Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực40 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

Cat Cat village, _______ the Mong people live in, is only a few kilometers from here.    

what.

when.

where.

which.

Xem đáp án

 Kiến thức về đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ

A. what: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề danh ngữ.

B. when: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ thời gian, theo sau là mệnh đề.

C. where: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ nơi chốn, theo sau là mệnh đề. (= giới từ + which)

D. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật, theo sau có thể là cụm vị ngữ hoặc mệnh đề.

Trước chỗ trống là một danh từ chỉ nơi chốn, sau là một mệnh đề tuy nhiên đã có giới từ ‘in’ nên không dùng ‘where’ nữa → cấu trúc với ‘where’ là ‘where the Mong people live’.

Chọn D.

Dịch: Bản Cát Cát, nơi người dân tộc Mông sống, chỉ cách đây vài kilomét.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’m getting really _______ telling my dad to give up smoking.    

enough of.

bored with.

fed up.

tired of.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

A. enough of: cấu trúc ‘have had enough (of sb/sth)’ – đã chịu đựng quá đủ ai đó/việc gì

B. be bored with: phát chán, ví dụ khi không có gì làm, khi hết hứng thú với cái gì

C. be fed up with: chán nản với tình trạng nào đó

D. be tired of: mệt mỏi, không muốn làm nữa, vì khó quá, vì làm mãi không có gì thay đổi,...

→ Loại A, C vì không đúng cấu trúc; phân biệt ‘bored with’ và ‘tired of’, chọn ‘tired of’.

Chọn D. 

Dịch: Tôi thực sự thấy mệt mỏi với việc nhắc bố bỏ thuốc rồi. (vì bố mãi không chịu sửa,...)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You _______ be a good communicator to be a press spokesperson.    

have to.

might.

should.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. have to: dùng để nói về việc cần làm, cần có

B. might: dùng để đưa ra khả năng có thể

C. should: dùng để nói về việc nên làm

D. would: quá khứ của ‘will’, dùng để diễn tả thói quen, sự việc trong quá khứ

Câu văn cho thấy sự cần thiết phải đáp ứng được yêu cầu ‘should’ chưa đủ sức nặng, chọn ‘have to’. Chọn A.

Dịch: Bạn cần phải là một người giao tiếp tốt để trở thành người phát ngôn báo chí.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The police are desperate to catch this man dead or _______.    

alive.

lifelike.

livable.

lively.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alive /əˈlaɪv/ (adj): còn sống (không dùng trước danh từ)

B. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động, trông như thật

C. livable /ˈlɪvəbl/ (adj): đáng sống

D. lively /ˈlaɪvli/ (adj): nhiều năng lượng

Chọn A. 

Dịch: Cảnh sát đang nỗ lực hết sức để bắt được người đàn ông này, dù còn sống hay đã chết.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why _______ football? I thought you had a match this afternoon.    

don’t you play.

aren’t you playing.

haven’t you played.

didn’t you play.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Người hỏi đang hỏi về tình trạng đang diễn ra ở hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn.

- Thể nghi vấn: Wh-question + am/is/are + (not) + S + V-ing? 

Chọn B. 

Dịch: Sao cậu không chơi đá bóng (vào giờ này)? Tớ tưởng chiều nay cậu có một trận đấu mà.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My brother never has sugar in coffee or tea but he does sometimes like to add artificial _______.    

sweet.

sweetly.

sweetener.

sweetness.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. sweet /swiːt/ (adj): ngọt ngào

B. sweetly /ˈswiːtli/ (adv): ngọt ngào, một cách dễ chịu

C. sweetener /ˈswiːtnə(r)/ (n): chất tạo ngọt

D. sweetness /ˈswiːtnəs/ (n): vị ngọt

Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘add’; xét nghĩa chọn C.

Dịch: Anh trai tôi không bao giờ thêm đường vào cà phê hay trà nhưng đôi khi anh ấy thích cho thêm chất tạo ngọt.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ warned people in time, a lot more lives could have been lost.    

Had they.

Hadn’t they.

Had not they.

Had they not.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Câu điều kiện loại 3 đặt giả thiết về một sự việc, hành động không có thật trong quá khứ.

- Cấu trúc đảo ngữ: Had + S + (not) + Vp2/V-ed, S + would/could/might + have + Vp2/V-ed.

→ Loại B, C vì sai cấu trúc; xét nghĩa chọn ý phủ định. Chọn D.

Dịch: Nếu họ không cảnh báo người dân kịp thời, có thể đã có thêm rất nhiều người bị thiệt mạng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I would prefer to go to university and do a _______ in astronomy, rather than start work.    

degree.

major.

certificate.

discipline.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. degree /dɪˈɡriː/ (n): bằng cấp

B. major /ˈmeɪdʒə(r)/ (n): chuyên ngành

C. certificate /səˈtɪfɪkət/ (n): chứng chỉ

D. discipline /ˈdɪsəplɪn/ (n): ngành học

Chọn A. 

Dịch: Tôi muốn đi học đại học và lấy một tấm bằng về thiên văn học hơn là đi làm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why don’t you get a doctor _______ at your arm? It might be more serious than you think.    

to look.

looked.

look.

be looking.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.

                        = S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.

Chọn A.

Dịch: Sao bạn không nhờ bác sĩ kiểm tra cánh tay cho? Có thể có vấn đề nghiêm trọng hơn bạn nghĩ đấy. 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
As usual, so-called nature lovers are _______ nothing, this time getting upset over a few trees being trimmed in the park.    

having responsibility for.

taking control of.

making a fuss about.

making a mess of.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. have responsibility for sth: chịu trách nhiệm về vấn đề gì

B. take control of sth: nắm quyền kiểm soát cái gì

C. make a fuss about sth: làm ầm ĩ lên, cằn nhằn về vấn đề gì

D. make a mess of sth: làm hỏng chuyện, gây ra thiệt hại

Chọn C. 

Dịch: Như thường lệ, những người tự cho là yêu thiên nhiên lại chuyện bé xé ra to. Lần này họ bực bội phàn nàn vì một vài cây trong công viên bị cắt tỉa.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Marie Curie was recognized as an important figure in the field of radioactivity.    

considered.

named.

agreed.

chosen.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- recognize /ˈrek.əɡ.naɪz/ (v): công nhận 

A. consider /kənˈsɪd.ər/, /kənˈsɪd.ɚ/ (v): coi như 

B. name /neɪm/ (v): đặt tên 

C. agree /əˈɡriː/ (v): đồng ý, đồng tình 

D. choose /tʃuːz/ (v): lựa chọn  

→ recognize = consider. Chọn A. 

Dịch: Marie Curie được công nhận là một nhân vật quan trọng trong lĩnh vực phóng xạ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To save money, he decided to cut down on dining at restaurants.    

minimize.

underestimate.

lessen.

abolish.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- cut down on sth (phr. v): cắt giảm cái gì

A. minimize /ˈmɪnɪmaɪz/ (v): giảm đến tối thiểu

B. underestimate /ˌʌndərˈestɪmeɪt/ (v): đánh giá thấp

C. lessen /ˈlesn/ (v): giảm bớt, làm nhỏ lại

D. abolish /əˈbɒlɪʃ/, /əˈbɑːlɪʃ/ (v): bãi bỏ (luật lệ)

→ cut down on = lessen. Chọn C. 

Dịch: Để tiết kiệm tiền, anh ấy đã quyết định cắt giảm khoản ăn uống tại nhà hàng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
They visited the ancient site to enquire about the origins of the artifacts.    

question.

investigate.

observe.

ignore.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- enquire about sth: tìm hiểu về cái gì

A. question /ˈkwestʃən/ (v): tra hỏi

B. investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/ (v): điều tra

C. observe /əbˈzɜːv/ (v): quan sát

D. ignore /ɪɡˈnɔː(r)/ (v): ngó lơ

→ enquire about >< ignore. Chọn D. 

Dịch: Họ đến thăm di tích cổ để tìm hiểu về nguồn gốc của các hiện vật.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This project brings together researchers to study how confusion can assist digital learning.    

sense of clarity.

lack of certainty.

moment of suspicion.

state of calmness.

Xem đáp án

 Kiến thức về từ trái nghĩa

- confusion /kənˈfjuːʒn/ (n): sự nhầm lẫn

A. sense of clarity: cảm giác rõ ràng

B. lack of certainty: thiếu sự chắc chắn

C. moment of suspicion: khoảnh khắc nghi ngờ

D. state of calmness: trạng thái bình tĩnh

→ confusion >< sense of clarity. Chọn A. 

Dịch: Dự án này tập hợp các nhà nghiên cứu để nghiên cứu xem cảm giác nhầm lẫn có thể hỗ trợ việc học kỹ thuật số như thế nào. 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question.
Lan: How was your weekend? 
John: _______    

I was feeling good.

I didn’t remember.

It was great!.

It would be okay.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Lan: Cuối tuần của bạn thế nào?

John: _______

A. Tôi đang cảm thấy khỏe.                    B. Tôi không nhớ.

C. Rất tuyệt!                                        D. Sẽ ổn thôi.

Chọn C. 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
James: Thank you for driving me home. 
Minh: _______    

I appreciate that.

You’re welcome.

Please, allow me!.

Don’t worry about it!.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

James: Cảm ơn cậu đã đưa tớ về nhà. 

Minh: _______

A. Tôi rất cảm kích điều đó.                    B. Không có gì.

C. Làm ơn, cho phép tôi!                         D. Đừng lo lắng về điều đó!

Chọn B. 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tracy: Do you want to try driving my car, to see how you like it?
Carly: Yeah, sure, _______    

I’ll give it a gun.

I’ll give it a rest.

I’ll give it a think.

I’ll give it a shot.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Tracy: Cậu có muốn thử lái chiếc xe của tớ xem có thích không?

Carly: Yeah, được, _______

- give it a shot: thử cái gì đó

Chọn D. Tớ sẽ thử.  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann: Would you like to talk about it, or would you rather I gave you space?

Thuy: _______

I’m not sure how to approach addressing it yet.

I’d rather keep it to myself for now, if that’s alright.

I appreciate your sympathy, but I’m handling it internally.

It’s a bit complex, so I prefer ignoring any questions about it.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Ann: Cậu có muốn nói về chuyện đó không, hay cậu muốn ở một mình?

Thúy: _______

A. Tớ vẫn chưa chắc nên giải quyết vấn đề này như thế nào.

B. Hiện tại tớ muốn ở một mình hơn, nếu được. 

C. Tớ đánh giá cao sự cảm thông của bạn, nhưng tớ đang xử lý nó trong nội tâm.

D. Nó hơi phức tạp, vì vậy tớ muốn bỏ qua mọi câu hỏi về nó.

Chọn B. 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question. 

    a. I can’t believe it’s already been a year since we last met.

    b. Time really flies, doesn’t it?

    c. Yeah, it feels like just yesterday we were celebrating your birthday.

    d. We definitely need to catch up more often.

b-a-c-d.

b-c-a-d.

a-c-b-d.

c-b-a-d.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C. 

Dịch:

a. Tôi không thể tin rằng đã một năm trôi qua kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau.

c. Ừ, cảm giác như mới hôm qua chúng ta còn đang ăn mừng sinh nhật của bạn vậy.

b. Thời gian trôi nhanh thật, phải không?

d. Chúng ta chắc phải gặp nhau thường xuyên hơn thôi.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. I’ll check the forecast, but either way, I’m in!

    b. What’s the plan for the weekend?

    c. We could go hiking or have a beach day.

    d. The beach sounds perfect, especially if the weather stays this nice.

a-b-d-c.

b-c-d-a.

d-a-c-b.

c-d-b-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B. 

Dịch:

b. Kế hoạch cho cuối tuần là gì?

c. Chúng ta có thể đi bộ đường dài hoặc đi biển.

d. Đi biển nghe có vẻ hoàn hảo đấy, đặc biệt là nếu thời tiết đẹp thế này.

a. Tôi sẽ xem dự báo thời tiết, nhưng dù thế nào thì tôi cũng tham gia!

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

     a. What kind of features are you looking for?

    b. I’m thinking about getting a new phone, but I’m not sure which one to choose.

    c. I guess I want a good camera, long battery life, and lots of storage.

    d. Well, have you considered either the iPhone or the Samsung Galaxy?

    e. Hmm, that’s a tough choice. Both brands are pretty good.

    f. Yeah, I’ve heard great things about them, but I can’t decide between the two.

b-a-c-d-f-e.

a-b-d-e-f-c.

b-a-c-d-e-f.

a-d-b-c-e-f.

Xem đáp án

 Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A. 

Dịch:

b. Tôi đang nghĩ đến việc mua một chiếc điện thoại mới, nhưng tôi không biết nên chọn chiếc nào.

a. Bạn đang tìm kiếm những tính năng nào?

c. Tôi nghĩa là mình muốn có camera tốt, thời lượng pin dài và nhiều dung lượng lưu trữ.

d. Ồ, bạn đã cân nhắc đến iPhone hay Samsung Galaxy chưa?

f. Có, tôi nghe nói hai dòng máy này rất tuyệt, nhưng tôi không thể quyết định giữa hai loại.

e. Hừm, đó quả là một lựa chọn khó khăn. Cả hai dòng máy đều khá tốt.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. It was fine, but I thought the plot was a little predictable.

    b. I agree, the storyline wasn’t as strong as I expected.

    c. So, did you enjoy the movie last night?

    d. True, but at least the actors did a great job with their roles.

    e. Definitely! I mean, I love a good twist, and there wasn’t much of one.

    f. Yeah, I thought the same! But the action scenes were pretty good.

c-b-a-f-d-e.

c-a-e-b-f-d.

c-e-a-b-d-f.

c-a-b-e-f-d.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D. 

Dịch:

c. Bạn có thích bộ phim tối qua không?

a. Phim ổn, nhưng tôi nghĩ cốt truyện hơi dễ đoán.

b. Tôi đồng ý, cốt truyện không hấp dẫn như tôi mong đợi.

e. Đồng ý! Ý tôi là, tôi muốn xem một tình tiết bất ngờ hay, và bộ phim không có nhiều tình tiết như vậy.

f. Ừ, tôi cũng nghĩ vậy! Nhưng các cảnh hành động khá hay.

d. Đúng vậy, nhưng ít nhất các diễn viên đã làm rất tốt vai diễn của mình.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 
Digital textbooks may be more cost-effective than printed ones.

Printed textbooks are likely more cost-effective than digital ones.

Printed textbooks are likely less expensive than digital ones.

Digital textbooks are probably less cost-effective than printed ones.

Digital textbooks are probably more cost-effective than printed ones.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.

A. Sách giáo khoa in có thể tiết kiệm chi phí hơn sách điện tử. 

B. Sách giáo khoa in có thể rẻ hơn sách điện tử.

C. Sách giáo khoa điện tử có thể ít tiết kiệm chi phí hơn sách in.

D. Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

Dựa vào nghĩa → Chọn D. 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The music was too loud for anyone to hear the announcement.

The music was so loud that no one could hear the announcement.

The music was enough loud to drown out the announcement.

The announcement couldn’t be hear because the music was too loud.

No one was hearing the announcement because the music was so loud.

Xem đáp án

Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì 

A. Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + clause: quá…đến nỗi mà…

B. Nhạc đủ to để át đi thông báo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì 

C. Không ai nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai ngữ pháp câu bị động với động từ khuyết thuyết “could”: could be Vp2/V-ed. 

D. Không ai đang nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai thì vì hành động nghe thông báo đã diễn ra rồi, chứ không phải là đang diễn ra trong quá khứ (was hearing).

Chọn A. 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The book she read opened her mind to new ideas.

The book she read provided her with fresh insights.

The book she read left her feeling indifferent.

The book she read confused her about various concepts.

The book she read was unoriginal and uninspiring.

Xem đáp án

 Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Cuốn sách cô ấy đọc đã mở mang đầu óc cô ấy về những góc nhìn mới.

→ Cấu trúc: open one’s mind (to sth): mở mang đầu óc về điều gì 

A. Cuốn sách cô ấy đọc đã cung cấp cho cô ấy những hiểu biết mới mẻ. → Đúng. Cấu trúc: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì 

B. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy cảm thấy thờ ơ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: leave sb doing sth: để ai đó tiếp tục làm gì 

C. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy bối rối về nhiều khái niệm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: confuse sb about sth: khiến ai bối rối về việc gì đó 

D. Cuốn sách cô ấy đọc không có gì mới mẻ và không truyền cảm hứng. → Sai nghĩa. 

Chọn A. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.

Having realised that she had missed one question, Olga handed in her exam paper.

Not until Olga had handed in her exam paper did she realise that she had missed one question.

Had Olga realised that she had missed one question, she wouldn’t hand in her exam paper.

Only after Olga realised that she had missed one question did she hand in her exam paper.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Olga đã nộp bài thi. Sau đó, cô ấy nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi.

→ Hành động “nộp bài thi” xảy ra trước, hành động “nhận ra bỏ sót một câu hỏi” xảy ra sau. 

A. Sau khi nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, Olga mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi…thì…

B. Mãi cho đến khi Olga nộp bài thi thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Nếu Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy đã không nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 1: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would + V-inf + O: Dùng để giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

D. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

Chọn B. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

He is undoubtedly the best candidate for the job.

He may not be the best candidate for the job.

He is likely the best candidate for the job.

He is definitely not the best candidate for the job.

He is certainly the best candidate for the job.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Anh ta chắc chắn là ứng viên phù hợp nhất cho công việc.

→ “Undoubtedly” chỉ mức độ chắc chắn cao. 

A. Anh ta có thể không phải là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: may not + V-inf: có thể không…, chỉ mức độ chắc chắn thấp 

B. Anh ta có thể là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. “likely” chỉ mức độ chắc chắn thấp 

C. Anh ta chắc chắn không phải là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. “Definitely not” chỉ mức độ chắc chắn thấp. 

D. Anh ta chắc chắn là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Đúng. “Certainly” chỉ mức độ chắc chắn cao.  

Chọn D. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It was such a difficult exam that many students failed.

Many students failed the exam because it was difficult enough.

The exam was too easy for anyone to fail.

The exam was so difficult that almost everyone passed.

It was such a difficult exam that few students passed.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Đó là một kỳ thi quá khó đến nỗi nhiều học sinh bị trượt.

→ Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

A. Nhiều học sinh đã trượt kỳ thi vì nó đủ khó. → Sai nghĩa. Cấu trúc: adj + enough: đủ…

B. Kỳ thi quá dễ để bất kỳ ai cũng có thể trượt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì 

C. Kỳ thi quá khó đến nỗi hầu như tất cả mọi người đều đỗ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

D. Đó là một kỳ thi quá khó đến nỗi ít học sinh đỗ. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…; few + N (đếm được số nhiều): một vài, một ít (mang nghĩa phủ định).

Chọn D. 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The harsh weather conditions prevented us from completing the trip.

We completed the trip despite the harsh weather conditions.

The harsh weather conditions enabled us to complete the trip.

It was the harsh weather conditions that prevented us from completing the trip.

We couldn’t finish the trip due to our lack of preparation.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã ngăn cản chúng tôi hoàn thành chuyến đi.

→ Cấu trúc: prevent sb from doing sth: ngăn cản ai làm gì 

A. Chúng tôi đã hoàn thành chuyến đi mặc dù điều kiện thời tiết khắc nghiệt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù 

B. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã cho phép chúng tôi hoàn thành chuyến đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: enable sb to do sth: cho phép ai làm gì 

C. Chính điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã ngăn cản chúng tôi hoàn thành chuyến đi. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Chúng tôi đã không thể hoàn thành chuyến đi do thiếu sự chuẩn bị. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

Chọn C. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After months of practice, he finally mastered the piano.    

It took months of practice for him to finally master the piano.

He mastered the piano within a day, without any practice.

Practicing for months didn’t help him master the piano.

He never needed to practice to master the piano.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Sau nhiều tháng luyện tập, cuối cùng anh ấy đã thành thạo piano.

A. Phải mất nhiều tháng luyện tập, anh ấy mới thành thạo piano. → Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai đó) mất bao nhiêu thời gian làm gì 

B. Anh ấy thành thạo piano chỉ trong một ngày, mà không cần luyện tập. → Sai nghĩa. Cấu trúc: within + khoảng thời gian: trong vòng, without + N/V-ing: mà không…

C. Luyện tập trong nhiều tháng không giúp anh ấy thành thạo piano. → Sai nghĩa. V-ing đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ. 

D. Anh ấy không bao giờ cần phải luyện tập để thành thạo piano. → Sai nghĩa. Cấu trúc: need to do sth: cần làm gì 

Chọn A. 

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

Reading and its Impact on Cognitive Development

    Reading is an essential skill that enhances our cognitive abilities in many ways. Firstly, it improves our language skills. When we read, we learn new words and understand how they are used in context, (131) _______. This helps in expanding our vocabulary and (132) _______ our communication skills.

    Secondly, reading boosts our imagination and creativity. (133) _______, it takes us to different worlds and situations we might not experience in real life. This stimulates our creativity and helps us think outside the box.

    Thirdly, regular reading enhances our concentration and focus. It requires us to pay attention to details and follow complex narratives, keeping our minds sharp.

    Additionally, reading provides us with knowledge about various subjects and cultures. It allows us to gain insights into the lives and experiences of people from diverse backgrounds. This broadens our perspective and helps us become more empathetic and understanding.

    Finally, reading is a great way to relax and de-stress. It can be a form of escapism, where we can lose ourselves in a story and (134) _______ about our daily worries and provides a much-needed break.

    In conclusion, reading is not just a leisure activity. It plays a significant role in our cognitive development, helping us to improve mentally and (135) _______. Therefore, it’s important to cultivate a habit of reading from a young age.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When we read, we learn new words and understand how they are used in context, (131) _______.

makes it easier to improve our language.

which improve our language skills.

improving our language skills.

it improves our language skills.

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động dùng V-ing: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Câu đầy đủ: When we read, we learn new words and understand how they are used in context, which improves our language skills.

Chọn C. 

Dịch: Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This helps in expanding our vocabulary and (132) _______ our communication skills.

improve.

to improve.

improves.

improving.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Chỗ trống cần 1 danh động từ vì ta thấy có cấu trúc song song: A and B. (A = “expanding”)

Chọn D. 

Dịch: Nó giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng và cải thiện kỹ năng giao tiếp.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(133) _______, it takes us to different worlds and situations we might not experience in real life. This stimulates our creativity and helps us think outside the box.

When we read interesting stories.

Reads interesting stories.

To read interesting stories.

Having read interesting stories.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. When + S + V, S + V: khi 

B. Sai ngữ pháp do ta không dùng V-s/es đứng đầu câu. 

C. To V: để, dùng để chỉ mục đích → không phù hợp về nghĩa   

D. Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (điều kiện: 2 mệnh đề cùng chủ ngữ): hành động vế 1 xảy ra trước hành động vế 2. → sai ngữ cả nghĩa và ngữ pháp 

Chọn A. 

Dịch: Khi chúng ta đọc những câu chuyện thú vị, nó đưa chúng ta đến những thế giới và tình huống khác nhau mà chúng ta không thể trải nghiệm trong cuộc sống thực.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It can be a form of escapism, where we can lose ourselves in a story and (134) _______ about our daily worries and provides a much-needed break.

forget.

remember.

ignore.

remind.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ

A. forget (v): quên 

B. remember (v): nhớ 

C. ignore (v): phớt lờ 

D. remind (v): nhắc nhở, nhắc lại 

Chọn A. 

Dịch: Nó có thể là một hình thức thoát ly thực tế, nơi chúng ta có thể đắm chìm trong một câu chuyện và quên đi những mối lo lắng hàng ngày và mang lại sự nghỉ ngơi cực cần thiết.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It plays a significant role in our cognitive development, helping us to improve mentally and (135) _______.

psychologically.

emotionally.

intellectually.

physically.

Xem đáp án

 Kiến thức về từ vựng

A. psychologically (adv): về mặt tâm lý 

B. emotionally (adv): về mặt tình cảm 

C. intellectually (adv): về mặt trí tuệ 

D. physically (adv): về mặt thể chất 

Chọn B. 

Dịch: Nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nhận thức của chúng ta, giúp chúng ta cải thiện cả về mặt tinh thần và cảm xúc.

Dịch bài đọc: 

Đọc sách và tác động của nó đến sự phát triển nhận thức

Đọc sách là một kỹ năng thiết yếu giúp nâng cao khả năng nhận thức của chúng ta theo nhiều cách. Đầu tiên, nó giúp cải thiện kỹ năng ngôn ngữ. Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta. Nó giúp chúng ta mở rộng vốn từ vựng và cải thiện kỹ năng giao tiếp.

Thứ hai, đọc sách thúc đẩy trí tưởng tượng và sự sáng tạo. Khi chúng ta đọc những câu chuyện thú vị, nó đưa chúng ta đến những thế giới và tình huống khác nhau mà chúng ta không thể trải nghiệm trong cuộc sống thực. Điều này kích thích sự sáng tạo và giúp chúng ta suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ.

Thứ ba, đọc sách thường xuyên giúp tăng cường sự tập trung và chú ý. Nó đòi hỏi chúng ta phải chú ý đến các tiểu tiết và theo dõi các câu chuyện phức tạp, giúp trí óc chúng ta luôn minh mẫn.

Ngoài ra, đọc sách cung cấp kiến ​​thức về nhiều chủ đề và nền văn hóa khác nhau. Nó cho phép chúng ta hiểu sâu hơn về cuộc sống và trải nghiệm của những người có xuất thân khác nhau. Điều này mở rộng quan điểm của chúng ta và giúp chúng ta trở nên đồng cảm và hiểu biết hơn.

Cuối cùng, đọc sách là một cách tuyệt vời để thư giãn và giảm căng thẳng. Nó có thể là một hình thức thoát ly thực tế, nơi chúng ta có thể đắm chìm trong một câu chuyện và quên đi những mối lo lắng hàng ngày và mang lại sự nghỉ ngơi cực cần thiết. 

Tóm lại, đọc sách không chỉ là một hoạt động giải trí. Nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nhận thức của chúng ta, giúp chúng ta cải thiện cả về mặt tinh thần và cảm xúc. Do đó, điều quan trọng là phải nuôi dưỡng thói quen đọc sách từ khi còn nhỏ.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140. 

    The Plastiki looks similar to many other boats in Sydney harbour. It’s eighteen metres long, six metres wide and it weighs about twelve thousand kilogrammes. It carries a crew of six people and has an average speed of five knots. However, once you get near to the Plastiki you realise there’s a big difference. It’s made of twelve thousand five hundred re-used plastic bottles.

    David de Rothschild is an environmentalist who has crossed Antarctica and explored the Ecuadorian Amazon. One day he was reading some information about all the plastic in the seas and oceans. He couldn’t believe what he was reading. For example, humans throw away four out of every five plastic bottles they use, and plastic rubbish causes about eighty per cent of the pollution in the sea. In addition, scientists think that around one million seabirds die every year from plastic pollution. De Rothschild decided he wanted to help fight pollution in the sea. To help more people understand the problem, he started building a boat made of plastic bottles.

    As well as building the boat with recycled plastic, it was important for him to make the boat environmentally friendly and user-friendly. The boat uses renewable energy such as wind power and solar energy. The crew can make meals with vegetables from the small garden at the back of the boat. They can take a break from work and get some exercise by using the special exercise bicycle. The energy from the bike provides power for the boat’s computers. And if anyone needs to take a shower, the boat’s shower uses saltwater from the sea.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which detail distinguishes the Plastiki from other boats in Sydney Harbour, according to paragraph 1?    

It is made from recycled plastic bottles.

It has a larger crew than average.

It travels at a faster speed.

It is significantly heavier.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Chi tiết nào phân biệt Plastiki với các con thuyền khác ở cảng Sydney, theo đoạn 1?

A. Nó được làm từ chai nhựa tái chế. 

B. Nó chở nhiều thủy thủ đoàn hơn mức trung bình.

C. Nó di chuyển với vận tốc nhanh hơn. 

D. Nó nặng hơn đáng kể.

Thông tin: However, once you get near to the Plastiki you realise there’s a big difference. It’s made of twelve thousand five hundred re-used plastic bottles. (Tuy nhiên, khi bạn đến gần Plastiki, bạn sẽ nhận ra có một sự khác biệt lớn. Nó được làm từ 12,500 chai nhựa tái chế.)

Chọn A. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “they” in paragraph 2 refer to?    

scientists.

humans.

plastic bottles.

seas and oceans.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “they” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. các nhà khoa học    B. con người        C. chai nhựa D. biển và đại dương

Thông tin: For example, humans throw away four out of every five plastic bottles they use, and plastic rubbish causes about eighty per cent of the pollution in the sea. (Ví dụ, con người vứt bỏ bốn trong số năm chai nhựa mà họ sử dụng và rác thải nhựa gây ra khoảng tám mươi phần trăm ô nhiễm ở biển.)

Chọn B. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 2, De Rothschild was shocked when he _______.    

travelled between Antarctica and the Ecuadorian Amazon.

read some information about plastic at seas and oceans.

participated in an environmental campaign.

built his first plastic boat.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Theo đoạn 2, De Rothschild đã bị sốc khi ông _____ .

A. di chuyển giữa Nam Cực và rừng Amazon ở Ecuador

B. đọc được một số thông tin về nhựa trên biển và đại dương

C. tham gia vào một chiến dịch bảo vệ môi trường

D. đóng chiếc thuyền nhựa đầu tiên của mình

Thông tin: David de Rothschild is an environmentalist who has crossed Antarctica and explored the Ecuadorian Amazon. One day he was reading some information about all the plastic in the seas and oceans. He couldn’t believe what he was reading. (David de Rothschild là một nhà bảo vệ môi trường đã băng qua Nam Cực và khám phá rừng Amazon ở Ecuador. Một ngày nọ, ông đọc được một số thông tin về tất cả các loại nhựa trên biển và đại dương. Ông không thể tin vào những gì mình đang đọc.)

Chọn B. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main topic of paragraph 3?

The use of renewable energy and eco-friendly features in the Plastiki boat.

The construction process of the Plastiki boat using recycled plastic bottles.

David de Rothschild’s previous environmental explorations and experiences.

The problems caused by plastic pollution in the ocean and its impact on wildlife.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 3 là gì?

A. Việc sử dụng năng lượng tái tạo và các tính năng thân thiện với môi trường trên chiếc thuyền Plastiki.

B. Quá trình đóng thuyền Plastiki bằng chai nhựa tái chế.

C. Các cuộc thám hiểm và kinh nghiệm bảo vệ môi trường trước đây của David de Rothschild.

D. Các vấn đề do ô nhiễm nhựa ở đại dương gây ra và tác động của nó đến động vật hoang dã.

Thông tin: As well as building the boat with recycled plastic, it was important for him to make the boat environmentally friendly and user-friendly. The boat uses renewable energy such as wind power and solar energy. The crew can make meals with vegetables from the small garden at the back of the boat. They can take a break from work and get some exercise by using the special exercise bicycle. The energy from the bike provides power for the boat’s computers. And if anyone needs to take a shower, the boat’s shower uses saltwater from the sea. (Ngoài việc đóng thuyền bằng nhựa tái chế, điều quan trọng đối với ông là làm cho con thuyền thân thiện với môi trường và thân thiện với người dùng. Con thuyền sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời. Thủy thủ đoàn có thể nấu ăn bằng rau từ khu vườn nhỏ ở phía sau thuyền. Họ có thể nghỉ ngơi sau giờ làm việc và tập thể dục bằng cách sử dụng xe đạp tập thể dục đặc biệt. Cơ năng từ xe đạp cung cấp năng lượng cho máy tính trên thuyền. Và nếu ai đó cần tắm, vòi sen của thuyền sẽ sử dụng nước muối từ biển.)

Chọn A. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following would the author most likely support?

Using renewable energy sources is essential for making boats environmentally friendly.

Plastic bottles are the best material for building traditional boats.

Plastic pollution in the sea is not a significant environmental issue.

It is unnecessary to consider renewable energy when designing eco-friendly boats.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo là điều cần thiết để làm cho con thuyền thân thiện với môi trường.

B. Chai nhựa là vật liệu tốt nhất để đóng thuyền truyền thống.

C. Ô nhiễm nhựa ở biển không phải là vấn đề môi trường lớn.

D. Không cần thiết phải cân nhắc đến năng lượng tái tạo khi thiết kế thuyền thân thiện với môi trường.

Thông tin: As well as building the boat with recycled plastic, it was important for him to make the boat environmentally friendly and user-friendly. The boat uses renewable energy such as wind power and solar energy. (Ngoài việc đóng thuyền bằng nhựa tái chế, điều quan trọng đối với ông là làm cho con thuyền thân thiện với môi trường và thân thiện với người dùng. Con thuyền sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời.)

Chọn A. 

Dịch bài đọc:

Plastiki trông giống nhiều chiếc thuyền khác ở cảng Sydney. Nó dài 18m, rộng 6m và nặng khoảng 12,000kg. Nó chở một phi hành đoàn gồm sáu người và có vận tốc trung bình 5 hải lý/giờ. Tuy nhiên, khi bạn đến gần Plastiki, bạn sẽ nhận ra có một sự khác biệt lớn. Nó được làm từ 12,500 chai nhựa tái chế.

David de Rothschild là một nhà bảo vệ môi trường đã băng qua Nam Cực và khám phá rừng Amazon ở Ecuador. Một ngày nọ, ông đọc được một số thông tin về tất cả các loại nhựa trên biển và đại dương. Ông không thể tin vào những gì mình đang đọc. Ví dụ, con người vứt bỏ bốn trong số năm chai nhựa mà họ sử dụng và rác thải nhựa gây ra khoảng tám mươi phần trăm ô nhiễm ở biển. Ngoài ra, các nhà khoa học cho rằng có khoảng một triệu con chim biển chết mỗi năm do ô nhiễm nhựa. De Rothschild đã quyết định rằng ông muốn góp phần chống lại ô nhiễm trên biển. Để giúp nhiều người hiểu rõ hơn về vấn đề này, ông đã bắt đầu đóng một con thuyền làm từ chai nhựa.

Ngoài việc đóng thuyền bằng nhựa tái chế, điều quan trọng đối với ông là làm cho con thuyền thân thiện với môi trường và thân thiện với người dùng. Con thuyền sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời. Thủy thủ đoàn có thể nấu ăn bằng rau từ khu vườn nhỏ ở phía sau thuyền. Họ có thể nghỉ ngơi sau giờ làm việc và tập thể dục bằng cách sử dụng xe đạp tập thể dục đặc biệt. Cơ năng từ xe đạp cung cấp năng lượng cho máy tính trên thuyền. Và nếu ai đó cần tắm, vòi sen của thuyền sẽ sử dụng nước muối từ biển.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

    African swine fever is one of the most dangerous diseases of swine. Since its first identification in East Africa in the early 1900s, African swine fever (ASF) spread to Kenya in the 1920s; transcontinental outbreaks in Europe and South America in the 1960s and in Georgia (Caucasus) in 2007 led to subsequent transmission to neighboring countries east of Georgia. Along with the outbreaks in the eastern territory of the Russian Federation, acute ASF outbreaks were reported in China in 2018.

    During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported. The farm, about 50 km from Hanoi and 250 km from the China border, housed 20 sows. In the early stage of the outbreak, 1 piglet and 1 sow exhibited marked redness all over the body, conjunctivitis, and hemorrhagic diarrhea. Breeding gilts demonstrated anorexia, cyanosis, and fever (>40.5°C).

    Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc; the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD); and other relevant ministries, agencies, and localities. Since then, a lot of families have quit pig farming.

    ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses. The ASF virus does not affect humans. The only known preventative measure is a mass cull of infected livestock. The disease spreads by contact between infected pigs or other wild animals and can inflict massive economic damage on farms.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is paragraph 1 mainly about?

The historical spread and global impact of African swine fever (ASF).

The details of a specific ASF outbreak in Vietnam.

The methods used to control African swine fever (ASF) outbreaks.

The symptoms and effects of African swine fever (ASF) on pigs.

Xem đáp án

 Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?

A. Lịch sử lây lan và ảnh hưởng toàn cầu của dịch tả lợn châu Phi (ASF).

B. Chi tiết về một đợt bùng phát ASF cụ thể tại Việt Nam.

C. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát các đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF).

D. Các triệu chứng và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi (ASF) đối với lợn.

Thông tin: Đoạn 1 (Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.)

Chọn A. 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported.”?

A disease was reported at a pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, in January 2019.

Between January 15 and 31, 2019, a family-owned pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, experienced a disease outbreak.

In late January 2019, a disease outbreak was reported at a backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam.

A family-owned pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, reported a disease outbreak during January 2019.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào đưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported”?

A. Một căn bệnh đã được ghi nhận tại một trang trại lợn ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam, vào tháng 1 năm 2019.

B. Từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 1 năm 2019, một trang trại lợn tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam đã xảy ra một đợt bùng phát dịch bệnh.

C. Vào cuối tháng 1 năm 2019, một đợt bùng phát dịch bệnh đã được ghi nhận tại một trang trại lợn sau nhà ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.

D. Một trang trại lợn tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam đã báo cáo một đợt bùng phát dịch bệnh trong tháng 1 năm 2019.

Thông tin: During January 15–31, 2019, a disease outbreak at a family-owned backyard pig farm in Hung Yen Province, Vietnam, was reported. (Trong khoảng thời gian từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 1 năm 2019, đã ghi nhận một đợt bùng phát dịch bệnh tại một trang trại chăn nuôi lợn sau nhà tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.)

Chọn B. 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “it” in paragraph 3 refer to?     

the report.

February 1st.

the disease.

the pig.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “it” ở đoạn 3 ám chỉ điều gì?

A. báo cáo               B. ngày 1 tháng 2    C. dịch bệnh D. con lợn

Thông tin: Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports. However, it has been promptly controlled thanks to the timely response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc; the Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD); and other relevant ministries, agencies, and localities. (Kể từ ca bệnh ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, theo báo cáo chính thức, cả nước đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn. Tuy nhiên, nhờ sự ứng phó kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT); và các bộ, ngành, địa phương có liên quan khác, dịch bệnh đã được kiểm soát kịp thời.)

Chọn C. 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “subsequently” in paragraph 4 closest in meaning to?    

early.

previously.

formerly.

afterward.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “subsequently” ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. sớm                     B. trước đó          C. trước đây D. sau đó

Thông tin: ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses. (ASF là một loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn nhà và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới 100%, sau đó gây thiệt hại cho hoạt động thương mại và kinh tế toàn cầu.)

Chọn D. 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following does the author probably support?

African swine fever (ASF) is not a significant threat because it does not affect humans.

The global spread of African swine fever (ASF) is a serious threat to pig farming and requires immediate and coordinated action.

The economic impact of ASF is minimal, so there is no need for large-scale preventive measures.

Pig farming should continue without any changes, even in the face of ASF outbreaks.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Dịch tả lợn Châu Phi (ASF) không phải là mối đe dọa lớn vì nó không lây nhiễm sang người.

B. Sự lây lan toàn cầu của dịch tả lợn Châu Phi (ASF) là mối đe dọa nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi lợn và cần hành động ngay lập tức và phối hợp.

C. Ảnh hưởng về mặt kinh tế của ASF là rất nhỏ, do đó không cần các biện pháp phòng ngừa trên diện rộng.

D. Chăn nuôi lợn nên tiếp tục mà không cần thay đổi gì, ngay cả khi đối mặt với các đợt bùng phát ASF.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài. 

Chọn B. 

Dịch bài đọc:

Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.

Trong khoảng thời gian từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 1 năm 2019, đã ghi nhận một đợt bùng phát dịch bệnh tại một trang trại chăn nuôi lợn sau nhà tại gia ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam. Trang trại này, cách Hà Nội khoảng 50 km và cách biên giới Trung Quốc 250 km, có 20 con lợn nái. Trong giai đoạn đầu của đợt bùng phát, 1 lợn con và 1 lợn nái có biểu hiện đỏ da rõ rệt khắp cơ thể, viêm kết mạc và tiêu chảy xuất huyết. Lợn cái nọc biểu hiện chán ăn, tím tái và sốt cao (>40,5°C).

Kể từ ca bệnh ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, theo báo cáo chính thức, cả nước đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn. Tuy nhiên, nhờ sự ứng phó kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT); và các bộ, ngành, địa phương có liên quan khác, dịch bệnh đã được kiểm soát kịp thời. Từ đó, nhiều gia đình đã bỏ nghề chăn nuôi lợn.

ASF là một loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn nhà và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới 100%, sau đó gây thiệt hại cho hoạt động thương mại và kinh tế toàn cầu. Virus ASF không lây nhiễm sang người. Biện pháp phòng ngừa duy nhất được biết đến là tiêu hủy hàng loạt gia súc bị nhiễm bệnh. Bệnh dịch lây lan qua tiếp xúc với lợn bị nhiễm bệnh hoặc động vật hoang dã khác và có thể gây thiệt hại kinh tế lớn cho các trang trại.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to answer each question.

You’re in a supermarket looking to buy salt, but you can’t find the salt section. You spot a staff member nearby and want to ask for help. How can you request assistance in locating the salt?

I need salt, but I don’t see it around. Can someone direct me?.

Hey, I can’t find the salt. Should I check another supermarket?.

Excuse me, could you help me find where the salt is?.

Do you know if this store sells salt? I haven’t seen it.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang ở trong siêu thị và muốn mua muối, nhưng bạn không tìm được quầy muối. Bạn thấy có một nhân viên gần đó và muốn nhờ giúp đỡ. Bạn có thể nói gì?

A. Tôi cần mua muối nhưng không thấy đâu cả. Có ai chỉ đường cho tôi được không?

→ Thể hiện yêu cầu rõ ràng (nhờ chỉ đường) nhưng dùng ‘someone’ không hướng đến đối tượng cần nhờ cụ thể.

B. Này, tôi không tìm thấy muối. Tôi có nên đi siêu thị khác tìm mua không?

→ Không lịch sự lắm, không thể hiện rõ ràng mong muốn được giúp đỡ.

C. Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi tìm quầy bán muối không?

→ Lịch sự, đi vào vấn đề; ‘Excuse me’ dùng trong giao tiếp khi muốn nhờ giúp đỡ.

D. Bạn có biết siêu thị này có bán muối không? Tôi không thấy đâu cả.

→ Hỏi không đúng trọng tâm vì siêu thị phải có bán mặt hàng thông dụng như muối.

Chọn C.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bella, the manager, is telling Lucas, an employee, to inform a colleague he’s close to about the company’s decision to sack her. What would be the best response for Lucas?

Bella: I’d like for you to tell Sheila she’s fired.

Lucas:

Can’t you send her an email? It would be easier and less awkward.

I feel that this responsibility would be better coming from you or HR.

I have the opposite opinion. I’m not okay with firing a coworker.

I respect your request, but my suggestion would be to let her stay.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Bella đang yêu cầu nhân viên Lucas thông báo cho một đồng nghiệp thân thiết về quyết định của công ty muốn sa thải cô ấy. Câu trả lời tốt nhất cho Lucas là gì?

Bella: Tôi muốn cậu nói với Sheila là cô ấy đã bị sa thải.

Lucas: _______

A. Gửi cho cô ấy email thông báo thì sao? Như vậy sẽ dễ dàng và bớt ngượng hơn.

→ Từ chối trách nhiệm, thông báo sa thải thường nhạy cảm và cần thảo luận trực tiếp.

B. Tôi thấy trách nhiệm này nên do quản lý là chị hoặc phòng nhân sự thì tốt hơn.

→ Đề xuất một giải pháp khác phù hợp hơn một cách tôn trọng, lịch sự.

C. Tôi có ý kiến ngược lại. Tôi thấy không ổn với việc sa thải đồng nghiệp.

→ Phản đối trực tiếp yêu cầu của cấp trên mà không đưa ra giải pháp, thiếu lịch sự.

D. Tôi tôn trọng yêu cầu của chị, nhưng tôi đề xuất nên giữ cô ấy ở lại.

→ Trả lời lịch sự nhưng vượt quyền, không có lợi cho vị trí của Lucas.

Chọn B.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Following are statements about a drink. Which statement can be a fact?

A typical can of Coke contains 39 grams of sugar.

Everyone on Earth drank Coke as their preferred beverage.

Coke tastes much better than its main rival, Pepsi.

There is nothing like an ice-cold bottle of Coke to satisfy a thirst!.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về một loại đồ uống. Câu nào có thể là một sự thật?

A. Một lon Coca-cola thường chứa 39 gam đường.

→ Một sự thật có thể đo lường và xác minh qua thông tin dinh dưỡng trên bao bì.

B. Coca-cola là thức uống ưa thích của tất cả mọi người trên thế giới.

→ Một nhận định nói quá vì không thể ai ai cũng có cùng sở thích về đồ uống.

C. Coca-cola có vị ngon hơn nhiều so với kỳ phùng địch thủ Pepsi.

→ Một ý kiến chủ quan phản ánh sở thích, khẩu vị cá nhân.

D. Không có gì bằng một lon Coca-cola mát lạnh giải tỏa cơn khát!

→ Một ý kiến dễ dàng nhận biết qua cụm từ mang tính biểu cảm ‘There’s nothing like...’ và dấu chấm than (câu cảm thán).

Chọn A.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You’ve noticed that whenever you open the window in your bedroom, the curtain rod starts to creak loudly. What is the likely cause?

The curtain rod is loose and moves when air from the open window hits it.

The window is difficult to open, and this causes the curtain rod to creak.

The curtains are getting old and you need to replace them.

The curtains are too heavy for the curtain rod.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần mở cửa sổ trong phòng ngủ, thanh treo rèm bắt đầu kêu cót két rất to. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Thanh treo rèm bị lỏng và đung đưa khi không khí thổi vào.

B. Cửa sổ khó mở làm cho thanh treo rèm kêu cót két.

C. Rèm cửa đã cũ và bạn cần thay chúng.

D. Rèm cửa quá nặng so với thanh treo rèm.

Chọn A.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “proactive” where someone takes initiative to prevent a problem before it occurs?

Sofia notices that her team has been struggling with communication. She looks forward to the next meeting to bring it up with her manager.

Sofia realizes she forgot to bring an important document to a meeting. She quickly runs back to her desk to retrieve it during the meeting.

Sofia sees that her coworker is overwhelmed with work. She offers to help when her own tasks are completed.

Sofia anticipates that her presentation might have technical issues. She tests the equipment ahead of time and prepares backup materials.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận 

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “proactive” (chủ động)?

A. Sofia nhận thấy nhóm của cô đang gặp khó khăn trong giao tiếp. Cô mong chờ đến cuộc họp kế tiếp để nêu vấn đề này với người quản lý.

→ Sofia phát hiện vấn đề nhưng chờ thời điểm để giải quyết, không lập tức chủ động.

B. Sofia nhận ra cô đã quên mang theo một tài liệu quan trọng vào phòng họp. Cô nhanh chóng chạy về bàn làm việc để lấy tài liệu đó khi cuộc họp đang diễn ra.

→ Sofia chạy đi lấy tài liệu đã quên là cách phản ứng với vấn đề đã diễn ra.

C. Sofia thấy một đồng nghiệp đang bị quá tải với công việc. Cô đề nghị giúp đỡ đồng nghiệp đó khi đã làm xong việc của mình.

→ Sofia đề nghị giúp đỡ không nhằm mục đích ngăn ngừa vấn đề trong tương lai.

D. Sofia lường trước bài thuyết trình của cô có thể sẽ gặp vấn đề về kỹ thuật. Cô kiểm tra các thiết bị trước khi thuyết trình và chuẩn bị phương án dự phòng.

→ Sofia chủ động suy xét, mường tượng và ngăn ngừa vấn đề có thể xảy ra.

Chọn D.