Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực47 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

Have you spoken to that guy _______ daughter might be able to help you with the contract? 

who.

whom.

whose.

which.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quan hệ

A. who: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người.

B. whom: làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người; phải đi kèm giới từ.

C. whose: chỉ sự sở hữu của cả người và vật, theo sau luôn là danh từ.

D. which: làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật

Sau chỗ trống là một danh từ khác với chủ ngữ đang cần bổ nghĩa, cần dùng đại từ chỉ sự sở hữu để liên kết.

Chọn C.

Dịch: Bạn đã nói chuyện với người đàn ông có con gái có thể giúp bạn vụ hợp đồng chưa?

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The in-flight entertainment may _______ that advertised, so don’t be surprised if the options are more limited than you expected. 

vary in.

conflict with.

contrast to.

differ from.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ 

A. vary in sth (v): khác nhau ở điểm nào

B. conflict with sb (v): xung đột với ai

C. in contrast to sth: trái ngược, tương phản với

D. differ from sth (v): khác với cái gì

Chọn D. 

Dịch: Các lựa chọn giải trí trên chuyến bay có thể khác với quảng cáo, vì vậy đừng ngạc nhiên nếu bạn thấy có ít lựa chọn hơn mong đợi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You _______ pay me back now, but of course you can if you like! 

mustn’t.

shouldn’t.

don’t need.

don’t have to.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

A. must: dùng để nói điều gì đó bắt buộc phải làm, dạng phủ định ‘mustn’t’

B. should: dùng để nói điều gì đó nên làm, dạng phủ định ‘shouldn’t’

C. need to: dùng để nói điều gì đó cần làm, dạng phủ định ‘needn’t’ hoặc ‘don’t/doesn’t need to’

D. have to: dùng để nói điều gì đó cần làm, dạng phủ định ‘don’t/doesn’t have to’

Chọn D. 

Dịch: Bạn không cần trả lại tiền cho tôi ngay bây giờ, nhưng tất nhiên bạn có thể trả luôn nếu muốn!

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Workplaces that scored highest for employee satisfaction were 38% more _______ to have above-average productivity. 

alike.

like.

likely.

likable.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt các từ gần giống nhau dễ nhầm lẫn

A. alike /əˈlaɪk/ (adj, adv): rất giống nhau (tính từ, không dùng trước danh từ); như nhau (trạng từ, dùng sau khi nhắc đến hai người hoặc hai nhóm người).

B. like /laɪk/ (adj, prep.): tương tự (tính từ, chỉ dùng trước danh từ); giống như (giới từ)

C. likely /ˈlaɪkli/ (adj): có khả năng cao

D. likable /ˈlaɪkəbl/ (adj): dễ mến

Chọn C. 

Dịch: Những nơi làm việc có mức độ hài lòng của nhân viên cao nhất có khả năng đạt năng suất cao hơn mức trung bình cao hơn 38%.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I _______ Tam for her advice, but I’m not so sure that’s a good idea now. 

am going to ask.

was going to ask.

was asking.

will ask.

Xem đáp án

Kiến thức về thì động từ

- Tương lai trong quá khứ với ‘be going to’ diễn tả một dự định trong tương lai, được thuật lại sau khi chuyện đã qua nên ở thì quá khứ.

- Thể khẳng định: S + was/were + going to + V-inf.

Chọn B. 

Dịch: Tôi đã định hỏi Tâm xin lời khuyên, nhưng giờ thì tôi không chắc đó có phải là một ý hay không nữa.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can we do to protect _______ species like the giant panda? 

danger.

dangerous.

endanger.

endangered.

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): mối nguy hiểm

B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm

C. endanger /ɪnˈdeɪndʒə(r)/ (v): gây nguy hiểm

D. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/ (adj): gặp nguy hiểm, bị đe dọa

Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘species’.

Chọn D. 

Dịch: Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng như gấu trúc lớn?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If I _______ hear from Nghia, I’ll tell him you were asking after him. 

happened.

should happen to.

will happen to.

should to.

Xem đáp án

Kiến thức về câu điều kiện

- Dùng ‘should/ should happen to’ trong mệnh đề phụ của câu điều kiện loại 1 để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc là ít chắc chắn hơn, diễn tả sự tình cờ ngẫu nhiên.

- Cấu trúc: If + S + should + (happen to) + V-inf, S + will/can/may + V-inf.

Chọn B. 

Dịch: Nếu có tình cờ nghe được tin tức từ Nghĩa, tôi sẽ nói với anh ấy là bạn đã hỏi thăm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My grandfather gets a _______ from the company he used to work for. 

pension.

benefits.

compensation.

deposit.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. pension /ˈpenʃn/ (n): lương hưu

B. benefits /ˈbenɪfɪts/ (n): tiền trợ cấp (thất nghiệp, ốm đau,...)

C. compensation /ˌkɒmpenˈseɪʃn/ (n): tiền bồi thường

D. deposit /dɪˈpɒzɪt/, /dɪˈpɑːzɪt/ (n): tiền đặt cọc

Chọn A. 

Dịch: Ông tôi nhận lương hưu từ công ty mà ông từng làm việc.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ was so annoying because it meant I had to take the bus to work. 

Getting our car steal.

Getting our car stolen.

Having our car steal.

Having our car stole.

Xem đáp án

Kiến thức về thể sai khiến

- Cấu trúc bị động: S + get/have (chia động từ) + something + Vp2/V-ed.

Chọn B. 

Dịch: Bị trộm xe thật khó chịu, nó làm tôi phải bắt buýt đi làm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He’d been planning to leave the team _______, but kept it to himself while everyone else thought he was staying. 

at a certain time.

for the time being.

just in time.

the whole time.

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

A. at a certain time: vào một thời điểm nhất định

B. for the time being: trong một khoảng thời gian tạm thời

C. just in time: vừa kịp lúc

D. the whole time: trong suốt một khoảng thời gian

Chọn D.

Dịch: Anh ấy đã lên kế hoạch rời đội trong suốt thời gian qua, nhưng giữ kín trong lòng và để mọi người nghĩ rằng anh sẽ ở lại.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Although she would have preferred to carry on working, my mum sacrificed her career in order to have children.    

gave up.

offered.

continued.

devoted.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- sacrifice sth /ˈsækrɪfaɪs/ (v): hy sinh cái gì

A. give up sth /ɡɪv ʌp/ (v): từ bỏ cái gì

B. offer /ˈɒfə(r)/, /ˈɔːfər/ (v): đề nghị

C. continue /kənˈtɪnjuː/ (v): tiếp tục

D. devote /dɪˈvəʊt/ (v): cống hiến

→ sacrifice = give up. Chọn A.

Dịch: Mặc dù khi xưa mẹ tôi muốn tiếp tục đi làm nhưng bà đã hy sinh sự nghiệp của mình để sinh con.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our class is going to put on a play, A Midsummer Night’s Dream, at the end of term, so everyone’s busy rehearsing their lines for the big performance.    

perform.

review.

sell.

write.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- put on (a play, a show,...) (phr. v): biểu diễn, sản xuất một tiết mục

A. perform /pəˈfɔːm/ (v): biểu diễn

B. review /rɪˈvjuː/ (v): đánh giá

C. sell /sel/ (v): bán

D. write /raɪt/ (v): viết, sáng tác

→ put on = perform. Chọn A.

Dịch: Lớp chúng tôi sẽ biểu diễn vở Giấc mộng đêm hè vào cuối kỳ này, vì vậy mọi người đều đang bận rộn tập thoại chuẩn bị cho một buổi biểu diễn hoành tráng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
In a few hundred years’ time, the quantity of oil on Earth will not be nearly so abundant as it is today.    

exhausted.

plentiful.

refreshing.

scarce.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- abundant /əˈbʌndənt/ (adj): dồi dào

A. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): cạn kiệt

B. plentiful /ˈplentɪfl/ (adj): dồi dào

C. refreshing /rɪˈfreʃɪŋ/ (adj): tươi mới

D. scarce /skeəs/ (adj): khan hiếm

→ abundant >< scarce. Chọn D.

Dịch: Trong vài trăm năm nữa, lượng dầu trên Trái Đất sẽ không còn dồi dào như hiện nay.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That awful new office block stands among the charming old buildings and is a real blot on the landscape.    

a relaxing place.

a beautiful construction.

a complicated structure.

an ugly architecture.

Xem đáp án

Kiến thức về từ trái nghĩa

- a blot on the landscape (idiom): vết nhơ trên nền phong cảnh – một thứ trông xấu xí làm hỏng hình thức tổng thể.

A. a relaxing place: một nơi thư giãn

B. a beautiful construction: một công trình đẹp

C. a complicated structure: một cấu trúc phức tạp

D. an ugly ‘piece of’ architecture: một kiến ​​trúc xấu xí (‘architecture’ là danh từ không đếm được)

→ a blot on the landscape >< a beautiful construction. Chọn B.

Dịch: Tòa nhà văn phòng mới trông xấu xí đó nằm giữa những tòa nhà cổ đẹp đẽ kia thực sự làm mất mỹ quan.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to complete each dialogue.
Anna: Have you heard? Sarah just got engaged!
Minh: _______ 

That’s wonderful! I’m so happy for her.

I don’t really know her that well.

Wow, I never expected that from her.

Why would anyone get married?

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Anna: Cậu nghe tin gì chưa? Sarah vừa mới đính hôn đó!

Minh: _______

A. Tuyệt quá! Mình thấy vui cho cậu ấy.                                                       

B. Mình không biết cậu ấy rõ lắm.

C. Chà, chưa bao giờ nghĩ cậu ấy sẽ làm vậy.

D. Tại sao mọi người lại kết hôn nhỉ?

Chọn A. 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nina: Thanks for helping me move all those heavy boxes today!
Hung: _______ 

Happy to be of service!

You should’ve hired someone else.

I didn’t really want to help.

I only did it because I had to.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Nina: Cảm ơn cậu hôm nay đã giúp mình chuyển đống hộp nặng nề đó!

Hùng: _______

A. Không có gì!                                       B. Cậu đáng lẽ nên thuê người khác.

C. Tôi không thực sự muốn giúp.            D. Tôi chỉ làm vậy vì tôi phải làm vậy.

- Happy to be of service = You’re welcome = My pleasure: những cách đáp lại lời cảm ơn.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Emily: Does Chris still go to the football every week?
Lucas: Oh, yes. You know him. _______ 

He’s there come rain or shine.

He’s there come rain or sun.

He’s there come shine or rain.

He’s there come sun or rain.

Xem đáp án

Kiến thức về thành ngữ trong giao tiếp

Emily: Chris vẫn đi xem bóng đá hàng tuần chứ?

Lucas: Ồ, có chứ. Cậu biết anh ấy mà. _______

- come rain or shine (idiom): bất kể nắng mưa, dù tình huống ra sao cũng sẽ thực hiện điều gì.

Chọn A. Anh ấy sẽ đi xem dù nắng hay mưa.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Friend: I’ve been feeling really down lately, and I’m not sure what to do.
You: _______ 

You should probably just get over it.

I thought yesterday you were having fun?

Everyone feels like that sometimes, don’t be dramatic.

Oh... I’m here if you want to talk or need any support.

Xem đáp án

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Bạn của bạn: Dạo này tớ thấy chán nản quá, không biết phải làm sao.

Bạn: _______

A. Rồi cậu sẽ vượt qua thôi.

B. Tớ thấy hôm qua cậu còn vui lắm mà?

C. Ai cũng có lúc như vậy, đừng làm lố quá.

D. Vậy à... Tớ ở đây nếu cậu muốn tâm sự hoặc cần hỗ trợ gì.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question. 

    a. Yes, I recently bought a beautiful dress from one of them.

    b. That’s a great choice! Do you have a favorite piece?

    c. I really like sustainable fashion brands.

   d. What’s your favorite clothing brand?

b-c-d-a.

b-d-c-a.

d-c-b-a.

d-b-a-c.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn C. 

Dịch:

d. Thương hiệu quần áo yêu thích của bạn là gì?

c. Tôi thực sự thích các thương hiệu thời trang bền vững.

b. Đó là một lựa chọn tuyệt vời! Bạn có món đồ yêu thích nào không?

a. Có, gần đây tôi đã mua một chiếc váy rất đẹp từ một trong số các thương hiệu như vậy.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. I’m considering pursuing further studies.

    b. That’s a good plan! What field are you interested in?

    c. Have you thought about what to do after graduation?

    d. I’m thinking about focusing on environmental science.

c-d-b-a.

c-a-b-d.

b-d-c-a.

b-c-d-a.

Xem đáp án

 Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn B. 

Dịch:

c. Bạn đã nghĩ đến việc sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp chưa?

a. Tôi đang cân nhắc việc học cao học.

b. Đó là một kế hoạch tốt! Bạn quan tâm đến lĩnh vực nào?

d. Tôi đang nghĩ đến việc tập trung vào lĩnh vực khoa học môi trường.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. I’d love to explore Italy and France, especially the food and culture.

    b. Are you planning any trips for the summer vacation?

    c. A bit, but I still need to decide on the specific cities to visit.

    d. You can’t go wrong with that! Have you started planning your itinerary?

    e. That sounds amazing! Which countries are you considering?

    f. Yes, I’m thinking about visiting Europe for the first time!

b-f-e-a-d-c.

b-f-c-d-e-a.

b-d-e-c-a-f.

b-d-a-f-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn A. 

Dịch:

b. Bạn có dự định đi du lịch vào kỳ nghỉ hè không?

f. Có, tôi đang nghĩ đến việc đến thăm châu Âu lần đầu tiên!

e. Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn đang cân nhắc đến những quốc gia nào?

a. Tôi rất muốn khám phá Ý và Pháp, đặc biệt là ẩm thực và văn hóa.

d. Bạn không bao giờ sai khi chọn những nơi đó! Bạn đã bắt đầu lên kế hoạch cho hành trình của mình chưa?

c. Một chút, nhưng tôi vẫn cần quyết định xem nên ghé thăm những thành phố cụ thể nào.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

    a. I made a creamy Alfredo sauce with garlic and Parmesan cheese.

    b. Have you tried cooking any new recipes lately?

    c. Yum! I love Alfredo. Did you enjoy making it from scratch?

    d. That sounds impressive! What kind of sauce did you use?

    e. Definitely! It was a fun experience, and it tasted so much better.

    f. Yes, I made a delicious homemade pasta dish last weekend!

a-b-c-d-e-f.

b-a-d-c-f-e.

a-c-e-b-d-f.

b-f-d-a-c-e.

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp đoạn hội thoại

Chọn D. 

Dịch: 

b. Gần đây bạn có thử nấu món ăn mới nào không?

f. Có, tôi đã làm một món mì ống tại gia ngon tuyệt vào cuối tuần trước!

d. Nghe có vẻ ấn tượng! Bạn đã sử dụng loại nước sốt nào thế?

a. Tôi đã làm nước sốt Alfredo kem với tỏi và phô mai Parmesan.

c. Ngon quá! Tôi thích nước sốt Alfredo. Bạn có thích việc làm nó từ đầu không?

e. Có chứ! Đó là một trải nghiệm thú vị và nó ngon hơn rất nhiều.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Smartphones might be more distracting for students than printed textbooks.

Printed textbooks are probably more distracting than smartphones for students.

Smartphones are likely less distracting for students than printed textbooks.

Printed textbooks are definitely less distracting than smartphones for students.

Smartphones are likely more distracting for students than printed textbooks.

Xem đáp án

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Điện thoại thông minh có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.

A. Sách giáo khoa in có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn điện thoại thông minh.

→ Sai nghĩa. 

B. Điện thoại thông minh có lẽ ít gây mất tập trung cho học sinh hơn sách giáo khoa in.

→ Sai nghĩa. 

C. Sách giáo khoa in chắc chắn ít gây mất tập trung cho học sinh hơn điện thoại thông minh.

→ Sai nghĩa. Câu gốc là suy đoán mang tính không chắc chắn (might), chứ không phải chắc chắn cao (definitely). 

D. Điện thoại thông minh có lẽ gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

Chọn D. 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The soup was too hot to eat immediately.

The soup was such hot that it couldn’t be eaten immediately.

The soup was so hot that it couldn’t be eaten immediately.

The soup was not hot enough to eat immediately.

The soup was so hot for eating immediately.

Xem đáp án

Kiến thức vềcấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Súp quá nóng để ăn ngay.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

A. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Súp không đủ nóng để ăn ngay. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Súp quá nóng để ăn ngay. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn B. 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Her dedication to the project impressed everyone.

Everyone admired her commitment to the project.

She impressed everyone with her dedication to the project.

The project benefited greatly from her dedication.

Everyone was amazed by her dedication to the project.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Sự tận tụy của cô ấy đối với dự án đã gây ấn tượng với mọi người.

A. Mọi người đều ngưỡng mộ sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: admire (v): ngưỡng mộ, commitment to sth: sự tận tụy/tận tâm đối với cái gì 

B. Cô ấy đã gây ấn tượng với mọi người bằng sự tận tụy của mình đối với dự án. → Đúng. Cấu trúc: impress sb with sth: gây ấn tượng với ai bằng điều gì 

C. Dự án đã được hưởng lợi rất nhiều từ sự tận tụy của cô ấy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: benefit from: hưởng lợi từ 

D. Mọi người đều ngạc nhiên trước sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be amazed by: ngạc nhiên bởi

Chọn B. 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain. She was truly desperate to prove herself.

Only by she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.

Not until people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain did she be truly desperate to prove herself.

Not until she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.

Had people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain, she would have been truly desperate to prove herself.

Xem đáp án

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. Cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân.

A. Chỉ bằng cách cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ bằng cách…thì…

B. Mãi cho đến khi mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện thì cô ấy mới thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Mãi cho đến khi cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

D. Nếu mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện, cô ấy sẽ thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

Chọn C. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The dog is barking loudly. Someone must be at the door.    

The dog is barking because it is happy.

Loud barking indicates that a visitor is likely.

The dog barks when it sees its owner.

Someone is definitely at the door, given the dog’s behavior.

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Con chó đang sủa rất to. Chắc đang có người ở ngoài cửa.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại. 

A. Con chó sủa vì nó đang vui mừng. → Sai nghĩa. 

B. Tiếng sủa lớn cho thấy có khả năng có khách đến thăm. → Đúng. Tính từ “likely” mang tính phỏng đoán sự việc có khả năng sẽ xảy ra, tương tự như “must”. 

C. Con chó sủa khi nhìn thấy chủ của nó. → Sai nghĩa. 

D. Chắc chắn có người ở ngoài cửa, xét theo hành vi của con chó. → Sai nghĩa. Câu gốc chỉ mang tính phỏng đoán chứ không phải chắc chắn có người ngoài cửa (definitely).

Chọn B. 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He had hardly finished his meal when the phone rang.

Hardly had he finished his meal when the phone rang.

The phone rang before he finished his meal.

The phone rang after he finished his meal long ago.

He finished his meal when the phone rang.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Ngay khi anh ấy vừa mới ăn xong thì điện thoại reo.

→ Cấu trúc: S + had hardly + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

A. Ngay khi anh ấy vừa mới ăn xong thì điện thoại reo. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Điện thoại reo trước khi anh ấy ăn xong. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + had + Vp2/V-ed + before + S + V (QKĐ): Diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. 

C. Điện thoại reo sau khi anh ấy ăn xong từ lâu rồi. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + V (QKĐ) + after + S + had + Vp2/V-ed: Diễn tả 1 hành động xảy ra sau 1 hành động khác trong quá khứ.

D. Khi điện thoại reo, anh ấy đã ăn xong rồi. → Sai nghĩa. Ta không biết được thời gian giữa hai hành động “ăn” và “điện thoại reo” cách nhau bao lâu. 

Chọn A. 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The lack of communication between departments caused the project to be delayed.

It was the lack of communication that delayed the project.

Communication between departments sped up the project.

The project was delayed due to effective communication.

The departments communicated well, so the project was delayed.

Xem đáp án

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Việc thiếu giao tiếp giữa các phòng ban khiến dự án bị chậm trễ.

A. Chính việc thiếu giao tiếp đã làm chậm trễ dự án. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

B. Giao tiếp giữa các phòng ban đã đẩy nhanh tiến độ dự án. → Sai nghĩa. Cụm: speed up (phr.v): đẩy nhanh 

C. Dự án bị chậm trễ là do giao tiếp hiệu quả. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/Ving: do/vì…

D. Các phòng ban giao tiếp với nhau tốt nên dự án bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: so + clause: vì vậy nên

Chọn A. 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He finally graduated with honors after years of hard work.

It took years of hard work for him to graduate with honors.

He graduated with honors quickly without studying hard.

Despite years of effort, he failed to graduate with honors.

He was awarded honors after studying for only a few weeks.

Xem đáp án

 Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cuối cùng anh ấy đã tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự sau nhiều năm học tập chăm chỉ.

A. Anh ấy đã mất nhiều năm học tập chăm chỉ để tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự. 

→ Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

B. Anh ấy đã tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự một cách nhanh chóng mà không cần học tập chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Mặc dù đã nỗ lực nhiều năm, anh ấy vẫn không thể tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Despite + N/V-ing: mặc dù 

D. Anh ấy đã được trao bằng cử nhân danh dự chỉ sau khi học trong vài tuần.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: after + V-ing: sau khi làm gì 

Chọn A. 

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    Music brings many (131) _______ to our lives, especially when we learn something new. Firstly, it makes learning more enjoyable. When we listen to music while studying, it can help us feel relaxed and happy. (132) _______. For example, if you are learning a new language, listening to songs in that language can help you understand and remember words better. 

    Secondly, music helps us focus. When we listen to calm music, our mind becomes less distracted. We can (133) _______ better on our tasks, whether it’s reading, writing, or solving problems. This is because music has a special way of grabbing our attention and keeping us (134) _______.

    Finally, music connects us with other cultures. Through music, we can learn about the traditions, feelings, and stories of people from different parts of the world. It’s like traveling to new places without leaving our home. We can hear different instruments, rhythms, and voices that tell us about the rich diversity of our world. 

    In summary, music is not just about entertainment. It helps us learn better, stay focused, and (135) _______. It’s a powerful tool that can make our learning journey more exciting and rewarding. 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Music brings many (131) _______ to our lives, especially when we learn something new.

obstacles.

disadvantages.

benefits.

drawbacks.

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. obstacles (n): trở ngại 

B. disadvantages (n): bất lợi                   

C. benefits (n): lợi ích

D. drawbacks (n): bất lợi 

Chọn C. 

Dịch: Âm nhạc mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là khi chúng ta học một điều gì đó mới.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When we listen to music while studying, it can help us feel relaxed and happy. (132) _______.

This makes it easier to remember what we learn.

Which makes it easier to remember what we learn.

Making it easier to remember what we learn.

It makes it easier to remember what do we learn.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu 

Chỗ trống là 1 mệnh đề hoàn chỉnh nên ta không chọn B và C. Đáp án D sai vì ta không đảo trợ động từ “do” lên trước chủ ngữ “we” trong câu khẳng định.

Chọn A. 

Dịch: Điều này giúp chúng ta ghi nhớ những gì mình học dễ dàng hơn.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We can (133) _______ better on our tasks, whether it’s reading, writing, or solving problems.

depend.

concentrate.

distract.

confuse.

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ 

A. depend (v): phụ thuộc                        

B. concentrate (v): tập trung 

C. distract (v): làm sao nhãng 

D. confuse (v): làm bối rối 

Ta có: concentrate on sth: tập trung vào việc gì đó. Chọn B. 

Dịch: Chúng ta có thể tập trung tốt hơn vào các nhiệm vụ của mình, cho dù đó là đọc, viết hay giải quyết vấn đề.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is because music has a special way of grabbing our attention and keeping us (134) _______.

engaged.

engaging.

engagement.

to engage.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Ta có: keep sb adj: khiến cho ai đó như thế nào. Chọn A. 

Dịch: Điều này là do âm nhạc có cách đặc biệt để thu hút sự chú ý của chúng ta và khiến chúng ta tập trung.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It helps us learn better, stay focused, and (135) _______.

other cultures are connected.

connect with other cultures.

we are connected with other cultures.

to connect with other cultures.

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

Ta có: help sb do sth: giúp đỡ ai làm gì 

Cấu trúc song hành với “and”. Trước đó ta thấy 2 động từ “learn better” và “stay focused” ở dạng nguyên thể không “to” nên chỗ trống cũng cần một V-inf. 

Chọn B. 

Dịch: Nó giúp chúng ta học tập tốt hơn, tập trung hơn và kết nối với các nền văn hóa khác.

Dịch bài đọc:

Âm nhạc mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là khi chúng ta học một điều gì đó mới. Đầu tiên, nó khiến việc học trở nên thú vị hơn. Khi chúng ta nghe nhạc trong lúc học, nó có thể giúp chúng ta cảm thấy thư giãn và vui vẻ. Điều này giúp chúng ta ghi nhớ những gì mình học dễ dàng hơn. Ví dụ, nếu bạn đang học một ngôn ngữ mới, việc nghe các bài hát bằng ngôn ngữ đó có thể giúp bạn hiểu và nhớ từ tốt hơn.

Thứ hai, âm nhạc giúp chúng ta tập trung. Khi chúng ta nghe nhạc êm dịu, tâm trí chúng ta sẽ ít bị phân tâm hơn. Chúng ta có thể tập trung tốt hơn vào các nhiệm vụ của mình, cho dù đó là đọc, viết hay giải quyết vấn đề. Điều này là do âm nhạc có cách đặc biệt để thu hút sự chú ý của chúng ta và khiến chúng ta tập trung.

Cuối cùng, âm nhạc kết nối chúng ta với các nền văn hóa khác. Thông qua âm nhạc, chúng ta có thể tìm hiểu về truyền thống, cảm xúc và câu chuyện của những người từ nhiều nơi khác nhau trên thế giới. Giống như đi du lịch đến những nơi mới mà không cần rời khỏi nhà. Chúng ta có thể nghe thấy các nhạc cụ, nhịp điệu và giọng nói khác nhau, chúng cho chúng ta biết về sự đa dạng phong phú của thế giới.

Tóm lại, âm nhạc không chỉ là giải trí. Nó giúp chúng ta học tập tốt hơn, tập trung hơn và kết nối với các nền văn hóa khác. Đây là một công cụ mạnh mẽ có thể khiến hành trình học tập của chúng ta trở nên thú vị và bổ ích hơn.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140.

    A human-like robot that can drive a car could one day be used as a chauffeur, though its creator admits that this may take at least 50 years.

    Most driverless cars work very differently to a human driver, using artificial intelligence and custom mechanical systems to directly move the steering wheel and pedals. This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car.

    Kento Kawaharazuka at the University of Tokyo and his colleagues have developed a human-like robot, called Musashi, that can drive a car in the same way as a human. It has a human-like “skeleton” and “musculature”, as well as cameras in each of its eyes and force sensors in its hands and feet. Artificial intelligence systems work out what actions are needed to drive the car and react to events that often happen on roads such as traffic lights changing colour or a person stepping in front of the car. The robot can only perform a limited range of driving tasks at present, such as going forward in a straight line, taking a righthand turn, and moving at speeds of around five kilometres per hour on non-public roads. “The speed of the pedal or the velocity of the car is not high. Also, the handling of the car is not fast compared to human beings,” says Kawaharazuka.

    It seems that a robot at the controls of a car, operating in real traffic conditions and in total safety, is not something we are likely to see soon. As mentioned earlier, it could be decades before a robot could really step into the driver’s seat.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “it” in paragraph 2 refer to?    

a robot.

this approach.

the steering wheel.

artificial intelligence.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. một con rô-bốt.   B. cách tiếp cận này.                          C. vô lăng.           D. trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car. (Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng nó cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.)

Chọn B. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is mentioned about driverless cars in paragraph 2?    

They need a flexible system to operate.

They cannot be produced in large quantities.

They work in an efficient and simple way.

They make use of artificial intelligence.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Đoạn 2 đề cập đến điều gì về xe không người lái?

A. Chúng cần một hệ thống linh hoạt để vận hành.

B. Chúng không thể được sản xuất với số lượng lớn.

C. Chúng hoạt động hiệu quả và đơn giản.

D. Chúng sử dụng trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: Most driverless cars work very differently to a human driver, using artificial intelligence and custom mechanical systems to directly move the steering wheel and pedals. This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car. (Hầu hết xe không người lái hoạt động rất khác so với xe có người lái, sử dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống cơ học tùy chỉnh để trực tiếp điều khiển vô lăng và bàn đạp. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng nó cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.) 

Chọn D. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main topic of paragraph 3?    

Musashi’s construction and operation.

Actions that Musashi can do as a car driver.

Kawaharazuka and his colleagues’ latest invention.

How a human-like robot was developed.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn văn 3 là gì?

A. Cấu tạo và cách hoạt động của Musashi.

B. Các hành động mà Musashi có thể làm khi lái xe.

C. Kawaharazuka và phát minh mới nhất của đồng nghiệp.

D. Một con rô-bốt giống người được phát triển như thế nào.

Thông tin: Đoạn 3 (Kento Kawaharazuka tại Đại học Tokyo và các đồng nghiệp của ông đã phát triển một robot hình người có tên là Musashi, có khả năng lái xe như con người. Robot này có ‘bộ xương’ và ‘cơ bắp’ giống con người, cũng như gắn camera ở hai mắt và cảm biến lực ở tay và chân. Hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ tính toán những hành động cần thực hiện để lái xe và phản ứng với các tình huống thường gặp trên đường như đèn giao thông đổi màu hoặc có người bước tới trước đầu xe. Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5 km/h trên đường ít dân cư. “Tốc độ đạp ga và vận tốc của xe chưa cao. Ngoài ra, khả năng xử lý chiếc xe chưa nhanh so với con người,” Kawaharazuka nói.)

Chọn A. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can Musashi NOT do?    

Drive and turn right.

Drive without turning.

Move slowly in traffic.

Recognize red traffic lights.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Musashi KHÔNG THỂ làm gì?

A. Lái xe và rẽ phải.                                B. Lái xe mà không rẽ.

C. Di chuyển chậm trên đường đông đúc.   D. Nhận biết đèn giao thông màu đỏ.

Thông tin: The robot can only perform a limited range of driving tasks at present, such as going forward in a straight line, taking a righthand turn, and moving at speeds of around five kilometres per hour on non-public roads. (Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5 km/h trên đường ít dân cư.)

Chọn C. 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

Using robot drivers in reality is risky as they cannot react to all road situations.

While years away from realization, robot drivers could outperform human drivers.

Robot drivers are feasible but will never completely replace human drivers.

Robot drivers have shown impressive progress but still need much improvement.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Sử dụng tài xế robot trong thực tế là rủi ro vì chúng không thể phản ứng với mọi tình huống trên đường.

B. Mặc dù còn nhiều năm nữa mới trở thành hiện thực nhưng tài xế robot có thể vượt trội hơn tài xế con người.

C. Tài xế robot khả thi nhưng sẽ không bao giờ thay thế hoàn toàn tài xế con người.

D. Tài xế robot đã cho thấy sự tiến bộ ấn tượng nhưng vẫn cần cải thiện nhiều.

Thông tin: It seems that a robot at the controls of a car, operating in real traffic conditions and in total safety, is not something we are likely to see soon. As mentioned earlier, it could be decades before a robot could really step into the driver’s seat. (Có vẻ như một robot có thể điều khiển xe trong điều kiện giao thông thực tế và đảm bảo an toàn không phải là điều chúng ta sẽ có thể chứng kiến trong tương lai gần. Như đã đề cập, có thể phải mất nhiều thập kỷ nữa thì robot mới thực sự có thể ngồi vào ghế lái xe.)

Chọn D. 

Dịch bài đọc:

Một con robot có hình dạng giống người có thể lái ô tô và một ngày nào đó có thể trở thành tài xế riêng, mặc dù người tạo ra nó thừa nhận rằng việc này có thể mất ít nhất 50 năm.

Hầu hết xe không người lái hoạt động rất khác so với xe có người lái, sử dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống cơ học tùy chỉnh để trực tiếp điều khiển vô lăng và bàn đạp. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng nó cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.

Kento Kawaharazuka tại Đại học Tokyo và các đồng nghiệp của ông đã phát triển một robot hình người có tên là Musashi, có khả năng lái xe như con người. Robot này có ‘bộ xương’ và ‘cơ bắp’ giống con người, cũng như gắn camera ở hai mắt và cảm biến lực ở tay và chân. Hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ tính toán những hành động cần thực hiện để lái xe và phản ứng với các tình huống thường gặp trên đường như đèn giao thông đổi màu hoặc có người bước tới trước đầu xe. Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5 km/h trên đường ít dân cư. “Tốc độ đạp ga và vận tốc của xe chưa cao. Ngoài ra, khả năng xử lý chiếc xe chưa nhanh so với con người,” Kawaharazuka nói.

Có vẻ như một robot có thể điều khiển xe trong điều kiện giao thông thực tế và đảm bảo an toàn không phải là điều chúng ta sẽ có thể chứng kiến trong tương lai gần. Như đã đề cập, có thể phải mất nhiều thập kỷ nữa thì robot mới thực sự có thể ngồi vào ghế lái xe.

Đoạn văn

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

In the Name of Beauty

    Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. Others were used to protect their skin. However, in some cases, things used for makeup were dangerous or even deadly!

    Skincare treatments including perfumes, lotions, and cosmetic masks were used in ancient Egypt by rich and poor alike. Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds. Egyptians, as well as other ancient cultures, used various powders on their skin for beauty as well. Egyptians used black kohl around their eyes. Romans put white chalk on their faces. And Indians painted red henna on their bodies.

    Most of the ancient cosmetics were harmless. However, in the name of beauty, some people applied dangerous chemicals and poisons to their skin. During the Italian Renaissance, women wore white powder made of lead on their faces. Of course, doctors today know lead is like a poison for our bodies. Also, around the time of the Renaissance, women in Italy put drops of belladonna in their eyes. These belladonna drops were made from a plant whose poison affects the nerves in the body. By putting belladonna drops in her eyes, a woman’s pupils would become very large. People thought this made women more beautiful. Actually, this is where the plant’s name comes from. In Italian, belladonna means “beautiful woman.”

    When Elizabeth I was queen in the late 1500s, some rather dangerous cosmetics were also being used by women in England. In particular, women were using special hair dye made with lead and sulphur. The dye was designed to give people red hair, the same color as the queen’s hair, but over time, the dye made people’s hair fall out. Finally, women using this dye ended up bald, like the queen, and had to wear wigs.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is “appearance” in paragraph 1 closest in meaning to?    

Physical look.

Social status.

Health condition.

Personality traits.

Xem đáp án

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “appearance” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. Ngoại hình                                      B. Địa vị xã hội                          

C. Tình trạng sức khỏe                        D. Đặc điểm tính cách

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình.)

Chọn A. 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases this sentence: “Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds.”?

Egyptians invented early forms of sunscreen, including oils and creams, to shield themselves from the sun and dry air.

Egyptians avoided using any sun protection and relied solely on clothing.

Early sunscreens in Egypt were primarily made from herbs and plants for sun protection.

Egyptians used only natural oils, not creams, to protect against environmental conditions.

Xem đáp án

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds.”?

A. Người Ai Cập đã tạo ra các dạng kem chống nắng ban đầu, từ dầu và kem, để bảo vệ bản thân khỏi ánh nắng mặt trời và gió khô.

B. Người Ai Cập không sử dụng bất kỳ biện pháp bảo vệ nào khỏi ánh nắng mặt trời và chỉ dùng quần áo.

C. Kem chống nắng ban đầu ở Ai Cập chủ yếu được làm từ thảo mộc và thực vật để chống nắng.

D. Người Ai Cập chỉ sử dụng dầu tự nhiên, không dùng kem, để bảo vệ khỏi các điều kiện môi trường.

Thông tin: Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds. (Người Ai Cập cũng là những người đầu tiên tạo ra một số loại kem chống nắng. Họ sử dụng dầu và kem để bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời và gió khô.)

Chọn A. 

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is paragraph 3 mainly about?

The development of safe and effective modern cosmetics.

The harmful effects of certain historical cosmetics and beauty practices.

The evolution of skincare treatments in ancient Egypt.

The role of cosmetics in the daily lives of ancient Romans.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn văn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Sự phát triển của mỹ phẩm hiện đại an toàn và hiệu quả.

B. Tác hại của một số loại mỹ phẩm và phương pháp làm đẹp trong lịch sử.

C. Sự phát triển của các phương pháp chăm sóc da ở Ai Cập cổ đại.

D. Vai trò của mỹ phẩm trong cuộc sống hàng ngày của người La Mã cổ đại.

Thông tin: Đoạn 3 (Hầu hết các loại mỹ phẩm cổ đại đều vô hại. Tuy nhiên, nhân danh vẻ đẹp, một số người đã bôi các hóa chất và chất độc nguy hiểm lên da. Trong thời kỳ Phục hưng Ý, phụ nữ bôi phấn trắng làm từ chì lên mặt. Tất nhiên, ngày nay các bác sĩ biết rằng chì giống như chất độc đối với cơ thể chúng ta. Ngoài ra, vào thời Phục hưng, phụ nữ Ý nhỏ vài giọt belladonna vào mắt. Những giọt belladonna này được làm từ một loại cây có chất độc ảnh hưởng đến các dây thần kinh trong cơ thể. Khi nhỏ những giọt belladonna vào mắt, đồng tử của phụ nữ sẽ trở nên rất to. Mọi người cho rằng điều này khiến phụ nữ trở nên đẹp hơn. Trên thực tế, đây chính là nguồn gốc tên của loại cây này. Trong tiếng Ý, belladonna có nghĩa là “người phụ nữ xinh đẹp”.)

Chọn B. 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “her” in paragraph 3 refer to?    

The plant belladonna.

A doctor studying lead poisoning.

A woman using belladonna drops.

An ancient Egyptian.

Xem đáp án

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “her” trong đoạn văn 3 ám chỉ điều gì?

A. Cây belladonna 

B. Một bác sĩ nghiên cứu về ngộ độc chì

C. Một người phụ nữ sử dụng thuốc nhỏ belladonna 

D. Một người Ai Cập cổ đại

Thông tin: Also, around the time of the Renaissance, women in Italy put drops of belladonna in their eyes. These belladonna drops were made from a plant whose poison affects the nerves in the body. By putting belladonna drops in her eyes, a woman’s pupils would become very large. (Ngoài ra, vào thời Phục hưng, phụ nữ Ý nhỏ vài giọt belladonna vào mắt. Những giọt belladonna này được làm từ một loại cây có chất độc ảnh hưởng đến các dây thần kinh trong cơ thể. Khi nhỏ những giọt belladonna vào mắt, đồng tử của phụ nữ sẽ trở nên rất to.)

Chọn C. 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following does the author probably support?

Ancient cosmetics were all safe and had no harmful effects.

Some historical beauty practices involved the use of dangerous and harmful substances.

Modern cosmetics are more harmful than ancient ones.

The use of cosmetics has always been consistent across different cultures.

Xem đáp án

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Mỹ phẩm thời cổ đại đều an toàn và không gây hại.

B. Một số phương pháp làm đẹp trong lịch sử liên quan đến việc sử dụng các chất nguy hiểm và có hại.

C. Mỹ phẩm hiện đại có hại hơn mỹ phẩm thời cổ đại.

D. Việc sử dụng mỹ phẩm luôn nhất quán ở các nền văn hóa khác nhau.

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. Others were used to protect their skin. However, in some cases, things used for makeup were dangerous or even deadly! (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình. Số khác được sử dụng để bảo vệ làn da. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những thứ được sử dụng để trang điểm lại nguy hiểm hoặc thậm chí gây tử vong!)

Chọn B. 

Dịch bài đọc:

Nhân danh vẻ đẹp

Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình. Số khác được sử dụng để bảo vệ làn da. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những thứ được sử dụng để trang điểm lại nguy hiểm hoặc thậm chí gây tử vong!

Các phương pháp chăm sóc da bao gồm nước hoa, kem dưỡng da và mặt nạ mỹ phẩm đã được cả người giàu và người nghèo ở Ai Cập cổ đại sử dụng. Người Ai Cập cũng là những người đầu tiên tạo ra một số loại kem chống nắng. Họ sử dụng dầu và kem để bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời và gió khô. Người Ai Cập, và các nền văn hóa cổ đại khác, cũng sử dụng nhiều loại bột đắp lên da để làm đẹp. Người Ai Cập bôi phấn kohl đen quanh mắt. Người La Mã bôi phấn trắng lên mặt. Còn người Ấn Độ vẽ henna đỏ lên cơ thể.

Hầu hết các loại mỹ phẩm cổ đại đều vô hại. Tuy nhiên, nhân danh vẻ đẹp, một số người đã bôi các hóa chất và chất độc nguy hiểm lên da. Trong thời kỳ Phục hưng Ý, phụ nữ bôi phấn trắng làm từ chì lên mặt. Tất nhiên, ngày nay các bác sĩ biết rằng chì giống như chất độc đối với cơ thể chúng ta. Ngoài ra, vào thời Phục hưng, phụ nữ Ý nhỏ vài giọt belladonna vào mắt. Những giọt belladonna này được làm từ một loại cây có chất độc ảnh hưởng đến các dây thần kinh trong cơ thể. Khi nhỏ những giọt belladonna vào mắt, đồng tử của phụ nữ sẽ trở nên rất to. Mọi người cho rằng điều này khiến phụ nữ trở nên đẹp hơn. Trên thực tế, đây chính là nguồn gốc tên của loại cây này. Trong tiếng Ý, belladonna có nghĩa là “người phụ nữ xinh đẹp”.

Khi Nữ hoàng Elizabeth I lên ngôi vào cuối những năm 1500, phụ nữ Anh cũng sử dụng một số loại mỹ phẩm khá nguy hiểm. Cụ thể, họ sử dụng thuốc nhuộm tóc đặc biệt được làm từ chì và lưu huỳnh. Thuốc nhuộm được thiết kế để giúp mọi người có mái tóc đỏ, giống với màu với tóc của nữ hoàng, nhưng theo thời gian, thuốc nhuộm khiến tóc của mọi người rụng đi. Cuối cùng, những phụ nữ sử dụng loại thuốc nhuộm này sẽ bị hói, giống như nữ hoàng, và phải đội tóc giả.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose A, B, C, or D to answer each question.

Your laptop suddenly stops working, and you have an important online meeting scheduled soon with your team. You need to address the situation quickly and find a way to participate in the meeting. How should you communicate this to your manager?

My laptop’s useless now. Get me another device or sorry but I’m out.

I have a broken laptop and an urgent meeting. Can you reschedule it for me?.

Laptop’s just broken down. I’m afraid I have no choice but to miss the meeting.

My laptop’s not working. Can I use another device or join from somewhere else?.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Máy tính của bạn đột nhiên bị chập mà bạn sắp có một cuộc họp nhóm trực tuyến quan trọng. Bạn cần giải quyết tình huống nhanh chóng và tìm cách tham gia cuộc họp. Bạn nên trao đổi điều này với người quản lý như thế nào?

A. Máy tính của tôi hiện không dùng được. Lấy cho tôi thiết bị khác không thì xin lỗi nhưng tôi không họp được.

→ Đưa ra yêu cầu một cách đòi hỏi, thiếu chuyên nghiệp.

B. Máy tính tôi bị hỏng và tôi có một cuộc họp gấp. Có thể sắp lịch lại cho tôi không?

→ Đẩy trách nhiệm sang cho quản lý, bị động.

C. Máy tính vừa hỏng rồi. Tôi e là không còn lựa chọn nào khác ngoài nghỉ họp.

→ Đưa ra đề xuất không mang lại cảm giác coi trọng cuộc họp.

D. Máy tính của tôi bị hỏng. Tôi có thể dùng thiết bị khác hoặc tham gia từ nơi khác không?

→ Chủ động giải thích vấn đề và đề xuất giải pháp thay thế.

Chọn D.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oliver, a manager, is discussing a recent project delay with Grace, an employee, who failed to complete work in time. What would be the best response for Grace in this situation?

Oliver: The project was delayed because you missed the deadline.

Grace: _______

I didn’t realize the deadline was that important, but I’ll keep it in mind.

I sincerely apologize. I promise to adopt better time management techniques.

I’ll try to avoid this in the future, though I think the timeline was a bit tight.

Not necessarily. It was because this project had too many distractions.

Xem đáp án

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Oliver đang thảo luận về tiến độ chậm trễ của dự án gần đây với nhân viên Grace, người đã không hoàn thành công việc đúng hạn. Câu trả lời tốt nhất cho Grace trong tình huống này là gì?

Oliver: Dự án bị chậm tiến độ vì em đã chậm deadline.

Grace: _______

A. Em không biết là deadline lại quan trọng đến vậy, nhưng em sẽ ghi nhớ.

→ Cho thấy thiếu trách nhiệm, thiếu hiểu biết về công việc.

B. Em thành thật xin lỗi. Em hứa sẽ cố gắng quản lý thời gian tốt hơn.

→ Chịu toàn bộ trách nhiệm, xin lỗi một cách chân thành và đưa ra cam kết, đây là một câu trả lời chủ động và chuyên nghiệp.

C. Em sẽ cố gắng tránh chậm deadline trong tương lai, dù em nghĩ thời gian hơi gấp.

→ Thừa nhận sai lầm nhưng đổ lỗi một phần cho yếu tố khác, có phần trốn tránh.

D. Không hẳn vậy. Đó là vì dự án này có quá nhiều thứ gây mất tập trung.

→ Trốn tránh trách nhiệm bằng cách đổ lỗi, thiếu chuyên nghiệp.

Chọn B.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Following are statements about restaurants. Which statement can be a fact?

Restaurants in popular tourist areas are overpriced.

Family-owned restaurants provide a personal touch.

A majority of all restaurants employ male chefs.

Fine dining restaurants offer the best culinary experiences.

Xem đáp án

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến

Dưới đây là bốn câu nói về nhà hàng. Câu nào có thể là sự thật?

A. Nhà hàng ở các khu du lịch nổi tiếng có giá quá cao.

→ Một ý kiến chủ quan, nhận định giá cao hay thấp là khác nhau tùy từng người.

B. Các nhà hàng gia đình mang lại cảm giác thân mật, riêng tư.

→ Một ý kiến, cảm giác là một khái niệm không đo đếm được.

C. Phần lớn các nhà hàng đều tuyển dụng đầu bếp nam.

→ Một sự thật, ‘phần lớn’ không nói rõ bao nhiêu nhưng số lượng nhiều hơn các đầu bếp nữ thì có thể xác minh thông qua dữ liệu và báo cáo của ngành.

D. Các hàng sang trọng mang đến trải nghiệm ẩm thực tuyệt vời nhất.

→ Một ý kiến, dễ dàng phân biệt nhờ tính từ chỉ ý kiến ‘best’.

Chọn C.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You’ve noticed that whenever you use the oven, the smoke detector in your kitchen goes off even though there’s no visible smoke. What is the likely cause?

The oven is releasing small amounts of heat that trigger the smoke detector.

The oven’s cooking smells are being detected by the smoke detector as smoke.

The smoke detector is overly sensitive and is reacting to the heat from the oven.

The smoke detector is malfunctioning and giving false alarms when the oven is in use.

Xem đáp án

Kiến thức về tư duy logic 

Bạn nhận thấy là mỗi lần sử dụng lò nướng, đầu báo khói trong bếp sẽ kêu kể cả khi không thấy có khói. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Lò nướng tỏa ra một lượng nhiệt nhỏ kích hoạt đầu báo khói.

B. Mùi từ lò nướng được đầu báo khói phát hiện là khói.

C. Đầu báo khói quá nhạy nên phản ứng với nhiệt từ lò nướng.                    

D. Đầu báo khói bị trục trặc và đưa ra cảnh báo sai khi lò nướng đang được sử dụng.

Chọn C.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following situations best exemplifies “obligation” where someone feels a duty to perform a specific action?

Chloe agrees to attend a social event even though she’d prefer to stay home, because she feels it’s important to support a friend who organized it.

Chloe helps a colleague with a project because she wants to be supportive and believes it will strengthen their working relationship.

Chloe takes a day off from work to relax and recharge, believing it’s necessary for her well-being and productivity.

Chloe decides to participate in a team-building activity to improve her skills and contribute to the team’s success.

Xem đáp án

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “obligation” (nghĩa vụ) khi một người cảm thấy có trách nhiệm phải thực hiện điều gì đó? 

A. Chloe đồng ý tham dự một sự kiện xã giao mặc dù cô muốn ở nhà hơn, vì cô cảm thấy mình nên ủng hộ người bạn đã tổ chức sự kiện đó. 

→ Chloe bất kể mong muốn của bản thân mà làm theo điều mà cô nghĩ mình cần làm.

B. Chloe giúp một đồng nghiệp trong một dự án vì cô ấy muốn giúp đỡ và tin rằng làm như vậy sẽ củng cố mối quan hệ trong công việc của họ.

→ Chloe sẵn lòng giúp đỡ và còn để đạt được mục đích, không phải không muốn làm.

C. Chloe nghỉ làm một ngày để thư giãn và nạp lại năng lượng, cô ấy tin rằng đó là điều cần thiết cho sức khỏe và để cải thiện năng suất.

→ Chloe thấy có lợi thì làm, không phải bắt buộc nên mới làm.

D. Chloe quyết định tham gia một hoạt động đội nhóm để cải thiện kỹ năng của mình và đóng góp vào thành công của nhóm.

→ Chloe chủ động đưa ra lựa chọn, không phải không muốn làm mà vẫn phải làm.

Chọn A.