Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 5
Đề thi

Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 5

A
Admin
V-SATĐánh giá năng lực47 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm
Từ câu hỏi 01 đến câu hỏi 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.

Đồ thị của một chất điểm dao động điều hòa như hình vẽ.

Đồ thị của một chất điểm dao động điều hòa như hình vẽ  (ảnh 1)

a

1. Biên độ của dao động là \(A = 2\;cm\).

ĐúngSai
b

2. Chu kì của dao động là \(T = 1\;s\).

ĐúngSai
c

3. Tại thời điểm \(t = 0\), chất điểm đi qua vị trí có li độ \(x = - 2\;cm\) theo chiều dương.

ĐúngSai
d
4. Phương trình của dao động là \(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\;cm\), \(t\) được tính bằng \(s\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – S – Đ – S.

1. Biên độ của dao động là \(A = 4\;cm\).

2. Chu kì của dao động là \(T = 1\;s\).

3. Tại thời điểm \(t = 0\), chất điểm đi qua vị trí có li độ \(x = - 2\;cm\) theo chiều dương.

4. Giản đồ pha:

Đồ thị của một chất điểm dao động điều hòa như hình vẽ  (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta có:

\(A = 4\;cm\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{và }}\;\;\;\;\;\;\;\;T = 1\;s,\omega = 2\pi \frac{{rad}}{s}\)

Từ hình vẽ:

\({\varphi _0} = - \frac{{2\pi }}{3}\)

Phương trình dao động

\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\;cm\;\;\;\)

2. Đúng sai
• 1 điểm

Một sóng được mô tả trong đồ thị li độ \(u\;\left( {cm} \right)\) – khoảng cách \(x\;\left( {cm} \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Một sóng được mô tả trong đồ thị li độ u cm – khoảng cách x cm như hình vẽ bên dưới.Mũi tên mô tả chiều chuyển động của các phần tử sóng M và (ảnh 1)

Mũi tên mô tả chiều chuyển động của các phần tử sóng \(M\) và \(N\) tại thời điểm quan sát. Vận tốc truyền của sóng \(v = 20\frac{m}{s}\).

a

1. Sóng lan truyền theo ngược chiều dương của trục \(Ox\).

ĐúngSai
b

2. Biên độ của sóng\(\;A = 6\;cm\).

ĐúngSai
c

3. Bước sóng của sóng \(\lambda = 56\;cm\).

ĐúngSai
d
4. Chu kì của sóng \(T = 2,1\;s\).
ĐúngSai
Xem đáp án

S – Đ – S – S.

1. Sóng lan truyền theo ngược chiều dương của trục \(Ox\).

2. Biên độ của sóng:

\(A = 6\;cm\;\;\)

3. Từ đồ thị:

\(\lambda = 8\;ô \)

Mặt khác:

\(7\;ô = 56\; \to 1\;ô = 8\;cm\)

Vậy:

\(\lambda = 8.\left( 8 \right) = 64\;cm\;\;\;\;\;\;\;\;\)

4. Chu kì của sóng:

\(T = \frac{\lambda }{v} = \frac{{\left( {{{64.10}^{ - 2}}} \right)}}{{\left( {20} \right)}} = 0,032\;s\;\;\;\;\;\)

3. Đúng sai
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết \({R_1} = {R_2} = 20\;\Omega \), \({R_3} = 10\;\Omega \), \({R_4} = 40\;\Omega \). Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch \({U_{AB}} = 40\;V\).

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = R2 = 20 Omega, R3 = 10 Omega, R4 = 40 Omega. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 40 V\).1. Trong mạch, dòng đ (ảnh 1)

a

1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.

ĐúngSai
b

2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).

ĐúngSai
c

3. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(2\;A\).

ĐúngSai
d
4. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_1}\) là \(0,5\;A\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – Đ – S.

1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.

2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).

3. Điện trở tương đương của đoạn mạch chứa các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\) và \({R_3}\):

\({R_{123}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_3} = \frac{{\left( {20} \right)\left( {20} \right)}}{{\left( {20} \right)\left( {20} \right)}} + \left( {10} \right) = 20\;\Omega \)

Điện trở tương đương của đoạn mạch:

\({R_{AB}} = \frac{{{R_{123}}{R_4}}}{{{R_{123}} + {R_4}}} = \frac{{\left( {20} \right).\left( {40} \right)}}{{\left( {20} \right) + \left( {40} \right)}} = \frac{{40}}{3}\;\Omega \)

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính:

\({I_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {\frac{{40}}{3}} \right)}} = 3\;A\;\)

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_4}\):

\({I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_4}}} = \frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {40} \right)}} = 1\;A\;\)

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_3}\) chính bằng cường độ dòng điện chạy qua nhánh chứa các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\) và \({R_3}\)

\({I_3} = {I_{12}} = {I_{AB}} - {I_4} = \left( 3 \right) - \left( 1 \right) = 2\;A\;\)

4. Các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\;\)có giá trị như nhau và mắc song song, do đó

\({I_1} = {I_2} = \frac{{{I_{12}}}}{2} = \frac{{\left( 2 \right)}}{2} = 1\;A\;\)

4. Đúng sai
• 1 điểm

Hình vẽ bên dưới mô tả một các đường sức điện của điện trường gây bởi một điện tích \(Q\;\)đặt tại \(O\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn có tâm tại \(O\), bán kính \(r\).

Hình vẽ bên dưới mô tả một các đường sức điện của điện trường gây bởi một điện tích Q đặt tại O. Gọi (C) là đường tròn có tâm tại O, bán kính r (ảnh 1)

a

1. \(Q\) là một điện tích dương.

ĐúngSai
b

2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.

ĐúngSai
c

3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng phương và chiều và độ lớn.

ĐúngSai
d
4. Cho biết \(r = 10,0\;cm\) và cường độ điện trường tại điểm \(M\) có độ lớn bằng \({E_M} = 9,{00.10^5}\frac{V}{m}\), độ lớn của \(Q\) là \(3,00\;\mu C\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – S – S.

1. \(Q\) là một điện tích dương.

2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.

3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng độ lớn nhưng không cùng phương và chiều.

4. Ta có:

\(Q = \frac{{E{r^2}}}{k} = \frac{{\left( {9,{{00.10}^5}} \right).{{\left( {10,{{0.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}}{{\left( {{{9.10}^9}} \right)}} = 1,00\;\mu C\;\;\)

5. Đúng sai
• 1 điểm

Một chất khí biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) như hình vẽ.

Một chất khí biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như hình vẽ  (ảnh 1)

a

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

ĐúngSai
b

2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.

ĐúngSai
c

3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ tăng khi ta tăng thể tích của lượng khí.

ĐúngSai
d
4. Trong quá trình trên nhiệt độ tăng rồi giảm, thể tích tăng, áp suất giảm.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – S – Đ.

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.

3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ giảm khi ta tăng thể tích của lượng khí.

4. Từ đồ thị ta thấy rằng quá trình biến đổi trên áp suất và thể tích tăng theo quy luật

\(p = - aV + b\)

Với \(a\) và \(b\) là các hằng số.

Kết hợp với:

\(pV = nRT \to T = \frac{1}{{nR}}\left( { - a{V^2} + bV} \right)\)

Phương trình trên cho thấy nhiệt độ của chất khí tăng đến cực đại ứng với thể thích \(V = - \frac{b}{{2a}}\) sau đó rồi giảm.

6. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu bên dưới về cấu trúc của hạt nhân, nguyên tử.

a

1. Hạt nhân luôn trung hòa về điện.

ĐúngSai
b

2. Số \(electron\) ở lớp vỏ nguyên tử luôn bằng số \(proton\) có trong hạt nhân.

ĐúngSai
c

3. Điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung trong một phạm vi rất nhỏ, gọi là hạt nhân nguyên tử.

ĐúngSai
d
4. Kích thước hạt nhân nguyên tử được tính xấp xỉ theo mô hình hình cầu với bán kính \(r\) phụ thuộc vào số khối \(A\) theo công thức \(r = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}\;m\). Thế năng tĩnh điện giữa hai hạt nhân \({}_6^{12}C\) khi chúng “chạm” nhau tại bề mặt bằng \(2,{0.10^{ - 12}}\;J\).
ĐúngSai
Xem đáp án

S – Đ – Đ – S.

1. Hạt nhân mang điện dương.

2. Số \(electron\) ở lớp vỏ nguyên tử luôn bằng số \(proton\) có trong hạt nhân.

3. Điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung trong một phạm vi rất nhỏ, gọi là hạt nhân nguyên tử.

4. Thế năng tĩnh điện:

\({E_t} = \frac{{k{Q^2}}}{r} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right){{\left( {6.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{1,{{2.10}^{ - 15}}.{{\left( {12} \right)}^{\frac{1}{3}}}}} = 3,{0.10^{ - 12}}\;J\;\;\;\;\;\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu bên dưới về phản ứng hạt nhân.

a

1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.

ĐúngSai
b

2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.

ĐúngSai
c

3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.

ĐúngSai
d
4. Xét phản ứng nhiệt hạch:\({}_1^2H + {}_1^2H \to {}_2^4He\), có năng lượng toả ra là \(3,25\;MeV\). Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết \(150{\rm{\;}}g\;{}_1^2H\) thì tổng năng lượng thu được là \(24,6\;MJ\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – Đ – S.

1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.

2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.

3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.

4. Số hạt nhân \({}_1^2H\) có trong \(150\;g\;{}_1^2H\):

\(N = \frac{{\left( {150} \right)}}{{\left( 2 \right)}}.\left( {6,{{022.10}^{23}}} \right) = 4,{5165.10^{25}}\)

Năng lượng nhiệt hạch tương ứng tỏa ra là:

\(E = \left( {4,{{5165.10}^{25}}} \right).\left( {3,25.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right) = 23,5\;MJ\;\;\;\;\;\;\;\;\)

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu bên dưới về sóng điện từ.

a

1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.

ĐúngSai
b

2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.

ĐúngSai
c

3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.

ĐúngSai
d
4. Một sóng điện từ lan truyền trong chân không dọc theo đường thẳng từ điểm \(M\) đến điểm \(N\) cách nhau \(45\;m\). Biết sóng này có thành phần điện trường tại mỗi điểm biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số \(5\;MHz\). Ở thời điểm \(t\), cường độ điện trường tại \(M\) bằng \(0\), thời điểm cường độ điện trường tại \(N\) bằng \(0\) là \(t + 200\;ns\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – Đ – S.

1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.

2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.

3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.

4. Giản đồ pha:

Cho các phát biểu bên dưới về sóng điện từ (ảnh 1)

Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng:

\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {45} \right).\left( {{{5.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}} = \frac{{3\pi }}{2}\;rad\)

Từ giả thiết của bài toán, tại thời điểm \(t\):

\({E_M} = 0 \to {E_N} = {E_{max}}\)

Do đó \({E_N} = 0\) khi:

\(\Delta t = t + \left( {2k + 1} \right)\frac{T}{4}\mathop \Rightarrow \limits^{\;\;\;\;k = 2\;\;\;\;} \Delta t = t + 5.\frac{1}{{4\left( {{{5.10}^6}} \right)}} = t + 250\;ns\;\;\;\;\;\)

9. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về sự nóng chảy.

a

1. Quá trình vật chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.

ĐúngSai
b

2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn chất đó.

ĐúngSai
c

3. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là \(\frac{J}{{kg}}\).

ĐúngSai
d
4. \(1\;kg\) Đồng nóng chảy được đổ vào khuôn đúc bằng cát (tổng khối lượng \({m_2} = 50\;kg\)) đang ở nhiệt độ 35 ℃. Biết đồng nóng chảy ở \(1356\;K\) và nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(\lambda = 207\frac{{kJ}}{{kg}}\), nhiệt dung riêng của đồng và của cát lần lượt là \({c_1} = 386\frac{J}{{kg.K}}\) và \({c_2} = 900\frac{J}{{kg.K}}\). Nhiệt độ của hệ ở trạng thái cân bằng là 36,5 ℃.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – S – Đ – S.

1. Quá trình vật chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.

2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn \(1\;kg\;\)chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

3. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là \(\frac{J}{{kg}}\).

4. Phương trình cân bằng nhiệt:

\( - \lambda {m_1} + {m_1}{c_1}\left( {{t_{cb}} - {t_1}} \right) + {m_2}{c_2}\left( {{t_{cb}} - {t_2}} \right) = 0\)

\( - \left( {{{207.10}^3}} \right).\left( 1 \right) + \left( 1 \right).\left( {386} \right).\left( {{t_{cb}} - 1356} \right) + \left( {50} \right).\left( {900} \right).\left( {{t_{cb}} - 308} \right) = 0\)

Δtcb=321,5 K=48,5 ℃   

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Năm \(1896\), Becquerel đã tình cờ tìm ra hiện tượng muối \(Uranium\) phát ra những tia có thể tác dụng lên kính ảnh. Những nghiên cứu sau đó của Marie Cuire cho thấy, ngoài \(Uranium\) thì \(Polonium\;\)và \(Radium\) cũng có thể phát ra những tia có tính chất tương tự. Các tia này được gọi là tia phóng xạ. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.

Quá trình phân rã của một khối chất phóng xạ có hai đặc tính quan trọng sau đây:

o   Là quá trình tự phát và không điều khiển được: nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất, \( \ldots \)

o   Là một quá trình ngẫu nhiên: thời điểm phân rã của một hạt nhân cho trước là không xác định. Do đó, ta không thể khảo sát sự biến đổi của một hạt nhân riêng lẻ, mà chỉ có thể tiến hành việc khảo sát có tính thống kê sự biến đổi của một số lớn hạt nhân phóng xạ.

Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn số hạt nhân còn lại trong một mẫu chất phóng xạ theo thời gian khảo sát \(t\).

 
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Cho các phát biểu bên dưới, phát biểu nào là sai?

\(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.

Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên, vừa có thể tạo ra nhân tạo trong phòng thí nghiệm.

Phóng xạ là một quá trình diễn ra một cách ngẫu nhiên.

Phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân (phản ứng hạt nhân).

Xem đáp án

Chọn B.

Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của một mẫu chất phóng xạ là thời gian để số hạt nhân ban đầu của mẫu chất đó còn lại một nửa. Chu kì bán rã của mẫu chất thực hiện khảo sát ở Đồ thị hình vẽ trên là

\(8,9\) ngày đêm.

\(17,6\) ngày đêm.

\(24,3\) ngày đêm.

\(16,7\) ngày đêm.

Xem đáp án

Chọn C.

Phát biểu \(\left( I \right)\), \(\left( {III} \right)\)và \(\left( {IV} \right)\) là đúng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ này là

\(Poloni\).

\(Radon\).

\(Iodine\).

\(Natri\).

Xem đáp án

Chọn C.

Chất phóng xạ này là \(Iodine\).

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Một hệ con lắc lò xo nằm ngang gồm vật khối lượng \(m\)gắn với lò xo có độ cứng \(k\). Khi hệ dao động điều hòa, chu kì được xác định bởi:

                                                     \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Các nhà nghiên cứu thực hiện 3 nhóm thí nghiệm để khảo sát sự phụ thuộc của chu kì \(T\).

Nghiên cứu 1: Giữ \(k = 100\frac{N}{m}\), thay đổi khối lượng \(m\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.

 

Bảng 1

Thử nghiệm

     \(m\left( {kg} \right)\)

\(T\left( s \right)\)

        \(1\)

     \(0,25\)

    \(0,314\)

        \(2\)

     \(0,50\)

    \(0,444\)

        \(3\)

     \(1,00\)

    \(0,628\)

        \(4\)

     \(1,44\)

    \(0,754\)

        \(5\)

     \(2,25\)

    \(0,942\)

 

Nghiên cứu 2: Giữ \(m = 1\,kg\), thay đổi độ cứng \(k\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.

Bảng 2

Thử nghiệm

     \(k\left( {\frac{N}{m}} \right)\)

\(T\left( s \right)\)

        \(6\)

      \(400\)

    \(0,314\)

        \(7\)

      \(225\)

    \(0,419\)

        \(8\)

      \(100\)

    \(0,628\)

        \(9\)

       \(64\)

    \(0,785\)

       \(10\)

       \(25\)

    \(1,257\)

 

Nghiên cứu 3: Giữ \(m\), \(k\) không đổi, thay đổi biên độ dao động \(A\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.

Bảng 3

Thử nghiệm

     \(A\left( {cm} \right)\)

\(T\left( s \right)\)

       \(11\)

        \(2\)

    \(0,628\)

       \(12\)

        \(4\)

    \(0,628\)

       \(13\)

        \(6\)

    \(0,628\)

       \(14\)

        \(8\)

    \(0,628\)

       \(15\)

       \(10\)

    \(0,628\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ bảng số liệu, mối quan hệ nào đúng?

\(T \sim m\).

\(T \sim \sqrt m \).

\(T \sim {m^2}\).

\(T\) không phụ thuộc \(m\).

Xem đáp án

Chọn B.

Từ bảng số liệu, ta thấy:

\(T \sim \sqrt m \;\;\;\;\;\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các Nghiên cứu, đại lượng nào không ảnh hưởng đến chu kì dao động?

Khối lượng \(m\).

Độ cứng \(k\).

Biên độ \(A\).

Tần số góc

Xem đáp án

Chọn C.

Trong các Nghiên cứu thì biên độ \(A\) không ảnh hưởng tới chu kì dao động.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Khi tăng \(k\), chu kì tăng.

Khi tăng \(m\), chu kì giảm.

Chu kì không phụ thuộc biên độ.

Chu kì tỉ lệ thuận với \(k\).

Xem đáp án

Chọn C.

Chu kì không phụ thuộc vào biên độ.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.

Xét một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang không ma sát.

1. Chu kì dao động của con lắc

A. \(\frac{1}{2}k{A^2}\).

2. Lực kéo về tác dụng lên vật tại li độ \(x\)

B. \( - kx\).

3. Cơ năng của con lắc

C. \(2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \).

4. Vận tốc cực đại của vật

D. \(\omega A\).

1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __

(1)
C
(2)
B
(3)
A
(4)
D
Xem đáp án

1 – C; 2 – B; 3 – A; 4 – D.

1. Chu kì dao động của con lắc:

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

2. Lực kéo về tác dụng lên vật tại li độ \(x\):

\(F = - kx\)

3. Cơ năng của con lắc:

\(E = \frac{1}{2}k{A^2}\)

4. Vận tốc cực đại của vật:

\({v_{max}} = \omega A\)

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xét một chất phóng xạ có chu kì bán rã \(T\). Tại thời điểm ban đầu có \({N_0}\) hạt nhân.

1. Số hạt nhân còn lại sau thời gian \(t\)?

A.\(\frac{{\ln 2}}{T}\).

2. Hoạt độ phóng xạ tại thời điểm \(t\)?

B.\({N_0}\left( {1 - {e^{ - \lambda t}}} \right)\).

3. Thời gian để số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{{{N_0}}}{8}\)?

C.\(3T\).

4. Hằng số phóng xạ \(\lambda \) theo chu kì bán rã?

D.\(\frac{T}{3}\).

 

E.\({N_0}{e^{ - \lambda t}}\).

 

F.\(\lambda N\).

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
E
(2)
F
(3)
C
(4)
A
Xem đáp án

1 – E; 2 – F; 3 – C; 4 – A.

1. Số hạt nhân còn lại sau thời gian \(t\):

\(N = {N_0}{e^{ - \lambda t}}\;\;\;\;\;\)

2. Hoạt độ phóng xạ tại thời điểm \(t\):

\(H = \lambda N\;\;\;\;\;\)

3. Thời gian để số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{{{N_0}}}{8}\):

\(\Delta t = 3T\;\;\;\;\;\)

4. Hằng số phóng xạ \(\lambda \) theo chu kì bán rã:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\;\;\;\;\;\)

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái A → B. Trong quá trình này, khí nhận nhiệt \(Q\), thực hiện công \(A\), nội năng biến thiên \({\rm{\Delta }}U\).

1. Hệ thức tổng quát của nguyên lí \(I\;\)nhiệt động lực học?

A.\(\Delta U = 0\).

2. Trong quá trình đẳng tích, mối quan hệ giữa \(Q\) và \({\rm{\Delta }}U\)?

B.\(1\).

3. Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng, nội năng thay đổi thế nào?

C.\(Q = \Delta U\).

4. Nếu khí nhận nhiệt và đồng thời sinh công thì dấu của \(Q\), \(A\), \({\rm{\Delta }}U\) như thế nào?

D.\(\Delta U = A + Q\).

 

E.\(Q > 0\), \(A > 0\), \(\Delta U\) có thể âm hoặc dương.

 

F.\(Q > 0\), \(A < 0\), \(\Delta U\) có thể âm hoặc dương.

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
D
(2)
C
(3)
A
(4)
F
Xem đáp án

1 – D; 2 – C; 3 – A; 4 – F.

1. Hệ thức tổng quát của nguyên lí \(I\;\)nhiệt động lực học:

\(\Delta U = A + Q\;\;\;\;\;\)

2. Trong quá trình đẳng tích, mối quan hệ giữa \(Q\) và \({\rm{\Delta }}U\):

\(\Delta U = Q\;\;\;\;\;\)

3. Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng, nội năng của khí không đổi:

\(\Delta U = 0\;\;\;\;\;\)

4. Nếu khí nhận nhiệt và đồng thời sinh công thì dấu của \(Q\), \(A\), \({\rm{\Delta }}U\) tương ứng là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Q > 0}\\{A < 0}\end{array}} \right. \to \Delta U\;\)có thể âm hoặc dương.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một sóng cơ truyền trên dây với bước sóng \(\lambda \), tần số \(f\), vận tốc \(v\).

1. Mối liên hệ giữa \(v\), \(\lambda \), \(f\)?

A.\(\frac{1}{2}\lambda \).

2. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất dao động cùng pha.

B.\(\lambda \).

3. Nếu tăng tần số lên \(2\) lần (giữ \(v\) không đổi) thì bước sóng thay đổi thế nào?

C.\(v = \lambda f\).

4. Một điểm trên dây dao động với tần số bằng gì?

D. Giảm \(2\) lần.

 

E. Tăng \(2\) lần.

 

F. Tần số của nguồn.

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 –  __

(1)
C
(2)
B
(3)
D
(4)
F
Xem đáp án

1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – F.

1. Ta có:

\(v = \lambda f\;\;\;\;\;\;\)

2. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất dao động cùng pha là một bước sóng.

3. Ta có:

\(\lambda = \frac{v}{f}\)

⟹ Nếu tăng tần số lên \(2\) lần (giữ \(v\) không đổi) thì bước sóng giảm đi \(2\) lần.

4. Các điểm trên dây dao động với tần số bằng tần số của nguồn sóng.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phản ứng tổng hợp \(deuterium - tritium\) (gọi là phản ứng \(D - T\)) là một trong những phản ứng nhiệt hạch cơ bản nhất trong các lò phản ứng nhiệt hạch.

\({}_1^2H + {}_1^3H \to {}_2^4He + {}_0^1n + Q\)

Cho biết các khối lượng các hạt : \({m_{{}_1^2H}} = 2,014102\;amu\), \({m_{{}_1^3H}} = 3,016090\;amu\), \({m_n} = 1,008665\;amu\), \({m_{He}} = 4,002603\;amu\).

1. Các hạt nhân \(deuterium - tritium\) có cùng số \(proton\) bằng bao nhiêu?

A.\(1\).

2. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch là bao nhiêu\(\;MeV\;\)?

B.\(1,83\).

3. Giả sử bán kính của \(deuterium\) và \(tritium\) đều xấp xỉ bằng \(r = 1,{5.10^{ - 15}}\;m\). Thế năng tĩnh điện khi chúng ở gần nhau nhất được xác định bởi \(\frac{{k{e^2}}}{{2l}}\). Động năng cần thiết để thắng lại lực đẩy \(Coulomb\) giữa chúng là \(x{.10^{27}}\;MeV\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu ?

C.\(4,8\).

4. Các khí trên phải được đun nóng đến nhiệt độ \(z{.10^9}\;K\) mới có thể xảy ra phản ứng nhiệt hạch. Giá trị của \(z\) là.

D.\(3,7\).

 

E.\(3,4\).

 

F.\(17,62\).

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
A
(2)
F
(3)
C
(4)
D
Xem đáp án

1 – A; 2 – F; 3 – C; 4 – D.

1. Các hạt nhân \(deuterium - tritium\) có cùng số \(proton\) bằng \(1\).

2. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch :

\(Q = \left( {{m_{{}_1^2H}} + {m_{{}_1^3H}} - {m_{He}} - {m_n}} \right){c^2}\)

\(Q = \left[ {\left( {2,014102} \right) + \left( {3,016090} \right) - \left( {4,002603} \right) - \left( {1,008665} \right)} \right].931,5 = 17,62\;MeV\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

3. Khoảng cách giữa \(deuterium - tritium\) khi chúng chạm vào nhau:

\(r = 2l = 2.\left( {1,{{5.10}^{ - 15}}} \right) = 3,{0.10^{ - 15}}\;m\)

Điện tích của mỗi hạt nhân tương ứng là :

\({q_{{}_1^2H}} = {q_{{}_1^3H}} = e\)

⟹ Năng lượng tối thiểu phải bằng thế năng tĩnh điện giữa hai hạt nhân khi chúng tiếp xúc nhau :

\({E_d} = \frac{{k{q^2}}}{l} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right).{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{\left( {3,{{0.10}^{ - 15}}} \right)}} = 7,{7.10^{14}}\;J = 4,{8.10^{27}}\;MeV\)

\(x = 4,8\;\;\;\)

4. Nhiệt độ cần đun nóng :

\({E_d} = \frac{3}{2}kT \to T = \frac{{2{E_d}}}{3} = \frac{{2.\left( {7,{{68.10}^{14}}} \right)}}{3} = 3,{7.10^9}\;K\)

Vậy :

\(z = 3,7\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trả lời câu hỏi 21 đến 25 vào ô vuông tương ứng

Khối lượng của hạt nhân \({}_5^{10}X\) là \(10,0113\;u\); khối lượng của \(proton\) \({m_p} = 1,0072\;u\), của \(neutron\) \({m_n} = 1,0086\;u\). Cho \(1u{c^2} = 931,5\;MeV\). Xác định năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này.

Đáp án:  _____

(1)
6,30
Xem đáp án

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân:

\(\varepsilon = \frac{{\left[ {Z{m_p} + \left( {A - Z} \right){m_n} - {m_X}} \right]{c^2}}}{A}\)

\(\varepsilon = \frac{{\left[ {\left( 5 \right).\left( {1,0072} \right) + \left( 5 \right).\left( {1,0086} \right) - \left( {10,0113} \right)} \right].931,5}}{{\left( {10} \right)}} = 6,30\frac{{MeV}}{{nucleon}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hai quả cầu nhỏ bằng kim loại có kích thước giống hệt nhau mang điện tích lúc đầu lần lượt là \({q_1} = {12.10^{ - 6}}\;C\), \({q_2} = - {3.10^{ - 6}}\;C\) tiếp xúc với nhau, rồi đặt cách nhau \(20\;cm\) trong chân không. Tính lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này.

Đáp án:  ____

(1)
4,6
Xem đáp án

Điện tích trên mỗi quả cầu sau khi chúng tiếp xúc nhau:

\(Q = \frac{{{q_1} + {q_2}}}{2} = \frac{{\left( {{{12.10}^{ - 6}}} \right) + \left( { - {{3.10}^{ - 6}}} \right)}}{2} = 4,{5.10^{ - 6}}\;C\)

Lực tương tác giữa chúng:

\(F = k\frac{{{Q^2}}}{{{r^2}}} = \left( {{{9.10}^9}} \right).\frac{{{{\left( {4,{{5.10}^{ - 6}}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{{20.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} \approx 4,6\;N\;\;\;\;\;\)

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết nhiệt dung của nước là \(1\frac{{Calo}}{{g.K}}\) nhiệt nóng chảy chảy nước đá \(80\frac{{Calo}}{g}\), nhiệt hóa hơi của nước \(540\frac{{Cal}}{g}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để 1g nước đá ở \[{0^ \circ }C\] chuyển thành hơi nước ở \[{100^ \circ }C\] là bao nhiêu Calo

Đáp án:  ____

(1)
720
Xem đáp án

Ta có:

\(Q = \left( 1 \right).\left( {80} \right) + \left( 1 \right).\left( 1 \right).\left( {100 - 0} \right) + \left( 1 \right).\left( {540} \right) = 720\;Calo\;\;\;\;\;\;\;\;\)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vòng dây tròn bán kính \(4,0\;cm\) được đặt trong một từ trường đều \(0,060\;T\) vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong \(0,50\;s\) từ trường có hướng ngược lại và cường độ \(0,040\;T\). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn bằng bao nhiêu \(mV\)?

Đáp án:  ____

(1)
1,0
Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn:

\({e_C} = S\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \pi .{\left( {4,{{0.10}^{ - 2}}} \right)^2}.\frac{{\left( {0,060} \right) + \left( {0,040} \right)}}{{\left( {0,50} \right)}} = 1,0\;mV\;\;\;\;\;\;\)

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một chất khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái theo quy luật \({p^2}V = Const\). Nhiệt độ và thể tích của chất khí ở trạng thái ban đầu là \({T_0}\) và \({V_0}\). Nếu chất khí này giãn nở đến thể tích \(3{V_0}\) thì nhiệt độ của chất khí ở trạng thái này bằng bao nhiêu lần \({T_0}\)?

Đáp án:  ______

(1)
căn 3
Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{p^2}V = Const\;}\\{pV = nRT}\end{array}} \right. \to \frac{{{T^2}}}{V} = Const\)

Ứng với hai trạng thái:

\(\frac{{T_1^2}}{{{V_1}}} = \frac{{T_2^2}}{{{V_2}}} \to {T_2} = \sqrt {\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}} {T_1} = \sqrt {\frac{{\left( {3{V_0}} \right)}}{{\left( {{V_0}} \right)}}} .\left( {{T_0}} \right) = \sqrt 3 {T_0}\;\;\;\;\;\)