Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 3
0 câu hỏi
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Sau khám phá của Rutherford, mô hình hạt nhân nguyên tử nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi. Ngay sau đó, hạt \(proton\) nằm trong hạt nhân cũng được phát hiện. Đó là hạt có điện tích \( + e\) (cùng độ lớn nhưng trái dấu với điện tích hạt \(electron\)). Vì nguyên tử trung hoà về điện nên số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử. Tuy vậy, tổng khối lượng của các hạt \(proton\) vẫn nhỏ hơn nhiều khối lượng của hạt nhân. Sự chênh lệch khối lượng này đã được giải thích vào năm \(1932\), sau khi các nhà khoa học phát hiện ra sự tồn tại của một loại hạt khác trong hạt nhân, đó là hạt \(neutron\). \(Neutron\) có khối lượng gần bằng khối lượng \(proton\) nhưng trung hoà về điện. Như vậy, ta có thể mô tả một mô hình đơn giản của nguyên tử như trong Hình vẽ - Mô hình nguyên tử.

o Nguyên tử gồm hạt nhân ở giữa mang điện tích dương và các \(electron\) chuyển động quanh hạt nhân.
o Hạt nhân gồm các \(proton\;\)và \(neutron\). Số \(proton\) trong hạt nhân bằng số \(electron\) của nguyên tử.
o Trong tất cả các nguyên tố, chỉ có một loại nguyên tử của \(Hydrogen\)\(\left( H \right)\) được tạo nên bởi \(electron\;\)và \(proton\) (không có \(neutron\)).
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Trong các nhà máy điện, máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi một cuộn dây quay đều trong từ trường đều, suất điện động cảm ứng sinh ra phụ thuộc vào tốc độ quay, số vòng dây và độ lớn cảm ứng từ.
Một nhóm học sinh tiến hành các nghiên cứu với một máy phát điện nhỏ. Cuộn dây có diện tích không đổi và quay quanh trục vuông góc với từ trường.
Nghiên cứu 1: Giữ số vòng dây và từ trường không đổi, thay đổi tốc độ góc quay \(\omega \) của cuộn dây. Đo suất điện động hiệu dụng \(E\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | \(\omega \left( {\frac{{rad}}{s}} \right)\) | \(e\left( V \right)\) |
\(1\) | \(10\) | \(5\) |
\(2\) | \(20\) | \(10\) |
\(3\) | \(30\) | \(15\) |
\(4\) | \(40\) | \(20\) |
\(5\) | \(50\) | \(25\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(\omega \) và từ trường không đổi, thay đổi số vòng dây \(N\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | \(N\left( {{\rm{v\`o ng}}} \right)\) | \(e\left( V \right)\) |
\(6\) | \(100\) | \(10\) |
\(7\) | \(150\) | \(15\) |
\(8\) | \(200\) | \(20\) |
\(9\) | \(250\) | \(25\) |
\(10\) | \(300\) | \(30\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(\omega \) và \(N\) không đổi, thay đổi cảm ứng từ \(B\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | \(B\left( T \right)\) | \(e\left( V \right)\) |
\(11\) | \(0,02\) | \(8\) |
\(12\) | \(0,03\) | \(12\) |
\(13\) | \(0,04\) | \(16\) |
\(14\) | \(0,05\) | \(20\) |
\(15\) | \(0,06\) | \(24\) |
