Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 3
25 câu hỏi
Cho các phát biểu bên dưới về dao động điều hòa.
1. Tần số góc cho biết tốc độ thay đổi pha dao động.
2. Tần số là số dao động toàn phần mà vật đã thực hiện trong a\(1\;s\).
3. Trong một chu kì dao động, vật đi qua vị trí cân bằng \(1\;\)lần.
Đ – Đ – S – S.
1. Tần số góc cho biết tốc độ thay đổi pha dao động.
2. Tần số là số dao động toàn phần mà vật đã thực hiện trong \(1\;s\).
3. Trong một chu kì dao động, vật đi qua vị trí cân bằng \(2\;\)lần.
4. Giản đồ pha:

Nhận thấy:
- \(M\) và \(Q\) là các vị trí biên.
- \(N\) và \(P\) là các vị trí ứng với \(x = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}A\)
Từ hình vẽ, ta có
\(\Delta t = \frac{T}{8} = 0,05\;s \to T = 0,4\;s\;\;\;\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về sóng và các đại lượng đặc trưng của sóng cơ
1. Sóng cơ lan truyền được trong chân không.
2. Sóng ngang có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
3. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì dao động.
S – Đ – Đ – S.
1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
2. Sóng ngang có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
3. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì dao động.
4. Bước sóng của sóng:
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{\left( {200} \right)}}{{\left( {50} \right)}} = 4\;cm\)
Độ lệch giữa hai phần tử sóng:
\(\Delta \varphi = 2\pi \frac{{\Delta x}}{\lambda } = 2\pi \frac{{\left( {42 - 20} \right)}}{{\left( 4 \right)}} = 11\pi \;rad\)
Khoảng cách cực tiểu giữa hai phần tử sóng:
\({d_{min}} = \Delta x - \Delta {u_{max}} = \left( {42 - 20} \right) - \left( 4 \right) = 18\;cm\;\;\;\;\;\)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(4\;\Omega \) là \(3\;A\).

1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.
3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.
Đ – S – S – Đ.
1. Dòng điện có bản chất là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
2. Với đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện ở hai đầu đoạn mạch bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua từng phần tử trong mạch.
3. Với đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế hai đầu của từng phần tử trong mạch.
4. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chứa điện trở \(4\;\Omega \) và \(3\;\Omega \) mắc song song:
\({U_{34}} = \left( 3 \right).\left( 4 \right) = 12\;V\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) (bên phải)
\({I_3} = \frac{{\left( {12} \right)}}{{\left( 3 \right)}} = 4\;A\;\)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) (bên trái)
\(I = \left( 3 \right) + \left( 4 \right) = 7\;A\;\)
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch:
\(U = IR = \left( 7 \right)\left[ {\left( 3 \right) + \frac{{\left( 4 \right).\left( 3 \right)}}{{\left( 4 \right) + \left( 3 \right)}}} \right] = 33\;V\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về điện trường.
1. Cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
2. Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng thương số giữa lực điện \(\overrightarrow {F\;} \) tác dụng lên một điện tích thử \(q\) và điện tích thử đó.
3. Cường độ điện trường gây bởi một điện tích \(Q\) tại vị trí cách nó một khoảng \(r\;\)có độ lớn được xác định bởi \(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\).
Đ – Đ – S – S.
1. Cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
2. Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng thương số giữa lực điện \(\overrightarrow {F\;} \) tác dụng lên một điện tích thử \(q\) và điện tích thử đó.
3. Cường độ điện trường gây bởi một điện tích \(Q\) tại vị trí cách nó một khoảng \(r\;\)có độ lớn được xác định bởi \(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\).
4. Vector cường độ điện trường tại có phương \(AB\), chiều từ \(B\) đến \(A\), độ lớn:
\(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right).\left( {{{2.10}^{ - 7}}} \right)}}{{\left( {2.} \right){{\left( {{{6.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 2,{5.10^5}\frac{V}{m}\)
Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp ở áp suất \({p_1}\) và \({p_2}\) tương ứng với cùng một chất khí có khối lượng \({m_1}\) và \({m_2}\).

1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.
2. Trong hệ tọa độ \(VOt\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí luôn không đổi.
Đ – S – S – Đ.
1. Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất của chất khí được giữ không đổi.
2. Trong hệ tọa độ \(VOT\), đường thẳng áp có dạng là một đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
3. Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử chất khí có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào quá trình biến đổi làm cho thể tích chất khí tăng hay giảm.
4. Ta có:
\(pV = \frac{m}{M}RT \to V = \left( {\frac{{mR}}{{Mp}}} \right)T\)
Trong hệ tọa độ \(VOT\) các đường đẳng tích có dạng là đường thẳng xiên góc tọa độ, hệ số góc của đường thẳng này là:
\(\tan \theta = \frac{{mR}}{{Mp}}\)
Mặt khác, từ đồ thị ta thấy rằng:
\(\tan {\theta _1} > \tan {\theta _1}\; \to \frac{{{m_1}R}}{{M{p_1}}} > \frac{{{m_2}R}}{{M{p_2}}} \to \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} > \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về cấu trúc của hạt nhân.
1. Hạt nhân được cấu tạo từ các hạt \(nucleon\).
2. Hạt nhân mang điện tích dương, điện tích của hạt nhân sẽ tỉ lệ với số \(nucleon\) mang điện bên trong hạt nhân.
3. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa học \(X\) có số khối \(A\), số hiệu nguyên tử \(Z\) được kí hiệu là \({}_A^ZX\).
Đ – Đ – Đ – S.
1. Hạt nhân được cấu tạo từ các hạt \(nucleon\).
2. Hạt nhân mang điện tích dương, điện tích của hạt nhân sẽ tỉ lệ với số \(nucleon\) mang điện bên trong hạt nhân.
3. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa học \(X\) có số khối \(A\), số hiệu nguyên tử \(Z\) được kí hiệu là \({}_A^ZX\).
4. Bán kính của hạt nhân \({}_{32}^{70}Ge\) xấp xỉ bằng:
\(r = 1,2.{A^{\frac{1}{3}}} = 1,2.{\left( {70} \right)^{\frac{1}{3}}} = 4,95\;fm\;\;\;\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về hạt nhân.
1. Khối lượng của một hạt nhân bằng tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.
2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.
3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng nhỏ.
S – Đ – S – Đ.
1. Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ tổng khối lượng của các \(nucleon\) cấu tạo nên hạt nhân đó.
2. Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.
3. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của nó sẽ càng lớn.
4. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân:
\(\varepsilon = \frac{{{E_{lk}}}}{A} = \frac{{\left( {2,24} \right)}}{{\left( 2 \right)}} = 1,12\frac{{MeV}}{{nucleon}}\;\;\;\;\;\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về sóng điện từ.
1. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, cảm ứng từ \(B\) và cường độ điện trường \(E\) luôn dao động cùng pha nhau.
2. Sóng điện từ lan truyền trong chất khí là sóng dọc.
3. Sóng điện trường lan truyền trong mọi môi trường với vận tốc \(c = {3.10^8}\frac{m}{s}\).
Đ – S – S – Đ.
1. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, cảm ứng từ \(B\) và cường độ điện trường \(E\) luôn dao động cùng pha nhau.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Sóng điện trường lan truyền trong chân không với vận tốc \(c = {3.10^8}\frac{m}{s}\), với các môi trường khác, về cơ bản sẽ nhỏ hơn \(c\).
4. Bước sóng của sóng:
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{\left( {3,{{00.10}^8}} \right)}}{{\left( {75,{{0.10}^3}} \right)}} = 4000\;m\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về mô hình động học phân tử.
1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.
3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.
Đ – Đ – S – S.
1. Các chất được cấu tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, \(ion\)) gọi chung là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng, chuyển động của các phân tử được gọi la chuyển động nhiệt.
3. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng cao.
4. Giữa các phân tử có lực tương tác lẫn nhau bao gồm lực hút và lực đẩy, lực này có bản chất là lực tĩnh điện không phải là lực hấp dẫn.
Sau khám phá của Rutherford, mô hình hạt nhân nguyên tử nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi. Ngay sau đó, hạt \(proton\) nằm trong hạt nhân cũng được phát hiện. Đó là hạt có điện tích \( + e\) (cùng độ lớn nhưng trái dấu với điện tích hạt \(electron\)). Vì nguyên tử trung hoà về điện nên số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử. Tuy vậy, tổng khối lượng của các hạt \(proton\) vẫn nhỏ hơn nhiều khối lượng của hạt nhân. Sự chênh lệch khối lượng này đã được giải thích vào năm \(1932\), sau khi các nhà khoa học phát hiện ra sự tồn tại của một loại hạt khác trong hạt nhân, đó là hạt \(neutron\). \(Neutron\) có khối lượng gần bằng khối lượng \(proton\) nhưng trung hoà về điện. Như vậy, ta có thể mô tả một mô hình đơn giản của nguyên tử như trong Hình vẽ - Mô hình nguyên tử.

o Nguyên tử gồm hạt nhân ở giữa mang điện tích dương và các \(electron\) chuyển động quanh hạt nhân.
o Hạt nhân gồm các \(proton\;\)và \(neutron\). Số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử.
o Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có một loại nguyên tử của \(Hydrogen\)\(\left( H \right)\) được tạo nên bởi \(electron\;\)và \(proton\) (không có \(neutron\)).
Hạt nhân được cấu tạo từ hai loại hạt là \(proton\) và \(neutron\). Trong đó \(proton\) mang điện dương và \(neutron\)
mang điện âm.
mang điện dương.
không mang điện.
có thể mang điện âm hoặc dương tùy hạt nhân.
Chọn C.
\(Neutron\) không mang điện.
Hạt nhân của nguyên tử \(Helium\) có \(2\;proton\). Tổng điện tích của các \(electron\) của nguyên tử \(Helium\) là
\( + 2e\).
\( - 2e\).
\( - e\).
\( + e\).
Chọn B.
Tổng điện tích của các \(electron\) của nguyên tử \(Helium\) là \( - 2e\).
Bảng bên dưới cho biết khối lượng của \(proton\), \(neutron\) và \(electron\).
Hạt | \(electron\) | \(proton\) | \(neutron\) |
Khối lượng \(\left( {kg} \right)\) | \(9,{1094.10^{ - 31}}\) | \(1,{67262.10^{ - 27}}\) | \(1,{67493.10^{ - 27}}\) |
Hạt nhân nguyên tử \(Uranium\) có \(92\;proton\) và \(146\;neutron\). Tỉ số giữa khối lượng của các \(electron\) và khối lượng hạt nhân nguyên tử \(Uranium\) bằng
\(2,{003.10^{ - 4}}\).
\(1,{203.10^{ - 4}}\).
\(0,{103.10^{ - 4}}\).
\(2,{103.10^{ - 4}}\).
Chọn D.
Ta có:
\(\frac{{\left( {92} \right).\left( {9,{{1094.10}^{ - 31}}} \right)}}{{\left( {92} \right).\left( {1,{{67262.10}^{ - 27}}} \right) + \left( {146} \right).\left( {1,{{67493.10}^{ - 27}}} \right)}} = 2,{103.10^{ - 4}}\;\;\;\;\;\)
Trong các nhà máy điện, máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi một cuộn dây quay đều trong từ trường đều, suất điện động cảm ứng sinh ra phụ thuộc vào tốc độ quay, số vòng dây và độ lớn cảm ứng từ.
Một nhóm học sinh tiến hành các nghiên cứu với một máy phát điện nhỏ. Cuộn dây có diện tích không đổi và quay quanh trục vuông góc với từ trường.
Nghiên cứu 1: Giữ số vòng dây và từ trường không đổi, thay đổi tốc độ góc quay \(\omega \) của cuộn dây. Đo suất điện động hiệu dụng \(E\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | \(\omega \left( {\frac{{rad}}{s}} \right)\) | \(e\left( V \right)\) |
\(1\) | \(10\) | \(5\) |
\(2\) | \(20\) | \(10\) |
\(3\) | \(30\) | \(15\) |
\(4\) | \(40\) | \(20\) |
\(5\) | \(50\) | \(25\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(\omega \) và từ trường không đổi, thay đổi số vòng dây \(N\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | \(N\left( {{\rm{v\`o ng}}} \right)\) | \(e\left( V \right)\) |
\(6\) | \(100\) | \(10\) |
\(7\) | \(150\) | \(15\) |
\(8\) | \(200\) | \(20\) |
\(9\) | \(250\) | \(25\) |
\(10\) | \(300\) | \(30\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(\omega \) và \(N\) không đổi, thay đổi cảm ứng từ \(B\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | \(B\left( T \right)\) | \(e\left( V \right)\) |
\(11\) | \(0,02\) | \(8\) |
\(12\) | \(0,03\) | \(12\) |
\(13\) | \(0,04\) | \(16\) |
\(14\) | \(0,05\) | \(20\) |
\(15\) | \(0,06\) | \(24\) |
Trong máy phát điện xoay chiều, suất điện động cảm ứng xuất hiện do nguyên nhân nào?
Do dòng điện chạy qua cuộn dây.
Do cuộn dây quay trong từ trường.
Do nhiệt độ của cuộn dây tăng.
Do điện trở cuộn dây thay đổi.
Chọn B.
Do cuộn dây quay trong từ trường làm từ thông qua cuộn dây biến thiên.
Trong cả ba Nghiên cứu trên, đại lượng nào được giữ không đổi?
Tốc độ góc \(\omega \).
Số vòng dây\(\;N\).
Diện tích cuộn dây.
Suất điện động \(e\).
Chọn C.
Trong cả ba nghiên cứu trên thì diện tích của cuộn dây được giữ không đổi.
Trong Nghiên cứu 3, nếu suất điện động \(e = 18\;V\) thì cảm ứng từ \(B\) gần giá trị nào nhất?
\(0,035\;T\).
\(0,040\;T\).
\(0,045\;T\).
\(0,050\;T\).
Chọn C.
Từ bảng liệu, quy hồi tuyến tính ta được:
\(e = 400B\)
Với:
\(e = 18\;V \to B = 0,045\;T\;\;\;\;\;\)
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét các hiện tượng cảm ứng điện từ trong những tình huống khác nhau.
| 1. Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian. Biểu thức đúng và đủ của định luật Faraday: | A. \({e_C} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\). |
| 2. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định sao cho chống lại nguyên nhân sinh ra nó tuân theo | B. \(\phi = BS\cos \alpha \). |
| 3. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bởi | C. định luật Lenz. |
| 4. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông | D. \(\~\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – D.
1. Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian. Biểu thức đúng và đủ của định luật Faraday:
\({e_C} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}\)
2. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định sao cho chống lại nguyên nhân sinh ra nó tuân theo định luật Lenz.
3. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được xác định bởi:
\(\phi = BS\cos \alpha \)
4. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông:
\(\left| {{e_c}} \right|\~\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\)
Xét hai nguồn sóng kết hợp cùng pha \({S_1}\), \({S_2}\) trên mặt nước, cách nhau \(10,2\;cm\), phát sóng có bước sóng \(\lambda = 2\;cm\).
| 1. Điều kiện để một điểm \(M\) là cực đại giao thoa? | A.\(10\). |
| 2. Điều kiện để một điểm \(M\) là cực tiểu giao thoa? | B.\(11\). |
| 3. Số cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai nguồn? | C.\(\lambda \). |
| 4. Khoảng cách giữa vị trí cân bằng của hai cực đại liên tiếp trên đường trung trực? | D.\(\frac{1}{2}\lambda \). |
|
| E.\({d_1} - {d_2} = k\lambda \). |
|
| F.\({d_1} - {d_2} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – E; 2 – F; 3 – B; 4 – D.
1. Điều kiện để \(M\) là cực đại giao thoa:
\({d_1} - {d_2} = k\lambda \;\;\;\;\;\)
2. Điều kiện để \(M\) là cực tiểu giao thoa:
\({d_1} - {d_2} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \;\;\;\;\;\)
3. Ta xét tỉ số:
\(\frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } = \frac{{\left( {10,2} \right)}}{{\left( 2 \right)}} = 5,1\)
⟹ Trên đoạn thẳng nối hai nguồn có tất cả \(11\) cực đại giao thoa.
4. Khoảng cách giữa vị trí cân bằng của hai cực đại liên tiếp trên đường trung trực là:
\({d_{min}} = \frac{\lambda }{2}\;\;\;\;\;\)
Một sợi dây dài \(L\) hai đầu cố định, truyền sóng với vận tốc \(v\). Khi kích thích, trên dây xuất hiện sóng dừng với tần số \(f\), tạo thành \(n\) bụng sóng.
| 1. Điều kiện của chiều dài để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định. | A.\(\frac{{n\lambda }}{2}\). |
| 2. Tần số sóng dừng bậc \(n\) (có \(n\) bó sóng). | B.\(\frac{1}{2}\lambda \). |
| 3. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp. | C.\(\frac{{nv}}{{2L}}\). |
| 4. Nếu tăng tần số lên \(2\) lần (giữ \(v\), \(L\) không đổi) thì số bụng thay đổi thế nào. | D.\(\lambda \). |
|
| E. Tăng \(2\) lần. |
|
| F. Giảm \(2\) lần. |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – E.
1. Điều kiện của chiều dài để có sóng dừng trên dây:
\(L = n\frac{\lambda }{2}\;\;\;\;\;\;\)
2. Tần số để cho sóng dừng trên dây với \(n\) bó sóng:
\(f = \frac{{nv}}{{2L}}\;\;\;\;\;\;\)
3. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(\frac{1}{2}\lambda \).
4. Từ điều kiện của chiều dài để có sóng dừng trên dây:
\(L = n\frac{v}{{2f}} \to n = \frac{{2Lf}}{v}\)
⟹ Khi tăng tần số lên \(2\) lần thì số bụng sóng cũng tăng lên \(2\) lần.
Xét một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện \(I\) đặt trong từ trường đều \(B\). Dây hợp với phương của từ trường một góc \(\alpha \).
| 1. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dài \(l\). | A. Bàn tay trái. |
| 2. Trường hợp lực từ đạt giá trị cực đại thì giá trị của góc \(\alpha \) bằng bao nhiêu? | B. Bàn tay phải. |
| 3. Nếu tăng cường độ dòng điện lên \(2\) lần thì lực từ tăng lên bao nhiêu lần? | C.\(IBl\sin \alpha \). |
| 4. Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc nào? | D.\(90\). |
|
| E.\(0\). |
|
| F.\(2\). |
1 – ___ 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – C; 2 – D; 3 – F; 4 – A.
1. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dài \(l\):
\(F = IBl\sin \alpha \;\;\;\;\;\)
2. Từ biểu thức của lực từ:
\(F = IBl\sin \alpha \)
⟹ \(\alpha = {90^0}\) thì lực từ có độ lớn cực đại.
3. Từ biểu thức của lực từ:
\(F = IBl\sin \alpha \)
⟹ \(I\) tăng \(2\) lần thì lực từ tăng lên \(2\) lần.
4. Chiều của lực từ được xác định the quy tắc bàn tay trái.
Một lò phản ứng hạt nhân tạo ra năng lượng với hiệu suất \(50\% \) bằng cách phân hạch \({}_{92}^{235}U\) thành hai mảnh \({}_{46}^{116}Pd\) và một số \(neutron\) đồng thời phát ra hai tia \(gamma\;\left( \gamma \right)\), mỗi tia có năng lượng \(5,2\;MeV\). Biết năng lượng liên kết riêng của \({}_{92}^{235}U\) và \({}_{46}^{116}Pd\) tương ứng là \(7,2\;MeV\) và \(8,2\;MeV\). Công suất của lò phản ứng trên là \(P = 1600\;MW\).
| 1. Có bao nhiêu \(neutron\) được tạo ra từ phản ứng trên? | A.\(1\). |
| 2. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch trên là bao nhiêu\(\;MeV\)? | B.\(3\). |
| 3. Để cho ra công suất \(1600\;MW\) thì số phản ứng phân hạch diễn ra trong \(1\;s\) là \(x{.10^9}\) phản ứng. Giá trị của \(x\) là | C.\(200\). |
| 4. Khối lượng \({}_{92}^{235}U\) mà là phản ứng tiêu thụ trong \(1\;h\) là bao nhiêu \(g?\) | D.\(5\). |
|
| E.\(140,5\). |
|
| F.\(140,8\). |
1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
1 – B; 2 – C; 3 – D; 4 – E.
1. Giả sử rằng có \(x\) \(neutron\) được tạo ra:
\({}_{92}^{235}U \to 2{}_{46}^{116}Pd + 2\gamma + x{}_0^1n\)
Ta có:
\(\left( {235} \right) = 2.\left( {116} \right) + 2.\left( 0 \right) + x.\left( 1 \right) \to x = 3\)
2. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch:
\(\Delta E = 2{E_{Pd}} - 2{E_\gamma } - {E_U} = 2.\left( {116} \right).\left( {8,2} \right) - 2.\left( {5,2} \right) - \left( {235} \right).\left( {7,2} \right) = 200\;MeV\;\;\;\;\;\)
3. Số phản ứng diễn ra trong \(1\;s\):
\(N = \frac{P}{{\Delta E}} = \frac{{\left( {{{1600.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{200.10}^6}.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}} = {5.10^{19}}\)
Vậy:
\(x = 5\;\;\;\;\;\;\)
4. Với hiệu suất của lò là \(50\% \) thì số phản ứng thực là \(2.\left( {{{5.10}^{19}}} \right)\) phản ứng. Do đó khối lượng \({}_{92}^{235}U\) đã tiêu thụ trong \(1\;s\) là:
\(m = \frac{{2.\left( {{{5.10}^{19}}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)}}.\left( {235} \right).\left( {3600} \right) = 140,5\;g\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Có \(15\;neutron\) trong đồng vị \({\;^{29}}Si\). Có bao nhiêu \(neutron\) trong đồng vị \({\;^{32}}Si\)?
Đáp án: ___
Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{N_1} = \left( {29} \right) - Z = \left( {15} \right)}\\{{N_2} = 32 - Z}\end{array}} \right. \to {N_2} = 18\;\;\;\;\;\)
Cho hai quả cầu \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\;\) mang điện, được đặt cách nhau một khoảng \(10\;cm\) trong không khí thì thấy chúng hút nhau bằng một lực có độ lớn là \(9\;mN\). Bây giờ cho hai quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đặt trở về vị trí cũ thì lại thấy lực tương tác giữa chúng bị triệt tiêu. Xác định điện tích ban đầu trên mỗi quả cầu.
Đáp án: ______
Ban đầu lực tương tác giữa các quả cầu là lực hút ⟹ hai quả cầu tích điện trái dấu nhau. Hơn nữa sau khi tiếp xúc nhau thì lực tương tác giữa chúng bị triệt tiêu điều này chứng tỏ rằng ban đầu lượng điện tích mà mỗi quả cầu chứa bằng nhau về độ lớn.
Ta có:
\(F = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}} \to {q_1} = - {q_2} = \sqrt {\frac{{F{r^2}}}{k}} = \sqrt {\frac{{\left( {{{9.10}^{ - 3}}} \right){{\left( {{{10.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}}{{\left( {{{9.10}^9}} \right)}}} = {10^{ - 7}}\;C\;\;\;\;\;\)
Khi \(x\;g\) hơi nước ở được trộn vào \(y\;g\) nước đá ở thu được \(\left( {x + y} \right){\rm{\;}}g\) nước ở thì tỉ số \(\frac{y}{x}\) bằng bao nhiêu?
Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là \(\lambda = 80\frac{{cal}}{g}\), nhiệt hóa hơi của nước \(L = 540\frac{{cal}}{g}\), nhiệt dung riêng của nước \(c = 1\frac{{cal}}{{g.K}}\).
Đáp án: __
Phương trình cân bằng nhiệt:
\( - x.\left( {540} \right) + y\left( {80} \right) + y\left( 1 \right).\left( {100} \right) = 0\)
\( \to \frac{y}{x} = 3\;\;\;\;\;\)
Một khung dây kín có \(100\) vòng, mỗi vòng có diện tích là \(80\;d{m^2}\). Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ hợp với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc \(\alpha \). Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị là \(40\;V\). Góc \(\alpha \) có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án: _____
Ta có:
\({e_C} = NS\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}\cos \alpha \to \alpha = {\cos ^{ - 1}}\left( {\frac{{{e_C}.\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}}}{{NS}}} \right)\)
\(\alpha = {\cos ^{ - 1}}\left[ {\frac{{\left( {40} \right).\left( {\frac{{0,6}}{{2,4 - 1,2}}} \right)}}{{\left( {100} \right).\left( {{{80.10}^{ - 2}}} \right)}}} \right] = 75,{5^0}\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Một cylinder thể tích \(20\;L\) chứa đầy khí \(Hidrogen\). Biết tổng động năng chuyển động tịnh tiến của các phân tử khí là \(1,{5.10^5}\;J\). Áp suất của khí \(Hidrogen\) lên cylinder bằng bao nhiêu \(\frac{N}{{{m^2}}}\)?
Đáp án: _______
Ta có:
\(p = \frac{2}{3}\frac{N}{V}{E_d} = \frac{2}{3}\frac{{{E_{{\rm{T}}o{\rm{ng}}}}}}{V} = \frac{2}{3}.\frac{{\left( {1,{{5.10}^5}\;} \right)}}{{\left( {{{20.10}^{ - 3}}} \right)}} = {5.10^6}\frac{N}{{{m^2}}}\;\;\;\;\;\)








