Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 4
25 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\).
1. Biên độ dao động của vật là \(A\).
2. Tần số dao động của vật là \(\omega \).
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là \(\varphi \).
Đ – S – S – S.
1. Biên độ dao động của vật là \(A\).
2. Tần số dao động của vật là:
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }}\)
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là:
\({\rm{Pha}} = \omega t + \varphi \)
4. Cơ năng của vật là:
\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)
Cho các nhận định về sóng điện từ.
1. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
2. Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có màu hồng.
3. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
S – S – Đ – S.
1. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
2. Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ nằm ngoài vùng khả kiến, do đó nhận định tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có màu hồng là không phù hợp.
3. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
4. Sóng điện từ là sóng ngang.
Một vật dẫn có điện trở R được mắc vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động \(\xi \) và điện trở trong \(r\) theo sơ đồ mạch điện như hình vẽ dưới.

1. Bên trong nguồn điện, các điện tích dịch chuyển dưới tác dụng của lực lạ.
2. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\).
Đ – Đ – Đ – S.
1. Bên trong nguồn điện, các điện tích dịch chuyển dưới tác dụng của lực lạ.
2. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi:
\(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)
4. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn:
\({U_N} = \xi - Ir\)
Hiệu điện thể giữa hai cực của nguồn chỉ bằng suất điện động của nguồn đó khi mạch hở, hoặc nguồn lí tưởng có điện trở trong bằng \(0\).
Hai điện tích dương \({q_1}\) và \({q_2}\) đặt cách nhau một khoảng \(r\) trong chân không như hình vẽ bên dưới.

1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Điện trường của hệ hai điện tích này là điện trường đều.
Đ – S – S – S.
1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Điện trường của hệ hai điện tích này là điện trường không đều.
4. Nếu \({q_1} = {q_2}\), cường độ điện trường tại một điểm \(M\) nằm cách đều hai điện tích bằng \(0\) chỉ đúng khi điểm này là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của \(0,5\;mol\;\)khí lí tưởng có dạng là một \(hypebol\) như hình dưới đây.

1. Chất khí này đang biến đổi theo một quá trình đẳng nhiệt.
2. Trong quá trình từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\), áp suất của chất khí giảm, thể tích của chất khí tăng.
3. Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) là \(12\;L\).
Đ – Đ – S – S.
1. Chất khí này đang biến đổi theo một quá trình đẳng nhiệt.
2. Trong quá trình từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\), áp suất của chất khí giảm, thể tích của chất khí tăng.
3. Định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt:
\({V_2} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{V_1} = \left( 3 \right).\left( 2 \right) = 6\;L\;\;\;\;\;\)
4. Nhiệt độ của chất khí:
\(T = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{nR}} = \frac{{\left( {{{6.10}^5}} \right).\left( {{{2.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {0,5} \right).\left( {8,31} \right)}} = 289\;K\;\;\;\;\;\)
Cho các nhận định về tia phóng xạ.
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
Đ – S – Đ – S.
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Tia \(\gamma \) không bị lệch trong điện tường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
4. Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) là dòng \(electron\) phóng ra từ hạt nhân của nguyên tử.
\({}_6^{14}C\;\)là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\) với chu kì bán rã là \(5730\) năm. Một mẫu than nặng \(5\;g\) lấy từ một hố lửa cổ có độ phóng xạ \(C14\) là \(53,0\) \(\frac{{{\rm{phân\;rã }}}}{{{\rm{ph\'u t}}}}\). Một cái cây còn sống có độ phóng xạ \(C14\) là \(15,3\) \(\frac{{{\rm{phân\;rã }}}}{{{\rm{phút}}}}\) cho mỗi \(1\;g\).
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).
Đ – S – Đ – S.
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)
4. Ta có:
Một sóng ngang có tần số \(3\;Hz\) lan truyền trong một môi trường vật chất với bước sóng \(20\;cm\) và biên độ \(A = 5{\rm{\;}}cm\). \(M\) và \(N\) là hai phần tử môi trường nằm trên cùng một phương truyền sóng. Khi chưa có sóng truyền qua thì khoảng cách giữa \(M\) và \(N\) là \(d = 10{\rm{\;}}cm\). Coi biên độ sóng là không đổi.
1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).
3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.
S – Đ – S – S.
1. Sóng ngang có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
2. Vận tốc lan truyền của sóng:
\(v = \lambda f = \left( {20} \right).\left( 6 \right) = 60\frac{{cm}}{s}\;\;\;\;\;\)
3. Độ lệch pha dao động giữa hai phần tử \(M\) và \(N\):
\(\Delta \varphi = 2\pi \frac{d}{\lambda } = 2\pi \frac{{\left( {10} \right)}}{{\left( {20} \right)}} = \pi \)
⟹ Hai phần tử sóng dao động ngược pha nhau.
4. Hai phần tử dao động ngược pha nhau ⟹ khoảng cách giữa chúng là lớn nhất khi một phần tử ở biên dương, phần tử còn lại ở biên âm:
\({d_{max}} = \sqrt {{{\left( {10} \right)}^2} + {{\left( {5 + 5} \right)}^2}} = 10\sqrt 2 \;cm\;\;\;\;\;\)
Một cái chảo làm bằng hợp kim nhôm và đồng có nhiệt độ ban đầu là . Khối lượng, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt độ nóng chảy của nhôm và đồng cấu tạo nên chiếc chảo được cho trong bảng sau.
Thành phần | Khối lượng \(g\) | Nhiệt dung riêng \(\frac{J}{{kg.K}}\) | Nhiệt nóng chảy riêng \(\frac{J}{{kg}}\) | Nhiệt độ nóng chảy |
Nhôm | \(1260\) | \(896\) | \(390\) | \(660\) |
Đồng | \(180\) | \(385\) | \(180\) | \(1083\) |
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ lên cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).
3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).
S – Đ – Đ – Đ.
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :
\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)
3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)
4. Nhiệt lượng cần cung cấp:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Khí \(Oxygen\) rất cần thiết để duy trì cuộc sống, nó gây xúc tác với các chất dinh dưỡng, tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), \(Oxygen\) dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được bơm bởi tim mạch cho tất cả các bộ phận khác trong cơ thể.

Bình \(Oxygen\) dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí \(Oxygen\) được sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc không khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tinh khiết \(99,8{\rm{\% }}\) \(Oxygen\), được nén trong các loại bình \(5\;L\), \(8\;L\), \(40\;L\) ở áp suất quy định.
Thông số kĩ thuật | Bình \(Oxygen - 40L\) | Bình \(Oxygen - 8\;L\) | Bình \(Oxygen - 5\;L\) |
Trọng lượng \(\left( {kg} \right)\) | \(48 - 60\) | \(11,2\) | \(6,8\) |
Dung tích bình \(\left( {{m^3}} \right)\) | \(6\) | \(1,2\) | \(0,75\) |
Chiều cao bình \(\left( {{m^3}} \right)\) | \(1,33\) | \(0,55\) | \(0,45\) |
Đường kính bình \(\left( {mm} \right)\) | \(219\) | \(145\) | \(120\) |
Phương án nào sau đây trình bày nguyên tắc sản xuất bình \(Oxygen\) y tế.
Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Chọn A.
Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Vỏ bình thép chứa \(Oxygen\) ở ở áp suất \(4\;atm\). Nếu áp suất của khí trong bình là \(6{\rm{\;}}atm\) thì nhiệt độ của khí trong bình là
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\({T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}{T_1} = \frac{{\left( 6 \right)}}{{\left( 4 \right)}}.\left( {7 + 273} \right) = 420\;K\)
Người ta bơm khí \(Oxygen\) ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình thép có thể tích \(8\;L\). Sau \(2\) phút bình chứa đầy khí ở nhiệt độ và áp suất \(765\;mmHg\). Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây là
\(0,09{\rm{\;}}g\).
\(0,15{\rm{\;}}g\).
\(0,23{\rm{\;}}g\).
\(0,05{\rm{\;}}g\).
Chọn A.
Khối lượng \(Oxygen\) trong bình:
\(m = \frac{{pV}}{{RT}}.M = \frac{{\left( {\frac{{765}}{{760}}{{.10}^5}} \right).\left( {{{8.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {8,31} \right).\left( {24 + 273} \right)}}.\left( {32} \right) = 10,6\;g\)
Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây:
\(\eta = \frac{{\left( {10,6} \right)}}{{\left( {2.60} \right)}} = 0,09\frac{g}{s}\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường “maglev” đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến \(300\;mph\) (\(300\) dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension).

Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất \(4\;inch\) so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
Các nhà khoa học đã thực hiện \(3\) nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện có cường độ \(I\;\left( A \right)\) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng \(1\), \(2\) và \(3\).
Nghiên cứu 1: Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc \(v\) khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | \(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\) | \(I\left( A \right)\) |
\(1\) | \(40\) | \(50\) |
\(2\) | \(80\) | \(100\) |
\(3\) | \(120\) | \(150\) |
\(4\) | \(160\) | \(200\) |
\(5\) | \(200\) | \(250\) |
Nghiên cứu 2: Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài \(\left( L \right)\) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là \(40\frac{m}{s}\). Cường độ dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | \(L\left( m \right)\) | \(I\left( A \right)\) |
\(6\) | \(0,6\) | \(50\) |
\(7\) | \(0,8\) | \(67\) |
\(8\) | \(1,0\) | \(84\) |
\(9\) | \(1,2\) | \(100\) |
\(10\) | \(1,4\) | \(116\) |
Nghiên cứu 3: Từ trường \(B\), được đo bằng tesla \(\left( T \right)\), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | \(B\left( T \right)\) | \(I\left( A \right)\) |
\(11\) | \(5,{90.10^{ - 4}}\) | \(300\) |
\(12\) | \(7,{87.10^{ - 4}}\) | \(400\) |
\(13\) | \(9,{84.10^{ - 4}}\) | \(500\) |
\(14\) | \(1,{05.10^{ - 3}}\). | \(600\) |
\(15\) | \(1,{20.10^{ - 3}}\) | \(700\) |
Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở
đáy của tàu đệm từ.
vị trí trên cùng của tàu đệm từ.
mọi vị trí trên tàu.
phía sau của tàu đệm từ.
Chọn A.
Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở đáy của tàu đệm từ.
Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố nào sau đây được giữ không đổi?
Cường độ dòng điện \(I\).
Chiều dài \(L\) của thanh nam châm.
Cảm ứng từ \(B\).
Hướng của vận tốc.
Chọn D.
Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố h ướng của vận tốc được giữ không đổi.
Trong Nghiên cứu 3, dòng điện có cường độ \(I = 570{\rm{\;}}A\) nếu từ trường \(B\) có giá trị là
\({6.10^{ - 4}}\;T\).
\({8.10^{ - 4}}\;T\).
\({1.10^{ - 3}}\;T\).
\({2.10^{ - 3}}\;T\).
Chọn C.
Từ bảng liệu, quy hồi tuyến tính ta được:
\(I\left( A \right) = 6,{75.10^5}B\left( T \right) - 100\)
Với:
\(I = 570\;A \Rightarrow B = {1.10^{ - 3}}\;T\;\;\;\;\;\)
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.Xét một khối khí lí tưởng.
| 1. Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là | A. \(pV = nRT\). |
| 2. Biểu thức của định luật Charles về quá trình đẳng áp là | B. \(\frac{V}{T} = Const\). |
| 3. Biểu thức phương trình trạng thái là | C. \(pV = Const\). |
| 4. Động năng trung bình của một phân tử khí có biểu thức là | D. \({E_d} = \frac{3}{2}kT\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
1 – C; 2 – B; 3 – A; 4 – D.
1. Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là:
\(pV = Const\;\;\;\;\;\)
2. Biểu thức của định luật Charles về quá trình đẳng áp là:
\(\frac{V}{T} = Const\;\;\;\;\;\)
3. Biểu thức phương trình trạng thái là:
\(pV = nRT\;\;\;\;\;\)
4. Động năng trung bình của một phân tử khí có biểu thức là:
\({E_d} = \frac{3}{2}kT\;\;\;\;\)
Cho biết nước có nhiệt dung riêng là \(4180\frac{J}{{kg.K}}\), khối lượng \(mol\) của nước là \(18\frac{g}{{mol}}\) và khối lượng riêng của nước là \(1000\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).
| 1. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) nước tăng lên \(2\;K\) bằng bao nhiêu \(J\)? | A.\(18\). |
| 2. Nhiệt dung riêng tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) bằng bao nhiêu? | B.\(50,2\). |
| 3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1000\;L\) nước tăng lên \(1\;K\) bằng bao nhiêu \(J\)? | C.\(75,24\). |
| 4. Lượng nước tương ứng với \(1\;mol\) có thể tích bằng bao nhiêu \(mL\)? | D.\(8360\). |
|
| E.\(4180000\). |
|
| F.\(83600\). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – F; 2 – C; 3 – E; 4 – A.
1. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) nước tăng lên \(2\;K\):
\(Q = mc\Delta T = \left( 1 \right).\left( {4180} \right).\left( 2 \right) = 8360\;J\;\;\;\;\;\)
2. Nhiệt dung riêng tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) bằng:
\(C = 4180\frac{J}{{\left( {\frac{{{{1.10}^3}}}{{18}}mol} \right).K}} = 75,24\frac{J}{{mol.K}}\;\;\;\;\;\)
3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1000\;L\) nước tăng lên \(1\;K\) là:
\(Q = mc\Delta T = \left( {1000} \right).\left( {4180} \right).\left( 1 \right) = 4180000\;J\;\;\;\;\;\)
4. Lượng nước tương ứng với \(1\;mol\) có thể tích bằng:
\(V = \frac{{nM}}{\rho } = \frac{{\left( 1 \right).\left( {18} \right)}}{{\left( {{{1000.10}^{ - 3}}} \right)}} = 18\;mL\;\;\;\;\;\)
Một đoạn dây có chiều dài \(l\) đặt trong từ trường có cảm ứng từ \(B\). Nếu đoạn dây đó có dòng điện với cường độ \(I\) và hướng của nó hợp với từ trường một góc \(\alpha \) thì đoạn dây đó chịu tác dụng của một lực từ có độ lớn bằng \(F\).
| 1. Nếu tăng \(B\) lên \(2\) lần thì \(F\) tăng lên mấy lần? | A.\(0\). |
| 2. Nếu tăng \(l\) lên \(2\) lần và tăng \(I\) lên \(2\) lần thì \(F\) tăng lên mấy lần? | B.\(1\). |
| 3. Nếu \(\alpha = {90^0}\) thì độ lớn của lực \(F\). bằng bao nhiêu lần tích \(BIl\)? | C.\(2\). |
| 4. Uốn đoạn dây thành hình vuông và đặt đặt lại vào từ trường sao cho các cạnh đều vuông góc với đường sức từ. Tổng hợp lực tác dụng lên khung bằng bao nhiêu lần \(BIl\)? | D.\(3\). |
|
| E.\(4\). |
|
| F.\(5\). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – C; 2 – E; 3 – B; 4 – A.
1. Ta có:
\(F = IBl\sin \alpha \)
Nếu tăng \(B\) lên \(2\) lần thì \(F\) tăng lên\(\;2\) lần.
2. Ta có:
\(F = IBl\sin \alpha \)
Nếu tăng \(l\) lên \(2\) lần và tăng \(I\) lên \(2\) lần thì \(F\) tăng lên \(4\) lần.
3. Ta có:
\(F = IBl\sin \alpha \)
Nếu \(\alpha = {90^0}\) thì độ lớn của lực \(F\) đúng bằng tích \(BIl\).
4. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung sẽ bằng \(0\).
Một con lắc lò xo có độ cứng \(40\frac{N}{m}\) và khối lượng \(100\;g\), đang dao động trên mặt phẳng nằm ngang với biên độ \(10\;cm\).
| 1. Tần số góc của dao động này bằng bao nhiêu \(\frac{{rad}}{s}\)? | A.\(1\). |
| 2. Khi đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật nhỏ bằng bao nhiêu \(\frac{m}{s}\)? | B.\(2\). |
| 3. Khoảng thời gian đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng (lần đầu tiên) mất bao nhiêu \(ms\)? | C.\(9\). |
| 4. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng của vật nhỏ bằng \(\frac{1}{4}\) giá trị cực đại của chính nó là bao nhiêu \(ms\)? | D.\(20\). |
|
| E.\(52\). |
|
| F.\(79\). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – D; 2 – B; 3 – F; 4 – E.
1. Tần số góc của dao động:
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {{{100.10}^{ - 3}}} \right)}}} = 20\frac{{rad}}{s}\;\;\;\;\;\)
2. Tốc độ của vật nhỏ khi đi qua vị trí cân bằng:
\({v_{max}} = \omega A = \left( {20} \right).\left( {10} \right) = 200\;\frac{{cm}}{s} = 2\frac{m}{s}\;\;\;\;\;\)
3. Khoảng thời gian đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng lần đầu tiên:
\(\Delta t = \frac{T}{4} = \frac{1}{4}.\frac{{2\pi }}{{\left( {20} \right)}} = 79\;ms\;\;\;\;\;\)
4. Từ giả thiết của bài toán:
\({E_d} = \frac{1}{4}E \Rightarrow {E_t} = \frac{3}{4}E \Rightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}A\)
⟹ Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần vật đi qua các vị trí trên là:
\(\Delta t = \frac{T}{6} = \frac{1}{6}.\frac{{2\pi }}{{\left( {20} \right)}} = 52\;ms\;\;\;\;\;\)
Đồng vị \(Polonium\) \({}_{84}^{210}Po\) là chất phóng xạ \(alpha\) và có chu kì bán rã \(138\) ngày đêm. Ban đầu có một mẫu nguyên chất khối lượng \(10\;mg\). Cho \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\;\frac{1}{{mol}}\).
| 1. Hằng số phóng xạ của \({}_{84}^{210}Po\;\)tính theo đơn vị bằng bao nhiêu? Lấy ngày đêm? | A.\(1,02\). |
| 2. Sau \(138\) ngày trong mẫu còn lại \(x{.10^{18}}\) nguyên tử \({}_{84}^{210}Po\). Lấy khối lượng nguyên tử \({}_{84}^{210}Po\) là \(210\;amu\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu? | B.\(1,83\). |
| 3. Sau bao năm thì số nguyên tử chì sinh ra bằng \(63\) lần số hạt \({}_{84}^{210}Po\;\)còn lại? | C.\(2,27\). |
| 4. Sau bao nhiêu tháng (\(30\) ngày) thì khối lượng mẫu giảm \(0,9052{\rm{\% }}\)? Biết chì sinh ra ở lại trong mẫu? | D.\(8,43\). |
|
| E.\(4,6\). |
|
| F.\(14,3\). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – B; 2 – F; 3 – C; 4 – D.
1. Hằng số phóng xạ của \({}_{84}^{210}Po\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.\frac{1}{{365,25}}\;} \right)}} = 1,83\;\;\;\;\;\)
2. Sau khoảng thời gian bằng một chu kì bán rã thì khối lượng hạt nhân mẹ còn lại là \(5\;mg\). Số hạt nhân tương ứng là:
\(N = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{\left( {{{5.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {210} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right) = 14,{3.10^{18}}\)
Vậy:
\(x = 14,3\;\;\;\;\;\;\)
3. Từ giả thiết bài toán:
4. Từ giả thiết bài toán:
\(\frac{{{m_0}{2^{ - \frac{t}{{\left( {138} \right)}}}} + \frac{{\left( {206} \right)}}{{\left( {210} \right)}}.{m_0}\left[ {1 - {2^{ - \frac{t}{{\left( {138} \right)}}}}} \right]}}{{{m_0}}} = \frac{{0,952}}{{100}} \Rightarrow t = 138\;{\rm{ngày}} = 4,6\;{\rm{tháng}}\;\;\;\;\;\)
Hạt nhân \({}_2^4He\) có bao nhiêu \(proton\)?
Đáp án: __
Số \(proton\) trong hạt nhân \({}_2^4He\) là:
\(Z = 2\;\;\;\;\;\)
Một điện tích \(q = 10{\rm{\;}}\mu C\) đặt trong không khí. Tại điểm cách điện tích \(20\;cm\) có cường độ điện trường bằng bao nhiêu \(\frac{{kV}}{m}\)?
Đáp án: ________
Cường độ điện trường gây bởi điện tích \(q\):
\(E = \frac{{kq}}{{{r^2}}} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right).\left( {{{10.10}^{ - 6}}} \right)}}{{{{\left( {{{20.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 2,{25.10^6}\frac{V}{m}\;\;\;\;\;\)
Một học sinh dùng bếp ga để nấu sôi \(2\;L\) nước ở để uống nhưng mãi làm việc riêng nên nước sôi lâu và chỉ còn lại \(1\;L\) nước nóng. Nước đã nhận bao nhiêu \(kJ\;\)nhiệt lượng? Biết nước có nhiệt dung riêng \(4200\frac{J}{{kg.K}}\), nhiệt hóa hơi \(2,{3.10^6}\frac{J}{{kg}}\) và khối lượng riêng \(1000\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).
Đáp án: __________
Tổng nhiệt lượng mà nước đã nhận được:
\(Q = mc\Delta t + \Delta mL\)
\(Q = \left( 2 \right).\left( {4200} \right).\left( {100 - 20} \right) + \left( {2 - 1} \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 2,{972.10^6}\;J\;\;\;\;\;\)
Một khung dây có \(100\;\)vòng dây (mỗi vòng có diện tích \(20{\rm{\;}}c{m^2}\)) được đặt trong từ trường, sao khung dây vuông góc với đường sức từ trường. Cho khung dây quay \({90^0}\) quanh một trục nằm trên khung dây trong thời gian \(0,1{\rm{\;}}s\). Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung có giá trị bằng bao nhiêu \(V\)? Biết cảm ứng từ của từ trường là \(0,5{\rm{\;}}T\).
Đáp án: __
Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây:
\({e_C} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{NBS}}{{\Delta t}}\)
\({e_C} = \frac{{\left( {100} \right).\left( {0,5} \right).\left( {{{20.10}^{ - 4}}} \right)}}{{\left( {0,1} \right)}} = 1\;V\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Có hai bình khí, một bình có thể tích \(22,4\;L\) chứa \(1\;mol\) khí \({H_2}\) và một bình có thể tích \(44,8\;L\) chứa \(1\;mol\) khí \({O_2}\). Biết rằng áp suất trong hai bình bằng nhau. Giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử \({H_2}\) gấp mấy lần giá trị trung bình của bình phương vận tốc phân tử \({O_2}\)?
Đáp án: ________
Phương trình C – M:
\(pV = nRT \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{p_1}{V_1} = {n_1}R{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = {n_2}R{T_2}}\end{array}} \right.\)
Từ giả thiết của bài toán:
\(\frac{{\left( 1 \right).R{T_1}}}{{\left( {22,4} \right)}} = \frac{{\left( 1 \right).R{T_2}}}{{\left( {44,8} \right)}} \Rightarrow {T_2} = 2{T_1}\)
Mặt khác:
\(\overline {v\;} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \to \frac{{\overline {{v_{{H_2}}}} }}{{\overline {{v_{{O_2}}}} }} = \sqrt {\frac{{{M_2}{T_1}}}{{{M_1}{T_2}}}} \)
\(\frac{{\overline {{v_{{H_2}}}} }}{{\overline {{v_{{O_2}}}} }} = \sqrt {\frac{{\left( {32} \right)}}{{\left( 2 \right)}}.\left( {\frac{1}{2}} \right)} = 2\sqrt 2 \;\;\;\;\;\;\;\;\)








