(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 20)
120 câu hỏi
“Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ. Đêm nữa lại đến. Đêm sâu thăm thẳm, bắt đầu từ tiếng dế gáy u u cao vút mãi lên. Người Việt như đang tan ra nhè nhẹ. Ước gì bây giờ lại được gặp má. Phải, ví như lúc má đang bơi xuồng, má sẽ ghé lại, xoa đầu Việt, đánh thức Việt dậy, rồi lấy xoong cơm đi làm đồng để ở dưới xuống lên cho Việt ăn... Nhưng mấy giọt mưa lất phất trên cổ làm Việt choàng tỉnh hẳn. Một sự vắng lặng như từ trên trời lao xuống chạy từ cổ Việt, lan dài cho tới ngón chân. Việt có một mình ở đây thôi ư? Câu hỏi bật ra trong đầu Việt rồi dội lại trong từng chân lông kẻ tóc. Cái cảm giác một mình bật lên một cách rõ ràng nhất, mênh mông nhất, trong đêm thứ hai này, khi Việt cảm thấy không còn bò đi được nữa, khi những hình ảnh thân yêu thường kéo đến rất nhanh rồi cũng vụt tan biến đi rất nhanh chỉ vì một cành cây gãy, một giọt mưa rơi trên mặt, hoặc một tiếng động nhỏ của ban đêm. Việt muốn chạy thật nhanh, thoát khỏi sự vắng lặng này, về với ánh sáng ban ngày, gặp lại anh Tánh, níu chặt lấy các anh mà khóc như thằng Út em vẫn níu chân chị Chiến, nhưng chân tay không nhấc lên được. Bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo bao tròn lấy Việt, kéo theo đến cả con ma cụt đầu vẫn ngồi trên cây xoài mồ côi và thằng chỏng thụt lưỡi hay nhảy nhót trong những đêm mưa ngoài vàm sông", cái mà Việt vẫn nghe các chị nói hồi ở nhà, Việt nằm thở dốc...”
(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình)
Nội dung của văn bản trên là gì?
Cuộc chiến đấu bên ngoài của nhân vật Việt
Cuộc đấu tranh tâm lý giữa sự cô đơn, nỗi nhớ gia đình và khát vọng sống
Ký ức đẹp đẽ với người mẹ của nhân vật Việt
Cảm giác sợ hãi trước bóng tối và những câu chuyện ma quái
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích nội dung, loại trừ đáp án.
Lời giải
- Đoạn trích nói đến diễn biến tâm lý của nhân vật Việt trước sự sống và cái chết. Việt cảm thấy cô đơn, nhớ gia đình, sợ ma thế nhưng Việt cần phải sống, không được khuất phục.
=> Nội dung của đoạn văn: Cuộc đấu tranh tâm lý giữa sự cô đơn, nỗi nhớ gia đình và khát vọng sống
“Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi...”
(Tố Hữu, Mẹ Tơm)
Hai câu thơ sau cho ta thấy điều gì?
“Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi”
Vẻ đẹp cuộc sống mới đang thay đổi từng ngày
Hình ảnh thiên nhiên, đất nước trong thời kì chiến tranh
Khung cảnh thiên nhiên vào buổi sáng sớm
Sự thay đổi của con người vào thời kì hậu chiến
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung văn bản đọc, phân tích.
Lời giải
Hai câu thơ trên cho thấy vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên đang thay đổi từng ngày.
- Đáp án B sai do: Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên trong thời kì hậu chiến
- Đáp án C sai do: Chưa nói được sự thay đổi trong khung cảnh thiên nhiên
- Đáp án D sai do: Thiếu hình ảnh thiên nhiên.
Đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi:
Nhà em có một giàn giầu
Nhà anh có một giàn cau liên phòng
(Nguyễn Bính, Tương tư)
Hình ảnh “gian cau”, “giàn giầu” gợi ý nghĩa gì?
Tình yêu đôi lứa gắn kết
Thiên nhiên Bắc bộ
Văn hóa truyền thống của dân tộc
Sự thủy chung son sắc
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về văn học dân gian
Lời giải
Hình ảnh “giàn cau” và “giàn giầu” ở đây ẩn ý chỉ chàng trai và cô gái. Trầu và cau thể hiện cho sự gắn kết lứa đôi. Chàng trai ở đây với mong muốn có sự gắn kết bền lâu với cô gái thầm thương.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Sáng hôm sau, bác vừa báo cho chủ biết con bác phải cảm chết đêm rồi.
Ông chủ giật mình:
- Vì dịch tả phải không?
- Bẩm ông không.
- Thế vì bệnh gì?
- Bẩm... bẩm...
Bác Tư ấp úng. Ông chủ lại càng sợ hãi:
- Đem chôn ngay đi! Bỏ vôi vào! Rồi lấy ca-re-lin rưới khắp nhà, hiểu không?
- Bẩm hiểu.
- Được rồi. Đi đi!”
(Nam Cao, Mò Sâm Panh)
Đoạn đối thoại trên cho thấy điều gì?
Bác Tư rất lo lắng chủ nhà biết chuyện con trai đã chết trong bể nước
Chủ nhà là người lạnh lùng, chỉ quan tâm đến vấn đề bệnh tật và yêu cầu bác Tư phải phòng tránh bệnh cho nhà chủ
Chủ nhà là người quan tâm tới vấn đề sức khỏe và yêu cầu bác Tư phải phòng tránh.
Bác Tư lo sợ mất việc nên nói dối về cái chết của con trai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu nội dung đoạn trích.
Lời giải
Đoạn trích trên thể hiện sự lạnh lùng của chủ nhà trong khi không quan tâm đến cái chết của con bác Tư. Ngược lại chỉ quan tâm đến bản thân bằng chứng là việc yêu cầu bác Tu phải chủ động phòng tránh bệnh cho nhà chủ
“Trần trần mựa cậy những ta lành,
Phúc hoạ tình cờ xẩy chửa đành.
Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn,
Lòng người quanh nữa nước non quanh.”
(Nguyễn Trãi, Bảo kính cảnh giới)
Dòng nào sau đây thể hiện đúng biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ cuối?
Phép đối – Phép điệp – Nhân hóa – Hoán dụ - Liệt kê
Phép đối – So sánh – Nhân hóa - Ẩn dụ - Hoán dụ
Phép đối – Phép điệp – So sánh – Nhân hóa - Ẩn dụ
Phép đối – So sánh – Nhân hóa – Hoán dụ - Liệt kê
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải
- Phép đối: Miệng thế nhọn – Lòng người quanh/ chông mác nhọn – nước non quanh
- Phép điệp: Nhọn, quanh
- So sánh: Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn/ Lòng người quanh nữa nước non quanh
- Ẩn dụ: Chông mác nhọn – Lời nói sắc bén, Nước non quanh – Không thẳng thắn, chính trực
“Cặp mắt anh lại đang nhìn xói vào cái mặt tôi đang được bàn tay anh dằn ngửa ra. Da mặt tôi cứ dày lên. Tôi nhắm mắt, rồi mở mắt. Mỗi lúc mở mắt, tôi không thể nhìn đi đâu khác cặp mắt anh. Trời ơi, có lẽ tôi ngồi trên ghế cắt tóc ở cái quán này đã một nửa thế kỷ? Chốc nữa, sắp tới, anh sẽ làm gì tôi đây?
- Đồ dối trá, mày hãy nhìn coi, bà mẹ tao khóc đã lòa cả hai mắt kia! Bây giờ thì tấm hình tao đã được trưng trên các tạp chí hội họa của khắp các nước. Người ta đã trân trọng ghi tên mày bên dưới, bên cạnh mấy chữ: "Chân dung chiến sĩ giải phóng". Thật là danh tiếng quá!
- Tôi là một nghệ sĩ chứ có phải đâu là một anh thợ vẽ truyền thần, công việc nghệ sĩ là phục vụ cả một số đông người, chứ không phải chỉ phục vụ một người! Anh chỉ là một cá nhân, với một cái chuyện riêng của anh, anh hãy chịu để cho tôi quên đi, để phục vụ cho cái đích lớn lao hơn. Anh đã thấy đấy, bức "chân dung chiến sĩ giải phóng" đã đóng góp đôi chút vào công việc làm cho thế giới hiểu cuộc kháng chiến của chúng ta thêm!”
(Nguyễn Minh Châu, Bức tranh)
Người kể chuyện chủ yếu trần thuật theo điểm nhìn:
Điểm nhìn của tác giả, điểm nhìn bên ngoài chiếm ưu thế
Điểm nhìn của nhân vật tôi, điểm nhìn bên trong chiếm ưu thế
Điểm nhìn của anh thợ cắt tóc, điểm nhìn bên trong chiếm ưu thế
Điểm nhìn của nhân vật tôi, điểm nhìn bên trong chiếm ưu thế
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức đã học về điểm nhìn trần thuật.
Lời giải
Người kể chuyện trong văn bản sử dụng điểm nhìn nhân vật tôi. Người kể chuyện tham gia vào câu chuyện và xưng “tôi”, điểm nhìn bên trong chiếm ưu thế
“Xin chào Huế một lần anh đến,
Để ngàn lần anh mãi nhớ trong mơ.
Em rất thực nắng thì mờ ảo,
Xin đừng lầm em với cố đô.”
(Thu Bồn, Tạm biệt Huế)
Nhân vật trữ tình trong bài thơ có thể là:
Thành phố Huế
Con người Huế
Nhân vật “anh” (Có thể là tác giả)
Nhân vật “em” (Có thể là người con gái trong mộng của tác giả)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức đã học về chủ thể trữ tình trong văn học.
Lời giải
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là nhân vật “anh” (có thể là tác giả)
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong hai câu thơ:
“Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào”
(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)
Nhân hóa, ẩn dụ
So sánh, nhân hóa
Liệt kê, so sánh
So sánh, ẩn dụ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết BPTT.
Lời giải
- Biện pháp so sánh: Nước biếc được so sánh với tầng khói phủ
- Biện pháp nhân hóa: Song thưa để mặc bóng trăng vào
“Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương, cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn cùng nói với Hiên đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí, Sơn lại gần chị thì thầm:
- Hay là chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ, chị ạ.
- Ừ, phải đấy. Để chị về lấy.
Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui”…”
(Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)
Thái độ của chị em Sơn với những đứa trẻ trong xóm chợ là:
Thân mật, hòa đồng, vui vẻ
Khinh khỉnh, kiêu căng
Coi thường, ghét bỏ
Xa lánh, coi thường
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ đoạn trích.
Lời giải
Trong đoạn trích trên có đoạn: Với lòng ngây thơ của tuổi trẻ, chị Lan hăm hở chạy về nhà lấy áo. Sơn đứng lặng yên đợi, trong lòng tự nhiên thấy ấm áp vui vui”…
=> Thái độ của chị em Sơn đối với những đứa trẻ trong xóm chợ là sự thân mật, hòa đồng, vui vẻ.
(1) “Có cả cuộc đời rồi bỗng nhớ
Những đoạn đường xa lắc tuổi thơ đi
Bàn chân nhỏ băng qua đồng, qua ruộng
Tiếng trống trường giục giã những mùa thi.
(2) Vừa mới đấy đã bao năm cách biệt
Bạn bè ơi giờ ở những nơi đâu
Nghe tiếng trống sao chẳng về tụ lại
Trước sân trường ríu rít nắm tay nhau.”
(Chữ Văn Long, Tiếng trống trường)
Dòng nào dưới đây diễn tả đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên?
Nỗi nhớ về thầy cô và trường lớp
Nỗi nhớ về tuổi thơ
Nỗi nhớ về tuổi học trò và bạn bè thời cắp sách
Nỗi nhớ về mối tình thuở học trò
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải
Đoạn thơ nói đến nỗi nhớ về tuổi học trò thời còn cắp sách thể hiện qua các từ ngữ (tiếng trống, sân trường, tuổi thơ, mùa thi)
Câu văn sau mắc lỗi gì?
Trước nay đã có nhiều công trình bài viết giới thiệu lễ hội Hà Nội trên sách báo. Nhưng đến nay, với sự ra đời của sách Lễ hội Thăng Long có thể coi là tập hợp quy mô đồ sộ đầu tiên
Sắp xếp sai vị trí thành phần câu
Thiết lập ngữ nghĩa không phù hợp giữa chủ ngữ và trạng ngữ
Thiếu thành phần chủ ngữ
Thiếu thành phần vị ngữ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Lời giải
Đáp án C vì toàn bộ câu văn đã cho là thành phần trạng ngữ. Cách khắc phục : bổ sung thêm thành phần nòng cốt câu, cụ thể là chủ ngữ.
“Con cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi vào
Có nỡ lòng nào ông lại xáo măng”
(Ca dao Việt Nam)
Từ nào trong các từ dưới đây là danh từ
con cò
ông
tôi
mày
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết danh từ
Lời giải
Từ “con cò” là danh từ. Các đáp án còn lại là đại từ
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
bực tức
phẫn nộ
cáu giận
cáu gắt
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào nghĩa của từ.
Lời giải
Cáu gắt có thêm nét nghĩa “gắt” là quát tháo, gắt gỏng mà những từ còn lại không có.
Yếu tố “thiên” trong các nhóm từ nào dưới đây giống nhau về nghĩa?
thiên đình, thiên tử
thiên nhiên, thiên vị
thiên thư, thiên tiểu thuyết
thiên hạ, thiên vị
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào trường từ vựng.
Lời giải
- Thiên đình vad thiên tử nghĩa của từ “thiên” đều có nghĩa là trời.
- Đáp án B: “thiên” có nghĩa
+ thiên nhiên: trời
+ thiên vị: nghiêng về một bên
- Đáp án C:
+ thiên thư: trời
+ thiên tiểu thuyết: nhiều
- Đáp án D:
+ thiên hạ: trời
+ thiên vị: nghiêng về một phía
“Trong số các nguyên nhân được đề cập đến, có vấn đề môi trường sống bị xuống cấp và các loại thức ăn chế biến chứa nhiều loại hóa chất mà người ta chưa kiểm soát hết tác hại của chúng ngày càng được sử dụng nhiều hơn.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
xuống cấp
mà
kiểm soát
ngày càng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào nghĩa của từ.
Lời giải
- Từ dùng sai: xuống cấp
- Sửa thành: ô nhiễm
Trong các câu văn sau, câu văn nào có từ viết SAI chính tả?
Cho tới tận lúc này, tất cả những khán giả có mặt ở đây vẫn đang tốt đẹp
Số lượng nhà công vụ được sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ là gần 148.000 m2, riêng năm 2017 là 139.000 m2
Nhiều đứa trẻ đang trong tuổi vị thành niên nhưng đã phóng xe phân khối lớn và lạng lách trên đường phố đông đúc.
Loài cá này sống ở ven bờ, hằng năm khi thời tiết chuyển mùa từ xuân sang hè đều có hiện tượng cá chết. Vì vậy năm nay cá chết nhiều hơn do hiệu ứng El Nino hoạt động mạnh hơn các năm trước.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Kiểm tra từng câu văn để xác định lỗi chính tả.
Lời giải
- Các đáp án A, B, C không có lỗi sai
- Đáp án D sai chính tả từ “hằng năm”. Sửa lại: hàng năm
Trong các câu sau, câu nào thiếu bộ phận chủ ngữ?
Ngày qua ngày, cụ Kép đều chăm chỉ trồng lan tưới nước.
Qua tác phẩm văn học đã tái hiện thành công nỗi buồn của chiến tranh lên con người
Ánh trăng đêm nay sáng quá!
Tôi chợt nhớ lại những ngày rất xưa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định cấu trúc câu và xem xét sự hiện diện của chủ ngữ.
Lời giải
- Câu B: Thiếu thành phần chủ ngữ.
-> Sửa lại: Qua tác phẩm văn học, tác giả đã tái hiện thành công nỗi buồn của chiến tranh lên con người
Xác định từ dùng SAI trong câu văn sau:
“Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, mức nhiệt trung bình của mùa hè năm nay thấp hơn nhiều so với năm ngoái do El Nino kỉ lục trong gần một thế kỉ qua vắt qua ba năm vừa rồi đã chuyển sang trạng thái trung tính và sẽ kết thúc vào cuối năm nay.”
do
qua
vắt qua
trung tính
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ câu văn, chú ý đến những từ ở phần đáp án.
Lời giải
- Từ dùng sai: vắt qua
- Sửa lại: trong
“Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!”
(Tố Hữu, Bác ơi)
Câu thơ thứ 2 ngầm chỉ đối tượng nào?
mùa thu
ngày hội
người dân
miền Nam
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ cảnh bài thơ
Lời giải
Câu thơ “Miền Nam đang thắng mơ ngày hội” sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ. Miền Nam ở đây là chỉ người dân miền Nam.
Tác phẩm nào KHÔNG thuộc phong trào Thơ Mới giai đoạn 1932 – 1945?
Vội vàng – Xuân Diệu
Đây mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử
Từ ấy – Tố Hữu
Tương tư – Nguyễn Bính
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào phong trào Thơ Mới và giai đoạn sáng tác của các nhà thơ.
Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám
Lời giải
Xuân Diệu, Hàn Mạc Tử, Nguyễn Bính: Đều là những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới.
Tố Hữu: Thuộc dòng thơ cách mạng, không thuộc phong trào Thơ Mới.
=> Tác phẩm không thuộc phong trào thơ mới là tác phẩm Từ ấy – Tố Hữu.
Sách kể chuyện hay … sách ca hát
(1) Nhiều lần tôi khóc khi đọc sách: sách kể chuyện hay biết bao về con người họ trở nên đáng yêu và gần gũi biết bao. (2) Là một thằng bé con bị công việc ngu độn làm cho kiệt sức, luôn luôn phải hứng tất những lời chửi mắng đần độn, tôi trịnh trọng hứa với mình là lớn lên, tôi sẽ giúp mọi người, hết lòng phục vụ họ.
(3) Như những con chim kì diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp. (4) Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. (5) Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống.
6) Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất và về sự thèm khát về cuộc sống ấy.
(M. Gorki, Dẫn theo Tạ Đức Hiền, Tập làm văn THPT, Nxb Giáo dục, 1998)
Nội dung chính của văn bản trên là:
Giá trị của sách
Giá trị tinh thần của sách
Sự thay đổi của việc đọc sách
Điều kì diệu mà trang sách mang tới với tinh thần con người
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ toàn bài, tổng hợp nội dung.
Lời giải
Theo đoạn trích, “Như những con chim kì diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp”. Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. (5) Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống.
=> Nội dung của đoạn trích nói về điều kì diệu mà trang sách mang tới với tinh thần con người.
Đáp án A, B, C chưa đầy đủ.
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
Văn bản nghị luận xã hội
Văn bản nghị luận văn học
Văn bản tự sự
Văn bản thuyết minh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các kiểu văn bản
Lời giải
- Luận đề: Điều kì diệu mà sách mang đến cho tâm hồn con người
- Mỗi đoạn văn là một luận điểm, dẫn chứng để củng cố luận đề trên
- Chủ đề mà đoạn văn hướng đến là một vấn đề xã hội.
=> Đoạn văn trên thuộc kiểu văn nghị luận xã hội
Xét về mục đích nói, câu “Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống” thuộc kiểu câu nào?
Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ toàn bài, tổng hợp nội dung.
Lời giải
Xét về mục đích nói câu văn:“Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống” thuộc kiểu câu trần thuật.
- Câu văn mô tả cảm xúc của tác giả trước sự thay đổi của bản thân mình.
Càng đọc sách, nhân vật “tôi” ngày càng trở nên như thế nào?
Để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống.
Tự ti vì vốn hiểu biết còn hạn hẹp
Càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái
Thiếu niềm tin ở bản thân mình hơn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ toàn bài, tổng hợp nội dung.
Lời giải
Theo đoạn trích, Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. (5) Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống.
=> Càng đọc sách, nhân vật “tôi” càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái
Biện pháp tu từ sử dụng trong câu văn (6) là gì?
So sánh
Điệp ngữ
Ẩn dụ
Nói quá
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải
Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất và về sự thèm khát về cuộc sống ấy.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ (con thú, con người ở đây ẩn dụ cho việc thoát khỏi những thứ mang tính bản năng hướng đến những điều cao đẹp hơn)
Cụ Kép là người thích uống rượu ngâm thơ và chơi hoa lan. Cụ đã tới cái tuổi được hoàn toàn nhàn rỗi để dưỡng lấy tính tình. Vì bây giờ trong nhà cụ cũng đã thừa bát ăn. Xưa kia, cụ cũng muốn có một vườn cảnh để sớm chiều ra đấy tự tình. Nhưng nghĩ rằng mình chỉ là một anh nhà nho sống vào giữa buổi Tây Tàu nhố nhăng làm lạc mất cả quan niệm cũ, làm tiêu hao mất bao nhiêu giá trị tinh thần; nhưng nghĩ mình chỉ là một kẻ chọn nhầm thế kỷ với hai bàn tay không có lợi khí mới, thì riêng lo cho thân thế, lo cho sự mất còn của mình cũng chưa xong, nói chi đến chuyện chơi hoa.
Cụ Kép thường nói với lớp bạn cũ rằng có một vườn hoa là một việc dễ dàng, nhưng đủ thời giờ mà săn sóc đến hoa mới là việc khó. Cụ muốn nói rằng người chơi hoa nhiều khi phải lấy cái chí thành chí tình ra mà đối đãi với giống hoa cỏ không bao giờ biết lên tiếng. Như thế mới phải đạo, cái đạo của người tài tử. Chứ còn cứ gây được lên một khoảnh vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội.
(Nguyễn Tuân, Vang bóng một thời)
Đoạn trích trên đề cập đến sở thích nào của cụ Kép?
Đọc sách và viết thư pháp
Uống rượu, ngâm thơ và chơi hoa lan
Đi săn bắn và vẽ tranh
Đánh cờ và câu cá
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ văn bản, tìm ý
Lời giải
Theo đoạn trích trên, Cụ Kép là người thích uống rượu ngâm thơ và chơi hoa lan.
=> Đoạn trích trên đề cập đến sở thích uống rượu, ngâm thơ và chơi hoa lan
Xác định ngôi kể của truyện ngắn trên.
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ ba
Ngôi thứ hai
Thay đổi ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ văn bản, tìm ý kết hợp với kiến thức về ngôi kể trong truyện
Lời giải
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Người kể chuyện đứng ở ngoài không tham gia vào câu chuyện, có cái nhìn toàn tri.
Cụ Kép quan niệm người chơi hoa cần có thái độ như thế nào?
Thờ ơ, để hoa tự nhiên phát triển
Chỉ cần chọn giống hoa đẹp và để chúng sinh trưởng tự nhiên
Chí thành, chí tình và chăm sóc hoa cẩn thận
Trồng thật nhiều hoa để làm đẹp khu vườn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ văn bản, tìm ý
Lời giải
ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội.
=> Cụ Kép quan niệm, người chơi hoa phải chí thành, chí tình và chăm sóc hoa cẩn thận.
- Đáp án A, B, D sai vì theo văn bản “Chứ còn cứ gây được lên một khoảnh vườn, khuân hoa cỏ các nơi về mà trồng, phó mặc chúng ở giữa trời, đày chúng ra mưa nắng với thờ ơ, chúng trổ bông không biết đến, chúng tàn lá cũng không hay thì chơi hoa làm gì cho thêm tội”
Theo cụ Kép, điều khó nhất khi chơi hoa là gì?
Có đủ thời gian và tâm huyết chăm sóc hoa
Sở hữu một khu vườn rộng lớn
Biết cách trồng và nuôi dưỡng hoa cỏ
Tìm được giống hoa đẹp để trồng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ văn bản, tìm ý
Lời giải
Theo đoạn trích, Cụ Kép thường nói với lớp bạn cũ rằng có một vườn hoa là một việc dễ dàng, nhưng đủ thời giờ mà săn sóc đến hoa mới là việc khó.
=> Theo cụ Kép có đủ thời gian và tâm huyết chăm sóc hoa là điều khó nhất trong việc chơi lan.
Đoạn trích thể hiện đặc điểm nào của tập truyện ngắn “Vang bóng một thời”?
Tập trung vào việc phê phán xã hội nhố nhăng thời kì Tây Tàu
Phản ánh lối sống tài tử, nho nhã và tình yêu cái đẹp của nhân vật
Kể lại một sự kiện quan trọng trong đời sống của nhân vật
Miêu tả sự thay đổi của cụ Kép trong lối sống và quan niệm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc thật kĩ văn bản, tìm ý
Lời giải
Đoạn trích nói đến thú chơi lan và quan điểm của nhân vật về việc chơi lan. Tác giả phản ánh lối sống tài tử, nho nhã yêu cái đẹp của nhân vật
If you want to lose weight, you will need more exercise, you should take_______badminton.
on
in
up
out
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
Take on: nhận (một công việc, một trách nhiệm)
Take in: tiếp nhận, hiểu
Take up: bắt đầu (một hoạt động, một sở thích, một thói quen)
Take out: rút tiền từ tài khoản
=> If you want to lose weight, you will need more exercise, you should take up badminton.
Tạm dịch: Người đàn ông bây giờ có tuổi rồi, ông làm việc bằng một nửa trước kia.
There's still a problem with the television. Someone_______ it, but then it broke down again.
has repaired
repaired
repairs
had repaired
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì quá khứ đơn
Lời giải
Câu này nói rằng chiếc tivi đã được sửa trước đó, nhưng vấn đề vẫn tiếp tục => Chiếc TV đã được sửa xong rồi nên ta chia câu ở thì quá khứ đơn.
Chú ý: Câu này không chia ở thì hiện tại hoàn thành vì hành động ngay sau đó “broke down” chia quá khứ đơn – diễn tả các hành động nối tiếp và đã xảy ra trong quá khứ.
=> There's still a problem with the television. Someone repaired it, but then it broke down again.
Tạm dịch: Người đàn ông bây giờ có tuổi rồi, ông làm việc bằng một nửa trước kia.
The man gets old now, he works ______ he used to.
half as hard as
as hard as half
half harder than
harder half than
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
So sánh gấp bao nhiêu lần
Lời giải
Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc:
S + V + multiple numbers (twice, three times, half, phần trăm...)+ as + much/many/adj/adv + N + as + N/pronoun.
=> The man gets old now, he works half as hard as he used to.
Tạm dịch: Người đàn ông bây giờ có tuổi rồi, ông làm việc bằng một nửa trước kia.
Lisa loves exploring new places, and now she wants to gain more experience in ______.
traveling creatively
creative traveling
travel creativity
traveling and creating
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
Ta có cấu trúc câu: S + want(s) + to + V + experience in + N/V-ing (ai đó muốn có thêm trải nghiệm trong lĩnh vực gì đó)
A. traveling creatively (N + ADV) → du lịch một cách sáng tạo (không phù hợp vì cần danh từ)
B. creative traveling (Noun phrase) → du lịch sáng tạo (đúng, danh từ cụ thể)
C. travel creativity (Noun phrase) → sự sáng tạo trong du lịch (không đúng ngữ cảnh)
D. traveling and creating (GERUND) → du lịch và sáng tạo (không đúng ngữ cảnh)
=> Lisa loves exploring new places, and now she wants to gain more experience in creative traveling.
Tạm dịch: Lisa thích khám phá những địa điểm mới, vì vậy cô ấy muốn có thêm trải nghiệm trong việc du lịch sáng tạo.
Television brings people closer because _______ families still watch shows or enjoy live sports programmes together.
every
much
each
many
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lượng từ
Lời giải
A. every: mọi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
C. each: mỗi, mọi (đi với danh từ đếm được số ít)
D. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
families là danh từ số nhiều đếm được nên chỉ có đáp án D phù hợp.
=> Television brings people closer because many families still watch shows or enjoy live sports programmes together.
Tạm dịch: Truyền hình giúp mọi người xích lại gần nhau hơn vì nhiều gia đình vẫn cùng nhau xem chương trình hoặc thưởng thức các chương trình thể thao trực tiếp.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
She considered the hour as an important milestone in her journey, marking a moment of reflection and growth.
the hour
an important
marking
reflection
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mạo từ
Mạo từ không xác định "a/an"
Mạo từ xác định "the"
Các trường hợp không sử dụng mạo từ "a/an/the"
Lời giải
Dùng mạo từ a/an trước danh từ chỉ đơn vị đo lường (Ex: a dav, a month, an hour....)
Sửa: the hour => an hour
=> She considered an hour as an important milestone in her journey, marking a moment of reflection and growth.
Tạm dịch: Cô coi một giờ là một cột mốc quan trọng trong hành trình của mình, đánh dấu khoảnh khắc suy ngẫm và trưởng thành.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Living expenses in this country, as well as in many others is at an all-time high.
this country
as well as
other
is
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
Lời giải
Chủ ngữ của câu là living expenses - số nhiều nên động từ ở đây chia với danh từ số nhiều.
Sửa: is => are
=> Living expenses in this country, as well as in many others are at an all-time high.
Tạm dịch: Các loại phí sinh hoạt ở đất nước thành, cũng như nhiều đất nước khác, đều cao.
The student's efforts were commendable, but they still struggled with the final exam.
The student's
commendable
were
the final exam
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sở hữu cách
Lời giải
Xác định danh từ "student" trong câu ám chỉ đến nhiều học sinh nên phải dùng dạng danh từ số nhiều. Sở hữu cách của danh từ số nhiều có dạng: Ns (chỉ thêm dấu phẩy trên sau danh từ số nhiều).
Sửa: the student's => the students'
=> The students' efforts were commendable, but they still struggled with the final exam.
Tạm dịch: Những nỗ lực của các em học sinh rất đáng khen ngợi, nhung các em vẫn phải vật lộn với kỳ thi cuối kỳ.
The key to the success of the project is the dedication of the team, all of which worked tirelessly to meet the deadline.
The key
is
all of which
meet the deadline
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Dựa vào ngữ cảnh, xác định đại từ quan hệ thay thế cho danh từ "the team" ở phía trước. Danh từ "the team" chỉ người nên phải dùng đại từ "all of whom".
Chú ý: khi dùng luợng tù trước đại từ quan hệ như all of, some of, none of, ... ta dùng whom khi đại từ thay thế cho người, dùng which khi đại từ thay thế cho vật.
Sửa: all of which => all of whom
=> The key to the success of the project is the dedication of the team, all of whom worked tirelessly to meet the deadline.
Tạm dịch: Chìa khóa thành công của dự án chính là sự tận tâm của cả nhóm, tất cả đều làm việc không biết mệt mỏi để hoàn thành đúng thời hạn.
The students in the class were excited about the project, but she didn't know how to start it.
were
in the class
she
how to start
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ
Lời giải
Chủ ngữ của mệnh đề đầu tiên là "The students" (số nhiều), nhưng ở mệnh đề sau lại dùng "she" (ngôi thứ ba số ít), điều này làm cho câu không logic.
Sửa: she => they
=> The students in the class were excited about the project, but they didn't know how to start it.
Tạm dịch: Các học sinh trong lớp rất hào hứng với dự án, nhưng họ không biết bắt đầu từ đâu.
Which of the following best restates each of the given sentences?
Anna said, "Tom, you should start exercising regularly."
Anna told Tom to exercise more regularly.
Anna advised Tom to start exercising regularly.
Anna said to Tom that exercising was important.
Anna suggested Tom should avoid exercising too much.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu tường thuật
Lời giải
Câu gốc là lời khuyên ("should" → mang tính khuyên nhủ).
Xét các đáp án:
A. động từ told (nói, kể) => không phù hợp
B. động từ advised (khuyên) = should => phù hợp
C. động từ said (nói) => không phù hợp
D. động từ suggest (đề xuất) => gần nghĩa với should nhưng câu này mang nghĩa khuyên tránh, trái với câu gốc.
Tạm dịch: Anna đã khuyên Tom nên bắt đầu tập thể dục thường xuyên.
Which of the following best restates each of the given sentences?
The flight was delayed because of heavy fog.
The flight would have been on time if there had been no heavy fog.
Unless the fog clears, the flight will be delayed.
If the fog had been heavier, the flight would have been canceled.
The flight was canceled due to the heavy fog.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Câu gốc nói về lý do chuyến bay bị hoãn do sương mù.
A sử dụng câu điều kiện loại 3 (If + past perfect, would have + V3) → nói về một điều không có thật trong quá khứ.
B là điều kiện hiện tại, không đúng.
C nói sương mù nặng hơn, sai ý gốc.
D nói chuyến bay bị hủy, không đúng (chỉ bị hoãn).
Tạm dịch: Chuyến bay đã có thể đúng giờ nếu không có sương mù dày đặc.
Which of the following best restates each of the given sentences?
This movie is interesting, but the others are even more exciting.
No other movie is more interesting than this one.
Of all the movies, this one is the most exciting.
This movie is not as exciting as the others.
The other movies are less interesting than this one.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu so sánh
Lời giải
- so sánh hơn/ kém: more/ less + adj
- so sánh bằng: (not) as adj as
Câu gốc so sánh bộ phim này thú vị nhưng những phim khác còn hấp dẫn hơn.
C dùng cấu trúc so sánh kém: not as...as, đúng với ý gốc.
A sai vì nói không phim nào thú vị hơn, ngược ý.
B nói phim này thú vị nhất, trái nghĩa.
D nói phim khác kém thú vị hơn, trái nghĩa.
Tạm dịch: Bộ phim này không hấp dẫn bằng những bộ phim khác.
Which of the following best restates each of the given sentences?
Be careful! Lock the door to prevent theft.
Lock the door quickly so that you can avoid being robbed.
Unless you lock the door, theft won’t happen.
The door must be locked to prevent theft.
Theft is possible even if you lock the door.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
Câu gốc là lời nhắc nhở cần khóa cửa để tránh trộm cắp.
C dùng must → diễn tả sự cần thiết phải làm điều gì đó, phù hợp.
A dùng quickly không liên quan.
B là điều kiện sai (không khóa cửa thì không trộm là sai).
D nói bị trộm dù khóa cửa, sai ý.
Tạm dịch: Cần phải khóa cửa để tránh bị trộm.
Which of the following best restates each of the given sentences?
The café is losing customers probably because of its poor service.
The café's poor service could be the reason for losing customers.
Customers might not return to the café due to its high prices.
Poor service is not the reason for the café's customer loss.
The café's customers are leaving due to price increases.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu
Lời giải
- probably (adv) có thể
- could (mod.v) có thể
Câu gốc nói dịch vụ kém có thể là lý do quán mất khách.
A dùng could be → diễn tả khả năng, phù hợp.
B nói do giá cao, không đúng.
C phủ nhận dịch vụ kém là nguyên nhân, sai.
D nói do tăng giá, không liên quan.
Tạm dịch: Dịch vụ kém của quán có thể là lý do khiến quán mất khách.
1. Genetic modification of foods is not a new practice. It has been practiced for thousands of years under the name of "selective breeding". Animals and plants were chosen because they had traits that humans found useful. Some animals were larger and stronger than others, or they yielded more food, or they had some other trait that humans valued. Therefore, they were bred because of those traits. Individuals with those traits were brought together and allowed to breed in the hope that their offspring would have the same traits in greater measure.
2. Much the same thing was done with plants. To produce bigger or sweeter fruit, or grow more grain per unit of land, strains of plants were combined and recombined to produce hybrids, or crossbreeds that had the desired traits in the right combinations. All the while, however, biologists wondered: is there a more direct and versatile way to change the traits of plants and animals? Could we rewrite, so to speak, the heredity of organisms to make them serve our needs better?
3. In the 20th century, genetic modification made such changes possible at last. Now, it was possible to alter the genetic code without using the slow and uncertain process of selective breeding. It even became possible to blend plants and animals genetically: to insert animal genes into plants, for example, in order to give the plants a certain trait they ordinarily would lack, such as resistance to freezing. The result was a tremendous potential to change the very nature of biology.
4. Despite the remarkable potential of genetic modification, it has also sparked significant ethical, environmental, and health concerns. Critics argue that altering the genetic makeup of organisms could lead to unintended consequences, such as the disruption of ecosystems or the emergence of new allergens in food. Additionally, there are fears that genetically modified (GM) crops could crossbreed with wild plants, potentially creating invasive species or reducing biodiversity. These concerns have led to strict regulations in some countries and ongoing debates about the safety and long-term impact of GM foods on human health and the environment.
What is the passage mainly about?
The arguments against genetic modification
The benefits brought about by genetic modification
The reasons behind selective breeding of plants
The development of genetic modification
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc – tìm ý chính của câu
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Những lập luận phản đối việc biến đổi gen
B. Những lợi ích mà việc biến đổi gen mang lại
C. Những lý do đằng sau việc lai tạo chọn lọc cây trồng
D. Sự phát triển của công nghệ biến đổi gen
Các thông tin nêu lên ý chính của đoạn văn:
- In the 20th century, genetic modification made such changes possible at last.
- The result was a tremendous potential to change the very nature of biology."
Tạm dịch: Vào thế kỷ 20, việc biến đổi gen cuối cùng đã làm cho những thay đổi này trở nên khả thi.
Kết quả là tiềm năng to lớn để thay đổi bản chất của sinh họcThe word "them" in paragraph 2 refers to ______.
organisms
traits
animals
plants
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc – đại từ thay thế
Lời giải
Từ "them" trong đoạn 2 ám chỉ đến ______.
A. Sinh vật
D. Thực vật
Thông tin:
Could we rewrite, so to speak, the heredity of organisms to make them serve our needs better?
Tạm dịch: Có thể nói là chúng ta có thể viết lại tính di truyền của các sinh vật để chúng phục vụ tốt hơn nhu cầu của chúng ta không?
B. Đặc điểm
C. Động vật
The word "blend" in paragraph 3 mostly means ______.
combine
collect
gather
carry
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc – từ đồng nghĩa
Lời giải
Từ "blend" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với ______.
A. Kết hợp
B. Thu thập
C. Tập hợp
D. Mang theo
Thông tin:
It even became possible to blend plants and animals genetically: to insert animal genes into plants, for example, in order to give the plants a certain trait they ordinarily would lack, such as resistance to freezing.
Tạm dịch: Thậm chí người ta còn có thể pha trộn thực vật và động vật về mặt di truyền: ví dụ, đưa gen động vật vào thực vật để cung cấp cho thực vật một đặc điểm nhất định mà thông thường chúng không có, chẳng hạn như khả năng chống đóng băng.
=> blend = combine
In paragraph 3, which of the following is an example of genetic modification?
Mixing plant seeds to grow faster
Breeding larger animals for food production
Inserting animal genes into plants for frost resistance
Growing crops with natural fertilizers
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Lời giải
Trong đoạn 3, ví dụ nào sau đây là ví dụ về biến đổi gen?
A. Trộn hạt giống để cây phát triển nhanh hơn
B. Lai tạo động vật lớn hơn để sản xuất thực phẩm
C. Chèn gen động vật vào cây trồng để chống chịu sương giá
D. Trồng cây bằng phân bón tự nhiên
Thông tin:
..to insert animal genes into plants, for example, in order to give the plants a certain trait they ordinarily would lack, such as resistance to freezing.
Tạm dịch: ...chèn gen động vật vào cây trồng, chẳng hạn để cây có khả năng chống chịu với sương giá.
According to paragraph 4, why do critics worry about genetic modification?
It could slow down food production.
It may unintentionally harm ecosystems and biodiversity.
It increases the cost of farming.
It makes food taste unnatural.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Lời giải
Theo đoạn 4, tại sao các nhà phê bình lại lo lắng về biến đổi gen?
A. Nó có thể làm chậm quá trình sản xuất lương thực.
B. Nó có thể vô tình gây hại cho hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
C. Nó làm tăng chi phí canh tác.
D. Nó làm cho thực phẩm có vị không tự nhiên.
Thông tin:
Critics argue that altering the genetic makeup of organisms could lead to unintended consequences, such as the disruption of ecosystems or the emergence of new allergens in food.
Tạm dịch: Các nhà phê bình cho rằng thay đổi cấu trúc di truyền của sinh vật có thể dẫn đến hậu quả không lường trước, chẳng hạn như làm gián đoạn hệ sinh thái hoặc xuất hiện chất gây dị ứng mới trong thực phẩm.
According to paragraph 4, what is one potential environmental risk of genetically modified crops?
They reduce the need for pesticides.
They may crossbreed with wild plants and disrupt ecosystems.
They can grow in poor soil conditions.
They improve biodiversity by creating new species.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Lời giải
Theo đoạn 4, một rủi ro tiềm ẩn đối với môi trường của cây trồng biến đổi gen là gì?
A. Chúng làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu.
B. Chúng có thể lai tạo với thực vật hoang dã và phá vỡ hệ sinh thái.
C. Chúng có thể phát triển trong điều kiện đất xấu.
D. Chúng cải thiện đa dạng sinh học bằng cách tạo ra các loài mới.
Thông tin:
Additionally, there are fears that genetically modified (GM) crops could crossbreed with wild plants, potentially creating invasive species or reducing biodiversity.
Tạm dịch: Ngoài ra, có lo ngại rằng cây trồng biến đổi gen có thể lai chéo với cây dại, có khả năng tạo ra loài xâm lấn hoặc làm giảm đa dạng sinh học.
What can be inferred about selective breeding from the passage?
It was a faster method than genetic modification.
It could not create entirely new traits in organisms.
It was more effective than modern techniques.
It was banned due to ethical concerns.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Lời giải
Có thể suy ra điều gì về chọn lọc giống từ đoạn văn?
A. Đây là phương pháp nhanh hơn so với biến đổi gen.
B. Nó không thể tạo ra những đặc điểm hoàn toàn mới ở sinh vật.
C. Nó hiệu quả hơn các kỹ thuật hiện đại.
D. Nó bị cấm do những lo ngại về đạo đức.
Thông tin:
Individuals with those traits were brought together and allowed to breed in the hope that their offspring would have the same traits in greater measure. => Điều này cho thấy lai tạo chọn lọc không thể tạo ra đặc điểm hoàn toàn mới mà chỉ tăng cường đặc điểm sẵn có.
Tạm dịch: Những cá thể có đặc điểm đó được cho lai với hy vọng rằng con cháu của chúng sẽ có những đặc điểm đó nhiều hơn.
1. In seventeenth-century colonial North America, all day-to-day cooking was done in the fireplace. By and large, fireplaces were planned for cooking as well as for warmth. Those in the Northeast were usually four or five feet high, and in the South, they were often high enough for a person to walk into. A heavy timber called the mantel tree was used as a lintel to support the stonework above the fireplace opening. This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire.
2. Two ledges were built across from each other on the inside of the chimney. On these rested the ends of a "lug pole" from which pots were suspended when cooking. Wood from a freshly cut tree was used for the lug pole, so it would resist heat, but it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire. When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from.
3. Beside the fireplace and built as part of it was the oven. It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke. Sometimes the door of the oven faced the room, but most ovens were built with the opening facing into the fireplace. On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. The embers were later removed, bread dough was put into the oven, and the oven was sealed shut until the bread was fully baked.
4. Not all baking was done in a big oven, however. Also used was an iron "bake kettle," which looked like a stewpot on legs and which had an iron lid. This is said to have worked well when it was placed in the fireplace, surrounded by glowing wood embers, with more embers piled on its lid.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question from 53 to 60.
Which of the following can be the best title of the passage?
The use of iron kettles in a typical kitchen
Methods of baking bread
Fireplace cooking
The types of wood used in preparing meals
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu ý chính của cả bài để chọn tiêu đề phù hợp nhất.
Lời giải
A. The use of iron kettles in a typical kitchen: việc sử dụng ấm sắt trong bếp điển hình => Chỉ đề cập đến một phần nhỏ của bài.
B. Methods of baking bread: các phương pháp nướng bánh mì => Cũng chỉ tập trung vào một chi tiết trong bài.)
C. fireplace cooking: nấu ăn bằng lò sưởi => Bao quát toàn bộ nội dung về cách nấu ăn trong các lò sưởi thời kỳ thuộc địa.)
D. The types of wood used in preparing meals: các loại gỗ được sử dụng để nấu ăn => Không phải là ý chính, chỉ được nhắc đến trong một đoạn.
The word "scorched" in the first paragraph is closest in meaning to ______.
cut
bent
enlarged
burned
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng (scorched (adj) bị cháy sém)
Lời giải
A. cut: bị cắt
B. bent: bị cong
C. enlarged: được mở rộng
D. burned: bị cháy
Từ "scorched" nghĩa là bị cháy sém nhẹ do nhiệt độ cao => scorched = burned
The word "it" in the first paragraph refers to ______.
the mantel tree
the fireplace opening
the rising column of heat
the stonework
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định danh từ số ít đứng trước đại từ “it”
Lời giải
A. the mantel tree: thanh gỗ ngang
B. the fireplace opening: khoảng mở của lò sưởi
C. the rising column of heat: cột nhiệt bốc lên
D. the stonework: kết cấu bằng đá
Thông tin:
A heavy timber called the mantel tree was used as a lintel to support the stonework above the fireplace opening. This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire.
Tạm dịch:
Một loại gỗ nặng gọi là cây lò sưởi được dùng làm dầm ngang để đỡ phần đá ốp phía trên cửa lò sưởi. Gỗ này đôi khi có thể bị cháy xém, nhưng nó đủ xa phía trước cột nhiệt bốc lên để không bị bắt lửa.
In paragraph 2, a disadvantage of using a wooden lug pole is that________
It was made of wood not readily available.
It was difficult to move or rotate.
It occasionally broke.
It became too hot to touch.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kỹ đoạn văn 2 để tìm nhược điểm của "wooden lug pole" (thanh treo gỗ).
Lời giải
A. It was made of wood not readily available: Nó được làm từ loại gỗ không dễ tìm thấy
B. It was difficult to move or rotate: Nó khó di chuyển hoặc xoay
C. It occasionally broke: Nó thỉnh thoảng bị gãy => Chính xác, do thanh gỗ bị khô và cháy sém, làm yếu cấu trúc.
D. It became too hot to touch: Nó trở nên quá nóng để chạm vào
Thông tin:
…it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire.
Tạm dịch:
…nó phải được thay thường xuyên vì bị khô và cháy sém, dẫn đến yếu đi. Đôi khi thanh gỗ bị gãy và bữa ăn rơi vào lửa.
In paragraph 2, the author uses the phrase "it had to be replaced frequently" in order to ______.
emphasize the durability of the lug pole
highlight a disadvantage of using wood
explain the reason for switching to metal poles
suggest an improvement in cooking methods
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích ý nghĩa của cụm từ và mối liên hệ với các thông tin khác.
Lời giải
A. emphasize the durability of the lug pole: nhấn mạnh độ bền của thanh treo => Không đúng, vì đang nói về nhược điểm.
B. highlight a disadvantage of using wood: làm nổi bật nhược điểm của việc dùng g =>Phù hợp, đoạn văn giải thích rằng gỗ dễ khô, cháy và cần thay thế thường xuyên.
C. explain the reason for switching to metal poles: giải thích lý do chuyển sang thanh sắt => Chỉ là hệ quả, không phải mục đích chính.
D. suggest an improvement in cooking methods: gợi ý cải tiến phương pháp nấu ăn => Không liên quan.
Thông tin:
"…it had to be replaced frequently because it dried out and charred…"
Tạm dịch:
"…nó phải được thay thế thường xuyên vì bị khô và cháy sém…"
According to paragraph 3, all of the following were true of a colonial oven EXCEPT ______.
It was used to heat the kitchen every day
The smoke it generated went out through the main chimney
It was built as part of the main fireplace
It was heated with maple sticks
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm các đặc điểm của lò nướng được đề cập trong đoạn 3 và loại trừ.
Lời giải
A. It was used to heat the kitchen every day: Nó được dùng để làm ấm nhà bếp mỗi ngày => Sai, vì lò chỉ được đốt nóng vào ngày nướng bánh.
B. The smoke it generated went out through the main chimney: Khói được thoát ra ngoài qua ống khói chính => Đúng, có được đề cập.
C. It was built as part of the main fireplace: Nó được xây như một phần của lò sưởi chính => Đúng, có được đề cập.
D. It was heated with maple sticks: Nó được đốt nóng bằng gỗ phong => Đúng, có được đề cập.
Thông tin:
- On baking days (usually once or twice a week) (A)
- It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke. (B)
- Beside the fireplace and built as part of it was the oven. (C)
- a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. (D)
Tạm dịch:
- Vào những ngày nướng bánh (thường là một hoặc hai lần một tuần) (A)
- Nó được làm giống như một lò sưởi nhỏ, phụ với một ống khói dẫn vào ống khói chính để hút khói ra ngoài. (B)
- Bên cạnh lò sưởi và được xây dựng như một phần của nó là lò nướng. (C)
- một ngọn lửa bùng cháy của "gỗ lò nướng", bao gồm những thanh gỗ thích màu nâu, được duy trì trong lò cho đến khi thành lò cực kỳ nóng. (D)
It can be inferred from paragraph 3 that, compared to other firewood, "oven wood" produced _____.
fewer embers
more heat
lower flames
less smoke
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm đặc điểm của "oven wood" và suy luận so sánh với các loại củi khác.
Lời giải
A. fewer embers: ít than hồng hơn
B. more heat: nhiều nhiệt hơn => phù hợp, vì bài nói tường lò được đốt nóng đến mức "extremely hot."
C. lower flames: ngọn lửa thấp hơn
D. less smoke: ít khói hơn
Thông tin:
…a roaring fire of 'oven wood'… was maintained in the oven until its walls were extremely hot.
Tạm dịch:
…một ngọn lửa lớn từ 'gỗ lò'… được duy trì trong lò cho đến khi tường lò cực kỳ nóng.It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that ______.
cooking in colonial North America relied heavily on fireplaces and various cooking methods
iron was not used for cooking equipment in early colonial kitchens
ovens were primarily used for baking, while the fireplace was used for all other cooking
iron bake kettles were more commonly used than traditional ovens for baking bread
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tóm tắt nội dung các đoạn để chọn đáp án đúng nhất.
Lời giải
A. cooking in colonial North America relied heavily on fireplaces and various cooking methods: Việc nấu ăn ở Bắc Mỹ thời thuộc địa phụ thuộc nhiều vào lò sưởi và các phương pháp nấu ăn đa dạng
=> Chính xác, được đề cập xuyên suốt các đoạn.
B. iron was not used for cooking equipment in early colonial kitchens: sắt không được dùng trong nhà bếp thời kỳ đầu thuộc địa
=> Sai, sắt được dùng thay thế thanh treo gỗ.
C. ovens were primarily used for baking, while the fireplace was used for all other cooking: lò nướng chủ yếu dùng để nướng bánh, còn lò sưởi dùng cho các việc nấu khác
=> Đúng một phần nhưng không đầy đủ ý.
D. iron bake kettles were more commonly used than traditional ovens for baking bread: ấm sắt được sử dụng phổ biến hơn lò nướng truyền thống để nướng bánh mì
=> Không đúng.
Mỗi học sinh của lớp \(10{\rm{\;}}{{\rm{A}}_1}\) đều biết chơi đá cầu hoặc cầu lông, biết rằng có 25 em biết chơi đá cầu, 30 em biết chơi cầu lông, 15 em biết chơi cả hai. Hỏi lớp \(10{\rm{\;}}{{\rm{A}}_1}\) có bao nhiêu em?
10
40
15
25
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng biểu đồ Ven để giải bài toán.
Lời giải

Dựa vào biểu đồ ven ta suy ra số học sinh chỉ biết đá cầu là \(25 - 15 = 10\) (học sinh).
Số học sinh chỉ biết đánh cầu lông là \(30 - 15 = 15\) (học sinh).
Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp \(10{\rm{\;}}{{\rm{A}}_1}\) là \(10 + 15 + 15 = 40\) (học sinh).
Chọn B.
Giả sử \(p,q\) là các số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}p = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{20}}q = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{25}}\left( {p + q} \right)\). Tìm giá trị của \(\frac{p}{q}\)?
\(\frac{1}{2}\left( { - 1 + \sqrt 5 } \right)\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{2}\left( {1 + \sqrt 5 } \right)\).
\(\frac{8}{5}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}p = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{20}}q = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{25}}\left( {p + q} \right) = t\). Đưa về phương trình mũ để giải.
Lời giải
Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}p = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{20}}q = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{25}}\left( {p + q} \right) = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{p = {{16}^t}}\\{q = {{20}^t}}\\{p + q = {{25}^t}}\\{\frac{p}{q} = {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t}}\end{array}} \right.\).
\( \Rightarrow {16^t} + {20^t} = {25^t} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{16}}{{25}}} \right)^t} + {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left[ {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t}} \right]^2} + {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}}\\{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2} < 0:{\rm{Loai }}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{p}{q} = \frac{1}{2}\left( {1 + \sqrt 5 } \right)\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{5x + 1 - \sqrt {x + 1} }}{{{x^2} - 2x}}\) có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm các giới hạn
Lời giải
TXĐ: \(D = \left[ { - 1; + \infty } \right)/\left\{ {0;2} \right\}\)
Ta có

Vậy đồ thị của hàm số có hai đường tiệm cận có phương trình \(x = 2\) và \(y = 0\).
Giá trị của tham số \(m\) đề hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\) đạt cực đại tại điểm \({x_0} = 2\) là:
\(m = - 1\).
\(m = - 3\).
\(m = 1\).
\(m = 3\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x + m)}^2}}};y'' = \frac{2}{{{{(x + m)}^3}}}\).
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\) đạt cực đại tại điểm \({x_0} = 2\) khi
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'\left( 2 \right) = 0}\\{y''\left( 2 \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - \frac{1}{{{{(2 + m)}^2}}} = 0}\\{\frac{2}{{{{(2 + m)}^3}}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 1}\\{m = - 3}\end{array}} \right.}\\{m < - 2}\end{array} \Leftrightarrow m = - 3} \right.} \right.} \right.\). Thử lại thấy thỏamãn.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + a - 1}&{{\rm{khi\;}}x \le 0}\\{\frac{{\sqrt {1 + 2x} - 1}}{x}}&{{\rm{khi\;}}x > 0}\end{array}} \right.\). Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 0\)
\(a = 4\).
\(a = 1\).
\(a = 3\).
\(a = 2\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Để hàm số liên tục tại điểm .
Lời giải
Ta có


Để hàm số liên tục tại điểm .
\( \Leftrightarrow a - 1 = 1 \Leftrightarrow a = 2\).
Đạo hàm của hàm số \(y = {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{cos}}\left( {1 - x} \right)\) là:
\(y' = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)
\(y' = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)
\(y' = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)
\(y' = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức đạo hàm của hàm hợp và hàm số lượng giác.
Lời giải
Ta có: \(y = {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{cos}}\left( {1 - x} \right)\)
\( \Rightarrow {y^\prime } = {[\sin (2x + 1) - \cos (1 - x)]^\prime }\)
\( = {(2x + 1)}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {(1 - x)}{\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)
\( = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\), \(AB = BC = \frac{1}{2}AD = a\). Biết góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({45^ \circ }\).
Diện tích tam giác SAD bằng
\({a^2}\sqrt 2 \).
\({a^2}\sqrt 3 \).
\({a^2}\sqrt 5 \).
\(2{a^2}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).
Sử dụng công thức tính diện tích của tam giác vuông.
Lời giải

Hình chóp có đáy là hình thang ABCD có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\angle A = \angle B = {{90}^ \circ }}\\{AB = BC = \frac{1}{2}AD = a}\end{array} \Rightarrow AC \bot CD} \right.\)
*) Xác định \(\angle \left( {\left( {SCD} \right);\left( {ABCD} \right)} \right)\)
- Bước 1: xác định giao tuyến chung \(CD\)
- Bước 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot CD}\\{AC \bot CD}\end{array} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot CD} \right.\)
Bước 3:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAC} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SC}\\{\left( {SAC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AC}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \angle \left( {\left( {SCD} \right);\left( {ABCD} \right)} \right) = \angle \left( {SC;AC} \right) = \angle SCA\)
cân tại \(A\)
\( \Rightarrow SA = AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)
\({S_{\Delta SAD}} = \frac{1}{2}SA.AD = \frac{1}{2}a\sqrt 2 .2a = {a^2}\sqrt 2 \)
Góc giữa \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
\({35^ \circ }\).
\({35^ \circ }{15}\).
\({45^ \circ }\)
\({40^ \circ }{15}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định hình chiếu vuông góc của SD lên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) từ đó xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng cần tìm.
Lời giải

\(SD \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ S \right\}\)
Hình chiếu vuông góc của \(D\) trên \(\left( {SAC} \right)\) là \(C\,\,\left( {do\,\,DC \bot \left( {SAC} \right)} \right)\)
\( \Rightarrow \angle \left( {SD;SAD} \right) = \angle \left( {SD;SC} \right) = \angle DSC\)
Xét \({\rm{\Delta }}SCD \bot C\) có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 2 )}^2} + {{(2a)}^2}} = a\sqrt 6 }\\{CD = \sqrt {C{E^2} + E{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {\rm{sin}}\angle DSC = \frac{{CD}}{{SD}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
\( \Rightarrow \angle \left( {SD;\left( {SAC} \right)} \right) \approx {35^0}{15}\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\), \(AB = BC = \frac{1}{2}AD = a\). Biết góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({45^ \circ }\).
Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng (SBD).
\(\frac{1}{{\sqrt 7 }}a\)
\(\frac{4}{{\sqrt 7 }}a\).
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}a\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}a\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đưa về khoảng cách từ A.
Lời giải

Ta có: \(SA \bot BD\); Kẻ \(AK \bot BD \Rightarrow BD \bot \left( {SAK} \right)\).
Kẻ \(AN \bot SK \Rightarrow AN \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {A,SBD} \right) = AN\)
Xét \({\rm{\Delta }}SAK \bot A\) có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA = a\sqrt 2 }\\{AK = \frac{{AB.AD}}{{\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a.2a}}{{\sqrt {{a^2} + {{(2a)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}a}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow AN = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}a\)
Ta có \(d\left( {A,SBD} \right) = 2d\left( {C,SBD} \right) \Rightarrow d\left( {C,SBD} \right) = \frac{1}{{\sqrt 7 }}a\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3{\rm{\;cm}},AC = 10{\rm{\;cm}},\angle BAC = {120^ \circ }\).
Tính diện tích tam giác \(ABC\).
\(15\sqrt 3 \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\(\frac{{15\sqrt 3 }}{2}\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\(\frac{{15\sqrt 2 }}{2}\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
\(15\sqrt 2 \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức hàm số sin trong tính diện tích tam giác:
\(S = \frac{1}{2}ab{\rm{sin}}C = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}B = \frac{1}{2}bc{\rm{sin}}A\)
Lời giải
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.{\rm{sin}}\angle BAC\)
\( = \frac{1}{2}.3.10.{\rm{sin}}{120^ \circ } = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(B\) của tam giác \(ACB\).
5 cm.
6 cm.
7 cm.
8 cm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính MA và MB. Sau đó, áp dụng định lý côsin trong tam giác: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A\).
Lời giải
Gọi BM là đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(B\) của tam giác ABC.
\( \Rightarrow M\) là trung điểm của AC
\( \Rightarrow AM = MC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Áp dụng định lý côsin trong tam giác ABM ta có:
\(B{M^2} = A{B^2} + A{M^2} - 2.AB.AM.{\rm{cos}}\angle BAC\)
\( = {3^2} + {5^2} - 2.3.5.{\rm{cos}}{120^ \circ }\)
\( = 49\)
\( \Rightarrow BM = 7\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Vậy độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(B\) của tam giác ABC là \(7\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\), có \(A\left( {3;0} \right),B\left( { - 2;1} \right),C\left( {4;1} \right)\)
Viết phương trình tổng quát của đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\).
\(x - 1 = 0\)
\(x - 3 = 0\)
\(x - y - 1 = 0\).
\(x - y - 3 = 0\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phương trình tổng quát của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) có VTPT \(\vec n = \left( {a;b} \right)\) là:
\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).
Lời giải
Vì \(AH \bot BC\) nên \(\vec n = \overrightarrow {BC} = \left( {6;0} \right)\) là 1 VTPT của AH
Ta có: \(A\left( {3;0} \right) \in AH\).
Phương trình đường cao AH đi qua \(A\left( {3;0} \right)\) và có VTPT \(\vec n = \left( {6;0} \right)\) là:
\(6\left( {x - 3} \right) + 0\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3 = 0\).
Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \({S_{\Delta ABC}} = \frac{3}{2}{S_{\Delta MAB}}\)
\(M\left( {1;2} \right)\).
\(M\left( {0;1} \right)\).
\(M\left( { - 1;2} \right)\).
\(M\left( {2;1} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right).BC;{S_{\Delta MAB}} = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right).MB\). Từ dữ kiện đề bài suy ra tỉ lệ độ dài giữa BC và BM , suy ra tỉ lệ vectơ. Tính được \(\overrightarrow {BM} \) từ đó suy ra tọa độ điểm M.
Lời giải

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right).BC}\\{{S_{\Delta MAB}} = \frac{1}{2}d\left( {A,MB} \right).MB = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right).MB}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{3}{2}{S_{\Delta MAB}} \Leftrightarrow BC = \frac{3}{2}MB \Leftrightarrow MB = \frac{2}{3}BC\)
Vì \(M \in BC \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} = \frac{2}{3}\left( {6;0} \right) = \left( {4;0} \right)\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} - {x_B} = 4}\\{{y_M} - {y_B} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} + 2 = 4}\\{{y_M} - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} = 2}\\{{y_M} = 1}\end{array} \Rightarrow M\left( {2;1} \right)} \right.} \right.} \right.\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 11;\,\,{u_2} = 13\).
Công thức tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là
\(2n + 11\).
\(2n + 9\).
\(2n + 13\).
\(n + 11\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)
Lời giải
Ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 13 - 11 = 2\)
\( \Rightarrow {u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 11 + \left( {n - 1} \right).2 = 2n + 9\)
Tính tổng \(S = \frac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{99}}{u_{100}}}}\).
\(S = \frac{9}{{209}}\).
\(S = \frac{{10}}{{211}}\).
\(S = \frac{{10}}{{209}}\).
\(S = \frac{9}{{200}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tìm công sai d của cấp số nhân.
- Tính số hạng tổng quát của S là \(\frac{1}{{{u_n}{u_{n + 1}}}}\), sau đó rút gọn và tính tổng S
Lời giải
Gọi d là công sai của cấp số cộng ta có: \(d = {u_2} - {u_1} = 13 - 11 = 2\).
Khi đó ta có
\(\frac{1}{{{u_n}{u_{n + 1}}}} = \frac{1}{{{u_n}\left( {{u_n} + 2} \right)}}\)
\( = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{{u_n} + 2}}{{{u_1}\left( {{u_n} + 2} \right)}} - \frac{{{u_n}}}{{{u_1}\left( {{u_n} + 2} \right)}}} \right]\)
\( = \frac{1}{2}\left[ {\frac{1}{{{u_n}}} - \frac{1}{{{u_n} + 2}}} \right] = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_n}}} - \frac{1}{{{u_{n + 1}}}}} \right)\)
Suy ra
\(S = \frac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{99}}{u_{100}}}}\)
\(S = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}}} - \frac{1}{{{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{99}}}} - \frac{1}{{{u_{100}}}}} \right)\)
\(S = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_{100}}}}} \right)\)
\(S = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_1} + 99d}}} \right)\)
\(S = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{11 + 99.2}}} \right) = \frac{9}{{209}}\)
Một cửa hàng làm kệ sách và bàn làm việc. Mỗi kệ sách cần 5 giờ chế biến gỗ và 4 giờ hoàn thiện. Mỗi bàn làm việc cần 10 giờ chế biến gỗ và 3 giờ hoàn thiện. Mỗi tháng cửa hàng có không quá 600 giờ để chế biến gỗ và không quá 24 giờ để hoàn thiện. Lợi nhuận của mỗi kệ sách là 400 nghìn đồng và mỗi bàn là 750 nghìn đồng.
Gọi số kệ sách và số bàn làm việc cửa hàng cần làm trong một tháng lần lượt là \({\rm{a}},{\rm{b}}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Khi đó lợi nhuận của cửa hàng là:
\(10a + 5b\).
\(5a + 10b\).
\(750a + 400b\).
\(400a + 750b\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào các giả thiết của đề bài để lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải hệ đó.
Lời giải
Gọi số kệ sách và số bàn làm việc cửa hàng cần làm trong một tháng lần lượt là \({\rm{a}},{\rm{b}}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\).
Lợi nhuận cửa hàng thu được là: \(400a + 750b\) (nghìn đồng).
Hỏi mỗi tháng phải làm bao nhiêu kệ sách và bàn làm việc để cửa hàng thu được lợi nhuận tối đa?
48 kệ sách và 24 bàn làm việc.
60 kệ sách và 60 bàn làm việc.
24 kệ sách và 48 bàn làm việc.
0 kệ sách và 60 bàn làm việc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bài toán bằng cách lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Gọi số kệ sách và số bàn làm việc cửa hàng cần làm trong một tháng lần lượt là \(a,b\) với \(a,b \in \mathbb{N}\).
Dựa vào các giả thiết của đề bài để lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải hệ đó.
Lời giải
Gọi số kệ sách và số bàn làm việc cửa hàng cần làm trong một tháng lần lượt là \({\rm{a}},{\rm{b}}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\).
Lợi nhuận cửa hàng thu được là: \(400a + 750b\) (nghìn đồng).
Để làm \(a\) kệ sách và \(b\) bàn làm việc, cần \(5a + 10b\) giờ chế biến gỗ và \(4a + 3b\) giờ hoàn thiện.
Vì mỗi tháng cửa hàng có không quá 600 giờ để chế biến gỗ và không quá 24 giờ để hoàn thiện nên ta có hệ bất phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5a + 10b \le 600}\\{4a + 3b \le 240}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 2b \le 120}\\{4a + 3b \le 240}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow 36\left( {a + 2b} \right) + \left( {4a + 3b} \right) \le 36.120 + 240\)
\( \Rightarrow 40a + 75b \le 4560\).
Suy ra \(400a + 750b \le 45600\) nghìn đồng hay 45,6 triệu đồng.
Vậy số tiền lớn nhất có thể thu được sau 1 tháng là 45,6 triệu đồng khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 2b = 120}\\{4a + 3b = 240}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 24}\\{b = 48}\end{array}} \right.} \right.\) hay cửa hàng cần làm 24 kệ sách và 48 bàn làm việc.
Cho bất phương trình bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\) với \(m\) là tham số thực.
Với \(m = 1\) thì tổng các nghiệm nguyên dương không vượt quá 10 của bất phương trình bằng bao nhiêu?
4.
45.
55.
10.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đưa về bất phương trình logarit cùng cơ số rồi đưa về hệ bất phương trình bậc hai một ẩn.
Lời giải
Với \(m = 1\) ta có bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) + 1\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\frac{1}{5}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {\frac{{{x^2} + 4x + 1}}{5}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{{x^2} + 1 \ge \frac{{{x^2} + 4x + 1}}{5}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{5{x^2} + 5 - {x^2} - 4x - 1 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{4{x^2} - 4x + 4 \ge 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > - 2 + \sqrt 3 }\\{x < - 2 - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)
Mà \(m\) nguyên dương và \(m \le 10 \Rightarrow m \in \left\{ {1,2, \ldots ,10} \right\} \Rightarrow \mathop \sum \nolimits^ m = 55\)
Cho bất phương trình bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\) với \(m\) là tham số thực.
Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) là
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đưa về bất phương trình logarit cùng cơ số rồi đưa về hệ bất phương trình bậc hai một ẩn.
Lời giải
Ta có:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left[ {\frac{1}{5}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{5}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) \le {x^2} + 1}\\{m{x^2} + 4x + m > 0}\end{array}} \right.\)với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

Xét \(\left( {m - 5} \right){x^2} + 4x + m - 5 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vơi \(m = 5\), thay vào (1) ta thấy không thoả mãn.
Với \(m \ne 5\) ta có \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 5 < 0}\\{4 - {{(m - 5)}^2} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 7}\\{m \le 3}\end{array} \Leftrightarrow m \le 3} \right.}\end{array}} \right.} \right.\)
Xét \(m{x^2} + 4x + m > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Với \(m = 0\), thay vào (2) ta thấy không thoả mãn.
Với \(m \ne 0\) ta có (2) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{4 - {m^2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 2}\\{m < - 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 2} \right.} \right.\)
Từ (3) và (4), suy ra \(\left( I \right) \Leftrightarrow 2 < m \le 3\).
Vậy có 1 giá trị nguyên \(m = 3\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
Cho phương trình \({(\sqrt 2 + 1)^x} - m{(\sqrt 2 - 1)^x} = 8\) với \(m\) là tham số thực.
Với \(m = 2\) thì tổng các nghiệm của phương trình gần nhất với giá trị nào dưới đây
0.
1.
2.
3
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đưa về bất phương trình logarit cùng cơ số rồi đưa về hệ bất phương trình bậc hai một ẩn.
Lời giải
Với
\({(\sqrt 2 + 1)^x} - 2{(\sqrt 2 - 1)^x} = 8\)
\( \Leftrightarrow {(\sqrt 2 + 1)^x} - 2{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 + 1}}} \right)^x} = 8\)
\( \Leftrightarrow {(\sqrt 2 + 1)^{2x}} - 8{(\sqrt 2 + 1)^x} - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(\sqrt 2 + 1)}^x} = 4 + 3\sqrt 2 }\\{{{(\sqrt 2 + 1)}^x} = 4 - 3\sqrt 2 {\rm{\;}}\left( {{\rm{ktm}}} \right)}\end{array} \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 + 1}}\left( {4 + 3\sqrt 2 } \right) \approx 2,4} \right.\)
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \({(\sqrt 2 + 1)^x} - m{(\sqrt 2 - 1)^x} = 8\) có hai nghiệm dương phân biệt. Số phần tử của \(S\) bằng
9.
10.
7.
8.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đưa về phương trình bậc 2 và cô lập m
Lời giải
\({(\sqrt 2 + 1)^x} - m{(\sqrt 2 - 1)^x} = 8\)
\( \Leftrightarrow {(\sqrt 2 + 1)^x} - m{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 + 1}}} \right)^x} = 8\)
\( \Leftrightarrow {(\sqrt 2 + 1)^{2x}} - 8{(\sqrt 2 + 1)^x} - m = 0\)
Đặt \(t = {(\sqrt 2 + 1)^x}\) ta được phương trình \( \Leftrightarrow {t^2} - 8t = m\) (1)
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm \(x\) dương phân biệt thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt lớn hơn 1
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình có 2 nghiệm phân biệt lớn hơn 1 khi \( - 16 < m < - 7\)
Vậy có tất cả 8 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 6x + m} \right)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Số giá trị của m để hàm số đơn điệu trên \(\mathbb{R}\) là?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hàm lẻ
Lời giải
Do \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 6x + m} \right) = 0\) luôn có ít nhất 1 nghiệm bội lẻ nên sẽ có ít nhất 1 cực trị. Vậy không có giá trị nào của \(m\) để hàm số đơn điệu trên \(\mathbb{R}\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương m để hàm số có tất cả 3 cực trị.
5.
6.
7.
8.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để hàm số có 3 cực trị thì \(f'\left( x \right) = 0\) phải có 3 nghiệm bội lẻ.
Lời giải
Để hàm số có 3 cực trị thì \(f'\left( x \right) = 0\) phải có 3 nghiệm bội lẻ.
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 6x + m} \right) = 0\) có 3 nghiệm bội lẻ.
\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 2.
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = 9 - m > 0}\\{{2^2} - 6.2 + m \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 9}\\{m \ne 8}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy có 7 giá trị nguyên dương của \(m\) thoả mãn.
Có bao nhiêu số nguyên m thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - x} \right)\) nghịch trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)
5.
11.
17.
12.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
\(g'\left( x \right) = f'\left( {1 - x} \right) = - {(1 - x)^2}\left( { - x - 1} \right)\left[ {{{(1 - x)}^2} - 6\left( {1 - x} \right) + m} \right]\)và tìm m để \(g'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Lời giải
Ta có:
\(g'\left( x \right) = f'\left( {1 - x} \right) = - {(1 - x)^2}\left( { - x - 1} \right)\left[ {{{(1 - x)}^2} - 6\left( {1 - x} \right) + m} \right]\)
\( = {(x - 1)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + m - 5} \right)\)
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow g'\left( x \right) \le 0,\forall x < - 1\left( {\rm{*}} \right)\), (dấu = xảy ra tại hữu hạn điểm).
Với \(x < - 1\) thì \({(x - 1)^2} > 0\) và \(x + 1 < 0\) nên
\(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 4x + m - 5 \ge 0,\forall x < - 1\)
\( \Leftrightarrow m \ge - {x^2} - 4x + 5,\forall x < - 1\)
Xét hàm số \(y = - {x^2} - 4x + 5\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra \(m \ge 9\).
Kết hợp với \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) và \(m\) nguyên nên\(m \in \left\{ {9;10;11; \ldots ;20} \right\}\).
Vậy có 12 số nguyên \(m\) thỏa mãn đề bài.
Bạn An làm bài thi trắc nghiệm đúng sai gồm 4 câu hỏi mỗi câu 1 điểm, trong đó bạn làm chắc chắn đúng hai câu còn hai câu còn lại bạn chọn ngẫu nhiên đúng hoặc sai.
Xác suất để bạn An được 4 điểm phần trắc nghiệm đúng sai là
\(\frac{1}{{256}}\).
\(\frac{1}{{32}}\).
\(\frac{1}{{{4^8}}}\).
\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^8}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là\(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\). Từ đó ta xác định số ý đúng để được 4 điểm, 3 điểm, 2 điểm và tính xác suất.
Lời giải
Quy ước 2 câu hỏi còn lại là X, Y
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là \(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\).
Để được 4 điểm thì An cần làm đúng tất cả 8 ý trong 2 câu X, Y
Do đó xác suất bạn An được 4 điểm phần trắc nghiệm đúng sai là \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^8} = \frac{1}{{256}}\)
Xác suất để bạn An được 3,5 điểm phần trắc nghiệm đúng sai là
\(\frac{1}{{16}}\).
\(\frac{1}{{32}}\).
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là \(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\). Từ đó ta xác định số ý đúng để được 4 điểm, 3 điểm, 2 điểm và tính xác suất.
Lời giải
Để bạn An được 3,5 điểm tức là An làm đúng hoàn toàn 1 trong 2 câu X, Y và sai 1 ý trong 1 câu còn lại
Xác suất để An đúng 1 trong 2 câu \({\rm{X}},{\rm{Y}}\) là \(C_2^1.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{1}{8}\)
Xác suất để An sai 1 ý trong câu còn lại là \(C_4^1.\frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{2}\)
Vậy xác suất để An được 3,5 điểm phần trắc nghiệm là \(\frac{1}{8}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)
Xác suất để bạn An được 3 điểm phần trắc nghiệm đúng sai là
\(\frac{9}{{64}}\).
\(\frac{1}{{32}}\).
\(\frac{1}{{128}}\).
\(\frac{{19}}{{128}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là \(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\). Từ đó ta xác định số ý đúng để được 4 điểm, 3 điểm, 2 điểm và tính xác suất.
Lời giải
Để An được 3 điểm phần trắc nghiệm ta có 2 trường hợp:
TH1: Mỗi câu X, Y An được 0,5 điểm
TH2: 1 câu được 1 điểm và câu kia được 0 điểm
Xét TH1:
Xác suất để câu X được 0,5 điểm là \(C_4^2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{8}\)
Xác suất để câu Y được 0,5 điểm là \(C_4^2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{3}{8}\)
Vậy xác suất để mỗi câu X, Y An được 0,5 điểm là \(\frac{3}{8}.\frac{3}{8} = \frac{9}{{64}}\)
TH2:
Xác suất để 1 câu được 1 điểm là \(C_2^1.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{1}{8}\)
Xác suất để câu còn lại được 0 điểm là \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{1}{{16}}\)
Vậy xác suất để 1 câu được 1 điểm và 1 câu được 0 điểm là \(\frac{1}{8}.\frac{1}{{16}} = \frac{1}{{128}}\)
Như vậy xác suất để An được 3 điểm phần trắc nghiệm là \(\frac{9}{{64}} + \frac{1}{{128}} = \frac{{19}}{{128}}\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1,t \in \mathbb{R};}\\{z = t}\end{array}} \right.\)\({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = u}\\{z = 1 + u}\end{array},u \in \mathbb{R};} \right.\)\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Vị trí tương đối của \({d_1},{d_2}\) là:
chéo nhau.
cắt nhau.
song song.
vuông góc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nếu 2 VTCP của 2 đường thẳng cùng phương thì chúng song song hoặc trùng nhau, nếu không cùng phương thì sẽ cắt nhau hoặc chéo nhau.
Lời giải
\({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1,t \in \mathbb{R}}\\{z = t}\end{array}} \right.\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0,0,1} \right)\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = u}\\{z = 1 + u}\end{array},u \in \mathbb{R}} \right.\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_2}} \left( {0,1,1} \right)\)
Ta thấy \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương nên chúng cắt nhau hoặc chéo nhau.
Giả sử 2 đường thẳng cắt nhau tại A. Do \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {1,1,t} \right)\) không thuộc \({d_2}\) do 1 điểm nằm trên \({d_2}\) có \(x = 2\)
Vậy 2 đường thẳng chéo nhau.
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với \({d_2}\) có là:
\(x + y - z + 1 = 0\).
\(y - z + 1 = 0\).
\(y - z - 1 = 0\).
\(x - z + 1 = 0\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
\(\left( P \right)\) có VTPT qua 1 điểm thuộc \({\rm{\Delta }}\) và \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right]\)
Lời giải
\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\) qua \(M\left( {1,0,1} \right)\) và có \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {1,1,1} \right)\)
Ta có \(\left( P \right)\) chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với \({d_2}\) có \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right] = \left( {0,1, - 1} \right)\)
Vậy \(\left( P \right)\) có dạng \(0\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) - 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow y - z + 1 = 0\)
Điểm \(I\) thuộc \({\rm{\Delta }}\) thoả mãn \(I\left( {a,b,c} \right)\) cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\). Khi đó \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?
0.
-1.
2.
8.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tham số hóa tọa độ điểm \(I\)
Sử dụng công thức khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng
Lời giải
Đường thẳng \({{\rm{d}}_1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}\left( {1;1;0} \right)\) và có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} = \left( {0;0;1} \right)\)
Đường thẳng \({{\rm{d}}_2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}\left( {2;0;1} \right)\) và có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} = \left( {0;1;1} \right)\)
Gọi I là tâm của mặt cầu. Vì \(I \in {\rm{\Delta }}\) nên ta tham số hóa \(I\left( {1 + t;t;1 + t} \right)\), từ đó
\(\overrightarrow {I{M_1}} = \left( { - t;1 - t; - 1 - t} \right),\overrightarrow {I{M_2}} = \left( {1 - t; - t; - t} \right)\)
Theo giả thiết ta có \(d\left( {I;{d_1}} \right) = d\left( {I;{d_2}} \right)\), tương đương với
\(\left| {\frac{{\left[ {\overrightarrow {I{M_1}} ;{u_{{d_1}}}} \right]}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} } \right|}}} \right| = \left| {\frac{{\left[ {\overrightarrow {I{M_2}} ;{u_{{d_2}}}} \right]}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} } \right|}}} \right| \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {{{(1 - t)}^2} + {t^2}} }}{1} = \frac{{\sqrt {2{{(1 - t)}^2}} }}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow t = 0\)
Suy ra \({\rm{I}}\left( {1;0;1} \right)\).
Ba cô giáo An, Bình, Cúc chơi thân với nhau, mặc dù họ dạy ba môn khác nhau là Toán, Văn, Lý và công tác ở ba trường khác nhau: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Du. Được biết:
- Cô An không dạy ở trường Nguyễn Trãi.
- Cô Bình không dạy ở trường Quang Trung.
- Cô giáo dạy môn Lý không dạy ở trường Nguyễn Trãi.
- Cô giáo dạy môn Toán dạy ở trường Quang Trung,
- Cô Bình không dạy môn Văn.
Cô Bình dạy môn gì?
Toán
Văn
Lý
Không xác định được
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Suy luận từ các dữ kiện đề bài cho.
Lời giải
Vì Cô Bình không dạy ở trường Quang Trung => Cô Bình dạy ở trường Nguyễn Trãi hoặc Nguyễn Du.
Vì Cô giáo dạy môn Toán dạy ở trường Quang Trung => Cô Bình không dạy Toán
=> Cô Bình dạy Văn hoặc Lý. Mà Cô Bình không dạy môn Văn.
Vậy cô Bình dạy Lý.
Cô Bình dạy ở trường nào?
Nguyễn Du
Nguyễn Trãi
Quang Trung
Không xác định được
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Suy luận từ các dữ kiện đề bài cho.
Lời giải
Theo câu 57 ta có cô Bình dạy Lý và cô Bình không dạy ở trường Quang Trung nên dạy ở trường Nguyễn Trãi hoặc Nguyễn Du.
Mà Cô giáo dạy môn Lý không dạy ở trường Nguyễn Trãi nên cô Bình không dạy ở trường Nguyễn Trãi. Do đó cô Bình dạy ở trường Nguyễn Du.
Cô nào dạy ở trường Quang Trung?
Cô Bình
Cô An
Cô Cúc
Không xác định được
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Suy luận từ các dữ kiện đề bài cho.
Lời giải
Theo câu 57 ta có cô Bình dạy Lý ở trường Nguyễn Du.
Vì Cô An không dạy ở trường Nguyễn Trãi nên cô An dạy ở trường Quang Trung (do cô Bình đã dạy ở trường Nguyễn Du).
Cô nào dạy môn Văn?
Cô An
Cô Bình
Cô Cúc
Không xác định được
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Suy luận từ các dữ kiện đề bài cho.
Lời giải
Theo các câu trên ta có:
Cô Bình dạy môn Lý ở trường Nguyễn Du.
Cô An dạy ở trường Quang Trung.
=> Cô Cúc dạy ở trường Nguyễn Trãi.
Vì Cô giáo dạy môn Toán dạy ở trường Quang Trung, nên cô An dạy môn Toán.
Vậy cô Cúc dạy môn Văn.
Giữa các thành phố bao quanh một ngọn núi có một số con đường hai chiều, cụ thể, có các con đường nối:
Giữa M và N | Giữa M và O | Giữa O và R |
|
Giữa R và T | Giữa R và U | Giữa T và P | Giữa P và S |
Ngoài ra, có một con đường một chiều giữa P và N, chỉ cho phép đi từ P tới N. Các con đường không cắt nhau, ngoại trừ tại các thành phố.
Không còn thành phố và con đường nào khác trong những vùng lân cận.
Người đi xe đạp cần tuân thủ các quy định giao thông chung.
Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, người lái xe đạp phải đi qua bao nhiêu thành phố khác ngoại trừ U và M?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện đề bài để suy luận ra cung đường đi.
Lời giải
Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, ta phải đi theo thứ tự sau:
Như vậy trừ U và M, người đó phải đi qua 4 thành phố là R,T,P,N.
Nếu cây cầu giữa M và O bị gãy khiến đoạn đường này ta không thể đi qua, người đi xe đạp sẽ không thể đi được con đường từ:
R đến M.
N đến S.
P đến M.
P đến S.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện đề bài để suy luận ra cung đường có thể đi được.
Lời giải
Từ R đến M người đi xe đạp có thể đi như sau:
Từ P đến M người đi xe đạp có thể đi như sau:
Từ P đến S người đi xe đạp có thể đi như sau:
Còn từ N đến S bắt buộc phải đi như sau: , do đó phải đi từ M tới O.
Loại B.
Nếu như một vụ đá lở làm tắc nghẽn một chiều của con đường giữa R và T, khiến ta chỉ có thể đi được theo chiều từ R đến T, ta vẫn có thể đi bằng xe đạp từ P đến
N và S nhưng không thể đi đến M,O,R,T hoặc U
N, S và T nhưng không thể đi đến M,O,R hoặc U
M, N, O và T nhưng không thể đi đến M,O,R hoặc U
M, N, O, R, S, T và U
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện đề bài để suy luận.
Lời giải
Ý A,B sai do vẫn có thể đi từ P đến M như sau: .
Ý C sai do vẫn có thể đi từ P đến S (vì có đường hai chiều giữa P và S)
Giả sử rằng một làn của con đường từ O tới R phải đóng để sửa chữa, do đó chỉ có thể di chuyển từ R tới O. Để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông – tức là nếu trước khi đóng làn để sữa chữa, từ X có thể đến được Y (trong đó X, Y thuộc {M, N, O, P, R, S, T, U}) thì sau khi đóng làn để sửa chữa, ta vẫn có thể đi từ X đến Y, chúng ta cần phải xây con đường tạm 1 chiều nào dưới đây?
Từ M tới U
Từ P đến R
Từ S đến R
Từ S đến U
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện đề bài để suy luận.
Lời giải
Giả sử X là M,Y là P, để đi được từ X đến Y, tức là đi từ M đến P.
TH1: Nếu đi từ M đến O, từ O không còn con đường nào để đi nữa, nên cần phải xây tạm từ O một con đường 1 chiều, tuy nhiên các đáp án không có con đường nào từ O. Nên loại.
TH2: Nếu đi từ M đến N, từ N không còn con đường nào khác để đi. Nên loại.
Không còn con đường nào khác đi từ M, do đó để đến được P bắt buộc phải xây tạm con đường một chiều từ M, do đó chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Khi đó ta đi từ M đến P như sau: M → U → R → T → P.
Cho cơ cấu vốn đầu tư theo ngành vận tải (2016-2020) được cho dưới bảng sau là được nhé

Trong giai đoạn 2016 – 2020, ngành vận tải nào được đầu tư nhiều vốn nhất?
Đường sắt
Hàng không
Đường bộ
Hàng hải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ ta thấy ngành đường bộ có tỉ trọng vốn đầu tư cao nhất.
Lời giải
Dựa vào biểu đồ ta thấy ngành đường bộ có tỉ trọng vốn đầu tư cao nhất hay ngành đường bộ được đầu tư nhiều nhất.
Tỉ trọng vốn của ngành được đầu tư nhiều vốn nhất gấp bao nhiêu lần tỉ trọng vốn của ngành được đầu tư ít vốn nhất?
7,96 lần
7,56 lần
6,29 lần
7,84 lần
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Quan sát biểu đồ, xác định ngành được đầu tư nhiều vốn nhất và ngành được đầu tư ít vốn nhất, rồi lấy tỉ trọng của ngành được đầu tư nhiều vốn nhất chia cho tỉ trọng vốn của ngành được đầu tư ít vốn nhất.
Lời giải
Dựa vào biểu đồ, ta thấy đường bộ được đầu tư nhiều vốn nhất (54,1%), ngành đường sắt được đầu tư ít vốn nhất (6,8%)
Do đó ngành được đầu tư nhiều vốn nhất có tỉ trọng gấp ngành được đầu tư ít vốn nhất số lần là:
54,1 : 6,8 ≈ 7,96 (lần)
Tỉ trọng vốn của ngành được đầu tư nhiều vốn nhất gấp bao nhiêu lần tỉ trọng vốn của ngành được đầu tư ít vốn nhất?
7,96 lần
7,56 lần
6,29 lần
7,84 lần
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Quan sát biểu đồ, xác định ngành được đầu tư nhiều vốn nhất và ngành được đầu tư ít vốn nhất, rồi lấy tỉ trọng của ngành được đầu tư nhiều vốn nhất chia cho tỉ trọng vốn của ngành được đầu tư ít vốn nhất.
Lời giải
Dựa vào biểu đồ, ta thấy đường bộ được đầu tư nhiều vốn nhất (54,1%), ngành đường sắt được đầu tư ít vốn nhất (6,8%)
Do đó ngành được đầu tư nhiều vốn nhất có tỉ trọng gấp ngành được đầu tư ít vốn nhất số lần là:
54,1 : 6,8 ≈ 7,96 (lần)Nếu số vốn đầu tư cho đường sắt tăng thêm 29 338 tỷ đồng và số vốn đầu tư của các ngành khác không đổi thì tỉ trọng vốn đầu tư cho đường sắt giai đoạn 2016 – 2020 là:
13,6%
12,76%
11,08%
8,6%
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lấy số vốn ngành đường sắt cộng thêm 29338 tỷ đồng rồi chia cho tổng số vốn ngành vận tải (cộng thêm 29338 tỷ đồng).
Lời giải
Nếu số vốn đầu tư cho đường sắt tăng thêm 29 338 tỷ đồng và số vốn đầu tư của các ngành khác không đổi thì tỉ trọng vốn đầu tư cho đường sắt giai đoạn 2016 – 2020 là:
(29194,984 + 29338) : (429338 + 29338) ≈ 0,1276 ≈ 12,76%
Một cục sạc có thông số 9V – 2,5A. Dùng cục sạc này để sạc cho pin Iphone 15 có thông số 3,7V − 3349mAh. Bỏ qua điện trở của dây sạc và mạch sạc ở trong điện thoại. Trong quá trình sạc, dòng điện không đổi sẽ đóng vai trò quan trọng, vì đây là loại dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian và luôn chảy theo một chiều. Cường độ dòng điện được đo bằng đơn vị ampe (A) và được tính bằng tỷ lệ giữa điện tích di chuyển qua một mặt cắt trong một khoảng thời gian . Khi sạc, năng lượng từ cục sạc được chuyển vào pin, làm tăng dần điện tích cho đến khi đạt dung lượng tối đa. Điện áp sạc thường cao hơn điện áp danh định của pin để đảm bảo quá trình sạc diễn ra hiệu quả. Trong trường hợp thực tế, mạch sạc sẽ điều chỉnh điện áp từ 9V của cục sạc xuống mức phù hợp với điện áp của pin (thường là gần 3,7V hoặc cao hơn một chút). Đồng thời, cường độ dòng điện sạc sẽ giảm dần khi pin gần đầy để bảo vệ pin và kéo dài tuổi thọ của nó.
Tính thời gian cần dùng để sạc đầy pin (từ 0% lên 100%).
1 giờ 20 phút.
1 giờ 30 phút.
1 giờ 40 phút
2 giờ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Từ công thức tính cường độ dòng điện ta suy ra thời gian cần sạc: \(\Delta t = \frac{q}{I}\)
Lời giải
Dung lượng của pin là: q = 3349mAh = 3,349Ah
Thời gian để sạc đầy pin là:
\(t = \frac{q}{I} = \frac{{3,349}}{{2,5}} = 1,3396(h) = 1h20\;{\rm{min}}\)
Tính hiệu suất của quá trình sạc pin.
55,07%.
82%.
41%.
77%.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}\)
Lời giải
Điện năng cung cấp cho pin là:\({A_{ci}} = {U_p}.q\)
Điện năng tiêu thụ khi sạc pin là: \({A_{tp}} = {U_s}.I.t\)
Hiệu suất sạc pin là:
\(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}} = \frac{{{U_p}.q}}{{{U_s}.I.t}} = \frac{{3,7.3,349}}{{9.2,5.1,3396}} \approx 0,41 = 41\% \)
Giả sử mỗi ngày sạc điện thoại đầy pin 2 lần, giá điện sinh hoạt trung bình là 2500 VNĐ/kWh (1 số điện). Hãy tính số tiền điện cần trả để sạc điện trong 30 ngày.
15,750 VNĐ.
25,600 VNĐ.
4,500 VNĐ.
10,000 VNĐ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định số điện tiêu thụ trong quá trình sạc điện thoại (đơn vị là kWh)
Nhân số giá tiền 1 số điện để ra tổng số tiền cần trả.
Lời giải
Số tiền điện cần trả là:
Ammonia được tổng hợp từ phản ứng giữa khí nitrogen và khí hydrogen được biểu diễn bằng phương trình hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Đây là phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt. Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie, muốn cho cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành ammonia, cần phải hạ nhiệt độ và tăng áp suất. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ thấp quá thì phản ứng xảy ra rất chậm và nếu áp suất cao quá thì đòi hỏi thiết bị cồng kềnh và phức tạp. Trên thực tế, người ta thường thực hiện phản ứng ở nhiệt độ khoảng 450 – 500°C, áp suất khoảng 200 – 300 atm và dùng chất xúc tác là sắt kim loại được hoạt hóa bằng hỗn hợp Al2O3 và K2O để làm cho cân bằng nhanh chóng được thiết lập. Ở các điều kiện như trên, hiệu suất chuyển hóa thành NH3 cũng chỉ đạt tới 20 – 25%.

Hình 1. Sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac trong công nghiệp.
Hỗn hợp khí N2 và H2 (tỷ lệ mol 1 : 3) được nén ở áp suất cao và đưa vào tháp tổng hợp (hình 1). Trong tháp này, ammonia được tạo thành ở các điều kiện nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác thích hợp đã nêu ở trên. Hỗn hợp khí đi ra từ tháp tổng hợp (gồm có N2, H2 và NH3) được dẫn đến tháp làm lạnh. Ở đây, khí ammoniahóa lỏng và được tách riêng ra, còn hỗn hợp khí N2 và H2 chưa phản ứng được đưa trở lại tháp tổng hợp, việc đưa trở lại này làm tăng hiệu suất chung của quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp đạt đến gần 100%.
Hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp thường đạt gần 100%. Yếu tố nào sau đây quyết định đến hiệu suất tổng hợp NH3 trong công nghiệp cao như vậy?
Thực hiện ở nhiệt độ thấp.
Dẫn hỗn hợp khí sau làm lạnh trở lại tháp phản ứng.
Thực hiện ở áp suất cao.
Thực hiện khi có nhiều chất xúc tác.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Theo ngữ liệu “Hỗn hợp khi đi ra từ tháp tổng hợp (gồm có N2, H2 và NH3) được dẫn đến tháp làm lạnh. Ở đây, khi ammonia hóa lỏng và được tách riêng ra, còn hỗn hợp khí N2 và H2 chưa phản ứng được đưa trở lại tháp tổng hợp, việc đưa trở lại này làm tăng hiệu suất chung của quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp đạt đến gần 100%”.
Lời giải
Yếu tố quyết định đến hiệu suất tổng hợp NH3 trong công nghiệp cao là do dẫn hỗn hợp khí sau làm lạnh trở lại tháp phản ứng.
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Phản ứng tổng hợp NH3 toả nhiệt nên không cần cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Chất xúc tác làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2.
Khi qua tháp làm lạnh chỉ NH3 hóa lỏng, điều này chứng tỏ NH3 có nhiệt độ hóa lỏng cao hơn N2 và H2.
Trước khi đi vào tháp tổng hợp, hỗn hợp khí gồm N2 và H2 được lấy theo tỉ lệ mol H2:N2 =1:3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích thông tin đề bài.
Lời giải
Đáp án A sai, vì trong thực tế người ta thực hiện ở nhiệt độ khoảng 450 – 500°C. Phản ứng tổng hợp NH3 xảy ra ở nhiệt độ khá cao và phải duy trì nhiệt độ đó trong tháp suốt quá trình phản ứng. Từ hình 1, ta thấy trong cấu tạo tháp phản ứng có cuộn đốt nóng, chứng tỏ phải luôn cung cấp nhiệt cho tháp phản ứng nên nhiệt tỏa ra do phản ứng không đủ để đốt nóng hỗn hợp N2 và H2 mới cho vào và duy trì nhiệt độ trong tháp ở 450 – 500 °C.
Đáp án B sai, vì chất xúc tác làm tăng tốc độc của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch nên không làm chuyển dịch cân bằng giúp cho hiệu suất không thay đổi.
Đáp án C đúng, vì khi làm lạnh thì chỉ có NH3 bị hoá lỏng còn N2 và H2 vẫn đang ở thể khí, chứng tỏ NH3 có nhiệt độ hoá lỏng cao hơn N2.
Đáp án D sai, vì Trước khi đi vào tháp tổng hợp, hỗn hợp khí gồm N2 và H2 được lấy theo tỉ lệ mol H2:N2 =1:3.
Chọn đáp án C.
Hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25%. Thành phần % theo thể tích của khí NH3 sau khi đi qua tháp tổng hợp là
15,2%.
14,3%.
11,1%.
12,8%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Theo ngữ liệu, khí N2 và H2 dẫn vào tháp phản ứng theo tỷ lệ tương ứng là 3 : 1.
Đặt cụ thể số mol khí N2. Từ đó suy ra số mol H2 theo tỉ lệ
Vì H = 25%, nên suy ra số mol N2 phản ứng
Xác định số mol khí sau khi đi ra tháp tổng hợp từ đó suy ra % theo thể tích của khí NH3.
Lời giải
Theo ngữ liệu, khí N2 và H2 dẫn vào tháp phản ứng theo tỷ lệ tương ứng là 1 : 3
Nếu khí dẫn vào tháp có \({n_{{N_2}}} = 1\;{\rm{mol}}\) thì \({n_{{H_2}}} = 3\;{\rm{mol}}\)
⟹ Số mol N2 phản ứng 1.25% = 0,25mol
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
BĐ 1 3 (mol)
Pứ 0,25 0,75 0,5 (mol)
CB 0,75 2,25 0,5
Khí đi ra khỏi tháp có 0,50 mol NH3, 2,25 mol H2, 0,75 mol N2
\(\% \;{{\rm{V}}_{{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}}} = \frac{{0,50}}{{0,50 + 0,75 + 2,25}}.100\% = 14,3\% \)
Chọn B.
Ở một số nhóm động vật, trong quá trình tiêu hóa, chất béo sau khi được hấp thu ở ruột non theo mạch bạch huyết để trở về tim. Từ tim, chúng được đưa đến một số cơ quan và chuyển hóa thành chất phù hợp cho cơ thể. Trong quá trình điều hòa có sự tham gia của các chất, trong đó somatostatin là một chất được biết đến có khả năng ức chế bài tiết các enzym tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng, còn phenformin đóng vai trò là một chất thuộc nhóm biguanide, có tác dụng chính trong điều trị tiểu đường.
Trong thí nghiệm về ảnh hưởng của hai chất somatostatin và phenformin lên khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng ở chuột, các nhà khoa học đã thực hiện 3 lô thí nghiệm trên những con chuột có cùng độ tuổi và trọng lượng tương đương nhau gồm: (lô 1) nhóm chuột được cho ăn có thành phần chất béo glycerol trioleate có đánh dấu 14C(lô đối chứng); (lô 2) nhóm chuột được cho ăn thức ăn có thêm phenformin (100 mg/kg); (lô 3) nhóm chuột tiêm thêm somatostatin vào tĩnh mạch với liều lượng phù hợp. Biểu đồ bên dưới thể hiện kết quả ghi nhận lượng cacbon (14C) hiện diện trong các mô, cơ quan của chuột thí nghiệm sau khi cho ăn 24 giờ.

Dựa trên biểu đồ, lượng 14C trong cơ quan nào ở lô 2 cao nhất so với mức đối chứng (lô 1)?
Máu
Gan
Ống tiêu hóa
Mỡ (mào tinh hoàn)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Đọc và phân tích văn bản khoa học.
- Tiến hành so sánh kết quả thu được ở các lô thí nghiệm (quan sát biểu đồ).
Lời giải
Theo biểu đồ, lượng 14C trong ống tiêu hóa ở lô 2 vượt ngưỡng đối chứng nhiều nhất (hơn 140%).
Nếu somatostatin được tiêm với liều cao hơn ở lô thứ 3, kết quả nào sau đây có thể xảy ra?
Lượng 14C trong mỡ tiếp tục giảm mạnh.
Lượng 14C trong máu tăng cao.
Lượng 14C ở gan vượt mức đối chứng.
Lượng 14C trong ống tiêu hóa giảm mạnh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Đọc và phân tích văn bản khoa học.
- Rút ra kết luận về ảnh hưởng của somatostatin đối với cơ thể động vật (đọc trong bài đọc), dự đoán kết quả nếu somatostatin được tiêm với liều cao hơn ở lô thứ 3 (dựa vào kiểm trứng đã được thực hiện trong lô 3 – phân tích biểu đồ)
Lời giải
Somatostatin ức chế hấp thu chất béo, do đó nếu tiêm liều cao hơn, lượng 14C trong mỡ sẽ giảm nhiều hơn.
Giải thích tại sao lô 3 có lượng 14C ở ống tiêu hóa cao nhưng ở các cơ quan khác lại thấp?
Somatostatin làm giảm vận chuyển chất béo ra khỏi ống tiêu hóa.
Somatostatin kích thích tái hấp thu 14C trong ống tiêu hóa.
Gan giữ lại toàn bộ 14Ctừ ống tiêu hóa.
14C bị đào thải ra ngoài thay vì vận chuyển đến các cơ quan.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Đọc và phân tích văn bản khoa học.
- So sánh số liệu của lô thứ 3 trong biểu đồ, giữa các cơ quan, từ đó rút ra nhận xét.
Lời giải
Somatostatin ức chế vận chuyển chất béo ra khỏi ống tiêu hóa, dẫn đến sự tích tụ tại đây.
Trong giai đoạn 2015 - 2020, nền kinh tế Cam-pu-chia đã có những thay đổi đáng kể:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Bru-nây và Cam-pu-chia năm 2015 và 2020

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo Báo Khmer Times dẫn lời Thống đốc NBC Chea Chanto nêu rõ đại dịch COVID-19 đã gây ra thảm họa y tế toàn cầu và đẩy kinh tế thế giới vào cảnh khó khăn hơn cả cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Các lĩnh vực trụ cột của kinh tế Campuchia như du lịch và dệt may đều chịu tác động sâu rộng từ đại dịch. NBC công bố báo cáo cho biết ngành du lịch chịu tác động mạnh nhất khi lượng khách quốc tế tới Campuchia 6 tháng đầu năm 2020 giảm 55% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ về Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Bru-nây và Cam-pu-chia năm 2015 và 2020?
GDP của Bru-nây giảm.
GDP của Cam-pu-chia giảm.
GDP của Cam-pu-chia luôn cao hơn GDP của Bru-nây.
GDP của Cam-pu-chia luôn thấp hơn GDP của Bru-nây.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ, xác định GDP của Bru-nây và Cam-pu-chia trong năm 2015, 2020.
Xét sự đúng/sai của từng đáp án và lựa chọn nhận xét đúng.
Lời giải
- A đúng vì GDP của Bru-nây năm 2020 thấp hơn GDP năm 2015 => GDP của Bru-nây giảm.
- B sai vì GDP của Cam-pu-chia năm 2020 cao hơn GDP năm 2015 => GDP của Cam-pu-chia tăng.
- C, D sai vì:
+ Năm 2015: GDP của Cam-pu-chia thấp hơn GDP của Bru-nây.
+ Năm 2020: GDP của Cam-pu-chia cao hơn GDP của Bru-nây.
Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động kinh tế nào của Cam-pu-chia?
Sản xuất lúa gạo.
Sản xuất nguyên liệu.
Tham quan du lịch.
Đánh bắt thuỷ, hải sản.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin cuối cùng.
Lời giải
Thông tin: NBC công bố báo cáo cho biết ngành du lịch chịu tác động mạnh nhất.
Các đáp án A, B và D đều không được nhắc đến trong bài nên loại.
GDP bình quân đầu người của của Cam-pu-chia năm 2020 là bao nhiêu USD/người? (Biết rằng, số dân năm 2020 của Cam-pu-chia là 15,5 triệu người)
1,639 USD/người.
1,638 USD/người.
1 368,7 USD/người.
1 638,7 USD/người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính GDP bình quân đầu người:
GDP bình quân đầu người = GDP : Số dân
(Hoặc có thể suy luận từ đơn vị USD/người:
- USD là đơn vị của GDP.
- người là đơn vị của Số dân.
=> Công thức tính GDP bình quân đầu người là:
GDP bình quân đầu người = GDP : Số dân)
Lưu ý: đổi đơn vị
Lời giải
- Năm 2020, GDP của Cam-pu-chia là 25,4 tỷ USD
- Đổi 25,4 tỷ USD = 25 400 triệu USD.
=> GDP bình quân đầu người của của Cam-pu-chia năm 2020 là:
25 400 : 15,5 = 1 638,7 USD/người
“... Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân... Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của để quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.
(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.82)Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959) nhấn mạnh lực lượng nào là chủ yếu trong con đường cách mạng ở miền Nam?
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Lực lượng chính trị của quần chúng.
Sự hỗ trợ quốc tế từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Cán bộ lãnh đạo cách mạng miền Nam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định nội dung cơ bản của đoạn tư liệu.
- Xác định từ khoá của đề bài: lực lượng chủ yếu
- Phân tích các đáp án.
Lời giải
Theo nội dung của Nghị quyết, con đường cách mạng ở miền Nam dựa trên sức mạnh của quần chúng, trong đó lực lượng chính trị của quần chúng được xác định là chủ yếu. Điều này cho thấy vai trò trung tâm của nhân dân trong việc lãnh đạo và tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
Tại sao Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 lại khẳng định cần kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang trong cách mạng miền Nam?
Vì sự kết hợp này giúp phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của cách mạng.
Vì lực lượng vũ trang không thể tự mình đánh đổ chế độ thống trị.
Vì lực lượng chính trị không đủ sức đối đầu với các chính quyền thống trị.
Vì chỉ có sự kết hợp này mới hợp pháp hóa phong trào cách mạng ở miền Nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xác định yêu cầu của đề bài là giải thích lý do.
- Phân tích các đáp án dựa trên nội dung của đoạn tư liệu đã cho.
Lời giải
B loại vì lực lượng vũ trang tuy quan trọng nhưng không phải không thể hoạt động độc lập; vấn đề chính là cần sự phối hợp để tạo sức mạnh lớn hơn.
C loại vì lực lượng chính trị rất mạnh, nhưng việc kết hợp là để tăng hiệu quả chứ không phải vì yếu kém.
D loại vì hợp pháp hóa không phải lý do chính; mục tiêu chính là sức mạnh tổng hợp để giành chính quyền.
=> Chọn A: Nghị quyết nhấn mạnh rằng cách mạng miền Nam phải dựa vào sức mạnh của quần chúng, trong đó lực lượng chính trị đóng vai trò chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để tạo nên sức mạnh tổng hợp. Sự kết hợp này vừa đảm bảo tính bền vững của phong trào, vừa tăng khả năng đấu tranh trực diện để giành chính quyền.
Dựa vào nội dung Nghị quyết, nguyên nhân nào khiến con đường cách mạng miền Nam không chỉ dựa vào lực lượng vũ trang mà phải kết hợp chặt chẽ với lực lượng chính trị?.
Vì lực lượng chính trị đảm bảo sự lan tỏa và bền vững của cách mạng, trong khi lực lượng vũ trang đảm nhận vai trò đấu tranh trực tiếp.
Vì lực lượng chính trị có thể hoạt động hợp pháp, giảm bớt sự đối đầu với chính quyền địch.
Vì lực lượng vũ trang miền Nam còn yếu, chưa đủ khả năng độc lập thực hiện cách mạng.
Vì chính quyền địch ở miền Nam chỉ có thể bị lật đổ thông qua các phong trào đấu tranh chính trị.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xác định yêu cầu của đề bài là tìm nguyên nhân.
- Phân tích các đáp án dựa trên nội dung của đoạn tư liệu đã cho.
Lời giải
B loại, vì trong bối cảnh miền Nam, chính quyền địch đàn áp cả lực lượng chính trị lẫn vũ trang, nên không có việc lực lượng chính trị hoạt động hợp pháp.
C loại, vì lực lượng vũ trang không phải yếu, mà sự kết hợp với lực lượng chính trị là để phát huy sức mạnh toàn diện, không phải do điểm yếu của một lực lượng.
D loại, vì chính quyền địch không thể bị lật đổ chỉ bằng đấu tranh chính trị, mà cần sự phối hợp với lực lượng vũ trang để đạt được hiệu quả tối đa.
=> Chọn A: Nghị quyết khẳng định con đường cách mạng miền Nam cần dựa trên sức mạnh tổng hợp, trong đó lực lượng chính trị của quần chúng là nền tảng bền vững, hỗ trợ và dẫn dắt lực lượng vũ trang trong đấu tranh trực diện. Điều này xuất phát từ đặc điểm của cuộc kháng chiến tại miền Nam, nơi quần chúng có vai trò to lớn trong việc huy động, hỗ trợ và tạo tính chính danh cho cách mạng.
Anh A tâm sự với vợ là chị K muốn mua một căn nhà, khoản tiền cần trả trước là 400 triệu đồng, khoản tiền vay là 1,8 tỉ đồng. Tuy nhiên hiện anh A đang trong danh sách khách hàng có khoản nợ xấu nên hai vợ chồng không thể vay thêm tiền ngân hàng. Anh bàn với vợ li hôn giả để chị K sau khi độc thân thì không bị ảnh hưởng bởi nợ xấu của anh và có thể vay tiền mua nhà. Chị K rất tin tưởng chồng nên đồng ý làm theo. Tuy nhiên, sau khi chị K rút hết khoản tiền vay được đưa cho anh A thì anh không mua nhà như đã thoả thuận trước đó. Anh chuyển về quê sinh sống, mở trang trại nuôi lợn trên mảnh đất của bố mẹ để lại. Khi chị K tìm về quê thì phát hiện anh A đã đăng kí kết hôn và chuẩn bị tổ chức đám cưới với một người phụ nữ cùng làng.
Tại sao anh A và chị K quyết định ly hôn giả?
Vì cả hai đã hết tình cảm với nhau.
Vì anh A muốn chị K độc thân để không bị ảnh hưởng bởi nợ xấu của anh khi vay tiền ngân hàng.
Vì anh A muốn về quê sinh sống và mở trang trại.
Vì chị K không đồng ý cùng anh A mua nhà.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết bài 10 SGK môn GDKTPL lớp 12 – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình kết hợp thông tin trên.
Lời giải
- Đáp án B đúng vì thông tin bài đã nêu rõ hiện nay anh A đang trong danh sách khách hàng có khoản nợ xấu nên hai vợ chồng không thể vay thêm tiền ngân hàng. Anh bàn với vợ li hôn giả để chị K sau khi độc thân thì không bị ảnh hưởng bởi nợ xấu của anh và có thể vay tiền mua nhà.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì không có thông tin nào trong đoạn văn chỉ ra rằng cả hai đã hết tình cảm.
+ Đáp án C sai vì đáp án này cũng có thể là một phần lý do, nhưng không phải là lý do chính. Việc anh A muốn thay đổi cuộc sống không nhất thiết phải dẫn đến ly hôn nếu như cả hai có thể tìm được tiếng nói chung.
+ Đáp án D sai vì thông tin bài cho thấy chị K rất tin tưởng chồng nên đồng ý làm theo lời anh nói.
Kết luận: Đáp án B đúng.
Hành vi của anh A trong tình huống trên có thể bị xem là vi phạm pháp luật nào?
Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự.
Gây rối trật tự công cộng.
Vi phạm quy định về quyền sở hữu đất đai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết bài 10 SGK môn GDKTPL lớp 12 – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình kết hợp thông tin trên.
Lời giải
- Đáp án B đúng vì anh A đã có hành vi gian dối khi dựng chuyện mua nhà để vay tiền của vợ, sau đó lại sử dụng số tiền đó cho mục đích cá nhân. Hành vi này nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì dựa trên thông tin hiện có, không thể kết luận chắc chắn rằng anh A đã vi phạm chế độ một vợ một chồng. Để đưa ra kết luận chính xác, cần có thêm thông tin về tình trạng hôn nhân của anh A và thời điểm đăng ký kết hôn với người khác.
+ Đáp án C sai vì đáp án này không phù hợp với thông tin trên vì hành vi của anh A chủ yếu liên quan đến mối quan hệ cá nhân giữa hai người, chưa gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng.
+ Đáp án D sai vì đáp án này không liên quan đến hành vi của anh A trong thông tin này.
Kết luận: Đáp án B đùng vì anh A đã có hành vi gian dối khi dựng chuyện mua nhà để chiếm đoạt tài sản của chị K, sau đó lại sử dụng số tiền đó cho mục đích cá nhân.
Dựa vào thông tin đã cung cấp, nếu muốn bảo vệ quyền lợi của mình một cách toàn diện nhất, chị K nên thực hiện những hành động pháp lý nào sau đây?
Đến nhà đòi tiền, yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Tìm đến cơ quan chức năng để được tư vấn và hỗ trợ trong việc làm thủ tục tố tụng. Sau đó, tiến hành kiện anh A ra tòa để đòi lại số tiền đã cho và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Tìm kiếm sự giúp đỡ của người thân, bạn bè để giải quyết mâu thuẫn với anh A một cách hòa bình. Nếu không thành công, mới cân nhắc đến việc kiện tụng.
Tự mình thu thập bằng chứng và tiến hành các thủ tục tố tụng tại tòa án.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Gợi ý cách giải theo hướng tư duy kết hợp thông tin bài.
Lời giải
-Đáp án đúng là B vì việc này giúp chị K được tư vấn pháp luật miễn phí, hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và các thủ tục pháp lý cần thiết. Tiến hành kiện tụng sẽ giúp chị K đòi lại được số tiền đã đưa cho anh A và bồi thường thiệt hại một cách hợp pháp. Các cơ quan chức năng sẽ giúp chị K hoàn thiện hồ sơ, thủ tục tố tụng, đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ một cách tốt nhất.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì cách làm này mang tính chủ quan, không có cơ sở pháp lý rõ ràng. Việc đến tận nhà đòi nợ có thể dẫn đến xung đột, không đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đây không phải là giải pháp hợp lý để bảo vệ quyền lợi của mình.
+ Đáp án C sai vì cách này mang tính chủ động nhưng không đảm bảo hiệu quả. Việc giải quyết hòa bình có thể mất nhiều thời gian và không đảm bảo chị K sẽ lấy lại được số tiền đã cho. Đây có thể là lựa chọn ban đầu, nhưng không phải là giải pháp tối ưu.
+ Đáp án D sai vì việc tự mình tiến hành thủ tục tố tụng đòi hỏi kiến thức pháp luật chuyên môn. Nếu không am hiểu, chị K có thể mắc phải những sai sót trong quá trình tố tụng, dẫn đến việc vụ kiện không thành công. Đây không phải là lựa chọn hợp lý cho người không có kiến thức pháp luật.
Kết luận: Để bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất, chị K nên chọn đáp án B: Tìm đến cơ quan chức năng để được tư vấn và hỗ trợ trong việc làm thủ tục tố tụng. Sau đó, tiến hành kiện anh A ra tòa để đòi lại số tiền đã cho và yêu cầu bồi thường thiệt hại.








