Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 8
50 câu hỏi
Choose A, B, C, or D to complete each sentence.
when.
where.
which.
why.
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. when: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ thời gian
B. where: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ nơi chốn
C. which: đại từ quan hệ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho danh từ chỉ vật
D. why: trạng từ quan hệ chỉ lý do, thay cho ‘the reason’, ‘for that reason’.
Chọn D.
Dịch: Tôi sẽ không bao giờ hiểu được lý do tại sao bạn quyết định nhập ngũ, đặc biệt là khi bạn đã có một lời mời làm việc tuyệt vời và cơ hội đi nước ngoài.
associated with.
regarded as.
considered.
remembered.
Kiến thức về cụm từ
A. associated with: có mối quan hệ với
B. regarded as: được xem như là
C. considered as: được xem như là
D. remembered as: được nhớ đến như là
Chọn B.
Dịch: Cô ấy thường được coi là một trong những tác giả viết sách dạy nấu ăn ưu tú nhất trong thế hệ của mình.
couldn’t.
can’t.
won’t be able to.
aren’t able to.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Các động từ khuyết thiếu chỉ khả năng, năng lực:
- can (not): chỉ khả năng ở hiện tại
- could (not): chỉ khả năng ở quá khứ
Ngoài ra, để chỉ khả năng ở tương lai thường dùng ‘will/won’t be able to + V-inf’.
Chọn C.
Dịch: Thậm chí là sau một triệu năm nữa, chúng ta cũng sẽ không thể quay ngược thời gian, xuyên về quá khứ.
alike.
like.
likely.
likable.
Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn
A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).
B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ)
C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao
D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến
Chọn D.
Dịch: Son Heung-min không chỉ là một cầu thủ bóng đá tài năng mà còn là một người đàn ông dễ mến ngoài sân cỏ, được biết đến với sự khiêm tốn và tính cách vui vẻ.
leaves.
is leaving.
will be leaving.
will leave.
Kiến thức về thì động từ
- Hiện tại đơn mang nghĩa tương lai khi nói về thời gian biểu, lịch trình,... của các phương tiện công cộng, lịch chiếu phim,...
- Thể khẳng định: S + Vs/es + time (mốc thời gian cụ thể trong tương lai).
Chọn A.
Dịch: Xe buýt đi đến bảo tàng khoa học khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.
expense.
expenses.
expensive.
expensively.
Kiến thức về từ loại
A. expense /ɪkˈspens/ (n): chi phí
B. expenses /ɪkˈspensɪz/ (n): chi phí – số nhiều
C. expensive /ɪkˈspensɪv/ (adj): đắt đỏ
D. expensively /ɪkˈspensɪvli/ (adv): một cách đắt đỏ
Chỗ trống cần một trạng từ đi trước và bổ nghĩa cho động từ ‘dressed’.
Chọn D.
Dịch: Nữ diễn viên đã diện bộ trang phục rất đắt tiền, thu hút mọi ánh nhìn với chiếc váy thiết kế riêng và những phụ kiện lấp lánh.
did.
do.
would.
will.
Kiến thức về câu điều kiện
- Câu điều kiện loại 2 đưa ra giả thiết về một sự việc không có thật ở hiện tại và kết quả.
- Thể nghi vấn: If + S + Vps/V-ed, would/could + S + V-inf?
Chọn C.
Dịch: Nếu thấy một học sinh khác gian lận trong kỳ thi, bạn có tố cáo họ không?
level-headed.
open-minded.
sensible.
sensitive.
Kiến thức về từ vựng
A. level-headed /ˌlevl ˈhedɪd/ (adj): điềm tĩnh
B. open-minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/ (adj): cởi mở
C. sensible /ˈsensəbl/ (adj): tinh tế
D. sensitive /ˈsensətɪv/ (adj): nhạy cảm
Chọn D.
Dịch: Thảo rất nhạy cảm và dễ nổi giận khi mọi người chỉ trích cô ấy.
gets me do.
has me do.
makes me to do.
gets me done.
Kiến thức về thể sai khiến
- Cấu trúc chủ động: S + get (chia động từ) + somebody + to V-inf.
= S + have (chia động từ) + somebody + V-inf.
Chọn B.
Dịch: Sếp tôi bắt tôi làm tất cả những công việc bẩn thỉu của ông ta, để khi chuyện diễn ra không như ý thì ông ta không bị đổ lỗi.
Keep an eye on.
Keep guard over.
Catch sight of.
Watch out for.
Kiến thức về kết hợp từ
A. keep an eye on sb/sth: trông chừng, để mắt tới ai/cái gì
B. keep guard over sb/sth: canh gác, bảo vệ ai/cái gì
C. catch sight of sb/sth: nhìn thấy ai/cái gì
D. watch out for: để ý, cẩn thận với
Chọn D.
Dịch: Hãy để ý những từ như ‘so-called’ (cái gọi là) trong các bài báo vì chúng thể hiện sự thiên vị của người viết.
preserve.
build.
design.
destroy.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- demolish /dɪˈmɒlɪʃ/, /dɪˈmɑːlɪʃ/ (v): phá hủy, dỡ bỏ
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo tồn
B. build /bɪld/ (v): xây dựng
C. design /dɪˈzaɪn/ (v): thiết kế
D. destroy /dɪˈstrɔɪ/ (v): phá hủy
→ demolish = destroy. Chọn D.
Dịch: Hôm nay họ sẽ phá bỏ tòa thị chính cũ, cảm giác như chúng ta đang mất đi một phần lịch sử và tất cả những kỷ ức gắn liền với nó.
examine.
expect.
save.
use.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- bank on sth (phr. v): tin tưởng, mong đợi điều gì sẽ xảy ra
A. examine /ɪɡˈzæmɪn/ (v): kiểm tra
B. expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi
C. save /seɪv/ (v): tiết kiệm, cứu
D. use /juːz/ (v): sử dụng
→ bank on = expect. Chọn B.
Dịch: Tất nhiên tuần sau tôi sẽ trả tiền cho bạn. Bạn có thể tin tưởng vào điều đó.
fluctuation.
rise.
change.
drop.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- leap /liːp/ (n, v): (sự) tăng vọt
A. fluctuation /ˌflʌktʃuˈeɪʃn/ (n): sự biến động, tăng giảm
B. rise /raɪz/ (n, v): (sự) tăng lên
C. change /tʃeɪndʒ/ (n, v): (sự) thay đổi
D. drop /drɒp/, /drɑːp/ (n, v): (sự) đi xuống
→ leap >< drop. Chọn D.
Dịch: Giá xăng tăng vọt gần đây đã ảnh hưởng đến rất nhiều doanh nghiệp nhỏ quanh đây.
for a very long time.
for now.
in a short while.
very rarely.
Kiến thức về từ trái nghĩa
- donkey’s years (idiom): trước đây là “donkey’s ears” – tai của lừa thì dài, do đó cụm từ này dùng để mô tả thời gian từ rất dài, rất lâu rồi.
A. for a very long time: trong một thời gian rất dài
B. for now: ở hiện tại
C. in a short while: trong một thời gian ngắn
D. very rarely: rất hiếm khi
→ in donkey’s years >< in a short while. Chọn C.
Dịch: Tôi đã không gặp Carol lâu lắm rồi, tự hỏi không biết cô ấy hiện giờ thế nào.
I’ve actually gained a lot of weight.
Yeah, I’ve been feeling much healthier.
No, I’ve been eating out a lot.
Why ask? Am I not fat as usual?.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Mike: Gần đây cậu hay đi tập thể dục đúng không?
Nhung: _______
A. Thực ra mình đã tăng cân rất nhiều.
B. Ừ, mình cảm thấy khỏe hơn nhiều.
C. Không, mình đi ăn ngoài nhiều.
D. Sao hỏi? Nhìn mình không béo như bình thường à?
Chọn B.
I couldn’t have done it without your help.
It wasn’t that hard to manage.
Honestly, there wasn’t much to do.
That’s what you call success?.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Người giám sát: Dự án rất thành công! Em làm tốt lắm!
Nhân viên: _______
A. Em không làm được vậy nếu không có sự giúp đỡ của anh/chị ạ.
B. Việc đó làm không khó đến thế.
C. Nói thật thì không có mấy việc phải làm.
D. Anh/chị gọi đó là thành công à?
Chọn A.
a leopard cannot change its spots.
a lion cannot change its fur.
a panther cannot change its color.
a tiger cannot change its stripes.
Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp
Karen: Ước gì Terry đừng lúc nào cũng vô tâm như vậy.
Quang: Ừ, nhưng mà _______, cậu biết đấy.
- a leopard cannot change its spots (idiom): con báo không thể thay đổi các đốm trên người nó – giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời.
Chọn A.
There’s no reason to worry. Everything’s under control.
I haven’t been distant; you’re imagining things!.
I don’t want to talk about it, it’s none of your business.
I know you care, but I don’t feel up to a serious discussion now.
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Bạn của bạn: Tớ thấy là gần đây cậu có vẻ hơi xa cách. Cậu ổn chứ?
Bạn: _______
A. Không có phải lo lắng. Mọi việc đều trong tầm kiểm soát.
B. Tớ làm gì xa cách; cậu cứ tưởng tượng cả lên!
C. Tớ không muốn nói về chuyện đó, không phải việc của cậu.
D. Tớ biết cậu quan tâm, nhưng giờ tớ chưa muốn tâm sự lắm.
→ A phù hợp hơn trong bối cảnh trang trọng, trước một tình hình nghiêm trọng; B, C phủ nhận và từ chối sự quan tâm của bạn.
→ D phù hợp nhất vì cho bạn biết mình đã biết bạn quan tâm, và nhu cầu hiện tại của mình.
Chọn D.
a. I’m trying to cook a delicious pasta dish for dinner tonight. Any ideas?
b. What ingredients do I need for that?
c. You could try making a classic spaghetti Aglio e Olio; it’s simple and flavorful.
d. Just some spaghetti, garlic, olive oil, and a pinch of chili flakes for a bit of heat.
a-c-b-d.
a-b-d-c.
b-c-d-a.
b-d-a-c.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn A.
Dịch:
a. Tôi sẽ cố gắng nấu một món mì ống ngon lành cho bữa tối nay. Bạn có ý tưởng gì không?
c. Bạn có thể thử làm món mì spaghetti Aglio e Olio cổ điển; nó đơn giản và đậm đà.
b. Tôi cần những nguyên liệu gì cho món đó?
d. Bạn chỉ cần một ít mì spaghetti, tỏi, dầu ô liu và một chút ớt bột để thêm chút cay.
a. No need for that! The chances of rain are very low, so you can leave it at home.
b. What’s the weather forecast for this weekend?
c. Should I bring an umbrella, just in case?
d. It looks like it’s going to be sunny and warm, perfect for outdoor activities.
c-d-b-a.
c-a-b-d.
b-d-c-a.
b-c-d-a.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn C.
Dịch:
b. Dự báo thời tiết cho cuối tuần này thế nào?
d. Có vẻ như trời sẽ nắng và ấm, rất lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời.
c. Tôi có nên mang theo ô không, phòng khi cần?
a. Không cần đâu! Khả năng mưa rất thấp, vì vậy bạn có thể để ô ở nhà.
a. That’s wonderful! What do you usually do there?
b. Are you still volunteering at the animal shelter?
c. I’ve always wanted to volunteer. Is it hard to get involved?
d. Yes, I go every Saturday. It’s such a rewarding experience.
e. Not at all! They’re always looking for extra hands.
f. Mostly taking care of the animals and helping with adoptions.
b-f-e-a-d-c.
b-f-c-d-e-a.
b-d-e-c-a-f.
b-d-a-f-c-e.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn D.
Dịch:
b. Bạn vẫn đang làm tình nguyện tại trại cứu hộ động vật đúng chứ?
d. Đúng vậy, tôi đến đó vào mỗi thứ Bảy. Đó là một trải nghiệm bổ ích.
a. Thật tuyệt! Bạn thường làm gì ở đó?
f. Chủ yếu là chăm sóc động vật và hỗ trợ việc nhận nuôi.
c. Tôi luôn muốn làm tình nguyện. Có khó để tham gia không?
e. Không hề! Họ luôn tìm kiếm thêm những người giúp đỡ.
a. Yes, they’re picking up on technology so quickly. It’s amazing but a little worrying too.
b. I agree. It feels like they’re growing up faster than we did.
c. Have you noticed how kids seem to be more independent these days?
d. Exactly! They’re learning things at such a young age, but sometimes they miss out on playtime.
e. Definitely. I think setting boundaries helps, but it’s tough with how much they’re exposed to.
f. True. Balancing screen time with outdoor activities is really important.
a-b-c-d-e-f.
c-a-b-d-f-e.
a-c-d-b-e-f.
b-a-d-c-e-f.
Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại
Chọn B.
Dịch:
c. Bạn có nhận thấy trẻ em ngày nay có vẻ độc lập hơn không?
a. Đúng vậy, chúng đang tiếp thu công nghệ rất nhanh. Điều đó thật tuyệt vời nhưng cũng hơi đáng lo ngại.
b. Tôi đồng ý. Cảm giác như chúng đang lớn nhanh hơn chúng ta.
d. Chính xác! Chúng học mọi thứ ở độ tuổi còn rất nhỏ, nhưng đôi khi chúng lại bỏ lỡ thời gian vui chơi.
f. Đúng vậy. Cân bằng thời gian giữa việc sử dụng thiết bị điện tử với các hoạt động ngoài trời thực sự quan trọng.
e. Chắc chắn rồi. Tôi nghĩ việc đặt ra ranh giới sẽ có ích, nhưng rất khó khăn vì lượng thông tin mà chúng tiếp xúc.
Staying at home is likely to broaden one’s perspective more than traveling.
Traveling abroad is probably less effective for broadening perspectives than staying home.
People often find that traveling abroad broadens their perspective better than staying home.
Staying in one’s home country is certainly better for broadening perspectives than traveling.
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Đi du lịch nước ngoài có thể mở rộng tầm nhìn của một người hơn là ở lại quê hương của họ.
A. Ở nhà có khả năng mở rộng tầm nhìn của một người hơn là đi du lịch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be likely to do sth: có khả năng sẽ làm gì
B. Đi du lịch nước ngoài có lẽ ít hiệu quả hơn trong việc mở rộng tầm nhìn so với ở nhà.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O.
C. Mọi người thường nhận thấy rằng đi du lịch nước ngoài mở rộng tầm nhìn của họ tốt hơn là ở nhà. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + adv-er + than + O.
D. Ở lại quê hương chắc chắn tốt hơn trong việc mở rộng tầm nhìn của một người so với đi du lịch. → Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
Chọn C.
The coffee was strong enough to keep me awake all night.
It was such a strong coffee that I stayed awake all night.
I stayed awake all night because the coffee was too strong.
The coffee was so strong that I couldn’t sleep all night.
Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Cà phê quá mạnh đến nỗi tôi mất ngủ cả đêm.
→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
A. Cà phê đủ mạnh để khiến tôi mất ngủ cả đêm.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì
B. Đó là một loại cà phê quá mạnh đến nỗi tôi mất ngủ cả đêm.
→ Sai ngữ pháp. “Coffee” là danh từ không đếm được nên không đi với mạo từ “a”.
Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
C. Tôi đã mất ngủ cả đêm vì cà phê quá mạnh.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì
D. Cà phê quá mạnh đến nỗi tôi không thể ngủ cả đêm.
→ Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
Chọn D.
She was extremely relieved after completing her final exam.
Finishing her final exam made her feel extremely happy.
She felt exhausted but satisfied after completing her final exam.
Completing her final exam made her realize how hard she worked.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm vô cùng sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.
A. Cô ấy vô cùng nhẹ nhõm sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.
→ Đúng. Cấu trúc: feel a great sense of relief = be extremely relieved
B. Hoàn thành kỳ thi cuối kỳ khiến cô ấy cảm thấy vô cùng hạnh phúc.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì
C. Cô ấy cảm thấy kiệt sức nhưng hài lòng sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: after + V-ing: sau khi làm gì
D. Hoàn thành kỳ thi cuối kỳ khiến cô ấy nhận ra mình đã học tập chăm chỉ như thế nào.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì
Chọn A.
Hardly had Peter informed us about his plan to study abroad when he arrived at the party.
No sooner had Peter arrived at the party than he told us about his plan to study abroad.
Only after his plan to study abroad did Peter inform us of his arrival at the party.
Not until Peter told us that he would study abroad did he arrive at the party.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Peter đã kể cho chúng tôi nghe về kế hoạch đi du học của anh ấy. Anh ấy đã kể khi đến dự bữa tiệc.
A. Ngay khi Peter vừa mới thông báo cho chúng tôi về kế hoạch đi du học của anh ấy thì anh ấy đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
B. Ngay khi Peter đến dự bữa tiệc thì anh ấy đã kể cho chúng tôi nghe về kế hoạch đi du học của mình. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
C. Chỉ sau khi có kế hoạch đi du học, Peter mới thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…
D. Mãi cho đến khi Peter kể cho chúng tôi về việc anh ấy sẽ đi du học thì anh ấy mới đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.
Chọn B.
The cold air will probably cause snow to appear.
It’s certain that snow will come as the temperature drops.
As the temperature decreases, snow may start to accumulate.
The temperature drop means that it will definitely snow.
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Nhiệt độ đang giảm. Tuyết có khả năng rơi.
→ Cấu trúc: be likely to V: có khả năng làm gì
A. Không khí lạnh có thể khiến tuyết xuất hiện. → Sai nghĩa. Câu gốc nói “nhiệt độ giảm” chứ không phải “không khí lạnh” là nguyên nhân gây ra tuyết. Cấu trúc: cause sb/sth to do: khiến ai/cái gì phải làm gì
B. Chắc chắn tuyết sẽ rơi khi nhiệt độ giảm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: chắc chắn rằng..., chỉ sự chắc chắn cao.
C. Khi nhiệt độ giảm, có thể bắt đầu có tuyết. → Đúng. Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn.
D. Nhiệt độ giảm có nghĩa là chắc chắn sẽ có tuyết. → Sai nghĩa. Trạng từ “definitely” mang tính chắc chắn cao.
Chọn C.
She didn’t realize how late it was until after finishing the report.
After realizing how late it was, she finished the report.
She realized how late it was and then finished the report.
She finished the report before it became too late.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Mãi cho đến khi hoàn thành báo cáo thì cô ấy mới nhận ra đã muộn thế nào.
→ Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
A. Cô ấy không nhận ra đã muộn thế nào cho đến khi hoàn thành báo cáo. → Đúng. Cấu trúc: until after + V-ing: cho đến khi
B. Sau khi nhận ra đã muộn thế nào, cô mới hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ, một hành động xảy ra trước 1 hành động khác: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi...thì...
C. Cô ấy nhận ra đã muộn thế nào và sau đó hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa. Hành động hoàn thành báo cáo phải xảy ra trước hành động nhận ra đã muộn.
D. Cô ấy hoàn thành báo cáo trước khi quá muộn. → Sai nghĩa. Trên thực tế cô ấy đã bị muộn rồi.
Chọn A.
His success in the exam was a result of his consistent hard work.
He succeeded in the exam despite not working hard.
The exam was difficult, and he failed due to his hard work.
It was his hard work that led to his failure in the exam.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy đã dẫn đến thành công trong kỳ thi.
A. Thành công trong kỳ thi là kết quả của sự chăm chỉ không ngừng nghỉ của anh ấy. → Đúng. Cấu trúc: be a result of N/V-ing: là kết quả của
B. Anh ấy đã thành công trong kỳ thi mặc dù không chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù
C. Kỳ thi khó, và anh ấy đã trượt vì sự chăm chỉ của mình. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì...
D. Chính sự chăm chỉ của anh ấy đã dẫn đến thất bại trong kỳ thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
Chọn A.
Her business launched immediately without any challenges.
She gave up on launching her business after many failed attempts.
After several failed attempts, she managed to launch her business.
She launched her business after succeeding in her first attempt.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Cô ấy đã thành công khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại.
A. Cô ấy đã khởi nghiệp ngay lập tức mà không gặp bất kỳ thách thức nào. → Sai nghĩa.
B. Cô ấy đã từ bỏ việc khởi nghiệp sau nhiều lần thất bại. → Sai nghĩa.
C. Sau nhiều lần thất bại, cô ấy đã khởi nghiệp thành công. → Đúng.
D. Cô ấy đã khởi nghiệp sau khi thành công trong lần thử đầu tiên. → Sai nghĩa.
Chọn C.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.
Man is a unique being. He is different from all other creatures because he does not merely take part in the environment. Man reshapes his environment at will to some purposes. He does not have a natural habitat and is able to adapt himself to living in different environments. Among the many ways (131) _______ are the building of cities and roads and the utilization of land for extremely harmful purposes to the environment.
An example of a harmful result of Man’s actions is that of pollution. Through the use of scientific (132) _______ and advanced technology, Man has increased his well-being and life expectancy in the process; however, he has also brought about the growing problem of worldwide pollution. One of the main sources of air pollution is motor vehicles. Fumes emitted from the car exhaust contain many chemicals which are (133) _______ to people, animals, and plants. Industry also (134) _______ significantly to the pollution of the atmosphere. There is no major city in the world today in which we can enjoy clean air.
It is important for us to be environment-conscious and (135) _______ to our environment.
Among the many ways (131) _______ are the building of cities and roads and the utilization of land for extremely harmful purposes to the environment.
in which Man has changed his environment.
which we have changed our environment.
having changed his environment.
Man has changed to our environment.
Kiến thức về trạng từ/đại từ quan hệ
Ta dùng “in which = where” để thay thế cho danh từ “ways” chỉ nơi chốn phía trước.
Chọn A.
Dịch: Một vài trong số nhiều cách mà con người đã thay đổi môi trường của mình đó là xây dựng nhiều thành phố, đường sá và sử dụng đất cho các mục đích cực kỳ có hại cho môi trường.
knowledge.
acknowledge.
knowledgeable.
know.
Kiến thức về từ loại
A. knowledge (n): kiến thức
B. acknowledge (v): chấp nhận, thừa nhận
C. knowledgeable (adj): có hiểu biết
D. know (v): biết
Chỗ trống cần 1 danh từ vì nó đang đứng sau tính từ “scientific”. Chọn A.
Dịch: Thông qua việc sử dụng kiến thức khoa học và công nghệ tiên tiến, con người đã làm tăng phúc lợi và tuổi thọ của mình trong quá trình này; tuy nhiên, con người cũng gây ra vấn đề ô nhiễm ngày càng gia tăng trên toàn thế giới.
healthy.
advantageous.
harmful.
benefitable.
Kiến thức về từ vựng
A. healthy (adj): lành mạnh, tốt cho sức khỏe
B. advantageous (adj): có lợi
C. harmful (adj): có hại
D. benefitable (adj): có lợi
Chọn C.
Dịch: Khói thải ra từ khí thải ô tô chứa nhiều hóa chất có hại cho con người, động vật và thực vật.
contributes.
results.
causes.
creates.
Kiến thức về cụm động từ
A. contribute (to) (v): đóng góp, góp phần (vào)
B. result (in) (v): gây ra
C. cause (v): gây ra
D. create (v): tạo ra
Chọn A.
Dịch: Ngành công nghiệp cũng góp phần đáng kể vào việc gây ô nhiễm bầu khí quyển.
It is important for us to be environment-conscious and (135) _______ to our environment.
to avoid actions causes harmful effects.
to avoid actions which cause harmful effects.
avoid actions which cause harmful effects.
avoid actions that causes harmful effects.
Kiến thức về cấu trúc câu
Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V + O. Do đó, loại C và D.
Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ “actions” chỉ vật phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Chọn B.
Dịch: Điều quan trọng là chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường và tránh các hoạt động gây hại cho môi trường của chúng ta.
Dịch bài đọc:
Con người là một loài sinh vật độc đáo. Con người khác với tất cả các sinh vật khác vì con người không chỉ tham gia vào môi trường. Con người định hình lại môi trường của mình theo ý muốn để phục vụ một số mục đích. Con người không có môi trường sống tự nhiên và có thể thích nghi với việc sống trong các môi trường khác nhau. Một vài trong số nhiều cách mà con người đã thay đổi môi trường của mình đó là xây dựng nhiều thành phố, đường sá và sử dụng đất cho các mục đích cực kỳ có hại cho môi trường.
Một ví dụ về hậu quả có hại của hoạt động của con người là ô nhiễm. Thông qua việc sử dụng kiến thức khoa học và công nghệ tiên tiến, con người đã làm tăng phúc lợi và tuổi thọ của mình trong quá trình này; tuy nhiên, con người cũng gây ra vấn đề ô nhiễm ngày càng gia tăng trên toàn thế giới. Một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí chính là xe cơ giới. Khói thải ra từ khí thải ô tô chứa nhiều hóa chất có hại cho con người, động vật và thực vật. Ngành công nghiệp cũng góp phần đáng kể vào việc gây ô nhiễm bầu khí quyển. Ngày nay, không có thành phố lớn nào trên thế giới mà chúng ta có thể tận hưởng bầu không khí trong lành.
Điều quan trọng là chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường và tránh các hoạt động gây hại cho môi trường của chúng ta.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140.
In today’s fast-paced industry, learning will most likely involve seeking new skills in ways that challenge the norm. But thankfully, there is a promise for such lifelong learning online - the promise that will save your time and money while helping you earn more of both.
Provided you have access to a decent computer and the Internet, the barrier to getting started is probably lower than it ever has been. And with those things in place, it is a matter of finding the content you wish to learn. So, to help others who may be looking to maximize their own learning efforts, I have listed some quick tips below.
First, set achievable goals. When you start learning, it is a good idea to set goals about what you want to learn or what you might do with your newly acquired knowledge. It might be landing that new job, building a tangible product, or impressing your current management. The goals may vary in size and complexity, but do revisit these goals throughout your learning process. Within a couple weeks, ask yourself: “Am I getting closer to my goal?” or “Am I learning the skills necessary to reach my goals?”. If you are not, then you may need to look elsewhere.
Second, learn with others. By yourself, learning anything has a high propensity to become frustrating. Try teaming up with friends or colleagues. They can often be your best resource for maintaining motivation while you learn.
Third, make it a habit. Online habits often include scrolling through social media or watching videos on YouTube. If you have the downtime for such activities, then you could spend that downtime learning something. And why not learn something? If you do, then you will have plenty more to talk about on social media anyways. So, make learning your new online habit by making a commitment to learn something new each day.
A smart phone and a 4-G sim card.
A computer and the Internet.
A goal and learning efforts.
A content and the wish to learn.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Theo bài văn, các điều kiện cơ bản để học trực tuyến là gì?
A. Một chiếc điện thoại thông minh và một thẻ sim 4G
B. Một chiếc máy tính và mạng Internet
C. Một mục tiêu và nỗ lực học tập
D. Một nội dung và mong muốn học hỏi
Thông tin: Provided you have access to a decent computer and the Internet, the barrier to getting started is probably lower than it ever has been. (Miễn là bạn có một chiếc máy tính tốt và có thể truy cập Internet, việc bắt đầu có lẽ chưa bao giờ dễ dàng đến thế.)
Chọn B.
industry and technology.
new skills and ways.
time and money.
lifelong and online learning.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “both” trong đoạn 1 đề cập đến điều gì?
A. công nghiệp và công nghệ B. kỹ năng và cách thức mới
C. thời gian và tiền bạc D. học tập suốt đời và học tập trực tuyến
Thông tin: But thankfully, there is a promise for such lifelong learning online - the promise that will save your time and money while helping you earn more of both. (Nhưng may mắn thay, cơ hội học tập suốt đời trực tuyến cung cấp một giải pháp - giải pháp tiết kiệm cả thời gian và tiền bạc đồng thời cho phép bạn gia tăng cả hai.)
Chọn C.
Buying a computer and having it checked every two weeks.
Landing a new job and building a tangible product.
Setting practical goals and checking them regularly.
Varying your goals in size as well as complexity.
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Theo bài văn, bước đầu tiên để học trực tuyến là gì?
A. Mua máy tính và kiểm tra hai tuần một lần.
B. Tìm việc mới và tạo ra sản phẩm hữu hình.
C. Đặt mục tiêu thực tế và kiểm tra thường xuyên.
D. Thay đổi mục tiêu về quy mô cũng như độ phức tạp.
Thông tin: First, set achievable goals. When you start learning, it is a good idea to set goals about what you want to learn or what you might do with your newly acquired knowledge. It might be landing that new job, building a tangible product, or impressing your current management. The goals may vary in size and complexity, but do revisit these goals throughout your learning process. Within a couple weeks, ask yourself: “Am I getting closer to my goal?” or “Am I learning the skills necessary to reach my goals?”. If you are not, then you may need to look elsewhere. (Đầu tiên, hãy đặt ra các mục tiêu có thể đạt được. Khi bạn bắt đầu học, bạn nên đặt ra các mục tiêu về những gì bạn muốn học hoặc những gì bạn có thể làm với kiến thức mới có được. Đó có thể là tìm được công việc mới, tạo ra một sản phẩm hữu hình hay gây ấn tượng với ban quản lý hiện tại của bạn. Các mục tiêu có thể khác nhau về quy mô và độ phức tạp, nhưng bạn hãy xem lại các mục tiêu này trong suốt quá trình học tập của mình. Trong vòng một vài tuần, hãy tự hỏi bản thân: “Tôi có đang tiến gần hơn đến mục tiêu của mình không?” hoặc “Tôi có đang học các kỹ năng cần thiết để đạt được mục tiêu của mình không?”. Nếu câu trả lời là không, thì bạn có thể cần tìm một mục tiêu khác.)
Chọn C.
The importance of building good social media habits.
How to make online learning a regular part of your daily routine.
The value of watching educational YouTube videos.
How to balance social media usage with in-person learning.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Ý chính của đoạn văn cuối là gì?
A. Tầm quan trọng của việc xây dựng thói quen sử dụng mạng xã hội tốt.
B. Làm thế nào để biến việc học trực tuyến thành một phần thường xuyên trong thói quen hàng ngày của bạn.
C. Giá trị của việc xem các video giáo dục trên YouTube.
D. Làm thế nào để cân bằng việc sử dụng mạng xã hội với việc học trực tiếp.
Thông tin: Third, make it a habit. Online habits often include scrolling through social media or watching videos on YouTube. If you have the downtime for such activities, then you could spend that downtime learning something. And why not learn something? If you do, then you will have plenty more to talk about on social media anyways. So, make learning your new online habit by making a commitment to learn something new each day. (Thứ ba, hãy biến việc học trở thành thói quen. Các thói quen trực tuyến thường bao gồm lướt mạng xã hội hoặc xem video trên YouTube. Nếu bạn có thời gian rảnh rỗi cho các hoạt động như vậy, thì bạn có thể dành thời gian đó để học một điều mới. Và tại sao lại không chứ? Nếu bạn học, thì dù sao bạn cũng sẽ có nhiều điều để nói hơn trên mạng xã hội. Vì vậy, hãy biến việc học thành thói quen trực tuyến mới của bạn bằng cách cam kết học một cái gì đó mới mỗi ngày.)
Chọn B.
Learning new skills is best achieved through formal, in-person education.
Setting specific, achievable goals is crucial to the learning process.
Learning independently is always more effective than with others.
Social media is more important than learning new skills online.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?
A. Cách tốt nhất để học các kỹ năng mới là thông qua hình thức giáo dục chính thống, trực tiếp.
B. Đặt ra các mục tiêu cụ thể, có thể đạt được là rất quan trọng đối với quá trình học tập.
C. Học một mình luôn hiệu quả hơn học với người khác.
D. Mạng xã hội quan trọng hơn việc học các kỹ năng mới trực tuyến.
Thông tin: First, set achievable goals. When you start learning, it is a good idea to set goals about what you want to learn or what you might do with your newly acquired knowledge. (Đầu tiên, hãy đặt ra các mục tiêu có thể đạt được. Khi bạn bắt đầu học, bạn nên đặt ra các mục tiêu về những gì bạn muốn học hoặc những gì bạn có thể làm với kiến thức mới có được.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Trong ngành công nghiệp phát triển nhanh như ngày nay, việc học tập rất có thể sẽ liên quan đến việc tìm kiếm các kỹ năng mới theo những cách vượt ra ngoài khuôn khổ. Nhưng may mắn thay, cơ hội học tập suốt đời trực tuyến cung cấp một giải pháp - giải pháp tiết kiệm cả thời gian và tiền bạc đồng thời cho phép bạn gia tăng cả hai.
Miễn là bạn có một chiếc máy tính tốt và có thể truy cập Internet, việc bắt đầu có lẽ chưa bao giờ dễ dàng đến thế. Và khi bạn có những điều trên, vấn đề chỉ còn là tìm nội dung bạn muốn học. Vì vậy, để giúp mọi người có thể muốn tối đa hóa nỗ lực học tập của mình, tôi đã liệt kê một số lời khuyên nhanh dưới đây.
Đầu tiên, hãy đặt ra các mục tiêu có thể đạt được. Khi bạn bắt đầu học, bạn nên đặt ra các mục tiêu về những gì bạn muốn học hoặc những gì bạn có thể làm với kiến thức mới có được. Đó có thể là tìm được công việc mới, tạo ra một sản phẩm hữu hình hay gây ấn tượng với ban quản lý hiện tại của bạn. Các mục tiêu có thể khác nhau về quy mô và độ phức tạp, nhưng bạn hãy xem lại các mục tiêu này trong suốt quá trình học tập của mình. Trong vòng một vài tuần, hãy tự hỏi bản thân: “Tôi có đang tiến gần hơn đến mục tiêu của mình không?” hoặc “Tôi có đang học các kỹ năng cần thiết để đạt được mục tiêu của mình không?”. Nếu câu trả lời là không, thì bạn có thể cần tìm một mục tiêu khác.
Thứ hai, hãy học cùng người khác. Tự học bất cứ điều gì cũng có xu hướng trở nên nản lòng. Hãy thử lập nhóm với bạn bè hoặc đồng nghiệp. Họ thường có thể là nguồn lực tốt nhất giúp bạn duy trì động lực trong khi học.
Thứ ba, hãy biến việc học trở thành thói quen. Các thói quen trực tuyến thường bao gồm lướt mạng xã hội hoặc xem video trên YouTube. Nếu bạn có thời gian rảnh rỗi cho các hoạt động như vậy, thì bạn có thể dành thời gian đó để học một điều mới. Và tại sao lại không chứ? Nếu bạn học, thì dù sao bạn cũng sẽ có nhiều điều để nói hơn trên mạng xã hội. Vì vậy, hãy biến việc học thành thói quen trực tuyến mới của bạn bằng cách cam kết học một cái gì đó mới mỗi ngày.
Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.
Vietnam’s prolonged drought, coupled with an extensive build-up of salinity, have driven five provinces in the country’s rice bowl to declare a state of emergency. “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta.
“The entire area of fruit trees in Tien Giang province, or about 80,000 hectares (310 square miles), are at risk, while 24,000 hectares of rice fields will give below-normal yields”, said Mr. Phap, who added that water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos and Thailand increased the dryness. The Mekong Delta, which produces more than half the country’s rice, has so far seen a total of 33,000 hectares of rice fields damaged and nearly 70,000 households suffer from lack of water, Vietnam National Television reported Friday, citing latest data from the country’s department of water resources.
The government estimates drought will affect 362,000 hectares of rice and 136,000 hectares of fruit trees in the Delta this year, while more than 120,000 households will experience a water shortage. As of March 2020, it had hit about half the districts in 10 of the 12 provinces and one city in the region. The persistent drought in the Delta in 2016 caused losses worth 8.9 trillion dong (384 million USD) with 250,000 hectares of rice, 130,000 hectares of crops and 30,000 hectares of fruit trees destroyed, according to local news website VnExpress. It was regarded as the worst drought in the region of more than 17 million people in data going back to 1926.
While the Delta is a key rice-growing area, the crop is grown in almost all of Vietnam, which is the world’s third-largest exporter, behind India and Thailand. What will happen if this situation gets worse?
fortunate.
disastrous.
harmless.
blessed.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “devastating” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. may mắn B. thảm họa C. vô hại D. hạnh phúc
Thông tin: “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta. (Ông Nguyễn Thiện Pháp, Trưởng Chi cục Thủy lợi Tiền Giang, một trong những tỉnh ban bố tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long, cho biết “Hạn hán và xâm nhập mặn năm nay gay gắt hơn nhiều so với bốn năm trước”.)
Chọn B.
Which of the following best paraphrases this sentence: “Water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos, and Thailand increased the dryness.”?
Increased water usage upstream on the Mekong by China, Laos, and Thailand has reduced the dryness.
The dryness has decreased because of reduced water usage upstream on the Mekong by China, Laos, and Thailand.
The increased dryness was caused by higher water usage upstream on the Mekong by countries such as China, Laos, and Thailand.
China, Laos, and Thailand’s water usage upstream on the Mekong has had no effect on the dryness.
Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu
Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos, and Thailand increased the dryness.”?
A. Việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của Trung Quốc, Lào và Thái Lan tăng lên đã làm giảm tình trạng khô hạn.
B. Tình trạng khô hạn đã giảm xuống do việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của Trung Quốc, Lào và Thái Lan giảm xuống.
C. Tình trạng khô hạn tăng lên là do việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia như Trung Quốc, Lào và Thái Lan tăng lên.
D. Việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của Trung Quốc, Lào và Thái Lan không ảnh hưởng đến tình trạng khô hạn.
Thông tin: Water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos, and Thailand increased the dryness. (…việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan đã làm tăng tình trạng khô hạn.)
Chọn C.
the Delta.
a water shortage.
drought.
a household.
Kiến thức về đại từ quy chiếu
Dịch: Từ “it” ở đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. đồng bằng sông Cửu Long B. tình trạng thiếu nước
C. hạn hán D. một hộ gia đình
Thông tin: The government estimates drought will affect 362,000 hectares of rice and 136,000 hectares of fruit trees in the Delta this year, while more than 120,000 households will experience a water shortage. As of March 2020, it had hit about half the districts in 10 of the 12 provinces and one city in the region. (Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng sông Cửu Long trong năm nay, đồng thời hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước. Tính đến tháng 3 năm 2020, hạn hán đã ảnh hưởng đến khoảng một nửa số huyện của 10 trong số 12 tỉnh và một thành phố trong khu vực.)
Chọn C.
The government’s efforts to prevent drought in the Delta region.
The impact of drought on rice, fruit trees, and households in the Delta region.
The history of drought in the Delta since 1926.
The financial losses caused by droughts across the country.
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?
A. Những nỗ lực của chính phủ nhằm ngăn chặn hạn hán ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
B. Tác động của hạn hán đối với lúa, cây ăn quả và các hộ gia đình ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
C. Lịch sử hạn hán ở đồng bằng sông Cửu Long kể từ năm 1926.
D. Những tổn thất tài chính do hạn hán gây ra trên khắp cả nước.
Thông tin: Đoạn 3 (Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng sông Cửu Long trong năm nay, đồng thời hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước. Tính đến tháng 3 năm 2020, hạn hán đã ảnh hưởng đến khoảng một nửa số huyện của 10 trong số 12 tỉnh và một thành phố trong khu vực. Theo trang tin tức địa phương VnExpress, hạn hán dai dẳng ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 đã gây ra thiệt hại trị giá 8,9 nghìn tỷ đồng (384 triệu đô la Mỹ) với 250.000 ha lúa, 130.000 ha cây trồng và 30.000 ha cây ăn quả bị phá hủy. Đây được coi là đợt hạn hán tồi tệ nhất trong khu vực với hơn 17 triệu người theo dữ liệu từ năm 1926.)
Chọn B.
The drought and salinity issues in Vietnam’s rice bowl are being managed effectively by the government.
The government estimates of drought impact are likely to be overstated.
Vietnam should reduce its rice production to address the ongoing water shortage issues.
Increased water usage upstream on the Mekong River by other nations has worsened the drought conditions in Vietnam.
Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin
Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?
A. Vấn đề hạn hán và xâm nhập mặn ở vựa lúa của Việt Nam đang được chính phủ quản lý hiệu quả.
B. Các ước tính của chính phủ về tác động của hạn hán có thể bị phóng đại.
C. Việt Nam nên giảm sản lượng lúa để giải quyết vấn đề thiếu nước đang diễn ra.
D. Việc các quốc gia khác tăng cường sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long đã làm tình trạng hạn hán ở Việt Nam trở nên tồi tệ hơn.
Thông tin: …water usage upstream on the Mekong by nations including China, Laos and Thailand increased the dryness. (…việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan đã làm tăng tình trạng khô hạn.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Hạn hán kéo dài ở Việt Nam, cùng với tình trạng xâm nhập mặn trên diện rộng đã khiến năm tỉnh nằm trong vựa lúa của cả nước phải ban bố tình trạng khẩn cấp. Ông Nguyễn Thiện Pháp, Trưởng Chi cục Thủy lợi Tiền Giang, một trong những tỉnh ban bố tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long, cho biết “Hạn hán và xâm nhập mặn năm nay gay gắt hơn nhiều so với bốn năm trước”.
“Toàn bộ diện tích cây ăn quả ở tỉnh Tiền Giang, tương đương khoảng 80.000 ha (310 dặm vuông), đang bị đe dọa, và 24.000 ha ruộng lúa sẽ cho năng suất thấp hơn bình thường”, ông Pháp nói. Ông cho biết thêm việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Cửu Long của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan đã làm tăng tình trạng khô hạn. Đài truyền hình quốc gia Việt Nam đưa tin hôm thứ Sáu, trích dẫn dữ liệu mới nhất từ Chi cục Thủy lợi, cho biết tính đến nay đồng bằng sông Cửu Long, nơi sản xuất ra hơn một nửa sản lượng gạo của cả nước, đã có tổng cộng 33.000 ha ruộng lúa bị hư hại và gần 70.000 hộ gia đình bị thiếu nước.
Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng sông Cửu Long trong năm nay, đồng thời hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước. Tính đến tháng 3 năm 2020, hạn hán đã ảnh hưởng đến khoảng một nửa số huyện của 10 trong số 12 tỉnh và một thành phố trong khu vực. Theo trang tin tức địa phương VnExpress, hạn hán dai dẳng ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 đã gây ra thiệt hại trị giá 8,9 nghìn tỷ đồng (384 triệu đô la Mỹ) với 250.000 ha lúa, 130.000 ha cây trồng và 30.000 ha cây ăn quả bị phá hủy. Đây được coi là đợt hạn hán tồi tệ nhất trong khu vực với hơn 17 triệu người theo dữ liệu từ năm 1926.
Mặc dù đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng lúa chính, nhưng loại cây trồng này được trồng ở hầu hết các vùng của Việt Nam, quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, sau Ấn Độ và Thái Lan. Điều gì sẽ xảy ra nếu tình hình này trở nên tồi tệ hơn?
You are at a movie theater watching a film. Someone starts to talk loudly on their phone, disrupting the experience for you and others. You need to address the situation politely while maintaining a good atmosphere in the theater. How should you respond?
You’re being very loud. Could you stop talking on the phone?.
Can you just be quieter? We’re trying to watch a movie here.
Could you please take your call outside? It’s hard to enjoy the movie.
Hey, can I have a word about something? You’re being really noisy.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Bạn đang xem phim ở rạp. Có người bắt đầu nói chuyện điện thoại rất to, làm phiền đến bạn và những người khác xem phim. Bạn cần giải quyết tình huống một cách lịch sự mà không làm bầu không khí trong rạp trở nên căng thẳng. Bạn nên xử lý như thế nào?
A. Bạn đang nói to quá đấy. Có thể đừng nói chuyện điện thoại được không?
→ Yêu cầu trực tiếp nhưng có thể gây căng thẳng với người nghe điện thoại.
B. Bạn có thể nhỏ tiếng hơn được không? Mọi người đang xem phim ở đây.
→ ‘Can you just...’ đem đến cảm giác người nói đang khó chịu với người nghe.
C. Bạn làm ơn ra ngoài nghe điện thoại được không? Thật khó để thưởng thức bộ phim.
→ Yêu cầu lịch sự (‘please’) và đưa ra lý do cụ thể.
D. Này, tôi có thể nói đôi lời với bạn không? Bạn đang ồn ào quá đấy.
→ Đem đến cảm giác công kích người nghe (‘be + being’ nhấn mạnh lời phàn nàn).
Chọn C.
Eve, a senior colleague, is giving feedback to Henry, a newbie, after his recent presentation. What would be the best response for Henry in this situation?
Eve: Your presentation lacked some details, making it hard to fully grasp the main points.
Henry: _____________
I didn’t realize it. Should I redo the whole presentation?.
I understand, but I was under a tight deadline, so I kept it brief.
Could you specify the areas you’re referring to? This will help me improve.
Thank you for taking the time to share your feedback. I’ll work on it later.
Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp
Eve, một nhân viên lâu năm, đang đưa ra nhận xét cho Henry, một người mới, về bài thuyết trình vừa rồi của anh ấy. Câu trả lời tốt nhất cho Henry trong tình huống này là gì?
Eve: Bài thuyết trình của em thiếu một số chi tiết, điều đó khiến việc nắm được đầy đủ ý chính trở nên khó khăn.
Henry: _______
A. Em đã không nhận ra. Em có nên làm lại cả bài thuyết trình không?
→ Cho thấy sự không chắc chắn và đề xuất một giải pháp không cần thiết.
B. Em hiểu, nhưng em bị hạn chế thời gian nên đã trình bày ngắn lại.
→ Đưa ra giải thích nhưng không có giải pháp gì.
C. Chị có thể nêu rõ những chỗ nào bị thiếu không ạ? Để em sửa lại.
→ Chủ động yêu cầu làm rõ vấn đề, cho thấy hành động thực tế.
D. Cảm ơn chị đã dành thời gian nhận xét cho em. Em sẽ sửa lại sau.
→ Lịch sự nhưng không chủ động giải quyết vấn đề ngay mà để sang một bên.
Chọn C.
Newspaper can be digitally archived.
Newspaper headlines are designed to grab attention.
VnExpress is a more reliable newspaper than Kenh14.
Weather reports are a standard newspaper feature.
Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến
Dưới đây là bốn câu nói về báo. Câu nào nhiều khả năng là ý kiến?
A. Báo có thể được lưu trữ dưới dạng kỹ thuật số.
→ Một sự thật, mô tả các dạng, thể loại báo có thể xác minh được.
B. Tiêu đề báo được thiết kế để thu hút sự chú ý.
→ Một sự thật, mô tả chức năng của tiêu đề báo.
C. Báo VnExpress đáng tin cậy hơn là báo Kênh14.
→ Dù nhiều người tin là vậy nhưng vẫn là ý kiến vì độ tin cậy không đo lường được.
D. Bản tin thời tiết là một chuyên mục tiêu chuẩn của các báo.
→ Có thể xác minh qua xem xét các nội dung thường xuất hiện trên báo.
Chọn C.
Your cat is scared of the Bluetooth speaker itself.
The music playlist is playing a song that your cat dislikes.
The music volume is too high, causing distress to your cat.
The loud music is causing vibrations that make the couch feel unstable to your cat.
Kiến thức về tư duy logic
Bạn nhận thấy là mỗi lần mở nhạc to trên loa Bluetooth, con mèo của bạn lại trốn dưới ghế dài. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Con mèo của bạn sợ loa Bluetooth.
B. Danh sách phát nhạc đang phát bài hát mà con mèo của bạn không thích.
C. Âm lượng nhạc quá lớn, khiến con mèo của bạn khó chịu.
D. Nhạc lớn khiến chiếc ghế dài rung nên con mèo của bạn cảm thấy không ổn định.
Chọn C.
Which of the following situations best exemplifies “diplomacy” where someone skillfully manages a sensitive situation or negotiates to maintain good relations?
Will addresses a team issue by directly confronting a colleague, expressing dissatisfaction with their recent performance.
Will hears criticism about a project from a client and decides to put aside the feedback for the moment to make sure the project is completed as planned.
Will notices a disagreement between two team members and arranges a private meeting with them to discuss concerns and find a mutually acceptable solution.
Will receives conflicting opinions from two departments and decides to choose one department’s suggestions because he honestly thinks they’re better.
Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận
Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “diplomacy” (khả năng ngoại giao) khi một người khéo léo xử lý một tình huống nhạy cảm hoặc đàm phán để duy trì mối quan hệ tốt đẹp?
A. Will giải quyết vấn đề của nhóm bằng cách đối chất trực tiếp với đồng nghiệp, anh bày tỏ không hài lòng với hiệu suất gần đây của họ.
→ Đối đầu với đồng nghiệp có thể gây căng thẳng cho mối quan hệ.
B. Will nhận chỉ trích về một dự án từ khách hàng và quyết định gác lại những lời nhận xét đó để đảm bảo dự án được hoàn thành theo đúng kế hoạch.
→ Gạt đi ý kiến của khách hàng là không khôn ngoan, không khéo léo.
C. Will nhận thấy bất đồng giữa hai thành viên trong nhóm và sắp xếp một cuộc gặp riêng với họ để thảo luận các mối quan tâm và tìm ra giải pháp đôi bên đều chấp nhận được.
→ Giải quyết bất đồng một cách riêng tư cho thấy sự tinh tế, khéo léo.
D. Will nhận được ý kiến trái chiều từ hai phòng ban và quyết định chọn đề xuất của một phòng ban vì anh ấy thực sự nghĩ rằng chúng tốt hơn.
→ Chọn đề xuất của một bên mà không có đàm phán dễ làm bên kia phật lòng.
Chọn C.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.








