Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 6
Đề thi

Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 6

A
Admin
V-SATĐánh giá năng lực52 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm

Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.

Xét một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m và lò xo độ cứng k đang dao động điều hòa.

a

1. Chu kỳ của con lắc tỉ lệ thuận với khối lượng m.

ĐúngSai
b

2. Nếu tăng độ cứng k lên 4 lần thì tần số dao động tăng lên 2 lần.

ĐúngSai
c

3. Lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ. 

ĐúngSai
d
4. Cơ năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
ĐúngSai
Xem đáp án
S-Đ-Đ-Đ
2. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hiện tượng giao thoa sóng cơ từ hai nguồn kết hợp S1, S2 cùng pha, bước sóng ?.

a

1. Các điểm cực đại giao thoa có hiệu đường đi đến hai nguồn bằng số nguyên lần bước sóng. 

ĐúngSai
b

2. Các điểm cực tiểu giao thoa dao động với biên độ bằng hiệu biên độ của hai sóng thành phần.

ĐúngSai
c

3. Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là một bước sóng ? 

ĐúngSai
d
4. Quỹ tích các điểm cực đại là các đường parabol nhận S1, S2  làm tiêu điểm.
ĐúngSai
Xem đáp án
Đ-Đ-S-S
3. Đúng sai
• 1 điểm
Về hiện tượng siêu dẫn ở một số vật liệu:
a
1. Khi nhiệt độ hạ xuống thấp hơn một giá trị tới hạn Tc , điện trở vật liệu giảm đột ngột về 0.
ĐúngSai
b
2. Ở trạng thái siêu dẫn, vật liệu có khả năng duy trì dòng điện rất lớn mà không tỏa nhiệt.
ĐúngSai
c
3. Các nam châm vĩnh cửu thường được làm từ vật liệu siêu dẫn ở nhiệt độ phòng.
ĐúngSai
d
4. Hiện tượng siêu dẫn chỉ xảy ra ở các kim loại tinh khiết như đồng, bạc.
ĐúngSai
Xem đáp án
Đ-Đ-S-S
4. Đúng sai
• 1 điểm

Pin sạc dự phòng của một điện thoại có ghi thông số 10.000 mAh (miliampe giờ).

a
1. Thông số 10.000 mAh cho biết điện lượng cực đại mà pin có thể cung cấp.
ĐúngSai
b
2. Nếu điện thoại sạc với dòng điện không đổi 2 A thì sau 5 giờ pin sẽ đầy (giả sử hiệu suất 100%).
ĐúngSai
c
3. Suất điện động của pin sạc luôn giữ ở mức cố định cho đến khi pin cạn sạch.        
ĐúngSai
d
4. Khi sạc pin, năng lượng điện được chuyển hóa chủ yếu thành hóa năng dự trữ.
ĐúngSai
Xem đáp án
Đ-Đ-S-Đ
5. Đúng sai
• 1 điểm

Nội năng của một lượng khí lý tưởng và các quá trình truyền nhiệt được định nghĩa:

a
1. Nội năng của khí lý tưởng bao gồm tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử khí.
ĐúngSai
b
2. Khi truyền nhiệt cho một khối khí, nội năng của khối khí luôn tăng lên.  
ĐúngSai
c
3. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: ΔU = Q + A.
ĐúngSai
d
4. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhiệt càng nhanh.
ĐúngSai
Xem đáp án

S-S-Đ-Đ

6. Đúng sai
• 1 điểm

Một quả bóng đá có dung tích không đổi 2,5 lít chứa không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 270C Sau khi bơm thêm không khí, áp suất trong bóng là 2,5 atm và nhiệt độ tăng lên đến 370C.

blobid0-1781505403.png

a
1. Nhiệt độ tuyệt đối lúc sau của khối khí trong bóng là 310 K.
ĐúngSai
b
2. Số mol khí trong bóng lúc sau tăng lên gấp 2,5 lần so với lúc đầu.
ĐúngSai
c
3. Nếu giữ nguyên lượng khí và nhiệt độ, khi bóp quả bóng làm thể tích giảm đi một nửa thì áp suất sẽ tăng lên gấp đôi.
ĐúngSai
d
4. Quá trình bơm khí vào bóng trong trường hợp này là quá trình đẳng tích.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ-S-Đ-Đ

7. Đúng sai
• 1 điểm
Một thiết bị giảm xóc của xe máy gồm lò xo độ cứng k và một pittông đặt trong ống dầu (như hình bên).
Một thiết bị giảm xóc của xe máy gồm lò xo độ cứng k và một pittông đặt trong ống dầu (như hình bên). (ảnh 1)
a
1. Đây là một ứng dụng thực tế của dao động tắt dần.
ĐúngSai
b
2. Lớp dầu trong ống có tác dụng tạo ra lực cản lớn để vật sớm dừng lại ở vị trí cân bằng.   
ĐúngSai
c
3. Nếu dầu trong ống bị cạn, xe sẽ rung lắc mạnh hơn khi đi qua các đoạn đường gồ ghề do hiện tượng cộng hưởng.
ĐúngSai
d
4. Chu kỳ dao động riêng của hệ lò xo - vật nặng sẽ thay đổi khi ta thay đổi độ nhớt của dầu.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ-Đ-Đ-S

8. Đúng sai
• 1 điểm
Trong y học, máy đo nồng độ oxy trong máu (SPO2) hoạt động dựa trên việc phát ra hai tia sáng có bước sóng khác nhau (đỏ và hồng ngoại) xuyên qua đầu ngón tay.
Trong y học, máy đo nồng độ oxy trong máu (SPO2) hoạt động dựa trên việc phát ra hai tia sáng có bước sóng khác nhau (đỏ và hồng ngoại) xuyên qua đầu ngón tay.  (ảnh 1)
a
1. Ánh sáng đỏ có tần số thấp hơn ánh sáng hồng ngoại.
ĐúngSai
b
2. Hiện tượng ánh sáng xuyên qua mô cơ thể và bị hấp thụ một phần liên quan đến tính chất hạt của ánh sáng.
ĐúngSai
c
3. Bước sóng của tia hồng ngoại trong chân không lớn hơn 760 nm.
ĐúngSai
d
4. Tốc độ lan truyền của tia hồng ngoại và tia đỏ trong mô cơ thể là như nhau và bằng c (Tốc độ ánh sáng)
ĐúngSai
Xem đáp án
S-Đ-Đ-S
9. Đúng sai
• 1 điểm
Để xác định tuổi của các cổ vật bằng gỗ, các nhà khảo cổ sử dụng phương pháp carbon-14. Biết 14C là chất phóng xạ với chu kỳ bán rã 5730 năm.
a
1. Hằng số phóng xạ của 14Clà ? = 1,21.10-4 năm-1
ĐúngSai
b
2. Một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ bằng 1/8 độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại thì tuổi của cổ vật đó là 17190 năm.
ĐúngSai
c
3. Sau 2 chu kỳ bán rã, khối lượng 14C còn lại bằng 25% khối lượng ban đầu
ĐúngSai
d
4. Phương pháp này vẫn cho kết quả chính xác tuyệt đối với các mẫu gỗ có tuổi thọ hàng triệu năm.
ĐúngSai
Xem đáp án
Đ-Đ-Đ-S
Đoạn văn

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.

blobid3-1781505584.png

Nếu xem hệ ròng rọc trên được mô tả đơn giản như hình dưới đây thì:

blobid4-1781505584.png

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Giá trị nhỏ nhất của μs ​để ngăn các khối M1, M2 chuyển động là?

M2/g

M1/g

M1/M2

M2/M1

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hệ đang nằm yên, tác động vào M2​ một lực tức thời xuống dưới để hệ chuyển động. Biểu thức tính gia tốc a của M1 là?

a = (M2.g – M1.g)/(M1 + M2)

a = (M1.g – M2.g)/(M1 + M2)

a = (M2.g – μt.M1.g)/(M1 + M2)

a = (M2.g – μn.M1.g)/(M1 + M2)

Xem đáp án
Đáp án C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực căng T của sợi dây nối giữa 2 vật sau khi tác động lực vào vật M2 như ở câu hỏi 116 ở trên là?

T = \(\frac{{{M_1} \cdot {M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _t}} \right)\)

T = \(\frac{{{M_1} \cdot {M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _n}} \right)\)

T = \(\frac{{{M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _t}} \right)\)

T = \(\frac{{{M_2} \cdot g}}{{{M_1} + {M_2}}}\left( {1 + {\mu _n}} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.

Quang điện trở hay quang trở, photoresistor, photocell, LDR (tiếng Anh: Light - dependent resistor), là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng.

Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9V, điện trở trong 1Ω; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R1 và khi chiếu sáng giá trị là R2) và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6 μA và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quang điện trở được cấu tạo bằng:

chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào

kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào

chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào

kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào

Xem đáp án
Đáp án C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:

hiện tượng quang điện trong

hiện tượng tán sắc ánh sáng

hiện tượng phát quang của chất rắn

hiện tượng quang điện ngoài

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của R1 và R2 là:

R1 = 2MΩ; R2 =19Ω

R1 = 1,5MΩ; R2 =19Ω

R1 = 1,5MΩ; R2 =14Ω

R1 = 2MΩ; R2 =14Ω

Xem đáp án
Đáp án C
16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.

Một kỹ sư đang theo dõi quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng trong piston máy nén khí. Hãy ghép các quá trình biến đổi với đặc điểm tương ứng:

Cột bên trái (Quá trình)

Cột bên phải (Đặc điểm nội năng/Nhiệt)

1. Khối khí bị nén cách nhiệt nhanh (quá trình đoạn nhiệt).

A. Nhiệt lượng khối khí nhận vào chuyển hóa hoàn toàn thành công sinh ra.

2. Khối khí giãn nở đẳng nhiệt.

B. Nội năng của khối khí không thay đổi ΔU = 0

3. Khối khí bị nén và tỏa nhiệt ra môi trường sao cho nhiệt độ không đổi.

C. Khối khí nhận công (A > 0) làm nội năng tăng lên (Q = 0).

4. Khối khí được làm lạnh đẳng tích.

D. Khối khí tỏa nhiệt ra môi trường (Q < 0) làm nội năng giảm.

 

 

E. Khối khí thu nhiệt làm nội năng giảm.

 

F. Khối khí thực hiện công làm nội năng tăng lên.

1- __ , 2- __ , 3-__, 4-__

(1)
C
(2)
A
(3)
A
(4)
A
Xem đáp án
1-C, 2-A, 3-B, 4-D
17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một thiết bị khử rung tim (Defibrillator), tụ điện tích năng lượng để phóng qua ngực bệnh nhân. Cho một tụ điện có C = 100 µF được tích điện đến hiệu điện thế 3000 V. Hãy ghép các giá trị tính toán:

Cột bên trái (Đại lượng)

Cột bên phải (Giá trị)

1. Điện tích tích được trên tụ điện.

A. 450.

2. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ.

B. 0,3.

3. Cường độ điện trường trung bình giữa hai bản tụ (cách nhau 2mm).

C. 15.

4. Cường độ dòng điện trung bình nếu tụ phóng hết điện trong 20 s.

D. 1,5.106 .

 

E. 1,5

 

F. 1,5.10-6

1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __

(1)
B
(2)
A
(3)
D
(4)
C
Xem đáp án
1-B, 2-A, 3-D, 4-C
18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khi xe máy đi qua gờ giảm tốc, hệ thống giảm xóc của xe gồm lò xo và pittông dầu sẽ thực hiện dao động tắt dần. Hãy ghép các thông số vận hành:

Cột bên trái (Tình huống/Thông số)

Cột bên phải (Hệ quả)

1. Thay lò xo có độ cứng k lớn hơn.

A. Biên độ dao động giảm nhanh hơn sau mỗi chu kỳ.

2. Tăng độ nhớt của dầu trong ống pittông.

B. Chu kỳ dao động riêng của hệ giảm xuống.

3. Xe chở thêm người (tăng khối lượng m).

C. Tần số dao động riêng của hệ giảm xuống.

4. Bánh xe liên tục vấp phải các gờ cách đều nhau.

D. Có thể xảy ra hiện tượng cộng hưởng nếu tốc độ xe phù hợp.

 

E. Chu kỳ dao động riêng của hệ tăng lên.

 

F. Tần số dao động riêng của hệ tăng lên

1- __ , 2- __ , 3-__, 4- __

(1)
B
(2)
A
(3)
A
(4)
D
Xem đáp án
1-B, 2-A, 3-C, 4-D
19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bình oxy dùng trong lặn biển có thể tích 12 lít, chứa khí ở áp suất 200 atm và nhiệt độ 270C. Khi thợ lặn sử dụng, khí thoát ra ở độ sâu có áp suất 2 atm và nhiệt độ 170C. Hãy ghép các kết quả phân tích:

Cột bên trái (Phân tích)

Cột bên phải (Giá trị xấp xỉ)

1. Thể tích của lượng khí trên khi ở điều kiện dưới nước.

A. 1,16.103.

2. Số mol khí oxy có trong bình (lấy R = 0,082).

B. 97,5.

3. Khối lượng khí oxy trong bình (biết M = 32 g/mol).

C. 1,2.103.

4. Thể tích khí ở áp suất 2 atm nếu nhiệt độ không đổi 270C

D. 3,12.

 

E. 1,2. 10-3

 

F. 1,6. 10-3

1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __

(1)
A
(2)
B
(3)
D
(4)
C
Xem đáp án

1-A, 2-B, 3-D, 4-C

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng Uranium làm nhiên liệu. Hãy ghép các khái niệm và tính chất liên quan đến an toàn và vận hành:

Cột bên trái (Thành phần/Hiện tượng)

Cột bên phải (Vai trò/Bản chất)

1. Các thanh điều khiển (chứa Boron hoặc Cadmium).

A. Làm chậm neutron để tăng xác suất gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo.

2. Chất làm chậm (như nước nặng hoặc graphite).

B. Hấp thụ neutron dư thừa để duy trì hệ số nhân neutron k = 1.

3. Phản ứng dây chuyền.

C. Phản ứng tỏa năng lượng do sự phân chia hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.

4. Năng lượng liên kết riêng.

D. Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

 

E. Phản ứng thu năng lượng

 

F. Đại lượng đặc trưng cho tốc độ phản ứng

1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __

(1)
B
(2)
A
(3)
C
(4)
D
Xem đáp án
1-B, 2-A, 3-C, 4-D
21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.

Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kỳ bán rã là T. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân con và số hạt nhân mẹ còn lại trong mẫu là 3. Tại thời điểm t2= t1 + 24 (ngày), tỉ số này là 15. Giá trị của chu kỳ bán rã T bằng bao nhiêu ngày?

___

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án

Đơn vị

Ghi chú

12

ngày

Giải hệ phương trình mũ

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một quả cầu kim loại nhỏ mang điện tích q = 2.10-7 C được treo bằng một sợi dây mảnh, không dãn trong một điện trường đều có phương nằm ngang. Khi quả cầu ở trạng thái cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300. Biết khối lượng quả cầu là 10 g và lấy g = 10m/s2. Cường độ điện trường E có giá trị bằng bao nhiêu kV/m? (Lấy kết quả đến 1 chữ số thập phân).

______

(1)
288,7
Xem đáp án

Đáp án

Đơn vị

Ghi chú

288,7

kV/m

Công thức tanα = qE/mg

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bình cách nhiệt chứa 500 g nước ở 250C. Người ta thả vào bình một cục nước đá có khối lượng 100 g ở -100C. Sau khi cân bằng nhiệt thiết lập, khối lượng nước đá còn sót lại trong bình là bao nhiêu gam? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của nước đá là 2100 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.

__

(1)
0
Xem đáp án

Đáp án

Đơn vị

Ghi chú

0

gam

Đá tan hết hoàn toàn

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích S = 50 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T. Lúc t = 0, vectơ pháp tuyến của vòng dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 600. Người ta cho từ trường giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,05 s. Nếu điện trở của vòng dây là 0,2 Ω thì cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong vòng dây trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu mA?

___

(1)
25
Xem đáp án

Đáp án

Đơn vị

Ghi chú

25

mA

Định luật Faraday

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bình kín thể tích không đổi chứa hỗn hợp gồm 2 mol khí He và 1 mol khí H2 ở nhiệt độ 270C.  Coi các khí là khí lý tưởng. Tổng nội năng (động năng nhiệt) của toàn bộ các phân tử khí có trong bình là bao nhiêu Joule? (Sử dụng hằng số khí R = 8,31 J/mol.K; khí He có i=3, khí H2 có i=5).

________

(1)
13711,5
Xem đáp án

Đáp án

Đơn vị

Ghi chú

13711,5

J

Tổng nội năng hệ hỗn hợp