Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực42 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

The official to _______ you need to address your enquiry is temporarily unavailable.

that.

which.

who.

whom.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau giới từ.

B. which: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho danh từ chỉ vật; có thể đặt sau giới từ khi làm tân ngữ.

C. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho danh từ chỉ người.

D. whom: làm tân ngữ, thay cho danh từ chỉ người; phải đặt sau giới từ hoặc có giới từ ở cuối mệnh đề. 

Chọn D.

Dịch: Viên chức mà bạn cần liên hệ để giải đáp thắc mắc hiện đang không ở đây.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Local residents _______ having the new power station in their area, fearing it will harm the environment.    

object to.

ban from.

complain about.

say yes to.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. object to sth/V-ing: phản đối việc gì

B. ban sth from sth: cấm cái gì

C. complain about sth: phàn nàn về cái gì

D. say yes to sth: đồng ý, cho phép cái gì

Chọn A.

Dịch: Người dân địa phương phản đối việc xây dựng nhà máy điện mới trong khu vực vì lo ngại nhà máy sẽ gây hại đến môi trường.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dogs _______ be kept on a leash at all times.    

might.

must.

need.

ought.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. might: dùng để dự đoán khả năng một việc xảy ra trong quá khứ

B. must: dùng để nói điều gì đó bắt buộc phải làm

C. need to: dùng để nói điều gì đó cần làm (mức độ nhẹ hơn ‘must’)

D. ought to: dùng để nói điều gì đó nên làm

Chọn B.

Dịch: Phải luôn xích chó lại.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Good management benefits employers and employees _______.    

alike.

like.

likely.

likable.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).

B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ, e.g. She’s wearing a dress like mine.)

C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao

D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến

Chọn A. 

Dịch: Quản lý tốt mang lại lợi ích cho cả người sử dụng lao động và người lao động.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I can’t come to the beach this weekend, I’m afraid, as we _______ my grandparents.    

will be visiting.

will visit.

are visiting.

visit.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai gần dùng để nói về một kế hoạch, dự định đã được sắp xếp trước và có thời gian rõ ràng.

- Thể khẳng định: S + am/is/are + V-ing + thời gian trong tương lai.

Chọn C. 

Dịch: Tôi e là không thể đi chơi biển vào cuối tuần này, vì nhà chúng tôi sẽ đi thăm ông bà.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Pia has always wanted to be a travel _______ and take pictures of exotic places.    

photograph.

photographer.

photographic.

photography.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. photograph /ˈfəʊtəɡrɑːf/ (n, v): bức ảnh, chụp ảnh

B. photographer /fəˈtɒɡrəfə(r)/ (n): nhiếp ảnh gia

C. photographic /ˌfəʊtəˈɡræfɪk/ (adj): thuộc về nhiếp ảnh

D. photography /fəˈtɒɡrəfi/ (n): (ngành, lĩnh vực) nhiếp ảnh

Chỗ trống cần một danh từ theo sau mạo từ ‘a’.

Chọn B. 

Dịch: Pia luôn muốn trở thành một nhiếp ảnh gia du lịch để chụp lại những địa điểm đẹp lạ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom Cruise wouldn’t be the star he is today _______ made a good impression in his early films.    

had he not.

but for he have.

should he not have.

were he to have.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2 đưa ra giả thiết rằng một sự việc có thể đang xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ là có thật.

- Cấu trúc dạng đảo ngữ: Had + S + (not) + Vp2/V-ed, S + would + (not) + V-inf.

Chọn A.

Dịch: Tom Cruise sẽ không trở thành ngôi sao như ngày hôm nay nếu khi xưa anh ấy không tạo được ấn tượng tốt trong những bộ phim đầu tay của mình.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If the school _______ aren’t written down anywhere, how are students supposed to know what they are to follow?    

laws.

policies.

regulations.

rules.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. law /lɔː/ (n): luật (do nhà nước ban hành)

B. policy /ˈpɒləsi/, /ˈpɑːləsi/ (n): chính sách (của nhà nước, công ty,...)

C. regulation /ˌreɡjuˈleɪʃn/ (n): quy định, quy chế

D. rule /ruːl/ (n): quy tắc. quy định (phạm vi nhỏ như quy tắc trò chơi, quy định trường học,...)

Chọn D. 

Dịch: Nếu các quy định trong trường học không được viết ra bằng văn bản thì làm sao học sinh biết được mà làm theo?

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You should _______ a professional to check your house for earthquake damage, just to be sure there’re no hidden cracks that could cause problems later.    

take.

make.

have.

get.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.

                        = S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.

Chọn D.

Dịch: Bạn nên nhờ chuyên gia kiểm tra xem nhà có bị tổn hại gì do trận động đất không, lỡ như có vết nứt ẩn nào đó có thể gây ra vấn đề sau này. 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At the end of the performance, the audience _______ the cast of Mamma Mia! by giving them a standing ovation.    

showed appreciation for.

threw a party for.

made fun of.

did an impression of.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. show appreciation for sb: thể hiện đánh giá cao với ai

B. throw a party for sb: tổ chức tiệc cho ai

C. make fun of sb: chế giễu, cười nhạo ai

D. do an impression of sb: bắt chước ai

Chọn A. 

Dịch: Cuối buổi biểu diễn, khán giả đã thể hiện sự đánh giá cao đối với dàn diễn viên vở kịch Mamma Mia! bằng cách đứng dậy dành cho họ một tràng pháo tay.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The outer structure of the building has been completely renovated and the interior decorators will be starting inside next week.    

removed.

repaired.

cleaned.

decorated.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- renovate /ˈrenəveɪt/ (v): cải tạo, sửa sang lại

A. remove /rɪˈmuːv/ (v): di dời

B. repair /rɪˈpeə(r)/, /rɪˈper/ (v): sửa chữa

C. clean /kliːn/ (v): dọn dẹp

D. decorate /ˈdekəreɪt/ (v): trang trí

→ renovate = repair. Chọn B.

Dịch: Phần bên ngoài của tòa nhà đã được cải tạo mới hoàn toàn và những nhà trang trí nội thất sẽ bắt đầu với phần bên trong vào tuần tới.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
'I want each and every one of you here to put forward as many suggestions as possible’, said the boss bossily. 

invent.

publish.

suggest.

discuss.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- put forward sth (phr. v): đề xuất cái gì

A. invent /ɪnˈvent/ (v): sáng tạo, phát minh

B. publish /ˈpʌblɪʃ/ (v): xuất bản

C. suggest /sə(g)ˈdʒest/ (v): gợi ý, đề xuất

D. discuss /dɪˈskʌs/ (v): thảo luận

→ put forward = suggest. Chọn C.

Dịch: ‘Tôi muốn tất cả mọi người ở đây đưa ra càng nhiều đề xuất càng tốt’, sếp nói một cách hống hách.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Why do you always contradict me and say that what I’m saying isn’t true?    

agree with.

argue with.

blame.

respect.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- contradict /ˌkɒntrəˈdɪkt/, /ˌkɑːntrəˈdɪkt/ (v): phản bác

A. agree with (v): đồng ý với

B. argue with (v): tranh cãi với

C. blame (v): đổ lỗi

D. respect (v): tôn trọng

→ contradict >< agree with. Chọn A.

Dịch: Tại sao bạn luôn phản bác tôi và cho rằng những gì tôi nói là không đúng vậy?

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can’t just bury your head in the sand and hope that this problem goes away, you know.    

accept fate.

admit the problem.

ignore the trouble.

do want you want.

Xem đáp án

 Kiến thức về từ trái nghĩa

- bury one’s head in the sand (idiom): vùi đầu vào cát – trốn tránh thực tại, vấn đề

A. accept fate: chấp nhận số phận

B. admit the problem: thừa nhận vấn đề

C. ignore the trouble: lờ đi rắc rối

D. do want you want: làm điều bạn muốn

→ bury your head in the sand >< admit the problem. Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
Rachel: Can you believe how much oil prices have gone up recently?                        
Trung: _______    

I don’t drive, so I don’t care.

Yeah, filling up costs a lot more now.

No, I can’t. It’s unbelievable.

That doesn’t affect me at all.

Xem đáp án

 Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Rachel: Giá dầu dạo này tăng cao quá, tin nổi không?

Trung: _______

A. Mình không lái xe, nên không quan tâm.                         B. Ừ, đổ đầy bình giờ tốn kém quá.

C. Không thể tin được, khó tin quá.        D. Chẳng có ảnh hưởng gì đến mình.

- ‘Can you believe...’ có dạng như câu hỏi nhưng thực chất là một câu cảm thán, không phải hỏi về khả năng nên không trả lời ‘Yes/No, S + can(not)’.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Friend: Here, I picked up your dry cleaning since I was in the area.                        
You: _______   

Isn’t it your dry cleaning?

I owe you one! Thanks a lot.

I could’ve gotten it myself.

I didn’t ask you to do that.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Bạn của bạn: Đây, tớ đã lấy luôn đồ giặt khô của cậu vì tớ có việc gần đó (chỗ giặt khô).

Bạn: _______

A. Đây không phải đồ giặt khô của cậu à?  B. Tớ nợ cậu lần này! Cảm ơn nhiều nhá!

C. Tớ có thể tự lấy được.                         D. Tớ không yêu cầu cậu làm vậy.

- I owe you one!: một cách nói lời cảm ơn, ý là lần sau sẽ giúp lại tương tự.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nina: Jamie is so much fun!                        
Chris: Yes, he really is _______    

the heart and life of the party.

the heart and soul of the party.

the life and heart of the party.

the life and soul of the party.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Nina: Jamie thật là vui tính!

Chris: Ừ, cậu ấy thực sự là _______.

- the life and soul of the party (idiom): trung tâm, linh hồn của buổi tiệc, người khuấy động không khí.

Chọn D. cậu ấy thực sự là linh hồn của buổi tiệc

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Colleague: I’ve been struggling to keep up with my workload lately.                        
You: _______    

I don’t have time to talk about it right now.

I’m sorry. Let’s talk it through - maybe I can help.

Perhaps this job isn’t the right fit for you.

Then stop idling and work faster.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Đồng nghiệp: Gần đây tôi đang phải vật lộn với khối lượng công việc lớn.

Bạn: _______

A. Tôi không có thời gian nói về chuyện này bây giờ.

B. Tôi rất tiếc. Ta hãy nói chuyện với nhau - có khi tôi giúp được.

C. Có thể công việc này không phù hợp với bạn.

D. Vậy thì hãy ngừng lười biếng và làm việc nhanh hơn đi.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question.

    a. In that case, I’ll draw you a map.           

    b. If you can wait five minutes, I’ll walk you there.

    c. Where can I get good pho around here?

    d. I’m in a hurry and need to leave now.

c-b-d-a.

c-a-d-b.

d-b-c-a.

d-c-a-b.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn A. 

Dịch: 

c. Tớ có thể tìm quán phở ngon nào ở đâu quanh đây nhỉ?

b. Nếu cậu có thể đợi năm phút, tớ sẽ dẫn cậu đến đó. 

d. Tớ đang vội và cần phải đi ngay bây giờ.

a. Vậy thì tớ sẽ vẽ cho cậu cái bản đồ đến đó vậy. 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Right, people on floating markets advertise in this special way.

    b. Why do people hang fruits in front of their boats?

    c. Oh, fruits are sold on these boats, aren’t they?

    d. By doing so, sellers don’t have to shout aloud.

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-a-c-d.

b-d-c-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn D. 

Dịch: 

b. Tại sao người ta treo trái cây trước thuyền nhỉ?

d. Làm vậy thì người bán không cần phải rao lớn để bán hàng.

c. Ồ, trái cây được bán trên những chiếc thuyền này phải không?

a. Đúng vậy, người dân chợ nổi quảng cáo hàng hóa theo cách đặc biệt này.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

     a. I suppose you could always tell the truth.

    b. What excuse will you give for not finishing your report?

    c. Oh, yeah, you’re right.

    d. I think I’ll say I got sick last night from bad seafood.

    e. Didn’t that happen to you last month?

    f. I can’t do that. I’ll fail for sure.

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn C.

Dịch: 

b. Lý do cậu định biện minh cho việc không hoàn thành báo cáo là gì đây?

d. Tớ nghĩ là tớ sẽ nói do tối qua bị ốm vì ăn phải hải sản không tươi. 

e. Không phải tháng trước cậu cũng lấy lí do đó rồi à?

c. Ờ, cậu nói đúng.

a. Tớ nghĩ cậu cứ nói sự thật là được mà. 

f. Không được đâu, tớ sẽ bị trượt ngay.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Well, as someone who drives a car, I’m acutely aware of it.

    b. Then I propose joining me in using public transportation. Cars only contribute to the problem.

    c. No. I redeem my commute time by reading a book, so I’m not paying attention to traffic.

    d. Does the congestion seem worse to you today? 

    e. Surely you noticed that traffic was bumper to bumper.

    f. I’m not the right person to ask, as I take the bus.

e-f-a-d-c-b.

d-c-a-f-e-b.

e-c-a-b-d-f.

d-f-e-c-a-b.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn D. 

Dịch: 

d. Hôm nay tình trạng tắc nghẽn có vẻ tồi tệ hơn với cậu nhỉ?

f. Hỏi tớ không đúng rồi vì tớ bắt xe buýt.

e. Thế chắc cậu cũng thấy là giao thông đông đúc chứ.

c. Không. Tớ tận dụng thời gian đó bằng cách đọc sách nên không chú ý đến giao thông

a. Chà, là một người lái ô tô, tớ thấy rõ tình trạng kẹt xe.

b. Vậy tớ đề xuất cậu cũng nên đi bằng phương tiện công cộng đi. Ô tô chỉ góp phần làm tắc đường thêm mà thôi.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Digital reading may be better for students than print reading.

Print reading is likely not as bad for students as digital reading.

Print reading is probably not as good for students as digital reading.

Print reading is definitely better for students than digital reading.

Print reading is certainly worse for students than digital reading.

Xem đáp án

 Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Đọc sách điện tử có thể tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách in.

→ Cấu trúc: Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

A. Đọc sách in có thể không tệ đối với sinh viên như đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

B. Đọc sách in có thể không tốt đối với sinh viên như đọc sách điện tử.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

C. Đọc sách in chắc chắn tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

D. Đọc sách in chắc chắn tệ hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Chọn B. 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The cake was so delicious that everyone asked for a second serving.

It was such a delicious cake that everyone asked for a second serving.

The cake was too delicious for everyone to ask for a second serving.

Everyone asked for a second delicious cake to be served.

Everyone was given a second serving of the delicious cake.

Xem đáp án

 Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Đó là chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người không muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

C. Mọi người đều muốn ăn thêm một phần bánh ngon nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: ask for sth to be Vp2/V-ed: muốn/yêu cầu cái gì được làm 

D. Mọi người đều được đưa thêm một phần bánh ngon nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + Vp2/V-ed. 

Chọn A.  

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The results of her hard work brought my little sister great joy.

The results of her hard work pleasantly surprised my little sister.

My little sister learned the value of hard work from her results.

My little sister was thrilled with the results of her hard work.

What my little sister achieved through hard work is fantastic.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Kết quả của sự chăm chỉ đã mang lại cho em gái tôi niềm vui lớn.

→ Cấu trúc: bring somebody great joy: mang lại cho ai đó niềm vui lớn 

A. Kết quả của sự chăm chỉ đã làm em gái tôi ngạc nhiên một cách thích thú.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: pleasantly surprise somebody: khiến ai đó ngạc nhiên một cách thích thú 

B. Em gái tôi đã học được giá trị của sự chăm chỉ từ kết quả của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: learn something from somebody/something: học được gì từ ai/cái gì 

C. Em gái tôi đã rất vui mừng với kết quả của sự chăm chỉ của mình.

→ Đúng. Cấu trúc: be thrilled with…: vui mừng với…

D. Những gì em gái tôi đạt được thông qua sự chăm chỉ thật tuyệt vời.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh từ: What/Where/If… + S + V

Chọn C. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Immediately after the last bell chimed, the students hastily left the classroom for summer vacation.

Hardly had the students heard the last bell than they promptly commenced packing for their summer vacation.

The students wasted no time in the classroom once the last bell heralded the beginning of summer vacation.

Following the toll of the final bell, the students eagerly assembled outside the classroom to plan for summer vacation.

No sooner had the final bell sounded than the students dashed out of the classroom to enjoy their summer vacation.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Ngay sau khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, học sinh vội vã rời khỏi lớp học để nghỉ hè.

A. Ngay khi nghe thấy tiếng chuông cuối cùng, học sinh đã nhanh chóng bắt đầu chuẩn bị hành lý cho kỳ nghỉ hè.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Học sinh không lãng phí chút thời gian trong lớp học một khi tiếng chuông cuối cùng báo hiệu kỳ nghỉ hè bắt đầu. → Sai nghĩa. 

C. Sau tiếng chuông cuối cùng, học sinh háo hức tập trung bên ngoài lớp học để lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè. → Sai nghĩa. 

D. Ngay khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, học sinh đã chạy ra khỏi lớp học để tận hưởng kỳ nghỉ hè của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn D.  

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The clouds are gathering. It’s going to rain.

Perhaps the rain is on the way as clouds are gathering.

When the clouds come together, the rain might worsen.

Rain is the certain result of clouds coming together.

Maybe it’s going to rain as soon as the clouds gather.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Mây đang tụ lại. Trời sắp mưa.

A. Có lẽ trời sẽ mưa vì mây đang tụ lại. → Đúng. Cấu trúc: be on the way: trên đường đi (nghĩa đen), chỉ điều gì đó sắp xảy ra, diễn ra (nghĩa bóng); as + clause: vì 

B. Khi mây tụ lại, mưa có thể to hơn. → Sai nghĩa. Ở câu gốc, trời chưa mưa. Ở câu này, mưa rồi và chỉ mưa to hơn khi mây tụ lại. 

C. Mưa là kết quả chắc chắn của mây tụ lại. → Sai nghĩa. Việc mây tụ lại chưa chắc sẽ dẫn đến kết quả trời sẽ mưa. 

D. Có lẽ trời sẽ mưa ngay khi mây tụ lại. → Sai nghĩa. Ở câu gốc, mây đang tụ lại rồi chứ không phải chưa diễn ra.

Chọn A. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can ask someone to take me there or use public transport. I prefer the latter choice.

I can use public transport, so I don’t need to ask anyone to take me there.

I’d rather get there by public transport than ask someone to take me there.

I will try using public transport before asking someone to take me there.

I decide to use public transport without asking anyone to take me there.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi có thể nhờ người đưa tôi đến đó hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Tôi thích lựa chọn thứ hai hơn.

A. Tôi có thể sử dụng phương tiện giao thông công cộng, vì vậy tôi không cần phải nhờ người đưa tôi đến đó.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: (not) need to V: (không) cần làm gì 

B. Tôi thích đến đó bằng phương tiện giao thông công cộng hơn là nhờ người đưa đến.

→ Đúng. Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì 

C. Tôi sẽ thử sử dụng phương tiện giao thông công cộng trước khi nhờ người đưa đến đó.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: try + V-ing: thử làm gì đó; before + V-ing: trước khi làm gì 

D. Tôi quyết định sử dụng phương tiện giao thông công cộng mà không nhờ ai đưa tôi đến đó cả.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: decide to V: quyết định làm gì; without + N/V-ing: mà không…

Chọn B.  

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They did not have access to education. It restricted their ability to reach their career targets.

They could overcome the restriction of career opportunities when they had access to education.

It was evident that access to education could enable them to achieve their career dreams.

If they had access to education, they would be able to work towards their career aims.

It was the lack of access to education that hindered their ability to meet their career goals.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Họ không được đi học. Điều này hạn chế khả năng đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.

A. Họ có thể vượt qua hạn chế về cơ hội nghề nghiệp khi họ được đi học.

→ Sai nghĩa. Ngược nghĩa với câu gốc.  

B. Rõ ràng là việc được đi học đã giúp họ đạt được ước mơ nghề nghiệp của mình.

→ Sai nghĩa. Ngược nghĩa với câu gốc.  

C. Nếu họ được đi học, họ sẽ có thể hướng tới mục tiêu nghề nghiệp của mình.

→ Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2: If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O: Dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

D. Chính việc không được đi học đã cản trở khả năng đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.

→ Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O. 

Chọn D. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She eventually earned the opportunity to join the national debate competition on behalf of her school. It took years of effort.

Working hard for years contributed to her ultimate success in the national debate competition as the representative of her school.

It took her years of effort to finally get a chance to participate in the national debate competition hosted by her school.

After years of working hard, she finally got selected to stand for her school in the national debate competition.

Through constant effort, she ultimately competed in the national debate competition as her school’s representative for years.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cuối cùng cô ấy cũng có cơ hội đại diện trường tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc. Phải mất nhiều năm nỗ lực.

A. Học tập chăm chỉ trong nhiều năm đã góp phần vào thành công cuối cùng của cô ấy trong cuộc thi hùng biện toàn quốc với tư cách là đại diện cho trường của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: contribute to: đóng góp, góp phần vào 

B. Cô ấy phải mất nhiều năm nỗ lực cuối cùng mới có cơ hội tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc do trường của mình tổ chức.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

C. Sau nhiều năm học tập chăm chỉ, cuối cùng cô ấy đã được chọn để đại diện cho trường của mình tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc.

→ Đúng. Cấu trúc: get selected to stand for her school: được chọn để đại diện cho trường tham gia = earn the opportunity to join…on behalf of her school: có cơ hội đại diện trường tham gia... 

D. Nhờ nỗ lực không ngừng, cuối cùng cô ấy đã tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc với tư cách là đại diện cho trường của mình trong nhiều năm.

→ Sai nghĩa. Cô ấy chưa tham gia cuộc thi, chứ không phải đã tham gia trong nhiều năm.

Chọn C. 

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    Tourism, the activities of persons traveling to and staying in places outside their usual environment for not more than one consecutive year for leisure, business, and other purposes, is a major source of income for many countries. (131) _______, tourism plays a crucial role in the economy of many regions. With numerous tourist destinations, attractions, and experiences, planning a trip could become overwhelming for individuals. Hence, travel advisors can step in (132) _______.

    Moreover, understanding tourism also helps individuals appreciate the diversity and richness of different cultures and natural beauty. Once individuals are guided to explore various tourist destinations and the experiences they offer, they can develop strategies to make the most of their trips. Thus, individuals are more likely to plan trips that (133) _______ their needs and interests.

    In addition, providing information about tourism is the professional service that must be provided by travel agencies. (134) _______ individuals often rely on online reviews, leading to a limited understanding of the destination. As a result, the importance of professional travel advice must not be overlooked. 

    To sum up, with the rapid changes in global travel trends, though planning a trip has become more complex, travel advice empowers individuals to make (135) _______ decisions about their trips.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(131) _______, tourism plays a crucial role in the economy of many regions.

Consequently.

Primarily.

Evidently.

Positively.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. Consequently (adv): do đó 

B. Primarily (adv): chủ yếu                    

C. Evidently (adv): rõ ràng

D. Positively (adv): tích cực 

Ta thấy mối quan hệ giữa 2 câu trước và sau chỗ trống là nguyên nhân – kết quả → Chọn A. 

Dịch: Du lịch, hoạt động di chuyển đến và lưu trú tại những nơi bên ngoài môi trường sống thường ngày của ai đó trong không quá một năm liên tiếp để giải trí, kinh doanh và các mục đích khác, là nguồn thu nhập chính của nhiều quốc gia. Do đó, du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều khu vực.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hence, travel advisors can step in (132) _______.

to help individuals plan their trips effectively.

to provide unbiased assessments of different tourist destinations.

to encourage individuals to visit the most popular tourist spots.

to use their expertise to guide individuals on their travel journey.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. to help individuals plan their trips effectively: để giúp mọi người lập kế hoạch cho chuyến đi của mình một cách hiệu quả

B. to provide unbiased assessments of different tourist destinations: để cung cấp các đánh giá khách quan về các điểm đến du lịch khác nhau

C. to encourage individuals to visit the most popular tourist spots: để khuyến khích mọi người đến thăm các điểm du lịch nổi tiếng nhất

D. to use their expertise to guide individuals on their travel journey: để sử dụng chuyên môn của mình hướng dẫn mọi người trong hành trình du lịch

Chọn A. 

Dịch: Do đó, các cố vấn du lịch có thể vào cuộc để giúp mọi người lập kế hoạch cho chuyến đi của mình một cách hiệu quả. 

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thus, individuals are more likely to plan trips that (133) _______ their needs and interests.

face.

require.

meet.

satisfy.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. face (v): đối mặt

B. require (v): yêu cầu 

C. meet (v): gặp gỡ, đáp ứng 

D. satisfy (v): thỏa mãn 

Ta có: meet one’s needs: đáp ứng nhu cầu của ai. Chọn C. 

Dịch: Do đó, mọi người có nhiều khả năng lập kế hoạch cho các chuyến đi đáp ứng nhu cầu và sở thích của mình.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(134) _______ individuals often rely on online reviews, leading to a limited understanding of the destination.

Where formal travel advice is not easily accessible.

While travel advisors provide insights into travel trends.

Though chances of finding a suitable travel advisor are quite small.

If travel agencies raise awareness and understanding of tourism.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. Where formal travel advice is not easily accessible: Khi mọi người không thể dễ dàng tìm đến tư vấn du lịch chuyên nghiệp 

B. While travel advisors provide insights into travel trends: Trong khi các cố vấn du lịch cung cấp thông tin chi tiết về xu hướng du lịch

C. Though chances of finding a suitable travel advisor are quite small: Mặc dù cơ hội tìm được một cố vấn du lịch phù hợp là khá nhỏ

D. If travel agencies raise awareness and understanding of tourism: Nếu các công ty lữ hành nâng cao nhận thức và hiểu biết về du lịch

Chọn A. 

Dịch: Khi mọi người không thể dễ dàng tìm đến tư vấn du lịch chuyên nghiệp, họ thường dựa vào các đánh giá trực tuyến, điều này dẫn đến hiểu biết hạn chế về điểm đến.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To sum up, with the rapid changes in global travel trends, though planning a trip has become more complex, travel advice empowers individuals to make (135) _______ decisions about their trips.

informed.

information.

informative.

inform.

Xem đáp án

 Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

A. informed (adj): có hiểu biết, am hiểu 

B. information (n): thông tin                  

C. informative (adj): cung cấp nhiều tin tức                          

D. inform (v): thông báo 

Ta có: make informed decisions: đưa ra quyết định sáng suốt. Chọn A. 

Dịch: Tóm lại, với những thay đổi nhanh chóng trong xu hướng du lịch toàn cầu, mặc dù việc lập kế hoạch cho chuyến đi trở nên phức tạp hơn, nhưng lời khuyên du lịch giúp mọi người đưa ra quyết định sáng suốt cho chuyến đi của mình.

Dịch bài đọc: 

Du lịch, hoạt động di chuyển đến và lưu trú tại những nơi bên ngoài môi trường sống thường ngày của ai đó trong không quá một năm liên tiếp để giải trí, kinh doanh và các mục đích khác, là nguồn thu nhập chính của nhiều quốc gia. Do đó, du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều khu vực. Với nhiều điểm đến, điểm tham quan và trải nghiệm du lịch, việc lập kế hoạch cho chuyến đi có thể trở nên quá sức đối với mọi người. Do đó, các cố vấn du lịch có thể vào cuộc để giúp mọi người lập kế hoạch cho chuyến đi của mình một cách hiệu quả. 

Hơn nữa, hiểu biết về du lịch cũng giúp mọi người biết trân trọng sự đa dạng và phong phú của các nền văn hóa và vẻ đẹp thiên nhiên khác nhau. Khi mọi người được hướng dẫn khám phá nhiều điểm đến du lịch khác nhau và những trải nghiệm mà chúng mang lại, họ có thể phát triển các chiến lược để tận dụng tối đa các chuyến đi của mình. Do đó, mọi người có nhiều khả năng lập kế hoạch cho các chuyến đi đáp ứng nhu cầu và sở thích của mình.

Ngoài ra, cung cấp thông tin về du lịch là dịch vụ chuyên nghiệp mà các công ty lữ hành phải cung cấp. Khi mọi người không thể dễ dàng tìm đến tư vấn du lịch chuyên nghiệp, họ thường dựa vào các đánh giá trực tuyến, điều này dẫn đến hiểu biết hạn chế về điểm đến. Do đó, không được bỏ qua tầm quan trọng của tư vấn du lịch chuyên nghiệp.

Tóm lại, với những thay đổi nhanh chóng trong xu hướng du lịch toàn cầu, mặc dù việc lập kế hoạch cho chuyến đi trở nên phức tạp hơn, nhưng lời khuyên du lịch giúp mọi người đưa ra quyết định sáng suốt cho chuyến đi của mình.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140. 

    A new study says Internet access is good for our health. A report from the Oxford Internet Institute in the UK suggested that being connected to the worldwide web has a positive effect on our well-being. Researchers looked at data on people’s Internet use and mental health from 168 countries. The data was gathered between the years 2006 and 2021. It included information on two million people aged 15 to 99. The research team looked at eight factors that affect people’s well-being. These included life satisfaction, positive experiences and happiness with social life. The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access.

    The research included some surprising conclusions. One was the suggestion that Internet access had a similar, positive effect to walking in nature. It helps people to learn new things, practice hobbies, watch movies, and make new friends. However, the research did not look at how social media provoked people’s lives. Many recent studies show that social media is having a negative effect on people’s mental health. Researcher Tobias Dienlin said: “The study cannot contribute to the recent debate on whether or not social media use is harmful, or whether or not smartphones should be banned at schools.” He added that: “Different channels and uses of the Internet have vastly different effects on well-being.”

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “those” in paragraph 1 refer to?    

researchers.

countries.

positive experiences.

people.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “those” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. các nhà nghiên cứu                             B. các quốc gia

C. những trải nghiệm tích cực                 D. những người

Thông tin: The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access. (Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.)

Chọn D. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main topic of paragraph 1?    

The positive impact of Internet access on well-being.

The methodology of the Oxford Internet Institute study.

The age range of study participants.

The comparison between Internet use and social media.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?

A. Tác động tích cực của việc truy cập Internet đến hạnh phúc.

B. Phương pháp nghiên cứu của Viện Internet Oxford.

C. Độ tuổi của những người tham gia nghiên cứu.

D. Sự so sánh giữa việc sử dụng Internet và mạng xã hội.

Thông tin: A new study says Internet access is good for our health. A report from the Oxford Internet Institute in the UK suggested that being connected to the worldwide web has a positive effect on our well-being. Researchers looked at data on people’s Internet use and mental health from 168 countries. The data was gathered between the years 2006 and 2021. It included information on two million people aged 15 to 99. The research team looked at eight factors that affect people’s well-being. These included life satisfaction, positive experiences and happiness with social life. The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access. (Một nghiên cứu mới cho biết việc truy cập Internet tốt cho sức khỏe của chúng ta. Một báo cáo từ Viện Internet Oxford tại Anh cho rằng việc kết nối với mạng lưới toàn cầu có tác động tích cực đến sức khỏe của chúng ta. Các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu về việc sử dụng Internet và sức khỏe tâm thần của mọi người từ 168 quốc gia. Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2021. Dữ liệu bao gồm thông tin về hai triệu người trong độ tuổi từ 15 đến 99. Nhóm nghiên cứu đã xem xét tám yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, bao gồm sự hài lòng với cuộc sống, trải nghiệm tích cực và hạnh phúc với cuộc sống xã hội. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.)

Chọn A. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Internet access was found to have a positive effect similar to _______.    

walking in nature.

learning new things.

making new friends.

practicing hobbies.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Việc truy cập Internet được phát hiện có tác động tích cực tương tự như _______.

A. đi bộ trong tự nhiên                             B. học những điều mới

C. kết bạn mới                                     D. thực hành sở thích

Thông tin: The research included some surprising conclusions. One was the suggestion that Internet access had a similar, positive effect to walking in nature. It helps people to learn new things, practice hobbies, watch movies, and make new friends. (Nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận đáng ngạc nhiên. Một trong số đó cho rằng việc truy cập Internet có tác động tích cực tương tự như việc đi bộ ngoài tự nhiên. Nó giúp mọi người học hỏi những điều mới, thực hành sở thích, xem phim và kết bạn mới.)

Chọn A. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the study specifically exclude from its analysis, as mentioned in paragraph 2?

The differences in Internet access between various countries.

The benefits of walking in nature compared to Internet use.

The effects of Internet access on life satisfaction.

The impact of social media on people’s mental health.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Nghiên cứu cụ thể loại trừ điều gì khỏi phân tích của mình, như đã đề cập ở đoạn 2?

A. Sự khác biệt trong việc truy cập Internet giữa các quốc gia khác nhau.

B. Lợi ích của việc đi bộ trong tự nhiên so với việc sử dụng Internet.

C. Tác động của việc truy cập Internet đến sự hài lòng trong cuộc sống.

D. Tác động của mạng xã hội đến sức khỏe tâm thần của mọi người.

Thông tin: However, the research did not look at how social media provoked people’s lives. Many recent studies show that social media is having a negative effect on people’s mental health. (Tuy nhiên, nghiên cứu không xem xét cách mạng xã hội tác động đến cuộc sống của mọi người. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy mạng xã hội đang có tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của mọi người.)

Chọn D. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Internet access is more harmful than beneficial for mental health.

Walking in nature has no effect on a person’s well-being.

Using the Internet can positively impact happiness and life satisfaction.

Social media should be banned due to its negative effects.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Truy cập Internet có hại nhiều hơn là có lợi cho sức khỏe tâm thần.

B. Đi bộ trong tự nhiên không ảnh hưởng đến sức khỏe của một người.

C. Sử dụng Internet có thể tác động tích cực đến hạnh phúc và sự hài lòng trong cuộc sống.

D. Mạng xã hội nên bị cấm do những tác động tiêu cực của nó.

Thông tin: The research team looked at eight factors that affect people’s well-being. These included life satisfaction, positive experiences and happiness with social life. The team found that people with Internet access were eight per cent happier than those without web access. (Nhóm nghiên cứu đã xem xét tám yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, bao gồm sự hài lòng với cuộc sống, trải nghiệm tích cực và hạnh phúc với cuộc sống xã hội. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.)

Chọn C. 

Dịch bài đọc:

Một nghiên cứu mới cho biết việc truy cập Internet tốt cho sức khỏe của chúng ta. Một báo cáo từ Viện Internet Oxford tại Anh cho rằng việc kết nối với mạng lưới toàn cầu có tác động tích cực đến sức khỏe của chúng ta. Các nhà nghiên cứu đã xem xét dữ liệu về việc sử dụng Internet và sức khỏe tâm thần của mọi người từ 168 quốc gia. Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2021. Dữ liệu bao gồm thông tin về hai triệu người trong độ tuổi từ 15 đến 99. Nhóm nghiên cứu đã xem xét tám yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, bao gồm sự hài lòng với cuộc sống, trải nghiệm tích cực và hạnh phúc với cuộc sống xã hội. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có quyền truy cập Internet hạnh phúc hơn tám phần trăm so với những người không có quyền truy cập web.

Nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận đáng ngạc nhiên. Một trong số đó cho rằng việc truy cập Internet có tác động tích cực tương tự như việc đi bộ ngoài tự nhiên. Nó giúp mọi người học hỏi những điều mới, thực hành sở thích, xem phim và kết bạn mới. Tuy nhiên, nghiên cứu không xem xét cách mạng xã hội tác động đến cuộc sống của mọi người. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy mạng xã hội đang có tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của mọi người. Nhà nghiên cứu Tobias Dienlin cho biết: “Nghiên cứu này không thể đóng góp vào cuộc tranh luận gần đây về việc sử dụng mạng xã hội có gây hại hay không, hoặc có nên cấm điện thoại thông minh ở trường học hay không”. Ông nói thêm rằng: “Các kênh và cách sử dụng Internet khác nhau có tác động rất khác nhau đến hạnh phúc”.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

    Data privacy means ensuring that our personal information is kept safe and used responsibly by others. In today’s digital world, where information spreads easily, it’s more important than ever to protect our personal data. This highlights the importance of privacy laws.

    Laws about data privacy vary globally. For example, in Europe, the General Data Protection Regulation (GDPR) grants individuals rights such as accessing their data, asking for it to be deleted, and knowing how it’s used. Similarly, the California Consumer Privacy Act (CCPA) provides specific rights about personal information to people in California. Knowing these laws helps people understand their rights and what companies must do to keep their data safe. When using websites or apps, it’s essential to read their privacy policies. Emily Davis, a cybersecurity expert, stresses, “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.”

    To boost your online safety, experts suggest using strong, unique passwords for each account and not reusing them. Enabling two-factor authentication when possible adds an extra layer of security. Equally important, be careful with emails, texts, or calls asking for personal information or money. Scammers often pretend to be real organizations. Always check before giving out personal details or clicking on links from unknown sources. Keep your devices updated with the latest software and security patches to protect against cyber threats. Using trusted antivirus software can also lower the risk of attacks. Privacy advocate Michelle Carter advises, “Being mindful of data sharing and regularly reviewing app permissions helps minimize unnecessary exposure of personal information.”

    Understanding your rights and taking steps to protect your personal information online are essential in today’s interconnected world. By learning about privacy laws, being careful about sharing information, and using strong security measures, you can control your digital presence and keep your privacy safe. Remember, protecting personal data is something we all need to do together to create a safer and more respectful online environment.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “grants” in paragraph 2 closest in meaning to?    

respects.

permits.

protects.

claims.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “grants” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. tôn trọng.            B. cho phép.        C. bảo vệ. D. yêu cầu bồi thường.

Dịch: For example, in Europe, the General Data Protection Regulation (GDPR) grants individuals rights such as accessing their data, asking for it to be deleted, and knowing how it’s used. (Ví dụ, ở châu Âu, Quy định Bảo vệ Dữ liệu Chung (GDPR) trao cho mọi người các quyền như truy cập dữ liệu cá nhân, yêu cầu xóa dữ liệu, và biết cách dữ liệu được sử dụng.)

Chọn B. 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “their” in paragraph 2 refer to?    

people.

companies.

rights.

laws.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “their” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. mọi người.          B. các công ty.     C. các quyền. D. các luật.

Thông tin: Knowing these laws helps people understand their rights and what companies must do to keep their data safe. (Hiểu biết về các luật này giúp mọi người nắm rõ quyền lợi của mình và biết các công ty cần phải làm gì để bảo mật dữ liệu của họ.)

Chọn A. 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases this sentence: “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.”?

Reading and understanding privacy policies informs individuals about the decision-making process regarding their personal information.

Individuals who want to know how to share their personal information wisely should read and understand privacy policies.

Individuals can make reasoned choices about sharing their personal information thanks to reading and understanding privacy policies.

Reading and understanding privacy policies raises individuals’ awareness of their responsibilities for sharing personal information.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.”?

A. Đọc và hiểu chính sách bảo mật giúp mọi người biết về quy trình ra quyết định liên quan đến thông tin cá nhân của họ.

B. Những người muốn biết cách chia sẻ thông tin cá nhân của mình một cách khôn ngoan nên đọc và hiểu chính sách bảo mật.

C. Mọi người có thể đưa ra những lựa chọn hợp lý về việc chia sẻ thông tin cá nhân của mình nhờ đọc và hiểu chính sách bảo mật.

D. Đọc và hiểu chính sách bảo mật giúp mọi người nâng cao nhận thức về trách nhiệm của họ trong việc chia sẻ thông tin cá nhân.

Thông tin: Emily Davis, a cybersecurity expert, stresses, “Reading and understanding privacy policies allows individuals to make informed decisions about sharing their personal information.” (Emily Davis, một chuyên gia an ninh mạng, nhấn mạnh rằng, “Đọc và hiểu các chính sách bảo mật giúp mọi người đưa ra quyết định sáng suốt về việc chia sẻ thông tin cá nhân của mình.”)

Chọn C. 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is paragraph 3 mainly about?

Basic techniques to keep personal devices safe from attack.

The importance of online security and managing information.

Possible disadvantages of sharing personal information online.

Strategies to protect personal information and stay safe online.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn văn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Các kỹ thuật cơ bản để giữ an toàn cho thiết bị cá nhân khỏi bị tấn công.

B. Tầm quan trọng của an ninh mạng và quản lý thông tin.

C. Những bất lợi có thể xảy ra khi chia sẻ thông tin cá nhân trực tuyến.

D. Các chiến lược bảo vệ thông tin cá nhân và giữ an toàn trực tuyến.

Thông tin: Đoạn 3 (Để tăng cường an ninh mạng, các chuyên gia khuyên nên sử dụng mật khẩu mạnh và riêng cho mỗi tài khoản, không đặt mật khẩu đã dùng trước đó. Kích hoạt xác thực hai yếu tố khi có thể sẽ bổ sung thêm một lớp bảo mật. Quan trọng không kém là cẩn trọng với email, tin nhắn hoặc cuộc gọi yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân hoặc đòi tiền. Những kẻ lừa đảo thường giả mạo các tổ chức uy tín. Luôn kiểm tra lại trước khi cung cấp thông tin cá nhân hoặc nhấp vào liên kết từ các nguồn không xác định. Luôn cập nhật phần mềm thiết bị và các bản vá bảo mật mới nhất để bảo vệ thông tin trước các mối đe dọa trên mạng. Sử dụng phần mềm diệt vi-rút đáng tin cậy cũng giúp giảm rủi ro bị tấn công. Nhà hoạt động về quyền riêng tư Michelle Carter khuyên rằng “Chú ý khi chia sẻ dữ liệu và thường xuyên xem xét quyền truy cập của ứng dụng sẽ giúp giảm thiểu lộ thông tin cá nhân không cần thiết.”)

Chọn D. 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following does the author probably support?

Protecting personal data is not only an individual choice but a collective responsibility.

Personal data protection is an inevitable action to ensure positive online interactions.

A safer online environment requires collaboration between users and service providers.

Cooperation among individuals is likely to enhance global digital security and privacy.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Bảo vệ dữ liệu cá nhân không chỉ là lựa chọn của cá nhân mà còn là trách nhiệm chung.

B. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là hành động tất yếu để đảm bảo tương tác trực tuyến tích cực.

C. Một môi trường trực tuyến an toàn hơn đòi hỏi sự hợp tác giữa người dùng và nhà cung cấp dịch vụ.

D. Sự hợp tác giữa mọi người có khả năng giúp tăng cường bảo mật và quyền riêng tư kỹ thuật số toàn cầu.

Thông tin: Remember, protecting personal data is something we all need to do together to create a safer and more respectful online environment. (Hãy nhớ rằng, bảo vệ dữ liệu cá nhân là trách nhiệm chung của tất cả mọi người nhằm tạo ra một môi trường trực tuyến an toàn và tôn trọng hơn.)

Chọn A. 

Dịch bài đọc:

Bảo mật dữ liệu có nghĩa là đảm bảo thông tin cá nhân của chúng ta được giữ an toàn và được người khác sử dụng một cách có trách nhiệm. Trong thời đại kỹ thuật số ngày nay, nơi thông tin có thể lan truyền dễ dàng, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của các luật về quyền riêng tư.

Các luật bảo mật dữ liệu khác nhau trên toàn cầu. Ví dụ, ở châu Âu, Quy định Bảo vệ Dữ liệu Chung (GDPR) trao cho mọi người các quyền như truy cập dữ liệu cá nhân, yêu cầu xóa dữ liệu, và biết cách dữ liệu được sử dụng. Tương tự, Đạo luật Quyền riêng tư Người tiêu dùng California (CCPA) cung cấp các quyền liên quan đến thông tin cá nhân cho người dân ở California. Hiểu biết về các luật này giúp mọi người nắm rõ quyền lợi của mình và biết các công ty cần phải làm gì để bảo mật dữ liệu của họ. Khi sử dụng các trang web hoặc ứng dụng, việc đọc chính sách bảo mật là điều cần thiết. Emily Davis, một chuyên gia an ninh mạng, nhấn mạnh rằng, “Đọc và hiểu các chính sách bảo mật giúp mọi người đưa ra quyết định sáng suốt về việc chia sẻ thông tin cá nhân của mình.”

Để tăng cường an ninh mạng, các chuyên gia khuyên nên sử dụng mật khẩu mạnh và riêng cho mỗi tài khoản, không đặt mật khẩu đã dùng trước đó. Kích hoạt xác thực hai yếu tố khi có thể sẽ bổ sung thêm một lớp bảo mật. Quan trọng không kém là cẩn trọng với email, tin nhắn hoặc cuộc gọi yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân hoặc đòi tiền. Những kẻ lừa đảo thường giả mạo các tổ chức uy tín. Luôn kiểm tra lại trước khi cung cấp thông tin cá nhân hoặc nhấp vào liên kết từ các nguồn không xác định. Luôn cập nhật phần mềm thiết bị và các bản vá bảo mật mới nhất để bảo vệ thông tin trước các mối đe dọa trên mạng. Sử dụng phần mềm diệt vi-rút đáng tin cậy cũng giúp giảm rủi ro bị tấn công. Nhà hoạt động về quyền riêng tư Michelle Carter khuyên rằng “Chú ý khi chia sẻ dữ liệu và thường xuyên xem xét quyền truy cập của ứng dụng sẽ giúp giảm thiểu lộ thông tin cá nhân không cần thiết.”

Hiểu rõ quyền lợi của mình và thực hiện các bước để bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng là điều cần thiết trong thời đại kết nối ngày nay. Bằng cách tìm hiểu các luật về quyền riêng tư, cẩn trọng khi chia sẻ thông tin và sử dụng các biện pháp bảo mật mạnh, bạn có thể kiểm soát sự hiện diện số của mình và giữ cho thông tin cá nhân được an toàn. Hãy nhớ rằng, bảo vệ dữ liệu cá nhân là trách nhiệm chung của tất cả mọi người nhằm tạo ra một môi trường trực tuyến an toàn và tôn trọng hơn.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to answer each question.

The school project is due next week, and you realize you need an interview with someone who is currently out of town. You speak with your teacher about this issue. How should you respond when the teacher asks about your plan to handle the missing interview?

I’ll find a new topic for the project since the interviewee is away.

I’ll finish the project without the interview, though it may not be as strong.

It’s not my fault they’re gone. Can I get an extension on the deadline, please?.

Can I conduct the interview over a video call or get their responses via email?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Dự án của trường sẽ đến hạn vào tuần tới và bạn nhận ra bạn cần phỏng vấn một người hiện đang không ở trong thành phố. Bạn nói chuyện với giáo viên về vấn đề này. Bạn nên trả lời thế nào khi giáo viên hỏi về kế hoạch xử lý cuộc phỏng vấn bị thiếu?

A. Em sẽ tìm một chủ đề mới cho dự án vì người cần phỏng vấn đã đi vắng.

→ Có sự linh hoạt tuy nhiên phương án không khả thi vì deadline đã là tuần sau.

B. Em sẽ bỏ đi phần phỏng vấn và hoàn thành dự án, dù có thể sẽ không hay bằng.

→ Bị động chấp nhận tình huống, chấp nhận kết quả có thể kém hơn.

C. Người ta đi mất không phải lỗi của em. Em có thể xin gia hạn thời gian không ạ?

→ Đổ lỗi cho hoàn cảnh, không nhận ra lỗi do mình chưa suy tính chu toàn.

D. Em có thể phỏng vấn qua video hoặc nhận câu trả lời của họ qua email không ạ?

→ Chủ động đưa ra phương án thay thế, thể hiện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Chọn D.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jordan is asking Aria, his coworker, a complex question at work. What would be the best response for Aria in this situation?

Jordan: Can you explain how this new trend will impact our upcoming project?

Aria: _______

I need to do some research before I can give you my thoughts.

I understand where you’re coming from. Give me the details.

My apologies, I have already committed to something else.

Now it’s way too early to tell how it will influence the project.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Ở chỗ làm, Jordan đang hỏi Aria, đồng nghiệp của anh, một câu hỏi phức tạp. Câu trả lời tốt nhất cho Aria trong tình huống này là gì?

Jordan: Bạn có thể giải thích xu hướng mới này sẽ tác động như thế nào đến dự án sắp tới của chúng ta không?

Aria: _______

A. Tôi cần nghiên cứu trước khi có thể cho bạn biết suy nghĩ của tôi.

→ Thừa nhận vấn đề là phức tạp và cần nghiên cứu trước khi trả lời một cách đầy đủ, thể hiện có trách nhiệm và chuyên nghiệp.

B. Tôi hiểu điều bạn đang muốn nói. Cho tôi biết thêm chi tiết đi.

→ Trả lời không đúng trọng tâm.

C. Tôi xin lỗi, nhưng mà tôi đang bận việc khác rồi.

→ Lịch sự từ chối nhưng không có ý muốn giúp đỡ thêm.

D. Bây giờ còn quá sớm để biết được nó sẽ ảnh hưởng đến dự án như thế nào.

→ Nhanh chóng đưa ra nhận định, có thể gây hiểu nhầm là đang xem nhẹ vấn đề.

Chọn A.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Following are statements about a breed of dog. Which statement is most likely an opinion?

Pit bulls are not the only fighting dogs.

Pit bulls have a history of dog-fighting.

Pit bulls are the most dangerous dogs alive.

The 1991 Dangerous Dogs Act forbade owning a pit bull.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về một loài chó. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Pit bull không phải là loài chó chiến duy nhất. 

→ Ngụ ý có nhiều hơn một loài chó chiến, có thể được kiểm chứng dựa trên phân loại các loài chó. 

B. Pit bull có lịch sử tham gia chọi chó. 

→ Tương tự, có thể kiểm chứng các hồ sơ ghi chép trong lịch sử về giống chó này. 

C. Pit bull là loài chó nguy hiểm nhất đang sống. 

→ Một đánh giá chủ quan về mức độ nguy hiểm của loài này so với các loài khác, có thể không thống nhất tùy quan điểm. 

D. Đạo luật về chó nguy hiểm năm 1991 cấm nuôi pit bull. 

→ Có thể đối chiếu các tài liệu pháp lý và hồ sơ ghi chép để kiểm chứng.

Chọn C.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You’ve noticed that every time you leave your car parked in a shaded area, it takes longer to defrost the windshield in the morning compared to when it’s parked in direct sunlight. What is the likely cause?

The shaded area causes more moisture to accumulate on the windshield overnight.

The car’s defrosting system is less effective when the car is parked in the shade.

The windshield in the shaded area gets colder and requires more time to defrost.

The shaded area makes the car’s windshield dirtier, affecting the defrosting process.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic 

Bạn nhận thấy là mỗi lần để xe ở nơi râm mát, sẽ mất nhiều thời gian để làm tan đá kính chắn gió vào sáng hôm sau hơn so với khi để xe dưới ánh nắng trực tiếp. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Khu vực râm mát khiến hơi ẩm tích tụ trên kính chắn gió qua đêm nhiều hơn. 

B. Hệ thống rã đông của xe kém hiệu quả hơn khi đỗ xe ở nơi râm mát.

C. Kính chắn gió ở nơi râm mát trở nên lạnh hơn và cần nhiều thời gian hơn để rã đông.

D. Khu vực râm mát khiến kính chắn gió của xe bẩn hơn, ảnh hưởng đến quá trình rã đông.

Chọn C.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “resourceful” where someone effectively uses available resources to solve a problem?

Josh encounters a problem with a project, so he spends extra time searching for solutions online and consulting various sources to find the best approach.

Josh receives a broken piece of equipment and decides to fix it using tools and materials available at hand, even though it’s not the ideal solution.

Josh is given a tight deadline and prioritizes tasks to ensure everything is completed on time, making efficient use of time and resources.

Josh discovers a new technique in a workshop and applies it to improve work processes, making use of newly acquired skills to enhance efficiency.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “resourceful” (tháo vát, có tài xoay sở) khi một người biết cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để giải quyết vấn đề?

A. Josh gặp phải vấn đề với một dự án, vì vậy anh dành thời gian tìm kiếm các giải pháp trên mạng và tham khảo nhiều nguồn khác nhau để tìm ra cách giải quyết tốt nhất.

→ Josh là một người kỹ lưỡng, chủ động tìm kiếm các nguồn lực mới.

B. Josh nhận được một thiết bị đã hỏng và quyết định sửa lại nó bằng các công cụ và vật liệu có sẵn, cho dù đó không phải là giải pháp lý tưởng.

→ Josh tìm cách tận dụng sáng tạo, xoay sở với các nguồn lực sẵn có.

C. Josh được giao một deadline gấp nên anh lập thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ để đảm bảo mọi việc được hoàn thành đúng hạn, sử dụng hiệu quả thời gian và nguồn lực.

→ Josh có khả năng quản lý thời gian tốt.

D. Josh khám phá ra một kỹ thuật mới khi tham dự một workshop và áp dụng nó để cải thiện quy trình làm việc. Anh sử dụng các kỹ năng mới học được để nâng cao hiệu quả.

→ Josh chủ động, có khả năng học hỏi và áp dụng điều học được vào thực tế.

Chọn B.