Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 10
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 10

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực57 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

Ha Long Bay is a natural wonder _______ I’ve always wanted to see with my own eyes. 

that.

where.

who.

why.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.

B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn.

C. who: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

D. why: trạng từ quan hệ dùng để chỉ lý do, thay cho ‘the reason, for that reason’.

Chọn A. 

Dịch: Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên mà tôi luôn muốn được tận mắt chứng kiến.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It was Yen’s first job as a model and she was quite _______ it; she kept fidgeting with her clothes and hair, thinking about how she’d perform. 

anxious about.

insisted on.

prepared for.

proud of.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. anxious about sth (adj): lo lắng về điều gì

B. insist on sth (v): khăng khăng về điều gì

C. prepared for sth (adj): chuẩn bị sẵn sàng cho điều gì

D. proud of sth (adj): tự hào về điều gì 

Chọn A. 

Dịch: Đó là công việc người mẫu đầu tiên của Yến và cô ấy khá lo lắng về nó; cô liên tục loay hoay quần áo tóc tai, lo nghĩ làm sao để thể hiện thật tốt.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ I at least stay up till the end of the film? 

Might.

Shall.

Can’t.

Mayn’t.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. might: quá khứ của ‘may’, dùng để đưa ra dự đoán

B. shall: dùng với ‘I, we’ trong lời mời hay yêu cầu lịch sự

C. can’t: dùng để nói về khả năng hoặc trong câu hỏi xin phép, câu cho phép ai làm gì

D. mayn’t: không dùng từ này; thể phủ định của ‘may’ là ‘may not’, dùng với ý không cho phép ai làm gì.

Cấu trúc câu hỏi xin phép: May/ Can(’t)/ Could(n’t) + I + V-inf?

Chọn C.

Dịch: Ít nhất thì con có thể thức đến hết phim được không ạ?

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can’t blame anyone else; you _______ made the decision. 

alone.

lone.

lonely.

lonesome.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alone /əˈləʊn/ (adj, adv): một mình (chỉ tình trạng) (không dùng trước danh từ)

B. lone /ləʊn/ (adj): một mình (chỉ dùng trước danh từ)

C. lonely /ˈləʊnli/ (adj): cô đơn (chỉ cảm xúc)

D. lonesome /ˈləʊnsəm/ (adj) = lonely. 

Chọn A.

Dịch: Bạn không thể đổ lỗi cho bất kỳ ai khác; một mình bạn đưa ra quyết định đó.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rick should know about the meeting because I _______ him about it yesterday. 

told.

was telling.

had told.

have told.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- ‘yesterday’ là dấu hiệu của quá khứ đơn, diễn tả hành động đã diễn ra trong quá khứ.

- Thể khẳng định: S + Vps/V-ed.

Chọn A. 

Dịch: Rick hẳn phải biết về cuộc họp vì tôi đã kể cho anh ấy về nó ngày hôm qua.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
85% of the world’s most _______ snakes live in Australia, and 3000 is the number of snake bite incidents that occur in the country each year on average. 

poison.

poisoner.

poisoning.

poisonous.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. poison /ˈpɔɪzn/ (n, v): chất độc, đầu độc

B. poisoner /ˈpɔɪzənə(r)/ (n): hung thủ dùng chất độc

C. poisoning /ˈpɔɪzənɪŋ/ (n): vụ đầu độc, hành động đầu độc

D. poisonous /ˈpɔɪzənəs/ (adj): độc hại, chết người

Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ‘snakes’; cấu trúc so sánh nhất ‘the most + adj + (N)’. Chọn D.

Dịch: 85% số loài rắn độc nhất thế giới sống ở Úc và trung bình mỗi năm có 3000 vụ rắn cắn xảy ra tại quốc gia này.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ you need any further assistance, please don’t hesitate to ask. 

Had.

Should.

Were.

Would.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 nhấn mạnh mệnh đề điều kiện, dùng trong ngữ cảnh trang trọng, lịch sự.

- Cấu trúc thể khẳng định: Should + S + V-inf, S + will + V-inf.

Chọn B. 

Dịch: Nếu bạn cần thêm trợ giúp, đừng ngần ngại hỏi.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’ve got a/an _______ for the school play tomorrow. I really hope I get a main part! 

audition.

performance.

practice.

rehearsal

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. audition /ɔːˈdɪʃn/ (n, v): (buổi) thử vai

B. performance /pəˈfɔːməns/ (n): màn trình diễn

C. practice /ˈpræktɪs/ (n, v): luyện tập để nâng cao kỹ năng

D. rehearsal /rɪˈhɜːsl/ (n): luyện tập cho một buổi biểu diễn

Chọn A. 

Dịch: Tôi có buổi thử vai cho vở kịch của trường vào ngày mai. Tôi thực sự hy vọng sẽ giành được vai chính!

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sister _______ her ear pierced last weekend, and she’s been showing off her new stud to everyone ever since. 

got.

made.

took.

did.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn A. 

Dịch: Chị tôi xỏ khuyên tai cuối tuần trước và giờ thì chị đi khoe khuyên tai mới với mọi người khắp nơi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Could you _______ and ask Oliver to see me in my office? It’s urgent. 

have the courage.

show your approval.

give me a promise.

do me a favour.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. have the courage (to do sth): có can đảm làm gì

B. show one’s approval: thể hiện sự chấp thuận, đồng ý 

C. give sb a promise: hứa với ai cái gì

D. do sb a favour: giúp ai làm việc gì

Chọn D.

Dịch: Bạn có thể giúp tôi một việc là bảo Oliver tới gặp tôi ở văn phòng không? Việc này rất gấp.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Super typhoon Yagi was a real catastrophe that left hundreds dead in Vietnam, China, the Philippines, and wreak havoc on infrastructures and factories.    

danger.

resource.

condition.

disaster.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- catastrophe /kəˈtæstrəfi/ (n): thảm họa

A. danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): mối nguy hiểm

B. resource /rɪˈsɔːs/, /rɪˈzɔːs/ (n): tài nguyên

C. condition /kənˈdɪʃn/ (n): tình trạng

D. disaster /dɪˈzɑːstə(r)/, /dɪˈzæstər/ (n): thảm họa

→ catastrophe = disaster. Chọn D.

Dịch: Siêu bão Yagi là một thảm họa khủng khiếp khiến hàng trăm người thiệt mạng ở Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, tàn phá cơ sở hạ tầng và các nhà máy.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So many witnesses have come forward that it will take days to interview them all.    

appeared.

escaped.

volunteered.

disappeared.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- come forward (phr. v): ra mặt để giúp đỡ cung cấp thông tin

A. appear /əˈpɪə(r)/, /əˈpɪr/ (v): xuất hiện

B. escape /ɪˈskeɪp/ (v): tẩu thoát

C. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/, /ˌvɑːlənˈtɪr/ (v): tình nguyện giúp đỡ

D. disappear /ˌdɪsəˈpɪə(r)/, /ˌdɪsəˈpɪr/ (v): biến mất

→ come forward = appear. Chọn A. 

Dịch: Rất nhiều nhân chứng đã ra mặt nên sẽ mất nhiều ngày để phỏng vấn hết tất cả.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Schools and hospitals will need to be prepared for sharp cutbacks in public spending.    

increases.

inflations.

investments.

reductions.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- cutback /ˈkʌtbæk/ (n): sự cắt giảm

A. increase /ɪnˈkriːs/ (n, v): (sự) gia tăng

B. inflation /ɪnˈfleɪʃn/ (n): tình trạng lạm phát

C. investment /ɪnˈvestmənt/ (n): sự đầu tư

D. reduction /rɪˈdʌkʃn/ (n): sự giảm đi

→ cutback >< increase. Chọn A.

Dịch: Các trường học và bệnh viện sẽ cần phải chuẩn bị cho việc cắt giảm mạnh nguồn chi tiêu công.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘Do you think they might pick Lisa on Thurday?’

‘It would really break the mould for them to choose a woman to run the club, but I hope so.’

be familiar.

be new and different.

change the situation.

stick to tradition.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- break the mould (idiom): phá vỡ khuôn khổ – làm điều gì đó khác biệt so với khuôn mẫu đã có từ lâu rồi.

A. be familiar: quen thuộc

B. be new and different: mới mẻ và khác biệt

C. change the situation: thay đổi tình hình

D. stick to tradition: làm theo truyền thống

→ break the mould >< stick to tradition. Chọn D.

Dịch: ‘Bạn có nghĩ thứ năm này họ sẽ chọn Lisa không?’

          ‘Chọn một người phụ nữ điều hành câu lạc bộ sẽ hoàn toàn trái với thông thường, nhưng tôi hy vọng họ sẽ chọn cô ấy.’

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.

Phuong: I’m nervous about the presentation tomorrow.
Chris: _______ 

I’d be nervous too if I were you.

Then you shouldn’t present at all.

Why would you feel that way?.

You’ll do great, don’t worry!.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Phương: Mình thấy lo lắng về bài thuyết trình ngày mai.

Chris: _______

A. Mình cũng sẽ lo nếu mình là cậu.       B. Vậy thì cậu không nên thuyết trình.

C. Tại sao cậu lại cảm thấy như vậy?      D. Cậu sẽ làm tốt thôi, đừng lo quá!

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My: Thank you so much for your help today!
David: _______ 

Let me ask you something.

Yes, you should be thankful.

I’ll think about it.

Don’t mention it!.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

My: Cảm ơn cậu nhiều vì đã giúp đỡ tớ hôm nay nhé!

David: _______

A. Mình hỏi cậu chuyện này.                  B. Đúng, cậu nên thấy biết ơn. 

C. Mình sẽ suy nghĩ về điều đó.              D. Không có gì đâu!

- Don’t mention it = You’re welcome = Not at all: những cách nói đáp lại lời cảm ơn.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ben: I’m feeling a bit under the weather today.
Nina: _______ 

It’s all water under the bridge.

Take it easy and get some rest.

You’re burning the midnight oil.

Don’t cry over spilt milk.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Ben: Hôm nay mình cảm thấy hơi không khỏe.

Nina: _______

A. It’s (all) water under the bridge (idiom): ‘nước chảy qua cầu’ – chuyện đã xảy ra rồi, không thay đổi được nữa.

B. Take it easy (idiom) and get some rest: Hãy nghỉ ngơi và thư giãn đi.

C. You’re burning the midnight oil (idiom): Bạn đang làm việc quá sức đó.

D. Don’t cry over spilt milk (idiom): Đừng buồn mãi vì chuyện đã qua nữa.

Khi bạn nói không khỏe thì đưa ra lời khuyên đơn giản đó là nghỉ ngơi nhiều hơn.

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tuan: That meeting was quite productive, don’t you think?
Anna: _______. We didn’t reach any conclusions and just went in circles. 

Yes, I suppose so.

I’m not in the mood.

I couldn’t agree less.

I didn’t do anything.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Tuấn: Cuộc họp khá là hiệu quả, cô có nghĩ vậy không?

Anna: _______. Chúng ta đã không đưa ra được kết luận nào mà chỉ nói vòng vèo.

A. Vâng, tôi cho là vậy.                                                          B. Tôi không có tâm trạng.

C. Tôi hoàn toàn không đồng ý.              D. Tôi đã không làm gì cả.

- I couldn’t agree less = I completely disagree. >< I couldn’t agree more = I completely agree.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question. 

    a. In that case, I’ll probably go as well.

    b. Yeah, I think it’ll be a good networking opportunity.

    c. I haven’t decided yet. Will you be going?

   d. Are you planning to attend the company event next Friday?

d-c-b-a.

d-b-c-a.

c-a-b-d.

c-d-b-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A. 

Dịch:

d. Bạn có dự định tham dự sự kiện của công ty vào thứ sáu tuần tới không?

c. Tôi vẫn chưa quyết định. Bạn sẽ đi chứ?

b. Có, tôi nghĩ đó sẽ là cơ hội giao lưu tốt.

a. Vậy thì, có lẽ tôi cũng sẽ đi.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Why don’t you take lessons?

    b. I’m not sure I’d have the patience to practice regularly.

    c. I’ve always wanted to learn how to play the piano.

    d. You’ll never know until you try!

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B. 

Dịch: 

c. Tôi luôn muốn học chơi piano.

a. Tại sao bạn không học thử?

b. Tôi không chắc mình có đủ kiên nhẫn để luyện tập thường xuyên không.

d. Bạn sẽ không bao giờ biết được cho đến khi bạn thử!

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Yes, several people were taken to the hospital.

    b. Did you hear about the accident on the highway yesterday?

    c. That sounds serious! Were there any injuries?

    d. No, what happened?

    e. A car collided with a truck during the morning rush hour.

    f. I hope everyone recovers quickly.

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C. 

Dịch: 

b. Bạn có nghe về vụ tai nạn trên đường cao tốc ngày hôm qua không?

d. Không, chuyện gì đã xảy ra thế?

e. Một chiếc ô tô đã va chạm với một chiếc xe tải vào giờ cao điểm buổi sáng.

c. Nghe có vẻ nghiêm trọng! Có ai bị thương không?

a. Có, một số người đã được đưa đến bệnh viện.

f. Tôi hy vọng mọi người sẽ sớm bình phục.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Have you heard about the new recycling program at school?

    b. We can recycle paper, plastic, and glass.

    c. What specific items can we recycle?

    d. Yes, I read about it! It’s great that they’re promoting sustainability.

    e. Absolutely! Every little action can make a big difference.                   

    f. I think it’s important for us to do our part for the environment.

a-d-c-b-f-e.

b-d-a-c-f-e.

a-c-e-b-d-f.

b-e-d-a-f-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A. 

Dịch: 

a. Bạn đã nghe về chương trình tái chế mới ở trường chưa?

d. Có, tôi đã đọc về nó! Thật tuyệt khi họ đang thúc đẩy tính bền vững.

c. Chúng ta có thể tái chế những đồ vật cụ thể nào?

b. Chúng ta có thể tái chế giấy, nhựa và thủy tinh.

f. Tôi nghĩ điều quan trọng là chúng ta phải góp sức vì môi trường.

e. Đúng vậy! Mỗi hành động nhỏ đều có thể tạo nên sự khác biệt lớn.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Working from home may be more productive for employees than working in the office.

Working in the office is likely not as unproductive for employees as working from home.

Working in the office is probably less productive for employees than working from home.

Working in the office is certainly more productive for employees than working from home.

Working in the office is definitely worse for employees than working from home.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Làm việc tại nhà có thể hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại văn phòng.

A. Làm việc tại văn phòng có thể hiệu quả đối với nhân viên như làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

B. Làm việc tại văn phòng có thể kém hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O. 

C. Làm việc tại văn phòng chắc chắn hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

D. Làm việc tại văn phòng chắc chắn tệ hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

Chọn B.  

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The cake was so big that it couldn’t fit in the fridge.

The cake was big enough not to fit in the fridge.

It was such a big cake that it couldn’t fit in the fridge.

The fridge wasn’t big enough to fit the cake.

The cake was too big not to fit in the fridge.

Xem đáp án

Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc bánh quá to đến nỗi không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Chiếc bánh đủ to để không vừa trong tủ lạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + (not) to V: để...(để ai) (không) làm gì

B. Chiếc bánh quá to đến nỗi không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Tủ lạnh không đủ lớn để đựng vừa chiếc bánh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Chiếc bánh quá to không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

Chọn B. 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The feedback from his presentation filled him with pride.

He was pleasantly surprised by the feedback from his presentation.

The feedback from his presentation made him feel proud.

His presentation received praise, making him feel valued.

What he achieved through his presentation was impressive.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Phản hồi về bài thuyết trình của anh ấy khiến anh ấy cảm thấy tự hào.

→ Cấu trúc: be filled with pride: cảm thấy tự hào 

A. Anh ấy rất ngạc nhiên trước phản hồi về bài thuyết trình của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be surprised by: ngạc nhiên bởi 

B. Phản hồi về bài thuyết trình của anh ấy khiến anh ấy cảm thấy tự hào.

→ Đúng. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì 

C. Bài thuyết trình của anh ấy nhận được lời khen ngợi, điều đó khiến anh ấy cảm thấy được coi trọng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động: Bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to be” nếu có, chuyển động từ trong mệnh đề quan hệ về dạng V-ing. 

Câu đầy đủ: His presentation received praise, which made him feel valued.

D. Những gì anh ấy đạt được thông qua bài thuyết trình của mình thật ấn tượng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu (What he achieved through his presentation). 

Chọn B. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My girlfriend finished her Chinese course. She felt confident about her Chinese skills.

Hardly had my girlfriend finished her Chinese course than she feel confident about her Chinese skills.

Not until my girlfriend finished her Chinese course had she felt confident about her Chinese skills.

Only after my girlfriend had finished her Chinese course did she feel confident about her Chinese skills.

No sooner had my girlfriend finished her Chinese course did she feel confident about her Chinese skills.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Bạn gái tôi đã hoàn thành khóa học tiếng Trung. Cô ấy cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

A. Ngay khi bạn gái tôi vừa hoàn thành khóa học tiếng Trung thì cô ấy cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Mãi cho đến khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

C. Chỉ sau khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

D. Ngay sau khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn C. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The package hasn’t arrived yet. It must be delayed. 

The package’s delay is certain since it hasn’t arrived yet.

It’s certain that the package is delayed because it hasn’t arrived.

The package must be delayed as it hasn’t arrived yet.

Since the package hasn’t arrived, it’s definitely delayed.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Gói hàng vẫn chưa đến. Nó chắc phải bị chậm trễ.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại. 

A. Sự chậm trễ của gói hàng là chắc chắn vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is certain). Cấu trúc: since + clause: bởi vì 

B. Chắc chắn rằng gói hàng bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ. Cấu trúc: It’s certain that + clause: chắc chắn rằng…

C. Gói hàng chắc phải bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Đúng. Cấu trúc: as/because + clause: bởi vì 

D. Vì gói hàng chưa đến, nên nó chắc chắn bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is definitely delayed). Cấu trúc: since + clause: bởi vì 

Chọn C. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She has lived here for ten years.    

It is ten years since she has lived here.

She has been living here for ten years.

It has been ten years since she left.

She will have lived here for ten years next year.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi.

→ Cấu trúc: S + have/has + Vp2/V-ed + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh kết quả của sự việc)

A. Đã mười năm kể từ khi cô ấy sống ở đây. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: It’s + khoảng thời gian + since + S + (last) + V (QKĐ) + O. 

B. Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi. → Đúng. Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh quá trình diễn ra sự việc)

C. Đã mười năm kể từ khi cô ấy rời đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It + has been + khoảng thời gian + since + S + V (QKĐ) + O. 

D. Vào năm tới cô ấy sẽ sống ở đây được mười năm. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Trạng từ chỉ thời gian “next year” không đi với thì tương lai hoàn thành.

Chọn B. 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They didn’t conduct proper research, which made the proposal weak.

The proposal was strong due to their lack of research.

Their proposal was weak because they conducted proper research.

It was the lack of proper research that weakened their proposal.

The research was thorough, but the proposal was still weak.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Họ đã không tiến hành nghiên cứu đúng đắn, điều này khiến cho đề xuất trở nên yếu kém.

→ Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

A. Đề xuất rất mạnh mẽ vì họ thiếu nghiên cứu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

B. Đề xuất của họ yếu kém vì họ đã tiến hành nghiên cứu đúng đắn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

C. Chính việc thiếu nghiên cứu đúng đắn đã làm yếu đi đề xuất của họ. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Nghiên cứu thì kỹ lưỡng, nhưng đề xuất vẫn yếu kém. → Sai nghĩa. Cấu trúc: but + clause: nhưng…

Chọn C. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It took years of persistence for the team to win the championship.

The team won the championship after years of persistent effort.

The team won the championship without needing any persistence.

They gave up after a few months and won the championship easily.

The team’s years of effort didn’t lead them to a championship win.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Phải mất nhiều năm kiên trì để đội giành chức vô địch.

→ Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

A. Đội đã giành chức vô địch sau nhiều năm nỗ lực bền bỉ. → Đúng. Cấu trúc: after: sau khi 

B. Đội đã giành chức vô địch mà không cần bất kỳ sự kiên trì nào. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Họ đã bỏ cuộc sau một vài tháng và giành chức vô địch một cách dễ dàng. → Sai nghĩa. 

D. Nhiều năm nỗ lực của đội đã không giúp họ giành được chức vô địch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to sth: dẫn tới ai đó hành động như thế nào đó

Chọn A. 

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    International Student Volunteers (ISV) is a California-based non-profit volunteer organization. Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (131) _______ a difference during their summer break. One of ISV’s programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (132) _______ for students to make a difference to communities and those in need (133) _______.

    Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. HSP’s regional staff are available to provide timely help. Students can live, travel and learn in a fun environment. There are a lot of activities that build good characters and inspire students to contribute their efforts. For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (134) _______. For the other days, they can join adventure activities to step out of their comfort zone and challenge themselves.

    High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. HSP intends to expand their network to other countries. If you’re a high school student, (135) _______ it a shot! 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (131) _______ a difference during their summer break.

made.

make.

making.

having made.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.

Chọn B. 

Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (132) _______ for students

barriers.

difficulties.

diversities.

opportunities.

Xem đáp án

 Kiến thức về từ vựng

A. barriers (n): rào cản                           

B. difficulties (n): khó khăn 

C. diversities (n): sự đa dạng

D. opportunities (n): cơ hội 

Chọn D. 

Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và …

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (132) _______ for students to make a difference to communities and those in need (133) _______.

having learned about responsibility and global issues.

learn about responsibility and global issues.

of learning about responsibility and global issues.

while they are learning about responsibility and global issues.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

While + S + V: trong khi

Chọn D. 

Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ trong khi các em đang tìm hiểu về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (134) _______.

faced difficulties by local people.

difficulties faced by local people.

local people faced difficulties.

face difficulties of local people.

Xem đáp án

 Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: bỏ đại từ quan hệ, bỏ “be” và giữ nguyên Vp2/V-ed. 

Câu đầy đủ: For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or difficulties that/which are faced by local people. 

Chọn B. 

Dịch: Trong một vài ngày, học sinh có thể đến thăm các khu vực địa phương và tìm hiểu về nền văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương phải đối mặt.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you’re a high school student, (135) _______ it a shot! 

give.

take.

make.

do.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ 

Give it a shot!: Cứ thử xem!

Chọn A. 

Dịch: Nếu bạn là học sinh trung học, cứ thử xem sao!

Dịch bài đọc:

International Student Volunteers (ISV) là một tổ chức tình nguyện phi lợi nhuận có trụ sở tại California. Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình. Một trong những chương trình của ISV, High School Program (HSP), kết hợp giữa công việc tình nguyện và du lịch mạo hiểm, là chương trình kéo dài 18 ngày dành cho học sinh trung học độ tuổi từ 15 đến 18. Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ trong khi các em đang tìm hiểu về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

Mỗi nhóm học sinh được dẫn dắt bởi một trưởng nhóm ISV ​​dày dạn kinh nghiệm và có một trưởng nhóm Trung học (là giáo viên hoặc người hướng dẫn) đi cùng trong suốt chuyến đi. Đội ngũ nhân viên khu vực của HSP luôn sẵn sàng hỗ trợ kịp thời. Học sinh có thể sống, đi lại và học tập trong một môi trường vui vẻ. Có rất nhiều hoạt động giúp xây dựng tính cách tốt và truyền cảm hứng cho học sinh đóng góp công sức của mình. Trong một vài ngày, học sinh có thể đến thăm các khu vực địa phương và tìm hiểu về nền văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương phải đối mặt. Những ngày còn lại, các em có thể tham gia các hoạt động phiêu lưu để thoát khỏi vùng an toàn và thử thách bản thân.

Học sinh trung học có thể chọn một trong ba quốc gia - Costa Rica, Cộng hòa Dominica hoặc Thái Lan để thực hiện chuyến đi của mình. HSP có ý định mở rộng mạng lưới của mình sang các quốc gia khác. Nếu bạn là học sinh trung học, cứ thử xem sao!

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140. 

    The Taj Mahal is a beautiful white marble mausoleum in the city of Agra, India. It is widely considered to be one of the greatest architectural masterpieces in the world and is listed as one of the New Seven Wonders of the World. Every year, the Taj Mahal receives visits from between four and six million tourists from all over the world. Interestingly, less than 500,000 of those visitors are from overseas; the vast majority are from India itself.

    UNESCO has designated the building and its grounds as an official World Heritage Site, and there is much concern that the sheer volume of foot traffic may have a negative impact on this wonder of the world. Still, it is hard to blame people in India for wanting to see the Taj, since the growing middle class there finally has the time and leisure to visit their country’s great treasure.

    The Taj Mahal was built by the Mughal Emperor Shah Jahan (reigned 1628 - 1658) in honor of the Persian princess Mumtaz Mahal, his beloved third wife. She died in 1631 while bearing their fourteenth child, and Shah Jahan never really recovered from the loss. In 1632, he poured his energy into designing and building the most beautiful tomb ever known for her, on the southern banks of the Yamuna River.  

    It took some 20,000 artisans more than a decade to build the Taj Mahal complex. The white marble stone is inlaid with floral details carved from precious gems. In places, the stone is carved into delicate vined screens called pierce work so that visitors can see into the next chamber. All of the floors are inlaid with patterned stone, and incised painting in abstract designs adorns the walls. The artisans who did this incredible work were supervised by an entire committee of architects, headed by Ustad Ahmad Lahauri. The cost in modern values was about 53 billion rupees ($827 million US). Construction of the mausoleum was completed around 1648.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is NOT stated in the first paragraph that _______.    

the Taj Mahal receives about five million tourists every year.

the Taj Mahal is newly built, so it is called new wonder.

the Taj Mahal is made of white marble.

most visitors to the Taj Mahal are Indians.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Đoạn đầu tiên KHÔNG đề cập đến việc _______.

A. đền Taj Mahal đón khoảng năm triệu khách du lịch mỗi năm.

B. đền Taj Mahal mới được xây dựng, vì vậy nó được gọi là kỳ quan mới.

C. đền Taj Mahal được làm bằng đá cẩm thạch trắng.

D. hầu hết du khách đến thăm đền Taj Mahal là người Ấn Độ.

Thông tin: The Taj Mahal is a beautiful white marble mausoleum in the city of Agra, India. It is widely considered to be one of the greatest architectural masterpieces in the world and is listed as one of the New Seven Wonders of the World. Every year, the Taj Mahal receives visits from between four and six million tourists from all over the world. Interestingly, less than 500,000 of those visitors are from overseas; the vast majority are from India itself. (Đền Taj Mahal là một lăng mộ bằng đá cẩm thạch trắng tuyệt đẹp ở thành phố Agra, Ấn Độ. Nơi đây được coi là một trong những kiệt tác kiến ​​trúc vĩ đại nhất thế giới và được liệt vào danh sách một trong Bảy kỳ quan thế giới mới. Hàng năm, đền Taj Mahal đón khoảng bốn đến sáu triệu lượt khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều thú vị là chưa đến 500.000 du khách trong số đó là người nước ngoài; phần lớn đều là người Ấn Độ.)

Chọn B. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “its” in paragraph 2 refer to?     

building’s.

UNESCO’s.

India’s.

world’s.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “its” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. của tòa nhà         B. của UNESCO C. của Ấn Độ D. của thế giới

Thông tin: UNESCO has designated the building and its grounds as an official World Heritage Site, and there is much concern that the sheer volume of foot traffic may have a negative impact on this wonder of the world. (UNESCO đã chính thức công nhận tòa nhà và khuôn viên của nó là Di sản thế giới và có nhiều lo ngại rằng lượng người đi bộ quá đông có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ quan thế giới này.)

Chọn A. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following details about the Taj Mahal’s construction is provided in paragraph 3?

Shah Jahan began building the Taj Mahal in 1632 to honor his wife, Mumtaz Mahal, who died in 1631.

Shah Jahan designed the Taj Mahal himself with the help of international architects.

The Taj Mahal was completed in 1648, costing about 53 billion rupees.

The construction was finished after Shah Jahan’s death, with minimal personal involvement.

Xem đáp án

 Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Chi tiết nào sau đây về quá trình xây dựng đền Taj Mahal được cung cấp trong đoạn 3?

A. Hoàng đế Shah Jahan bắt đầu xây dựng đền Taj Mahal vào năm 1632 để tưởng nhớ vợ của mình, Hoàng hậu Mumtaz Mahal, người đã mất năm 1631.

B. Hoàng đế Shah Jahan tự mình thiết kế đền Taj Mahal với sự giúp đỡ của các kiến ​​trúc sư quốc tế.

C. Đền Taj Mahal được hoàn thành vào năm 1648, với chi phí khoảng 53 tỷ rupee.

D. Việc xây dựng được hoàn thành sau khi Hoàng đế Shah Jahan qua đời, với rất ít sự tham gia trực tiếp của ông.

Thông tin: The Taj Mahal was built by the Mughal Emperor Shah Jahan (reigned 1628 - 1658) in honor of the Persian princess Mumtaz Mahal, his beloved third wife. She died in 1631 while bearing their fourteenth child, and Shah Jahan never really recovered from the loss. In 1632, he poured his energy into designing and building the most beautiful tomb ever known for her, on the southern banks of the Yamuna River. (Đền Taj Mahal được Hoàng đế Mughal Shah Jahan (trị vì 1628 - 1658) xây dựng để vinh danh công chúa Ba Tư Mumtaz Mahal, người vợ thứ ba yêu dấu của ông. Bà mất năm 1631 khi đang mang thai đứa con thứ mười bốn, và Hoàng đế Shah Jahan chưa bao giờ thực sự vượt qua nỗi mất mát này. Năm 1632, ông dồn hết tâm huyết vào việc thiết kế và xây dựng lăng mộ đẹp nhất từng được biết đến dành cho bà, trên bờ nam của sông Yamuna.)

Chọn A. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main topic of paragraph 4?

The cost and completion date of the Taj Mahal.

The role of Ustad Ahmad Lahauri in supervising the construction.

The materials and artistic details used in the Taj Mahal’s construction.

The number of artisans involved in building the Taj Mahal.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 4 là gì?

A. Chi phí và ngày hoàn thành của đền Taj Mahal.

B. Vai trò của Ustad Ahmad Lahauri trong việc giám sát quá trình xây dựng.

C. Các vật liệu và chi tiết nghệ thuật được sử dụng trong quá trình xây dựng đền Taj Mahal.

D. Số lượng nghệ nhân tham gia xây dựng đền Taj Mahal.

Thông tin: It took some 20,000 artisans more than a decade to build the Taj Mahal complex. The white marble stone is inlaid with floral details carved from precious gems. In places, the stone is carved into delicate vined screens called pierce work so that visitors can see into the next chamber. All of the floors are inlaid with patterned stone, and incised painting in abstract designs adorns the walls. The artisans who did this incredible work were supervised by an entire committee of architects, headed by Ustad Ahmad Lahauri. The cost in modern values was about 53 billion rupees ($827 million US). Construction of the mausoleum was completed around 1648. (Phải cần tới khoảng 20.000 nghệ nhân trong hơn một thập kỷ để xây dựng quần thể Taj Mahal. Đá cẩm thạch trắng được khảm các chi tiết hoa chạm khắc từ đá quý. Đôi chỗ, đá được chạm khắc thành các bức bình phong dây leo tinh xảo gọi là tác phẩm đục lỗ để du khách có thể nhìn vào căn phòng tiếp theo. Toàn bộ sàn nhà đều được khảm đá có hoa văn và các bức tranh khắc họa tiết trừu tượng tô điểm cho các bức tường. Những nghệ nhân thực hiện công trình đáng kinh ngạc này được giám sát bởi một hội đồng quản trị của kiến ​​trúc sư, đứng đầu là Ustad Ahmad Lahauri. Chi phí theo giá trị hiện tại là khoảng 53 tỷ rupee (827 triệu đô la Mỹ). Việc xây dựng lăng mộ được hoàn thành vào khoảng năm 1648.)

Chọn C. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following would the author most likely support?

The Taj Mahal’s historical and artistic significance justifies its high visitor numbers despite potential impacts on the site.

The Taj Mahal should have limited access to preserve its condition, reducing the number of visitors.

The construction cost of the Taj Mahal was unjustifiable given the modern value of the currency.

The Taj Mahal’s design and construction were primarily driven by economic rather than emotional factors.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật của đền Taj Mahal lý giải cho lượng du khách đông đảo bất chấp những tác động tiềm tàng đối với địa điểm này.

B. Đền Taj Mahal nên hạn chế số lượng du khách đến thăm quan để bảo tồn tình trạng của nó.

C. Chi phí xây dựng đền Taj Mahal là không hợp lý khi xét đến giá trị hiện tại của đồng tiền này. 

D. Thiết kế và xây dựng đền Taj Mahal chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế hơn là yếu tố cảm xúc.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài. 

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Đền Taj Mahal là một lăng mộ bằng đá cẩm thạch trắng tuyệt đẹp ở thành phố Agra, Ấn Độ. Nơi đây được coi là một trong những kiệt tác kiến ​​trúc vĩ đại nhất thế giới và được liệt vào danh sách một trong Bảy kỳ quan thế giới mới. Hàng năm, đền Taj Mahal đón khoảng bốn đến sáu triệu lượt khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều thú vị là chưa đến 500.000 du khách trong số đó là người nước ngoài; phần lớn đều là người Ấn Độ.

UNESCO đã chính thức công nhận tòa nhà và khuôn viên của nó là Di sản thế giới và có nhiều lo ngại rằng lượng người đi bộ quá đông có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kỳ quan thế giới này. Tuy nhiên, thật khó để trách người dân Ấn Độ vì muốn đến thăm đền Taj, vì tầng lớp trung lưu đang phát triển ở đó cuối cùng cũng có thời gian nhàn nhã để đến thăm kho báu vĩ đại của đất nước họ.

Đền Taj Mahal được Hoàng đế Mughal Shah Jahan (trị vì 1628 - 1658) xây dựng để vinh danh công chúa Ba Tư Mumtaz Mahal, người vợ thứ ba yêu dấu của ông. Bà mất năm 1631 khi đang mang thai đứa con thứ mười bốn, và Hoàng đế Shah Jahan chưa bao giờ thực sự vượt qua nỗi mất mát này. Năm 1632, ông dồn hết tâm huyết vào việc thiết kế và xây dựng lăng mộ đẹp nhất từng được biết đến dành cho bà, trên bờ nam của sông Yamuna.

Phải cần tới khoảng 20.000 nghệ nhân trong hơn một thập kỷ để xây dựng quần thể Taj Mahal. Đá cẩm thạch trắng được khảm các chi tiết hoa chạm khắc từ đá quý. Đôi chỗ, đá được chạm khắc thành các bức bình phong dây leo tinh xảo gọi là tác phẩm đục lỗ để du khách có thể nhìn vào căn phòng tiếp theo. Toàn bộ sàn nhà đều được khảm đá có hoa văn và các bức tranh khắc họa tiết trừu tượng tô điểm cho các bức tường. Những nghệ nhân thực hiện công trình đáng kinh ngạc này được giám sát bởi một hội đồng quản trị của kiến ​​trúc sư, đứng đầu là Ustad Ahmad Lahauri. Chi phí theo giá trị hiện tại là khoảng 53 tỷ rupee (827 triệu đô la Mỹ). Việc xây dựng lăng mộ được hoàn thành vào khoảng năm 1648.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

    Using social media becomes a risk to adolescents more often than adults realise. Most risks fall into these categories: peer-to-peer; lack of understanding of online privacy issues; and the influences of advertisers. Although “online harassment” is often used interchangeably with the term “cyberbullying”, is actually different. Research suggests that online harassment is not as common as offline harassment, and participation in social networking sites does not put most children at risk of online harassment. Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. It is the most common online risk for all teens and can have profound emotional effects.

    Researchers have introduced a new phenomenon called “Facebook depression”, defined as depression that develops when youngsters spend a lot of time on social media sites and then begin to show classic expression of depression. The power of the online world is thought to be a factor that may cause depression in some adolescents. As with offline depression, young people who suffer from Facebook depression are at risk of social isolation and sometimes turn to risky internet sites for “help”. The main risks to young people online today are each other, risks of improper use of technology, lack of privacy, or posting false information about themselves or others. These types of behaviour threaten their privacy.

    When people go onto websites, they can leave evidence of their visits. This ongoing record of online activity is called the “digital footprint”. One of the biggest threats to young people on social media sites is to their digital footprint and future reputations. Young people who lack an awareness of privacy issues often post inappropriate material without understanding that “what goes online stays online”. As a result, future jobs and college acceptance may be put at risk of inexperienced clicks of the mouse.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases this sentence: “Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person.”?

Cyberbullying involves spreading inaccurate, humiliating, or mean messages about someone online.

Cyberbullying is the act of sending kind and supportive messages through social media.

Cyberbullying means sharing friendly content about a person on digital platforms.

Cyberbullying is the practice of communicating factual, positive information about others on the internet.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person.”?

A. Bắt nạt trên mạng liên quan đến việc phát tán các thông điệp không chính xác, làm nhục hoặc có ác ý về ai đó trên mạng. 

B. Bắt nạt trên mạng là hành vi gửi các thông điệp tử tế và khích lệ thông qua mạng xã hội.

C. Bắt nạt trên mạng có nghĩa là chia sẻ nội dung thân thiện về một người trên các nền tảng kỹ thuật số.

D. Bắt nạt trên mạng là hành vi truyền đạt thông tin thực tế, tích cực về người khác trên internet.

Thông tin: Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. (Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác.)

Chọn A. 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “It” in paragraph 1 refer to?     

false, embarrassing, or unkind information.

online harassment.

cyberbullying.

offline harassment.

Xem đáp án

 Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “It” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. thông tin sai lệch, gây xấu hổ hoặc không tử tế 

B. quấy rối trực tuyến

C. bắt nạt trên mạng 

D. quấy rối ngoại tuyến

Thông tin: Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. It is the most common online risk for all teens and can have profound emotional effects. (Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác. Đây là rủi ro trực tuyến hay xảy ra nhất đối với tất cả thanh thiếu niên và có thể gây ra những tác động sâu sắc về mặt cảm xúc.)

Chọn C. 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is paragraph 2 mainly about?    

The definition and impact of Facebook depression on adolescents.

The ways to prevent online harassment among teenagers.

The historical development of social media platforms.

The benefits of social media for young people.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Định nghĩa và tác động của chứng trầm cảm trên Facebook đối với thanh thiếu niên.

B. Các cách ngăn chặn quấy rối trực tuyến ở thanh thiếu niên.

C. Lịch sử phát triển của các nền tảng mạng xã hội.

D. Những lợi ích của mạng xã hội đối với người trẻ.

Thông tin: Đoạn 2 (Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một khái niệm mới gọi là “trầm cảm trên Facebook”, nó được định nghĩa là chứng trầm cảm xảy ra khi những người trẻ tuổi dành nhiều thời gian trên các trang mạng xã hội và sau đó bắt đầu có những biểu hiện trầm cảm điển hình. Sức mạnh của thế giới trực tuyến được cho là một yếu tố có thể gây ra chứng trầm cảm ở một số thanh thiếu niên. Cũng giống như chứng trầm cảm ngoại tuyến, những người trẻ tuổi mắc chứng trầm cảm trên Facebook có nguy cơ bị cô lập về mặt xã hội và đôi khi tìm đến các trang web internet nguy hiểm để “giúp đỡ”. Những rủi ro chính đối với người trẻ trên mạng ngày nay xuất phát từ chính họ với nhau, từ việc sử dụng công nghệ không đúng cách, từ sự thiếu quyền riêng tư hoặc từ việc đăng thông tin sai lệch về bản thân hoặc người khác. Những hành vi này đe dọa đến quyền riêng tư của họ.)

Chọn A. 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is “digital footprint” in paragraph 3 closest in meaning to?

the information that someone wishes to keep private.

a record of jobs and college places someone has applied for.

a list of places someone has visited.

a record of someone’s online activity.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Cụm “digital footprint” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với điều gì?

A. thông tin mà ai đó muốn giữ riêng tư.

B. hồ sơ về việc làm và trường đại học mà ai đó đã nộp đơn xin.

C. danh sách các địa điểm mà ai đó đã đến thăm.

D. bản ghi lại hoạt động trực tuyến của ai đó.

Thông tin: When people go onto websites, they can leave evidence of their visits. This ongoing record of online activity is called the “digital footprint”. (Khi mọi người truy cập vào các trang web, họ có thể để lại bằng chứng về các lần truy cập của mình. Lịch sử truy cập trực tuyến được ghi lại liên tục này gọi là “dấu chân kỹ thuật số”.)

Chọn D. 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following does the author probably support?

Social media is entirely safe for adolescents if used properly.

The risks associated with social media for adolescents are often underestimated.

Online harassment is a more common risk than cyberbullying for teenagers.

Adolescents should not be allowed to use social media under any circumstances.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Mạng xã hội hoàn toàn an toàn cho thanh thiếu niên nếu được sử dụng đúng cách.

B. Những rủi ro liên quan đến mạng xã hội đối với thanh thiếu niên thường bị coi nhẹ.

C. Quấy rối trực tuyến là rủi ro phổ biến hơn so với bắt nạt trên mạng đối với thanh thiếu niên.

D. Thanh thiếu niên không được phép sử dụng mạng xã hội trong bất kỳ trường hợp nào.

Thông tin: Using social media becomes a risk to adolescents more often than adults realise. (Thanh thiếu niên thường xuyên phải đối mặt với những rủi ro từ mạng xã hội nhiều hơn người lớn nghĩ.)

Chọn B. 

Dịch bài đọc: 

Thanh thiếu niên thường xuyên phải đối mặt với những rủi ro từ mạng xã hội nhiều hơn người lớn nghĩ. Hầu hết các rủi ro đều thuộc các loại sau: bạn bè, thiếu hiểu biết về các vấn đề riêng tư trực tuyến và ảnh hưởng bởi các nhà quảng cáo. Mặc dù “quấy rối trực tuyến” thường được sử dụng thay thế cho thuật ngữ “bắt nạt trên mạng”, nhưng trên thực tế chúng khác nhau. Nghiên cứu cho thấy rằng quấy rối trực tuyến không phổ biến như quấy rối ngoại tuyến và việc sử dụng các trang mạng xã hội không khiến hầu hết trẻ em có nguy cơ bị quấy rối trực tuyến. Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác. Đây là rủi ro trực tuyến hay xảy ra nhất đối với tất cả thanh thiếu niên và có thể gây ra những tác động sâu sắc về mặt cảm xúc. 

Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một khái niệm mới gọi là “trầm cảm trên Facebook”, nó được định nghĩa là chứng trầm cảm xảy ra khi những người trẻ tuổi dành nhiều thời gian trên các trang mạng xã hội và sau đó bắt đầu có những biểu hiện trầm cảm điển hình. Sức mạnh của thế giới trực tuyến được cho là một yếu tố có thể gây ra chứng trầm cảm ở một số thanh thiếu niên. Cũng giống như chứng trầm cảm ngoại tuyến, những người trẻ tuổi mắc chứng trầm cảm trên Facebook có nguy cơ bị cô lập về mặt xã hội và đôi khi tìm đến các trang web internet nguy hiểm để “giúp đỡ”. Những rủi ro chính đối với người trẻ trên mạng ngày nay xuất phát từ chính họ với nhau, từ việc sử dụng công nghệ không đúng cách, từ sự thiếu quyền riêng tư hoặc từ việc đăng thông tin sai lệch về bản thân hoặc người khác. Những hành vi này đe dọa đến quyền riêng tư của họ.

Khi mọi người truy cập vào các trang web, họ có thể để lại bằng chứng về các lần truy cập của mình. Lịch sử truy cập trực tuyến được ghi lại liên tục này gọi là “dấu chân kỹ thuật số”. Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với người trẻ trên các trang mạng xã hội là dấu chân kỹ thuật số và danh tiếng của họ trong tương lai. Những người trẻ không nhận thức được các vấn đề về quyền riêng tư thường đăng tài liệu không phù hợp mà không hiểu được rằng “những gì trực tuyến sẽ ở lại trực tuyến”. Do đó, công việc tương lai và việc được chấp nhận vào trường đại học có thể gặp rủi ro chỉ vì những cú nhấp chuột thiếu kinh nghiệm.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to answer each question.

It’s lunchtime, and you’re eagerly waiting for your food delivery. However, the delivery guy calls you, confused and unable to find your house. You’re hungry and need to give him clear directions quickly. What’s the best way to help him find your place?    

Go to 23 Maple Street. Just turn somewhere after you pass a sign.

My house is near the park entrance. Keep going, and you’ll find it.

It’s 23 Maple Street. Turn right at the first stop sign, and you’ll see it on the left.

I’m on Maple Street, next to the big oak tree. Just drive straight until you see it.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Tới giờ ăn trưa, bạn đang háo hức chờ đồ ăn giao đến. Tuy nhiên người giao hàng gọi cho bạn, bối rối vì không tìm được nhà bạn. Bạn đang đói và cần đưa ra chỉ dẫn nhanh chóng rõ ràng cho người giao hàng. Cách trả lời tốt nhất là gì?

A. Đi đến số 23 đường Maple. Chỉ cần rẽ vào lối nào đó sau khi đi qua một biển báo.

→ Có địa chỉ cụ thể nhưng chỉ dẫn mơ hồ, không nói rõ lối rẽ nào, biển báo nào.

B. Nhà tôi ở gần lối vào công viên. Cứ đi tiếp là anh sẽ thấy.

→ Không có địa chỉ, không hướng dẫn đường đi cụ thể.

C. Địa chỉ là số 23 đường Maple. Rẽ phải ở biển báo dừng đầu tiên, nhà tôi ở phía tay trái.

→ Có địa chỉ cụ thể, hướng dẫn từng bước rõ ràng.

D. Tôi ở đường Maple, cạnh cây sồi lớn. Chỉ cần đi thẳng đến khi anh nhìn thấy nó.

→ Cũng rất mơ hồ vì có thể có nhiều cây, khó phân biệt cây nào.

Chọn C.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo, a team leader, is consulting Gianna, a team member, for her thoughts on an issue. What would be the best response for Gianna in this situation?

Theo: I’ve noticed some tension in the team lately. How do you think we should approach it?

Gianna: _____________

I think we should wait until the tension resolves itself before taking any action.

We should hold a team meeting to clear the air and work on solutions together.

Just give everyone some space and see if things improve on their own.

The problem is personality clash, and we can’t change personalities.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Trưởng nhóm Theo đang tham khảo ý kiến ​​của Gianna, một thành viên trong nhóm, về một vấn đề. Câu trả lời tốt nhất cho Gianna trong tình huống này là gì?

Theo: Tôi thấy nhóm mình dạo gần đây hơi căng thẳng. Bạn nghĩ chúng ta nên giải quyết vấn đề này như thế nào?

Gianna: _______

A. Tôi nghĩ chúng ta nên đợi cho đến khi căng thẳng lắng xuống trước khi làm bất kỳ điều gì.

→ Thụ động, né tránh giải quyết vấn đề, có thể khiến vấn đề trở nên tồi tệ hơn.

B. Ta nên họp nhóm để làm rõ vấn đề và cùng nhau tìm giải pháp.

→ Chủ động đề xuất giao tiếp cởi mở, một cách lành mạnh để giải quyết căng thẳng.

C. Chỉ cần cho mọi người một chút không gian và xem mọi thứ có tự cải thiện không.

→ Tương tự A, không đưa ra hành động hay giải pháp cụ thể nào.

D. Vấn đề là xung đột tính cách và ta không thể thay đổi tính cách được.

→ Cho thấy thái độ bi quan, bỏ mặc vấn đề.

Chọn B.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Following are statements using the future simple. Which is most likely an opinion?

Engines won’t run without lubricants.

The new factory will open in July next year.

The universe will continue to expand for billions of years.

By the end of this century, electric cars will be in common use.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu sử dụng thì tương lai đơn. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Động cơ sẽ không chạy được nếu không có dầu nhờn.

→ Diễn đạt ở thì tương lai nhưng dùng để nói về một sự thật, có thể được xác minh đúng sai dựa vào cơ học.

B. Nhà máy mới sẽ mở cửa vào tháng 7 năm sau.

→ Tương lai đơn nói về một sự kiện được lên kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai.

C. Vũ trụ sẽ tiếp tục mở rộng trong hàng tỷ năm.

→ Một dự đoán khoa học về tương lai nhưng dựa trên lý thuyết thực tế về vũ trụ.

D. Vào cuối thế kỷ này, ô tô điện sẽ được sử dụng phổ biến.

→ Dù là dựa trên xu hướng, nhưng phổ biến hay không còn xem mức độ đánh giá, và cũng chỉ mang tính suy đoán, không có bằng chứng khoa học để nói chắc chắn được.

Chọn D.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You’ve noticed that whenever you charge your phone overnight, the battery drains faster than usual the next day. What is the likely cause?

The phone is not holding a full charge because the charging cable is faulty.

You are using too many apps during the day, which drains the battery more quickly.

Charging the phone overnight is overheating the battery, reducing its capacity.

Charging the phone overnight causes it to stop charging once full, affecting battery life.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần sạc điện thoại qua đêm, pin sẽ cạn nhanh hơn bình thường vào ngày hôm sau. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Điện thoại không sạc được đầy pin vì cáp sạc bị lỗi.

B. Bạn sử dụng quá nhiều ứng dụng trong ngày, khiến pin cạn nhanh hơn.

C. Sạc điện thoại qua đêm sẽ làm pin quá nóng, làm giảm dung lượng pin.

D. Sạc điện thoại qua đêm khiến nó ngừng sạc khi đã đầy, ảnh hưởng đến tuổi thọ pin.

Chọn C.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “adaptability” where someone adjusts effectively to new conditions or circumstances?

Mason finds that his usual jogging route is closed for construction. He decides to take a different route that still allows him to get his exercise.

Mason is invited to a social event and spends time researching the event’s details to make sure he is well-prepared.

Mason notices that his home’s smoke detectors are getting old and arranges replacements for them to ensure they will work properly in case of a fire.

Mason sees that some team members are not meeting performance targets and organizes a workshop to help them improve their skills.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “adaptability” (khả năng thích ứng) khi một người thay đổi cho phù hợp với điều kiện hoặc hoàn cảnh mới?

A. Mason thấy tuyến đường chạy bộ thường ngày của anh đã bị chặn lại để xây dựng. Anh quyết định tìm một tuyến đường khác mà vẫn có thể đi bộ thể dục được.

→ Tình huống tuyến đường bị chặn là bất ngờ và Mason đã linh hoạt thay đổi để vẫn đạt được mục đích của mình.

B. Mason được mời đến một sự kiện xã giao nên anh dành thời gian nghiên cứu về sự kiện để chuẩn bị thật tốt.

→ Mason chủ động ứng phó để tránh gặp tình huống bất ngờ, không phải linh hoạt khi đã gặp phải tình huống.

C. Mason nhận thấy thiết bị phát hiện khói trong nhà đã cũ nên đặt lịch thay mới để đề phòng trường hợp có cháy.

→ Tương tự B, đây là một biện pháp phòng ngừa.

D. Mason thấy một số thành viên trong nhóm không đạt hiệu suất nên tổ chức một buổi hội thảo để giúp họ cải thiện kỹ năng.

→ Cho thấy khả năng giải quyết vấn đề của Mason, không nổi bật tình huống bất ngờ.

Chọn A.