Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 2
25 câu hỏi
Cho các phát biểu bên dưới về dao động điều hòa.
1. Biên độ của dao động bằng khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến vật dao động.
2. Chu kì là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
3. Pha của dao động phụ thuộc vào thời gian dao động theo quy luật của hàm bậc hai.
Đ – Đ – S – S.
1. Biên độ của dao động bằng khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến vật dao động.
2. Chu kì là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
3. Pha của dao động phụ thuộc vào thời gian dao động theo quy luật của hàm bậc nhất.
4. Giản đồ pha:

Từ hình vẽ:
\( \Rightarrow \varphi = {\sin ^{ - 1}}\left| {\frac{{{x_1}}}{A}} \right| - {\sin ^{ - 1}}\left| {\frac{{{x_2}}}{A}} \right| = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{1}{2}} \right) - {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = {30^0}\)
Thời gian tương ứng
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{{{{360}^0}}}T = \frac{{\left( {{{30}^0}} \right)}}{{{{360}^0}}}\left( 6 \right) = 0,5\;s\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về các đại lượng đặc trưng của sóng cơ.
1. Tốc độ truyền của sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
2. Biên độ của sóng là biên độ dao động của các phần tử sóng.
3. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong \(1\;s\).
Đ – Đ – S – S.
1. Tốc độ truyền của sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
2. Biên độ của sóng là biên độ dao động của các phần tử sóng.
3. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong \(1\;s\).
4. Từ phương trình sóng, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\omega = 20\pi \;\;}\\{\frac{{2\pi x}}{\lambda } = \frac{{\pi x}}{3}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\left( {20\pi } \right)}} = 0,1\;s}\\{\lambda = 6\;m}\end{array}} \right.\)
Vận tốc truyền sóng:
\(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{\left( 6 \right)}}{{\left( {0,1} \right)}} = 60\frac{m}{s}\;\;\;\;\;\;\)
Một vật dẫn có điện trở R được mắc vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động \(\xi \)và điện trở trong \(r\) theo sơ đồ mạch điện như hình vẽ dưới.

1. Bên trong nguồn điện, lực lạ đã thực hiện công để dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường.
2. Dòng điện trong mạch có chiều được quy ước xuất phát từ cực dương của nguồn, đi qua mạch ngoài rồi trở về cực âm.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\).
Đ – Đ – Đ – S.
1. Bên trong nguồn điện, lực lạ đã thực hiện công để dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường.
2. Dòng điện trong mạch có chiều được quy ước xuất phát từ cực dương của nguồn, đi qua mạch ngoài rồi trở về cực âm.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi:
\(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)
4. Công suất của nguồn bằng tổng công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài và công suất tỏa nhiệt bên trong nguồn.
Cho các phát biểu bên dưới về điện trường.
1. Điện trường là môi trường vật chất tồn tại xung quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường sẽ tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
2. Cường độ điện trường đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
3. Lực điện \(\overrightarrow {F\;} \) do điện trường tác dụng lên điện tích \(q\) luôn cùng phương và chiều với vector cường độ điện trường \(\overrightarrow {E\;} \) của điện trường đó.
Đ – Đ – S – S.
1. Điện trường là môi trường vật chất tồn tại xung quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường sẽ tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
2. Cường độ điện trường đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
3. Lực điện \(\overrightarrow {F\;} \) do điện trường tác dụng lên điện tích \(q\) luôn cùng phương và chiều với vector cường độ điện trường \(\overrightarrow {E\;} \) của điện trường đó. Điều này chỉ đúng khi điện tích \(q\) là điện tích dương.
4. Lực tác dụng lên điện tích \(q\) có độ lớn bằng:
\(F = \left| q \right|E = \left( {{{4.10}^{ - 6}}} \right).\left( 5 \right) = {2.10^{ - 5}}\;N\;\;\;\;\;\)
hướng thẳng đứng lên trên.
Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 3 \right)\;\)qua hai quá trình. Các quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ.

Biết rằng nhiệt độ của chất khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) là \({T_1} = 300\;K\) và đường cong \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) có dạng là một \(hypebol\).
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).
Đ – Đ – S – Đ.
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.
4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên
\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)
Hình vẽ bên dưới minh họa cấu trúc của một hạt nhân \(X\).

Biết độ lớn điện tích nguyên tố là \(e\).
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân \(X\) gọi là \(nucleon\).
2. Điện tích của hạt nhân \(X\) là \(q = + 3e\).
3. Kí hiệu của hạt nhân là \({}_3^4X\).
Đ – Đ – S – S.
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân \(X\) gọi là \(nucleon\).
2. Điện tích của hạt nhân \(X\) là \(q = + 3e\).
3. Kí hiệu của hạt nhân là \({}_3^7X\).
4. Số hạt mang điện của \(X\) ít hơn số hạt trung hòa về điện là \(1\).
Xét hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) có năng lượng liên kết riêng là \(7,59\frac{{MeV}}{{nucleon}}\) và hạt nhân \({}_2^4He\) có năng lượng liên kết riêng là \(7,01\frac{{MeV}}{{nucleon}}\). Cho biết khối lượng của các hạt \(proton\) và \(neutron\) lần lượt là \(1,00728\;u\) và \(1,00866\;u\).
1. So với hạt nhân \({}_2^4He\) thì hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) kém bền vững hơn.
2. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân \({}_{92}^{235}U\;\) thành các \(nucleon\) riêng lẻ là \(7,59\;MeV\).
3. Khối lượng của hạt nhân \({}_2^4He\) là \(4,00179\;amu\).
S – S – Đ – Đ.
1. So với hạt nhân \({}_2^4He\) thì hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) bền vững hơn.
2. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân \({}_{92}^{235}U\;\) thành các \(nucleon\) riêng lẻ là:
\({E_{lk}} = \left( {235} \right).\left( {7,59} \right) = 178,65\;MeV\;\;\;\;\;\;\)
3. Độ hụt khối của hạt nhân \({}_2^4He\):
\(\Delta {m_{He}} = \left( 2 \right).\left( {1,00728} \right) + \left( 2 \right).\left( {1,00866} \right) - \frac{{\left( {7,01} \right).\left( 4 \right)}}{{931,5}} = 4,00179\;amu\;\;\;\)
4. Độ hụt khối của hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) bằng:
\(\Delta m = \frac{{\left( {7,59} \right).\left( {235} \right)}}{{931,5}} = 1,91481\;amu\;\;\;\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về sóng điện từ.
1. Sóng điện từ là sóng ngang.
2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) luôn cùng phương.
Đ – Đ – S – Đ.
1. Sóng điện từ là sóng ngang.
2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) có phương vuông góc nhau.
4. Từ phương trình sóng, ta có:
\(\omega = 2\pi {.10^5}\frac{{rad}}{s} \to T = {10^{ - 5}}\;s\)
Tại thời điểm: \(t = 0\) thì \(E = {E_0}\) ⟹ điện trường cực đại lần tiếp theo sau \(t = T\).
\(S = ct = \left( {{{3.10}^8}} \right)\left( {\frac{{{{10}^{ - 5}}}}{2}} \right) = 3000\;m\;\;\;\;\;\)
Trong các phát biểu sau đây về chất ở thể rắn.
1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Đ – S – Đ – S.
1. Ở thế rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp trật tự, chặt chẽ.
3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động
xung quanh vị trí cân bằng xác định.
4. Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Công suất tấm pin được đo bằng \(Wp\) (\(watt - peak\)). \(Wp\) là công suất được sinh ra từ một hoặc nhiều tấm pin mặt trời trong diều kiện tối ưu nhất. Đó là điều kiện về cường độ bức xạ mặt trời, hướng ánh sáng, nhiệt độ không khí, tốc độ gió, áp suất khí quyển...

Trong điều kiện tiêu chuẩn (cường độ bức xạ mặt trời \(1000\;\frac{W}{{{m^2}}}\), tốc độ gió là \(1\frac{m}{s}\), nhiệt độ không khí là , áp suất khí quyển là \(1,5\;atm\), … \(1\;Wp\) pin năng lượng mặt trời sẽ tạo ra \(1\;Wh\) điện mặt trời.
Công thức tính hiệu suất tấm pin như sau:

Đơn vị của đo công suất của tấm pin là \(Wp\).
\(W\).
\(HP\).
\(\frac{{Calo}}{s}\).
\(Wp\).
Chọn D.
Đơn vị của đo công suất của tấm pin là \(Wp\).
Một tấm pin có công suất \(400\;Wp\), trong \(1\;h\) nắng tiêu chuẩn sẽ tạo ra \(400\;Wh\) điện. Trong một tháng \((30\;{\rm{ngày}}\)) thì lượng điện năng mà tấm pin này tạo ra là bao nhiêu \(kWh\)?
\(28,8\).
\(36,2\).
\(24,5\).
\(34,6\).
Chọn C.
Điện năng mà tấm pin đã tạo ra trong \(30\) ngày:
\(A = \left( {40} \right).\left( {30.24} \right) = 28,8\;kWh\)
Nếu tấm pin trên có diện tích bề mặt là \(2\;{m^2}\) thì hiệu suất của tấm pin sẽ là
\(10\% \).
\(20\% \).
\(30\% \).
\(40\% \).
Chọn B.
Hiệu suất của tấm pin:
\(H = \frac{{\left( {400} \right)}}{{\left( 2 \right).1000}}.100\% = 20\% \;\;\;\;\;\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định, được kích thích dao động tạo sóng dừng. Tần số \(f\), vận tốc truyền sóng \(v\), số bụng sóng \(k\) và chiều dài dây \(L\) có liên hệ với nhau.
Nghiên cứu 1: Giữ \(L = 1,2\,m\) không đổi, thay đổi tần số \(f\), thu được số bụng sóng khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | \(f\left( {Hz} \right)\) | \(k\) |
\(1\) | \(50\) | \(2\) |
\(2\) | \(75\) | \(3\) |
\(3\) | \(100\) | \(4\) |
\(4\) | \(125\) | \(5\) |
\(5\) | \(250\) | \(6\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(f = 100\,Hz\) không đổi, thay đổi chiều dài dây \(L\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | \(L\left( m \right)\) | \(k\) |
\(6\) | \(0,6\) | \(2\) |
\(7\) | \(0,9\) | \(3\) |
\(8\) | \(1,2\) | \(4\) |
\(9\) | \(1,5\) | \(5\) |
\(10\) | \(1,8\) | \(6\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(k = 4\) không đổi, thay đổi lực căng dây để vận tốc truyền sóng thay đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | \(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\) | \(f\left( {Hz} \right)\) |
\(11\) | \(60\) | \(100\) |
\(12\) | \(80\) | \(133\) |
\(13\) | \(100\) | \(167\) |
\(14\) | \(120\) | \(200\) |
\(15\) | \(140\) | \(233\) |
Từ Nghiên cứu 1, kết luận đúng là
\(f \sim {k^2}\).
\(f \sim k\).
\(f \sim \frac{1}{k}\).
\(f\) không phụ thuộc \(k\).
Chọn B.
Từ Nghiên cứu 1, kết luận đúng là \(f \sim k\).
Từ Nghiên cứu 1 và Nghiên cứu 2, suy ra bước sóng \(\lambda \) có giá trị
\(0,6\;m\).
\(0,4\;m\).
\(0,3\;m\).
\(0,2\;m\).
Chọn A.
Ta có:
\(\lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2.\left( {1,2} \right)}}{{\left( 4 \right)}} = 0,6\;m\;\;\;\;\;\)
Trong Nghiên cứu 3, đại lượng nào được giữ không đổi?
\(v\).
\(f\).
\(\lambda \).
Năng lượng sóng.
Chọn C.
Trong Nghiên cứu 3, đại lượng được giữ không đổi là \(\lambda \).
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét một lượng khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi gồm các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp và đẳng tích.
| 1. Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích và áp suất biến đổi như thế nào? | A. \(pV = nRT\). |
| 2. Trong quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua biểu thức nào? | B. \(p \~\frac{1}{V}\). |
| 3. Biểu thức nào mô tả đầy đủ trạng thái của khí lí tưởng? | C. \(\frac{V}{T} = Const\). |
| 4. Trong quá trình đẳng tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua hệ thức nào? | D. \(p\~T\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – D.
1. Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là:
\(pV = Const\)
2. Biểu thức của định luật Charles về quá trình đẳng áp là:
\(\frac{V}{T} = Const\)
3. Biểu thức phương trình trạng thái là:
\(pV = nRT\)
4. Định luât cho quá trình đẳng tích:
\(p \~T\)
Xét đoạn mạch gồm điện trở \(R = 10\,\Omega \) mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi \(U = 20\;V\).
| 1. Cường độ dòng điện chạy qua mạch là bao nhiêu \(A\)? | A.\(0,02\). |
| 2. Công suất tiêu thụ của điện trở là bao nhiêu \(W\)? | B.\(40\). |
| 3. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong \(5\;{\rm{phút}}\) là bao nhiêu \(J\)? | C.\(2\). |
| 4. Điện năng tiêu thụ của mạch trong \(1s\)là bao nhiêu \(kWh\)? | D.\(12000\). |
|
| E.\(0,04\). |
|
| F.\(400\). |
1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – E.
1. Cường độ dòng điện qua mạch:
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{\left( {20} \right)}}{{\left( {10} \right)}} = 2\;A\;\;\;\;\;\)
2. Công suất tiêu thụ trên điện trở:
\(P = {I^2}R = {\left( 2 \right)^2}.\left( {10} \right) = 40\;W\;\;\;\;\;\)
3. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong khoảng thời gian \(5\;{\rm{phút}}\):
\(Q = Pt = \left( {40} \right).\left( {5.60} \right) = 12000\;J\;\;\;\;\;\)
4. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong \(1\;s\):
\(A = Pt = \left( {40} \right).\left( 1 \right) = 40\;Wh = 0,04\;kWh\;\;\;\;\;\)
Xét một vật chuyển động tròn đều bán kính \(R\), tốc độ góc \(\omega \), vận tốc dài \(v\).
| 1. Gia tốc hướng tâm của vật? | A.\(v = R\omega \). |
| 2. Quan hệ giữa \(v\;\)và \(\omega \)? | B.\(\frac{{2\pi }}{\omega }\). |
| 3. Nếu tăng tốc độ góc lên \(2\) lần thì gia tốc hướng tâm thay đổi thế nào? | C.\(\frac{{{v^2}}}{R}\). |
| 4. Chu kì chuyển động của vật? | D. Tăng \(2\) lần. |
|
| E. Không đổi. |
|
| F. Tăng \(4\;\)lần. |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – C; 2 – A; 3 – F; 4 – B.
1. Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn:
\(a = \frac{{{v^2}}}{R}\;\;\;\;\;\)
2. Mối liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc:
\(v = r\omega \;\;\;\;\;\)
3. Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn:
\(a = {\omega ^2}R\)
⟹ Nếu tăng tốc độ góc lên \(2\) lần thì gia tốc hướng tâm sẽ tăng lên \(4\) lần.
4. Chu kì chuyển động tròn:
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\;\;\;\;\;\)
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A\), tần số góc \(\omega \).
| 1. Gia tốc của vật tại li độ \(x\). | A.\(\omega A\). |
| 2. Vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng. | B.\( - {\omega ^2}x\). |
| 3. Nếu tăng biên độ lên \(2\) lần (đồng thời không thay đổi các đại lượng khác) thì cơ năng thay đổi thế nào? | C. Tăng \(2\) lần. |
| 4. Pha dao động cho biết điều gì? | D. Tăng \(4\) lần. |
|
| E. Tốc độ của dao động. |
|
| F. Trạng thái của dao động. |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – B; 2 – A; 3 – D; 4 – F.
1. Gia tốc của vật tại li độ \(x\):
\(a = - {\omega ^2}x\;\;\;\;\;\)
2. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng:
\(v = {v_{max}} = \omega A\;\;\;\;\;\)
3. Ta có:
\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)
⟹ Khi tăng biên độ lên \(2\) lần thì cơ năng tăng lên \(4\) lần.
4. Pha dao động cho biết trạng thái của dao động.
Đồng vị \(Xenon\) \(\left( {\;_{54}^{133}Xe} \right)\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)có chu kì bán rã là \(5,24\) ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa \(Xenon\) được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều \(Xenon\) có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Coi rằng \(85,0{\rm{\% }}\) lượng \(Xenon\) trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó \(24,0\) giờ. Biết khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Xenon\) là \(133\;\frac{g}{{mol}}\).
| 1. Hạt nhân \({}_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^ACs\). Giá trị của \(A\) là. | A.\(133\). |
| 2. Hằng số phóng xạ của \({}_{54}^{133}Xe\) bằng \(x{.10^{ - 6}}{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\). Giá trị của \(x\) là. | B.\(0,0458\). |
| 3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là bao nhiêu\(\;\mu g\). | C.\(2,27\). |
| 4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(y{.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Giá trị \(y\) là. | D.\(1,53\). |
|
| E.\(2,37\). |
|
| F.\(1,3\). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – E.
1. Phương trình phản ứng:
\({}_{54}^{133}Xe \to {}_{ - 1}^0e + {}_{55}^{133}Cs\)
Vậy:
\(A = 133\;\;\;\;\;\)
2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:
\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):
\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Giả sử hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu và thể tích của hình cầu tỉ lệ với số khối của hạt nhân. Hỏi thể tích hạt nhân \({}_{26}^{56}Fe\) gấp bao nhiêu lần thể tích hạt nhân \({}_1^3T\)?
Đáp án: _____
Ta có:
\(\frac{{{V_{Fe}}}}{{{V_T}}} = \frac{{\left( {56} \right)}}{{\left( 3 \right)}} = 18,7\;\;\;\;\;\)
Tại hai điểm \(A\) và \(B\) cách nhau \(5\;cm\) trong chân không, lần lượt đặt hai điện tích điểm \({16.10^{ - 10}}\;C\) và \( - {9.10^{ - 10}}\;C\). Cường độ điện trường tổng hợp tại \(C\) cách \(A\) và \(B\) lần lượt các khoảng là \(4\;cm\) và \(3\;cm\) bằng bao nhiêu \(\frac{{kV}}{m}\)?
Đáp án: _____

Nhận thấy:
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} \to ABC\) vuông tại \(C\)
Cường độ điện trường do các điện tích gây ra tại \(C\) có phương, chiều như hình vẽ. Có độ lớn:
\({E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{C^2}}} = \left( {{{9.10}^9}} \right).\frac{{\left| {\left( {{{16.10}^{ - 10}}} \right)} \right|}}{{{{\left( {{{4.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 9000\frac{V}{m}\)
\({E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{B{C^2}}} = \left( {{{9.10}^9}} \right).\frac{{\left| {\left( { - {{9.10}^{ - 10}}} \right)} \right|}}{{{{\left( {{{3.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 9000\frac{V}{m}\)
Cường độ điện trường tổng hợp:
\({E_C} = \sqrt {E_1^2 + E_2^2} = \sqrt 2 {E_1} = 12,7\;\frac{{kV}}{m}\;\;\)
Các tảng băng trôi trên Bắc Băng Dương là những mối nguy hiểm cho tàu bè làm cho tàu phải tăng đường đi lên khoảng \(30\% \). Có nhiều cách để phá băng như: đặt chất nổ, thả bom, bắn ngư lôi… Giả thiết rằng, trực tiếp làm băng tan bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng chảy riêng của băng là \(\lambda = 330\frac{{kJ}}{{kg}}\) và nhiệt độ của băng đang duy trì ở . Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy \(10\% \) của một tảng băng khối lượng \(200000\;\)tấn?
Đáp án: __________
Nhiệt lượng để làm nóng chảy \(10\% \) khối lượng của tảng băng \(200000\;\)tấn:
\(Q = \lambda m = \left( {{{330.10}^3}} \right).\left[ {\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).\left( {{{200000.10}^3}} \right)} \right] = 6,{6.10^{12}}\;J\;\;\;\;\;\)
Một chiếc trực thăng có các cánh quạt dài \(3,00\;m\) tính từ trục trung tâm. Cánh quạt quay với tốc độ \(2,00\frac{{{\rm{vòng}}}}{s}\). Nếu thành phần từ trường của Trái Đất theo phương thẳng đứng có độ lớn \(50,0\;\mu T\) thì suất điện động cảm ứng giữa trục và đầu cánh quạt là bao nhiêu \(mV\)?
Đáp án: _____
Suất điện động cảm ứng gây bởi chuyển động quay của cánh quạt:
\({e_c} = \frac{1}{2}B\omega {l^2} = \frac{1}{2}.\left( {50,{{0.10}^{ - 6}}} \right).\left( {2,00.2\pi } \right).{\left( {3,00} \right)^2} = 2,83\;mV\;\;\;\;\;\)
Ở nhiệt độ nào thì động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử bằng \(1,00\;eV\)? Kết quả tính bằng \(K\).
Đáp án: _____
Động năng trung bình của một phân tử khí:
\({E_d} = \frac{3}{2}kT\)
\(\Delta T = \frac{{2{E_d}}}{{3k}} = \frac{{2.\left( {1,00.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}}{{3.\left( {1,{{38.10}^{ - 23}}} \right)}} = 7729\;K\;\;\;\)








