Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 10
24 câu hỏi
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Một vận động viên xe đạp đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi được 20 m thì dừng lại hẳn.

2. Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là 5 giây.
3. Vận tốc trung bình của người này trong toàn bộ quá trình hãm phanh là 5 m/s.
4. Quãng đường đi được trong giây cuối cùng trước khi dừng lại là 1,25 m.
Đ-S-Đ-Đ

4. Năng lượng hao phí chủ yếu tỏa ra dưới dạng nhiệt năng do ma sát và điện trở của động cơ.
Đ-Đ-S-Đ

2. Một hạt bụi tích điện âm sẽ chịu tác dụng của lực điện cùng chiều với đường sức điện trường.

S-Đ-S-Đ
1. Khi sạc đúng thông số, công suất định mức của bộ sạc cung cấp cho điện thoại là 10 W.
2. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin trong quá trình sạc được tính bằng công thức U = Ep + I.rp
4. Hiệu suất nạp điện của pin đạt 80% thì suất phản điện của pin là 4 V.
Đ-Đ-S-Đ
Một bình chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 20 0C. Người ta dùng một dây điện trở để đun nóng nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
2. Khi đun nóng, nội năng của nước tăng lên do quá trình đối lưu.
3. Nhiệt lượng cần thiết để nước đạt đến nhiệt độ sôi (1000C) là 670 kJ.
4. Nếu bình nước được đậy kín và giãn nở nhiệt không đáng kể, quá trình đun nóng này có thể coi là quá trình đẳng tích.
Đ-S-S-Đ
Một quả bóng đá có dung tích không đổi 2,5 lít được bơm không khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 27 0C. Sau một trận đấu dưới trời nắng, nhiệt độ không khí bên trong bóng tăng lên đến 420C.
2. Coi bóng không giãn nở, áp suất khí trong bóng ngay sau trận đấu đạt xấp xỉ 1,05 atm.
3. Số mol khí trong bóng tăng lên do nhiệt độ tăng làm các phân tử khí nở ra.
4. Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ tăng làm tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí tăng dẫn đến áp suất tăng.
Đ-Đ-S-Đ
Để xác định thành phần hóa học của một mẫu khí lạ thu được trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học cho mẫu khí này vào một ống phóng điện ở áp suất thấp và kích thích cho nó phát sáng. Ánh sáng phát ra được đưa qua máy quang phổ để phân tích. Kết quả thu được trên màn quan sát là một hệ thống các vạch màu riêng biệt trên nền tối.
2. Các vạch màu trong quang phổ này đặc trưng cho các nguyên tố hóa học có trong mẫu khí.
3. Nếu trong mẫu khí có chứa nguyên tử Hidro, trên màn quan sát sẽ xuất hiện vạch đỏ đặc trưng có bước sóng xấp xỉ 656,3 nm.
4. Khi tăng áp suất của mẫu khí lên rất cao (như trong lòng các ngôi sao), quang phổ vạch này vẫn giữ nguyên các vạch màu riêng biệt như cũ.
Xét các đặc điểm của hai loại phản ứng hạt nhân chính:
4. Cả phản ứng phân hạch và nhiệt hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng.
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 10 đến 12
Ngoài các đồng vị phóng xạ tự nhiên có sẵn, con người còn tạo ra các đồng vị phóng xạ nhân tạo. Các đồng vị phóng xạ nhân tạo này được ứng dụng trong các lĩnh vực như y học, sinh học, hóa học,…
Đặc biệt, trong lĩnh vực y học, các đồng vị phóng xạ hạt nhân có thời gian phân rã nhanh chóng được dùng để chẩn đoán bệnh. Một số đồng vị phóng xạ khác có thời gian phân rã dài hơn sẽ đưa vào cơ thể để theo dõi sự xâm nhập và di chuyển của các nguyên tố bên trong cơ thể. Từ đó có thể theo dõi tình trạng bệnh lý và đưa ra phương pháp điều trị, đây được gọi là phương pháp nguyên tử đánh dấu.

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Trong y học, đồng vị \({}_{53}^{131}{\bf{I}}\)được sử dụng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp với sơ đồ phân rã như mô tả dưới đây. Hãy cho biết chu kỳ bán rã (T) và hạt nhân tạo thành sau khi phân rã là?

8 ngày, xenon-131
8 ngày, beta trừ
8 ngày, gamma
8 ngày, beta trừ và gamma
Là chùm hạt photon mang năng lượng cao
Có nguồn góc từ phóng xạ α
Có bước sóng nhỏ hơn 10 -11 m
Không bị lệch trong điện trường
Trong phương trình phân rã hạt nhân: ZAX → +10e + Z-1AX. Đại lượng +10e được gọi là?
Phóng xạ α
Phóng xạ gamma
Phóng xạ β+
Phóng xạ β –
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 15
Điện xoay chiều là dòng điện có chiều và cường độ biến thiên trong thời gian. Những biến đổi trong dòng điện xoay chiều được tuần hoàn theo một chu kỳ nhất định. Dòng điện xoay chiều có tính ứng dụng lớn trong cuộc sống, nó được xem là điều kiện tiên quyết để vận hành máy móc, thiết bị phục vụ cuộc sống với những tác dụng đặc trưng như tác dụng quang học, tác dụng nhiệt, tác dụng từ…

Khác với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều là dòng điện hoạt động theo một hướng cố định và không có sự thay đổi theo thời gian. Dòng điện xoay chiều có thể vận chuyển đi xa dễ dàng. Tần số thường dùng của điện xoay chiều là 50 Hz và 60 Hz và tùy vào nguồn phát với phương hướng có thể đảo chiều được. Trong khi dòng điện 1 chiều có tần số trực tiếp bằng 0 nên chỉ có thể hoạt động theo một hướng nhất định.
Phương pháp điện mặt trời
Máy phát điện với hai vành bán khuyên
Phương pháp pin điện hóa
Phương pháp Điện gió
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là?
85,8%
89,2%
87,7%
92,8%
Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều u1, u2 và u3 có cùng giá trị hiệu dụng nhưng tần số khác nhau vào hai đầu một đoạn mạch có R, L, C nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch tương ứng là:
\({i_1} = I\sqrt 2 \cos (150\pi t + 6),{i_2} = I\sqrt 2 \cos (200\pi t + 6)\)và \({i_{3{\rm{\;}}}} = Icos(200\pi t - {\rm{\;}}6{\rm{\;}}).\)
Phát biểu nào sau đây đúng?
i2 sớm pha so với u2.
i3 sớm pha so với u3.
i1 trễ pha so với u1.
i1 cùng pha với i2.
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
Trong một dây chuyền sản xuất tự động, các loại máy móc hoạt động sẽ thực hiện việc chuyển hóa năng lượng. Các thiết bị với đặc điểm chuyển hóa hoặc thông số năng lượng tương ứng được mô tả:

| Thiết bị/Tình huống | Đặc điểm năng lượng/Công suất |
| 1. Một cần cẩu điện đang nâng kiện hàng lên cao với tốc độ không đổi. | A. Thế năng đàn hồi dự trữ được giải phóng thành động năng. |
| 2. Một robot hút bụi đang sạc pin dự phòng. | B. Công suất của máy tỉ lệ thuận với lực kéo và tốc độ (P = F.v). |
| 3. Một cơ cấu lò xo bị nén trong súng bắn nhãn mác. | C. Điện năng chuyển hóa chủ yếu thành hóa năng. |
| 4. Hiệu suất của một động cơ băng tải. | D. Là tỉ số giữa công có ích và năng lượng toàn phần tiêu thụ. |
| E. Động năng của vật luôn tỉ lệ nghịch với khối lượng. | |
| F. Cơ năng của hệ luôn được bảo toàn tuyệt đối trong mọi điều kiện. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Một bộ nguồn gồm 4 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có ℰ = 1,5 V và r = 0,25Ω. Mạch ngoài là một điện trở R. Khi thay đổi giá trị của R, các thông số mạch điện sẽ thay đổi:

| Giá trị điện trở R | Thông số đo được |
| 1. Khi mạch ngoài có điện trở R = 5. | A. Cường độ dòng điện đạt cực đại I = 6 A. |
| 2. Khi mạch ngoài có điện trở R = 1. | B. Hiệu suất của bộ nguồn là 83,3%. |
| 3. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch (R = 0). | C. Hiệu suất của bộ nguồn là 50%. |
| 4. Khi điện trở R có giá trị bằng điện trở trong của bộ nguồn. | D. Cường độ dòng điện trong mạch là 1 A. |
| E. Hiệu điện thế mạch ngoài là 3 V. | |
| F. Cường độ dòng điện trong mạch là 3 A. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Một bình khí có thể tích 10 lít chứa khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 270C. Hãy ghép các thay đổi trạng thái với kết quả áp suất lúc sau:
| Thay đổi trạng thái | Áp suất lúc sau |
| 1. Giữ nguyên nhiệt độ, nén thể tích xuống còn 5 lít. | A. 4 atm. |
| 2. Giữ nguyên thể tích, nung nóng lên đến 1270C | B. 2,67 atm. |
| 3. Nén thể tích xuống còn 5 lít và nung nóng lên đến 3270C | C. 8 atm. |
| 4. Giãn nở đẳng áp đến khi thể tích gấp đôi. | D. 2 atm. |
| E. 1 atm. | |
| F. 5,4 atm. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Xét hạt nhân Heli ( \({}_2^4He\)) có khối lượng mHe = 4,0015 u. Cho mp = 1,0073u; mn = 1,0087 u; 1u = 931,5 MeV/c2.
| Đại lượng hạt nhân | Giá trị tính toán |
| 1. Độ hụt khối △m của hạt nhân Heli. | A. 0,0305 u. |
| 2. Năng lượng liên kết Wlk của hạt nhân Heli. | B. 28,41 MeV. |
| 3. Năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon. | C. 7,10 MeV/nucleon. |
| 4. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol Heli. | D. 2,74.1012 J. |
| E. 14,2 MeV/nucleon. | |
| F. 0,0502 u. |
1- __ , 2- __ , 3- __ , 4- __
Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe cách nhau a=0,8 mm khoảng cách từ hai khe đến màn là D=1,2 m. Khi học sinh chiếu ánh sáng đó vào khe Young thì xác định được khoảng cách giữa 7 vân sáng liên tiếp đo được là 4,2 mm. Xác định bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm trên là?
Trả lời: _____
Đáp án: \( \approx 0,47\)
Một tụ điện phẳng gồm hai bản hình chữ nhật đặt song song, diện tích mỗi bản là S=150 cm2, khoảng cách giữa hai bản là d=2 mm. Giữa hai bản là điện môi có hằng số điện môi ε=4. Hiệu điện thế giữa hai bản là U=100 V. Tính điện tích của tụ điện (đơn vị: nC).
Trả lời: ______
Một mẫu chất chứa đồng vị phóng xạ \({}_{84}^{210}Po\). Biết rằng mỗi phân rã α giải phóng năng lượng. Hãy tính năng lượng tỏa ra trong mỗi phân rã (đơn vị: MeV).
(Cho: Khối lượng hạt nhân: mPo=209,9829 amu; Khối lượng hạt nhân con: mPb=205,9745 amu; Khối lượng hạt α: mα=4,0015 amu; 1 amu=931,5 MeV/c2)
Trả lời: _____
Một ấm đun nước điện có công suất không đổi P=1500W . Người ta dùng ấm để đun 10 lít nước từ 30∘C đến 100∘C. Biết hiệu suất của ấm là 80%. Thời gian đun nước (giây)

Trả lời: _____
Đáp án: \( \approx 2450\)
Để xác định tuổi của một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ đo độ phóng xạ của một mẫu gỗ lấy từ quan tài. Kết quả cho thấy mẫu gỗ này cứ mỗi phút có 5 phân rã của đồng vị 14C. Biết rằng một mẫu gỗ tươi cùng loại và cùng khối lượng có độ phóng xạ là 20 phân rã/phút. Chu kỳ bán rã của 14C là 5730 năm. Tuổi của ngôi mộ cổ này là bao nhiêu năm?
Trả lời: ______
Đáp án: 11460








