Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)
25 câu hỏi
Cho biến thiên nồng độ chất phản ứng và chất sản phẩm theo thời gian như sau:

1. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
2. t1 không phải là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng.
3. t2 là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
4. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
1. Sai. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian.
2. Đúng. t2 mới là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
3. Đúng.
4. Sai. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
Ethyl chloride hóa lỏng được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Cho:
C2H5Cl (l) C2H5Cl (g) = 24,7 kJ mol-1
1. Ethyl chloride là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
2. Quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng là quá trình toả nhiệt.
3. Khi xịt thuốc vào chỗ đau thì con người có cảm giác lạnh.
4. Ethyl chloride có thể được điều chế từ ethane.
1. Đúng.
2. Sai. = 24,7 kJ mol-1 > 0 nên quá trình này thu nhiệt.
3. Đúng. Do quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng thu nhiệt.
4. Đúng.
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
1. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
3. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
4. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
4. Sai. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Một phức chất có công thức [Fe(H2O)6](NO3)3.
1. Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.
2. Phối tử là .
3. Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.
4. Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.
1. Sai. Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+
2. Sai. Phối tử là H2O.
3. Đúng. .
4. Sai. .
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70 oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
1. H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
2. Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.
3. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
4. Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
1. Đúng.
2. Sai. NaCl bão hòa là để tách lấy sản phẩm.
3. Đúng. Phản ứng thuận nghịch, không hoàn toàn.
4. Sai. Có sự phân lớp do ester tạo thành không tan, nhẹ và nổi lên trên.
Cho các phản ứng sau với hệ số trong phương trình hóa học biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng:
E + H2O G + T
T + 2[Ag(NH3)2]OH Ammonium gluconate + 2Ag + 3NH3 + H2O
G + Br2 + H2O → Gluconic acid + 2HBr
G 2Q + 2CO2
1. E là disaccharide có chứa liên kết α – 1,4 – glycoside.
2. E có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
3. Ở dạng mạch vòng, T có một nhóm -OH hemiacetal.
4. Q dùng để sản xuất xăng E5.
E: saccharose, G: glucose, T: fructose, Q: C2H5OH.
1. Sai. E là saccharose liên kết α – 1,2 – glycoside.
2. Đúng.
3. Sai. T có nhóm -OH hemiketal.
4. Đúng.
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:

1. Naftifine là amine bậc ba.
2. Naftifine thuộc loại arylamine.
3. Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20.
4. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.
1. Đúng.
2. Sai. Vì nguyên tử N không gắn trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene nên không phải arylamine.
3. Sai. Số C trong naftifine là 21.
4. Đúng. Naftifine là một amine có tính base nên tác dụng được với acid.

Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.
- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M | 17,6 | 17,4 | 17,5 |
1. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là KMnO4.
2. Vai trò của C trong thép là bảo vệ Fe không bị ăn mòn điện hóa.
3. Điểm tương đương (kết thúc chuẩn độ) là khi dung dịch trong cốc bắt đầu chuyển màu tím.
4. Hàm lượng Fe trong thép là 98,0%.
1. Sai. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.
2. Sai. Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.
3. Sai. Điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.
4. Đúng.
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Vdd KMnO4 0,1M trung bình = 17,5 mL.
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}\left( {10{\rm{ }}mL} \right) = 5{n_{Mn{O_4}^ - }} = 5.17,5.0,1 = 8,75{\rm{ }}mmol.}\\{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}\left( {200{\rm{ }}mL} \right) = 175{\rm{ }}mmol = 0,175{\rm{ }}mol.}\\{\% Fe = \frac{{0,175.56}}{{10}}{\rm{.100\% }} = 98\% .}\end{array}\]
Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở như sau:
Hydroxide | ||||
Độ tan (g/100 gam nước) | 0,00125 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
1. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ đến
2. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
3. Ở nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hoà là 3,89%.
4. là chất không tan, là chất ít tan.
1. Sai. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, độ tan của các hydroxide giảm dần từ đến
2. Đúng. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
3. Sai.
4. Đúng. là chất không tan do S < 0,01, là chất ít tan do 0,01 < S < 1 với S có đơn vị .
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ10đến12.
Sulfuric acid(, M = 98 g/mol) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi. Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn Một trong những quá trình điều chế sulfuric acid là quá trình oxi hóa sulfur dioxide. Ở khoảng nhiệt độ với xúc tác khí sulfur dioxide bị oxi hóa thành sulfur trioxide như sau:
Lượng thu được được xử lý bằng nước tạo thành oleum Sau đó oleum phản ứng với nước để điều chế dung dịch sulfuric acid đậm đặc.
Để tăng hiệu suất của phản ứng oxi hóa sulfur dioxide, có thể sử dụng biện pháp nào dưới đây?
Thêm lượng dư không khí vào hệ.
Giảm áp suất chung của hệ.
Tăng nhiệt độ của hệ.
Thêm xúc tác vào hệ.
Đáp án đúng là: A
Thêm lượng dư không khí vào hệ (tăng nồng độ oxygen) làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⟹ Làm tăng hiệu suất phản ứng.
Hệ số nhiệt của phản ứng () là 2 (hệ số nhiệt phản ứng cho biết khi nhiệt độ phản ứng tăng lên thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần). Nếu phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào so với tốc độ phản ứng ở ?
Giảm 32 lần.
Giảm 16 lần.
Tăng 16 lần.
Tăng 32 lần.
Đáp án đúng là: D
Ta có hệ số nhiệt của phản ứng là 2 hay nhiệt độ phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần. Phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở (tăng ) so với phản ứng thực hiện ở
Ta có ⟹ Khi nhiệt độ tăng từ lên (tăng liên tiếp 5 lần) thì tốc độ phản ứng tăng = 32 lần.
Oleum Z (H2SO4·nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
19,2.
12,9.
11,2.
15,3.
Đáp án đúng là: B
PTHH: (1) SO3 + H2O → H2SO4
← →
(2) H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3
.
Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ13đến15.
Ammonia là một chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc. Ammonia có tính chất base do còn một cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử N. Khi tan trong nước, ammonia nhận H+ của nước tạo thành ion ammonium theo phương trình: . Do vậy dung dịch ammonia có tính base yếu, và làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Ammonia là một chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra như sau:
Tại thời điểm cân bằng, nồng độ NH3, N2 và H2 trong buồng phản ứng là không đổi. Khi đó, hỗn hợp khí này được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hoá lỏng ammonia. Ammonia lỏng sẽ được tách ra. Hỗn hợp khí N2 và H2 được tái sử dụng bằng cách đưa trở lại buồng phản ứng để tiếp tục lặp lại quá trình tổng hợp ammonia.
Sơ đồ nguyên tắc của quá trình Haber tổng hợp ammonia được thể hiện trong hình dưới đây:

Tác động vào yếu tố nào sau đây không giúp làm tăng hiệu suất sản xuất NH3?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Chất xúc tác Fe chỉ làm tăng tốc tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành
cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch Ca(OH)2.
cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch H2SO4 đặc.
cho hỗn hợp đi qua bột than hoạt tính.
làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.
Đáp án đúng là: D
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.
Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia như trên, hỗn hợp N2 và H2 ban đầu có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí sản phẩm có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 này là
10%.
13%.
15%.
20%.
Đáp án đúng là: A
Ta có: Mhỗn hợp = 3,6.2 = 7,2.
Áp dụng sơ đồ đường chéo:

Quá trình tổng hợp NH3 diễn ra như sau:
Ban đầu: 1 4 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Cân bằng: 1 - x 4 - 3x 2x mol
Tại thời điểm cân bằng tổng số mol khí là:
Số mol tại thời điểm cân bằng giảm 8% so với ban đầu:
Giả sử H = 100% thì N2 hết trước, nên hiệu suất phản ứng tính theo N2:
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra, kết tủa |
| 1. Cho bột Cu tác dụng với dung dịch HCl. | A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
| 2. Cho bột Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư | B. khí H2, kim loại Mg không tan. |
| 3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư | C. khí H2. |
| 4. Cho 1 mẩu nhỏ K vào dung dịch CuSO4 dư | D. khí SO2. |
|
| E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
| F. kim loại Cu không tan. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – F: Cu không tác dụng với HCl.
2 – C: 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2.
3 – A: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2; Cu không tác dụng với HCl.
4 – E: 2K + 2H2O → 2KOH + H2; 2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + K2SO4.
| Thí nghiệm | Khí sinh ra |
| 1. Cho MnO2 tác dụng với HCl đặc, nóng. | A. Khí N2. |
| 2. Nhỏ HCl vào đá vôi. | B. Khí NH3. |
| 3. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với NH4NO3. | C. Khí CO2. |
| 4. Đốt cháy NH3 trong O2 có xúc tác Pt. | D. Khí NO2. |
|
| E. Khí NO. |
|
| F. Khí Cl2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – F: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2 – C: 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O.
3 – B: Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.
4 – E: 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O.
| Chất | Tính chất |
| 1.Ethyl amine | A. Phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
| 2. Glucose | B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
| 3.Phenol | C. Có phản ứng thuỷ phân.. |
| 4. Propanoic acid | D. Có tính lưỡng tính. |
|
| E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens. |
|
| F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
1 – B: Ethyl amine có tính base làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
2 – E: Glucose có nhóm -CHO, có phản ứng với thuốc thử Tollens.
3 – F:

4 – A: 2CH3CH2COOH + CaCO3 → (CH3CH2COO)2Ca + CO2 + H2O
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1,5 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
| Yêu cầu | Giá trị |
| 1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là | A. 2. |
| 2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là | B. 4. |
| 3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là | C. 5. |
| 4. Giá trị của a là | D. 6. |
|
| E. 3. |
|
| F. 8. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
X là Gly-Val-Ala-Gly.
1 – B: X là tetrapeptide nên có 4 gốc α-amino acid có trong một phân tử X.
2 – E: Thủy phân X thu được tối đa 3 dipeptide là: Gly – Val; Val – Ala; Ala – Gly.
3 – C: Số nguyên tử O trong một phân tử X là 5.
4 – D: nNaOH = 4nX = 4.1,5 = 6 mol.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X1 + H2O X2 + X3 + H2
(2) X2 + X4 CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) X2 + X3 X1 + X5 + H2O.
(4) X4 + X6 CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.
| Yêu cầu | Kết quả |
| 1. Khí X3 là | A. O2. |
| 2. Dung dịch X1 là | B. Cl2. |
| 3. X4 là | C. NaHSO4. |
| 4. X6 là | D. NaClO. |
|
| E. NaCl. |
|
| F. Ca(HCO3)2. |
1 - __ ; 2 - __ ;3 - __ ; 4- __
(1) 2NaCl (X1) + 2H2O 2NaOH (X2) + Cl2↑(X3) + H2↑
(2) 2NaOH + Ca(HCO3)2 (X4)→ CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(3) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO (X5) + H2O
(4) Ca(HCO3)2 + 2NaHSO4(X6) → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
Vậy: 1 – B; 2 – E; 3 – F; 4 – C.
Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.
Poly(ethylene terephthalate, PET) là một polymer có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao nên được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester… Quá trình chuyển hóa (PET) từ cellulose được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số mấy?
Đáp án: __
Đáp án: 5.
Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số (5).
Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân cellulose.
Phản ứng (2) là phản ứng lên men rượu.
Phản ứng (3) là phản ứng tách nước.
Phản ứng (4) là phản ứng oxi hóa.
Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: _____
Đáp án: 3600
Khối lượng ethanol có trong 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL là:
tấn.
Ta có sơ đồ:
tấn.
Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.

Khối lượng kim loại bạc (theo gam) tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1 A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng là bao nhiêu? Biết rằng, hiệu suất của phản ứng là 80% và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án: ____
Đáp án: 5,1
Công thức Faraday:
Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Đáp án: ____
Đáp án: 720
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
Ta có: và O2 dư: a mol.
BTNT (O): 2.75 = a + 2a + 2a a = 30 mol
BTNT (C):
Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C-C | C-H | O=O | C=O | O-H |
| Eb (kJ/mol) | 346 | 418 | 494 | 732 | 459 |
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Đáp án: 42.
Ta có: C3H8 (g) + 5O2 (g) → 3CO2 (g) + 4H2O (g)
hay + 5O=O → 3O=C=O + 4H – O – H (1)
Ta có: C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)
hay + 6,5O=O → 4O=C=O + 5H –O–H (2)
Qtỏa = 75.1558 + 2.75.2017 = 419400 kJ.
Số ngày sử dụng hết bình gas = ngày.




