Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 1)
25 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cột bên trái.
Cho hai phản ứng:
Xét theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry.
1. Trong phản ứng thuận của phản ứng (1) thì là base, H2O là acid.
2. Trong phản ứng thuận của phản ứng (2) thì là acid, H2O là base.
3. vừa có tính acid, vừa có tính base nên là chất lưỡng tính.
4. H2O vừa có tính acid, vừa có tính base nên là chất lưỡng tính.
1. Sai. Trong phản ứng thuận của phản ứng (1) thì là acid, H2O là base.
2. Sai. Trong phản ứng thuận của phản ứng (2) thì là base, H2O là acid.
3. Đúng.
4. Đúng.
Cho công thức cấu tạo sau:
1. Hợp chất trên thuộc dãy đồng đẳng alkene.
2. Nguyên tử carbon ở vị trí (*) có bậc III.
3. Tên gọi của hợp chất này là 2,2 – dimethylbutane.
4. Công thức phân tử của hợp chất này là C7H14.
1. Sai. Hợp chất thuộc dãy đồng đẳng alkane.
2. Đúng.
3. Sai. Tên gọi của hợp chất là: 2,2 – dimethylpentane.
4. Sai. Công thức phân tử của hợp chất này là C7H16.
Cho phổ khối lượng của ester X như sau:

1. X là ester của methyl alcohol.
2. Ester X có khối lượng phân tử là 60 amu.
3. Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức là CH3COONa.
4. Nhiệt độ sôi của X cao hơn ethyl alcohol và acetic acid.
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Muối thu được là HCOONa.
4. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm.
[Co(H2O)6]2+ + 6NH3 → [Co(NH3)6]2+ + 6H2O
(X) (Y)
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.
2[Co(NH3)6]2+ + H2O2 → 2[Co(NH3)6]3+ + 2OH⁻
(Y) (Z)
1. X, Y và Z đều có dạng hình học bát diện.
2. Phản ứng chuyển hóa ở cả hai bước trên đều xảy ra thế phối tử.
3. Y và Z có nguyên tử trung tâm giống nhau.
4. Dấu hiệu tạo thành Y và Z đều là sự thay đổi màu sắc dung dịch.
1. Đúng. Cả ba phức chất X, Y, Z đều có số phối trí là 6. Với các phối tử có dung lượng phối trí là 1 như H2O và NH3, dạng hình học phổ biến và bền vững nhất cho số phối trí 6 là hình bát diện.
2. Sai. Bước 1 là phản ứng thế phối tử (thay H2O bằng NH3). Bước 2 bản chất là một phản ứng oxi hóa – khử. Trong bước này, các phối tử NH3 đã bao quanh nguyên tử trung tâm từ trước, phản ứng làm thay đổi số oxi hóa của nguyên tử trung tâm từ Co2+ lên Co3+ chứ không phải là sự thay thế một phối tử này bằng một phối tử khác.
3. Sai. Y có nguyên tử trung tâm là ion Co2+, Z có nguyên tử trung tâm là ion Co3+.
4. Đúng. Ở bước 1: Dung dịch chuyển từ màu hồng (của phức aqua [Co(H2O)6]2+ sang màu hồng đậm của phức ammonia [Co(NH3)6]2+. Ở bước 2, dung dịch chuyển từ màu hồng đậm của Y sang màu vàng cam đặc trưng của phức [Co(NH3)6]3+. Sự thay đổi màu sắc rõ rệt là dấu hiệu nhận biết sự hình thành các phức chất mới trong thí nghiệm này.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.
Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 -15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
1. Tại bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.
2. Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.
3. Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi hoa nhài.
4. H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.
4. Đúng.
Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
1. Y có trong thành phần của giấm ăn. ×
2. Z có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn. ×
3. Phần trăm khối của O trong T là 36,36%. ×
4. Công thức phân tử của W là C2H4O2. ×

1. Đúng. Y là CH3COOH có trong thành phần của giấm ăn.
2. Đúng. Z là C2H5OH có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn.
3. Sai. T: C9H14O6 %mO = .
4. Sai. W là HCOOC2H5: C3H6O2.
Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
1. Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
2. Theo bậc amine thì amine được chia thành amine bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc bốn.
3. CH3NH2 là một amine bậc một.
4. CH3–NH–C2H5 là một amine bậc ba.
1. Đúng.
2. Sai. Vì không có amine bậc bốn.
3. Đúng.
4. Sai. CH3–NH–C2H5 là amine bậc hai.
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, các bước thí nghiệm được tiến hành như sau:


• Bước 1: Cân 2,0 gam vỏ trứng khô, đã làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 500 mL dung dịch HCl 0,1 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 500 mL dung dịch X .
• Bước 2: Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X bằng dung dịch NaOH chuẩn với chỉ thị phenolphthalein.
Kết quả chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X khi sử dụng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 3,9 | 4,1 | 4,0 |
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, chấp nhận sai số chuẩn độ không đáng kể, các thành phần khác trong vỏ trứng không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
1. Để quá trình chuẩn độ đạt độ chính xác cao thì quá trình chuẩn độ học sinh cần lắc nhẹ dụng cụ (2) khi nhỏ dung dịch từ dụng cụ (1).
2. Trong quá trình chuẩn độ, thời điểm kết thúc chuẩn độ là dung dịch trong dung cụ (2) bắt đầu xuất hiện màu hồng.
3. Kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng % khối lượng của CaCO3 trong vỏ trứng nhỏ hơn 76%.
4. Trong quá trình chuẩn độ, dụng cụ (1) chứa chất cần chuẩn độ và dụng cụ (2) chứa chất chuẩn độ.
1. Đúng. Cần lắc nhẹ dụng cụ (2) trong quá trình chuẩn độ để các chất tham gia phản ứng được trộn đều, kiểm soát được chất lỏng chảy xuống, tránh bị dư.
2. Sai. Màu hồng thường xuất hiện rất sớm nhưng nhanh chóng tan biến, đó là do NaOH bị dư cục bộ, tại vị trí NaOH rơi xuống dung dịch chưa kịp trộn lẫn nên NaOH sẽ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, màu hồng sẽ xuất hiện loáng thoáng
Thời điểm màu hồng bền xuất hiện khi HCl vừa hết và NaOH bắt đầu dư (màu hồng giữ trong ít nhất khoảng 20s, chiếm toàn bộ dung dịch trong bình tam giác) là lúc kết thúc chuẩn độ.
3. Đúng. Phản ứng:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
VddNaOH trung bình = 4,0 mL
4. Sai. Dụng cụ (1) chứa chất chuẩn độ (NaOH) và dụng cụ (2) chứa chất cần chuẩn độ (HCl).
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực theo phương trình hóa học sau:

Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
1. Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.
Cathode (-): 2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
Anode (+): 2Cl− → Cl2 + 2e
1. Sai. Do bên cathode có OH- sinh ra làm pH > 7.
2. Đúng.
3. Đúng.
4. Sai. NaOH rắn thu được bằng phương pháp kết tinh.
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ10đến12.
Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 950oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là: .
- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
.
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
231.
232.
329.
464.
Đáp án đúng là: B
Xét:
Xét:
Bảo toàn năng lượng: tấn.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 232 tấn.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là
53,76 tấn.
224 tấn.
89,6 tấn.
420 tấn.
Đáp án đúng là: C
- Phản ứng nhiệt phân 1 mol đá vôi hay tạo ra 1 mol CaO cần được cung cấp lượng nhiệt là 179,2kJ.
- Để sản xuất 420 tấn vôi sống/ngày tương đương mol CaO thì cần một lượng nhiệt là: 75.105.179,2 = 1344.106 kJ
- Lượng nhiệt trên được cung cấp bởi than đá, nhưng chỉ tương ứng với 60% nhiệt mà than đá tỏa ra. Vậy lượng nhiệt ban đầu mà than đá có thể cung cấp là: 1344.106 : 60% = 224.107 kJ.
- Khối lượng than đá cần đốt cháy là: 224.107 : 25000 = 89,6.103 kg.
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ13đến15.
Năng lượng tự do Gibbs (G) là năng lượng của phản ứng hóa học và có thể thực hiện công có ích. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi (p = 1 bar), biến thiên năng lượng tự do của phản ứng \({\Delta _r}{G^o}\,(kJ)\)được tính theo công thức sau: \({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\). T là nhiệt độ (K).
Trong đó: \({\Delta _r}{H^o}(kJ)\) và \({\Delta _r}{S^o}\,(J/K)\) lần lượt là biến thiên enthapy và entropy của phản ứng. Phản ứng tỏa nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị âm còn phản ứng thu nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị dương. Dấu của \({\Delta _r}{G^o}\)được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu \({\Delta _r}{G^o}\)dương thì phản ứng không tự xảy ra.
Để một phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì
> 0 và
< 0 và
> 0 và
< 0 và
Đáp án đúng là: A
Dấu của được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu dương thì phản ứng không tự xảy ra.
trong đó T là nhiệt độ (K). Vậy để > 0 (hay luôn dương) thì > 0 và
Một phản ứng hóa học < 0, > 0 và < 0. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng trên tự xảy ra ở điều kiện đã cho.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Độ mất trật tự của hệ phản ứng giảm xuống.
Phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng.
Đáp án đúng là: A
Dựa trên thông tin đoạn văn: “Phản ứng tỏa nhiệt thì có giá trị âm” và “Nếu âm thì phản ứng tự xảy ra”.
Lại có để luôn âm thì < 0 và
Một phản ứng hóa học có = 119 kJ và = 263 J/K. Ở nhiệt độ nào sau đây thì phản ứng trên tự xảy ra?
200K.
382K.
363K.
500K.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng tự xảy ra khi < 0.
Hay ⇔ T > 452,47K.
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra, kết tủa |
| 1. Cho bột Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư | A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
| 2. Cho bột Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư | B. khí H2, kim loại Fe không tan. |
| 3. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư | C. khí H2. |
| 4. Cho 1 mẩu nhỏ K vào dung dịch CuSO4 dư | D. khí SO2. |
|
| E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
| F. khí O2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – D: 2Fe + 6H2SO4 đặc, dư Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2 – C: Zn + H2SO4 loãng, dư → ZnSO4 + H2
3 – A: Fe + H2SO4 loãng, dư → FeSO4 + H2; Cu không phản ứng.
4 – E: 2K + 2H2O → 2KOH + H2; 2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + K2SO4.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra |
| 1. Đốt S trong không khí. | A. Khí N2O. |
| 2. Nhiệt phân NH4NO3. | B. Khí NH3. |
| 3. Cho dung dịch NaOH tác dụng với NH4Cl. | C. Khí H2. |
| 4. Đốt cháy NH3 trong O2. | D. Khí SO2. |
|
| E. Khí NO. |
|
| F. Khí SO3. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – D: S + O2 SO2.
2 – A: NH4NO3 N2O + 2H2O.
3 – B: NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.
4 – A: 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
| Chất | Tính chất |
| 1. Ethanal | A. Phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
| 2. Ethylic alcohol | B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
| 3. Glycerol | C. Có phản ứng thuỷ phân.. |
| 4. Acetic acid. | D. Hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam. |
|
| E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens. |
|
| F. Phản ứng với Na, nhưng không phản ứng với Cu(OH)2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – E: CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + 2H2O
2 – F: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2; C2H5OH không tác dụng với Cu(OH)2.
3 – D: Glycerol (HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH) là alcohol đa chức có các nhóm -OH liền kề nên hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.
4 – A: 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 2 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
| Yêu cầu | Giá trị |
| 1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là | A. 2. |
| 2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là | B. 4. |
| 3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là | C. 5. |
| 4. Giá trị của a là | D. 6. |
|
| E. 3. |
|
| F. 7. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Peptide là: Gly - Ala - Val
1 – E: X là tripeptide, phân tử có 3 gốc α-amino acid.
2 – A: Thủy phân X thu được tối đa 2 dipeptide là: Gly – Ala và Ala – Val.
3 – B: Trong X có 4 nguyên tử oxygen.
4 – D: Thủy phân hoàn toàn 2 mol X trong dung dịch NaOH cần 6 mol NaOH.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X + Ba(OH)2 → Y + Z
(2) X + T → MgCl2 + Z
(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Y + T
| Yêu cầu | Kết quả |
| 1. Chất X là | A. Al(OH)3. |
| 2. Chất Y là | B. Mg(OH)2. |
| 3.Chất Z là | C. MgSO4. |
| 4. Chất T là | D. BaSO4. |
|
| E. NaCl. |
|
| F. BaCl2. |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
(1) MgSO4 (X) + Ba(OH)2 →Mg(OH)2↓(Y) + BaSO4↓ (Z)
(2) MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4↓
(3) MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2(T)
Vậy:
1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – F.
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Số chất có đồng phân hình học là bao nhiêu?
Đáp án: __
Đáp án: 6
Có 6 chất có đồng phân hình học, gồm (1), (2), (3), (6), (7), (8).
Độ tan của NaHCO3 ở 20 oC và 40 oC lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hòa từ 40 oC xuống 20 oC thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là bao nhiêu gam?
Đáp án: ____
Đáp án: 3.1
Lượng NaHCO3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là:
Gọi khối lượng NaHCO3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 40 oC xuống 20 oC là x gam.
Bảo toàn khối lượng:
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Đáp án: __
Đáp án: 8
Một phân tử hemoglobin chứa 4 heme B, mà mỗi heme B kết hợp với một phân tử O2 Số nguyên tử oxygen là 8.
Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: ____
Đáp án: 122
Lại có tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4 ⇒ và
Làm tròn: 122 gam.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà khoa học của hãng DuPont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất… Một trong số vật liệu đó là tơ nylon-6 có ứng dụng dùng làm chỉ khâu phẫu thuật. Một hộp chỉ CARELON 7/10 có chứa 12 sợi chỉ, mỗi sợi chỉ nặng 0,1664 gam. Tơ nylon-6 được tổng hợp từ ε-aminocaproic acid theo phản ứng sau :
Biết hiệu suất quá trình tổng hợp nylon-6 là 80%. Khối lượng ε-aminocaproic acid cần dùng để sản xuất 2 triệu hộp chỉ CARELON 7/10 là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: _____
Đáp án: 5787.
Tỉ lệ: 131 gam ε-amino caproic sản xuất được 113 gam nylon-6.
Làm tròn: 5787 kg.




