Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 8
25 câu hỏi
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Một cần cẩu nâng một thùng hàng có khối lượng 200 kg lên cao theo phương thẳng đứng. Thùng hàng bắt đầu rời đất chuyển động nhanh dần đều, sau 2 s đạt vận tốc 1 m/s. Lấy g = 10m/s2.2. Công của trọng lực tác dụng lên thùng hàng trong 2 giây đầu tiên có giá trị dương.
Xét một điện trường đều giữa hai bản tụ điện phẳng đặt nằm ngang, cách nhau d = 1 cm, hiệu điện thế giữa hai bản là U = 100V. Bản trên tích điện dương, bản dưới tích điện âm.
2. Cường độ điện trường giữa hai bản có độ lớn là F100 V/m
Đ-S-Đ-Đ
Một mạch điện kín gồm bộ nguồn là 3 pin giống nhau mắc nối tiếp (mỗi pin có e = 1,5 V, r = 0,5Ω). Mạch ngoài là một đèn sợi đốt có ghi (3 V - 3 W).
2. Điện trở của bóng đèn khi sáng bình thường là 3Ω
Đ-Đ-Đ-S

Các vận động viên đá bóng khi gặp chấn thường thường dùng bình xịt giảm đau, chất khí bên trong bình được nén ở áp suất cao. Khi xịt, khí thoát ra nhanh và ta cảm thấy rất lạnh tại vị trí tiếp xúc.

1. Nhiệt độ của khối khí lý tưởng tỉ lệ thuận với động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí.
2. Khi khí thoát ra và giãn nở nhanh, khối khí nhận công (A < 0) dẫn đến nội năng giảm và nhiệt độ giảm.
3. Theo thuyết động học phân tử, các phân tử khí lý tưởng được coi là các chất điểm và không tương tác khi không va chạm.
3. Nếu giữ nguyên thể tích và đun nóng để nhiệt độ tăng thêm 10 K thì nội năng tăng thêm khoảng 2,25 J.
Đ-Đ-S-S

2. Tần số góc của dao động có giá trị 5π rad/s.
Đ-Đ-Đ-S
Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước từ nguồn O với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5 m/s.
2. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 1,5 cm luôn dao động cùng pha nhau.
3. Một phần tử nước tại điểm M cách nguồn 10 cm sẽ dao động trễ pha hơn nguồn một góc 20π/3 rad
4. Sóng nước là sóng ngang vì các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Trong y học hạt nhân, đồng vị phóng xạ Na-24 (\({}_{11}^{24}Na\))được dùng làm chất dẫn để kiểm tra hệ tuần hoàn. Chu kỳ bán rã của Na-24 là 15 giờ.
1. Sau 30 giờ, số hạt nhân Na-24 còn lại trong mẫu bằng 25% số hạt nhân ban đầu.
3. Nếu ban đầu mẫu có độ phóng xạ H0, thì sau 45 giờ số hạt đã bị phân rã chiếm 2/3 tổng số hạt ban đầu.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Một con lắc lò xo gồm: một lò xo có chiều dài tự nhiên L, độ cứng k, có khối lượng M phân bố đều dọc theo các vòng của lò xo; một đầu lò xo cố định, đầu còn lại treo vật nhỏ khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động với biên độ nhỏ theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường là \(\overrightarrow {\rm{g}} \). Bỏ qua mọi lực cản. Coi lò xo biến dạng đều dọc theo chiều dài lò xo. Hệ lò xo sẽ dao động điều hòa với tần số góc: \[{\rm{\omega }} = \sqrt {\frac{{\rm{k}}}{{{\rm{m}} + \frac{{\rm{M}}}{3}}}} \]

Gọi T là chu kỳ dao động của hệ trên. Hình nào dưới đây biểu diễn đồ thị quan hệ của T2 theo khối lượng m?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án D
Tăng
Giảm
Không thay đổi
xảy ra cộng hưởng
Đáp án A
130 g
132 g
132 kg
130 kg
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Chất | V (m/s) |
Không khí | 330 |
Nhôm | 6300 |
Đồng | 4700 |
Sắt thép | 5900 |
Nước | 1500 |
Dầu | 1700 |
Khí Hidro | 1280 |
Sóng âm là những sóng cơ học lan truyền trong các môi trường vật chất rắn, lỏng, khí. Sóng âm trong môi trường lỏng, khí là sóng dọc; trong môi trường rắn là sóng dọc hoặc sóng ngang. Sóng âm không truyền được trong chân không. Sóng âm thường được phân loại theo tần số: Sóng hạ âm có tần số dưới 16 Hz; Âm thanh nghe được có tần số từ 16 Hz ÷ 20000 Hz và sóng siêu âm có tần số trên 20000 Hz. Đối với một môi trường nhất định, sóng âm tryền đi với một tốc độ xác định. Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ và nhiệt độ của môi trường. Nếu xét theo các môi trường rắn, lỏng, khí thì VR >VL>VK. Tốc độ truyền âm trong một số chất như bảng bên:
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về sóng âm?
Sóng âm có tốc độ không đổi trong một môi trường vật chất.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Khi sóng âm được truyền từ không khí vào nước thì
Tần số giảm
Tần số tăng
Bước sóng giảm
Bước sóng tăng
1048,65 m
1049,50 m
1047,56 m
1048,00 m
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
Một hệ thống điều hòa không khí hoạt động dựa trên các chu trình nhiệt động lực học của môi chất (gas).

Hãy ghép các thông số biến đổi trạng thái của khối khí với đặc điểm tương ứng:
| Tình huống | Hệ quả nhiệt động |
| 1. Khối khí bị máy nén ép nhanh và cách nhiệt. | A. Nội năng của khối khí không thay đổi (△U = 0). |
| 2. Khối khí tỏa nhiệt ra môi trường qua dàn nóng đẳng áp. | B. Khối khí nhận công (A > 0) làm nội năng tăng (Q=0). |
| 3. Khối khí giãn nở đẳng nhiệt tại dàn lạnh. | C. Nhiệt độ của khối khí giảm xuống (Q < 0, A = 0). |
| 4. Khối khí được làm lạnh đẳng tích trong bình chứa. | D. Khối khí tỏa nhiệt (Q < 0) làm nội năng giảm. |
| E. Khối khí sinh công (A < 0) bằng nhiệt lượng nhận vào (Q > 0). | |
| F. Áp suất khối khí tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Trong các thiết bị cảm ứng điện dung (như màn hình điện thoại), việc thay đổi cấu tạo tụ điện sẽ làm thay đổi điện dung C. Hãy ghép sự thay đổi cấu tạo với hệ quả tương ứng:
| Thay đổi cấu tạo | Hệ quả lên điện dung C |
| 1. Tăng diện tích phần đối diện giữa hai bản tụ lên 2 lần. | A. Điện dung C của tụ tăng lên 2 lần. |
| 2. Tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên 2 lần. | B. Điện dung C của tụ tăng lên 4 lần. |
| 3. Thay lớp điện môi có hằng số ɛ= 1 bằng loại có ɛ= 4 | C. Điện dung C của tụ giảm đi 2 lần. |
| 4. Vừa tăng diện tích lên 2 lần, vừa giảm khoảng cách đi 2 lần. | D. Điện dung C của tụ giảm đi 4 lần. |
| E. Điện dung C của tụ không thay đổi. | |
| F. Điện tích Q của tụ luôn tăng gấp đôi. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Một ấm điện có ghi (220 V - 2000 W) được sử dụng ở hiệu điện thế U. Hãy ghép giá trị của U với trạng thái hoạt động của ấm (Coi điện trở ấm không đổi):
| Cột bên trái (Hiệu điện thế sử dụng U) | Cột bên phải (Trạng thái/Hệ quả) |
| 1. Sử dụng đúng hiệu điện thế U = 220 V. | A. Cường độ dòng điện qua ấm là 4,55 A. |
| 2. Sử dụng ở hiệu điện thế thấp U = 110 V. | B. Công suất tỏa nhiệt của ấm là 2000W. |
| 3. Sử dụng ở hiệu điện thế $U = 220\(\sqrt 2 \) V. | C. Công suất tỏa nhiệt của ấm chỉ còn 500 W. |
| 4. Sử dụng ở hiệu điện thế $U = 200 V. | D. Công suất tỏa nhiệt tăng lên gấp đôi (4000 W). |
| E. Ấm sẽ bị cháy ngay lập tức do quá dòng. | |
| F. Điện trở của ấm đạt giá trị 48,4 Ω. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young với nguồn trắng (380 nm - 760 nm), khoảng cách 2 khe a = 1 mm, D = 2 m.

Hãy ghép các vị trí trên màn với đặc điểm quang phổ:
| Vị trí trên màn x | Đặc điểm quan sát được |
| 1. Tại vị trí vân trung tâm (x = 0). | A. Là vị trí vân sáng bậc 2 của ánh sáng đỏ (λ= 750 nm). |
| 2. Tại vị trí x = 1,52 mm. | B. Là vị trí có sự chồng chập của nhiều bức xạ (vân sáng trắng). |
| 3. Tại vị trí x = 3,0 mm. | C. Là vân sáng của màu tím (λ= 380 nm). |
| 4. Tại vị trí cách vân trung tâm 0,76 mm. | D. Là vân tối của màu đỏ có bước sóng 760 nm. |
| E. Chỉ quan sát được duy nhất một màu đơn sắc. | |
| F. Không có ánh sáng nào truyền đến (vực tối). |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
1-B, 2-C, 3-A, 4-D
Trong một nhà máy điện hạt nhân, các hạt nhân Uranium-235 hấp thụ neutron chậm để phân hạch. Hãy ghép các đại lượng sau với ý nghĩa vật lý của chúng:
| Đại lượng/Thành phần | Ý nghĩa/Vai trò |
| 1. Hệ số nhân neutron k. | A. Nếu giá trị này < 1, phản ứng dây chuyền không thể duy trì. |
| 2. Năng lượng liên kết riêng. | B. Phần khối lượng bị hao hụt khi các nucleon kết hợp thành hạt nhân. |
| 3. Độ hụt khối △m. | C. Đại lượng quyết định độ bền vững của hạt nhân. |
| 4. Neutron chậm (E < 0,01 eV). | D. Tăng xác suất gây ra hiện tượng phân hạch cho U-235. |
| E. Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ. | |
| F. Làm chậm quá trình phóng xạ tự nhiên của nhiên liệu. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.
Một mẫu chất phóng xạ \({}_{11}^{24}Na\) có chu kì bán rã T = 15 giờ. Ban đầu mẫu có khối lượng mo. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì khối lượng chất phóng xạ còn lại trong mẫu bằng 12,5% khối lượng ban đầu?
Trả lời:___ giờ
Trong không khí, một điện tích điểm q = 2.10-8 C gây ra tại điểm M một điện trường có cường độ E = 4500 V/m. Khoảng cách từ điện tích q đến điểm M bằng bao nhiêu cm? (Lấy k = 9.109 N.m2/C2).
Trả lời:___ cm
Đáp án: 20
Một bình nhiệt lượng kế chứa 200 g nước ở nhiệt độ 150C. Người ta thả một quả cầu kim loại khối lượng 500 g đã được nung nóng đến 100 0C vào bình. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là 25 0C. Bỏ qua nhiệt dung của bình và sự mất mát nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của kim loại làm quả cầu bằng bao nhiêu J/kg.K?
Trả lời:____ J/kg.K
224
Một khung dây dẫn phẳng diện tích 20 cm2 gồm 50 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,4 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300. Người ta cho từ trường giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,04 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu V?
Trả lời:____ V
Đáp án: 0,5
Một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa khí ôxi ở áp suất 20 atm và nhiệt độ 270C. Sau một thời gian dùng khí, áp suất trong bình giảm xuống còn 5 atm và nhiệt độ là 170C. Khối lượng khí ôxi đã được lấy ra khỏi bình là bao nhiêu gam? (Lấy R = 0,082 atm.l/mol.K, nguyên tử khối của Ôxi là 16). Lấy kết quả đến 1 chữ số thập phân.
Trả lời:______ gam
193,7








