Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)
Đề thi

Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)

A
Admin
V-SATĐánh giá năng lực41 lượt thi
25 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K= 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Từ câu hỏi 01 đến 09, thí sinh ghi dấu X vào cột Đúng hoặc Sai tương ứng với nội dung ghi ở cộtbên trái.

Cho biến thiên nồng độ chất phản ứng và chất sản phẩm theo thời gian như sau:

Cho biến thiên nồng độ chất phản ứng và chất sản phẩm theo thời gian như sau:  (ảnh 1)

a

1. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.

ĐúngSai
b

2. t1 không phải là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng.

ĐúngSai
c

3. t2 là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.

ĐúngSai
d

4. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian.

2. Đúng. t2 mới là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.

3. Đúng.

4. Sai. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.

2. Đúng sai
• 1 điểm

Ethyl chloride hóa lỏng được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Cho:

C2H5Cl (l) ⇌ C2H5Cl (g) Δ r H 2 9 8 0 = 24,7 kJ mol-1

a

1. Ethyl chloride là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

ĐúngSai
b

2. Quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng là quá trình toả nhiệt.

ĐúngSai
c

3. Khi xịt thuốc vào chỗ đau thì con người có cảm giác lạnh.

ĐúngSai
d

4. Ethyl chloride có thể được điều chế từ ethane.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng.

2. Sai. Δ r H 2 9 8 0 = 24,7 kJ mol-1 > 0 nên quá trình này thu nhiệt.

3. Đúng. Do quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng thu nhiệt.

4. Đúng. C H 3 − C H 3 + C l 2 → a s , 1 : 1 C H 3 − C H 2 C l + H C l

3. Đúng sai
• 1 điểm

Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.

a

1. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

ĐúngSai
b

2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

ĐúngSai
c

3. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …

ĐúngSai
d

4. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng.

2. Đúng.

3. Sai. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.

4. Sai. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.

4. Đúng sai
• 1 điểm

Một phức chất có công thức [Fe(H2O)6](NO3)3.

a

1. Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.

ĐúngSai
b

2. Phối tử là N O 3 − .

ĐúngSai
c

3. Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.

ĐúngSai
d

4. Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+

2. Sai. Phối tử là H2O.

3. Đúng. % m F e = 5 6 5 6 + 1 8 . 6 + 6 2 . 3 . 1 0 0 % = 1 6 % .

4. Sai. m H 2 O m F e = 1 8 . 6 5 6 = 2 7 1 4 .

5. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:

Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70 oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

a

1. H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.

ĐúngSai
b

2. Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.

ĐúngSai
c

3. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.

ĐúngSai
d

4. Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng.

2. Sai. NaCl bão hòa là để tách lấy sản phẩm.

3. Đúng. Phản ứng thuận nghịch, không hoàn toàn.

4. Sai. Có sự phân lớp do ester tạo thành không tan, nhẹ và nổi lên trên.

6. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau với hệ số trong phương trình hóa học biểu thị đúng tỉ lệ mol phản ứng:

E + H2O → a c i d ,   t o G + T

T + 2[Ag(NH3)2]OH → t o Ammonium gluconate + 2Ag + 3NH3 + H2O

G + Br2 + H2O → Gluconic acid + 2HBr

G → e n z y m e 2Q + 2CO2

a

1. E là disaccharide có chứa liên kết α – 1,4 – glycoside.

ĐúngSai
b

2. E có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

ĐúngSai
c

3. Ở dạng mạch vòng, T có một nhóm -OH hemiacetal.

ĐúngSai
d

4. Q dùng để sản xuất xăng E5.

ĐúngSai
Xem đáp án

E: saccharose, G: glucose, T: fructose, Q: C2H5OH.

1. Sai. E là saccharose liên kết α – 1,2 – glycoside.

2. Đúng.

3. Sai. T có nhóm -OH hemiketal.

4. Đúng.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:  (ảnh 1)

a

1. Naftifine là amine bậc ba.

ĐúngSai
b

2. Naftifine thuộc loại arylamine.

ĐúngSai
c

3. Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20.

ĐúngSai
d

4. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Đúng.

2. Sai. Vì nguyên tử N không gắn trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene nên không phải arylamine.

3. Sai. Số C trong naftifine là 21.

4. Đúng. Naftifine là một amine có tính base nên tác dụng được với acid.

Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình dưới:  (ảnh 2)
8. Đúng sai
• 1 điểm

Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.

- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:

Lần chuẩn độ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M

17,6

17,4

17,5

a

1. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là KMnO4.

ĐúngSai
b

2. Vai trò của C trong thép là bảo vệ Fe không bị ăn mòn điện hóa.

ĐúngSai
c

3. Điểm tương đương (kết thúc chuẩn độ) là khi dung dịch trong cốc bắt đầu chuyển màu tím.

ĐúngSai
d

4. Hàm lượng Fe trong thép là 98,0%.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.

2. Sai. Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.

3. Sai. Điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.

4. Đúng.

5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

Vdd KMnO4 0,1M trung bình = 17,5 mL.

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}\left( {10{\rm{ }}mL} \right) = 5{n_{Mn{O_4}^ - }} = 5.17,5.0,1 = 8,75{\rm{ }}mmol.}\\{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}\left( {200{\rm{ }}mL} \right) = 175{\rm{ }}mmol = 0,175{\rm{ }}mol.}\\{\% Fe = \frac{{0,175.56}}{{10}}{\rm{.100\% }} = 98\% .}\end{array}\]

9. Đúng sai
• 1 điểm

Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20°C như sau:

Hydroxide

Mg(OH)2

Ca(OH)2

Sr(OH)2

Ba(OH)2

Độ tan (g/100 gam nước)

0,00125

0,173

1,77

3,89

a

1. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ M g ( O H ) 2 đến B a ( O H ) 2 .

ĐúngSai
b

2. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

ĐúngSai
c

3. Ở 2 0   ° C , nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hoà là 3,89%.

ĐúngSai
d

4. M g ( O H ) 2 là chất không tan, C a ( O H ) 2 là chất ít tan.

ĐúngSai
Xem đáp án

1. Sai. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, độ tan của các hydroxide giảm dần từ B a ( O H ) 2 đến M g ( O H ) 2 .

2. Đúng. Từ bảng độ tan của các hydroxide xác định được, mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

3. Sai. C %   =   S S + 1 0 0 . 1 0 0 % = 3 , 8 9 3 , 8 9 + 1 0 0 × 1 0 0 % = 3 , 7 4 % .

4. Đúng. M g ( O H ) 2 là chất không tan do S < 0,01, C a ( O H ) 2 là chất ít tan do 0,01 < S < 1 với S có đơn vị g / 1 0 0   g a m   H 2 O .

Đoạn văn

Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ10đến12.

Sulfuric acid(H2SO4, M = 98 g/mol) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi. Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn blobid1-1781016654.dat Một trong những quá trình điều chế sulfuric acid là quá trình oxi hóa sulfur dioxide. Ở khoảng nhiệt độ 450oC với xúc tác V2O5, khí sulfur dioxide bị oxi hóa thành sulfur trioxide như sau:

2SO2(g)+O2  (g)⇌V2O5, to2SO3 (g)             ΔrH2980<0

Lượng SO3 thu được được xử lý bằng nước tạo thành oleum H2SO4.nSO3. Sau đó oleum phản ứng với nước để điều chế dung dịch sulfuric acid đậm đặc.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Để tăng hiệu suất của phản ứng oxi hóa sulfur dioxide, có thể sử dụng biện pháp nào dưới đây?

Thêm lượng dư không khí vào hệ.

Giảm áp suất chung của hệ.

Tăng nhiệt độ của hệ.

Thêm xúc tác V 2 O 5 vào hệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thêm lượng dư không khí vào hệ (tăng nồng độ oxygen) làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⟹ Làm tăng hiệu suất phản ứng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số nhiệt của phản ứng ( γ ) là 2 (hệ số nhiệt phản ứng cho biết khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần). Nếu phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở 500oC thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào so với tốc độ phản ứng ở 450oC?

Giảm 32 lần.

Giảm 16 lần.

Tăng 16 lần.

Tăng 32 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hệ số nhiệt của phản ứng là 2 hay nhiệt độ phản ứng tăng 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần. Phản ứng oxi hóa sulfur dioxide được thực hiện ở 500oC (tăng 50oC) so với phản ứng thực hiện ở 450oC.

Ta có 5 0 0 − 4 5 0 1 0 = 5 ⟹ Khi nhiệt độ tăng từ 450oC lên 500oC (tăng liên tiếp 5 lần) thì tốc độ phản ứng tăng 25 = 32 lần.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oleum Z (H2SO4·nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

19,2.

12,9.

11,2.

15,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

d d   H 2 S O 4 { m H 2 S O 4 = 9 8   k g   ⇒ n H 2 S O 4 = 9 8 . 1 0 3 9 8 = 1 0 0 0   m o l m H 2 O = 2   k g   ⇒ n H 2 O = 1 0 0 0 9   m o l

PTHH: (1) SO3 + H2O → H2SO4

1 0 0 0 9 ← 1 0 0 0 9 → 1 0 0 0 9 ⇒ m S O 3   ( o l e u m ) = 2 5 − 8 0 . 1 0 0 0 9 . 1 0 − 3 = 1 4 5 9   k g

(2) H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3

B T K L : m o l e u m = m d d H 2 S O 4 + m S O 3 = 1 0 0 + 2 5 = 1 2 5   k g   ⇒ % m S O 3 = b % = 1 4 5 9 1 2 5 . 1 0 0 % ≈ 1 2 , 9 % .

Đoạn văn

Đọcnộidungsauvà trảlờicáccâu hỏitừ13đến15.

Ammonia là một chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc. Ammonia có tính chất base do còn một cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử N. Khi tan trong nước, ammonia nhận H+ của nước tạo thành ion ammonium theo phương trình: NH3(g)+H2O(l)⇌NH4+(aq)+OH−(aq). Do vậy dung dịch ammonia có tính base yếu, và làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Ammonia là một chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra như sau:

N2(g)+3H2(g)⇌400−600oC,200bar,Fe2NH3(g)

Tại thời điểm cân bằng, nồng độ NH3, N2 và H2 trong buồng phản ứng là không đổi. Khi đó, hỗn hợp khí này được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hoá lỏng ammonia. Ammonia lỏng sẽ được tách ra. Hỗn hợp khí N2 và H2 được tái sử dụng bằng cách đưa trở lại buồng phản ứng để tiếp tục lặp lại quá trình tổng hợp ammonia.

Sơ đồ nguyên tắc của quá trình Haber tổng hợp ammonia được thể hiện trong hình dưới đây:

Diagram of a heat exchanger  AI-generated content may be incorrect.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác động vào yếu tố nào sau đây không giúp làm tăng hiệu suất sản xuất NH3?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Xúc tác Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất xúc tác Fe chỉ làm tăng tốc tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm tăng hiệu suất tổng hợp NH3.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành

cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch Ca(OH)2.

cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch H2SO4 đặc.

cho hỗn hợp đi qua bột than hoạt tính.

làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia như trên, hỗn hợp N2 và H2 ban đầu có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí sản phẩm có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 này là

10%.

13%.

15%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: Mhỗn hợp = 3,6.2 = 7,2.

Áp dụng sơ đồ đường chéo:

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia như trên, hỗn hợp N2 và H2 ban đầu có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí sản phẩm có số mol giảm 8% so với ban đầ (ảnh 1)

⇒nN2nH2=20,85,2=14

Quá trình tổng hợp NH3 diễn ra như sau:

                  N2       +       3H2       ⇌       2NH3

Ban đầu:   1                 4                             mol

Phản ứng: x                3x                  2x     mol

Cân bằng: 1 - x        4 - 3x               2x     mol

Tại thời điểm cân bằng tổng số mol khí là:  1 − x + 4 − 3 x + 2 x = 5 − 2 x

Số mol tại thời điểm cân bằng giảm 8% so với ban đầu:

⇒ 5 − 4 x = 9 2 % . ( 1 + 4 ) ⇒ x = 0 , 1

Giả sử H = 100% thì N2 hết trước, nên hiệu suất phản ứng tính theo N2:

H = 0 , 1 1 0 . 1 0 0 % = 1 0 %

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.

Thí nghiệm

Khí sinh ra, kết tủa

1. Cho bột Cu tác dụng với dung dịch HCl.

A. khí H2, kim loại Cu không tan.

2. Cho bột Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư

B. khí H2, kim loại Mg không tan.

3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư

C. khí H2.

4. Cho 1 mẩu nhỏ K vào dung dịch CuSO4 dư

D. khí SO2.

 

E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan.

 

F. kim loại Cu không tan.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
F
(2)
C
(3)
A
(4)
E
Xem đáp án

1 – F: Cu không tác dụng với HCl.

2 – C: 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2.

3 – A: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2; Cu không tác dụng với HCl.

4 – E: 2K + 2H2O → 2KOH + H2; 2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + K2SO4.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thí nghiệm

Khí sinh ra

1. Cho MnO2 tác dụng với HCl đặc, nóng.

A. Khí N2.

2. Nhỏ HCl vào đá vôi.

B. Khí NH3.

3. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với NH4NO3.

C. Khí CO2.

4. Đốt cháy NH3 trong O2 có xúc tác Pt.

D. Khí NO2.

 

E. Khí NO.

 

F. Khí Cl2.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
F
(2)
C
(3)
B
(4)
E
Xem đáp án

1 – F: MnO2 + 4HCl → t o MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

2 – C: 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O.

3 – B: Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O.

4 – E: 4NH3 + 5O2 → P t , t o 4NO + 6H2O.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chất

Tính chất

1.Ethyl amine

A. Phản ứng với đá vôi tạo bọt khí.

2. Glucose

B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh.

3.Phenol

C. Có phản ứng thuỷ phân..

4. Propanoic acid

D. Có tính lưỡng tính.

 

E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens.

 

F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
B
(2)
E
(3)
F
(4)
A
Xem đáp án

1 – B: Ethyl amine có tính base làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.

2 – E: Glucose có nhóm -CHO, có phản ứng với thuốc thử Tollens.

3 – F:

4 – A: 2CH3CH2COOH + CaCO3 → (CH3CH2COO)2Ca + CO2 + H2O

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1,5 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.

Yêu cầu

Giá trị

1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là

A. 2.

2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là

B. 4.

3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là

C. 5.

4. Giá trị của a là

D. 6.

 

E. 3.

 

F. 8.

1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __

(1)
B
(2)
E
(3)
C
(4)
D
Xem đáp án

X là Gly-Val-Ala-Gly.

1 – B: X là tetrapeptide nên có 4 gốc α-amino acid có trong một phân tử X.

2 – E: Thủy phân X thu được tối đa 3 dipeptide là: Gly – Val; Val – Ala; Ala – Gly.

3 – C: Số nguyên tử O trong một phân tử X là 5.

4 – D: nNaOH = 4nX = 4.1,5 = 6 mol.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) X1 + H2O → c o ù   m a ø n g   n g a ê n ñ i e ä n   p h a â n   d u n g   d ò c h X2 + X3 + H2

(2) X2 + X4 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

(3) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O.

(4) X4 + X6 → CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.

Yêu cầu

Kết quả

1. Khí X3 là

A. O2.

2. Dung dịch X1 là

B. Cl2.

3. X4 là

C. NaHSO4.

4. X6 là

D. NaClO.

 

E. NaCl.

 

F. Ca(HCO3)2.

1 - __ ; 2 - __ ;3 - __ ; 4- __

(1)
B
(2)
E
(3)
F
(4)
C
Xem đáp án

(1) 2NaCl (X1) + 2H2O →có màng ngănđiện phân 2NaOH (X2) + Cl2↑(X3) + H2↑

(2) 2NaOH + Ca(HCO3)2 (X4)→ CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

(3) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO (X5) + H2O

(4) Ca(HCO3)2 + 2NaHSO4(X6) → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

Vậy: 1 – B; 2 – E; 3 – F; 4 – C.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ câu hỏi 21 đến 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô vuông tương ứng.

Poly(ethylene terephthalate, PET) là một polymer có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao nên được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester… Quá trình chuyển hóa (PET) từ cellulose được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số mấy?

Đáp án:  __

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án: 5.

Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số (5).

Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân cellulose.

Phản ứng (2) là phản ứng lên men rượu.

Phản ứng (3) là phản ứng tách nước.

Phản ứng (4) là phản ứng oxi hóa.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tiến hành sản xuất 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án:  _____

 

(1)
3600
Xem đáp án

Đáp án: 3600

Khối lượng ethanol có trong 2 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL là:

2.106.750.13,8100.0,8=165,6.106g=165,6 tấn.

Ta có sơ đồ:

C 6 H 1 2 O 6       →       2 C 2 H 5 O H 1 8 0                                                                           2 . 4 6                                         g a m m                                                                                 1 6 5 , 6                                     t a n  

⇒ m = 1 6 5 , 6 . 1 8 0 2 . 4 6 . 1 0 0 6 0 . 1 0 0 1 5 = 3 6 0 0   tấn.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.

Khối lượng kim loại bạc (theo gam) tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1 A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng là bao nhiêu? Biết rằng, hiệu suất của phản ứng là 80% và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án:  ____

(1)
5,1
Xem đáp án

Đáp án: 5,1

Công thức Faraday: n e = I t F = 2 , 1 . 4 5 . 6 0 9 6 5 0 0 = 5 6 7 9 6 5 0   m o l = n A g m A g = 1 0 8 . 5 6 7 9 6 5 0   g a m → H = 8 0 % m A g = 1 0 8 . 5 6 7 9 6 5 0 . 8 0 % ≈ 5 , 0 7 7 ≈ 5 , 1   g a m .

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.

Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).

Đáp án:  ____

(1)
720
Xem đáp án

Đáp án: 720

PTHH: 2Al2O3 → đ p n c 4Al + 3O2

n A l = 2 7 0 0 2 7 = 1 0 0   m o l ⇒ n O 2 = 1 0 0 . 3 4 = 7 5   m o l

Ta có: C + O 2 ⎵ 7 5   m o l → h h { C O :   a   m o l C O 2 :   a   m o l và O2 dư: a mol.

BTNT (O): 2 n O 2 = n C O + 2 n C O 2 + 2 n O 2 ⇒ 2.75 = a + 2a + 2a ⇒ a = 30 mol

BTNT (C): n C = n C O + n C O 2 = 2 a   =   6 0   m o l   ⇒ x = m C = 6 0 . 1 2 = 7 2 0   g .

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:

C3H8(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Liên kết

C-C

C-H

O=O

C=O

O-H

Eb (kJ/mol)

346

418

494

732

459

Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).

Xem đáp án

Đáp án: 42.

Ta có: C3H8 (g) + 5O2 (g) → 3CO2 (g) + 4H2O (g)

hay                 H         H         H H − C | | − C | | − C | | − H                   H         H       H + 5O=O → 3O=C=O + 4H – O – H (1)

Δ r H 2 9 8 o   ( 1 ) = [ 2 . 3 4 6 + 8 . 4 1 8 + 5 . 4 9 4 ] − [ 3 . 2 . 7 3 2 + 4 . 2 . 4 5 9 ] = − 1 5 5 8   k J .

Ta có: C4H10(g) + 6,5O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g)

hay                 H         H         H         H H − C | | − C | | − C | | − C | | − H                   H         H       H         H + 6,5O=O → 4O=C=O + 5H –O–H (2)

Δ r H 2 9 8 o   ( 2 ) = [ 3 . 3 4 6 + 1 0 . 4 1 8 + 6 , 5 . 4 9 4 ] − [ 4 . 2 . 7 3 2 + 5 . 2 . 4 5 9 ] = − 2 0 1 7   k J .

{ n C 3 H 8 = x   m o l n C 4 H 1 0 = 2 x   m o l ⇒ m h h = 4 4 x + 5 8 . 2 x = 1 2 0 0 0 ⇒ x = 7 5   m o l

⇒ Qtỏa = 75.1558 + 2.75.2017 = 419400 kJ.

⇒ Số ngày sử dụng hết bình gas = 4 1 9 4 0 0 1 0 0 0 0 = 4 1 , 9 4 ≈ 4 2   ngày.