Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 6
25 câu hỏi
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Xét một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m và lò xo độ cứng k đang dao động điều hòa.
1. Chu kỳ của con lắc tỉ lệ thuận với khối lượng m.
2. Nếu tăng độ cứng k lên 4 lần thì tần số dao động tăng lên 2 lần.
3. Lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ.
Xét hiện tượng giao thoa sóng cơ từ hai nguồn kết hợp S1, S2 cùng pha, bước sóng ?.
1. Các điểm cực đại giao thoa có hiệu đường đi đến hai nguồn bằng số nguyên lần bước sóng.
2. Các điểm cực tiểu giao thoa dao động với biên độ bằng hiệu biên độ của hai sóng thành phần.
3. Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là một bước sóng ?
Pin sạc dự phòng của một điện thoại có ghi thông số 10.000 mAh (miliampe giờ).
Nội năng của một lượng khí lý tưởng và các quá trình truyền nhiệt được định nghĩa:
S-S-Đ-Đ
Một quả bóng đá có dung tích không đổi 2,5 lít chứa không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 270C Sau khi bơm thêm không khí, áp suất trong bóng là 2,5 atm và nhiệt độ tăng lên đến 370C.

Đ-S-Đ-Đ

Đ-Đ-Đ-S

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.

Nếu xem hệ ròng rọc trên được mô tả đơn giản như hình dưới đây thì:

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Giá trị nhỏ nhất của μs để ngăn các khối M1, M2 chuyển động là?M2/g
M1/g
M1/M2
M2/M1
Đáp án D
Khi hệ đang nằm yên, tác động vào M2 một lực tức thời xuống dưới để hệ chuyển động. Biểu thức tính gia tốc a của M1 là?
a = (M2.g – M1.g)/(M1 + M2)
a = (M1.g – M2.g)/(M1 + M2)
a = (M2.g – μt.M1.g)/(M1 + M2)
a = (M2.g – μn.M1.g)/(M1 + M2)
Lực căng T của sợi dây nối giữa 2 vật sau khi tác động lực vào vật M2 như ở câu hỏi 116 ở trên là?
T = \(\frac{{{M_1} \cdot {M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _t}} \right)\)
T = \(\frac{{{M_1} \cdot {M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _n}} \right)\)
T = \(\frac{{{M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _t}} \right)\)
T = \(\frac{{{M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _n}} \right)\)
Đáp án A
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Quang điện trở hay quang trở, photoresistor, photocell, LDR (tiếng Anh: Light - dependent resistor), là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng.

Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9V, điện trở trong 1Ω; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R1 và khi chiếu sáng giá trị là R2) và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6 μA và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6A.
Quang điện trở được cấu tạo bằng:
chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào
kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào
chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào
kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:
hiện tượng quang điện trong
hiện tượng tán sắc ánh sáng
hiện tượng phát quang của chất rắn
hiện tượng quang điện ngoài
Đáp án A
Giá trị của R1 và R2 là:
R1 = 2MΩ; R2 =19Ω
R1 = 1,5MΩ; R2 =19Ω
R1 = 1,5MΩ; R2 =14Ω
R1 = 2MΩ; R2 =14Ω
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
Một kỹ sư đang theo dõi quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng trong piston máy nén khí. Hãy ghép các quá trình biến đổi với đặc điểm tương ứng:
| Cột bên trái (Quá trình) | Cột bên phải (Đặc điểm nội năng/Nhiệt) |
| 1. Khối khí bị nén cách nhiệt nhanh (quá trình đoạn nhiệt). | A. Nhiệt lượng khối khí nhận vào chuyển hóa hoàn toàn thành công sinh ra. |
| 2. Khối khí giãn nở đẳng nhiệt. | B. Nội năng của khối khí không thay đổi ΔU = 0 |
| 3. Khối khí bị nén và tỏa nhiệt ra môi trường sao cho nhiệt độ không đổi. | C. Khối khí nhận công (A > 0) làm nội năng tăng lên (Q = 0). |
| 4. Khối khí được làm lạnh đẳng tích. | D. Khối khí tỏa nhiệt ra môi trường (Q < 0) làm nội năng giảm. |
|
| E. Khối khí thu nhiệt làm nội năng giảm. |
|
| F. Khối khí thực hiện công làm nội năng tăng lên. |
1- __ , 2- __ , 3-__, 4-__
Trong một thiết bị khử rung tim (Defibrillator), tụ điện tích năng lượng để phóng qua ngực bệnh nhân. Cho một tụ điện có C = 100 µF được tích điện đến hiệu điện thế 3000 V. Hãy ghép các giá trị tính toán:
| Cột bên trái (Đại lượng) | Cột bên phải (Giá trị) |
| 1. Điện tích tích được trên tụ điện. | A. 450. |
| 2. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ. | B. 0,3. |
| 3. Cường độ điện trường trung bình giữa hai bản tụ (cách nhau 2mm). | C. 15. |
| 4. Cường độ dòng điện trung bình nếu tụ phóng hết điện trong 20 s. | D. 1,5.106 . |
|
| E. 1,5 |
|
| F. 1,5.10-6 |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Khi xe máy đi qua gờ giảm tốc, hệ thống giảm xóc của xe gồm lò xo và pittông dầu sẽ thực hiện dao động tắt dần. Hãy ghép các thông số vận hành:
| Cột bên trái (Tình huống/Thông số) | Cột bên phải (Hệ quả) |
| 1. Thay lò xo có độ cứng k lớn hơn. | A. Biên độ dao động giảm nhanh hơn sau mỗi chu kỳ. |
| 2. Tăng độ nhớt của dầu trong ống pittông. | B. Chu kỳ dao động riêng của hệ giảm xuống. |
| 3. Xe chở thêm người (tăng khối lượng m). | C. Tần số dao động riêng của hệ giảm xuống. |
| 4. Bánh xe liên tục vấp phải các gờ cách đều nhau. | D. Có thể xảy ra hiện tượng cộng hưởng nếu tốc độ xe phù hợp. |
|
| E. Chu kỳ dao động riêng của hệ tăng lên. |
|
| F. Tần số dao động riêng của hệ tăng lên |
1- __ , 2- __ , 3-__, 4- __
Một bình oxy dùng trong lặn biển có thể tích 12 lít, chứa khí ở áp suất 200 atm và nhiệt độ 270C. Khi thợ lặn sử dụng, khí thoát ra ở độ sâu có áp suất 2 atm và nhiệt độ 170C. Hãy ghép các kết quả phân tích:
| Cột bên trái (Phân tích) | Cột bên phải (Giá trị xấp xỉ) |
| 1. Thể tích của lượng khí trên khi ở điều kiện dưới nước. | A. 1,16.103. |
| 2. Số mol khí oxy có trong bình (lấy R = 0,082). | B. 97,5. |
| 3. Khối lượng khí oxy trong bình (biết M = 32 g/mol). | C. 1,2.103. |
| 4. Thể tích khí ở áp suất 2 atm nếu nhiệt độ không đổi 270C | D. 3,12. |
|
| E. 1,2. 10-3 |
|
| F. 1,6. 10-3 |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
1-A, 2-B, 3-D, 4-C
Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng Uranium làm nhiên liệu. Hãy ghép các khái niệm và tính chất liên quan đến an toàn và vận hành:
| Cột bên trái (Thành phần/Hiện tượng) | Cột bên phải (Vai trò/Bản chất) |
| 1. Các thanh điều khiển (chứa Boron hoặc Cadmium). | A. Làm chậm neutron để tăng xác suất gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo. |
| 2. Chất làm chậm (như nước nặng hoặc graphite). | B. Hấp thụ neutron dư thừa để duy trì hệ số nhân neutron k = 1. |
| 3. Phản ứng dây chuyền. | C. Phản ứng tỏa năng lượng do sự phân chia hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn. |
| 4. Năng lượng liên kết riêng. | D. Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân. |
|
| E. Phản ứng thu năng lượng |
|
| F. Đại lượng đặc trưng cho tốc độ phản ứng |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.
Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kỳ bán rã là T. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân con và số hạt nhân mẹ còn lại trong mẫu là 3. Tại thời điểm t2= t1 + 24 (ngày), tỉ số này là 15. Giá trị của chu kỳ bán rã T bằng bao nhiêu ngày?
___
Đáp án | Đơn vị | Ghi chú |
12 | ngày | Giải hệ phương trình mũ |
Một quả cầu kim loại nhỏ mang điện tích q = 2.10-7 C được treo bằng một sợi dây mảnh, không dãn trong một điện trường đều có phương nằm ngang. Khi quả cầu ở trạng thái cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300. Biết khối lượng quả cầu là 10 g và lấy g = 10m/s2. Cường độ điện trường E có giá trị bằng bao nhiêu kV/m? (Lấy kết quả đến 1 chữ số thập phân).
______
Đáp án | Đơn vị | Ghi chú |
288,7 | kV/m | Công thức tanα = qE/mg |
Một bình cách nhiệt chứa 500 g nước ở 250C. Người ta thả vào bình một cục nước đá có khối lượng 100 g ở -100C. Sau khi cân bằng nhiệt thiết lập, khối lượng nước đá còn sót lại trong bình là bao nhiêu gam? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của nước đá là 2100 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.
__
Đáp án | Đơn vị | Ghi chú |
0 | gam | Đá tan hết hoàn toàn |
Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích S = 50 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T. Lúc t = 0, vectơ pháp tuyến của vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 600. Người ta cho từ trường giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,05 s. Nếu điện trở của vòng dây là 0,2 Ω thì cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong vòng dây trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu mA?
___
Đáp án | Đơn vị | Ghi chú |
25 | mA | Định luật Faraday |
Một bình kín thể tích không đổi chứa hỗn hợp gồm 2 mol khí He và 1 mol khí H2 ở nhiệt độ 270C. Coi các khí là khí lý tưởng. Tổng nội năng (động năng nhiệt) của toàn bộ các phân tử khí có trong bình là bao nhiêu Joule? (Sử dụng hằng số khí R = 8,31 J/mol.K; khí He có i=3, khí H2 có i=5).
________
Đáp án | Đơn vị | Ghi chú |
13711,5 | J | Tổng nội năng hệ hỗn hợp |








