Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực41 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each sentence. 
Mrs. Binh, _______ kids you met last weekend, works at Trang Tien Plaza on Hai Ba Trung street.     

that.

who.

whom.

whose.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. that: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người và chỉ vật; không đặt sau dấu phẩy (dấu hiệu của mệnh đề quan hệ không xác định). 

B. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người. 

C. whom: làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ. 

D. whose: chỉ sự sở hữu của cả người và vật, theo sau luôn là danh từ. 

Sau chỗ trống là một danh từ khác với chủ ngữ đang cần bổ nghĩa, cần dùng đại từ chỉ sự sở hữu ‘whose’ để liên kết. Chọn D.

Dịch: Cô Bình, người mà bạn đã gặp mấy đứa con nhà cô ấy cuối tuần trước đó, làm việc ở Tràng Tiền Plaza trên phố Hai Bà Trưng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’m not very _______ playing in goal because I don’t enjoy the pressure of being the last line of defense.     

adore.

fond of.

interested on.

keen in.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ, từ vựng

- adore (v): yêu quý, rất thích

- be fond of = be interested in = be keen on (adj): hứng thú, quan tâm

Chỗ trống cần điền tính từ bổ nghĩa cho động từ ‘to be’ nên loại A; C và D dùng sai giới từ. 

Chọn B.

Dịch: Tôi không thích chơi ở vị trí thủ môn lắm vì tôi không muốn chịu áp lực làm tuyến phòng thủ cuối cùng. 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The ancient Greeks _______ rely on the power of slaves, rather than machines.     

have to.

hoped to.

should.

would.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. have to: dùng để nói về việc cần làm, thì hiện tại

B. hoped to: hi vọng làm gì đó (động từ thường)

C. should: dùng để nói về việc nên làm

D. would: quá khứ của ‘will’, dùng để diễn tả thói quen, sự việc trong quá khứ

Chọn D.

Dịch: Người Hy Lạp cổ đại thường dựa vào sức nô lệ thay vì sức máy. 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The mask was so _______ that it was quite frightening.     

alive.

lifelike.

livable.

lively.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn 

A. alive /əˈlaɪv/ (adj): còn sống (không dùng trước danh từ)

B. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động, trông như thật

C. livable /ˈlɪvəbl/ (adj): đáng sống

D. lively /ˈlaɪvli/ (adj): nhiều năng lượng

Chọn B. 

Dịch: Chiếc mặt nạ trông sống động như thật đến mức đáng sợ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I came across this funny word ‘supercalifragilisticexpialidocious’ while watching the old Mary Poppins movie. Do you know what it _______?    

means.

is meaning.

meant.

was meaning.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Động từ ‘mean’ với nghĩa ‘có nghĩa là’ là động từ trạng thái, không dùng trong các thì tiếp diễn nên loại B, D. 

- Câu hỏi đang chia ở thì hiện tại ‘Do you know’. 

Chọn A.

Dịch: Tớ tình cờ biết được có một từ rất buồn cười khi xem bộ phim cũ về Mary Poppins, đó là supercalifragilisticexpialidocious. Cậu có biết từ đó có nghĩa là gì không?

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why do press photographers think they can turn up at a celebrity’s house completely _______?    

announce.

announcement.

announced.

unannounced.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. announce /əˈnaʊns/ (v): thông báo

B. announcement /əˈnaʊnsmənt/ (n): (sự) thông báo

C. announced /əˈnaʊnst/: dạng quá khứ phân từ của ‘announce’

D. unannounced /ˌʌnəˈnaʊnst/ (adj, adv): không thông báo trước

Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ ‘turn up’. Chọn D.

Dịch: Tại sao các tay săn ảnh lại nghĩ rằng họ có thể thình lình xuất hiện ở nhà của người nổi tiếng mà không báo trước vậy?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If we hadn’t taken a wrong turning back there, we _______ in this mess now.     

would be.

wouldn’t be.

would have been.

wouldn’t have been.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Mệnh đề ‘If’ chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có ‘now’ là dấu hiện của câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2. 

- Cách dùng: đưa ra giả thiết rằng một sự việc đáng lẽ sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ là có thật. 

- Cấu trúc: If + S + had + Vp2/V-ed, S  + would + V-inf. 

Chọn B.

Dịch: Nếu như lúc nãy chúng ta không rẽ sai đường ở đầu kia thì bây giờ đã không rơi vào tình trạng này.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You need a passport to cross the _______ between Mexico and the United Sates.     

border.

boundary.

edge.

line.

Xem đáp án

 Kiến thức về từ vựng

A. border /ˈbɔːdə(r)/ (n): đường biên giới giữa hai quốc gia

B. boundary /ˈbaʊndri/ (n): ranh giới phân chia khu vực

C. edge /edʒ/ (n): đường viền, mép ngoài của một vật thể; cạnh của đa giác

D. line /laɪn/ (n): đường phân cách tưởng tượng (phân cách các khu vực trên bản đồ)

Chọn A.

Dịch: Bạn cần hộ chiếu để đi qua biên giới giữa Mexico và Mỹ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We _______ a swimming pool put in this week, so the backyard will soon be ready for summer fun and relaxation.     

get.

are having.

make.

have let.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed. 

- Câu văn nói về một dự định trong tương lai nên dùng hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai. 

Chọn B.

Dịch: Chúng tôi sắp sửa nhờ người xây hồ bơi vào tuần này, và sân sau sẽ sớm sẵn sàng cho các hoạt động vui chơi thư giãn mùa hè. 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Let’s _______ – we are destroying the environment and we need to do something now.     

face facts.

find the cause.

make an attempt.

reach a conclusion.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. face facts: đối mặt với sự thật

B. find the cause (for sth): đi tìm nguyên nhân (cho vấn đề gì)

C. make an attempt (to V): cố gắng (làm gì)

D. reach a conclusion: đi đến kết luận

Chọn A.

Dịch: Hãy đối diện với sự thật – chúng ta đang hủy hoại môi trường và cần phải hành động ngay bây giờ. 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
You’ll find that the Microcar is really very economical to drive, as it consumes very little fuel.     

exorbitant.

fuel-efficient.

comfortable.

low-cost.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- economical /ˌiːkəˈnɒmɪkl/, /ˌekəˈnɑːmɪkl/ (adj): sử dụng tiết kiệm

A. exorbitant /ɪɡˈzɔːbɪtənt/ (adj): rất đắt đỏ

B. fuel-efficient /ˌfjuːəl ɪˈfɪʃnt/ (adj): tiết kiệm nhiên liệu

C. comfortable /ˈkʌmf(ə)təbl/ (adj): thoải mái

D. low-cost /ˌləʊ ˈkɒst/, /ˌləʊ ˈkɔːst/ (adj): giá rẻ

→ economical = fuel-efficient. Chọn B.

Dịch: Bạn sẽ thấy rằng chiếc Microcar thực sự rất tiết kiệm nhiên liệu khi lái, vì nó tiêu hao rất ít nhiên liệu. 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The doctor said that the old woman had passed away peacefully in her sleep.     

existed.

breathed.

died.

dreamt.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- pass away /pɑːs əˈweɪ/, /pæs əˈweɪ/ (phr. v): qua đời (cách nói giảm nói tránh thay cho ‘die’)

A. exist /ɪɡˈzɪst/ (v): tồn tại

B. breathe /briːð/ (v): hít thở

C. die /daɪ/ (v): chết đi

D. dream /driːm/ (v): mơ

→ pass away = die. Chọn C.

Dịch: Bác sĩ nói rằng bà lão đã ra đi thanh thản trong giấc ngủ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
He’ll only be working here for a couple of weeks. He’s a temporary worker.    

full-time.

part-time.

long-term.

short-term.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- temporary /ˈtemp(ə)rəri/ (adj): tạm thời, thời vụ

A. full-time /ˌfʊl ˈtaɪm/ (adj): toàn thời gian

B. part-time /ˌpɑːt ˈtaɪm/ (adj): bán thời gian

C. long-term /ˌlɒŋ ˈtɜːm/, /ˌlɔːŋ ˈtɜːrm/ (adj): dài hạn

D. short-term /ˌʃɔːt ˈtɜːm/ (adj): ngắn hạn

→ temporary >< long-term. Chọn C.

Dịch: Anh ấy sẽ chỉ làm việc ở đây trong vài tuần thôi. Anh ấy là lao động thời vụ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
‘I feel sorry for Mrs. Bich.’
‘Yes, she does seem to have been rather down on her luck lately, doesn’t she?’

earning some money.

facing hard times.

having limited control.

doing very well.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- down on one’s luck (idiom): gặp khó khăn tìm việc và kiếm tiền trong thời gian dài

A. earning some money: kiếm được chút tiền

B. facing hard times: gặp thời buổi khó khăn

C. having limited control: có ít sự kiểm soát

D. doing very well: rất thành công

→ down on one’s luck >< doing very well. Chọn D.

Dịch: ‘Tôi thấy thương cho chị Bích.’

          ‘Ừm, dạo này chị ấy có vẻ đang gặp khó khăn phải không?’

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
Laura: Should we take the bus or walk to the restaurant?                        
Quang: _______    

It doesn’t matter.

I’m too tired to think about it.

Let’s walk; it’s a nice day for it.

No, we shouldn’t. Call a taxi.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Laura: Ta nên đi xe buýt hay đi bộ đến nhà hàng?

Quang: _______

A. Không quan trọng.                             B. Mình quá mệt để nghĩ về chuyện đó.

C. Đi bộ đi, hôm nay đẹp trời để đi bộ.   D. Không, ta không nên. Gọi taxi đi.

- Câu hỏi lựa chọn không phải câu hỏi Yes/No thì không trả lời ‘Yes/No, S + trợ động từ’.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mai: I didn’t get the job I applied for.                        
Tom: _______You’ll find something better soon.    

Maybe it wasn’t meant to be.

That job is no good either.

I told you but you didn’t listen.

I’m sure they made a mistake.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Mai: Mình trượt công việc mình đã ứng tuyển rồi.

Tom: _______ Cậu sẽ sớm tìm được việc tốt hơn thôi.

A. Có lẽ cậu với công việc đó không dành cho nhau rồi.

B. Công việc đó cũng chẳng tốt gì.

C. Mình đã bảo rồi mà cậu không nghe.

D. Mình chắc là họ đã nhầm lẫn đó.

- be meant to be = be destined to be: duyên trời định/ sinh ra để dành cho nhau

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Teacher: Your son’s behaviour in class has improved this term.                        
Parent: Oh, good. Let’s hope _______   

he’s turned around a new leaf.

he’s turned into a new leaf.

he’s turned over a new leaf.

he’s turned to a new leaf.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Giáo viên: Kỳ này con chị đã ngoan hơn rồi.

Phụ huynh: Tốt quá. Hy vọng là _______

- turn over a new leaf (idiom): sang trang mới – thay đổi hành vi để trở nên tốt đẹp hơn

Chọn C. (Hy vọng là) thằng bé đã chịu thay đổi.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Customer: I’m unhappy with the service I received and would like to file a complaint.                         
Representative: _______    

Sure, I’ll make sure your complaint is sent.

We’ll look into it, but it might take some time.

That’s unfortunate, but there’s nothing we can do.

I apologize. Let’s discuss the details to resolve this issue.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Khách hàng: Tôi không hài lòng với dịch vụ tôi nhận được và muốn làm đơn khiếu nại.

Người đại diện: _______

A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ đảm bảo đơn khiếu nại của bạn được gửi đi.

B. Chúng tôi sẽ xem xét, nhưng có thể sẽ mất một thời gian.

C. Thật không may, nhưng chúng tôi không thể làm gì được.

D. Tôi xin lỗi. Chúng ta hãy thảo luận chi tiết để giải quyết vấn đề này.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question. 

    a. Hopefully the sequel will be more exciting.

    b. How did you like the movie?

    c. Yeah, I agree. It felt like I knew what was going to happen next.

    d. It was okay, but the plot was a bit predictable.

a-b-d-c.

a-d-c-b.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C. 

Dịch: 

b. Bạn thấy bộ phim thế nào?

d. Phim ổn, nhưng cốt truyện hơi dễ đoán.

c. Ừ, tôi đồng ý. Tôi cảm giác như mình biết chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo.

a. Hy vọng phần tiếp theo sẽ hấp dẫn hơn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Yes, I’ll be there. I just need to confirm the time.

    b. It starts at 10 a.m., so make sure you’re on time!

    c. Are you still coming to the meeting tomorrow?

    d. Thanks for the reminder; I’ll set an alarm.

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B. 

Dịch: 

c. Bạn vẫn sẽ đến cuộc họp vào ngày mai chứ?

a. Có, tôi sẽ đến. Tôi chỉ là muốn xác nhận lại thời gian.

b. Cuộc họp bắt đầu lúc 10 giờ sáng, vì vậy hãy đảm bảo bạn có mặt đúng giờ!

d. Cảm ơn vì lời nhắc nhở; tôi sẽ đặt báo thức.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. I’ve been gradually increasing my running distance each week.

    b. Have you set any fitness goals for this year?

    c. I am, but I adjust it depending on how I feel each day.

    d. That sounds like a smart approach. Are you following a specific training plan?

    e. That’s ambitious! How are you preparing for it?

    f. Yes, I’m aiming to run a half marathon by the end of the year.

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A. 

Dịch: 

b. Bạn đã đặt ra mục tiêu tập luyện nào cho năm nay chưa?

f. Rồi, tôi đang đặt mục tiêu chạy bán marathon vào cuối năm nay.

e. Thật tham vọng! Bạn chuẩn bị cho mục tiêu đó như thế nào?

a. Tôi đang tăng dần quãng đường chạy của mình mỗi tuần.

d. Nghe có vẻ là một cách tiếp cận thông minh. Bạn có đang tuân theo một kế hoạch tập luyện cụ thể nào không?

c. Có, nhưng tôi điều chỉnh tùy thuộc vào cảm giác của mình mỗi ngày.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. Actually, yes. There’s this band called The Midnight; their sound is amazing.

    b. What kind of music do you usually listen to?

    c. I’ll check them out! Do you prefer live concerts or studio albums?

    d. Nice! Have you discovered any new bands recently?

    e. Both, but live concerts really give you a different experience.

    f. I’m really into indie and alternative rock these days.

a-b-c-d-e-f.

b-a-d-c-e-f.

a-c-e-b-d-f.

b-f-d-a-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D. 

Dịch: 

b. Bạn thường nghe thể loại nhạc nào?

f. Dạo này tôi thực sự thích nhạc indie và alternative rock.

d. Tuyệt! Gần đây bạn thấy có ban nhạc mới nào không?

a. Thực ra là có. Có một ban nhạc tên là The Midnight; nhạc của họ rất hay.

c. Tôi sẽ xem thử! Bạn thích hòa nhạc trực tiếp hay album phòng thu hơn?

e. Cả hai, nhưng hòa nhạc trực tiếp thực sự mang đến cho bạn trải nghiệm khác biệt.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 
Taking regular breaks may increase productivity during long work hours.

Regular breaks definitely decrease productivity during long work hours.

Taking breaks might have no effect on productivity during long work hours.

Productivity during long work hours is unaffected by taking breaks.

It is likely that taking breaks increases productivity during long work hours.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn. 

A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa. 

B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì 

C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).

D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

Chọn D.  

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The car was too old to make the long trip.

The car was so old for making the long trip.

It was such an old car that it couldn’t make the long trip.

The car wasn’t old enough to make the long trip.

The long trip couldn’t be made by the car because of it was too old.

Xem đáp án

Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc xe hơi đã quá cũ để có thể thực hiện được chuyến đi dài.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

A. Chiếc xe hơi đã quá cũ để thực hiện được chuyến đi dài.

→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Đó là một chiếc xe hơi quá cũ đến nỗi nó không thể thực hiện được chuyến đi dài.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Chiếc xe hơi không đủ cũ để thực hiện được chuyến đi dài.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Chuyến đi dài không thể thực hiện được bằng xe hơi vì nó đã quá cũ.

→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: because of + N/V-ing = because + clause: bởi vì 

Chọn B. 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The outcome of his dedication brought my brother immense satisfaction.

My brother was pleasantly surprised by the outcome of his dedication.

My brother learned how important dedication is from the outcome.

My brother felt very happy with the outcome of his dedication.

What my brother achieved through his dedication is impressive.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Kết quả cống hiến của anh trai tôi khiến anh ấy vô cùng hài lòng.

A. Anh trai tôi rất ngạc nhiên trước kết quả cống hiến của mình. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be surprised by: ngạc nhiên bởi 

B. Anh trai tôi đã học được tầm quan trọng của sự cống hiến là từ kết quả. → Sai nghĩa. 

C. Anh trai tôi cảm thấy rất vui với kết quả cống hiến của mình. 

→ Đúng. Cấu trúc: feel + adj: cảm thấy như thế nào 

D. Những gì anh trai tôi đạt được thông qua sự cống hiến của mình thật ấn tượng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu (What my brother achieved through his dedication). 

Chọn C. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The train arrived at the station. Shortly after that, the passengers rushed towards it.

Scarcely had the train arrived at the station when the passengers rushed towards it.

Not until the train arrived at the station had the passengers rushed towards it.

No sooner had the train arrived at the station when the passengers rushed towards it.

Hardly had the passengers rushed towards it when the train arrived at the station.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Tàu hỏa đến nhà ga. Ngay sau đó, hành khách ùa về phía tàu.

A. Ngay khi tàu vừa đến nhà ga thì hành khách ùa về phía tàu. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Scarcely had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Mãi cho đến khi tàu đến nhà ga thì hành khách mới ùa về phía tàu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O.

C. Ngay khi tàu vừa đến nhà ga thì hành khách ùa về phía tàu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

D. Ngay khi hành khách mới ùa về phía tàu thì tàu đến nhà ga. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn A. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The sun is shining brightly. It’s a perfect day for a picnic.

It’s likely to rain today because the sun is shining.

The bright sun makes it a great day for a picnic.

A picnic is impossible today due to the bright sun.

It’s too sunny to enjoy a picnic today.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Mặt trời đang chiếu chói chang. Hôm nay là ngày lý tưởng để đi dã ngoại.

A. Hôm nay trời có khả năng sẽ mưa vì mặt trời đang chiếu chói chang.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

B. Mặt trời chói chang biến hôm nay thành một ngày tuyệt vời để đi dã ngoại. → Đúng. 

C. Hôm nay không thể đi dã ngoại vì trời nắng chói chang. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: vì 

D. Hôm nay trời quá nắng để đi dã ngoại.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

Chọn B. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I can’t stand being late for appointments.    

I enjoy being late for appointments.

Being late for appointments is something I like.

I don’t mind arriving late for appointments.

I dislike it when I am late for appointments.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi không thể chịu được việc đến muộn trong các cuộc hẹn.

→ Cấu trúc: can’t stand + V-ing: không thể chịu được việc phải làm gì đó

A. Tôi thích đến muộn trong các cuộc hẹn. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì 

B. Đến muộn trong các cuộc hẹn là điều tôi thích. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: V-ing đứng đầu câu làm chủ ngữ. 

C. Tôi không ngại đến muộn trong các cuộc hẹn. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: not mind + V-ing: không ngại làm gì 

D. Tôi không thích khi đến muộn trong các cuộc hẹn.

→ Đúng. Cấu trúc: dislike sth/doing sth: không thích cái gì/làm gì 

Chọn D. 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Their collaboration made the project a huge success.

It was their collaboration that made the project successful.

The project succeeded due to a lack of collaboration.

Their failure to collaborate led to the project’s success.

The project failed because they collaborated.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Sự hợp tác của họ đã khiến cho dự án thành công rực rỡ.

A. Chính sự hợp tác của họ đã khiến cho dự án thành công. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

B. Dự án thành công do thiếu sự hợp tác. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: vì 

C. Việc họ không hợp tác đã dẫn đến thành công của dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead to: dẫn đến 

D. Dự án thất bại vì họ đã hợp tác. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

Chọn A. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She was determined to become a professional swimmer. It required early morning training sessions for several years.

Her determination to become a professional swimmer led her to train every morning for years.

She trained for years in the morning because she was determined to become a professional swimmer.

Her determination to become a professional swimmer pushed her to undergo years of early morning practice.

She became a professional swimmer after several years of early morning training sessions.

Xem đáp án

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cô ấy quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp. Điều này đòi hỏi phải tập luyện vào sáng sớm trong nhiều năm.

A. Quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp đã khiến cô ấy tập luyện vào mỗi sáng trong nhiều năm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to do sth: khiến ai đó làm gì 

B. Cô ấy tập luyện vào buổi sáng trong nhiều năm vì cô ấy quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

C. Quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp đã thúc đẩy cô ấy phải trải qua nhiều năm luyện tập vào sáng sớm. → Đúng. 

D. Cô ấy đã trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp sau nhiều năm tập luyện vào sáng sớm. → Sai nghĩa. Cô ấy quyết tâm trở thành vận động viên bơi lội chuyên nghiệp, chứ chưa thực sự làm nghề đó. 

Chọn C. 

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    Although your personality may be inherited to some degree, it is clearly also (131) _______ by the people around you. But as you enter your teenage years, who plays the more significant role in this process: your family or your friends?          

    During the early years of your life, you primarily (132) _______ your time with your family. Even though your parents take responsibility for shaping your behaviour, it is probably your siblings who have the greatest effect. For example, how you interact with your brother or sister while playing games may affect how competitive or conciliatory you become. Similarly, you are more likely to be thick-skinned (133) _______ sibling!         

    However, once you enter your teenage years, you spend less time with your family and more time with your friends. Moreover, you start to become more aware of your own (134) _______ and how you would like to develop. Consequently, you may choose friends whose personality traits you admire. You may even go so far as to emulate those traits. At the same time, you may start to distance yourself from your family, (135) _______, since that is part of growing up and becoming more independent.         

    Although your family remains an important part of your life, it is clear to me that, during your teenage years, your social circle exerts a greater influence. Many aspects of your personality from childhood can survive, but new ones will develop as you make your way towards adulthood with the help of your friends.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although your personality may be inherited to some degree, it is clearly also (131) _______ by the people around you.

influences.

influencing.

influence.

influenced.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Câu bị động với thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2/V-ed + O + (by sb). Chọn D.

Dịch: Mặc dù tính cách của bạn có thể được di truyền ở một mức độ nào đó, nhưng rõ ràng là nó cũng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During the early years of your life, you primarily (132) _______ your time with your family.

spend.

take.

dedicate.

provide.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ 

A. spend (v): dành

B. take (v): cầm, nắm, lấy 

C. dedicate (v): cống hiến 

D. provide (v): cung cấp 

Ta có: spend time with sb: dành thời gian với ai. Chọn A.

Dịch: Trong những năm đầu đời, bạn chủ yếu dành thời gian với gia đình.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Similarly, you are more likely to be thick-skinned (133) _______ sibling!         

if you grow up with an insensitive.

had you grown up with an insensitive.

despite growing up with an insensitive.

were you to grow up with an insensitive.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. if + S + V (HTĐ) + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 0: If + S + V (HTĐ) + O, S + V (HTĐ) + O)

B. had + S + Vp2/V-ed + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 3 đảo: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/should/could + have + Vp2/V-ed + O)

C. despite + N/V-ing: mặc dù                 

D. were + S + to V + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 2 đảo: Were + S + to V + O, S + would/should/could + V-inf + O)

→ Ở đây ta dùng câu điều kiện loại 0 để diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A. 

Dịch: Tương tự như vậy, bạn có nhiều khả năng trở nên trơ lì hơn nếu lớn lên cùng với một người anh chị em vô cảm!

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Moreover, you start to become more aware of your own (134) _______ and how you would like to develop.

interest.

personality.

ambition.

capability.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. interest (n): sở thích

B. personality (n): tính cách, nhân phẩm

C. ambition (n): tham vọng 

D. capability (n): khả năng 

Chọn B. 

Dịch: Hơn nữa, bạn bắt đầu nhận thức rõ hơn về tính cách của bản thân và cách bạn muốn phát triển.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At the same time, you may start to distance yourself from your family, (135) _______, since that is part of growing up and becoming more independent.         

despite having a close relationship with them.

notwithstanding your close relationship with them.

regardless of having a good relationship with them.

even if you have a good relationship with them.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. despite + N/V-ing: mặc dù 

B. notwithstanding + N/the fact that + S + V, S + V: mặc dù 

C. regardless of N/V-ing: bất kể 

D. even if + S + V: ngay cả khi  

Chọn D.

Dịch: Đồng thời, bạn có thể bắt đầu xa lánh gia đình, ngay cả khi bạn có mối quan hệ tốt với họ, vì đó là một phần của quá trình trưởng thành và trở nên độc lập hơn. 

Dịch bài đọc: 

Mặc dù tính cách của bạn có thể được di truyền ở một mức độ nào đó, nhưng rõ ràng là nó cũng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh. Nhưng khi bạn bước vào tuổi thiếu niên, ai đóng vai trò quan trọng hơn trong việc hình thành tính cách của bạn: gia đình hay bạn bè?

Trong những năm đầu đời, bạn chủ yếu dành thời gian với gia đình. Mặc dù cha mẹ đóng vai trò định hình hành vi của bạn, nhưng có lẽ anh chị em của bạn mới là những người có ảnh hưởng lớn nhất. Ví dụ, cách bạn tương tác với anh chị em của mình khi chơi trò chơi có thể ảnh hưởng đến mức độ tranh đua hoặc hòa giải của bạn. Tương tự như vậy, bạn có nhiều khả năng trở nên trơ lì hơn nếu lớn lên cùng với một người anh chị em vô cảm! 

Tuy nhiên, khi bạn bước vào tuổi thiếu niên, bạn dành ít thời gian hơn với gia đình và nhiều thời gian hơn cho bạn bè. Hơn nữa, bạn bắt đầu nhận thức rõ hơn về tính cách của bản thân và cách bạn muốn phát triển. Do đó, bạn có thể chọn những người bạn có tính cách mà bạn mong muốn có. Bạn thậm chí có thể đi xa hơn khi bắt chước những tính cách đó. Đồng thời, bạn có thể bắt đầu xa lánh gia đình, ngay cả khi bạn có mối quan hệ tốt với họ, vì đó là một phần của quá trình trưởng thành và trở nên độc lập hơn. 

Mặc dù gia đình vẫn là một phần quan trọng trong cuộc sống của bạn, nhưng rõ ràng đối với tôi, trong những năm tháng tuổi thiếu niên, vòng tròn xã hội của bạn có ảnh hưởng lớn hơn. Nhiều khía cạnh tính cách của bạn từ thời thơ ấu có thể vẫn duy trì, nhưng những khía cạnh mới sẽ phát triển khi bạn trưởng thành với sự giúp đỡ của bạn bè.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140. 

    Sylvia Earle is an underwater explorer and marine biologist who was born in the USA in 1935. She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface.

    When she was 16, she finally got a chance to make her first dive, which motivated her to become an underwater explorer. Since then, she has spent more than 6,500 hours under water and has led more than seventy expeditions worldwide. She has also made the deepest dive ever, reaching a record – breaking depth of 381 metres.

    In 1970, she became famous around the world when she became the captain of the first all-female team to live under water. The team spent two weeks in an underwater “house”. The research they carried out showed the damage that pollution was causing to marine life, and especially to coral reefs. Her team also studied the problem of overfishing. Fishing methods meant that people were catching too many fish, Earle warned, and many species were in danger of becoming extinct.

    Since then, she has written several books and magazine articles in which she suggests ways of reducing the damage that is being done to the world’s oceans. One way, she believes, is to rely on fish farms for seafood, and reduce the amount of fishing that is done out at sea. Although she no longer eats seafood herself, she realizes the importance it plays in our diets. It would be wrong to tell people they should stop eating fish from the sea, she says, however, they need to reduce the impact they are having on the ocean’s supplies.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What sparked Sylvia Earle’s lifelong interest in the world’s oceans?    

Her first dive at the age of 16.

A marine biology class she took as a child.

Spending hours on the beach looking at the sea.

Reading books about underwater exploration.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?

A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.

B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.

C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.

D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.

Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)

Chọn C. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main topic of paragraph 2?    

Her record-breaking deep dive and its significance.

Her journey to becoming an underwater explorer and her achievements.

The dangers and challenges of underwater expeditions.

Her involvement in environmental conservation efforts.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 2 là gì?

A. Chuyến lặn sâu phá vỡ kỷ lục và ý nghĩa của nó.

B. Hành trình trở thành nhà thám hiểm dưới nước và những thành tựu của Sylvia Earle.

C. Những nguy hiểm và thách thức của các chuyến thám hiểm dưới nước.

D. Sự tham gia của Sylvia Earle vào các nỗ lực bảo tồn môi trường.

Thông tin: When she was 16, she finally got a chance to make her first dive, which motivated her to become an underwater explorer. Since then, she has spent more than 6,500 hours under water and has led more than seventy expeditions worldwide. She has also made the deepest dive ever, reaching a record – breaking depth of 381 metres. (Năm 16 tuổi, cuối cùng bà cũng có cơ hội thực hiện chuyến lặn đầu tiên, chính lần lặn này đã thôi thúc bà trở thành một nhà thám hiểm dưới nước. Kể từ đó, bà đã trải qua hơn 6.500 giờ dưới nước và đã dẫn đầu hơn 70 cuộc thám hiểm trên toàn thế giới. Bà cũng đã thực hiện chuyến lặn sâu nhất từ ​​trước đến nay, đạt độ sâu phá kỷ lục là 381 mét.)

Chọn B. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “that” in paragraph 3 refer to?    

the research.

the team.

the house.

the damage.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “that” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?

A. nghiên cứu          B. nhóm               C. ngôi nhà D. thiệt hại

Thông tin: The research they carried out showed the damage that pollution was causing to marine life, and especially to coral reefs. (Nghiên cứu mà họ thực hiện đã chỉ ra thiệt hại mà ô nhiễm đang gây ra cho sinh vật biển, đặc biệt là các rạn san hô.)

Chọn D. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the last paragraph, Earle believes that _______.

More books about the world’s oceans should be written.

It is a good idea to reduce fishing at sea.

Seafood is not important to human diets.

Fish farms increase the damage done to the oceans.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Theo đoạn cuối, Earle tin rằng _______.

A. Nên viết thêm nhiều sách về các đại dương trên thế giới.

B. Nên giảm việc đánh bắt cá trên biển. 

C. Hải sản không quan trọng đối với chế độ ăn của con người.

D. Các trang trại nuôi cá làm tăng thêm thiệt hại cho đại dương.

Thông tin: One way, she believes, is to rely on fish farms for seafood, and reduce the amount of fishing that is done out at sea. (Một giải pháp mà bà đề xuất là tập trung hơn vào các trang trại nuôi cá để khai thác hải sản và giảm việc đánh bắt cá ngoài đại dương.)

Chọn B. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Stopping all underwater exploration to prevent harm to marine ecosystems.

Promoting public awareness about the dangers of pollution and overfishing.

Increasing fishing efforts to meet growing seafood demands.

Allowing only scientists to consume seafood for research purposes.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Dừng mọi hoạt động thám hiểm dưới nước để ngăn ngừa tác hại đến hệ sinh thái biển.

B. Nâng cao nhận thức của mọi người về mối nguy hiểm của ô nhiễm và đánh bắt cá quá mức.

C. Tăng cường nỗ lực đánh bắt để đáp ứng nhu cầu hải sản ngày càng tăng.

D. Chỉ cho phép các nhà khoa học ăn hải sản vì mục đích nghiên cứu.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài. 

Chọn B. 

Dịch bài đọc:

Sylvia Earle là một nhà thám hiểm dưới nước và nhà sinh vật học biển sinh ra tại Hoa Kỳ vào năm 1935. Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.

Năm 16 tuổi, cuối cùng bà cũng có cơ hội thực hiện chuyến lặn đầu tiên, chính lần lặn này đã thôi thúc bà trở thành một nhà thám hiểm dưới nước. Kể từ đó, bà đã trải qua hơn 6.500 giờ dưới nước và đã dẫn đầu hơn 70 cuộc thám hiểm trên toàn thế giới. Bà cũng đã thực hiện chuyến lặn sâu nhất từ ​​trước đến nay, đạt độ sâu phá kỷ lục là 381 mét.

Năm 1970, bà trở nên nổi tiếng khắp thế giới khi trở thành đội trưởng của đội toàn bộ là nữ đầu tiên sống dưới nước. Nhóm đã dành hai tuần trong một “ngôi nhà” dưới nước. Nghiên cứu mà họ thực hiện đã chỉ ra thiệt hại mà ô nhiễm đang gây ra cho sinh vật biển, đặc biệt là các rạn san hô. Nhóm của bà cũng nghiên cứu về vấn đề đánh bắt cá quá mức. Earle cảnh báo rằng các hoạt động đánh bắt hiện tại đang làm cạn kiệt quần thể cá và khiến nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.

Kể từ đó, bà đã viết một số cuốn sách và bài báo trên tạp chí, trong đó bà đề xuất các cách giảm thiểu thiệt hại gây ra cho các đại dương trên thế giới. Một giải pháp mà bà đề xuất là tập trung hơn vào các trang trại nuôi cá để khai thác hải sản và giảm việc đánh bắt cá ngoài đại dương. Mặc dù bà không còn ăn hải sản nữa, nhưng bà nhận ra tầm quan trọng của nó trong chế độ ăn uống của chúng ta. Bà nói, sẽ là không đúng nếu yêu cầu mọi người ngừng ăn cá biển, tuy nhiên, họ cần giảm thiểu tác động của mình đến nguồn cung của đại dương.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

    The 2019–20 Australian bushfire season began with several serious uncontrolled fires in June 2019. Hundreds of fires have been or are still burning, mainly in the southeast of the country.

    As of 14 January 2020, fires this season have burnt an estimated 18.6 million hectares, destroyed over 5,900 buildings (including 2,779 homes) and killed at least 34 people. It was estimated on 8 January 2020 that more than one billion animals were killed by bushfires in Australia, while more than 800 million animals perished in New South Wales. Ecologists feared some endangered species were driven to extinction by the fires. The loss of an estimated 8,000 koalas caused concerns. Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. At the Budj Bim heritage areas in Victoria the Gunditjmara people reported that when they inspected the site after fires moved across it, they found ancient channels and ponds that were newly visible after the fires burned much of the vegetation off the landscape. Air quality has dropped to hazardous levels. The cost of dealing with the bushfires is expected to exceed the 4.4 billion Australia dollar of the 2009 Black Saturday fires, and tourism sector revenues have fallen more than 1 billion Australia dollar. By 7 January 2020, the smoke had moved approximately 11,000 kilometres across the South Pacific Ocean to Chile and Argentina. As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. What is more, several firefighters – called firies in Australia – were killed or injured. Many firefighters were volunteers and laid-off fire management staffs asked to go back to work without pay.

    As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. Do not donate hard goods such as clothing, food and water, medications or other items unless there is a specific request from an organization already working in Australia. Organizations engaged in this disaster are already stretched beyond their capacity and they are unable to effectively receive, sort or distribute donated goods at this time.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “This” in paragraph 2 refer to?     

500-year-old rock art.

northern New South Wales.

granite rock.

intense and rapid temperature change of the fires.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “This” ở đoạn 2 đề cập đến điều gì?

A. tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi

B. phía bắc New South Wales

C. đá granit

D. sự thay đổi nhiệt độ dữ dội và nhanh chóng của đám cháy

Thông tin: Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. (Hỏa hoạn cũng đã làm hỏng tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, đá granit đã bị nứt do nhiệt độ đám cháy thay đổi dữ dội và nhanh chóng. Điều này khiến các tấm nghệ thuật trên đá bị nứt và rơi khỏi những tảng đá lớn có hình các tác phẩm nghệ thuật.)

Chọn D. 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “hazardous” in paragraph 2 closest in meaning to?    

out of danger.

perilous.

secure.

unthreatened.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “hazardous” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. thoát khỏi nguy hiểm                          B. nguy hiểm 

C. an toàn                                            D. không bị đe dọa

Thông tin: Air quality has dropped to hazardous levels. (Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm.)

Chọn B. 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted”?

On January 2, 2020, NASA reported that 306 million tonnes of CO2 had been released.

NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 would be emitted by January 2, 2020.

As of January 2, 2020, NASA calculated that 306 million tonnes of CO2 were emitted.

By January 2, 2020, NASA found that 306 million tonnes of CO2 were emitted.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted.”?

A. Vào ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA báo cáo rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

B. NASA ước tính rằng 306 triệu tấn CO2 sẽ được thải ra vào ngày 2 tháng 1 năm 2020.

C. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA tính toán rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

D. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA phát hiện ra rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

Thông tin: As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. (Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA ước tính rằng 306 triệu tấn khí CO2 đã được thải ra.)

Chọn A. 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

Money is the only effective thing to be donated.

The importance of hard goods such as clothing, food and water, medications.

What we should and shouldn’t do to help deal with the fire’s effects.

How Australian got over the serious disaster.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Tiền là thứ duy nhất có hiệu quả để quyên góp.

B. Tầm quan trọng của hàng hóa cứng như quần áo, thực phẩm và nước uống, thuốc men.

C. Những gì chúng ta nên và không nên làm để giúp giải quyết hậu quả của hỏa hoạn.

D. Người Úc đã vượt qua thảm họa nghiêm trọng như thế nào.

Thông tin: Đoạn 3 (Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ. Không quyên góp hàng hóa cứng như quần áo, đồ ăn và nước uống, thuốc men hoặc các mặt hàng khác trừ khi có yêu cầu cụ thể từ một tổ chức đang hoạt động tại Úc. Các tổ chức tham gia vào thảm họa này bị quá tải và họ không thể tiếp nhận, phân loại hoặc phân phát hàng hóa quyên góp một cách hiệu quả tại thời điểm này.)

Chọn C. 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following does the author probably support?

Donations of clothing, food, and other hard goods are the most effective way to help during large-scale emergencies.

Financial contributions to organizations already working on the ground are the most effective way to assist during disasters.

It is better to send unrequested items to disaster areas to ensure that help reaches those in need.

Volunteer firefighters should be paid for their efforts during large-scale emergencies.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý sau đây?

A. Việc quyên góp quần áo, thực phẩm và các hàng hóa cứng khác là cách hiệu quả nhất để giúp đỡ trong các trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn.

B. Quyên góp tiền cho các tổ chức đang hoạt động tại hiện trường là cách hiệu quả nhất để hỗ trợ trong thảm họa.

C. Tốt hơn là gửi các mặt hàng không được yêu cầu đến các khu vực thảm họa để đảm bảo rằng sự trợ giúp đến được với những người cần.

D. Các tình nguyện viên cứu hỏa nên được trả công cho những nỗ lực của họ trong các trường hợp khẩn cấp trên diện rộng.

Thông tin: As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. (Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ.)

Chọn B. 

Dịch bài đọc:

Mùa cháy rừng ở Úc 2019–20 bắt đầu với một vài vụ cháy nghiêm trọng không kiểm soát được vào tháng 6 năm 2019. Hàng trăm vụ cháy đã hoặc vẫn đang xảy ra, chủ yếu ở phía đông nam nước Úc.  

Tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2020, các vụ cháy rừng trong mùa này đã thiêu rụi khoảng 18,6 triệu ha, phá hủy hơn 5.900 tòa nhà (bao gồm 2.779 ngôi nhà) và làm ít nhất 34 người thiệt mạng. Người ta ước tính vào ngày 8 tháng 1 năm 2020 có hơn một tỷ động vật đã bị chết do cháy rừng ở Úc, và hơn 800 triệu động vật đã chết cháy ở New South Wales. Các nhà sinh thái học lo ngại rằng một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng càng có nguy cơ tuyệt chủng do các vụ cháy. Việc mất đi khoảng 8.000 con gấu túi đã gây ra nhiều lo ngại. Hỏa hoạn cũng đã làm hỏng tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, đá granit đã bị nứt do nhiệt độ đám cháy thay đổi dữ dội và nhanh chóng. Điều này khiến các tấm nghệ thuật trên đá bị nứt và rơi khỏi những tảng đá lớn có hình các tác phẩm nghệ thuật. Tại các khu vực di sản Budj Bim ở Victoria, người dân Gunditjmara báo cáo rằng khi họ kiểm tra địa điểm sau khi đám cháy đi qua, họ đã tìm thấy các kênh và ao cổ mới lộ ra sau khi đám cháy thiêu rụi phần lớn thảm thực vật trên địa hình. Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm. Chi phí xử lý các vụ cháy rừng Thứ Bảy Đen năm 2009 dự kiến vượt mức 4,4 tỷ đô la Úc và doanh thu ngành du lịch đã giảm hơn 1 tỷ đô la Úc. Đến ngày 7 tháng 1 năm 2020, khói đã di chuyển khoảng 11.000 km qua Nam Thái Bình Dương đến Chile và Argentina. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA ước tính rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra. Hơn nữa, một số lính cứu hỏa - được gọi là firies ở Úc - đã thiệt mạng hoặc bị thương. Nhiều lính cứu hỏa là tình nguyện viên và nhân viên phòng cháy chữa cháy bị sa thải được yêu cầu quay lại làm việc mà không được trả lương.

Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ. Không quyên góp hàng hóa cứng như quần áo, đồ ăn và nước uống, thuốc men hoặc các mặt hàng khác trừ khi có yêu cầu cụ thể từ một tổ chức đang hoạt động tại Úc. Các tổ chức tham gia vào thảm họa này bị quá tải và họ không thể tiếp nhận, phân loại hoặc phân phát hàng hóa quyên góp một cách hiệu quả tại thời điểm này.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to answer each question.

You’re hanging out with a group of friends at a park, and they start playing a game of pickleball. You’ve never played before but want to join in. How can you express your interest in joining the game?

I don’t know how to play, so maybe I’ll just watch for now.

Pickleball seems like fun, but I doubt I’ll be fit enough to play.

I’ve never played pickleball, but I’d love to have a go. Can I join in?.

It looks like you’re all having a great time. I guess I’ll just stay out of it.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang đi chơi với một nhóm bạn ở công viên và họ bắt đầu chơi pickleball. Bạn chưa từng chơi môn này trước đây nhưng muốn được chơi cùng mọi người. Bạn có thể nói gì?

A. Mình không biết chơi nên chắc mình chỉ xem thôi.

→ Cho thấy bạn không muốn tham gia mà thực tế không phải vậy.

B. Pickleball có vẻ vui đấy, nhưng mình không nghĩ mình đủ sức để chơi.

→ Có thể hiện muốn chơi nhưng không đáng kể, có thể khiến mọi người không muốn rủ bạn chơi cùng.

C. Mình chưa chơi pickleball bao giờ nhưng rất muốn thử. Cho mình chơi cùng với?

→ Cho thấy bạn nhiệt tình với môn này và sẵn sàng thử dù chưa biết.

D. Có vẻ mọi người đang chơi vui. Vậy chắc mình không chơi đâu.

→ Cho thấy bạn không muốn tham gia, không muốn dính líu đến trò chơi.

Chọn C.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Asher, a team leader, is asking Luna, a team member, if she can stay longer to complete an important project. What would be the best response for Luna in this situation?

Asher: Would you stay late to finish this project?

Luna: _______

Do I have to? I was planning to leave on time today.

Yes, I can work late to finish. Will there be overtime pay?.

I guess I could stay, but I’m really tired, so I might not be very productive.

I may be able to finish it before I leave for the night, but if not I’ll give in.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Trưởng nhóm Asher đang hỏi một thành viên trong nhóm, Luna, là cô có thể ở lại lâu hơn để hoàn thành một dự án quan trọng không. Câu trả lời tốt nhất cho Luna là gì?

Asher: Em có thể ở lại muộn để làm cho xong dự án này không?

Luna: _______

A. Em có bắt buộc phải ở lại không? Em đã định sẽ về đúng giờ hôm nay.

→ Thể hiện sự miễn cưỡng trước yêu cầu của cấp trên, có thể bị xem là không tận tâm.

B. Có ạ, em có thể ở lại. Có được trả lương làm thêm giờ không anh?

→ Thể hiện sự sẵn lòng và yêu cầu chính đáng, cho thấy là một người chuyên nghiệp.

C. Em nghĩ là được nhưng em rất mệt, có thể sẽ không làm được hiệu quả.

→ Câu trả lời nửa có nửa không, gây lo ngại về vấn đề hiệu suất công việc.

D. Em có thể hoàn thành được tối nay, nhưng nếu không thì em bỏ cuộc vậy.

→ Câu trả lời mơ hồ về khả năng hoàn thành, không có đảm bảo trách nhiệm.

Chọn B.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Following are statements about an actress. Which statement can be a fact?

Amanda Seyfried made her feature film debut in Mean Girls.

Amanda Seyfried is most known for her role in Les Misérables.

Amanda Seyfried can not only act but also sing very beautifully.

Amanda Seyfried is a whole package with talent, looks, and charm.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến 

Dưới đây là bốn câu nói về một nữ diễn viên. Câu nào có thể là sự thật?

A. Amanda Seyfried có vai diễn điện ảnh đầu tiên trong phim Những cô nàng lắm chiêu.

→ Một sự thật có thể xác minh thông qua lịch sử sự nghiệp của Amanda.

B. Amanda Seyfried được biết đến nhiều nhất qua phim Những người khốn khổ.

→ Một ý kiến, có thể người biết đến Amanda qua phim này, người khác lại biết qua phim khác.

C. Amanda Seyfried không chỉ có diễn xuất mà còn hát rất hay.

→ Một ý kiến, miêu tả giọng hát của Amanda là ‘rất hay’ (với trạng từ chỉ mức độ ‘very’) là dấu hiệu của một nhận xét chủ quan.

D. Amanda Seyfried là ngôi sao toàn diện với tài năng, ngoại hình và sự quyến rũ.

→ Tương tự C, ‘a whole package’ cũng là một cụm miêu tả tùy vào đánh giá mỗi người.

Chọn A.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You’ve noticed that every time you open the refrigerator, the kitchen floor near it becomes slippery. What is the likely cause?

The refrigerator is leaking water every time it’s opened.

The kitchen floor is uneven, and moisture is pooling near the refrigerator.

Condensation is forming around the refrigerator door when opened.

The slippery floor is caused by something spilled earlier.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy mỗi lần mở tủ lạnh, sàn bếp gần tủ trở nên trơn trượt. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Tủ lạnh bị rò rỉ nước khi mở.

B. Sàn bếp không bằng phẳng và hơi ẩm đọng lại gần tủ lạnh.

C. Có hơi nước ngưng tụ xung quanh cửa tủ lạnh khi mở.

D. Sàn trơn trượt là do có thứ gì đó bị đổ ra trước đó.

Chọn C.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following situations best exemplifies “empathy” where someone understands and shares the feelings of another person?

Mila finds out that a neighbor is struggling with their yard work due to illness. She feels sorry for the neighbor and comments on their situation with a friend.

Mila hears about a recent natural disaster that affects a community. She donates to a relief fund.

Mila notices a friend is upset about a family issue and offers practical advice on how to solve the problem with actionable steps.

Mila sees that a coworker is having a tough day and brings them their favorite coffee, trying to cheer them up with a thoughtful gesture.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận 

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “empathy” (đồng cảm) khi một người thấu hiểu cho cảm xúc của người khác?

A. Mila thấy một người hàng xóm không chăm sóc được sân vườn do bị bệnh. Cô thấy thương họ và kể chuyện của họ với một người bạn.

→ Mila dễ thương người nhưng không trực tiếp có hành động hỗ trợ họ.

B. Mila nghe nói về một thảm họa thiên nhiên gần đây đã ảnh hưởng đến một cộng đồng. Cô quyên góp cho một quỹ cứu trợ.

→ Mila có giúp đỡ nhưng không cho thấy có sự chia sẻ về mặt cảm xúc.

C. Mila nhận thấy một người bạn đang buồn phiền chuyện gia đình nên cô đưa ra cho bạn một vài lời khuyên thực tế để giải quyết vấn đề.

→ Mila có lòng giúp đỡ bạn nhưng không cho thấy có sự chia sẻ về mặt cảm xúc.

D. Mila thấy đồng nghiệp có một ngày không suôn sẻ, cô mang cho đồng nghiệp đó loại cà phê yêu thích của họ và cố gắng động viên họ.

→ Mila biết đồng nghiệp đang buồn và tìm cách làm họ vui lên, cho thấy cô thấu hiểu tình cảnh của họ.

Chọn D.