Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 5)
25 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh tích vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Xét các phát biểu sau về nitrogen.
1. Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.
3. Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
4. Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
1. Đúng.
2. Sai. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị.
3. Đúng.
4. Đúng.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Các chất X, Y, Z đều là chất hữu cơ và đều là sản phẩm chính của các phản ứng.
1. Công thức cấu tạo của X là
2. Tên của Y là propan-1-ol.
3. Chất Z tham gia phản ứng tạo iodoform.
4. Chất Z tham gia phản ứng tráng bạc.
1. Đúng.
2. Sai. Y là propan-2-ol.
3. Đúng.
4. Sai. Z là ketone nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho công thức cấu tạo của các chất sau:

1. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều có đầu ưu nước gắn với đuôi kị nước.
2. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
3. Sodium laurysulfate có đầu ưa nước là nhóm sulfate.
4. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
1. Đúng.
2. Sai. Sodium laurysulfate là thành phần của chất giặt rửa tổng hợp.
3. Đúng.
4. Sai. Sodium laurysulfate tan được trong nước cứng.
Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+.
1. Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
2. Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
3. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
4. Điện tích của phức chất là +2.
1. Sai. Có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.
2. Sai. Nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.
3. Đúng. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
4. Đúng. Điện tích của phức chất là +2.
Thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide.
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.
1. Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.
2. Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
3. Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.
4. Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
1. Sai. Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
2. Đúng. Vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.
3. Sai. Dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.
4. Đúng. Lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.
Cellulose là một carbohydrate có vai trò cấu trúc chủ yếu trong thành tế bào thực vật, cung cấp nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp giấy, vải, nhiên liệu sinh học, … Cellulose được tạo ra trong cây xanh bắt đầu từ quá trình quang hợp theo các sơ đồ đơn giản hóa:
(1) 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
(2) nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
1. Khi nghiền thành bột để làm giấy, cellulose tan được trong nước.
2. Cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
4. Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside.
1. Sai. Cellulose không tan trong nước.
2. Sai.
3. Đúng.
4. Đúng.
Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

1. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
2. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
3. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
4. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
1. Sai. Protease hoạt động tốt nhất (tốc độ phân hủy chất bẩn lớn nhất) ở nhiệt độ 40°C.
2. Sai. Theo khảo sát trên protease hoạt động tốt nhất ở 40°C, nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn đều làm giảm khả năng hoạt động của protease.
3. Sai. Chúng có cơ chế làm sạch khác nhau cả về đối tượng và cách thức: Protease xúc tác phản ứng thủy phân liên kết peptide trong phân tử protein. Nhờ đó, chúng phân giải các vết bẩn chứa protein như: máu, trứng, sữa, mồ hôi… thành các phân tử nhỏ tan trong nước, dễ bị rửa trôi. Trong khi đó xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các loại vết bẩn đa dạng hơn bằng cách phân tán chất bẩn vào nước nhưng không làm chất bẩn bị biến đổi hóa học.
4. Sai. Enzyme (như protease) trong chất giặt rửa không bị thay thế – mà ngược lại, ngày càng được sử dụng phổ biến hơn trong các sản phẩm giặt rửa hiện đại vì enzyme có hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Các enzyme hiện nay được cải tiến công nghệ sinh học để ổn định và hoạt động tốt hơn trong điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau.
Tiến hành thí nghiệm: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
• Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5 ml dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Dùng pipette lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10% (lấy bằng ống đong). Cho dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M vào burette, mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch xuống bình tam giác, lắc đều. Ban đầu dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng rồi mất màu. Tiếp tục chuẩn độ đến khi màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ.
Tiến hành 3 lần chuẩn độ thu được kết quả như sau:
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích KMnO4 (mL) | 8,7 | 8,9 | 8,8 |
1. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
2. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
3. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
4. Giá trị của a là 0,88.
1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
4. Đúng,
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
Muối | MgCO3(s) | CaCO3(s) | SrCO3(s) | BaCO3(s) |
(kJ) | 100,70 | 179,20 | 234,60 | 271,50 |
1. Phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng toả nhiệt.
2. Vôi sống CaO tác dụng với nước tỏa nhiệt mạnh, tạo thành vôi tôi Ca(OH)2.
3. Năng lượng tối thiểu để sản xuất 1,2 tấn vôi sống theo phương pháp nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá là 3480000 kJ.
4. Độ bền với nhiệt: MgCO3 < CaCO3 < SrCO3 < BaCO3.
1. Sai. Phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng thu nhiệt > 0.
2. Đúng: CaO + H2O → Ca(OH)2, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
3. Sai. Để tạo 56 gam CaO cần 179,20 kJ nhiệt.
⇒ Để tạo 1,2 tấn = 1200000 gam CaO cần 3840000 kJ nhiệt.
4. Đúng. Nhiệt lượng cần để phân hủy 1 mol muối tăng dần nên độ bền nhiệt cũng tăng dần MgCO3 < CaCO3 < SrCO3 < BaCO3
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ10đến12.
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
Theo định luật bảo toàn số khối: .
Theo định luật bảo toàn điện tích:
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau: . X là hạt nhân nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta có:
⇒ X là hạt nhân .
sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị . Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Số lần phóng xạ α và β của trong phản ứng trên lần lượt là
4 và 3.
3 và 4.
6 và 8.
8 và 6.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 238 = 206 + 4x + 0y ⇒ x = 8
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 92 = 82 + 2x – y thay x = 8 ⇒ y = 6
Vậy số lần phóng xạ α là 8, số lần phóng xạ β là 6.
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình:
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
900 năm.
905 năm.
1 005 năm.
1905 năm.
Đáp án đúng là: D
Tuổi của mảnh giấy = ≈ 1905 năm.
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ13đến15.
Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Cumene được sản xuất từ quá trình chưng cất nhựa than đá và các phân đoạn dầu mỏ hoặc bằng cách alkyl hoá benzene với propene, xúc tác là acid.
Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác của cumene như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa; làm chất pha loãng cho sơn; làm dung môi cho chất béo và nhựa; in ấn và sản xuất cao su. Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng và là thành phần của nhiên liệu hàng không có chỉ số octane cao.
Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột, ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng. Ngoài ra, các nguồn thải khác từ việc sử dụng cumene làm dung môi, từ các nhà máy dệt và kể cả từ khói thuốc lá,… cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh ung thư ở người.
Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.
Nguồn | Tỉ lệ phát thải | Ghi chú |
Sản xuất | 0,08 kg/tấn cumene | Được kiểm soát |
0,27 kg/tấn cumene | Không được kiểm soát | |
Xe chạy động cơ xăng | 0,0002-0,0009 g/km | Có bộ chuyển đổi xúc tác |
0,002 g/km | Không có bộ chuyển đổi xúc tác | |
Máy photocopy | 140-220 pg/h | Hoạt động liên tục |
Bộ chuyển đổi xúc tác trong động cơ xăng có khả năng giảm thiểu tối đa bao nhiêu phần trăm cumene so với trường hợp không có bộ chuyển đổi xúc tác?
10%.
90%.
20%.
80%.
Đáp án đúng là: B
Động cơ xăng có bộ phận chuyển đổi xúc tác sẽ phát thải ít nhất là 0,0002 g/km.
→ Độ giảm tối đa =
Khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1 000 000 xe ô tô chạy động cơ xăng (có bộ chuyển đổi xúc tác) trong 1,5 năm là bao nhiêu tấn? Giả sử bình quân một tháng, mỗi xe ô tô chạy 3 000 km.
48,6.
46,8.
468,0.
486.
Đáp án đúng là: A
mCumene tối đa = 1 000 000 x 1,5 x 12 x 3000 x 0,0009 = 48 600 000 gam = 48,6 tấn.
Một cửa hàng có 20 máy photocopy. Bình quân mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1000 cửa hàng có quy mô trên là bao nhiêu mg?
1,854.
1,854.
0,072.
1584.
Đáp án đúng là: C
mCumene tối đa = 1000 x 20 x 30 x 12 x 220 = 1584000000 pg = 1,584 mg.
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra, kết tủa |
| 1. Cho 1 mẩu nhỏ K vào nước, dư. | A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
| 2. Cho bột Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư | B. khí H2, kim loại Mg không tan. |
| 3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư | C. khí H2. |
| 4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch Cu(NO3)2 dư | D. khí SO2. |
|
| E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
| F. khí Cl2. |
1 - __ ; 2 - __; 3 - __ ; 4 - __
1 – C: 2K + 2H2O → 2KOH + H2
2 – D: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
3 – A: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2; Cu không tác dụng với HCl.
4 – E: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; 2NaOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra |
| 1. Nhiệt phân KMnO4. | A. Khí SO2. |
| 2. Cho dung dịch NaOH tác dụng với (NH4)2SO4, đun nóng. | B. Khí NH3. |
| 3. Nhỏ từ từ HCl vào ống nghiệm chứa soda. | C. Khí H2. |
| 4. Cho KBr tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư | D. Khí CO2. |
|
| E. Khí NO. |
|
| F. Khí O2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – F: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
2 – B: (NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
3 – D: 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
4 – A: 2KBr + 2H2SO4 Br2 + SO2 + 2H2O + K2SO4
| Chất | Tính chất |
| 1.Alanine | A. Tính acid, phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
| 2. Aniline | B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
| 3.Matose | C. Có phản ứng thuỷ phân. |
| 4. Ethyl amine | D. Có tính lưỡng tính. |
|
| E. Có phản ứng màu biuret. |
|
| F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – D: Alanine, CH3CH(NH2)COOH có tính lưỡng tính.
2 – F: Aniline tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2

3 – C: Maltose là disaccharide nên có phản ứng thủy phân.
4 – B: Ethyl amine có tính base, làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
| Yêu cầu | Giá trị |
| 1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là | A. 2. |
| 2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là | B. 4. |
| 3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là | C. 5. |
| 4. Giá trị của a là | D. 6. |
|
| E. 3. |
|
| F. 7. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
X là: Gly – Lys – Glu.
1 – E: X là tripeptide nên phân tử có 3 gốc α-amino acid.
2 – A: Thủy phân X thu được tối đa 2 dipeptide là: Gly – Lys và Lys – Glu.
3 – D: Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là 6.
4 – B: Giá trị của a là 4. NNaOH = 4nX.
Cho hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Dẫn khí CO dư đi qua A nung nóng được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan B vào dung dịch NaOH dư, được dung dịch C và chất rắn D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch C thu được dung dịch E.
| Yêu cầu | Kết quả |
| 1. Kim loại có trong hỗn hợp B là | A. NaAlO2, NaOH. |
| 2.Dung dịch C chứa | B. Mg(OH)2. |
| 3. Chất rắn D là | C. Mg, Fe. |
| 4. Trong dung dịch E chứa muối | D. Fe, Cu. |
|
| E. MgO, Fe, Cu. |
|
| F. NaCl, AlCl3 |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Phương trình hóa học:
Butane là một trong hai thành phần chính của khí LPG - Khí dầu mỏ hóa lỏng. Phản ứng đốt cháy butane sau:
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
| C – C | 346 | C = O | 799 | ||
| C – H | 418 | O – H | 467 | ||
| O = O | 495 |
|
|
|
Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: ____
Đáp án: 518
(g) + (g) (g) + (g)
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).
Nhiệt lượng 1 bình gas tỏa ra tối đa là:
Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).
Số ấm nước: (ấm nước).
Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài, đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt,… Chloramine B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hòa tan trong nước. Chloramine B có công thức cấu tạo như sau:

Cứ 10 gam chloramine B pha vào 1000L nước có tác dụng diệt khuẩn nước. Một gia đình muốn diệt khuẩn cho bể nước có dung tích 2,5m3. Gia đình này mua chloramine B dạng viên, hàm lượng chloramine trong mỗi viên là 250mg. Hỏi gia đình cần sử dụng bao nhiên viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên?
Đáp án: ____
Đáp án: 100
Để khử khuẩn bể nước có dung tích là 2,5m3 cần khối lượng chloramine là:
Mỗi viên nén có chứa 250mg chloramine B nên số viên chloramine B cần là: viên.
Cồn 70 độ dùng sát khuẩn trong y tế được pha loãng từ ethanol nguyên chất. Trong công nghiệp, ethanol được sản xuất từ nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp được đánh giá thân thiện hơn với môi trường là đi từ cellulose.
Tại một nhà máy đã tiến hành sản xuất ethanol từ cellulose với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Nhà máy đó đã phải sử dụng bao nhiêu tấn cellulose để thu được 1000 lít cồn nói trên? Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 gam/mL? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Đáp án: 1,23
Khối lượng ethanol nguyên chất có trong 1000 lít cồn 70 độ là:
Xét 1 mắt xích cellulose, ta có sơ đồ:
Với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%, khối lượng cellulose đã dùng là:
= 1,23 tấn.
Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: ____
Đáp án: 179
Cứ (100 + 112) gam dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60oC có 112 gam chất tan.
Khối lượng monosodium glutamate có trong 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC là:
Gọi khối lượng monosodium glutamate kết tinh là x. Tại 25oC, ta có:
- Khối lượng chất tan: 528,30 – x (gam).
- Khối lượng dung dịch bão hòa: 1000 – x (gam).
- Khối lượng nước: 1000 – x – (528,3 – x) = 471,7 (gam).
Áp dụng công thức tính độ tan:
Làm tròn: 179 gam.
Hydrocarbon X được dùng làm chất chuẩn để đánh giá chất lượng của nhiên liệu hoá thạch (xăng, dầu). Cho phổ khối lượng (MS) và phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chất X trong hình dưới đây.

X có số nguyên tử C là (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
Đáp án: 8
Gọi công thức phân tử của X có dạng: . Ta có:
⇒ Công thức thu gọn nhất của X là:
Công thức phân tử của X là:
Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được khối lượng phân tử là 114 (g/mol).
⇒ 57.n = 114 ⇒ n = 2.
Công thức phân tử của X là Vậy X có 8 nguyên tử carbon.




