Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 4)
25 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Cho phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
1. Phản ứng trên có phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
2. Khi tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
3. Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo thuận.
4. Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ phòng và áp suất cao.
1. Đúng. , phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
2. Đúng. Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch.
3. Sai. Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều nghịch.
4. Sai. Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ 450oC và áp suất 200 bar.
Menthol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong cây bạc hà hoặc những loài thực vậy thuộc họ bạc hà. Loại hợp chất này mang lại cảm giác khoan khoái cho người dùng và nhiều giá trị sức khoẻ khác nên được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và sirup ho… Menthol có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

1. Menthol là alcohol no, đơn chức.
2. Công thức phân tử của menthol là C10H20O.
3. Menthol là alcohol bậc ba.
4. Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%.
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Menthol là alcohol bậc hai.
4. Đúng.
Xà phòng và chất giặt rửa có cấu tạo phổ biến gồm hai phần: Phần phân cực (đầu ưa nước) và phần không phân cực (đuôi kị nước).
1. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
2. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
3. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.
4. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
1. Sai. Đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.
2. Đúng.
3. Sai. Đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.
4. Đúng.
Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+.
1. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là CO2+.
2. Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
3. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
4. Điện tích của phức chất là +3.
1. Sai. Nguyên tử trung tâm là Co3+.
2. Đúng. Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
3. Đúng. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
4. Sai. Điện tích của phức chất là +1.
Xét thí nghiệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Có 4 ống nghiệm: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hòa; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl2 bão hòa. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn và lắc đều.
1. Trong ống nghiệm (1), dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
2. Trong ống nghiệm (2), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
3. Trong ống nghiệm (3) có xuất hiện kết tủa.
4. Trong ống nghiệm (4), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
1. Sai. Dầu ăn nhẹ hơn nên nổi lên trên.
2. Đúng. Gốc kị nước của xà phòng hòa tan được dầu ăn tạo tạo hỗn hợp đồng nhất.
3. Đúng. Có phản ứng tạo kết tủa: 2C17H35COO- + Ca2+ → (C17H35COO)2Ca.
4. Đúng. Nước giặt rửa tổng hợp không phản ứng với CaCl2 và hòa tan được CaCl2 tạo hỗn hợp đồng nhất.
Tinh bột được chuyển hóa trong cơ thể theo sơ đồ sau:
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin.
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose.
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose.
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
Phátbiểu | Đúng | Sai |
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin. | × |
|
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose. | × |
|
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose. | × |
|
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ. | × |
|
Xét phân tử valine.
1. Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH–CH(NH2)COOH.
2. Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
3. Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.
4. Valine có tính lưỡng tính.
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Ở dạng kết tinh thì valine không màu.
4. Đúng.
Thí nghiệm: Chuẩn độ muối Fe(II) bằng dung dịch KMnO4.
Chuẩn bị:
Hoá chất: các dung dịch: KMnO4 C1 (M), H2SO4 10%, FeSO4 C2 (M).
Dụng cụ: pipette 5 mL, burette 25 mL, bình tam giác 100 mL, ống đong 10 mL, bình tia nước cất, giá đỡ, kẹp càng cua.
Cách tiến hành:
- Dùng pipette lấy V1 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; dùng ống đong lấy thêm vào bình tam giác V1 mL dung dịch H2SO4 10%.
- Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều.

1. Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.
2. Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.
3. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.
4. Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc trên là 44,8%.
1. Đúng:
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O
⇒ Tổng hệ số là 36.
2. Đúng.
3. Sai, nếu làm ngược lại như vậy thì điểm kết thúc là thời điểm màu tím biến mất. Tuy nhiên KMnO4 giảm dần và màu tím nhạt dần nên khó phát hiện chính xác thời điểm màu tím biến mất dẫn đến sai số lớn.
4. Đúng:
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:

1. CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
2. Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là 2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
3. Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
4. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
1. Đúng.
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2NH4Cl → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O
2. Sai. Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là:
NaCl (aq) + NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ NaHCO3(s) + NH4Cl (aq)
3. Đúng. Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
4. Đúng. kết tinh = x tấn.
BTKL có: ⇒ x = 2,48 tấn.
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ10đến12.
Khi thay nhóm −OH ở nhóm cacboxyl của carboxylic acid bằng nhóm −OR’ thì ta thu được ester:
RCOOH (carboxylic acid) → RCOOR’ (ester)
Ester là hợp chất hữu cơ, thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa, quả nên được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm,… Phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol thu được ester và nước. Một bạn sinh viên thực hiện quá trình tổng hợp ethyl acetate từ ethanol và acetic acid như sau:
• Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
• Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65oC – 70oC.
• Bước 3: Làm lạnh, sau đó tinh chế ethyl acetate.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên là mùi của ethyl acetate.
Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi ethyl acetate ngưng tụ.
Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65oC – 70oC.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Đáp án đúng là: C
Nếu đun sôi hỗn hợp, ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi trước nước, không thu được ester.
Đun nóng 6,0 gam acetic acid với 5,75 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là
7,04 gam.
4,4 gam.
11,04 gam.
8,8 gam.
Đáp án đúng là: A
Giả sử H = 100% thì C2H5OH dư nên khối lượng sản phẩm tính theo acetic acid.
Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là:
Để điều chế 2,2 gam ethyl acetate người ta đun 3,0 gam acetic acid với 9,2 gam ethyl alcohol (xúc tác đặc). Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
25,00%.
50,00%.
36,67%.
20,75%.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 0,05 0,2 mol
Phản ứng: 0,025 0,025 ⟵ 0,025 mol
Giả sử H = 100% thì hết trước, do đó hiệu suất phản ứng tính theo
Vậy
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ13đến15.
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng (như hình vẽ):

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thu rượu gạo?
Chiết.
Lọc.
Cô cạn.
Chưng cất.
Đáp án đúng là: D
Thu lấy rượu gạo (dung dịch ethanol) có lẫn trong cơm rượu sau khi lên men bằng phương pháp chưng cất.
Độ rượu thường được kí hiệu là hoặc X% vol. Trên bình rượu nếp cái hoa vàng dưới đây có ghi 32% vol. Cách ghi ấy có ý nghĩa như thế nào?

Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL nước nguyên chất.
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu 32% vol có nghĩa là: Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
Để thay thế phương pháp nấu rượu (ethanol) thủ công bằng than, bếp củi nhiều doanh nghiệp sản xuất rượu hiện nay đã đầu tư dây truyền sản xuất rượu quy mô công nghiệp. Một trong số cách sản xuất rượu trong công nghiệp được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Tinh bột → Glucose → Rượu
Từ 16,2 tấn gạo chứa 60% tinh bột để sản xuất rượu với hiệu suất của quá trình thủy phân và lên men lần lượt là 50% và 80%. Thể tích rượu thu được là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL.
9 500 lít.
5 750 lít.
8 625 lít.
10 500 lít.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng tinh bột có trong 16,2 tấn gạo là: tấn.
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:
Thể tích rượu thu được là:
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra, kết tủa |
| 1. Cho bột Fe tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư. | A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
| 2. Cho bột Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư. | B. khí H2, kim loại Fe không tan. |
| 3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl loãng dư | C. khí H2. |
| 4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch MgCl2 dư | D. khí NO2. |
|
| E. khí H2, có Mg(OH)2 không tan. |
|
| F. khí O2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – C: Fe + 2HCl dư → FeCl2 + H2
2 – D: Zn + 4HNO3 đặc Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3 – A: Mg + 2HCl dư → MgCl2 + H2; Cu không phản ứng với HCl.
4 – E: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra |
| 1. Điện phân nóng chảy NaCl. | A. Khí N2. |
| 2. Nhiệt phân baking soda. | B. Khí NH3. |
| 3. Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với NH4NO3. | C. Khí CO2. |
| 4. Điện phân dung dịch CuSO4. | D. Khí O2. |
|
| E. Khí NO. |
|
| F. Khí Cl2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – F: 2NaCl 2Na + Cl2.
2 – C: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.
3 – B: Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.
4 – D: CuSO4 + H2O Cu + H2SO4 +
| Chất | Tính chất |
| 1.Glycine | A. Tính acid, phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
| 2. Aniline | B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
| 3.Fructose | C. Có phản ứng thuỷ phân.. |
| 4. Acetic acid | D. Có tính lưỡng tính. |
|
| E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens. |
|
| F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2. |
1- __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – D: Glycine, H2N – CH2 – COOH, có tính lưỡng tính.
2 – F: Aniline tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2

3 – E: Trong môi trường kiềm fructose và glucose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau, do đó fructose có phản ứng với thuốc thử Tollens.
4 – A: Acetic acid có tính acid, phản ứng với đá vôi tạo bọt khí.
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 2 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
| Yêu cầu | Giá trị |
| 1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là | A. 2. |
| 2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là | B. 4. |
| 3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là | C. 5. |
| 4. Giá trị của a là | D. 8. |
|
| E. 3. |
|
| F. 6. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
X là: Ala – Gly – Val.
1 – E: X là tripeptide, trong phân tử X có 3 gốc α-amino acid.
2 – A: Thủy phân X thu được tối đa 2 dipeptide là: Ala – Gly và Gly – Val.
3 – B: Số nguyên tử O trong một phân tử X là 4.
4 – F: nNaOH = 3.nX = 6 mol.
Cho sơ đồ:

| Yêu cầu | Kết quả |
| 1. Kết tủa A2 là | A. CO2. |
| 2. Kết tủa B3 là | B. BaCO3. |
| 3. ChấtA1 là | C. CaCO3. |
| 4. Chất X là | D. CaCl2. |
|
| E. BaCl2. |
|
| F. BaSO4. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Phương trình hóa học của các phản ứng trong sơ đồ:
BaCO3 (X) BaO (B1) + CO2 (A1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (A2) + H2O
CaCO3 CO2 + CaO
BaO + 2HCl → BaCl2(B2) + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 (B3) + 2NaCl
Vậy: 1 – C; 2 – F; 3 -A; 4 – B.
Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.
Điện khí, hay còn được gọi là điện được sản xuất từ khí tự nhiên, điển hình nhất là LNG (Liquefied Natural Gas). Đầu tiên, khí tự nhiên được khai thác tại các mỏ khí, được làm sạch và làm lạnh để chuyển đổi thành khí thiên nhiên hóa lòng LNG (thuận tiện cho việc tồn trữ và vận chuyển; thành phần chứa 95% CH4, 5% C2H6 về số mol). Sau đó, LNG được vận chuyển tới các nhà máy điện khí để tạo ra điện năng. Một nhà máy điện khí có sản lượng điện 3,6.106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 60% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Biết CH4, C2H6 cháy theo các phương trình:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)
| Chất | CH4(g) | C2H6(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| (kJ/mol) | -74,6 | -84,7 | -393,5 | -241,8 |
Mỗi ngày nhà máy điện khí cần sử dụng bao nhiêu tấn LNG (Chỉ làm tròn phép tính cuối, làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: ____
Đáp án: 433
Đặt:
Quá trình chuyển hóa năng lượng:
Vậy mLNG = 16.95x + 30.5x = 432642487 gam ≈ 433 tấn.
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1. Quá trình tách loại sắt trong mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 ⟶ Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O ⟶ Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Khối lượng vôi tôi tối thiểu cần dùng để xử lí 10 m³ loại nước trên đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu gam? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: ____
Đáp án: 283
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4
4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 4CaSO4
Hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, khi loại bỏ sắt ở mức tối thiểu, ta chỉ cần loại bỏ 49 lần mức cho phép.
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

Monomer tổng hợp nên polymer X có phân tử khối bằng bao nhiêu amu?
Đáp án: ____
Đáp án: 104
X là polystyrene, X được tổng hợp từ styrene (C6H5CH=CH2) bằng phản ứng trùng hợp.
C6H5CH=CH2 (C8H8) có M = 104.
Một nhà máy sản xuất sợi dệt nhận một đơn đặt hàng cung cấp sợi nguyên liệu nitron cho Công ty dệt may Hà Nội để hoàn thành đơn hàng áo len nam (3 size theo kích cỡ tăng dần là S, M, L), mỗi size 1 000 chiếc. Biết mỗi chiếc áo len size S cần phải dùng khoảng 500 gam sợi nitron và khối lượng len tăng thêm mỗi 10% theo mỗi size. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50%. Khối lượng nguyên liệu vinyl cyanide (đơn vị: tấn) cần dùng để nhà máy sản xuất được đơn hàng trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: ____
Đáp án: 3,3
Khối lượng sợi nitron cần dùng là:
Phương trình hóa học:
Bảo toàn khối lượng: m vinyl cyanide phản ứng = mnitron = 1 655 kg.
Do hiệu suất phản ứng là 50% nên khối lượng vinyl cyanide cần dùng là:
= 3,3 tấn.
Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất nên rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang cần khối lượng nho là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: ___
Đáp án: 40
Phương trình hoá học:




