Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 2)
Đề thi

Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 2)

A
Admin
V-SATĐánh giá năng lực49 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.

Cho các chất: NaOH, CH3COOH, HCl, CO2, NaHCO3, C2H5OH.

a

1. Có 3 chất điện li mạnh là NaOH, HCl, NaHCO3.

ĐúngSai
b

2. Có 2 chất điện li yếu là CH3COOH, CO2.

ĐúngSai
c

3. Có 1 chất không điện li là C2H5OH.

ĐúngSai
d

4. Phương trình điện li của CH3COOH là CH3COOH → CH3COO− + H+.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng.

2. Sai. CO2 là chất không điện li.

3. Sai. CO2 cũng là chất không điện li.

4. Sai. CH3COOH là chất điện li yếu. Phương trình điện li của CH3COOH là CH3COOH ⇌ CH3COO− + H+.

2. Đúng sai
• 1 điểm

Cho công thức cấu tạo sau:

Cho công thức cấu tạo sau:  (ảnh 1)

a

1. Hợp chất trên có công thức phân tử là: C5H14.

ĐúngSai
b

2. Hợp chất trên có đồng phân hình học do có liên kết đôi.

ĐúngSai
c

3. Tên gọi của hợp chất này là: 2 – methylbut – 2 – ene.

ĐúngSai
d

4. Ở điều kiện thường, hợp chất này ở thể lỏng, không làm mất màu dung dịch bromine.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Hợp chất có công thức phân tử: C5H10.

2. Sai. Hợp chất không có đồng phân hình học.

3. Đúng.

4. Sai. Do là alkene nên hợp chất này làm mất màu dung dịch bromine ở ngay điều kiện thường.

3. Đúng sai
• 1 điểm

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:  Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp pros (ảnh 1)

Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

a

1. Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.

ĐúngSai
b

2. Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.

ĐúngSai
c

3. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.

ĐúngSai
d

4. Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.

ĐúngSai
Xem đáp án

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:  Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp pros (ảnh 2)

1. Đúng.

2. Sai. Trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3C=C và 2ℼCOO).

3. Sai. Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.

4. Sai. Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.

CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O

4. Đúng sai
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d54s1.

a

1. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
b

2. Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.

ĐúngSai
c

3. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

ĐúngSai
d

4. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm VIB (do 6 electron hóa trị, nguyên tố d) trong bảng tuần hoàn.

2. Sai. Chromium là kim loại nặng, có nhiệt độ nóng chảy cao.

3. Đúng. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

4. Sai. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +6 trong các hợp chất.

5. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

a

1. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

ĐúngSai
b

2. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

ĐúngSai
c

3. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

ĐúngSai
d

4. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng.

2. Sai. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách lớp ester tạo thành.

3. Đúng.

4. Đúng.

6. Đúng sai
• 1 điểm

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượng là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:

(1) E + 2NaOH → t o X + Y + Z

(2) X + HCl → F + NaCl

(3) Y + HCl → T + NaCl

Biết: Z là alcohol đơn chức, F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT.

a

1. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

ĐúngSai
b

2. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

ĐúngSai
c

3. Trong Y, số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.

ĐúngSai
d

4. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol.

ĐúngSai
Xem đáp án

E: CxHyOz ⇒ x : y : z = 4 0 , 6 8 % 1 2 : 5 , 0 8 % 1 : 5 4 , 2 4 % 1 6 = 3 , 3 9 : 5 , 0 8 : 3 , 3 9 = 2 : 3 : 2   ⇒ ( C 2 H 3 O 2 ) n

ME = 118 ⇒ n = 2 ⇒ CTPT của E: C4H6O4

Theo (2), (3) ⇒ X, Y là muối; Z là alcohol đơn chức nên E có dạng: RCOOR’COOR’’

⇒ E: HCOOCH2COOCH3

(1) HCOOCH2COOCH3(E) + 2NaOH → t o HCOONa (X) + HOCH2COONa (Y) + CH3OH (Z)

(2) HCOONa + HCl → HCOOH (F) + NaCl

(3) HOCH2COONa + HCl → HOCH2COOH (T) + NaCl

1. Đúng. T là HOCH2COOH là hợp chất hữu cơ tạp chức.

2. Đúng. F là HCOOH có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

3. Sai. Y: HOCH2COONa: C2H3O3Na ⇒ số C ≠ số O.

4. Đúng. Z là CH3OH có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.

a

1. Có ba amine bậc một trong số các amine trên.

ĐúngSai
b

2. Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine.

ĐúngSai
c

3. Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.

ĐúngSai
d

4. Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3 là N-methylmethanamine.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng. Có 3 amine bậc I gồm CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2.

2. Sai. C6H5NH2 là arylamine.

3. Đúng.

4. Đúng.

8. Đúng sai
• 1 điểm

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau :

• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ thành Fe2+, thu được dung dịch X.

• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.

• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.

a

1. Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 75% Fe2O3, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang, với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần đơn vị.

ĐúngSai
b

2. Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl.

ĐúngSai
c

3. Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.

ĐúngSai
d

4. Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). ×

ĐúngSai
Xem đáp án

Phản ứng chuẩn độ:

5Fe2+ + 8H+ + MnO4- ⟶ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

nMnO4−=0,32 mmol⇒nFe2+10 mL Y=1,6 mmol⇒nFetrong 2,35 gam gang=nFe2+250 mL Y=40 mmol=0,04 mol

1. Đúng:

mFe trong quặng = 1 0 0 0 . 7 5 % . 5 6 . 2 1 6 0 = 525 tấn

⟶ m gang = 5 2 5 . 9 8 % . 2 , 3 5 0 , 0 4 . 5 6 = 540 tấn

2. Sai. Không thể dùng HCl khi chuẩn độ oxi hóa khử bằng KMnO4 vì phản ứng sau làm sai lệch kết quả:

2KMnO4 + 16HCl ⟶ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

3. Sai. Nếu dùng Fe thì lượng Fe2+ sẽ bị tăng lên do lượng Fe thêm vào:

Fe + 2Fe3+ ⟶ 3Fe2+

Fe + 2H+ ⟶ Fe2+ + H2

Như vậy rất khó xử lý và gây sai số lớn khi phải cân đo lượng Fe bị hòa tan cũng như thể tích H2 sinh ra.

4. Đúng. Gang trên chứa % F e   =   0 , 0 4 . 5 6 2 , 3 5 . 1 0 0 % =   9 5 , 3 % .

9. Đúng sai
• 1 điểm

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:

2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)

a

1. Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2.

ĐúngSai
b

2. Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

ĐúngSai
c

3. Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 500 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 30%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).

ĐúngSai
d

4. Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Anode thoát khí Cl2, cathode thoát khí H2.

2. Đúng. Nếu không có màng ngăn thì: NaOH + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O.

3. Sai:

mddNaCl ban đầu = 5 0 0 . ( 1 0 0   +   3 6 , 2 ) 3 6 , 2 = 1 8 8 1 , 2 1 5 4 7 k g .

NaCl + H2O → k m n đ p d d NaClO + H2

m H 2 = 5 0 0 . 2 5 8 , 5 = 1 7 , 0 9 4 0 2   k g .

→ mdd sau điện phân = 1881,21547 – 17,09402 = 1864,12145 kg.

mNaClO = 5 0 0 . 7 4 , 5 5 8 , 5 =   6 3 6 , 7 5 2 1 4   k g

→ C % N a C l O = 6 3 6 , 7 5 2 1 4 1 8 6 4 , 1 2 1 4 5 . 1 0 0 % = 3 4 , 1 6 % .

4. Đúng.

Đoạn văn

Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ10đến12.

Giả sử phản ứng đơn giản: mM + nN → sản phẩm có biểu thức tốc độ phản ứng:

v=kCMmCNn.

Biểu thức này cho thấy khi nồng độ các chất được giữ không đổi, hằng số tốc độ k tăng (giảm) bao nhiêu lần thì tốc độ phản ứng v cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Như vậy, có thể thông qua sự thay đổi giá trị của k để đánh giá sự thay đổi tốc độ phản ứng.

     Phương trình Arrehenius giúp chúng ta có thể tính được sự thay đổi của hằng số tốc độ phản ứng k theo năng lượng hoạt hóa Ea(Jmol−1) và nhiệt độ T (Kelvin).

k=Ae−EaRT

Trong đó:

     A là một hằng số cho một phản ứng xác định.

     R là hằng số khí, R = 8,314 J K−1mol−1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từcâuhỏi10 đến15,thísinh chọn phươngánđúng trong4phươngánA,B,C,Dđãcho.

Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

v=kCNH33CH23.

v=kCN2CH23.

v = k C N H 3 C H 2 .

v = k C N H 3 3 C H 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: v = k C N 2 C H 2 3 .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng của H2 và I2 là phản ứng đơn giản: H2(g) + I2(g) → 2HI(g). Nếu nồng độ của H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

tăng lên 4 lần.

giảm đi 4 lần.

tăng lên 16 lần.

giảm đi 16 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng của H2 và I2 là: H2(g) + I2(g) → 2HI(g).

⇒ Tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng: v = k C H 2 C I 2 .

Nếu nồng độ H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng khi đó là:

v 1 = k ( 4 C H 2 ) C I 2 = 4 × k C H 2 C I 2 = 4 v .

⇒ Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hằng số tốc độ của một phản ứng là 11 M−1.s−1 tại nhiệt độ 345K và hằng số thực nghiệm Arrhenius là 20 M−1.s−1. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trên gần với

1715 mol.

1715kJ mol−1.

715 kJ mol−1.

715 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng phương trình Arrhenius: k     = A e − E a R T

⇔ 1 1 = 2 0 . e − E a 8 , 3 1 4 . 3 4 5 ⇒ Ea ≈ 1714,79 ≈ 1715 kJ/mol.

Đoạn văn

Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ13đến15.

Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ 43oC. Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…

Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol là hợp chất có vòng benzene và có nhóm –OH.

(b) Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.

(c) Phenol có tính base yếu.

(d) Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.

(e) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành sodium phenolate.

Các phát biểu đúng là

(a), (b), (c) và (e).

(a), (b) và (e).

(b), (d) và (e).

(b), (c) và (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là: (b), (d) và (e).

Phát biểu (a) sai do: Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.

Phát biểu (c) sai do: Phenol có tính acid yếu.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm thí nghiệm với xong phenol, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào sau đây?

Dung dịch H2SO4 loãng.

Dung dịch KCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phenol có tính acid yếu, ít tan trong nước lạnh nhưng tác dụng được với NaOH tạo thành muối tan dễ rửa trôi.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:

Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:  Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm X sản xuất trong 1 viên 200 mg có chứa hoạt chất c (ảnh 1)

Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm X sản xuất trong 1 viên 200 mg có chứa hoạt chất chính là aspirin (o- C H 3 C O O C 6 H 4 C O O H ) với khối lượng 81 mg, ngoài ra còn có các loại tá dược khác như chất độn, chất dính …. Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 70% là

304,6 gam.

604,3 gam.

587,5 gam.

597,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng aspirin có trong 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) là:

8 1 . 1 0 − 3 . 2 0 0 . 5 0 = 8 1 0   g a m .

Ta có sơ đồ:

C6H5OH→ → o- C H 3 C O O C 6 H 4 C O O H

    94                           180    gam

    x                             810    gam

Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 72% là: m p h e n o l = 8 1 0 . 9 4 1 8 0 . 1 0 0 7 0 = 6 0 4 , 2 9 g a m .

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.

Thí nghiệm

Khí sinh ra, kết tủa

1. Cho bột Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư

A. khí H2, kim loại Cu không tan.

2. Cho bột Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư

B. khí H2, kim loại Al không tan.

3. Cho hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư

C. khí H2.

4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch CuCl2 dư

D. khí NO2.

 

E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan.

 

F. khí NO.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
D
(2)
C
(3)
A
(4)
E
Xem đáp án

1 – D: Cu + 4HNO3 đặc → t o Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

2 – C: Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

3 – A: 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2; Cu không phản ứng.

4 – E: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thí nghiệm

Khí sinh ra

1. Cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc.

A. Khí N2.

2. Cho khí NH3 qua bột CuO nung nóng.

B. Khí NH3.

3. Cho dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với NH4Cl.

C. Khí H2.

4. Đốt cháy quặng pirite sắt.

D. Khí SO2.

 

E. Khí NO.

 

F. Khí Cl2.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
F
(2)
A
(3)
B
(4)
D
Xem đáp án

1 – F: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

2 – A: 2NH3 + 3CuO → t o N2 + 3Cu + 3H2O.

3 – B: Ba(OH)2 + 2NH4Cl → t o BaCl2 + 2NH3 + 2H2O.

4 – D: 4FeS2 + 11O2 → t o 2Fe2O3 + 8SO2.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chất

Tính chất

1. Methyl amine

A. Phản ứng với đá vôi tạo bọt khí.

2. Methanol

B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh.

3. Glycerol

C. Có phản ứng thuỷ phân..

4. Ethanoic acid

D. Hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam, không làm đổi màu quỳ tím.

 

E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens.

 

F. Phản ứng với Na, nhưng không phản ứng với Cu(OH)2.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
B
(2)
F
(3)
D
(4)
A
Xem đáp án

1 – B: Methyl amine có tính base làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.

2 – F: 2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2; CH3OH không tác dụng với Cu(OH)2.

3 – D: Glycerol (HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH) là alcohol đa chức có các nhóm -OH liền kề nên hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.

Glycerol không làm đổi màu quỳ tím.

4 – A: 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.

Yêu cầu

Giá trị

1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là

A. 2.

2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là

B. 4.

3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là

C. 5.

4. Giá trị của a là

D. 6.

 

E. 3.

 

F. 8.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
C
(2)
B
(3)
F
(4)
D
Xem đáp án

X là Ala-Glu-Gly-Gly-Val.

1 – C: X là pentapeptide; nên có 5 gốc α-amino acid có trong một phân tử X.

2 – B: Thủy phân X thu được tối đa 4 dipeptide là: Ala-Glu; Glu-Gly; Gly-Gly; Gly-Val.

3 – F: Có 8 nguyên tử oxygen trong một phân tử X.

4 – D: Giá trị của a là 6. (4 mol phản ứng với -CO-NH-; 2 mol phản ứng với -COOH).

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) X1 + H2O → c ã   m µ n g   n g ¨ n ® i Ö n   p h © n   d u n g   d Þ c h X2 + X3↑+ H2↑

(2) X2 + X4 → BaCO3↓+ Na2CO3 + H2O

(3) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O

(4) X4 + X6 → BaSO4↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O

Yêu cầu

Kết quả

1. Khí X3 là

A. O2.

2. Dung dịch X1 là

B. Cl2.

3. X5 là

C. KHSO4.

4. X6 là

D. NaClO.

 

E. NaCl.

 

F. NaHCO3.

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

(1)
B
(2)
E
(3)
D
(4)
C
Xem đáp án

(1) 2NaCl (X1) + 2H2O →cã  mµng  ng¨nđiện phân 2NaOH (X2) + Cl2↑ (X3) + H2

(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2(X4) → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

(3) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO (X5) + H2O

(4) Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 (X6) → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

Vậy: 1 – B; 2 – E; 3 – D; 4 – C.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.

Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (về khối lượng). Xà phòng hoá 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng. Biết loại xà phòng này có 72% khối lượng là muối của acid béo. Khối lượng xà phòng thu được bằng bao nhiêu tấn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án:  _____

(1)
1,22
Xem đáp án

Đáp án: 1,22

- Phản ứng với NaOH của tristearin, tripalmitin và triolein lần lượt như sau:

( C 1 7 H 3 5 C O O ) 3 C 3 H 5   +   3 N a O H   →   3 C 1 7 H 3 5 C O O N a   +   C 3 H 5 ( O H ) 3 ( C 1 5 H 3 1 C O O ) 3 C 3 H 5   +   3 N a O H   →   3 C 1 5 H 3 1 C O O N a   +   C 3 H 5 ( O H ) 3 ( C 1 7 H 3 3 C O O ) 3 C 3 H 5   +   3 N a O H   →   3 C 1 7 H 3 3 C O O N a   +   C 3 H 5 ( O H ) 3

Ta có: ntriglyceride=300890+400806+300884.103=nglycerolTheo phương trình ta có: nNaOH=3.ntriglycerideÁp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:           mmuối=(mtriglyceride+mNaOH−mglycerol).0,85Vậy mmuối=877 910,809 g và mxà phòng=1 219 320,569 g≈1,22 (tấn).

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Papain là một loại enzymer có nguồn gốc từ thực vật có tác dụng thủy phân protein, được chiết xuất từ quả đu đủ xanh. Enzymer papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, papain cũng là một thành phần chính trong một số loại thuốc điê̂u trị các bệnh tiêu hóa. Cấu tạo của papain như hình bên dưới:

Các phát biểu sau:

(1) Thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn.

(2) Thủy phân hoàn toàn papain, thu được hai α-amino acid.

(3) Trong phân tử papain có chứa nhóm amino và nhóm carboxyl.

(4) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là a mol.

(5) Những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.

Số phát biểu đúng là

Đáp án:  __

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3

- Phát biểu (1) đúng. Quả đu đủ chứa papain nên thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn do protein trong thịt bị thủy phân một phần.

- Phát biểu (2) sai. Thủy phân hoàn toàn papain, thu được 1 α-amino acid và 1 β-amino acid.

- Phát biểu (3) đúng. Papain sở hữu nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).

- Phát biểu (4) sai. Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là 3a mol (N–H trong vòng do tham gia liên hợp π nên N không còn sở hữu đôi electron tự do chưa liên kết và không còn khả năng nhận H+, 3N còn lại phản ứng bình thường).

- Phát biểu (5) đúng. Nhựa đu đủ chứa papain nên những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.

Chất ngọt

Glucose

Fructose

Saccharose

Saccharin

Độ ngọt

0,75

1,75

1,00

350

Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?

Đáp án:  ____

(1)
175
Xem đáp án

Đáp án: 175

Ta có: 1 lít nước cần dùng 30 gam saccharose.

⇒ Lượng saccharin cần cho 1 lít nước để có độ ngọt tương đương là: 3 0 3 5 0 = 3 3 5   g a m .

Nếu dùng 15 gam saccharin pha được thể tích nước ngọt là: 1 5 : 3 3 5 = 1 7 5 lít.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng trong y học để sản xuất thuốc chống viêm, hạ sốt. Trong phòng thí nghiệm, khi đun nóng hỗn hợp gồm 13,8 gam salicylic acid với 15,3 gam anhydride acetic (có xúc tác thích hợp) với hiệu suất 55%, thu được acetic acid và m gam aspirin theo phương trình hóa học:

Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án:  ____

(1)
9,9
Xem đáp án

Đáp án: 9,9

nsalicylic acid = 1 3 , 8 1 3 8 = 0 , 1   m o l ; n a n h y d r i d e   a c i d =   1 5 , 3 1 0 2 = 0 , 1 5   m o l .

PTHH: HOOC – C6H4 – OH + (CH3CO)2O → HOOC – C6H4 – OOCCH3 + CH3COOH

                            0,1         <             0,15       →               0,1 mol

H = 55% ⇒ maspirin = 0,1.180.55% = 9,9 gam.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO2. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

Đáp án:  _____

 

(1)
1,45
Xem đáp án

Đáp án: 1,45

Gang ⎵45 tấn; 4,6% C  mC= 2,07 tấnmFe=42,93 tấn→2,88 tấn⇔90000 mol+O2Thép (w%C)mC= a tấnmFe=42,93 tấn + hh khí CO:x molCO2: x mol

Bảo toàn nguyên tố O:  2nO2=nCO+2nCO2⇔2.90000=x+2x ⇒x=60000 mol

nC(khí)=2x=120000 mol⇒mC (khí)=12.120000=1440000 g=1,44 tấn →BTNT(C) mC(thép)=2,07−1,44=0,63 tấn.

⇒w=%mC(thép)=0,630,63+42,93.100%=1,44628%≈1,45%