Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 1
25 câu hỏi
Một vật khối lượng \(m = 1\;kg\) dao động điều hòa với phương trình \(x = 5\cos \left( {4t + \frac{\pi }{3}} \right)\;cm\), \(t\) được tính bằng \(s\).
1. Biên độ dao động của vật là \(A = 5\;cm\).
2. Tần số dao động của vật là \(f = 4\;Hz\).
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là \(4t + \frac{\pi }{3}\).
Đ – S – Đ – S.
1. Biên độ dao động của vật là:
\(A = 5\;{\rm{cm}}\)
2. Tần số dao động của vật là:
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{(4)}}{{2\pi }} = \frac{2}{\pi }\;{\rm{Hz}}\)
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là:
\({\rm{ Pha }} = 4t + \frac{\pi }{3}\)
4. Cơ năng của vật là:
\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2} \cdot (1) \cdot {(4)^2} \cdot {\left( {5 \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)^2} = 20\;{\rm{mJ}}\)
Cho các nhận định về sóng cơ.
1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
2. Sóng dọc lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
3. Sóng ngang chỉ lan truyền được trong chất rắn.
Đ – Đ – S – S.
1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
2. Sóng dọc lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
3. Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn, lỏng.
4. Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha.
Cho mạch điện như hình vẽ.

1. Điện trở tương đương của mạch là \(R = 8\;\Omega \).
2. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(1\;A\).
3. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) là \(1\;A\).
Đ – S – S – S.
1. Điện trở tương đương của đoạn mạch
\(R = (6) + \frac{{(3) \cdot (6)}}{{(3) + (6)}} = 8\Omega \)
2. 3. 4. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(6\;\Omega \) (bên trái) bằng cường độ dòng điện qua mạch
\(I = \frac{{(4)}}{{(8)}} = 0,5\;{\rm{A}}\)
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(3\;\Omega \) và \(6\;\Omega \) mắc song song
\({U_{36}} = (0,5)\frac{{(3) \cdot (6)}}{{(3) + (6)}} = 1\;{\rm{V}}\)
Cường độ dòng điện từng điện trở trong đoạn mạch song song
\({I_3} = \frac{{(1)}}{{(3)}} = \frac{1}{3}A;{I_6} = \frac{{(1)}}{{(6)}} = \frac{1}{6}A\).
Cho điện tích dương \({q_1}\) và điện tích âm \({q_2}\) đặt cách nhau một khoảng \(r\) trong chân không như hình vẽ bên dưới.

1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Lực do điện tích \({q_1}\) tác dụng lên điện tích \({q_2}\) có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực do điện tích \({q_2}\) tác dụng lên điện tích \({q_1}\).
S – S – Đ – S.
1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực hút.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Lực do điện tích \({q_1}\) tác dụng lên điện tích \({q_2}\) có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực do điện tích \({q_2}\) tác dụng lên điện tích \({q_1}\).
4. Không tồn tại sự cân bằng khi đặt một điện tích bất kì tại trung điểm của đoạn thẳng nối \({q_1}\) và \({q_2}\).
Một lượng khí xác định (khối lượng không đổi) biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) như hình vẽ.

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.
3. Trong quá trình biến đổi trên nhiệt độ, thể tích và áp suất đều tăng.
Đ – Đ – S – S.
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.
3. Từ đồ thị hình vẽ, ta nhận thấy rằng khi chất khí biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) thì cả áp suất và nhiệt độ đều tăng.
Ta vẽ hai đường đẳng tích \({V_1}\) và \({V_2}\) lần lượt đi qua các trạng thái \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\;\)như hình vẽ.

Dễ thấy rằng trạng thái \(\left( 2 \right)\) nằm ở đường đẳng tích lớn hơn trạng thái \(\left( 1 \right)\).
4. Trong quá trình biến đổi trên mật độ phân tử khí giảm (thể tích tăng).
Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
S – Đ – Đ – S.
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
4. Phương trình phản ứng:
\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)
Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)
Đồng vị \(Xenon\;{}_{54}^{133}Xe\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\) có chu kì bán rã là \(5,24\) ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa \(Xenon\) được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều \(Xenon\) có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Coi rằng \(85,0{\rm{\% }}\) lượng \(Xenon\) trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó \(24,0\) giờ. Biết khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Xenon\) là \(133\;\frac{g}{{mol}}\).
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Đ – S – Đ – S.
1. Hạt nhân \(\;_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\).
2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
3. Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:
\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)
4. Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):
\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Cho các phát biểu bên dưới về sóng cơ.
1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.
2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.
4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng \(m\). Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).
Đ – Đ – Đ – Đ.
1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.
2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.
4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng mét. Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).
Cho các phát biểu bên dưới về nhiệt lượng và nhiệt dung.
1. Nhiệt lượng mà vật truyền cho vật khác tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
2. Trong hệ đơn vị \(SI\), nhiệt dung riêng được tính bằng \(\frac{J}{{kg.K}}\).
3. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) chất đó tăng lên 1 độ
Đ – Đ – Đ – S.
1. Nhiệt lượng mà vật truyền cho vật khác tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
2. Trong hệ đơn vị \(SI\), nhiệt dung riêng được tính bằng \(\frac{J}{{kg.K}}\).
3. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) chất đó tăng lên \(1\;\)độ.
4. Phương trình cân bằng nhiệt:
\({m_1}{c_1}\left( {t - {t_{01}}} \right) + {m_2}{c_2}\left( {t - {t_{02}}} \right) = 0\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Trong công nghiệp, khí \(Nitrogen - {N_2}\) được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm và trong sản xuất linh kiện điện tử. \(Nitrogen - {N_2}\) được tách từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn. Sau đó, khí được nén vào các bình thép chịu áp suất cao để vận chuyển và sử dụng.

Phương án nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc sản xuất khí \(Nitrogen\) công nghiệp?
Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.
Chọn B.
Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
Một bình chứa khí \(Nitrogen\) ở nhiệt độ và áp suất \(2\;atm\). Khi nhiệt độ tăng lên (thể tích không đổi), áp suất của khí là bao nhiêu?
\(2,4\;atm\).
\(2,8\;atm\).
\(3,0\;atm\).
\(3,2\;atm\).
Chọn A.
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\({p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{\left( {87 + 273} \right)}}{{\left( {27 + 273} \right)}}.\left( 2 \right) = 2,4\;atm\;\;\;\;\;\)
Một bình \(10\;L\) chứa khí \(Nitrogen\) ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết khối lượng riêng của \(Nitrogen\) là \(1,25\frac{{kg}}{{{m^3}}}\). Khối lượng khí trong bình là
\(0,0125\;kg\).
\(0,125\;kg\).
\(0,00125\;kg\).
\(1,25\;kg\).
Chọn A.
Khối lượng của khí trong bình:
\(m = \rho V = \left( {1,25} \right).\left( {{{10.10}^{ - 3}}} \right) = 0,0125\;kg\;\;\;\;\;\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2.

Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).
Trong sơ đồ Hình vẽ 1, điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc
nối tiếp với nhau.
song song với nhau.
điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.
điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.
Chọn A.
Điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc nối tiếp với nhau.
Giá trị trung bình suất điện động của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là
\(1,2\;V\).
\(1,0\;V\).
\(1,6\;V\).
\(1,5\;V\).
Chọn C.
Định luật Ohm cho toàn mạch:
\(I = \frac{\xi }{{R + {R_0} + r}} \to \frac{1}{I} = \frac{R}{\xi } + \frac{{{R_0} + r}}{\xi }\)
Biểu thức trên cho thấy: hệ số góc của đường thẳng biểu diễn \(\frac{1}{I}\) theo \(R\) có ý nghĩa là \(^{ - 1}\).
Từ đồ thị, ta có:
\[\tan \alpha = \frac{1}{\xi } = \frac{{\left( {50} \right)}}{{\left( {80} \right)}} = \frac{5}{8} \to \xi = 1,6\;V\;\;\;\;\;\]
Giá trị trung bình điện trở trong của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là \(\;\)
\(8,0\;\Omega \).
\(1,0\;\Omega \).
\(1,2\;\Omega \).
\(6,0\;\Omega \).
Chọn A.
Từ đồ thị, ta có:
\(\left( {20} \right) = \frac{{\left( {20} \right)}}{{1,6}} + \frac{{\left( {4,0} \right) + r}}{{1,6}} \to r = 8,0\;\Omega \;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét một khối khí lí tưởng trong các quá trình biến đổi khác nhau.
| 1. Quá trình đẳng tích tuân theo định luật nào? | A. \(pV = Const\). |
| 2. Quan hệ giữa áp suất và thể tích trong quá trình đẳng nhiệt là gì? | B. \(\frac{p}{T} = Const\). |
| 3. Phương trình Clapeyron – Mendeleev xác định trạng thái của khí lí tưởng có dạng nào? | C. \(pV = nRT\). |
| 4. Vận tốc căn quân phương của một phân tử khí được xác định bởi biểu thức nào? | D. \(\sqrt {\frac{{3kT}}{m}} \). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – D.
1. Định luật cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{p}{T} = Const\)
2. B Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là:
\(pV = Const\)
3. Phương trình Clapeyron – Mendeleev:
\(pV = nRT\)
4. Vận tốc căn quân phương của một phân tử khí:
\(\overline {v\;} = \sqrt {\frac{{3kT}}{m}} \)
Cho biết một kim loại có nhiệt dung riêng \(c = 460\frac{J}{{kg.K}}\), khối lượng \(mol\;M = 56\frac{g}{{mol}}\) và khối lượng riêng \(\rho = 7800\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).
| 1. Nhiệt lượng cần để kim loại tăng nhiệt độ thêm là bao nhiêu \(J\)? | A. \(4600\). |
| 2. Nhiệt dung tính theo đơn vị của kim loại bằng bao nhiêu? | B. \(25,76\). |
| 3. Nhiệt lượng cần cung cấp để kim loại tăng lên 1K bằng bao nhiêu \(J\)? | C. \(358800\). |
| 4. Thể tích tương ứng với 1 mol kim loại này bằng bao nhiêu \(mL\)? | D. \(7,18\). |
|
| E. \(9200\). |
|
| F. \(3588000\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
1 – A; 2 – B; 3 – F; 4 – D.
1. Nhiệt lượng cần để \(2\;kg\) kim loại tăng nhiệt độ thêm \(5\;K\) là:
\(Q = mc\Delta t = \left( 2 \right).\left( {460} \right).\left( 5 \right) = 4600\;J\;\;\;\;\)
2. Nhiệt dung tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) của kim loại bằng:
\(c = 460\frac{J}{{\left( {\frac{{{{1.10}^3}}}{{56}}\;mol} \right).K}} = 25,76\frac{J}{{mol.K}}\;\;\;\;\;\)
3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;{m^3}\) kim loại tăng lên \(1\;K\) bằng:
\(Q = \rho Vc\Delta t = \left( {7800} \right).\left( 1 \right).\left( {460} \right).\left( 1 \right) = 3588000\;J\;\;\;\;\;\)
4. Thể tích tương ứng với \(1\;mol\) kim loại này bằng:
\(V = \frac{m}{\rho } = \frac{{\left( {56} \right)}}{{\left( {{{7800.10}^{ - 3}}} \right)}} = 7,18\;mL\;\;\;\;\;\)
Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng \(m\), lò xo có độ cứng \(k\), dao động điều hòa với biên độ \(A\). Gọi cơ năng của hệ là \(W\).
| 1. Nếu tăng độ cứng \(k\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(m\), \(A\)) thì chu kì biến đổi thế nào? | A. Tăng \(4\) lần. |
| 2. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(2\) lần thì cơ năng \(W\) biến đổi thế nào? | B. \(\frac{1}{2}\). |
| 3. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(k\)) thì tần số góc \(\omega \) biến đổi thế nào? | C. \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\). |
| 4. Tại vị trí mà động năng bằng thế năng, li độ của vật bằng bao nhiêu lần biên độ \(A\)? | D. Giảm \(2\) lần. |
|
| E. Không đổi. |
|
| F. Tăng \(2\) lần. |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
1 – D; 2 – A; 3 – E; 4 – C.
1. Ta có:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
⟹ Độ cứng \(k\) tăng lên \(4\) lần thì chu kì giảm đi \(2\) lần.
2. Ta có:
\(W = \frac{1}{2}k{A^2}\)
⟹ Biên độ tăng lên \(2\) lần thì cơ năng tăng lên \(4\) lần.
3. Ta có:
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \)
⟹ Tần số góc không phụ thuộc vào biên độ do đó sẽ không đổi khi ta thay đổi biên độ dao động.
4. Vị trí độ năng bằng thế năng:
\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}A\;\;\;\;\;\)
Xét điện tích điểm đặt trong chân không, tạo ra điện trường xung quanh.
| 1. Cường độ điện trường tại điểm cách \(Q\) một khoảng \(r\)? | A. \(\left| q \right|E\). |
| 2. Lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường? | B. Hiệu điện thế giữa hai điểm. |
| 3. Khi tăng khoảng cách lên \(2\) lần thì cường độ điện trường thay đổi thế nào? | C. \(\frac{{kQ}}{{{r^2}}}\). |
| 4. Công của lực điện khi điện tích di chuyển giữa hai điểm chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào? | D. Không thay đổi. |
|
| E. Giảm \(2\) lần. |
|
| F. Giảm \(4\) lần. |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
1 – C; 2 – A; 3 – F; 4 – B.
1. Cường độ điện trường tại điểm cách \(Q\) một khoảng \(r\) được xác định bởi:
\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\;\;\;\;\;\)
2. Lực điện tác dụng lên điện tích thử \(q\;\)đặt trong điện trường:
\(F = \left| q \right|E\;\;\;\;\;\)
3. Ta có:
\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}}\)
⟹ Khi tăng khoảng cách lên \(2\) lần thì cường độ điện trường sẽ giảm đi \(4\) lần.
4. Công của lực điện khi điện tích di chuyển giữa hai điểm chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai điểm:
\({A_{MN}} = q\left( {{V_M} - {V_N}} \right)\;\;\;\;\;\;\)
Đồng vị phóng xạ \(Iodine\)\({}_{53}^{131}I\) được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là \(8,02\) ngày. Một mẫu \({}_{53}^{131}I\) nguyên chất mới sản xuất có khối lượng \(125\;g\).
Cho biết: khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Iodine\) là \(131\frac{g}{{mol}}\); số Avogadro \({N_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\;mo{l^{ - 1}}\).
| 1. Hằng số phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \(x{.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\). | A.\(5,74\). |
| 2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu \({}_{53}^{131}I\) là \(y{.10^{17}}\;Bq\). | B.\(1,00\). |
| 3. Độ phóng xạ của mẫu \({}_{53}^{131}I\) sau \(28,00\) ngày là \(z{.10^{16}}\;Bq\). | C.\(5,11\). |
| 4. Số hật nhân \({}_{53}^{131}I\;\)đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là \(k{.10^{23}}\). | D.\(8,43\). |
|
| E.\(13,4\). |
|
| F.\(5,23\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.
1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)
Vậy:
\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)
2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:
\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)
Vậy:
\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)
3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:
\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)
Vậy:
\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)
4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)
Vậy:
\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)
Số hạt \(neutron\) có trong \(532\;g\;Plutonium - {}_{94}^{239}Pu\) là \(x{.20^{26}}\). Xác định \(x\).
Đáp án: _____
Số \(neutron\) có trong \(532\;g\;Plutonium - {}_{94}^{239}Pu\):
\(N = \frac{m}{A}.{N_A}\left( {A - Z} \right) = \frac{{\left( {532} \right)}}{{\left( {239} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {239 - 94} \right) = 1,{94.10^{26}}\)
Vậy:
\(x = 1,94\)
Điện tích điểm \(q\) gây ra tại điểm cách nó \(2\;cm\) cường độ điện trường \({1.10^5}\frac{V}{m}\). Vị trí có cường độ điện trường bằng \({4.10^5}\frac{V}{m}\) thì cách \(q\) một khoảng bằng bằng bao nhiêu \(cm\)?
Đáp án: __
Ta có:
\(E = \frac{{kQ}}{{{r^2}}} \to {r_2} = \sqrt {\frac{{{E_1}}}{{{E_2}}}} {r_1} = \sqrt {\frac{{\left( {{{1.10}^5}} \right)}}{{\left( {{{4.10}^5}} \right)}}} .\left( 2 \right) = 1\;cm\;\;\;\;\;\)
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}\frac{J}{{kg}}\). Nhiệt dung riêng của nước đá là \(2090\frac{J}{{Kg.K}}\). Nhiệt dung riêng của nước là \(4180\frac{J}{{kg.K}}\) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}\frac{J}{{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để biến đổi \(6,0\;kg\) nước đá từ thành hơi nước ở là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá trở thành hơi ở gồm nhiệt lượng để nước đá tăng tằng đến , nhiệt lượng để nước đá nóng chảy ở , nhiệt lượng để nước tăng từ đến và nhiệt hóa hơi của nước ở .
\(Q = \left( 6 \right).\left( {2090} \right).\left[ {20} \right] + \left( 6 \right).\left( {3,{{4.10}^5}} \right) + \left( 6 \right).\left( {4200} \right)\left( {100} \right) + \left( 6 \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 18,{6.10^6}\;\;\;J\)
Cho hệ như hình vẽ.

Biết \(R = 6,00\;\Omega \), \(l = 1,20\;m\) và từ trường đều \(B = 2,50\;T\) vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng vào trong. Xác định tốc độ chuyển động của thanh (tính bằng \(\frac{m}{s}\)) để dòng điện cảm ứng chạy qua điện trở có cường độ \(0,500\;A\).
Đáp án: _____
Suất điện động cảm ứng gây bởi chuyển động của thanh:
\(e = Blv\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở:
\(i = \frac{{{e_C}}}{R} = \frac{{Blv}}{R} \to v = \frac{{iR}}{{Bl}} = \frac{{\left( {0,500} \right).\left( {6,00} \right)}}{{\left( {2,50} \right).\left( {1,20} \right)}} = 1,00\frac{m}{s}\;\;\;\;\;\;\)
Tốc độ căn quân phương của nguyên tử \(Argon\) ở \(313\;K\) là \(x{.10^3}\frac{m}{s}\). Biết khối lượng mol của \(Argon\) là \(39,0\frac{g}{{mol}}\). Xác định \(x\).
Đáp án: ____
Tốc độ căn quân phương của phân tử \(Argon\)
\(u = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.\left( {8,31} \right).\left( {313} \right)}}{{\left( {{{39.10}^{ - 3}}} \right)}}} = 4,{5.10^3}\frac{m}{s}\)
Vậy:
\(x = 4,5\;\;\)








