Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 5
0 câu hỏi
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Năm \(1896\), Becquerel đã tình cờ tìm ra hiện tượng muối \(Uranium\) phát ra những tia có thể tác dụng lên kính ảnh. Những nghiên cứu sau đó của Marie Cuire cho thấy, ngoài \(Uranium\) thì \(Polonium\;\)và \(Radium\) cũng có thể phát ra những tia có tính chất tương tự. Các tia này được gọi là tia phóng xạ. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
Quá trình phân rã của một khối chất phóng xạ có hai đặc tính quan trọng sau đây:
o Là quá trình tự phát và không điều khiển được: nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất, \( \ldots \)
o Là một quá trình ngẫu nhiên: thời điểm phân rã của một hạt nhân cho trước là không xác định. Do đó, ta không thể khảo sát sự biến đổi của một hạt nhân riêng lẻ, mà chỉ có thể tiến hành việc khảo sát có tính thống kê sự biến đổi của một số lớn hạt nhân phóng xạ.
Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn số hạt nhân còn lại trong một mẫu chất phóng xạ theo thời gian khảo sát \(t\).
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một hệ con lắc lò xo nằm ngang gồm vật khối lượng \(m\)gắn với lò xo có độ cứng \(k\). Khi hệ dao động điều hòa, chu kì được xác định bởi:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Các nhà nghiên cứu thực hiện 3 nhóm thí nghiệm để khảo sát sự phụ thuộc của chu kì \(T\).
Nghiên cứu 1: Giữ \(k = 100\frac{N}{m}\), thay đổi khối lượng \(m\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | \(m\left( {kg} \right)\) | \(T\left( s \right)\) |
\(1\) | \(0,25\) | \(0,314\) |
\(2\) | \(0,50\) | \(0,444\) |
\(3\) | \(1,00\) | \(0,628\) |
\(4\) | \(1,44\) | \(0,754\) |
\(5\) | \(2,25\) | \(0,942\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(m = 1\,kg\), thay đổi độ cứng \(k\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | \(k\left( {\frac{N}{m}} \right)\) | \(T\left( s \right)\) |
\(6\) | \(400\) | \(0,314\) |
\(7\) | \(225\) | \(0,419\) |
\(8\) | \(100\) | \(0,628\) |
\(9\) | \(64\) | \(0,785\) |
\(10\) | \(25\) | \(1,257\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(m\), \(k\) không đổi, thay đổi biên độ dao động \(A\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | \(A\left( {cm} \right)\) | \(T\left( s \right)\) |
\(11\) | \(2\) | \(0,628\) |
\(12\) | \(4\) | \(0,628\) |
\(13\) | \(6\) | \(0,628\) |
\(14\) | \(8\) | \(0,628\) |
\(15\) | \(10\) | \(0,628\) |
