Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 6
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 6

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực61 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

They’ve just announced that Beddington Youth Club, _______ we all used to hang out after school, is going to be turned into a casino. 

that.

where.

which.

who.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay danh từ chỉ người và vật; không đặt sau dấu phẩy.

B. where: trạng từ quan hệ thay thế danh từ chỉ nơi chốn, theo sau là mệnh đề.

C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật.

D. who: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

Chọn B. 

Dịch: Họ vừa thông báo là Câu lạc bộ Thanh niên Beddington, chỗ mà hồi xưa ta hay tụ tập sau giờ học, sắp biến thành sòng bạc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Everyone _______ the wonderful buffet she’d prepared. 

appreciated her for.

thank you her for.

complimented her on.

praised her on.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ

- appreciate sth/ sb doing sth: biết ơn điều gì, biết ơn ai vì đã làm gì

- thank sb for sth: cảm ơn ai vì điều gì

- compliment sb on sth = praise sb for sth: khen ngợi ai vì điều gì

Chỉ có ‘compliment on’ dùng đúng cấu trúc. Chọn C.

Dịch: Mọi người đều khen cô ấy về bữa tiệc buffet tuyệt vời mà cô đã chuẩn bị.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
‘Mum, can I watch TV and do my homework later?’
‘No, you _______ not!’ 

may.

might.

should.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

- Tình huống là đứa trẻ đang xin phép mẹ làm gì đó.

- Cấu trúc câu hỏi xin phép: May/ Can(’t)/ Could(n’t) + I + V-inf + O?

- Cấu trúc câu trả lời không cho phép: No, you may not/ can’t/ couldn’t.

Chọn A.

Dịch: ‘Mẹ ơi, con có thể xem tivi rồi làm bài tập về nhà sau được không ạ?’

          ‘Không, không được!’

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoang wasn’t very good at mountain climbing as he’s afraid of ________. 

highs.

highness.

height.

heights.

Xem đáp án

Kiến thức về các từ gần giống nhau, cụm từ cố định.

A. highs /haɪz/ (n): độ cao

B. Highness /ˈhaɪnəs/ (n, viết hoa): danh xưng tôn trọng dành cho các thành viên hoàng gia

C. height /haɪt/ (n): chiều cao

D. heights /haɪts/ (n) = high places: nơi cao, vị trí cao

→ to be afraid of heights: sợ độ cao. Chọn D.

Dịch: Hoàng không giỏi môn leo núi lắm vì cậu ấy sợ độ cao.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Have you _______ that story in the papers about the elephant that escaped from the zoo? Apparently, they’ve just _______ it. 

followed – caught.

been following – been catching

followed – been catching.

been following – caught.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- ‘just’ ở trước chỗ trống thứ hai là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành, động từ ‘catch’ cũng không thường dùng ở thể tiếp diễn → loại B, C.

- Câu hỏi có ý diễn tả hành động tiếp diễn trong một khoảng thời gian nên dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

- Thể nghi vấn HTHT: Has/Have + S + Vp2/V-ed?

- Thể khẳng định HTHTTD: S + has/have + been + V-ing.

Chọn D.

Dịch: Cậu có theo dõi câu chuyện trên báo về con voi trốn thoát khỏi sở thú không? Có vẻ là họ vừa bắt được nó lại rồi. 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Here at the special school, we make every effort to socialize young _______. 

offence.

offend.

offenders.

offensive.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. offence /əˈfens/ (n) = crime: tội danh

B. offend /əˈfend/ (v): phạm tội, xúc phạm

C. offender /əˈfendə(r)/ (n): người phạm tội

D. offensive /əˈfensɪv/ (adj): có tính xúc phạm

Chỗ trống cần một danh từ bổ nghĩa cho động từ ‘socialize’. Chọn C.

Dịch: Tại ngôi trường đặc biệt này, chúng tôi nỗ lực hết sức để tạo cơ hội hòa nhập cho những người phạm tội trẻ tuổi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Were all the members of staff to attend the conference, would the hotel _______ enough rooms for everyone? 

have.

have had.

not have.

not have had.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- ‘Were’ đứng đầu câu là dấu hiệu của dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 2, dùng để đưa ra giả thiết về sự việc, hành động không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc thể nghi vấn: Were + S + to V-inf, would/could + S + V-inf?

Chọn A.

Dịch: Nếu tất cả nhân viên đều tham dự hội nghị thì liệu khách sạn có đủ phòng cho tất cả họ không? 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My grandma uses an old-fashioned _______ for her arthritis, which is to rub her joints with a homemade herbal ointment that’s been passed down through the family. 

medicine.

remedy.

cure.

therapy.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. medicine /ˈmed(ɪ)sn/ (n): thuốc nói chung

B. remedy /ˈremədi/ (n): cách chữa trị cho bệnh nhẹ, làm giảm triệu chứng

C. cure /kjʊə(r)/, /kjʊr/ (n): cách chữa trị (dứt điểm) cho bệnh thông thường

D. therapy /ˈθerəpi/ (n): liệu pháp

Chọn B.

Dịch: Bà tôi dùng một phương pháp cũ để giảm đau viêm khớp, đó là xoa thuốc mỡ thảo dược tự chế vào các khớp, đó là phương thuốc truyền lại trong gia đình.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Stuart’s thinking of having _______! He must be out of his mind! 

shaved his head.

his head shaving.

his head shaved.

shaved to his head.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến 

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn C. 

Dịch: Stuart đang định cạo trọc đầu! Anh ta chắc hẳn bị điên rồi!

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Could I _______? Why not have piano lessons? Imagine being able to play your favorite songs and impress everyone. How cool is that! 

make a point.

make a suggestion.

have a discussion.

draw attention.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. make a point of doing sth: đảm bảo sẽ làm điều gì quan trọng

B. make a suggestion: đưa ra gợi ý

C. have a discussion: thảo luận

D. draw (sb’s) attention (to sth): thu hút sự chú ý của ai đến cái gì

Chọn B. 

Dịch: Tớ có thể đưa ra gợi ý không? Sao cậu không học piano? Thử tưởng tượng cậu có thể chơi những bản nhạc yêu thích và làm mọi người phải ồ quao. Ngầu đét!

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
This area is for pedestrians only and is closed to all traffic, so it’s a great spot to stroll around without having to dodge cars or bikes.    

motorists.

travelers.

walkers.

drivers.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- pedestrian /pəˈdestriən/ (n): người đi bộ

A. motorist /ˈməʊtərɪst/ (n): người điều khiển xe mô tô, ô tô

B. traveller /ˈtrævələ(r)/ (n): người đi du lịch

C. walker /ˈwɔːkə(r)/ (n): người đi bộ

D. driver /ˈdraɪvə(r)/ (n): tài xế lái xe

→ pedestrian = walker. Chọn C. 

Dịch: Khu vực này dành riêng cho người đi bộ và cấm mọi phương tiện giao thông, vì vậy đây là một địa điểm tuyệt vời để đi dạo mà không cần phải tránh ô tô, xe đạp.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It was so hot in the stadium that a number of people passed out, causing a bit of chaos.    

awoke.

fainted.

fell ill.

felt sleepy.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- pass out (phr. v): ngất xỉu

A. awake (v): tỉnh dậy

B. faint (v): xỉu đi

C. fall ill: đổ bệnh

D. feel sleepy: cảm thấy buồn ngủ

→ pass out = faint. Chọn B.

Dịch: Trong sân vận động quá nóng khiến một vài người ngất xỉu, điều này gây ra một chút hỗn loạn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
His teachers perceive him as introverted. He’s shy and doesn’t quite like playing with other kids.    

nervous.

popular.

reserved.

sociable.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- introverted /ˈɪntrəvɜːtɪd/ (adj): hướng nội, thích ở một mình

A. nervous /ˈnɜːvəs/ (adj): hay lo lắng

B. popular /ˈpɒpjələ(r)/, /ˈpɑːpjələr/ (adj): nổi tiếng

C. reserved /rɪˈzɜːvd/ (adj): dè dặt, kín đáo

D. sociable /ˈsəʊʃəbl/ (adj): hòa đồng

→ introverted >< sociable. Chọn D.

Dịch: Giáo viên của cậu nhận thấy cậu là người hướng nội. Cậu là một người nhút nhát và không thích chơi cùng những đứa trẻ khác.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They do tough interviews, so you’ll need to have your wits about you to handle their tricky questions and stay sharp under pressure.    

be ready to react fast.

be unable to think quickly.

know important facts.

worry about details.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- have your wits about you (idiom): giữ tỉnh táo và cảnh giác trong tình huống nguy hiểm hoặc thử thách

A. be ready to react fast: sẵn sàng phản ứng nhanh

B. be unable to think quickly: không thể suy nghĩ nhanh

C. know important facts: biết những thông tin quan trọng

D. worry about details: lo lắng về tiểu tiết

→ have your wits about you >< be unable to think quickly. Chọn B.

Dịch: Họ phỏng vấn rất khó, vì vậy bạn cần phải tỉnh táo để trả lời những câu hỏi hóc búa của họ và tập trung cao dưới áp lực.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
Sara: The sales at the mall last weekend were incredible!
Nguyet: _______ 

I know, I found some great deals too.

The mall’s always too crowded for me.

I never shop during sales.

Those are what nobody needs.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Sara: Tuần trước trung tâm thương mại có chương trình giảm giá tuyệt quá đi!

Nguyệt: _______

A. Ừ, tớ cũng tìm được vài món hời.     

B. Trung tâm thương mại lúc nào cũng đông quá.

C. Tớ không bao giờ mua đồ giảm giá.  

D. Mấy thứ đó là đồ không ai cần.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lily: That new song Espresso by Sabrina Carpenter is so catchy!
Nga: _______ I’ve been listening to it on repeat! 

I’m not sure that I agree.

No doubt about it.

I see what you’re saying.

I strongly concur.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Lily: Bài hát mới Espresso của Sabrina Carpenter nghe bắt tai quá đi!

Nga: _______ Tớ đã nghe đi nghe lại nhiều lần lắm rồi!

A. Tớ không chắc là tớ đồng ý.           B. Rõ là vậy rồi.

C. Tớ hiểu ý cậu.                                 D. Tớ hoàn toàn đồng ý.

- No doubt about it: một cách thể hiện sự đồng tình trong bối cảnh ít trang trọng.

- I (strongly/ entirely/ fully/ etc.) concur: cũng thể hiện sự đồng tình nhưng trong bối cảnh trang trọng hơn, không phù hợp trong cuộc trò chuyện giữa bạn bè.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Simon: I’m thinking of asking Felicity out on a date.
Gemma: _______, haven’t you? You said she annoyed you before. 

You’ve got a change of heart.

You’ve got a change of tune.

You’ve had a change of heart.

You’ve had a change of tune.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Simon: Mình đang nghĩ đến việc rủ Felicity đi chơi.

Gemma: _______, đúng không? Hồi trước cậu nói cô ấy làm phiền cậu mà.

- have a change of heart (idiom): thay lòng đổi dạ, thay đổi quan điểm, cảm xúc về cái gì

Chọn C. Cậu đã thay đổi suy nghĩ rồi, đúng không?

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Colleague: I thought we agreed on a different approach for this project.
You: My mistake. _______ 

It wasn’t my responsibility to remember.

But isn’t this that different approach?.

I don’t recall that conversation.

I’ll make the necessary adjustments.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Đồng nghiệp: Tôi tưởng là ta đã thống nhất về một cách tiếp cận khác cho dự án này rồi.

Bạn: Lỗi của tôi. _______

A. Tôi không có trách nhiệm phải nhớ.   B. Đây không phải cách tiếp cận khác đó à?

C. Tôi không nhớ cuộc trò chuyện đó.D. Tôi sẽ điều chỉnh lại cho phù hợp.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question. 

    a. I’m thinking about it, but I’m not sure I’m ready.

    b. Maybe you’re right. I’ll give it some serious thought.

    c. Have you considered applying for the promotion?

    d. You’re more than capable, trust me.

c-a-d-b.

c-b-a-d.

a-c-b-d.

d-a-b-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A. 

Dịch:

c. Bạn đã cân nhắc đến việc nộp đơn xin thăng chức chưa?

a. Tôi đang nghĩ đến điều đó, nhưng tôi không chắc mình đã sẵn sàng.

d. Bạn hoàn toàn có khả năng, tin tôi đi.

b. Có thể bạn đúng. Tôi sẽ suy nghĩ nghiêm túc về điều đó.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Sounds great! Let’s make a reservation.

    b. What do you think of the new restaurant that just opened?

    c. I’ve heard mixed reviews, but I’m curious to try it out.

    d. How about we check it out together this weekend?

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D. 

Dịch:

b. Bạn nghĩ gì về nhà hàng mới mở này?

c. Tôi đã nghe được nhiều đánh giá trái chiều, nhưng tôi tò mò muốn thử.

d. Chúng ta cùng nhau đi ăn vào cuối tuần này nhé?

a. Nghe tuyệt đấy! Chúng ta hãy đặt chỗ đi.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. That sounds like a blast! I can’t wait to see everyone’s costumes.

    b. I can’t believe it’s already October; the year seems to have gone by so quickly!

    c. I’m thinking of hosting a costume party at my house with fun games.

    d. I know! It feels like just yesterday we were celebrating New Year’s.

    e. What are you planning to do for Halloween this year?

    f. I was also thinking about going trick-or-treating with my friends this time.        

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C. 

Dịch:

b. Tôi không thể tin được tháng mười đã đến rồi; một năm dường như trôi qua thật nhanh!

d. Tôi biết mà! Cảm giác như mới hôm qua chúng ta còn đang ăn mừng năm mới.

e. Bạn định làm gì vào lễ Halloween năm nay?

c. Tôi đang nghĩ đến việc tổ chức một bữa tiệc hóa trang tại nhà với những trò chơi vui nhộn.

a. Nghe có vẻ tuyệt quá! Tôi không thể chờ để xem trang phục của mọi người.

f. Tôi cũng đang nghĩ đến việc đi xin kẹo với bạn bè vào dịp này.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. It was a mystery novel that kept me guessing until the end!

    b. That sounds intriguing! Who’s the author?

    c. I just finished reading a fascinating book.

    d. It was written by a debut author, and it’s getting a lot of buzz.

    e. I love a good mystery; I’ll have to check it out!

    f. What was it about?

a-c-b-e-d-f.

c-d-b-e-f-a.

a-d-c-b-f-e.

c-f-a-b-d-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D. 

Dịch:

c. Tôi vừa đọc xong một cuốn sách hấp dẫn.

f. Nội dung của cuốn sách là gì?

a. Đó là một cuốn tiểu thuyết trinh thám khiến tôi phải đoán già đoán non cho đến tận cùng!

b. Nghe hấp dẫn quá! Tác giả là ai thế?

d. Nó được viết bởi một tác giả mới nổi và đang được rất nhiều người chú ý.

e. Tôi thích những cuốn tiểu thuyết trinh thám hay; tôi sẽ phải đọc thử!

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 
E-books might be more environmentally friendly than paper books.

E-books are probably less environmentally friendly than paper books.

E-books are possibly more environmentally friendly than paper books.

Paper books are certainly more environmentally friendly than e-books.

Paper books are definitely less environmentally friendly than e-books.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Sách điện tử có thể thân thiện với môi trường hơn sách giấy.

A. Sách điện tử có thể ít thân thiện với môi trường hơn sách giấy. → Sai nghĩa. 

B. Sách điện tử có thể thân thiện với môi trường hơn sách giấy. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

C. Sách giấy chắc chắn thân thiện với môi trường hơn sách điện tử. → Sai nghĩa. 

D. Sách giấy chắc chắn ít thân thiện với môi trường hơn sách điện tử. → Sai nghĩa. 

Chọn B. 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The lecture was so boring that several students fell asleep.

Several students fell asleep during the lecture because it was boring enough.

The lecture was too boring for several students to fall asleep.

It was such a boring lecture that several students fell asleep.

Several students were slept because the lecture was so boring.

Xem đáp án

Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bài giảng quá nhàm chán đến nỗi một số sinh viên ngủ thiếp đi.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

A. Một số sinh viên ngủ thiếp đi trong suốt bài giảng vì nó đủ nhàm chán. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

B. Bài giảng quá nhàm chán khiến một số sinh viên không thể ngủ thiếp đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì  

C. Bài giảng quá nhàm chán đến nỗi một số sinh viên ngủ thiếp đi. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

D. Một số sinh viên ngủ gật vì bài giảng quá nhàm chán. → Sai ngữ pháp. Động từ “sleep” không cần chia bị động ở đây (were slept) vì chủ ngữ là con người, phải sửa lại thành “slept”. 

Chọn C. 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The teacher’s encouragement motivated the students.

The students were inspired by the teacher’s encouragement.

The teacher’s words encouraged the students to work harder.

The students felt motivated by the teacher’s support.

The teacher’s encouragement led the students to improve.

Xem đáp án

 Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Sự khích lệ của giáo viên đã tạo động lực cho học sinh.

A. Học sinh được truyền cảm hứng từ sự khích lệ của giáo viên. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì QKĐ: was/were + Vp2/V-ed + (by sb). 

B. Những lời nói của giáo viên đã khuyến khích học sinh học tập chăm chỉ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: encourage sb (not) to do sth: khuyến khích/động viên ai (không) làm gì 

C. Học sinh cảm thấy có động lực bởi sự hỗ trợ của giáo viên. → Đúng. Cấu trúc: be motivated by sb: có động lực bởi ai 

D. Sự khích lệ của giáo viên đã khiến học sinh tiến bộ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to do sth: khiến ai đó làm gì 

Chọn C. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The coach changed his tactics in the second half. His football team won the match.

But for the coach’s change of tactics in the second half, his football team could have won the match.

Not until his football team had won the match did the coach change his tactics in the second half.

Only if the coach had changed the tactics in the second half could his football team have won the match.

Had it not been for the coach’s change of tactics in the second half, the football team wouldn’t have won the match.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Huấn luyện viên đã thay đổi chiến thuật của mình trong hiệp hai. Đội bóng của ông ấy đã thắng trận đấu.

A. Nếu không nhờ có sự thay đổi chiến thuật của huấn luyện viên trong hiệp hai, đội bóng của ông ấy đã có thể thắng trận đấu. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could + have + Vp2/V-ed + O: Nếu không vì/Nếu không nhờ vào…thì…

B. Mãi cho đến khi đội bóng giành chiến thắng thì huấn luyện viên mới thay đổi chiến thuật của mình trong hiệp hai. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì… 

C. Chỉ khi huấn luyện viên thay đổi chiến thuật trong hiệp hai, đội bóng của ông ấy mới có thể thắng trận đấu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only if + S + had + Vp2/V-ed + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ khi…thì…

D. Nếu không có sự thay đổi chiến thuật của huấn luyện viên trong hiệp hai, đội bóng đã không thể thắng trận đấu. → Đúng. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N/V-ing, S + could/would + have + Vp2/V-ed + O: Nếu không vì/Nếu không nhờ vào…thì…

Chọn D. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
She studied hard for the exam. She expects to do well.

She thinks studying is unnecessary for good grades.

Her hard work should lead to a good performance.

She didn’t prepare for the exam, so she is worried.

Studying hard means she will definitely fail.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Cô ấy đã học chăm chỉ cho kỳ thi. Cô ấy mong đợi sẽ làm tốt.

A. Cô ấy nghĩ rằng học là không cần thiết để đạt điểm cao. → Sai nghĩa. 

B. Sự chăm chỉ của cô ấy sẽ dẫn đến một thành tích tốt. → Đúng. Cấu trúc: lead to: dẫn tới 

C. Cô ấy đã không chuẩn bị cho kỳ thi, vì vậy cô ấy lo lắng. → Sai nghĩa. 

D. Học chăm chỉ đồng nghĩa với việc cô ấy chắc chắn sẽ trượt. → Sai nghĩa. 

Chọn B. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She’s so tall that she can reach the top shelf.

She isn’t tall enough to reach the top shelf.

She’s tall enough to reach the top shelf.

She’s too tall to reach the top shelf.

She’s such a tall person that she can’t reach the top shelf.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy quá cao đến mức có thể với tới kệ trên cùng.

→ Cấu trúc: Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Cô ấy không đủ cao để với tới kệ trên cùng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

B. Cô ấy đủ cao để với tới kệ trên cùng. → Đúng. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

C. Cô ấy quá cao để với tới kệ trên cùng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

D. Cô ấy là một người quá cao đến mức không thể với tới kệ trên cùng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn B. 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her kindness made everyone admire her.

It was her kindness that made everyone admire her.

Her kindness made people dislike her.

She was admired because she wasn’t kind to others.

People didn’t admire her for her kindness.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Lòng tốt của cô ấy khiến mọi người ngưỡng mộ.

→ Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì 

A. Chính lòng tốt của cô ấy khiến mọi người ngưỡng mộ. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

B. Lòng tốt của cô ấy khiến mọi người không thích cô ấy. → Sai nghĩa. 

C. Cô ấy được ngưỡng mộ vì cô ấy không tử tế với người khác. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be not knd to sb: không tử tế với ai 

D. Mọi người không ngưỡng mộ cô ấy vì lòng tốt của cô ấy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: admire sb for sth: ngưỡng mộ ai vì điều gì 

Chọn A. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After many rejections, he finally got his artwork displayed in a prestigious gallery.

The gallery displayed his artwork on the first submission.

His artwork was accepted without any rejections by the gallery.

After the first rejection, he gave up trying to display his artwork.

His artwork was displayed in a prestigious gallery after many rejections.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Sau nhiều lần bị từ chối, cuối cùng tác phẩm nghệ thuật của ông đã được trưng bày tại một phòng tranh danh tiếng.

A. Phòng tranh đã trưng bày tác phẩm nghệ thuật của ông trong lần gửi đầu tiên. → Sai nghĩa. 

B. Tác phẩm nghệ thuật của ông đã được phòng tranh chấp nhận mà không bị từ chối lần nào.

→ Sai nghĩa. 

C. Sau lần từ chối đầu tiên, ông đã từ bỏ việc cố gắng trưng bày tác phẩm nghệ thuật của mình. → Sai nghĩa. 

D. Tác phẩm nghệ thuật của ông đã được trưng bày tại một phòng tranh danh tiếng sau nhiều lần bị từ chối. → Đúng. Cấu trúc câu bị động với thì QKĐ: was/were + Vp2/V-ed

Chọn D. 

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    Without music and sport classes, a child’s talent in these areas may never be discovered and developed. 

    In fact, classrooms may provide an environment (131) _______. Furthermore, even for the children with (132) _______ talents, their capabilities may not fully grow unless (133) _______. Children may also learn to be disciplined and hardworking from the atmosphere of a class, because success in these particular areas requires a significant amount of effort in training. In brief, school education may satisfy some of the most critical factors in the early progress of the future music and sport figures.

    More importantly, the provision of both academic, music and sports education is mandatory for an all-rounded growth of young students. If learning to sing or to (134) _______ a sport, for example, is treated as an extracurricular activity only, children may consider the engagement in it to be entirely optional. Some children, particularly those without a determined mindset, may eventually choose (135) _______ sports and music. Such a group may consequently go on to suffer from physical or mental illness in later life.

    To conclude, to ensure the adequate physical and mental development of the next generation, and to foster young talents in music and sports, these subjects must never be abandoned in any child educational institution.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In fact, classrooms may provide an environment (131) _______.

for these children to expose their potential in these fields.

for these children exposing their potential in these fields.

that these children exposing their potential in these fields.

these children expose their potential in these fields.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

provide sth for sb: cung cấp cho ai cái gì 

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích. 

Chọn A. 

Dịch: Trên thực tế, các lớp học có thể cung cấp môi trường để những đứa trẻ bộc lộ tiềm năng của mình trong các lĩnh vực này.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Furthermore, even for the children with (132) _______ talents, ....

ordinary.

extraordinary.

usual.

unusual.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. ordinary (adj): bình thường 

B. extraordinary (adj): phi thường, đặc biệt                         

C. usual (adj): thông thường 

D. unusual (adj): bất thường 

Ta có: extraordinary talents: tài năng đặc biệt. 

Chọn B. 

Dịch: Hơn nữa, ngay cả đối với những đứa trẻ có tài năng đặc biệt, ...

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
..........., their capabilities may not fully grow unless (133) _______.

some offered basic lessons.

some basic lessons are offered.

some basic lessons offering.

offering some basic lessons.

Xem đáp án

 Kiến thức về cấu trúc câu 

Unless + S + V: trừ khi, nếu không thì. Bị động với thì hiện đại đơn: S + am/is/are + Vp2/V-ed. 

Chọn B. 

Dịch: Hơn nữa, ngay cả đối với những đứa trẻ có tài năng đặc biệt, khả năng của chúng cũng có thể không phát triển được hết nếu không có một số bài học căn bản.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If learning to sing or to (134) _______ a sport, for example, is treated as an extracurricular activity only, children may consider the engagement in it to be entirely optional.

go.

play.

make.

take.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ 

Ta có cụm: do/play a sport: chơi một môn thể thao. Chọn B. 

Dịch: Ví dụ, nếu việc học hát hoặc chơi một môn thể thao chỉ được xem là một hoạt động ngoại khóa, trẻ em có thể coi việc tham gia vào các hoạt động đó là hoàn toàn tùy chọn.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Some children, particularly those without a determined mindset, may eventually choose (135) _______ sports and music.

to not play.

not playing.

not to play.

playing not.

Xem đáp án

 Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

choose (not) to do sth: chọn (không) làm gì 

Chọn C. 

Dịch: Kết quả là, một số trẻ em, đặc biệt là những trẻ không có ý chí quyết tâm, có thể sẽ chọn không chơi thể thao và âm nhạc.

Dịch bài đọc:

Nếu không có các lớp học âm nhạc và thể thao, tài năng của trẻ trong những lĩnh vực này có thể không bao giờ được phát hiện và phát triển. 

Trên thực tế, các lớp học có thể cung cấp môi trường để những đứa trẻ bộc lộ tiềm năng của mình trong các lĩnh vực này. Hơn nữa, ngay cả đối với những đứa trẻ có tài năng đặc biệt, khả năng của chúng cũng có thể không phát triển được hết nếu không có một số bài học căn bản. Trẻ em cũng có thể học được tính kỷ luật và chăm chỉ từ bầu không khí của lớp học, bởi vì thành công trong những lĩnh vực cụ thể này đòi hỏi phải nỗ lực rất nhiều trong quá trình đào tạo. Tóm lại, giáo dục tại trường có thể đáp ứng một trong số các yếu tố quan trọng nhất trong quá trình phát triển ban đầu của các nhân tố âm nhạc và thể thao trong tương lai.

Quan trọng hơn, bắt buộc phải cung cấp cả giáo dục học thuật, âm nhạc và thể thao để học sinh phát triển toàn diện. Ví dụ, nếu việc học hát hoặc chơi một môn thể thao chỉ được xem là một hoạt động ngoại khóa, trẻ em có thể coi việc tham gia vào các hoạt động đó là hoàn toàn tùy chọn. Kết quả là, một số trẻ em, đặc biệt là những trẻ không có ý chí quyết tâm, có thể sẽ chọn không chơi thể thao và âm nhạc. Do đó, nhóm trẻ như vậy có thể tiếp tục mắc các bệnh về thể chất hoặc tinh thần sau này.

Tóm lại, để đảm bảo sự phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần cho thế hệ tương lai, đồng thời bồi dưỡng những tài năng trẻ về âm nhạc và thể thao, những môn học này không bao giờ được phép bỏ qua trong bất kỳ tổ chức giáo dục trẻ em nào.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140. 

    David Beckham is an English footballer who has played for Manchester United and Real Madrid, as well as representing his country 100 times. He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007 to increase the profile of football in America. He married Spice Girl Victoria Beckham and has become a worldwide celebrity, an advertising brand and a fashion icon. Beckham was born in London in 1975. His parents were fanatical Manchester United supporters. His talent was obvious from an early age, and he signed with Manchester United on his fourteenth birthday. He helped the youth team win several trophies and made his first team debut in 1995. He helped his team achieve considerable success in his eleven seasons with them.

    Beckham has been runner-up twice as world football’s best player. He won many trophies with Manchester United, including the Champions League, and won a league title with Real Madrid. He also captained his club and country. He was famously sent off in a match against Argentina in the 1998 World Cup. In 2003, Beckham received an honour for services to football from Britain’s Queen.

    Beckham has many interests off the soccer pitch and is rarely out of the headlines, especially concerning his marriage and children. He has established football academies in Los Angeles and London. In 2006 he was named a judge for the British Book Awards. He lives near Tom Cruise and the two are best buddies. Beckham is also a United Nations Goodwill Ambassador.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, Beckham has played 100 times for _______.    

Real Madrid.

Manchester United.

the national team of America.

The national team of England.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Theo bài văn, Beckham đã chơi 100 lần cho _______.

A. Real Madrid                                   B. Manchester United

C. đội tuyển quốc gia Mỹ                        D. đội tuyển quốc gia Anh

Thông tin: David Beckham is an English footballer who has played for Manchester United and Real Madrid, as well as representing his country 100 times. (David Beckham là cầu thủ bóng đá người Anh, đá cho đội Manchester United và Real Madrid, cũng như 100 lần khoác áo tuyển Anh.)

Chọn D. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main topic of the first paragraph?

David Beckham’s achievements with Manchester United and Real Madrid.

David Beckham’s efforts to promote football in America.

David Beckham’s rise to fame and his influence as a global celebrity.

David Beckham’s family background and early football career.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn đầu tiên là gì?

A. Thành tích của David Beckham với Manchester United và Real Madrid.

B. Những nỗ lực của David Beckham trong việc quảng bá bóng đá ở Mỹ.

C. Sự nổi tiếng của David Beckham và ảnh hưởng của anh ấy với tư cách là một người nổi tiếng toàn cầu.

D. Hoàn cảnh gia đình và sự nghiệp bóng đá ban đầu của David Beckham.

Thông tin: Đoạn 1 (David Beckham là cầu thủ bóng đá người Anh, đá cho đội Manchester United và Real Madrid, cũng như 100 lần khoác áo tuyển Anh. Anh ấy chuyển đến Los Angeles Galaxy vào năm 2007 để nâng cao vị thế của bóng đá tại Mỹ. Anh ấy kết hôn với Victoria Beckham, thành viên nhóm Spice Girl và trở nên nổi tiếng toàn cầu, trở thành một biểu tượng trong ngành quảng cáo và thời trang. Beckham sinh ra tại Luân Đôn vào năm 1975. Bố mẹ anh ấy là những người hâm mộ cuồng nhiệt của đội bóng Manchester United. Tài năng của anh ấy bộc lộ rõ ​​ràng từ khi còn nhỏ, và anh đã ký hợp đồng với Manchester United vào đúng sinh nhật lần thứ mười bốn của mình. Anh ấy đã giúp cho đội tuyển trẻ giành được một số danh hiệu và ra nhập đội lần đầu tiên vào năm 1995. Trong mười một mùa giải gắn bó, anh ấy đã giúp đội tuyển của mình đạt được thành công đáng kể.)

Chọn C. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When did Beckham receive the royal award for his contribution to football?     

In 1995.

In 1998.

In 2003.

In 2006.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Beckham nhận được giải thưởng hoàng gia cho những đóng góp của mình với bóng đá vào năm nào?

A. Năm 1995           B. Năm 1998       C. Năm 2003 D. Năm 2006

Thông tin: In 2003, Beckham received an honour for services to football from Britain’s Queen. (Năm 2003, Beckham đã nhận được danh hiệu vì những đóng góp cho bóng đá từ Nữ hoàng Anh.)

Chọn C. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “the two” in the last paragraph refer to?    

David Beckham and his children.

David Beckham and Tom Cruise.

David Beckham and Victoria Beckham.

David Beckham and the British Book Awards.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Cụm “the two” trong đoạn văn cuối ám chỉ điều gì?

A. David Beckham và các con của anh ấy.

B. David Beckham và Tom Cruise.

C. David Beckham và Victoria Beckham.

D. David Beckham và Giải thưởng Sách Anh.

Thông tin: In 2006 he was named a judge for the British Book Awards. He lives near Tom Cruise and the two are best buddies. (Năm 2006, anh ấy được bổ nhiệm làm giám khảo cho Giải thưởng Sách Anh. Anh ấy sống gần Tom Cruise và cả hai là bạn thân.)

Chọn B. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following would the author most likely support?

David Beckham’s fame is solely due to his football talent.

David Beckham’s impact extends beyond football into global culture and philanthropy.

David Beckham’s personal life has negatively affected his football career.

David Beckham’s move to the Los Angeles Galaxy was a mistake.

Xem đáp án

 Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. David Beckham nổi tiếng chỉ nhờ tài năng chơi bóng của mình.

B. Tầm ảnh hưởng của David Beckham không chỉ giới hạn ở bóng đá mà còn lan sang cả văn hóa toàn cầu và hoạt động từ thiện.

C. Cuộc sống cá nhân của David Beckham đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp bóng đá của anh ấy.

D. Việc David Beckham chuyển đến Los Angeles Galaxy là một sai lầm.

Thông tin: 

- He married Spice Girl Victoria Beckham and has become a worldwide celebrity, an advertising brand and a fashion icon. (Anh ấy kết hôn với Victoria Beckham, thành viên nhóm Spice Girl và trở nên nổi tiếng toàn cầu, trở thành một biểu tượng trong ngành quảng cáo và thời trang.)

- Beckham is also a United Nations Goodwill Ambassador. (Beckham cũng là Đại sứ thiện chí của Liên hợp quốc.)

Chọn B. 

Dịch bài đọc:

David Beckham là cầu thủ bóng đá người Anh, đá cho đội Manchester United và Real Madrid, cũng như 100 lần khoác áo tuyển Anh. Anh ấy chuyển đến Los Angeles Galaxy vào năm 2007 để nâng cao vị thế của bóng đá tại Mỹ. Anh ấy kết hôn với Victoria Beckham, thành viên nhóm Spice Girl và trở nên nổi tiếng toàn cầu, trở thành một biểu tượng trong ngành quảng cáo và thời trang. Beckham sinh ra tại Luân Đôn vào năm 1975. Bố mẹ anh ấy là những người hâm mộ cuồng nhiệt của đội bóng Manchester United. Tài năng của anh ấy bộc lộ rõ ​​ràng từ khi còn nhỏ, và anh đã ký hợp đồng với Manchester United vào đúng sinh nhật lần thứ mười bốn của mình. Anh ấy đã giúp cho đội tuyển trẻ giành được một số danh hiệu và ra nhập đội lần đầu tiên vào năm 1995. Trong mười một mùa giải gắn bó, anh ấy đã giúp đội tuyển của mình đạt được thành công đáng kể.

Beckham đã hai lần về nhì trong cuộc bình chọn cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất thế giới. Anh ấy đã giành được nhiều danh hiệu với Manchester United, bao gồm cả Giải Bóng đá Vô địch các Câu lạc bộ châu Âu và giành chức vô địch giải đấu khi chơi cho Real Madrid. Anh ấy cũng là đội trưởng của câu lạc bộ và quốc gia của mình. Anh ấy đã bị đuổi khỏi sân trong trận đấu với Argentina tại World Cup 1998. Năm 2003, Beckham đã nhận được danh hiệu vì những đóng góp cho bóng đá từ Nữ hoàng Anh.

Beckham có nhiều sở thích ngoài sân bóng và thường xuất hiện trên các tít báo, đặc biệt là về hôn nhân và con cái. Anh ấy đã thành lập nhiều học viện bóng đá ở Los Angeles và Luân Đôn. Năm 2006, anh ấy được bổ nhiệm làm giám khảo cho Giải thưởng Sách Anh. Anh ấy sống gần Tom Cruise và cả hai là bạn thân. Beckham cũng là Đại sứ thiện chí của Liên hợp quốc.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

    Norwich is the capital of East Anglia, an area on the east coast of England which is famous for its natural beauty and impressive architecture. Norwich is a wonderful city to explore and is popular with tourists all year round. 

    Norwich is not a city of luxurious hotels, but it has a good selection of reasonably priced places to stay in, both in the city centre and further out. The Beeches Hotel, for example, next to the cathedral, has a beautiful Victorian garden. Comfortable accommodations costs £65 for two nights’ bed and breakfast per person. Norwich is famous for its magnificent cathedral. The cathedral has a summer programme of music and events which is open to the general public. One event, “Fire from heaven”, is a drama and musical performance with fireworks, a laser light show and a carnival with local people dressed in colourful costumes.

    Norwich is also home to the Sainsbury Centre for Visual Arts, a world-class collection of international art in a building at the University of East Anglia. This is well worth a visit and there is a lovely canteen with an excellent selection of hot and cold snacks. It also specializes in vegetarian food. In addition, the city has a new professional theatre, the Playhouse, on the River Wensum. The city’s annual international arts festival is from 10 to 20 October.

    Finally, if you fancy a complete break from the stresses of everyday life, you could hire a boat and spend a few days cruising along the river of the famous Norfolk Broads National Park. In our environmentally friendly age, the emphasis has moved forwards the quiet enjoyment of nature and wildlife. You can hire a boat, big or small, for an hour or two or even up to a week or two. This makes a perfect day out or holiday for people of all ages.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Norwich is not a city of luxurious hotels, but it has a good selection of reasonably priced places to stay in, both in the city centre and further out.”?

Norwich has a variety of high-end hotels, especially in the city center.

Although Norwich lacks luxury hotels, it offers affordable accommodations in various locations.

Norwich is known for its expensive hotels in the city center and surrounding areas.

Norwich has very few places to stay, and they are mostly expensive.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Norwich is not a city of luxurious hotels, but it has a good selection of reasonably priced places to stay in, both in the city centre and further out.”

A. Norwich có nhiều khách sạn cao cấp, đặc biệt là ở trung tâm thành phố.

B. Mặc dù Norwich không có khách sạn sang trọng, nhưng nơi đây có chỗ ở giá cả phải chăng ở nhiều địa điểm khác nhau. 

C. Norwich nổi tiếng với những khách sạn đắt đỏ ở trung tâm thành phố và các khu vực xung quanh.

D. Norwich có rất ít nơi để ở và hầu hết đều đắt đỏ.

Thông tin: Norwich is not a city of luxurious hotels, but it has a good selection of reasonably priced places to stay in, both in the city centre and further out. (Norwich không phải là thành phố của những khách sạn sang trọng, nhưng nơi đây có nhiều lựa chọn về nơi lưu trú với giá cả phải chăng, cả ở trung tâm và ngoài trung tâm thành phố.)

Chọn B. 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “it” in paragraph 2 refer to?    

the Beeches Hotel.

the city centre.

selection.

Norwich.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “it” ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. khách sạn Beeches                             B. trung tâm thành phố 

C. lựa chọn                                          D. Norwich

Thông tin: Norwich is not a city of luxurious hotels, but it has a good selection of reasonably priced places to stay in, both in the city centre and further out. (Norwich không phải là thành phố của những khách sạn sang trọng, nhưng nơi đây có nhiều lựa chọn về nơi lưu trú với giá cả phải chăng, cả ở trung tâm và ngoài trung tâm thành phố.)

Chọn D. 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “cruising” in paragraph 4 closest in meaning to?    

moving on land.

travelling by boat.

surfing.

swimming.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “cruising” ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. di chuyển trên đất liền                        B. di chuyển bằng thuyền 

C. lướt sóng                                         D. bơi lội

Thông tin: Finally, if you fancy a complete break from the stresses of everyday life, you could hire a boat and spend a few days cruising along the river of the famous Norfolk Broads National Park. (Cuối cùng, nếu bạn muốn thoát khỏi những căng thẳng của cuộc sống thường ngày, bạn có thể thuê một chiếc thuyền và dành vài ngày du ngoạn dọc theo con sông ở Công viên Quốc gia Norfolk Broads nổi tiếng.)

Chọn B. 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the last paragraph mainly about?

The various arts and cultural events held in Norwich.

The historical landmarks and architecture of Norwich.

The opportunity to relax by hiring a boat and exploring the Norfolk Broads National Park.

The different accommodations available in Norwich.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn cuối chủ yếu nói về điều gì?

A. Các sự kiện nghệ thuật và văn hóa khác nhau được tổ chức tại Norwich.

B. Các địa danh lịch sử và kiến ​​trúc của Norwich.

C. Cơ hội thư giãn bằng cách thuê thuyền và khám phá Công viên quốc gia Norfolk Broads.

D. Các chỗ ở khác nhau có sẵn tại Norwich.

Thông tin: Finally, if you fancy a complete break from the stresses of everyday life, you could hire a boat and spend a few days cruising along the river of the famous Norfolk Broads National Park. In our environmentally friendly age, the emphasis has moved forwards the quiet enjoyment of nature and wildlife. You can hire a boat, big or small, for an hour or two or even up to a week or two. This makes a perfect day out or holiday for people of all ages. (Cuối cùng, nếu bạn muốn thoát khỏi những căng thẳng của cuộc sống thường ngày, bạn có thể thuê một chiếc thuyền và dành vài ngày du ngoạn dọc theo con sông ở Công viên Quốc gia Norfolk Broads nổi tiếng. Trong thời đại thân thiện với môi trường, chúng ta thiên về việc tận hưởng sự yên tĩnh của thiên nhiên và động vật hoang dã hơn. Bạn có thể thuê một chiếc thuyền, lớn hoặc nhỏ, trong một hoặc hai giờ hoặc thậm chí một hoặc hai tuần. Điều này tạo nên một ngày đi chơi hoặc kỳ nghỉ hoàn hảo cho mọi người ở mọi lứa tuổi.)

Chọn C. 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following does the author probably support?

Norwich is a city with various attractions and affordable accommodation suitable for different interests and budgets.

The Sainsbury Centre for Visual Arts offers only a limited selection of snacks and drinks.

Norwich has more luxurious hotels than other cities in England.

The annual international arts festival in Norwich is held throughout the entire year.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Norwich là một thành phố có nhiều điểm tham quan và chỗ ở giá cả phải chăng phù hợp với nhiều sở thích và ngân sách khác nhau.

B. Trung tâm Nghệ thuật Thị giác Sainsbury chỉ cung cấp một vài loại đồ ăn nhẹ và đồ uống.

C. Norwich có nhiều khách sạn sang trọng hơn các thành phố khác ở Anh.

D. Lễ hội nghệ thuật quốc tế thường niên tại Norwich được tổ chức trong suốt cả năm.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài. 

Chọn A. 

Dịch bài đọc:

Norwich là thủ đô của East Anglia, một khu vực ở bờ biển phía đông nước Anh, nơi nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên và kiến ​​trúc ấn tượng. Norwich là một thành phố tuyệt vời để khám phá và được du khách ghé thăm quanh năm. 

Norwich không phải là thành phố của những khách sạn sang trọng, nhưng nơi đây có nhiều lựa chọn về nơi lưu trú với giá cả phải chăng, cả ở trung tâm và ngoài trung tâm thành phố. Ví dụ, khách sạn Beeches, bên cạnh nhà thờ, có một khu vườn Victoria tuyệt đẹp. Chỗ nghỉ thoải mái có giá 65 bảng Anh cho hai đêm nghỉ kèm bữa sáng cho một người. Norwich nổi tiếng với nhà thờ tráng lệ. Nhà thờ có chương trình âm nhạc và sự kiện mùa hè mở cửa cho tất cả mọi người. Sự kiện, “Lửa từ thiên đường”, là một buổi biểu diễn kịch và âm nhạc với pháo hoa, biểu diễn ánh sáng laser và lễ hội hóa trang với người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc.

Norwich cũng là nơi có Trung tâm Nghệ thuật Thị giác Sainsbury, một bộ sưu tập nghệ thuật quốc tế đẳng cấp thế giới trong một tòa nhà tại Đại học East Anglia. Nơi này rất đáng để ghé thăm và có một căng tin xinh xắn với nhiều lựa chọn đồ ăn nhẹ nóng và lạnh tuyệt vời. Nơi đây cũng chuyên về đồ ăn chay. Ngoài ra, thành phố còn có một nhà hát chuyên nghiệp mới, tên là Playhouse, trên sông Wensum. Lễ hội nghệ thuật quốc tế thường niên của thành phố diễn ra từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 10.

Cuối cùng, nếu bạn muốn thoát khỏi những căng thẳng của cuộc sống thường ngày, bạn có thể thuê một chiếc thuyền và dành vài ngày du ngoạn dọc theo con sông ở Công viên Quốc gia Norfolk Broads nổi tiếng. Trong thời đại thân thiện với môi trường, chúng ta thiên về việc tận hưởng sự yên tĩnh của thiên nhiên và động vật hoang dã hơn. Bạn có thể thuê một chiếc thuyền, lớn hoặc nhỏ, trong một hoặc hai giờ hoặc thậm chí một hoặc hai tuần. Điều này tạo nên một ngày đi chơi hoặc kỳ nghỉ hoàn hảo cho mọi người ở mọi lứa tuổi.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to answer each question.
It’s the first day of your trip to a new city and you find out you’ve lost your wallet. You want to report it so you pay a visit to the local police station and speak to an officer. How can you clearly and politely explain what happened to your wallet?    

I can’t find my wallet anywhere. Do you know where it might be?.

I seem to have lost my wallet today. Could you help me report it?.

My wallet’s gone missing. Can you do something about it?.

Someone must have taken my wallet. What should I do now?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Ngày đầu tiên bạn đến thăm một thành phố mới, bạn phát hiện mình bị mất ví tiền. Bạn muốn trình cáo mất đồ nên tìm đến đồn cảnh sát địa phương và nói chuyện với một viên cảnh sát. Bạn có thể giải thích rõ ràng và lịch sự về việc ví của bạn bị mất như thế nào?

A. Tôi không tìm thấy ví ở đâu cả. Anh có biết nó có thể ở đâu không?

→ Hỏi không đúng trọng tâm vì cảnh sát không thể biết ngay ví đã mất ở đâu.

B. Hôm nay hình như tôi bị mất ví. Anh có thể giúp tôi viết trình cáo không?

→ Đưa ra vấn đề rõ ràng, trực tiếp và lịch sự yêu cầu hỗ trợ trình báo mất đồ.

C. Ví của tôi mất rồi. Anh có thể làm gì đó để giải quyết không?

→ Không làm rõ bạn đang muốn giúp đỡ như thế nào, giọng điệu hơi đòi hỏi.

D. Chắc chắn đã có ai đó lấy mất ví của tôi rồi. Bây giờ tôi nên làm gì?

→ Nhận định ví đã bị trộm mà không có bằng chứng rõ ràng, có thể không phải vậy.

Chọn B.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daniel, a supervisor, is expressing his concern for Camila, an employee. What would be the best response for Camilla in this situation?

Daniel: I’ve noticed a decline in your performance over the past few weeks. Is there something affecting your work?

Camila: _______

I apologize. I’ve been dealing with some personal issues.

I appreciate your concern but I don’t see how that’s relevant.

I think so too. I will do my best to improve my performance.

I’ve just been tired lately, nothing serious, no big deal.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Người giám sát Daniel đang bày tỏ quan tâm đối với nhân viên Camilla. Câu trả lời tốt nhất cho Camilla trong trường hợp này là gì.

Daniel: Hiệu suất làm việc của em có vẻ hơi giảm trong mấy tuần vừa rồi. Có vấn đề gì đang ảnh hưởng đến công việc của em không?

Camilla: _______

A. Em xin lỗi. Em đang phải giải quyết một số vấn đề cá nhân.

B. Em biết ơn anh/chị đã quan tâm nhưng em không thấy có liên quan gì.

C. Em cũng nghĩ vậy. Em sẽ cố gắng hết sức để cải thiện hiệu suất làm việc.

D. Em chỉ là dạo này thấy hơi mệt thôi, không có gì nghiêm trọng, không sao cả.

→ A và D đều đưa ra lý do trực tiếp cho câu hỏi, tuy nhiên D là cách nói trong mối quan hệ thân thiết, ít trang trọng hơn (‘no big deal’).

→ Cách dùng từ của A (‘apologize’, ‘deal with’, ‘personal issues’) trang trọng, phù hợp hơn với bối cảnh công việc.

Chọn A.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Following are statements about a book. Which statement is most likely an opinion?

Little Women took just 10 weeks to write.

Little Women was originally published in two volumes.

Little Women is a coming-of-age novel by Louisa May Alcott.

Little Women remains one of the world’s most beloved novels.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến 

Dưới đây là bốn câu nói về một cuốn sách. Câu nào nhiều khả năng là một ý kiến?

A. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé chỉ mất 10 tuần để viết.

→ Thời gian viết sách có thể đo lường được, có thể xác minh qua các nguồn thông tin.

B. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé ban đầu được xuất bản thành hai phần.

→ Tương tự A, thông tin này cũng có thể xác minh.

C. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé là một tiểu thuyết về tuổi mới lớn của tác giả Louisa May Alcott.

→ Mô tả thể loại và thông tin về tác giả của cuốn sách, có thể xác minh. 

D. Cuốn Những người phụ nữ nhỏ bé vẫn là một trong những tiểu thuyết được yêu thích nhất trên thế giới.

→ Một ý kiến chủ quan có thể phân biệt nhờ tính từ chỉ ý kiến ‘beloved’ (opinion adjective).

Chọn D.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You’ve noticed that whenever you take a shower, the mirror in the bathroom fogs up completely. What is the likely cause?

The shower is producing steam that condenses on the mirror’s surface.

The bathroom mirror is defective and cannot stay clear.

The ventilation system in the bathroom is off, causing the mirror to fog up.

The water temperature is too high, and it’s causing the mirror to fog up.

Xem đáp án

 Kiến thức về tư duy logic 

Bạn nhận thấy là mỗi lần bạn tắm, gương trong phòng tắm đều bị mờ hoàn toàn. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Vòi hoa sen tạo ra hơi nước ngưng tụ trên bề mặt gương.

B. Gương phòng tắm bị lỗi và không thể giữ được độ trong suốt.

C. Hệ thống thông gió trong phòng tắm bị tắt, khiến gương bị mờ.

D. Nhiệt độ nước quá cao và khiến gương bị mờ.

Chọn A.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “resilience” where someone shows the ability to recover from difficulties or adapt to challenging situations?

Gabriel faces a setback in a project and decides to take a short break before returning to work with a fresh perspective.

Gabriel feels disappointed that his favorite team lost a final yet again, but quickly finds ways to lift his spirits and continue to support the team.

Gabriel meets with multiple rejections while job hunting but continues to apply for new positions, adjusting his resume and approach.

Gabriel receives critical feedback on a presentation, says thank you, and decides to incorporate the suggestions into future presentations.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận  

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “resilience” (sự kiên cường) khi một người cho thấy khả năng vực dậy sau khó khăn hoặc thích nghi với tình huống thử thách?

A. Gabriel gặp phải trở ngại trong một dự án và quyết định nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi quay lại làm việc để có một góc nhìn mới mẻ hơn.

→ Nghỉ ngơi để lấy lại tinh thần là một cách giảm stress nhưng không làm rõ khả năng vượt qua nhiều khó khăn.

B. Gabriel thất vọng vì đội bóng yêu thích của anh ấy lại thua trận chung kết một lần nữa, nhưng anh ấy nhanh chóng tìm cách vực dậy tinh thần và tiếp tục ủng hộ đội bóng.

→ Vượt qua cảm giác thất vọng nhất thời, không có nhiều ý nghĩa về mặt phát triển bản thân.

C. Gabriel bị tự chối nhiều lần khi tìm việc nhưng vẫn tiếp tục nộp đơn xin việc đến những nơi khác, điều chỉnh sơ yếu lý lịch và cách tiếp cận sao cho phù hợp.

→ Kiên trì bước tiếp dù gặp thất bại liên tục là một ví dụ rõ ràng của sự kiên cường.

D. Gabriel nhận được feedback phê bình về bài thuyết trình của mình, anh ấy cảm ơn và quyết định sẽ đưa các đề xuất vào các bài thuyết trình trong tương lai.

→ Phản hồi tích cực, không nản lòng khi bị chê bai, tuy nhiên chưa rõ ràng về khả năng vượt qua nhiều khó khăn.

Chọn C.