Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 1
Đề thi

Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 1

A
Admin
V-SATĐánh giá năng lực40 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm
Từ câu hỏi 01 đến câu hỏi 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.

Một vật khối lượng \(m = 1\;kg\) dao động điều hòa với phương trình \(x = 5\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\;cm\), \(t\) được tính bằng \(s\).

a

1. Biên độ dao động của vật là \(A = 5\;cm\).

ĐúngSai
b

2. Tần số dao động của vật là \(f = 4\;Hz\).

ĐúngSai
c

3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là \(4t + \frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
d
4. Cơ năng của vật là \(E = 150\;mJ\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – S – Đ – S.

1. Biên độ dao động của vật là:

\(A = 5\;{\rm{cm}}\)

2. Tần số dao động của vật là:

\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{(4)}}{{2\pi }} = \frac{2}{\pi }\;{\rm{Hz}}\)

3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là:

\({\rm{ Pha }} = 4t + \frac{\pi }{3}\)

4. Cơ năng của vật là:

\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2} \cdot (1) \cdot {(4)^2} \cdot {\left( {5 \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)^2} = 20\;{\rm{mJ}}\)

2. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các nhận định về sóng cơ.

a

1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.

ĐúngSai
b

2. Sóng dọc lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.

ĐúngSai
c

3. Sóng ngang chỉ lan truyền được trong chất rắn.

ĐúngSai
d
4. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – S – S.

1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.

2. Sóng dọc lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.

3. Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn, lỏng.

4. Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha.

3. Đúng sai
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Cho mạch điện như hình vẽ. 1. Điện trở tương đương của mạch là  R = 8 Omega   (ảnh 1)

a

1. Điện trở tương đương của mạch là \(R = 8\;\Omega \).

ĐúngSai
b

2. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(1\;A\).

ĐúngSai
c

3. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) là \(1\;A\).

ĐúngSai
d
4. Cường độ dòng điện chạy qua nhánh song song với điện trở \(3\;\Omega \) là \(1\;A\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – S – S – S.

1. Điện trở tương đương của đoạn mạch

\(R = (6) + \frac{{(3) \cdot (6)}}{{(3) + (6)}} = 8\Omega \)

2. 3. 4. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(6\;\Omega \) (bên trái) bằng cường độ dòng điện qua mạch

\(I = \frac{{(4)}}{{(8)}} = 0,5\;{\rm{A}}\)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(3\;\Omega \) và \(6\;\Omega \) mắc song song

\({U_{36}} = (0,5)\frac{{(3) \cdot (6)}}{{(3) + (6)}} = 1\;{\rm{V}}\)

Cường độ dòng điện từng điện trở trong đoạn mạch song song

\({I_3} = \frac{{(1)}}{{(3)}} = \frac{1}{3}A;{I_6} = \frac{{(1)}}{{(6)}} = \frac{1}{6}A\).

4. Đúng sai
• 1 điểm

Cho điện tích dương \({q_1}\) và điện tích âm \({q_2}\) đặt cách nhau một khoảng \(r\) trong chân không như hình vẽ bên dưới.

Cho điện tích dương q1 và điện tích âm q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không như hình vẽ bên dưới  (ảnh 1)

a

1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.

ĐúngSai
b

2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.

ĐúngSai
c

3. Lực do điện tích \({q_1}\) tác dụng lên điện tích \({q_2}\) có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực do điện tích \({q_2}\) tác dụng lên điện tích \({q_1}\).

ĐúngSai
d
4. Nếu \(\left| {{q_1}} \right| = \left| {{q_2}} \right|\), khi đặt một điện tích bất kì nằm tại trung điểm của đoạn thẳng nối \({q_1}\) và \({q_2}\) thì điện tích đó luôn cân bằng.
ĐúngSai
Xem đáp án

S – S – Đ – S.

1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực hút.

2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.

3. Lực do điện tích \({q_1}\) tác dụng lên điện tích \({q_2}\) có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực do điện tích \({q_2}\) tác dụng lên điện tích \({q_1}\).

4. Không tồn tại sự cân bằng khi đặt một điện tích bất kì tại trung điểm của đoạn thẳng nối \({q_1}\) và \({q_2}\).

5. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí xác định (khối lượng không đổi) biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) như hình vẽ.

Một lượng khí xác định (khối lượng không đổi) biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như hình vẽ.1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi  (ảnh 1)

a

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

ĐúngSai
b

2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.

ĐúngSai
c

3. Trong quá trình biến đổi trên nhiệt độ, thể tích và áp suất đều tăng.

ĐúngSai
d
4. Trong quá trình biến đổi trên mật độ phân tử khí tăng.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – S – S.

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.

3. Từ đồ thị hình vẽ, ta nhận thấy rằng khi chất khí biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) thì cả áp suất và nhiệt độ đều tăng.

Ta vẽ hai đường đẳng tích \({V_1}\) và \({V_2}\) lần lượt đi qua các trạng thái \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\;\)như hình vẽ.

Một lượng khí xác định (khối lượng không đổi) biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như hình vẽ.1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi  (ảnh 2)

Dễ thấy rằng trạng thái \(\left( 2 \right)\) nằm ở đường đẳng tích lớn hơn trạng thái \(\left( 1 \right)\).

4. Trong quá trình biến đổi trên mật độ phân tử khí giảm (thể tích tăng).

6. Đúng sai
• 1 điểm

Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

a

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

ĐúngSai
b

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

ĐúngSai
c

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

ĐúngSai
d
4. Hạt nhân \(Carbon\;{}_6^{14}C\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Nitrogen\) \({}_7^{15}N\).
ĐúngSai
Xem đáp án

S – Đ – Đ – S.

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

4. Phương trình phản ứng:

\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)

Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị \(Xenon\;{}_{54}^{133}Xe\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\) có chu kì bán rã là \(5,24\) ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa \(Xenon\) được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều \(Xenon\) có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Coi rằng \(85,0{\rm{\% }}\) lượng \(Xenon\) trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó \(24,0\) giờ. Biết khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Xenon\) là \(133\;\frac{g}{{mol}}\).

a

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

ĐúngSai
b

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

ĐúngSai
c

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

ĐúngSai
d
4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – S – Đ – S.

1. Hạt nhân \(\;_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\).

2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

3. Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:

\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)

4. Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):

\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu bên dưới về sóng cơ.

a

1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.

ĐúngSai
b

2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

ĐúngSai
c

3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.

ĐúngSai
d

4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng \(m\). Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – Đ – Đ.

1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.

2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.

4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng mét. Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).

9. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu bên dưới về nhiệt lượng và nhiệt dung.

a

1. Nhiệt lượng mà vật truyền cho vật khác tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

ĐúngSai
b

2. Trong hệ đơn vị \(SI\), nhiệt dung riêng được tính bằng \(\frac{J}{{kg.K}}\).

ĐúngSai
c

3. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) chất đó tăng lên 1 độ

ĐúngSai
d
4. Một bác thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng \(1,1{\rm{\;}}kg\) ở nhiệt độ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích \(200\;L\) và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27°C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là \(460\frac{J}{{kg.K}}\); của nước là \(4180\frac{J}{{kg.K}}\). Nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt là 24,3°C.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – Đ – S.

1. Nhiệt lượng mà vật truyền cho vật khác tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

2. Trong hệ đơn vị \(SI\), nhiệt dung riêng được tính bằng \(\frac{J}{{kg.K}}\).

3. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) chất đó tăng lên \(1\;\)độ.

4. Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_1}{c_1}\left( {t - {t_{01}}} \right) + {m_2}{c_2}\left( {t - {t_{02}}} \right) = 0\)

⇒t=m1c1t01+m2c2t02m1c1+m2c2=1,1.460.850+200.4180.271,1.460+200.4180=27,5 ℃   

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Trong công nghiệp, khí \(Nitrogen - {N_2}\) được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm và trong sản xuất linh kiện điện tử. \(Nitrogen - {N_2}\) được tách từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn. Sau đó, khí được nén vào các bình thép chịu áp suất cao để vận chuyển và sử dụng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Phương án nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc sản xuất khí \(Nitrogen\) công nghiệp?

Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.

Xem đáp án

Chọn B.

Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa khí \(Nitrogen\) ở nhiệt độ 27 ℃ và áp suất \(2\;atm\). Khi nhiệt độ tăng lên 87℃ (thể tích không đổi), áp suất của khí là bao nhiêu?

\(2,4\;atm\).

\(2,8\;atm\).

\(3,0\;atm\).

\(3,2\;atm\).

Xem đáp án

Chọn A.

Định luật cho quá trình đẳng tích:

\({p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{\left( {87 + 273} \right)}}{{\left( {27 + 273} \right)}}.\left( 2 \right) = 2,4\;atm\;\;\;\;\;\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình \(10\;L\) chứa khí \(Nitrogen\) ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết khối lượng riêng của \(Nitrogen\) là \(1,25\frac{{kg}}{{{m^3}}}\). Khối lượng khí trong bình là

\(0,0125\;kg\).

\(0,125\;kg\).

\(0,00125\;kg\).

\(1,25\;kg\).

Xem đáp án

Chọn A.

Khối lượng của khí trong bình:

\(m = \rho V = \left( {1,25} \right).\left( {{{10.10}^{ - 3}}} \right) = 0,0125\;kg\;\;\;\;\;\)

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2. 

 

Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ Hình vẽ 1, điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc

nối tiếp với nhau.

song song với nhau.

điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.

điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.

Xem đáp án

Chọn A.

Điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc nối tiếp với nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị trung bình suất điện động của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là

\(1,2\;V\).

\(1,0\;V\).

\(1,6\;V\).

\(1,5\;V\).

Xem đáp án

Chọn C.

Định luật Ohm cho toàn mạch:

\(I = \frac{\xi }{{R + {R_0} + r}} \to \frac{1}{I} = \frac{R}{\xi } + \frac{{{R_0} + r}}{\xi }\)

Biểu thức trên cho thấy: hệ số góc của đường thẳng biểu diễn \(\frac{1}{I}\) theo \(R\) có ý nghĩa là \(^{ - 1}\).

Từ đồ thị, ta có:

\[\tan \alpha = \frac{1}{\xi } = \frac{{\left( {50} \right)}}{{\left( {80} \right)}} = \frac{5}{8} \to \xi = 1,6\;V\;\;\;\;\;\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị trung bình điện trở trong của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là \(\;\)

\(8,0\;\Omega \).

\(1,0\;\Omega \).

\(1,2\;\Omega \).

\(6,0\;\Omega \).

Xem đáp án

Chọn A.

Từ đồ thị, ta có:

\(\left( {20} \right) = \frac{{\left( {20} \right)}}{{1,6}} + \frac{{\left( {4,0} \right) + r}}{{1,6}} \to r = 8,0\;\Omega \;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.

Xét một khối khí lí tưởng trong các quá trình biến đổi khác nhau.

1. Quá trình đẳng tích tuân theo định luật nào?

A. \(pV = Const\).

2. Quan hệ giữa áp suất và thể tích trong quá trình đẳng nhiệt là gì?

B. \(\frac{p}{T} = Const\).

3. Phương trình Clapeyron – Mendeleev xác định trạng thái của khí lí tưởng có dạng nào?

C. \(pV = nRT\).

4. Vận tốc căn quân phương của một phân tử khí được xác định bởi biểu thức nào?

D. \(\sqrt {\frac{{3kT}}{m}} \).

1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.

(1)
B
(2)
A
(3)
C
(4)
D
Xem đáp án

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – D.

1. Định luật cho quá trình đẳng tích:

\(\frac{p}{T} = Const\)

2. B Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là:

\(pV = Const\)

3. Phương trình Clapeyron – Mendeleev:

\(pV = nRT\)

4. Vận tốc căn quân phương của một phân tử khí:

\(\overline {v\;} = \sqrt {\frac{{3kT}}{m}} \)

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho biết một kim loại có nhiệt dung riêng \(c = 460\frac{J}{{kg.K}}\), khối lượng \(mol\;M = 56\frac{g}{{mol}}\) và khối lượng riêng \(\rho  = 7800\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).

1. Nhiệt lượng cần 2 kg để kim loại tăng nhiệt độ thêm 5 K  là bao nhiêu \(J\)?

A. \(4600\).

2. Nhiệt dung tính theo đơn vị Jmol. K của kim loại bằng bao nhiêu?

B. \(25,76\).

3. Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 m3  kim loại tăng lên 1K  bằng bao nhiêu \(J\)?

C. \(358800\).

4. Thể tích tương ứng với 1 mol  kim loại này bằng bao nhiêu \(mL\)?

D. \(7,18\).

 

E. \(9200\).

 

F. \(3588000\).

1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.

(1)
A
(2)
B
(3)
F
(4)
D
Xem đáp án

1 – A; 2 – B; 3 – F; 4 – D.

1. Nhiệt lượng cần để \(2\;kg\) kim loại tăng nhiệt độ thêm \(5\;K\) là:

\(Q = mc\Delta t = \left( 2 \right).\left( {460} \right).\left( 5 \right) = 4600\;J\;\;\;\;\)

2. Nhiệt dung tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) của kim loại bằng:

\(c = 460\frac{J}{{\left( {\frac{{{{1.10}^3}}}{{56}}\;mol} \right).K}} = 25,76\frac{J}{{mol.K}}\;\;\;\;\;\)

3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;{m^3}\) kim loại tăng lên \(1\;K\) bằng:

\(Q = \rho Vc\Delta t = \left( {7800} \right).\left( 1 \right).\left( {460} \right).\left( 1 \right) = 3588000\;J\;\;\;\;\;\)

4. Thể tích tương ứng với \(1\;mol\) kim loại này bằng:

\(V = \frac{m}{\rho } = \frac{{\left( {56} \right)}}{{\left( {{{7800.10}^{ - 3}}} \right)}} = 7,18\;mL\;\;\;\;\;\)

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng \(m\), lò xo có độ cứng \(k\), dao động điều hòa với biên độ \(A\). Gọi cơ năng của hệ là \(W\).

1. Nếu tăng độ cứng \(k\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(m\), \(A\)) thì chu kì biến đổi thế nào?

A. Tăng \(4\) lần.

2. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(2\) lần thì cơ năng \(W\) biến đổi thế nào?

B. \(\frac{1}{2}\).

3. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(k\)) thì tần số góc \(\omega \) biến đổi thế nào?

C. \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

4. Tại vị trí mà động năng bằng thế năng, li độ của vật bằng bao nhiêu lần biên độ \(A\)?

D. Giảm \(2\) lần.

 

E. Không đổi.

 

F. Tăng \(2\) lần.

1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.

(1)
D
(2)
A
(3)
E
(4)
C
Xem đáp án

1 – D; 2 – A; 3 – E; 4 – C.

1. Ta có:

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

⟹ Độ cứng \(k\) tăng lên \(4\) lần thì chu kì giảm đi \(2\) lần.

2. Ta có:

\(W = \frac{1}{2}k{A^2}\)

⟹ Biên độ tăng lên \(2\) lần thì cơ năng tăng lên \(4\) lần.

3. Ta có:

\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \)

⟹ Tần số góc không phụ thuộc vào biên độ do đó sẽ không đổi khi ta thay đổi biên độ dao động.

4. Vị trí độ năng bằng thế năng:

\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}A\;\;\;\;\;\)

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xét điện tích điểm Q>0  đặt trong chân không, tạo ra điện trường xung quanh.

1. Cường độ điện trường tại điểm cách \(Q\) một khoảng \(r\)?

A. \(\left| q \right|E\).

2. Lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường?

B. Hiệu điện thế giữa hai điểm.

3. Khi tăng khoảng cách lên \(2\) lần thì cường độ điện trường thay đổi thế nào?

C. \(\frac{{kQ}}{{{r^2}}}\).

4. Công của lực điện khi điện tích di chuyển giữa hai điểm chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào?

D. Không thay đổi.

 

E. Giảm \(2\) lần.

 

F. Giảm \(4\) lần.

1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.

(1)
C
(2)
A
(3)
F
(4)
B
Xem đáp án

1 – C; 2 – A; 3 – F; 4 – B.

1. Cường độ điện trường tại điểm cách \(Q\) một khoảng \(r\) được xác định bởi:

\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\;\;\;\;\;\)

2. Lực điện tác dụng lên điện tích thử \(q\;\)đặt trong điện trường:

\(F = \left| q \right|E\;\;\;\;\;\)

3. Ta có:

\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\)

⟹ Khi tăng khoảng cách lên \(2\) lần thì cường độ điện trường sẽ giảm đi \(4\) lần.

4. Công của lực điện khi điện tích di chuyển giữa hai điểm chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai điểm:

\({A_{MN}} = q\left( {{V_M} - {V_N}} \right)\;\;\;\;\;\;\)

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ \(Iodine\)\({}_{53}^{131}I\) được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là \(8,02\) ngày. Một mẫu \({}_{53}^{131}I\) nguyên chất mới sản xuất có khối lượng \(125\;g\).

Cho biết: khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Iodine\) là \(131\frac{g}{{mol}}\); số Avogadro \({N_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;mo{l^{ - 1}}\).

1. Hằng số phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \(x{.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\).

A.\(5,74\).

2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu \({}_{53}^{131}I\) là \(y{.10^{17}}\;Bq\).

B.\(1,00\).

3. Độ phóng xạ của mẫu \({}_{53}^{131}I\) sau \(28,00\) ngày là \(z{.10^{16}}\;Bq\).

C.\(5,11\).

4. Số hật nhân \({}_{53}^{131}I\;\)đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là \(k{.10^{23}}\).

D.\(8,43\).

 

E.\(13,4\).

 

F.\(5,23\).

1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.

(1)
B
(2)
A
(3)
C
(4)
F
Xem đáp án

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.

1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)

Vậy:

\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)

2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:

\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)

Vậy:

\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)

3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:

\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)

Vậy:

\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)

4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)

Vậy:

\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trả lời câu hỏi 21 đến 25 vào ô vuông tương ứng

Số hạt \(neutron\) có trong \(532\;g\;Plutonium - {}_{94}^{239}Pu\) là \(x{.20^{26}}\). Xác định \(x\).

Đáp án:  _____

(1)
1,94
Xem đáp án

Số \(neutron\) có trong \(532\;g\;Plutonium - {}_{94}^{239}Pu\):

\(N = \frac{m}{A}.{N_A}\left( {A - Z} \right) = \frac{{\left( {532} \right)}}{{\left( {239} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {239 - 94} \right) = 1,{94.10^{26}}\)

Vậy:

\(x = 1,94\)

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điện tích điểm \(q\) gây ra tại điểm cách nó \(2\;cm\) cường độ điện trường \({1.10^5}\frac{V}{m}\). Vị trí có cường độ điện trường bằng \({4.10^5}\frac{V}{m}\) thì cách \(q\) một khoảng bằng bằng bao nhiêu \(cm\)?

Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Ta có:

\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}} \to {r_2} = \sqrt {\frac{{{E_1}}}{{{E_2}}}} {r_1} = \sqrt {\frac{{\left( {{{1.10}^5}} \right)}}{{\left( {{{4.10}^5}} \right)}}} .\left( 2 \right) = 1\;cm\;\;\;\;\;\)

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}\frac{J}{{kg}}\). Nhiệt dung riêng của nước đá là \(2090\frac{J}{{Kg.K}}\). Nhiệt dung riêng của nước là \(4180\frac{J}{{kg.K}}\) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}\frac{J}{{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để biến đổi \(6,0\;kg\) nước đá từ -20°C thành hơi nước ở 100°C là bao nhiêu?

Đáp án:  __________

(1)
18,6.10^6
Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá trở thành hơi ở 100°C gồm nhiệt lượng để nước đá tăng tằng -20°C đến 0°C, nhiệt lượng để nước đá nóng chảy ở 0°C, nhiệt lượng để nước tăng từ 0°C đến 100°C và nhiệt hóa hơi của nước ở 100°C.

\(Q = \left( 6 \right).\left( {2090} \right).\left[ {20} \right] + \left( 6 \right).\left( {3,{{4.10}^5}} \right) + \left( 6 \right).\left( {4200} \right)\left( {100} \right) + \left( 6 \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 18,{6.10^6}\;\;\;J\)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hệ như hình vẽ.

Cho hệ như hình vẽ.Biết R = 6,00 Omega, l = 1,20m và từ trường đều B = 2,50T vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng vào trong. Xác định tốc độ chuyển động của thanh (tính  (ảnh 1)

Biết \(R = 6,00\;\Omega \), \(l = 1,20\;m\) và từ trường đều \(B = 2,50\;T\) vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng vào trong. Xác định tốc độ chuyển động của thanh (tính bằng \(\frac{m}{s}\)) để dòng điện cảm ứng chạy qua điện trở có cường độ \(0,500\;A\).

Đáp án: _____

(1)
1,00
Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng gây bởi chuyển động của thanh:

\(e = Blv\)

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở:

\(i = \frac{{{e_C}}}{R} = \frac{{Blv}}{R} \to v = \frac{{iR}}{{Bl}} = \frac{{\left( {0,500} \right).\left( {6,00} \right)}}{{\left( {2,50} \right).\left( {1,20} \right)}} = 1,00\frac{m}{s}\;\;\;\;\;\;\)

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tốc độ căn quân phương của nguyên tử \(Argon\) ở \(313\;K\) là \(x{.10^3}\frac{m}{s}\). Biết khối lượng mol của \(Argon\) là \(39,0\frac{g}{{mol}}\). Xác định \(x\).

Đáp án: ____

(1)
4,5
Xem đáp án

Tốc độ căn quân phương của phân tử \(Argon\)

\(u = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.\left( {8,31} \right).\left( {313} \right)}}{{\left( {{{39.10}^{ - 3}}} \right)}}} = 4,{5.10^3}\frac{m}{s}\)

Vậy:

\(x = 4,5\;\;\)