Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 7
50 câu hỏi
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
that.
who.
whom.
whose.
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.
B. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; ngoài ra có thể dùng để chỉ vật nuôi, thể hiện sự yêu quý và thân thiết.
C. whom: làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ.
D. whose: chỉ sự sở hữu của cả người và vật, theo sau luôn là danh từ.
Chọn B.
Dịch: Chú mèo Tibby lúc nào cũng thích được vuốt ve của chúng tôi hôm nay tròn 16 tuổi rồi!
experienced in.
good for.
responsible for.
qualified to.
Kiến thức về cụm từ
A. experienced in sth (adj): có kinh nghiệm trong lĩnh vực gì
B. good for sb (adj): tốt, có lợi cho ai; good at sth: giỏi làm gì
C. responsible for sth (adj): chịu trách nhiệm về cái gì
D. qualified for sth/ to do sth (adj): đủ điều kiện, có bằng cấp để làm gì
Chọn A.
Dịch: Bạn phải có kinh nghiệm làm việc với những tác giả khó tính nếu bạn muốn trở thành một biên tập viên.
could.
must.
might.
should.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
- may/might as well + V-inf: dùng trong ngữ cảnh không trang trọng để đưa ra một đề xuất nên làm việc gì đó, đặc biệt là khi không có gì khác tốt hơn.
Chọn C.
Dịch: Tôi có lẽ sẽ không nhận được công việc đó nhưng tôi cho là cứ nộp đơn vậy, cũng chẳng mất gì.
sometime.
sometimes.
some time.
some times.
Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn
A. sometime /ˈsʌmtaɪm/ (adj, adv): chỉ một thời điểm bất định trong tương lai hoặc quá khứ; khi đi trước danh từ (một công việc hoặc vị trí nào đó) thì hiểu với nghĩa là ‘cựu, cố’.
B. sometimes /ˈsʌmtaɪmz/ (adv): thỉnh thoảng – trạng từ chỉ tần suất
C. some time: kết hợp từ chỉ một khoảng thời gian (thường là dài), e.g. I haven’t seen him for quite some time now.
D. some times: vài lần
Chọn A.
Dịch: Mẹ anh ấy, một thời là giáo viên tại một ngôi trường nổi tiếng, hiện đang dạy anh ấy học tại nhà.
did you wait.
were you waiting.
had you waited.
had you been waiting.
Kiến thức về thì động từ
- Quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, xảy ra liên tục kéo dài trong một khoảng thời gian, và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
- Thể nghi vấn: Wh-question + had + S + been + V-ing?
Chọn D.
Dịch: ‘Bạn đã chờ bao lâu rồi thì Hong mới xuất hiện?’
‘Ồ, cũng không lâu lắm. Chỉ vài tiếng thôi mà!’
really.
realisation.
reality.
realistic.
Kiến thức về từ loại
A. really /ˈriːəli/, /ˈrɪəli/ (adv): thực sự
B. realisation /ˌriːəlaɪˈzeɪʃn/ (n): nhận thức, sự nhận ra
C. reality /riˈæləti/ (n): thực tế
D. realistic /ˌriːəˈlɪstɪk/ (adj): thực tế, thiết thực
Chỗ trống cần một danh từ làm chủ ngữ. Chọn C.
Dịch: Kiếm được nhiều tiền từ cá độ cờ bạc là một giấc mơ đẹp, nhưng thực tế là hầu hết mọi người đều mất tất cả.
go.
will go.
went.
had gone.
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2 đưa ra giả thiết rằng một sự việc có thể đang xảy ra ở hiện tại (hoặc sẽ xảy ra ở tương lai) nếu điều kiện nói tới trong quá khứ là có thật.
- Cấu trúc: If + S + had + Vp2/V-ed, S + would + V-inf.
Chọn D.
Dịch: Sẽ rất khó để vượt qua kỳ thi ngày mai ngay cả khi bạn đã đi học đủ tất cả các bài giảng trong năm nay.
accepted.
agreed.
allowed.
approved.
Kiến thức về từ vựng
A. accept sth: chấp nhận cái gì
B. agree to do sth: đồng ý làm gì
C. allow sth/ sb to do sth: cho phép cái gì, cho phép ai làm gì
D. approve (of) sth: đồng ý với cái gì
Chọn B.
Dịch: Johnny Depp đã đồng ý xuất hiện tại buổi họp báo để quảng bá cho bộ phim mới ra của anh ấy.
get air-conditioning be installed.
get air-conditioning to install.
have air-conditioning install.
have air-conditioning installed.
Kiến thức về thể sai khiến
- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.
Chọn D.
Dịch: Mùa hè này ta có thể lắp điều hòa không? Trời đang ngày càng nóng quá rồi.
get a chance.
have a go.
take your time.
do your best.
Kiến thức về kết hợp từ
A. get a chance to do sth: có cơ hội làm gì đó
B. have a go at sth: thử sức làm gì đó
C. take your time: cứ từ từ bình tĩnh mà làm
D. do/try one’s best: cố gắng hết sức làm gì
Chọn D.
Dịch: ‘Cứ làm hết sức mình là được – đó là tất cả những gì mọi người trông đợi ở em’, huấn luyện viên nói với vận động viên trẻ trước đường đua Olympic đầu tiên của cô ấy.
striking.
worrying.
celebrating.
dancing.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- rejoice /rɪˈdʒɔɪs/ (v): ăn mừng
A. strike /straɪk/ (v): đình công
B. worry /ˈwʌri/, /ˈwɜːri/ (v): lo lắng
C. celebrate /ˈselɪbreɪt/ (v): ăn mừng
D. dance /dɑːns/, /dæns/ (v): nhảy múa
→ rejoice = celebrate. Chọn C.
Dịch: Cả đất nước đổ ra đường ăn mừng sau khi đội bóng của họ vô địch World Cup.
fail.
pass.
take.
review for.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- sail through (an exam) (phr. v): vượt qua kỳ thi một cách nhẹ nhàng
A. fail (an exam): trượt kỳ thi
B. pass (an exam): đậu kỳ thi
C. take (an exam): tham gia dự thi
D. review for (an exam): ôn luyện cho kỳ thi
→ sail through = pass. Chọn B.
Dịch: Cô giáo tôi nói là tôi sẽ vượt qua kỳ thi dễ dàng thôi, nhưng tôi không chắc lắm - tôi vẫn cảm thấy hơi lo về một vài chủ đề.
disadvantaged.
fortunate.
incapable.
special.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- privileged /ˈprɪvəlɪdʒd/ (adj): có đặc quyền
A. disadvantaged /ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒd/ (adj): thiệt thòi, thiếu thốn
B. fortunate /ˈfɔːtʃənət/ (adj): may mắn
C. incapable /ɪnˈkeɪpəbl/ (adj): không có khả năng
D. special /ˈspeʃl/ (adj): đặc biệt
→ privileged >< disadvantaged. Chọn A.
Dịch: Có bất công không khi mà những người sinh ra trong hoàng gia mặc nhiên được hưởng một cuộc sống đặc quyền, không bao giờ phải động tay vào bất kỳ việc gì?
let your hair down.
burn the candle.
recharge your batteries.
stand up and work.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- put one’s feet up (idiom): gác chân lên – nghỉ ngơi thư giãn
A. let one’s hair down (idiom): thả tóc xuống – nghỉ ngơi
B. burn the candle ‘at both ends’ (idiom): đốt cạn đèn dầu – thức khuya làm việc chăm chỉ
C. recharge one’s batteries (idiom): sạc pin – nạp lại năng lượng
D. stand up and work: đứng dậy và làm việc
→ put your feet up >< stand up and work. Chọn D.
Dịch: ‘Ôi, kiệt sức mất! Tớ đã làm việc nhà cả ngày.’
‘Đến đây và ngồi xuống nghỉ ngơi năm phút đi, tớ sẽ đi pha trà.’
I almost forgot we had plans.
No, we’ll meet at The Coffee House.
We have a meeting tomorrow?.
Yes, that works perfectly for me.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Mia: Chúng ta vẫn họp lúc 3 giờ chiều mai chứ?
Nick: _______
A. Tôi suýt thì quên mất ta có kế hoạch đó. B. Không, ta sẽ gặp ở The Coffee House.
C. Ta có một cuộc họp vào ngày mai á? D. Ừ, thời gian đó rất thuận tiện cho tớ.
Chọn D.
I didn’t expect that.
I wasn’t really trying.
It could’ve been better.
Thanks, I’m glad you liked it.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Sarah: Bài thuyết trình của bạn thực sự rất ấn tượng đó!
Cường: _______
A. Mình không ngờ đó. B. Mình cũng không cố gắng lắm.
C. Nó đã có thể tốt hơn. D. Cảm ơn, mình vui vì bạn thích nó.
Chọn D.
All in good time.
All in nice time.
All in perfect time.
All in right time.
Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp
James: Cậu đã hoàn thành bài báo cáo chưa?
An: Vẫn chưa. _______
- All in good time (idiom): dùng để nói ai đó hãy kiên nhẫn chờ đợi, thời điểm thích hợp sẽ đến nên đừng thúc giục.
Chọn A.
Are we supposed to keep the flat clean?.
Oh, sure. What did you have in mind?.
Really? I thought we were living together successfully!.
You must feel that I haven’t been cleaning much, then.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Bạn cùng phòng: Tớ nghĩ ta nên đặt ra một số quy tắc dọn dẹp căn hộ ... Ta muốn sống chung hòa thuận với nhau mà đúng không?
Bạn: _______
A. Ta có cần phải giữ cho căn hộ sạch sẽ không?
B. Ồ, tất nhiên rồi. Cậu có ý tưởng gì rồi?
C. Thật á? Tớ tưởng ta đang sống chung hòa thuận mà!
D. Cậu chắc là thấy tớ không dọn dẹp nhiều rồi.
Chọn B.
a. Great, let me know if you need any help.
b. Yes, I did, but I think we need to make a few changes.
c. Okay, I’ll take another look and revise it.
d. Did you get a chance to review the document I sent you?
b-d-a-c.
b-c-a-d.
d-b-c-a.
d-a-b-c.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn C.
Dịch:
d. Bạn đã có thời gian xem lại tài liệu tôi gửi cho bạn chưa?
b. Có, tôi xem rồi, nhưng tôi nghĩ chúng ta cần phải thay đổi một chút.
c. Được rồi, tôi sẽ xem lại và sửa đổi.
a. Tuyệt, hãy cho tôi biết nếu bạn cần bất kỳ sự hỗ trợ nào.
a. Maybe we should check the other side of the lot.
b. I don’t see it anywhere around here.
c. Do you remember where you parked the car?
d. I think it was near the entrance.
c-d-b-a.
c-a-b-d.
b-d-c-a.
b-c-d-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn A.
Dịch:
c. Bạn có nhớ mình đã đỗ xe ở đâu không?
d. Tôi nghĩ là gần lối vào.
b. Tôi không thấy nó ở đâu quanh đây cả.
a. Có lẽ chúng ta nên kiểm tra phía bên kia bãi đậu xe.
a. That’s great! Do you follow a routine, or do you take classes?
b. Are you still doing yoga regularly?
c. Classes can be fun! It’s motivating to practice with others.
d. Yes, I’ve been sticking with it, and I feel so much more flexible.
e. Exactly! Plus, I think it’d help improve my technique.
f. I follow a routine at home, but I’ve been thinking about joining a class.
b-f-e-a-d-c.
b-f-c-d-e-a.
b-d-e-c-a-f.
b-d-a-f-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn D.
Dịch:
b. Bạn vẫn tập yoga thường xuyên chứ?
d. Có, tôi vẫn tập và tôi cảm thấy mình dẻo dai hơn rất nhiều.
a. Tuyệt quá! Bạn có tập theo thói quen không, hay bạn tham gia lớp học?
f. Tôi tập theo thói quen ở nhà, nhưng tôi đang nghĩ đến việc tham gia một lớp học.
c. Lớp học có thể vui! Tập luyện với người khác rất có động lực.
e. Chính xác! Thêm vào đó, tôi nghĩ điều đó sẽ giúp cải thiện kỹ thuật của tôi.
a. Yes, I’m trying to build my portfolio for an upcoming contest.
b. I noticed you’ve been taking a lot of photos lately. Are you working on a project?
c. Mostly landscapes and nature. I’m hoping to capture some unique shots.
d. That’s awesome! What kind of theme are you focusing on?
e. You’ve got a good eye for that! Do you edit your photos afterward?
f. A little, but I try to keep them as natural as possible.
a-b-c-d-f-e.
b-a-d-c-e-f.
a-c-e-b-d-f.
b-f-d-a-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn B.
Dịch:
b. Tôi thấy dạo này bạn chụp rất nhiều ảnh. Bạn có đang làm dự án nào không?
a. Có, tôi đang cố gắng xây dựng portfolio của mình cho một cuộc thi sắp tới.
d. Thật tuyệt! Bạn đang tập trung vào chủ đề nào?
c. Chủ yếu là phong cảnh và thiên nhiên. Tôi hy vọng sẽ chụp được một số bức ảnh độc đáo.
e. Bạn có con mắt tinh tường về điều đó! Bạn có chỉnh sửa ảnh sau đó không?
f. Có một chút, nhưng tôi cố gắng giữ chúng tự nhiên nhất có thể.
Consuming fast food regularly is probably not as healthy as eating a balanced diet.
Eating a balanced diet is definitely worse for health than fast food.
Eating a balanced diet is certainly more unhealthy than consuming fast food regularly.
Eating a balanced diet is likely not as important as consuming fast food regularly.
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Ăn một chế độ ăn cân bằng có thể lành mạnh hơn là ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.
A. Ăn đồ ăn nhanh thường xuyên có thể không lành mạnh bằng ăn một chế độ ăn cân bằng.
→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.
B. Ăn một chế độ ăn cân bằng chắc chắn có hại cho sức khỏe hơn so với đồ ăn nhanh.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
C. Ăn một chế độ ăn cân bằng chắc chắn không lành mạnh hơn ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
D. Ăn một chế độ ăn cân bằng có thể không quan trọng bằng ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.
Chọn A.
The movie was so exciting that everyone wanted to see it again.
It was such an exciting movie that everyone wanted to see it again.
The movie was too exciting for anyone to want to see it again.
Everyone wanted to see the movie again after watching it.
Everyone was given a chance to see the exciting movie again.
Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Bộ phim hấp dẫn đến mức mọi người đều muốn xem lại.
→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
A. Bộ phim quá hấp dẫn đến mức mọi người đều muốn xem lại.
→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
B. Bộ phim quá hấp dẫn đến mức không ai muốn xem lại.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
C. Mọi người đều muốn xem lại bộ phim sau khi xem xong.
→ Sai nghĩa. Thiếu thông tin về lí do muốn xem lại bộ phim.
D. Mọi người đều có cơ hội xem lại bộ phim hấp dẫn đó.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be given a chance to do sth: có có hội làm gì
Chọn A.
The encouragement from her friends gave her the confidence to perform on stage.
Her friends’ encouragement surprised her and made her feel confident about performing.
She gained confidence from her friends and decided to perform on stage.
Her friends’ support helped her feel ready to perform on stage.
She performed on stage because her friends encouraged her.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Sự khích lệ của bạn bè đã tiếp thêm cho cô ấy tự tin để biểu diễn trên sân khấu.
A. Sự khích lệ của bạn bè đã khiến cho cô ấy ngạc nhiên và cảm thấy tự tin khi biểu diễn.
→ Sai nghĩa.
B. Cô ấy đã có được sự tự tin từ bạn bè và quyết định biểu diễn trên sân khấu. → Sai nghĩa.
C. Sự ủng hộ của bạn bè đã giúp cô ấy cảm thấy sẵn sàng biểu diễn trên sân khấu.
→ Đúng. Cấu trúc: help sb (to) do sth: giúp đỡ ai làm gì
D. Cô ấy biểu diễn trên sân khấu vì bạn bè đã khích lệ cô ấy. → Sai nghĩa.
Chọn C.
Jane completed her training education. She came back to America to pursue her career.
Had Jane completed her training education, she wouldn’t have come back to America to pursue her career.
Only after Jane came back to America to pursue her career did she complete her training education.
Not until Jane completed her training education did she come back to America to pursue her career.
No sooner had Jane come back to America to pursue her career when she completed her training education.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Jane đã hoàn thành chương trình đào tạo. Cô ấy đã trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.
A. Nếu Jane đã hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy sẽ không trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.
B. Chỉ sau khi Jane trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình thì cô ấy mới hoàn thành chương trình đào tạo.
→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…
C. Mãi cho đến khi Jane hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy mới trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.
→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.
D. Ngay sau khi Jane trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình thì cô ấy hoàn thành chương trình đào tạo.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
Chọn C.
The train’s lateness is certainly caused by a delay.
There must be a delay if the train is late.
The train is late, so it’s definitely delayed.
The delay must have caused the train to be late.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Tàu hỏa đến muộn. Chắc hẳn là do bị trì hoãn.
→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại.
A. Sự chậm trễ của tàu hỏa chắc chắn là do bị trì hoãn. → Đúng. Trạng từ “certainly” chỉ sự phỏng đoán mang tính chắc chắn.
B. Nếu tàu hỏa đến muộn thì chắc phải do bị trì hoãn. → Sai nghĩa. Ở đây đang giả thiết nếu tàu hỏa đến muộn, nhưng trên thực tế tàu hỏa đã đến muộn rồi.
C. Tàu hỏa đến muộn, vì vậy chắc chắn là bị trì hoãn. → Sai nghĩa. Câu gốc phỏng đoán lí do tàu hỏa đến muộn có thể do bị trì hoãn, chứ không phải chắc chắc 100%, có thể do lí do khác nữa.
D. Sự trì hoãn chắc hẳn đã khiến tàu hỏa đến muộn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: must have Vp2/V-ed: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ, dùng để phỏng đoán mang tính chắc chắn 1 sự việc đã diễn ra trong quá khứ. Tuy nhiên câu gốc chỉ là phỏng đoán 1 sự việc có khả năng sẽ xảy ra ở hiện tại.
Chọn A.
I wasn’t so strong that I can lift the box.
I was such a strong person that I could lift the box.
I was strong enough to lift the box easily.
I was too weak to lift the box.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Tôi không đủ khỏe để nhấc chiếc hộp.
→ Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì
A. Tôi không quá khỏe đến nỗi có thể nhấc được chiếc hộp. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà… Vế sau động từ “can” đang chia sai thì, phải sửa thành “could”.
B. Tôi là người quá khỏe đến nỗi có thể nhấc được chiếc hộp. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…
C. Tôi đủ khỏe để nhấc được chiếc hộp dễ dàng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì
D. Tôi quá yếu để nhấc được chiếc hộp. → Đúng. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì
Chọn D.
She followed the instructions, which allowed the project to succeed.
The instructions were followed correctly, but the project still failed.
It was her failure to follow the instructions that caused the project to fail.
The project succeeded because she didn’t follow the instructions.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Cô ấy đã không làm theo hướng dẫn, điều này khiến dự án thất bại.
A. Cô ấy đã làm theo hướng dẫn, điều này khiến dự án thành công. → Sai nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó.
B. Đã làm theo đúng hướng dẫn, nhưng dự án vẫn thất bại. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với QKĐ: was/were + Vp2/V-ed
C. Chính việc cô ấy không làm theo hướng dẫn đã khiến dự án thất bại. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
D. Dự án thành công vì cô ấy đã không làm theo hướng dẫn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì
Chọn C.
He finally became the company’s CEO after more than a decade of dedication.
After years of inconsistent effort, he was promoted to the CEO position within a year.
He became the company’s CEO quickly without much effort.
He spent more than ten years trying but never became the company’s CEO.
It took more than a decade of hard work for him to finally become the company’s CEO.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Cuối cùng, ông ấy cũng trở thành CEO của công ty sau hơn một thập kỷ cống hiến.
A. Sau nhiều năm không liên tục, ông ấy đã nỗ lực để được thăng chức lên vị trí CEO trong vòng một năm.
→ Sai nghĩa. Việc ông ấy được thăng chức không phải trong thời gian ngắn (1 năm) mà là sau hơn 10 năm.
B. Ông ấy đã nhanh chóng trở thành CEO của công ty mà không cần nhiều nỗ lực.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…
C. Ông ấy đã dành hơn mười năm để cố gắng nhưng chưa bao giờ trở thành CEO của công ty.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + spend(s) + time/money + V-ing: dành thời gian/tiền làm gì
D. Phải mất hơn một thập kỷ làm việc chăm chỉ, cuối cùng ông ấy mới trở thành CEO của công ty. → Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì
Chọn D.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.
AYVP, or “ASEAN Youth Volunteer Program,” is a special program for young people in the ASEAN region (a group of Southeast Asian countries). It helps them get (131) _______ and make a difference. This program (132) _______ together young people from different ASEAN countries to work together, promote cross-cultural understanding, and develop leadership skills. AYVP is also designed to address social issues of concern in ASEAN.
AYVP’s main goal is to help young people feel connected to the ASEAN community and encourage them to work together to solve problems. (133) _______ helps them not only gain valuable hands-on experience in volunteer work but also build lasting friendships and networks with their (134) _______ from neighboring countries. This helps them feel responsible for improving the region.
Overall, the ASEAN Youth Volunteer Program shows (135) _______ for young people to solve big problems. By giving young people the chance to make positive changes, AYVP helps the ASEAN community grow stronger and creates a better future for everyone.
involve.
involved.
involving.
involves.
Kiến thức về cấu trúc – từ loại
Ta có cụm: get involved: tham gia.
Chọn B.
Dịch: Chương trình tạo điều kiện cho họ tham gia và tạo ra sự khác biệt.
This program (132) _______ together young people from different ASEAN countries to work together, promote cross-cultural understanding, and develop leadership skills. AYVP is also designed to address social issues of concern in ASEAN.
gathers.
collects.
brings.
meets.
Kiến thức về từ loại
A. gather (v): thu thập cái gì từ nơi nào đó/ ai đó
B. collect (v): sưu tập
C. bring (v): tập hợp, mang ai đó/cái gì đến...
D. meet (v): gặp gỡ
Chọn C.
Dịch: AYVP tập hợp các bạn trẻ từ nhiều nước ASEAN để cùng làm việc, thúc đẩy sự hiểu biết giữa các nền văn hóa và phát triển kỹ năng lãnh đạo.
This connection with participants.
The solution to those problems.
Such a goal of AYVP.
Such ASEAN encouragement.
Kiến thức về nối câu
A. This connection with participants: Sự gắn kết với những người tham gia này
B. The solution to those problems: Giải pháp cho những vấn đề đó
C. Such a goal of AYVP: Một mục tiêu như vậy của AYVP
D. Such ASEAN encouragement: Sự khuyến khích của ASEAN như vậy
Chọn A.
Dịch: Mục tiêu chính của AYVP là giúp thanh niên cảm thấy gắn kết với cộng đồng ASEAN và khuyến khích họ hợp tác để giải quyết vấn đề. Sự gắn kết với những người tham gia này không chỉ giúp thanh niên có được kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong công tác tình nguyện mà còn…
competitors.
members.
assistants.
peers.
Kiến thức về từ vựng
A. competitor /kəmˈpetɪtə(r)/ (n): người cạnh tranh
B. member /ˈmembə(r)/ (n): thành viên
C. assistant /əˈsɪstənt/ (n): trợ lí
D. peer /pɪə(r)/, /pɪr/ (n): đồng niên/ người cùng tuổi
Dịch: Sự gắn kết với những người tham gia này không chỉ giúp thanh niên có được kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong công tác tình nguyện mà còn xây dựng tình bạn và mạng lưới bền chặt với các bạn đồng trang lứa từ các nước láng giềng.
Chọn D.
how essential it is.
they find it significant.
it has turned urgent.
it has become interesting.
Kiến thức về cấu trúc câu
How essential it is: nó cần thiết như thế nào
Dịch: Nhìn chung, chương trình Thanh niên Tình nguyện ASEAN cho thấy tầm quan trọng của việc giới trẻ giải quyết các vấn đề lớn.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Chương trình Thanh niên Tình nguyện ASEAN (AYVP) là một chương trình đặc biệt dành cho thanh niên ở khu vực ASEAN (nhóm các nước Đông Nam Á). Chương trình tạo điều kiện cho họ tham gia và tạo ra sự khác biệt. AYVP tập hợp các bạn trẻ từ nhiều nước ASEAN để cùng làm việc, thúc đẩy sự hiểu biết giữa các nền văn hóa và phát triển kỹ năng lãnh đạo. Đồng thời, chương trình còn nhằm giải quyết các vấn đề xã hội được quan tâm trong khu vực ASEAN.
Mục tiêu chính của AYVP là giúp thanh niên cảm thấy gắn kết với cộng đồng ASEAN và khuyến khích họ hợp tác để giải quyết vấn đề. Sự gắn kết với những người tham gia này không chỉ giúp thanh niên có được kinh nghiệm thực tiễn quý báu trong công tác tình nguyện mà còn xây dựng tình bạn và mạng lưới bền chặt với các bạn đồng trang lứa từ các nước láng giềng. Điều này giúp họ cảm thấy có trách nhiệm hơn trong việc cải thiện khu vực.
Nhìn chung, chương trình Thanh niên Tình nguyện ASEAN cho thấy tầm quan trọng của việc giới trẻ giải quyết các vấn đề lớn. Bằng cách trao cơ hội để người trẻ tạo ra những thay đổi tích cực, AYVP giúp cộng đồng ASEAN ngày càng vững mạnh và tạo ra một tương lai tốt đẹp hơn cho mọi người.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140.
Ha Long Bay, located in Quang Ninh Province, Viet Nam, was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994. Over the years, Ha Long Bay has attracted numerous visitors who come to enjoy its breathtaking views and experience other activities.
Ha Long Bay is well-known for its beautiful scenery. With its thousands of rocks and caves emerging out of the water, Ha Long Bay has won international recognition. As visitors explore this magnificent place, there are always new surprises for them.
Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. There are different cruise itineraries so tourists can visit many different caves and experience the local culture and life on the water. Thus, a tour may last from several hours to a day, or even a night on board, which gives the visitors a truly superb experience.
Ha Long Bay cuisine presents another attraction for tourists. It is famous for its fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams. A trip to Ha Long Bay is not complete without tasting the authentic local food served in many restaurants in the area.
Tourists can also do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price. They can save money thanks to the availability of low-cost hotels and cruise tours. For those with more abundant travel budgets, there are also many options. They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships.
The experiences of each visitor to Ha Long Bay vary. Some may remember waking up to a beautiful sunrise among the rocks, islets, and caves. Others may never forget their cave dinner or the breathtaking view from a mountain top overlooking the bay. However, they will all be left with the unforgettable memories of their Ha Long Bay tour.
Ha Long Bay is in Quang Ninh Province, Viet Nam.
Ha Long Bay was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994.
Very few rocks and caves emerge from the water in Ha Long Bay.
Cruise tours are very popular in Ha Long Bay.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
A. Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
B. Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.
C. Rất ít khối đá và hang động nổi lên từ mặt nước ở Vịnh Hạ Long.
D. Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long.
Thông tin:
- Ha Long Bay, located in Quang Ninh Province, Viet Nam, was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994. (Vịnh Hạ Long, nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.) → A, B đúng
- With its thousands of rocks and caves emerging out of the water, Ha Long Bay has won international recognition. (Với hàng ngàn khối đá và hang động nhô lên khỏi mặt nước, Vịnh Hạ Long đã giành được sự công nhận của quốc tế.) → C sai
- Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. (Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long.) → D đúng
Chọn C.
They can visit different caves and experience the local culture and life on the water.
They can enjoy fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams in many restaurants.
They can enjoy the breathtaking view from the top of the mountain overlooking the bay.
They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Du khách có thể làm gì khi tham gia tour du thuyền Vịnh Hạ Long?
A. Họ có thể ghé thăm nhiều hang động khác nhau và trải nghiệm văn hóa và cuộc sống địa phương trên mặt nước.
B. Họ có thể thưởng thức hải sản tươi sống, chẳng hạn như cua, tôm và ngao biển tại nhiều nhà hàng.
C. Họ có thể ngắm cảnh đẹp ngoạn mục từ đỉnh núi nhìn ra vịnh.
D. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao.
Thông tin: Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. There are different cruise itineraries so tourists can visit many different caves and experience the local culture and life on the water. (Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long. Có nhiều hành trình du thuyền khác nhau để du khách có thể ghé thăm nhiều hang động khác nhau và trải nghiệm văn hóa và cuộc sống địa phương trên mặt nước.). Chọn A.
scenery.
cuisine.
cruise tour.
cave dinner.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “It” trong đoạn văn 4 ám chỉ điều gì?
A. phong cảnh B. ẩm thực
C. tour du thuyền D. bữa tối trong hang động
Thông tin: Ha Long Bay cuisine presents another attraction for tourists. It is famous for its fresh seafood, such as crabs, prawns, and sea clams. (Ẩm thực Vịnh Hạ Long là một điểm thu hút khác đối với khách du lịch. Nơi đây nổi tiếng với các loại hải sản tươi sống như cua, tôm và ngao biển.)
Chọn B.
What is the main topic of paragraph 5?
The variety of experiences available for visitors to Ha Long Bay.
The different types of cruise tours offered in Ha Long Bay.
The affordable and luxury accommodation options in Ha Long Bay.
The fresh seafood cuisine available in Ha Long Bay.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Ý chính của đoạn văn 5 là gì?
A. Sự đa dạng của các trải nghiệm dành cho du khách đến Vịnh Hạ Long.
B. Các loại tour du thuyền khác nhau được cung cấp tại Vịnh Hạ Long.
C. Các lựa chọn chỗ ở giá cả phải chăng và sang trọng tại Vịnh Hạ Long.
D. Ẩm thực hải sản tươi sống có tại Vịnh Hạ Long.
Thông tin: Tourists can also do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price. They can save money thanks to the availability of low-cost hotels and cruise tours. For those with more abundant travel budgets, there are also many options. They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships. (Du khách cũng có thể làm và ngắm nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý. Họ có thể tiết kiệm tiền nhờ có các khách sạn và tour du thuyền giá rẻ. Đối với những người có ngân sách du lịch dư dả hơn, cũng có nhiều lựa chọn. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao và tàu du lịch hạng sang.)
Chọn C.
Ha Long Bay is best visited during the summer for the best weather.
A visit to Ha Long Bay is enhanced by experiencing both its natural beauty and local cuisine.
Tourists should focus on staying in five-star hotels to get the most out of their Ha Long Bay experience.
Cruise tours in Ha Long Bay are only enjoyable for those with large travel budgets.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?
A. Đến tham quan Vịnh Hạ Long vào mùa hè là phù hợp nhất vì thời tiết đẹp nhất.
B. Chuyến thăm Vịnh Hạ Long sẽ tuyệt vời hơn khi được trải nghiệm cả vẻ đẹp thiên nhiên và ẩm thực địa phương.
C. Du khách nên tập trung lưu trú tại các khách sạn năm sao để tận hưởng tối đa trải nghiệm Vịnh Hạ Long của mình.
D. Các tour du thuyền ở Vịnh Hạ Long chỉ thú vị đối với những người có ngân sách du lịch lớn.
Thông tin:
- A sai do tác giả không đề cập đến thời điểm phù hợp để đến tham quan Vịnh Hạ Long.
- B đúng do ta dựa vào thông tin toàn bộ bài đọc.
- Tourists can also do and see a lot in Ha Long Bay at a reasonable price. They can save money thanks to the availability of low-cost hotels and cruise tours. For those with more abundant travel budgets, there are also many options. They can enjoy the comfort and elegance of five-star hotels and luxury cruise ships. (Du khách cũng có thể làm và ngắm nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý. Họ có thể tiết kiệm tiền nhờ có các khách sạn và tour du thuyền giá rẻ. Đối với những người có ngân sách du lịch dư dả hơn, cũng có nhiều lựa chọn. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao và tàu du lịch hạng sang.) → C, D sai
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Vịnh Hạ Long, nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994. Trong nhiều năm qua, Vịnh Hạ Long đã thu hút rất nhiều du khách đến để chiêm ngưỡng quang cảnh ngoạn mục và trải nghiệm nhiều hoạt động khác.
Vịnh Hạ Long nổi tiếng với cảnh quan tuyệt đẹp. Với hàng ngàn khối đá và hang động nhô lên khỏi mặt nước, Vịnh Hạ Long đã giành được sự công nhận của quốc tế. Khi du khách khám phá địa điểm tráng lệ này, luôn có những điều bất ngờ mới dành cho họ.
Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long. Có nhiều hành trình du thuyền khác nhau để du khách có thể ghé thăm nhiều hang động khác nhau và trải nghiệm văn hóa và cuộc sống địa phương trên mặt nước. Do đó, một chuyến tham quan có thể kéo dài từ vài giờ đến một ngày, hoặc thậm chí là một đêm trên tàu, mang đến cho du khách trải nghiệm thực sự tuyệt vời.
Ẩm thực Vịnh Hạ Long là một điểm thu hút khác đối với khách du lịch. Nơi đây nổi tiếng với các loại hải sản tươi sống như cua, tôm và ngao biển. Một chuyến đi đến Vịnh Hạ Long sẽ không trọn vẹn nếu không nếm thử các món ăn địa phương chính thống được phục vụ tại nhiều nhà hàng trong khu vực.
Du khách cũng có thể làm và ngắm nhiều thứ ở Vịnh Hạ Long với mức giá hợp lý. Họ có thể tiết kiệm tiền nhờ có các khách sạn và tour du thuyền giá rẻ. Đối với những người có ngân sách du lịch dư dả hơn, cũng có nhiều lựa chọn. Họ có thể tận hưởng sự thoải mái và sang trọng của các khách sạn năm sao và tàu du lịch hạng sang.
Trải nghiệm của mỗi du khách đến Vịnh Hạ Long là khác nhau. Một số người có thể nhớ lại cảnh thức dậy ngắm bình minh tuyệt đẹp giữa những tảng đá, đảo nhỏ và hang động. Những người khác có thể không bao giờ quên bữa tối trong hang động hoặc quang cảnh đẹp ngoạn mục từ đỉnh núi nhìn ra vịnh. Tuy nhiên, tất cả họ đều sẽ có những kỷ niệm khó quên về chuyến tham quan Vịnh Hạ Long của mình.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.
A Vietnamese high school teacher in the Northern Province of Phu Tho was named in the top 50 finalists 2020 of the Varkey Foundation’s Global Teacher Prize, which has been referred to by journalists as the Nobel Prize for teaching, highlights and celebrates the profession while giving greater recognition to the work of teachers all over the world. Her name is Ha Anh Phuong. Miss Ha, who teaches English in Huong Can Senior High School, entered the top 50 finalists 2020 of the Global Teacher Prize, which is presented annually to an exceptional teacher who has made an outstanding contribution to their profession. Miss Ha has created a model of cross-border classrooms and international projects to bring ethnic students connected with the international to become global citizens.
Having graduated from after graduate education with an honors degree, Miss Ha was invited by a Pakistani pharmaceutical company to be a representative director and an interpreter with an attractive salary. However, she refused to continue her master’s degree in English education. The day Miss Ha decided to return to her hometown to be a village school teacher, her teachers, friends and colleagues were all surprised. At that time, the young teacher thought, “During my high school years, I went to school thanks to the help of the Party and the State of Vietnam. I want to pay the debt of gratitude that the Party, the State and the homeland in the years of studying at schools”.
The prize brings joy and pride not only to Miss Ha and the education sector of Phu Tho Province, but also Vietnam’s education sector. Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform. With great devotion, passion and active application of IT, Miss Ha has helped her students from lower classes to get access to advanced education in the world.
Huong Can Senior High School.
Global Teacher Prize.
top 50 finalists 2020.
Ha Anh Phuong.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “which” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. Trường THPT Hương Cần
B. Giải thưởng Giáo viên toàn cầu
C. top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết năm 2020
D. Cô Hà Ánh Phượng
Thông tin: Miss Ha, who teaches English in Huong Can Senior High School, entered the top 50 finalists 2020 of the Global Teacher Prize, which is presented annually to an exceptional teacher who has made an outstanding contribution to their profession. (Cô Hà, giáo viên tiếng Anh tại trường THPT Hương Cần, đã lọt vào top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020, giải thưởng được trao hàng năm cho một giáo viên xuất sắc có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp nghề giáo.)
Chọn B.
What is paragraph 1 mainly about?
The achievements and recognition of Miss Ha Anh Phuong as a teacher.
The history of the Global Teacher Prize and its significance.
The educational challenges in Phu Tho Province.
The curriculum at Huong Can Senior High School.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?
A. Những thành tích và sự công nhận của cô Hà Ánh Phượng với tư cách là một giáo viên.
B. Lịch sử của Giải thưởng Giáo viên toàn cầu và ý nghĩa của nó.
C. Những thách thức trong giáo dục tại tỉnh Phú Thọ.
D. Chương trình giảng dạy tại trường THPT Hương Cần.
Thông tin: Đoạn 1 (Một giáo viên trung học phổ thông người Việt tại tỉnh Phú Thọ đã lọt vào top 50 vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020 của Quỹ Varkey, giải thưởng được các nhà báo ví như Giải Nobel về giảng dạy, tôn vinh và làm nổi bật nghề giáo, đồng thời ghi nhận nhiều hơn công lao của các nhà giáo trên toàn thế giới. Cô tên là Hà Ánh Phượng. Cô Hà, giáo viên tiếng Anh tại trường THPT Hương Cần, đã lọt vào top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020, giải thưởng được trao hàng năm cho một giáo viên xuất sắc có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp nghề giáo. Cô Hà đã tạo ra mô hình lớp học xuyên biên giới và các dự án quốc tế để đưa học sinh dân tộc kết nối với quốc tế trở thành công dân toàn cầu.)
Chọn A.
beautiful.
appealing.
expensive.
unusual.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ nào trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ “attractive”?
A. Đẹp B. Hấp dẫn C. Đắt tiền D. Không bình thường
Thông tin: Having graduated from after graduate education with an honors degree, Miss Ha was invited by a Pakistani pharmaceutical company to be a representative director and an interpreter with an attractive salary. (Sau khi tốt nghiệp sau đại học với bằng danh dự, cô Hà được một công ty dược phẩm Pakistan mời làm giám đốc đại diện và phiên dịch viên với mức lương hấp dẫn.)
Chọn B.
The school’s location and student demographics have prevented Huong Can School from participating in educational reform.
Huong Can School has struggled with educational reform because of its location in a disadvantaged district.
Huong Can School’s efforts in reforming education have been insignificant due to the district’s poverty and ethnic makeup.
Despite being in a poor district with mostly ethnic minority students, Huong Can School has actively contributed to educational reform.
Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu
Dịch: Câu nào đưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform.”?
A. Vị trí của trường và đặc điểm nhân khẩu học của học sinh đã ngăn cản trường THPT Hương Cần tham gia vào công tác đổi mới giáo dục.
B. Trường THPT Hương Cần đã phải vật lộn với công tác đổi mới giáo dục vì nằm ở một huyện khó khăn.
C. Những nỗ lực đổi mới giáo dục của trường THPT Hương Cần không đáng kể do tình trạng nghèo đói và thành phần dân tộc của huyện.
D. Mặc dù nằm ở một huyện nghèo với phần lớn học sinh là người dân tộc thiểu số, trường THPT Hương Cần đã tích cực đóng góp vào đổi mới giáo dục.
Thông tin: Huong Can School is located in the most disadvantaged district of Phu Tho Province with 85 percent of students from ethnic minorities, but the school has been a prominent volunteer in teaching and learning reform. (Trường THPT Hương Cần nằm ở huyện khó khăn nhất của tỉnh Phú Thọ với 85% học sinh là người dân tộc thiểu số, nhưng trường đã là đơn vị tiên phong trong công tác đổi mới phương pháp dạy và học.)
Chọn D.
Teachers should prioritize high-paying jobs over teaching in rural areas.
The Global Teacher Prize should only recognize teachers from urban areas.
Miss Ha’s decision to return to her hometown to teach was a commendable choice that positively impacted on her community.
The use of technology in education is unnecessary for students in disadvantaged areas.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?
A. Giáo viên nên ưu tiên những công việc lương cao hơn là giảng dạy ở vùng nông thôn.
B. Giải thưởng Giáo viên toàn cầu chỉ nên công nhận giáo viên ở các khu vực thành thị.
C. Quyết định trở về quê hương để giảng dạy của cô Hà là một lựa chọn đáng khen ngợi, tác động tích cực đến cộng đồng của cô.
D. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục là không cần thiết đối với học sinh ở những vùng khó khăn.
Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Một giáo viên trung học phổ thông người Việt tại tỉnh Phú Thọ đã lọt vào top 50 vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020 của Quỹ Varkey, giải thưởng được các nhà báo ví như Giải Nobel về giảng dạy, tôn vinh và làm nổi bật nghề giáo, đồng thời ghi nhận nhiều hơn công lao của các nhà giáo trên toàn thế giới. Cô tên là Hà Ánh Phượng. Cô Hà, giáo viên tiếng Anh tại trường THPT Hương Cần, đã lọt vào top 50 thí sinh lọt vào vòng chung kết Giải thưởng Giáo viên toàn cầu năm 2020, giải thưởng được trao hàng năm cho một giáo viên xuất sắc có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp nghề giáo. Cô Hà đã tạo ra mô hình lớp học xuyên biên giới và các dự án quốc tế để đưa học sinh dân tộc kết nối với quốc tế trở thành công dân toàn cầu.
Sau khi tốt nghiệp sau đại học với bằng danh dự, cô Hà được một công ty dược phẩm Pakistan mời làm giám đốc đại diện và phiên dịch viên với mức lương hấp dẫn. Tuy nhiên, cô đã từ chối tiếp tục học thạc sĩ chuyên ngành sư phạm tiếng Anh. Ngày cô Hà quyết định trở về quê hương để làm giáo viên trường làng, các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp của cô đều bất ngờ. Lúc đó, cô giáo trẻ nghĩ rằng: “Những năm tháng phổ thông, tôi được đi học là nhờ sự giúp đỡ của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tôi muốn đền đáp công ơn của Đảng, Nhà nước và quê hương trong những năm tháng học tập tại trường”.
Giải thưởng mang lại niềm vui và tự hào không chỉ cho cô Hà và ngành giáo dục tỉnh Phú Thọ mà còn cho cả ngành giáo dục Việt Nam. Trường THPT Hương Cần nằm ở huyện khó khăn nhất của tỉnh Phú Thọ với 85% học sinh là người dân tộc thiểu số, nhưng trường đã là đơn vị tiên phong trong công tác đổi mới phương pháp dạy và học. Với sự tận tâm, đam mê và tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, cô Hà đã giúp học sinh của mình từ các lớp dưới được tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
You’re excited about a picnic you’ve planned with your friends for this weekend. But then one of your friends cancels at the last minute. You need to respond to him/her in a way that acknowledges the cancellation. How do you handle the situation?
Oh well, I’ll let the others know and change our plans a bit then.
That’s a bummer. I guess we’ll have to go with fewer people now.
Sorry to hear you can’t make it. No worries - let’s catch up another time.
It’s too bad. We’ll manage, but it would have been great if you could join us.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Bạn rất háo hức về chuyến dã ngoại đã lên kế hoạch với bạn bè vào cuối tuần này. Nhưng rồi một người bạn lại hủy kèp vào phút chót. Bạn cần phản hồi lại người bạn đó. Bạn xử lý tình huống này như thế nào thì tốt nhất?
A. Thôi được, tớ sẽ cho những người khác biết và thay đổi kế hoạch một chút.
→ Câu trả lời OK nhưng thiếu sự quan tâm đến cảm xúc của người bạn.
B. Tệ quá. Chắc là bọn tớ sẽ phải đi với ít người hơn vậy.
→ Câu trả lời thể hiện rõ sự thất vọng, bất tiện khi phải đi với ít người, hơi tiêu cực.
C. Tớ rất tiếc vì cậu không thể tham gia. Nhưng đừng lo, hôm khác ta hãy gặp lại.
→ Câu trả lời thể hiện sự quan tâm đến người bạn, không giữ lại cảm xúc tiêu cực.
D. Tệ quá. Bọn tớ sẽ sắp xếp, nhưng cậu mà đi cùng được thì tốt hơn.
→ Câu trả lời lịch sự nhưng có ám chỉ thất vọng, có thể làm người bạn thấy tội lỗi.
Chọn C.
Lia, a mentor, is providing feedback to Ethan, a junior team member, after reviewing his recent work. What would be the best response for Ethan in this situation?
Lia: Your project is almost there, but there’s room for improvement.
Ethan: _______
Sure, I can show you the areas that need improvement.
Did I really make that many mistakes? I thought it was fine.
I think I did it perfectly, but I’m open to hearing your thoughts.
Could you provide an instance where I went wrong or explain further?.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Cố vấn Lia đang nhận xét công việc cho Ethan, một nhân viên mới. Câu trả lời tốt nhất cho Ethan trong tình huống này là gì?
Lia: Dự án của em sắp hoàn thành rồi, nhưng vẫn còn một vài chỗ cần cải thiện.
Ethan: _______
A. Chắc chắn rồi. Em có thể chỉ cho chị những chỗ cần cải thiện.
→ Câu trả lời không hợp logic.
B. Em mắc nhiều lỗi vậy sao? Em đã nghĩ là em làm cũng ổn.
→ Chất vấn về lời nhận xét, không thừa nhận điểm chưa tốt.
C. Em nghĩ em đã làm hoàn hảo rồi, nhưng em rất sẵn lòng lắng nghe ý kiến của chị.
→ Có cho thấy cởi mở lắng nghe nhưng tự tin thái quá.
D. Chị có thể đưa ra ví dụ chỗ nào em mắc lỗi hoặc giải thích thêm cho em không?
→ Lịch sự yêu cầu làm rõ chỗ cần cải thiện và thể hiện mong muốn học hỏi thêm.
Chọn D.
Following are statements about TV commercial. Which statement is most likely an opinion?
Most TV commercials today are misleading and silly.
The average TV commercial lasts between 15 and 30 seconds.
1980s kids often sang the melodies from their favorite TV commercials.
The most expensive TV commercial ever was for Chanel No. 5 perfume.
Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến
Dưới đây là bốn câu nói về quảng cáo trên tivi. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?
A. Hầu hết quảng cáo trên tivi ngày nay đều ngớ ngẩn và dễ gây hiểu lầm.
→ Một ý kiến chủ quan, ‘misleading’ và ‘silly’ là các ‘opinion adjectives’.
B. Quảng cáo trên tivi trung bình kéo dài từ 15 đến 30 giây.
→ Một sự thật, độ dài có thể đo lường được và xác minh thông qua các dữ liệu.
C. Trẻ em những năm 80 thường hát theo những giai điệu từ quảng cáo tivi yêu thích.
→ Một sự thật về hành vi có thể kiểm chứng qua các cuộc khảo sát, tài liệu lịch sử.
D. Quảng cáo tivi đắt nhất từ trước đến nay thuộc về nước hoa Chanel No. 5.
→ Tương tự B, ‘đắt nhất’ có thể đo lường bằng con số thông qua các dữ liệu.
Chọn A.
You’ve noticed that every time you cook on your stove, the kitchen sink becomes clogged. What is the likely cause?
Cooking on the stove creates steam that condenses and causes the sink to clog.
Grease is washed down the sink when you rinse cooking utensils.
The stove is leaking grease, which flows into the sink.
The kitchen sink is old and prone to clogging.
Kiến thức về tư duy logic
Bạn nhận thấy là mỗi lần nấu ăn trên bếp, bồn rửa chén bị tắc. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Nấu ăn trên bếp tạo ra hơi nước ngưng tụ khiến bồn rửa bị tắc.
B. Mỡ được rửa trôi xuống bồn rửa khi bạn rửa dụng cụ nấu ăn.
C. Mỡ chảy từ bếp vào bồn rửa.
D. Bồn rửa chén đã cũ nên dễ bị tắc.
Chọn B.
Which of the following situations best exemplifies “generalization” where someone makes a broad statement based on a limited set of examples?
Layla has a taste of two different coffee brands and finds one she likes better. She’s eager to try a different coffee from that brand next time.
Layla is new to the neighborhood. She’s been helped by some friendly neighbors and concludes that she likes the place because everyone here is friendly.
Layla hears about a new diet trend that worked for some of her friends and decides to try it herself, hoping for the same results.
Layla tries a new restaurant and enjoys the meal, so she tells her friends that the restaurant is one of the best in town.
Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận
Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “generalization” (tổng quát hóa) khi một người đưa ra một nhận định chung dựa trên một số ví dụ hạn chế?
A. Layla thử hai thương hiệu cà phê và thấy thích một thương hiệu hơn. Cô háo hức muốn thử những loại cà phê khác của cùng một thương hiệu đó vào lần tới.
→ Đây là một sở thích cá nhân.
B. Layla mới chuyển đến một khu phố. Cô được vài người hàng xóm thân thiện giúp đỡ nên cô kết luận rằng cô thích nơi này vì mọi người ở đây đều thân thiện.
→ Layla chỉ mới tiếp xúc với số ít người, không phải tất cả đã đưa ra kết luận về cả khu phố.
C. Layla nghe nói về một xu hướng ăn kiêng mới có hiệu quả với một vài người bạn của cô và quyết định tự mình thử, hy vọng sẽ có kết quả tương tự.
→ Đây là một lựa chọn cá nhân.
D. Layla thử một nhà hàng mới mở và rất tận hưởng bữa ăn hôm đó, thế là cô nói với bạn bè rằng nhà hàng đó là một trong những nhà hàng ngon nhất trong thành phố.
→ Đây là một ý kiến cá nhân.
Chọn B.








