Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Toán 2026 (Đề 1)
Đề thi

Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Toán 2026 (Đề 1)

A
Admin
V-SATĐánh giá năng lực50 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm

Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).

a

1. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

2. Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).

ĐúngSai
c

3. Giá trị cực tiểu của hàm số là \(y = 2\).

ĐúngSai
d
4. Đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt khi \( - 2 < m < 2\).
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 3x\left( {x - 2} \right)\) và \(f'\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

2. Đúng. \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm qua \(x = 0\).

3. Sai. Giá trị cực tiểu là \(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} + 2 = - 2\).

4. Đúng. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) là số giao điểm của đồ thị với đường nằm ngang trong khoảng giá trị cực trị \(\left( {{y_{ct}};{y_{cd}}} \right)\), tức là \(\left( { - 2;2} \right)\).

2. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4\).

a

1. Số hạng thứ hai của dãy số là \({u_2} = 7\).

ĐúngSai
b

2. Số hạng tổng quát là \({u_n} = 4n - 1\).

ĐúngSai
c

3. Số 103 là số hạng thứ 25 của dãy.

ĐúngSai
d
4. Tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy bằng 210.
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. \({u_2} = {u_1} + d = 3 + 4 = 7\).

2. Đúng. \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 3 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 1\).

3. Sai. \(4n - 1 = 103 \Rightarrow 4n = 104 \Rightarrow n = 26\).

4. Đúng. \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {10 - 1} \right)d} \right] = \frac{{10}}{2}\left( {2 \cdot 3 + 9 \cdot 4} \right) = 5\left( {6 + 36} \right) = 210\).

3. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 6 = 0\).

a

1. Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

2. Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 3.

ĐúngSai
c

3. Điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
d
4. Mặt phẳng \(\left( Q \right):x + 2y - 1 = 0\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. Hệ số trước \(x,y,z\) là \(\left( {2; - 1;2} \right)\).

2. Sai. Ta có \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{3} = 2\).

3. Đúng. Thay vào: \(2 \cdot 1 - 2 + 2 \cdot 3 - 6 = 0\). Vậy \(A \in \left( P \right)\).

4. Đúng. \({\vec n_P} \cdot {\vec n_Q} = 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 2 + 2 \cdot 0 = 0\). Vậy \(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\).

4. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng sau tóm tắt kết quả khảo sát về sở thích đọc sách và xem phim của 100 học sinh thuộc trường THPT A.

 

Thích xem phim

Không thích xem phim

Thích đọc sách

45

15

Không thích đọc sách

25

15

Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong các học sinh trên.

a

1. Xác suất chọn ngẫu nhiên 1 học sinh thích đọc sách là 0,6.

ĐúngSai
b

2. Xác suất chọn được học sinh thích cả đọc sách và xem phim là 0,45.

ĐúngSai
c

3. Nếu biết học sinh đó thích xem phim, xác suất người đó thích đọc sách là \(\frac{9}{{14}}\).

ĐúngSai
d
4. Xác suất chọn được học sinh không thích cả hai hoạt động là 0,2.
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. \({P_1} = \frac{{45 + 15}}{{100}} = 0,6\).

2. Đúng. \({P_2} = \frac{{45}}{{100}} = 0,45\).

3. Đúng. Tổng số thích xem phim là \(45 + 25 = 70\). Xác suất \({P_3} = \frac{{45}}{{70}} = \frac{9}{{14}}\).

4. Sai. \({P_4} = \frac{{15}}{{100}} = 0,15\).

5. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A\), \(AB = a\), \(AA' = a\sqrt 2 \).

a

1. Diện tích đáy tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{{a^2}}}{2}\).

ĐúngSai
b

2. Thể tích khối lăng trụ bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
c

3. Góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
d
4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại A, AB = a, AA' = a căn 2  (ảnh 1)

1. Đúng. Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}{a^2}\).

2. Đúng. Thể tích khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) là \(V = {S_{ABC}} \cdot AA' = \frac{{{a^2}}}{2} \cdot a\sqrt 2 = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

3. Sai. Ta có \(\left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {A'BA}\). Mà \(\tan \widehat {A'BA} = \frac{{AA'}}{{AB}} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {A'BA} \approx 54,7^\circ \).

4. Đúng. Vì \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\). Kẻ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Khi đó \[AA' \bot AH\]. Vậy \(d\left( {AA',BC} \right) = AH\).

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại nên \(AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

6. Đúng sai
• 1 điểm

Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.

a

1. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.

ĐúngSai
b

2. Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng 5231290.

ĐúngSai
c

3. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng 12.

ĐúngSai
d
4. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng 3231290.
ĐúngSai
Xem đáp án

Có 45 quả cầu nên số lượng quả cầu được đánh số chẵn là 22 và số lượng quả cầu đánh số lẻ là 23.

1. Đúng. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn là \(C_{22}^3 = 1540\).

2. Sai. Số cách lấy 3 quả tùy ý là \(n\left( \Omega \right) = C_{45}^3 = 14190\).

Ta chia các quả cầu thành các nhóm \({S_0};{S_1};{S_2};{S_3}\) là các nhóm chứa các quả cầu lần lượt có các số như sau:

\({S_0}\) gồm 5 số chia hết cho 8;

\({S_1}\) gồm 11 số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 4;

\({S_2}\) gồm 6 số chia hết cho 4 mà không chia hết cho 8;

\({S_3}\) gồm 23 số lẻ.

Gọi \(A\) là biến cố: “tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8”.

Ta đi tính \(n\left( {\overline A } \right)\).

Để tích 3 số không chia hết cho 8 thì xảy ra các trường hợp:

3 số thuộc \({S_3}\).

1 số thuộc \({S_1}\) và 2 số thuộc \({S_3}\).

1 số thuộc \({S_2}\) và 2 số thuộc \({S_3}\).

2 số thuộc \({S_1}\) và 1 số thuộc \({S_3}\).

Khi đó, \(n\left( {\overline A } \right) = C_{23}^3 + C_{23}^2\left( {C_{11}^1 + C_6^1} \right) + C_{23}^1C_{11}^2 = 1771 + 4301 + 1265 = 7337\).

Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{623}}{{1290}}\).

3. Sai. Để chọn được 3 số có tổng là số lẻ thì xảy ra hai trường hợp:

3 số đều lẻ

1 số lẻ và 2 số chẵn

Gọi \(B\) là biến cố: “tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ”.

Ta có \(n\left( B \right) = C_{23}^3 + C_{23}^1C_{22}^2 = 7084\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{7084}}{{14190}} = \frac{{322}}{{645}}\).

4. Đúng. Ta chia các quả cầu thành các nhóm \({C_0};{C_1};{C_2};{C_3}\) là các nhóm chứa các quả cầu lần lượt có các số dư như sau:

\({C_0}\) gồm 11 số chia hết cho 4.

\({C_1}\) gồm 12 số chia hết cho 4 dư 1.

\({C_2}\) gồm 11 số chia hết cho 4 dư 2.

\({C_3}\) gồm 11 số chia hết cho 4 dư 3.

Gọi \(C\) là biến cố: “tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4”.

Xảy ra các trường hợp sau:

Cả 3 số đều thuộc \({C_0}\) có \(C_{11}^3 = 165\) cách chọn.

1 số thuộc \({C_0}\) và 2 số thuộc \({C_2}\) có \(C_{11}^1 \cdot C_{11}^2 = 605\) cách chọn.

1 số thuộc \({C_0}\), 1 số thuộc \({C_1}\) và 1 số thuộc \({C_3}\) có \(11 \times 12 \times 11 = 1452\) cách chọn.

1 số thuộc \({C_2}\) và 2 số thuộc \({C_3}\) có \(C_{11}^1 \cdot C_{11}^2 = 605\) cách chọn.

2 số thuộc \({C_1}\) và 1 số thuộc \({C_2}\) có \(C_{12}^2 \cdot C_{11}^1 = 726\) cách chọn.

Vậy \(n\left( C \right) = 3553 \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{3553}}{{C_{45}^3}} = \frac{{323}}{{1290}}\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 9\).

a

1. \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
b

2. \(\left( S \right)\) đi qua gốc tọa độ \(O\).

ĐúngSai
c

3. Điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
d
4. \(\left( S \right)\) cắt trục \(Oz\) tại các điểm có tọa độ \(\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\) và \(\left( {0\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

2. Sai. Thay \(x = y = z = 0\) vào phương trình của \(\left( S \right)\), được: \({\left( {0 - 1} \right)^2} + {\left( {0 + 2} \right)^2} + {0^2} = 9\), vô lí.

Vậy \(\left( S \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).

3. Sai. Vì \(IM = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2}} = 4 > R = 3\) nên \(M\) nằm ngoài \(\left( S \right)\).

4. Đúng. Gọi \(A\left( {0;0;a} \right)\) là giao điểm của \(\left( S \right)\) với trục \(Oz\).

Vì \(A \in \left( S \right)\) nên \({\left( {0 - 1} \right)^2} + {\left( {0 + 2} \right)^2} + {a^2} = 9 \Leftrightarrow {a^2} = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 2\\a = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( S \right)\) cắt trục \(Oz\) tại các điểm có tọa độ \(\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\) và \(\left( {0\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các mệnh đề sau.

a

1. \(\int {\left( {2x + \sin \frac{x}{2}} \right){\rm{d}}x} = {x^2} - \cos \frac{x}{2} + C\).

ĐúngSai
b

2. \(\int {{{\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + x + C\).

ĐúngSai
c

3. \(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x} = \ln \left| x \right| - \frac{2}{x} + C\).

ĐúngSai
d
4. \(\int {\frac{{3x + 7}}{{x + 2}}\,} {\rm{d}}x = 3x + \ln \left| {x + 2} \right| + C\).
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Ta có \(\int {\left( {2x + \sin \frac{x}{2}} \right){\rm{d}}x} = \int {2x{\rm{d}}x + \int {\sin \frac{x}{2}{\rm{d}}x} } = {x^2} - 2\cos \frac{x}{2} + C\).

2. Sai. Ta có \(\int {{{\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \int {\left( {{e^{2x}} + 2 + {e^{ - 2x}}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\left( {{e^{2x}} + 4x - {e^{ - 2x}}} \right) + C\).

3. Đúng. Ta có \(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x} = \int {\frac{1}{x}{\rm{d}}x} + \int {\frac{2}{{{x^2}}}} \,{\rm{d}}x = \ln \left| x \right| - \frac{2}{x} + C\).

4. Đúng. Ta có \(\int {\frac{{3x + 7}}{{x + 2}}\,} {\rm{d}}x = \int {\left( {3 + \frac{1}{{x + 2}}} \right)\,} {\rm{d}}x = 3\int {{\rm{d}}x} + \int {\frac{1}{{x + 2}}} \,{\rm{d}}x = 3x + \ln \left| {x + 2} \right| + C\).

9. Đúng sai
• 1 điểm

Một ngân hàng \(X\) quy định về số tiền nhận được của khách hàng sau \(n\) năm gửi tiền vào ngân hàng tuân theo công thức \(P\left( n \right) = A{\left( {1 + 8\% } \right)^n}\), trong đó \(A\) là số tiền gửi ban đầu của khách hàng.

a

1. Lãi suất gửi tiền vào ngân hàng là \(8\% \)/năm.

ĐúngSai
b

2. Nếu ban đầu khách hàng gửi số tiền là \(100\) triệu đồng thì sau hai năm, số tiền khách hàng nhận được là \(116\,\,640\,\,000\) đồng.

ĐúngSai
c

3. Sau \(5\) năm số tiền lãi khách hàng nhận được lớn hơn một nửa số tiền gửi ban đầu.

ĐúngSai
d
4. Số tiền ít nhất mà khách hàng phải gửi vào ngân hàng \(X\) là \(673\) triệu đồng để sau ba năm, nếu rút hết số tiền gửi tiết kiệm, khách hàng sẽ nhận được số tiền lớn hơn \(850\) triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng triệu).
ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. Dựa vào công thức \(P\left( n \right) = A{\left( {1 + 8\% } \right)^n}\) ta được lãi suất gửi tiền vào ngân hàng là \(8\% \)/năm.

2. Đúng. \(P\left( 2 \right) = 100\,\,000\,\,000{\left( {1 + 8\% } \right)^2} = 116\,\,640\,\,000\) (đồng).

3. Sai. Sau \(5\) năm, số tiền lãi khách hàng nhận được là: \(P\left( 5 \right) - A = A \cdot {\left( {1 + 8\% } \right)^5} - A = A\left( {1,{{08}^5} - 1} \right)\).

Vì \(1,{08^5} - 1 \approx 0,47\) nên số tiền lãi khách hàng nhận được nhỏ hơn một nửa số tiền gửi ban đầu.

4. Sai. Ta có \(P\left( 3 \right) = A{\left( {1 + 8\% } \right)^3}\).

Để sau 3 năm số tiền khách hàng sẽ nhận được lớn hơn \(850\) triệu đồng thì

\[A{\left( {1 + 8\% } \right)^3} > 850\]\[ \Leftrightarrow A > \frac{{850}}{{{{\left( {1 + 8\% } \right)}^3}}} \approx 674,8\] (triệu đồng).

Vậy số tiền ít nhất mà khách hàng phải gửi vào ngân hàng \(X\) là \(675\) triệu đồng.

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và Đáp án các câu hỏi từ 13 đến 15.

Khảo sát thời gian xem điện thoại trong một ngày của một số học sinh khối \(12\) thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

A white rectangular with black numbers  Description automatically generated with medium confidence

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mốt của mẫu số liệu đã cho gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

\(53\).

\(54\).

\(53,3\).

\(53,4\).

Xem đáp án

Nhóm có tần số lớn nhất là \(\left[ {40\,;60} \right)\).

Mốt của mẫu số liệu là: \({M_0} = 40 + \frac{{12 - 8}}{{\left( {12 - 8} \right) + \left( {12 - 10} \right)}} \cdot \left( {60 - 40} \right) \approx 53,3.\) Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho bằng

\(38\).

\(38,75\).

\(39\).

\(39,25\).

Xem đáp án

Tổng số học sinh được khảo sát là \(n = 4 + 8 + 12 + 10 + 8 = 42\).

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{42}}\) là thời gian xem điện thoại trong ngày của \(42\) học sinh khối \(12\) và giả sử dãy này đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của dãy \({x_1}\), \({x_2}\),..., \({x_{21}}\) nên \({Q_1} = {x_{11}}\). Do đó \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {20\,;\,40} \right)\). Suy ra \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{42}}{4} - 4}}{8} \cdot \left( {40 - 20} \right) = 36,25\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của dãy \({x_{22}}\), \({x_{23}}\),..., \({x_{42}}\) nên \({Q_3} = {x_{32}}\). Do đó \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {60\,;80} \right)\). Suy ra \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 42}}{4} - 24}}{{10}} \cdot \left( {80 - 60} \right) = 75\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 75 - 36,25 = 38,75\). Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương sai của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là:

\(606\).

\(606,1\).

\(605,8\).

\(605,9\).

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 10 + 8 \cdot 30 + 12 \cdot 50 + 10 \cdot 70 + 8 \cdot 90}}{{42}} \approx 54,76.\)

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{{42}}\left[ {4 \cdot {{\left( {10 - 54,76} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {30 - 54,76} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {50 - 54,76} \right)}^2}} \right.\)

\(\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 10 \cdot {{\left( {70 - 54,76} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {90 - 54,76} \right)}^2}} \right] \approx 605,9\). Chọn D.

Đoạn văn

Đọc nội dung sau và Đáp án các câu hỏi từ 10 đến 12.

Một bồn chứa nước có dung tích 1000 lít. Ban đầu bồn trống. Nước được bơm vào bồn với tốc độ \(r\left( t \right) = 20t + 50\) (lít/phút), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng phút từ lúc bắt đầu bơm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Tốc độ bơm nước vào bồn tại thời điểm phút thứ 5 là bao nhiêu?

\(100\) lít/phút.

\(150\) lít/phút.

\(50\) lít/phút.

\(200\) lít/phút.

Xem đáp án

Thay \(t = 5\) vào \(r\left( t \right)\) ta được \(r\left( 5 \right) = 20 \cdot 5 + 50 = 150\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng nước có trong bồn sau 7 phút bơm là bao nhiêu?

\(840\) lít.

\(500\) lít.

\(1000\) lít.

\(470\) lít.

Xem đáp án

\(V = \int\limits_0^7 {\left( {20t + 50} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left( {10{t^2} + 50t} \right)} \right|_0^7 = 840\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu bơm thì bồn đầy nước (làm tròn kết quả đến phút)?

5 phút.

7 phút.

10 phút.

8 phút.

Xem đáp án

Giải \(10{t^2} + 50t = 1000 \Leftrightarrow {t^2} + 5t - 100 = 0\). Nghiệm dương \(t \approx 7,8\). Làm tròn thành 8. Chọn D.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

1. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \({x_{cd}} = \)

A. \( - 3\).

2. Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng

B. \(0\).

3. Giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng

C. \(1\).

4. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\) bằng

D. \( - 1\).

 

E. \( - 2\).

 

F. \(3\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
B
(2)
E
(3)
D
(4)
A
Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy:

+ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 1\).

+ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = \pm 1\) và giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 2\).

+ Trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\), hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất bằng \( - 1\) và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\) nên tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\) bằng \( - 3\).

Đáp án: 1 – B; 2 – E; 3 – D; 4 – A.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\). Biết \(SB = a\sqrt 3 ,AB = a\).

1. Nếu \(a = 2\) thì đoạn thẳng \(SA\) bằng

A. \(\sqrt 2 \).

2. Tang của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng

B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{8}\).

3. Sin của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng

C. \(2\sqrt 2 \).

4. Gọi \(\alpha \) là số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Khi đó \(\cos \alpha = \)

D. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

 

E. \(\sqrt 3 \).

 

F. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
C
(2)
A
(3)
D
(4)
F
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác ABC vuông cân tại B. Biết SB = a căn 3 ,AB = a (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {3{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Nếu \(a = 2\) thì \(SA = 2\sqrt 2 \).

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \).

Gọi \(H\) là trung điểm \(AC\) thì \(BH \bot AC\) (do tam giác \(ABC\) cân tại \(B\)). (1)

Ta lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BH \bot SA\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \bot \left( {SAC} \right)\) hay \(SH\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Vậy \[\left( {SB,\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {SB,SH} \right) = \widehat {BSH}\].

Ta có \(BH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), suy ra \(\sin \widehat {BSH} = \frac{{BH}}{{SB}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA\,\,\,\left( {{\rm{do }}SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).

Vì vậy \(\widehat {SBA}\) chính là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

Mà \(\tan \widehat {SBA} = \sqrt 2 \) và \(\widehat {SBA}\) nhọn nên \(\cos \widehat {SAB} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Vậy \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – F.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;\,1;\,0} \right)\), \(B\left( {5;\, - 3;\,2} \right)\) và \(C\left( {0;\,4;\, - 1} \right)\). Xét các điểm \(M\) thay đổi trong không gian sao cho diện tích tam giác \(ABM\) bằng \(12\sqrt 2 \).

1. Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng

A. \(3\).

2. Đoạn thẳng\(BC\) có độ dài bằng

B. \(\sqrt 2 \).

3. Khoảng cách từ điểm \(C\) tới đường thẳng \(AB\) bằng

C. \(6\).

4. Đoạn thẳng \(MC\) có độ dài nhỏ nhất bằng

D. \(3\sqrt 2 \).

 

E. \(\sqrt {83} \).

 

F. \(4\sqrt 2 \).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
C
(2)
E
(3)
B
(4)
D
Xem đáp án

Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 0} \right)}^2}} = 6\); \(BC = \sqrt {{{\left( {0 - 5} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {83} \).

Có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\, - 4;\,2} \right) = 2\left( {2;\, - 2;\,1} \right)\) nên đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\left( {1;\,1;\,0} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Ta có \(\overrightarrow {CA} = \left( {1; - 3;1} \right)\). Khi đó \(\left[ {\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( { - 1;\,1;\,4} \right)\).

Vậy \(d\left( {C,\,AB} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow u } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}}\)\( = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {4^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \sqrt 2 \).

Ta có \({S_{\Delta MAB}} = 12\sqrt 2 \)\( \Rightarrow \frac{1}{2} \cdot d\left( {M,AB} \right) \cdot AB = 12\sqrt 2 \)\( \Rightarrow d\left( {M,\,AB} \right) = 4\sqrt 2 \).

Gọi \(I\) là hình chiếu của \(C\) lên \(AB\). Ta có \(CI = d\left( {C,\,AB} \right) = \sqrt 2 \).

Để \(MC\) nhỏ nhất thì điểm \(M\)nằm giữa hai đểm \(C\) và \(I\).

Suy ra \(M{C_{\min }} = 4\sqrt 2 - \sqrt 2 = 3\sqrt 2 \).

Đáp án: 1 – C; 2 – E; 3 – B; 4 – D.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\),cho đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\) và điểm \(A\left( {2; - 5; - 6} \right)\).

1. Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương có tọa độ là

A. \(\left( {3; - 1; - 4} \right)\).

2. Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

B. \(\left( {3; - 1;4} \right)\).

3. Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(d\). Tọa độ của \(H\) là

C. \(\left( {2;1; - 3} \right)\).

4. Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( P \right)\) lớn nhất, khi đó phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

D.\(2x + y - 3z + 17 = 0\).

 

E. \(x + 4y - 3z - 17 = 0\).

 

F. \(x + 4y + 2z + 9 = 0\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
C
(2)
E
(3)
A
(4)
F
Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Mặt phẳng đi qua \(A\left( {2; - 5; - 6} \right)\) và vuông góc với \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(2\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y + 5} \right) - 3\left( {z + 6} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 17 = 0\).

\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(d\)\( \Rightarrow H\left( {1 + 2t; - 2 + t; - 1 - 3t} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AH} \cdot \,\overrightarrow u = 0 \Rightarrow 2\left( { - 1 + 2t} \right) + 3 + t - 3\left( {5 - 3t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow H\left( {3; - 1; - 4} \right)\).

Theo yêu cầu bài toán thì mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 2; - 1} \right) \in d\) và vuông góc với \(AH\) nên có phương trình là \(1\left( {x - 1} \right) + 4\left( {y + 2} \right) + 2\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 4y + 2z + 9 = 0\).

Đáp án: 1 – C; 2 – E; 3 – A; 4 – F.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \[y = f\left( x \right)\] là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho \[y = f\left( x \right)\] là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.  1. Số điểm cực trị của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là A. \(13\). 2. Hàm số \[y = f\left( x \right (ảnh 1)

1.Số điểm cực trị của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là

A. \(13\).

2.Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có giá trị nhỏ nhất bằng

B. \(15\).

3. Xét hàm số \(p\left( x \right)\) thoả mãn \(p'\left( x \right) = f\left( x \right) + 3\). Số điểm cực trị của hàm số \(p\left( x \right)\) là

C. \(3\).

4. Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 12{\mkern 1mu} ;12} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( {x - 1} \right) + m} \right|\) có \(5\) điểm cực trị là

D. \( - 6\).

 

E. \(2\).

 

F. \( - 3\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
C
(2)
D
(3)
E
(4)
B
Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 điểm cực trị.

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 6\).

Xét \(p'\left( x \right) = f\left( x \right) + 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 3\). Phương trình \(f\left( x \right) = - 3\) có \(1\) nghiệm kép và \(2\) nghiệm đơn nên hàm số \(p\left( x \right)\) có \(2\) điểm cực trị.

Đặt \(h\left( x \right) = 2f\left( {x - 1} \right) + m \Rightarrow g\left( x \right) = \left| {h\left( x \right)} \right|\).

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) bằng tổng số điểm cực trị của hàm số \(y = h\left( x \right)\) và số giao điểm của \(y = h\left( x \right)\) với trục \(Ox\) khác với điểm cực trị của \(y = h\left( x \right)\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(3\) điểm cực trị. Suy ra hàm số \(y = h\left( x \right)\) cũng có \(3\) điểm cực trị.

Hàm số \(g\left( x \right)\) có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi \(h\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( {x - 1} \right) = - \frac{m}{2}\) có \(2\) nghiệm phân biệt khác điểm cực trị của \(h\left( x \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {x - 1} \right)\) có được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) sang bên phải \(1\) đơn vị.

Dựa vào đồ thị, ta được: \( - \frac{m}{2} \ge 2\) hoặc \( - 6 < - \frac{m}{2} \le - 3\) ⇔m≤−46≤m<12→m  ∈  ℤ  ;  m  ∈  −12 ;12 có \[15\] giá trị \[m\] nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án: 1 – C; 2 – D; 3 – E; 4 – B.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.

Cho \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x = - 2} \). Tính tích phân \(\int\limits_0^5 {\left[ {4f\left( x \right) - 3{x^2}} \right]{\rm{d}}x} \).

Đáp án: _____

(1)
-133
Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_0^5 {\left[ {4f\left( x \right) - 3{x^2}} \right]{\rm{d}}x} = 4\int\limits_0^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^5 {3{x^2}{\rm{d}}x} = - 8 - \left. {{x^3}} \right|_0^5 = - 8 - 125 = - 133\).

Đáp án: -133.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\), với \(0 < a \ne 1,\,\,b > 0,\,\,c > 0\). Tính \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\).

Đáp án: ___

(1)
13
Xem đáp án

Ta có \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right) = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c = 2 \cdot 2 + 3 \cdot 3 = 13\).

Đáp án: 13.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Anh Hưng muốn di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] càng nhanh càng tốt (như hình vẽ). Để di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] anh Hưng có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông để đến \[C\] và sau đó chạy đến \[B\], hay có thể chèo thuyền trực tiếp đến \[B\], hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến một điểm \[D\] nằm giữa \[B\] và \[C\] sau đó chạy đến \[B\]. Biết anh ấy có thể chèo thuyền với vận tốc \[6\,{\rm{km/h}}\], chạy với vận tốc \[8\,{\rm{km/h}}\],\[AC = 3{\rm{km}},\,\,BC = 8{\rm{km}}\] và vận tốc dòng nước là không đáng kể so với vận tốc chèo thuyền của anh An. Tìm khoảng thời gian nhanh nhất (đơn vị: giờ) để anh Hưng đến \[B\] (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Anh Hưng muốn di chuyển từ vị trí A đến điểm B càng nhanh càng tốt (như hình vẽ). Để di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] anh Hưng có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông đ (ảnh 1)

Đáp án: _____
(1)
1,33
Xem đáp án

Đặt \[CD = x\] (km) \[\left( {0 \le x \le 8} \right)\], khi đó \[AD = \sqrt {9 + {x^2}} \] (km).

Giả sử để đi từ \[A\] đến \[B\] anh Hưng bơi thuyền từ \[A\] tới \[D\] sau đó chạy đến \[B\].

Thời gian bơi thuyền từ \[A\] tới \[D\] là: \[\frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6}\] (giờ), thời gian đi từ \[D\] tới \[B\] là: \[\frac{{8 - x}}{8}\] (giờ).

Tổng thời gian là: \[f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\]; \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {9 + {x^2}} }} - \frac{1}{8}\]; \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }} \in \left[ {0;8} \right]\].

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\,8} \right]\):

Anh Hưng muốn di chuyển từ vị trí A đến điểm B càng nhanh càng tốt (như hình vẽ). Để di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] anh Hưng có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông đ (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta có \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;8} \right]} f\left( x \right) = 1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8}\].

Vậy thời gian nhanh nhất để anh Hưng đi từ \[A\] đến \[B\] là \[1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} \approx 1,33\] (giờ).

Đáp án: 1,33.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hãng sản xuất một loại tủ lạnh X ước tính rằng khoảng 80% số người dùng tủ lạnh có đọc quảng cáo tủ lạnh do hãng ấy sản xuất. Trong số những người đọc quảng cáo, có 30% mua loại tủ lạnh X; 10% không đọc quảng cáo cũng mua loại tủ lạnh X. Xác suất để một người tiêu dùng đã mua loại tủ lạnh X mà có đọc quảng cáo là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án: ___

(1)
92
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\): “Người đó có đọc quảng cáo”, ta có \(P\left( A \right) = 80\% = 0,8\). Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 0,2\).

Gọi biến cố \(B\): “Người đó mua tủ lạnh X”, ta có \(P\left( {B|A} \right) = 30\% = 0,3\); \(P\left( {B|\bar A} \right) = 10\% = 0,1\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất để người đó mua tủ lạnh X là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,26\).

Theo công thức Bayes, ta có xác suất để 1 người tiêu dùng đã mua tủ lạnh X mà có đọc quảng cáo là

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot \left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,3}}{{0,26}} = \frac{{12}}{{13}} \approx 0,92 = 92\% \).

Đáp án: 92.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {0; - 1;2} \right)\), \(B\left( {2; - 3;0} \right)\), \(C\left( { - 2;1;1} \right)\), \(D\left( {0; - 1;3} \right)\). Gọi \(\left( L \right)\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\) trong không gian thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1\). Biết rằng quỹ tích điểm \(M\) là đường tròn giao tuyến của mặt cầu tâm \({I_1}\) và mặt cầu tâm \({I_2}\). Tính bình phương độ dài vectơ \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} \).

Đáp án: __

(1)
9
Xem đáp án

Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) là tập hợp các điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm A(0; - 1;2), B(2; - 3;0), C(- 2;1;1), D (0; - 1;3) (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {x;y + 1;z - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BM} = \left( {x - 2;y + 3;z} \right)\), \(\overrightarrow {CM} = \left( {x + 2;y - 1;z - 1} \right)\), \(\overrightarrow {DM} = \left( {x;y + 1;z - 3} \right)\).

Từ giả thiết: \(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 1\\\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MD} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 1\\\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {DM} = 1\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right)\left( {y + 3} \right) + z\left( {z - 2} \right) = 1\\x\left( {x + 2} \right) + \left( {y + 1} \right)\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 1} \right)\left( {z - 3} \right) = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 2z + 2 = 0\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4z + 1 = 0\end{array} \right.\].

Suy ra quỹ tích điểm \(M\) là đường tròn giao tuyến của mặt cầu tâm \({I_1}\left( {1; - 2;1} \right)\), bán kính \({R_1} = 2\) và mặt cầu tâm \({I_2}\left( { - 1;0;2} \right)\), bán kính \({R_2} = 2\). Suy ra bình phương độ dài vectơ \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} \) bằng \({\left| {\overrightarrow {{I_1}{I_2}} } \right|^2} = 9\).

Đáp án: 9.