Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 1)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Xác định thành ngữ trong đoạn văn sau: “Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời” (Thạch Sanh)
Kết nghĩa anh em.
Mồ côi cha mẹ.
Tứ cố vô thân.
Đoạn văn trên không có thành ngữ.
Căn cứ bài Thành ngữ
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Thành ngữ sử dụng trong đoạn văn: tứ cố vô thân.
→ Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Bên quân Tơroa, các tướng lĩnh chiêu tập binh mã trên một ngọn đồi cao. Toàn quân dàn đội hình dưới sự thống lĩnh của ba vị tướng kiệt xuất. Đó là chàng Hector vĩ đại, tướng Pôliđamax không thể chê trách được và tướng Ênê được suy tôn như thần. Đó là ba vị tướng của ba đạo quân tiên phong. Còn ba vị tướng nữa là ba người con trai của Angtênor chỉ huy đạo hậu quân. Hector dẫn đầu hàng quân, đeo chiếc khiên tròn. Là người chỉ huy, chàng thoắt ẩn thoắt hiện, khi thì chạy xuống cuối hàng quân để đôn đốc, chỉnh đốn lại đội hình, cổ vũ các tướng sĩ, khi thì lại trở về dẫn đầu hàng quân. Người ta bảo đây là một ngôi sao đêm đang đổi ngôi, khi thoát ra khỏi những đám mây đen u ám, sao sáng rực lên trên bầu trời rồi lại rơi chìm vào trong những đám mây khác, sao tắt sáng. Còn ánh sáng đồng của chiếc khiên Hector thì chỉ có thể ví được với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt.
Vào cuộc chiến, Hector tả xung hữu đột như một con sư tử. Chàng luôn luôn xông lên phía trước giáp chiến với quân thù. Chàng cũng không quên kêu gọi, thúc giục mọi người tiến lên giành lấy vinh quang trong chiến đấu. Khi ta thấy những cơn gió tây, gió nam thổi vào các đám mây tầng do gió bấc dồn lại thì các đám mây này lớp lớp tan ra và trôi đi bồng bềnh trên bầu trời, cơn gió phiêu lãng. Ở đây cũng vậy, trên chiến trường những chiến binh Hy Lạp bị Hector đánh gục cũng nằm ngổn ngang tan tác như thế.
(Nguyễn Văn Khoả, Thần thoại Hy Lạp, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2008, tr.681)
Phương án nào ĐÚNG nhất khi nói về ngôi kể trong đoạn trích trên?
Ngôi kể thứ nhất.
Ngôi kể thứ ba.
Ngôi kể thứ hai.
Ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm nhưng có khả năng nắm bắt tất cả những gì diễn ra trong câu chuyện. Chọn B.
Các nhân vật được miêu tả trong đoạn trích có đặc điểm chung nào (chọn phương án đúng nhất)?
Là các vị tướng, anh hùng với sức mạnh và tài năng phi thường.
Các vị tướng, có đời sống tinh thần phong phú.
Những anh hùng luôn xả thân vì nước.
Những con người tài năng và tầm vóc phi thường.
Các nhân vật được miêu tả trong đoạn trích có đặc điểm chung là các vị tướng, anh hùng với sức mạnh và tài năng phi thường. “Đó là chàng Hector vĩ đại, tướng Pôliđamax không thể chê trách được và tướng Ênê được suy tôn như thần. Đó là ba vị tướng của ba đạo quân tiên phong. Còn ba vị tướng nữa là ba người con trai của Angtênor chỉ huy đạo hậu quân.”. Chọn A.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Miêu tả sức mạnh của ba vị tướng.
Miêu tả sức mạnh của quân Tơroa.
Miêu tả vẻ đẹp, sức mạnh của Hector.
Sự thất bại của những chiến binh Hy Lạp.
Đoạn trích tập trung miêu tả vẻ đẹp, sức mạnh của Hector. Với các chi tiết như: “Là người chỉ huy, chàng thoắt ẩn thoắt hiện”, “Người ta bảo đây là một ngôi sao đêm đang đổi ngôi, khi thoát ra khỏi những đám mây đen u ám, sao sáng rực lên trên bầu trời rồi lại rơi chìm vào trong những đám mây khác, sao tắt sáng.”, “Vào cuộc chiến, Hector tả xung hữu đột như một con sư tử.”,… Chọn C.
Hình ảnh Hector đeo chiếc khiên tròn được so sánh với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt KHÔNG thể hiện ý nghĩa nào trong các phương án dưới đây?
Thể hiện vị thế lãnh đạo và uy quyền tuyệt đối của Hector trong quân đội, thể hiện sự tôn kính và tin tưởng mà các chiến binh dành cho anh.
Gợi lên sức mạnh phi thường và gần như thần thánh của Hector.
Hector nổi bật giữa các chiến binh, toả sáng như một ngôi sao dẫn đường, thu hút sự chú ý và tôn trọng từ cả đồng đội lẫn kẻ thù.
Hector và Dớt là hai vị thần với sức mạnh ngang hàng, bổ sung cho nhau trong chiến đấu.
Hình ảnh Hector đeo chiếc khiên tròn được so sánh với ánh chớp của đấng phụ vương thể hiện ý nghĩa:
+ Thể hiện vị thế lãnh đạo và uy quyền tuyệt đối của Hector trong quân đội, thể hiện sự tôn kính và tin tưởng mà các chiến binh dành cho anh.
+ Gợi lên sức mạnh phi thường và gần như thần thánh của Hector.
+ Hector nổi bật giữa các chiến binh, toả sáng như một ngôi sao dẫn đường, thu hút sự chú ý và tôn trọng từ cả đồng đội lẫn kẻ thù.
Như vậy, hình ảnh so sánh không thể hiện ý nghĩa: Hector và Dớt là hai vị thần với sức mạnh ngang hàng, bổ sung cho nhau trong chiến đấu. Chọn D.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Kiệt xuất.
Kiệt tác.
Phi thường.
Vĩ đại.
Giải thích nghĩa các từ:
+ Kiệt xuất: vượt trội hẳn lên về giá trị, tài năng so với bình thường.
+ Kiệt tác: tác phẩm nghệ thuật hết sức đặc sắc/ đặc sắc và đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật.
+ Phi thường: đặc biệt khác thường, vượt xa mức bình thường tới độ đáng khâm phục.
+ Vĩ đại: có tầm cỡ và giá trị lớn lao, đáng khâm phục.
Các từ kiệt xuất, phi thường, vĩ đại đều chỉ đặc điểm, tính chất của con người; riêng từ kiệt tác chỉ đặc điểm, tính chất của tác phẩm nghệ thuật. Vì vậy từ kiệt tác không cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn B.
Câu thơ nào sau đây không nói về thân phận người phụ nữ xưa?
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi/ Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên (Chinh phụ ngâm)
Đau đớn thay phận đàn bà/ Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu? (Văn chiêu hồn)
Hồng quần với khách hồng quần/ Đã xoay đến thế còn vần chưa tha (Truyện Kiều)
Bấy lâu nghe tiếng má đào/ Mắt xanh chẳng để ai vào có không? (Truyện Kiều)
Căn cứ bài Truyện Kiều
- Ba câu thơ trên đều nói về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Câu cuối “Bấy lâu nghe tiếng má đào/ Mắt xanh chẳng để ai vào có không?” là lời ướm hỏi Kiều của Kim Trọng, muốn hỏi nàng đã có ý trung nhân hay chưa.
→ Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
(Trích “Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
Nghị luận.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
→ Chọn D.
Đoạn trích trên thuộc thể thơ nào?
Tự do.
Bảy chữ.
Tám chữ.
Lục bát.
Căn cứ vào các thể thơ đã học
- Thể thơ tự do:
+ số tiếng trong một câu không hạn chế.
+ số câu trong một khổ không hạn chế.
+ không có niêm, luật,..
→ Chọn A.
Đoạn trích sử dụng bao nhiêu câu so sánh?
1 câu.
2 câu.
3 câu.
4 câu.
Dựa vào bài So sánh
Các câu so sánh trong đoạn trích:
+ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
+ Óng tre ngà và mềm mại như tơ
+ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
+ Như gió nước không thể nào nắm bắt.
→ Chọn D.
Tiếng Việt được cảm nhận trên những phương diện nào?
Hình.
Thanh.
Hình và thanh.
Âm và điệu.
Dựa vào phương pháp đọc và tìm ý.
- Bằng các biện pháp so sánh, liên tưởng đầy thú vị, tác giả đã hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể. Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt ở cả hai phương diện hình và thanh → Chọn C.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể.
Tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.
Ca ngợi sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.
Tình yêu tiếng mẹ đẻ làm cơ sở cho tình yêu quê hương, đất nước.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp
- Đoạn trích đã thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt → Chọn B.
“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu/ Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu/ Cô phàm viễn ảnh bích không tận/ Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu”. Đâu là từ chỉ thời gian trong những câu thơ trên?
tây từ.
tam nguyệt.
viễn ảnh.
thiên tế lưu.
Căn cứ bài Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng
- “yên hoa tam nguyệt” là một cụm từ, dịch ra là hoa khói mùa xuân.
+ yên hoa: hoa khói.
+ tam nguyệt: mùa xuân, tháng 3.
→ Chọn B.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. The world of rap music has been going through some big changes lately. It is not like it used to be, and that is a positive change. Taking a close look at how rap culture is evolving will enable us to understand the current transformations.
2. Rap music is not just coming from one place anymore. It is like a big party where everyone is invited. Rappers from different backgrounds are making their own unique sounds. Some tell profound stories about where they are from, and others create songs that inspire the audience to dance. This mix of styles is what makes rap culture so exciting today.
3. Rappers also care about important social issues, among which are fairness and justice. They use their songs to talk about things like racism, police attacks, and money problems. When big movements like Black Lives Matter started, many rappers stood up and supported the cause. They want to make the world better through their music.
4. Fashion is an important theme in rap culture, too. Rappers are like fashion leaders. These performers work with big brands and wear stylish clothes to advertise for them. What they wear can become a trend for lots of people. It is not just about looking good; it is about showing your special style.
5. Social media, like Instagram and TikTok, is a big part of rap culture today. Rappers can talk to their fans directly and show what they are doing. It is like having a chat with your favorite artist. They use these apps to share their music and connect with people who love it.
6. While there are some things that could be better about the current rap culture, it cannot be denied that rap music is delighting our world. If listeners are less critical of its inappropriate language expressions here and there, they can see that rap music is a powerful force that can inspire and bring people together.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the passage mainly about?
Declining quality of current rap music.
How rap culture has shaped youths’ lives.
Positive differences in today’s rap music.
Rap culture as an inspiring social force.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Văn bản chủ yếu nói về điều gì?
A. Chất lượng nhạc rap hiện nay đang giảm sút.
B. Cách văn hóa nhạc rap đã định hình cuộc sống của giới trẻ.
C. Sự khác biệt tích cực trong nhạc rap ngày nay.
D. Văn hóa nhạc rap như một sức mạnh xã hội đầy cảm hứng.
* Phân tích:
- A sai. Bài viết không đề cập đến chất lượng nhạc rap đang giảm sút. Ngược lại, nó nhấn mạnh những thay đổi tích cực.
- B sai. Bài viết nói về cách văn hóa rap đang phát triển và thay đổi, không tập trung vào ảnh hưởng của nó đến giới trẻ.
- C đúng. Cả bài viết tập trung vào cách nhạc rap đã thay đổi theo hướng tích cực, từ sự đa dạng trong phong cách, nội dung xã hội, thời trang đến truyền thông.
- D sai. Đáp án này khá gần đúng nhưng không phản ánh đầy đủ trọng tâm của bài viết. Chọn C.
According to paragraph 2, what does the word “others” refer to?
rappers.
backgrounds.
sounds.
stories.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Theo đoạn 2, từ “others” ám chỉ điều gì?
A. các rapper. B. nhiều nền tảng.
C. âm thanh. D. những câu chuyện.
Thông tin: Rappers from different backgrounds are making their own unique sounds. Some tell
profound stories about where they are from, and others create songs that inspire the audience to
dance. (Các rapper đến từ nhiều nền tảng khác nhau đang tạo ra âm thanh độc đáo của riêng mình. Một số kể những câu chuyện sâu sắc về nơi họ sinh ra, trong khi những người khác sáng tác những bài hát truyền cảm hứng để khán giả nhún nhảy.)
=> “Some” đề cập đến một nhóm rapper, và “others” đề cập đến nhóm rapper còn lại. Chọn A.
In paragraph 2, which of the following is NOT a characteristic of rappers today?
Their diverse styles motivate rap listeners.
They create their distinctive music sounds.
They have great storytelling skills.
They invite everyone to a big party.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của các rapper ngày nay?
A. Phong cách đa dạng của họ truyền cảm hứng cho nhiều người nghe nhạc rap.
B. Họ tạo ra những âm thanh đặc trưng của riêng mình.
C. Họ có kỹ năng kể chuyện tuyệt vời.
D. Họ mời mọi người đến dự một bữa tiệc lớn.
Thông tin:
- Rappers from different backgrounds are making their own unique sounds. (Các rapper đến từ nhiều nền tảng khác nhau đang tạo ra âm thanh độc đáo của riêng mình.) => B đúng.
- Some tell profound stories about where they are from, … (Một số kể những câu chuyện sâu sắc về nơi họ sinh ra, …) => C đúng.
- This mix of styles is what makes rap culture so exciting today. (Sự pha trộn phong cách này chính là điều khiến văn hóa rap trở nên thú vị ngày nay.) => A đúng.
- D sai. Việc “rap music is like a big party where everyone is invited” chỉ mang tính so sánh chứ không có nghĩa là các rapper thực sự mời mọi người đến dự một bữa tiệc lớn. Chọn D.
In paragraph 3, what is the word “cause” closest in meaning to?
reason.
motive.
principle.
origin.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn 3, từ “cause” có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. lý do. B. động cơ.
C. nguyên tắc, lý tưởng. D. nguồn gốc.
Thông tin: When big movements like Black Lives Matter started, many rappers stood up and supported the cause. (Khi những phong trào lớn như Black Lives Matter diễn ra, nhiều rapper đã đứng lên và ủng hộ lý tưởng đó.)
=> “Cause” ở đây đề cập đến mục tiêu/phong trào xã hội mà các rapper ủng hộ. Chọn C.
In paragraph 4, why are rappers compared with fashion leaders?
They advertise successfully for many big brands.
Many people can imitate their stylish clothes.
They are stylists for many other performers.
They wear clothes with special colors and fabrics.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Ở đoạn 4, tại sao các rapper được so sánh với những người đi đầu trong lĩnh vực thời trang?
A. Họ quảng bá thành công cho nhiều thương hiệu lớn.
B. Nhiều người có thể bắt chước trang phục thời thượng của họ.
C. Họ là nhà tạo mẫu cho nhiều nghệ sĩ biểu diễn khác.
D. Họ mặc quần áo có màu sắc và chất liệu vải đặc biệt.
Thông tin: Rappers are like fashion leaders. These performers work with big brands and wear stylish clothes to advertise for them. What they wear can become a trend for lots of people. (Các rapper giống như những người đi đầu trong lĩnh vực thời trang. Họ hợp tác với các thương hiệu lớn và mặc những bộ trang phục phong cách để quảng bá. Những gì họ mặc có thể trở thành xu hướng cho rất nhiều người.)
=> Điều này có nghĩa là phong cách ăn mặc của các rapper có ảnh hưởng lớn, khiến nhiều người bắt chước. Đây chính là lý do họ được so sánh với những người dẫn đầu xu hướng thời trang (fashion leaders). Chọn B.
In paragraph 5, what can be inferred about rap culture today?
It could not attract the audience without social media.
It is more successful on Instagram and Tiktok.
It is considerably dependent on social media.
It is more interactive due to the use of social media.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Ở đoạn 5, có thể suy ra điều gì về văn hóa nhạc rap ngày nay?
A. Nó không thể thu hút khán giả nếu không có mạng xã hội.
B. Nó thành công hơn trên Instagram và Tiktok.
C. Nó phụ thuộc rất nhiều vào mạng xã hội.
D. Nó mang tính tương tác nhiều hơn nhờ sử dụng mạng xã hội.
Thông tin: Social media, like Instagram and TikTok, is a big part of rap culture today. Rappers can talk to their fans directly and show what they are doing. It is like having a chat with your favorite artist. They use these apps to share their music and connect with people who love it. (Mạng xã hội như Instagram và TikTok đóng vai trò quan trọng trong văn hóa nhạc rap ngày nay. Các rapper có thể trò chuyện trực tiếp với người hâm mộ và chia sẻ những gì họ đang làm. Nó giống như đang trò chuyện với nghệ sĩ yêu thích của bạn vậy. Họ sử dụng những ứng dụng này để chia sẻ âm nhạc của mình và kết nối với những người yêu thích chúng.)
* Xét các đáp án:
- A sai. Rap vẫn có sức hút riêng mà không cần mạng xã hội.
- B sai. Không có so sánh giữa các nền tảng.
- C sai. Bài viết chỉ nói mạng xã hội là một phần quan trọng chứ không nói rap hoàn toàn phụ thuộc vào nó.
- D đúng. Câu trích dẫn trên nhấn mạnh rằng mạng xã hội giúp tăng cường sự tương tác giữa các rapper và người hâm mộ, vì họ có thể trò chuyện trực tiếp và chia sẻ cuộc sống của mình. Hay nói cách khác văn hóa rap ngày nay trở nên tương tác hơn nhờ vào mạng xã hội. Chọn D.
According to paragraph 6, which of the following is a limitation of today’s rap music?
its lyrics.
its beats.
its sounds.
its styles.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 6, điều nào sau đây là hạn chế của nhạc rap ngày nay?
A. lời bài hát. B. nhịp điệu. C. âm thanh. D. phong cách.
Thông tin: If listeners are less critical of its inappropriate language expressions here and there, they can see that rap music is a powerful force that can inspire and bring people together. (Nếu người nghe bớt khắt khe với một số từ ngữ không phù hợp xuất hiện trong lời bài hát, họ có thể nhận ra rằng nhạc rap là một sức mạnh to lớn có khả năng truyền cảm hứng và gắn kết mọi người lại với nhau.)
=> “Inappropriate language expressions” ám chỉ lời bài hát không phù hợp. Chọn A.
Dịch bài đọc:
1. Thế giới nhạc rap gần đây đã có nhiều thay đổi lớn. Hiện tại nó đã khác trước kia và đó là một thay đổi tích cực. Xem xét kỹ sự phát triển của văn hóa rap sẽ giúp chúng ta hiểu được những chuyển biến hiện tại.
2. Nhạc rap giờ đây không chỉ đến từ một nơi duy nhất. Giống như một bữa tiệc lớn mà mọi người đều được mời. Các rapper đến từ nhiều nền tảng khác nhau đang tạo ra âm thanh độc đáo của riêng mình. Một số kể những câu chuyện sâu sắc về nơi họ sinh ra, trong khi những người khác sáng tác những bài hát truyền cảm hứng để khán giả nhún nhảy. Sự pha trộn phong cách này chính là điều khiến văn hóa rap trở nên thú vị ngày nay.
3. Các rapper cũng quan tâm đến các vấn đề xã hội quan trọng, trong đó có sự công bằng và công lý. Họ sử dụng bài hát của mình để nói về các vấn đề như phân biệt chủng tộc, tấn công của cảnh sát và vấn đề tiền bạc. Khi những phong trào lớn như Black Lives Matter diễn ra, nhiều rapper đã đứng lên và ủng hộ lý tưởng đó. Họ muốn làm cho thế giới tốt đẹp hơn thông qua âm nhạc của mình.
4. Thời trang cũng là một chủ đề quan trọng trong văn hóa rap. Các rapper giống như những người đi đầu trong lĩnh vực thời trang. Họ hợp tác với các thương hiệu lớn và mặc những bộ trang phục phong cách để quảng bá. Những gì họ mặc có thể trở thành xu hướng cho rất nhiều người. Thời trang trong rap không chỉ là để trông đẹp mà còn để thể hiện phong cách cá nhân độc đáo.
5. Mạng xã hội như Instagram và TikTok đóng vai trò quan trọng trong văn hóa nhạc rap ngày nay. Các rapper có thể trò chuyện trực tiếp với người hâm mộ và chia sẻ những gì họ đang làm. Nó giống như đang trò chuyện với nghệ sĩ yêu thích của bạn vậy. Họ sử dụng những ứng dụng này để chia sẻ âm nhạc của mình và kết nối với những người yêu thích chúng.
6. Dù vẫn còn một số điều có thể cải thiện trong văn hóa rap hiện nay, nhưng không thể phủ nhận rằng nhạc rap đang làm say mê thế giới của chúng ta. Nếu người nghe bớt khắt khe với một số từ ngữ không phù hợp xuất hiện trong lời bài hát, họ có thể nhận ra rằng nhạc rap là một sức mạnh to lớn có khả năng truyền cảm hứng và gắn kết mọi người lại với nhau.
“Dưới mặt trời, nước mưa vẫn còn róc rách, lăn tăn, luồn lỏi chảy thành hàng vạn dòng mỏng manh, buốt lạnh. Từ trong các bụi rậm xa gần, những chú chồn, những con dũi với bộ lông ướt mềm vừa mừng rỡ, vừa lo lắng, nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất”. Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?
2 từ.
3 từ.
4 từ.
5 từ.
Căn cứ bài Từ láy
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau.
- Từ láy gồm hai loại: láy bộ phận và láy toàn bộ.
- Các từ láy có trong đoạn văn: róc rách, lăn tăn, luồn lỏi, mỏng manh, lo lắng.
→ Chọn D.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
1. SARS, Ebola, and SARS-CoV-2: all three of these highly infectious viruses have caused global panic since 2002, and all three of them jumped to humans from wild animals living in dense tropical forests that we are slashing and burning to create land for crops and housing. The more we clear, the more we come into contact with wildlife which hosts illnesses likely transferred to humans.
2. Stopping deforestation will not only reduce natural disasters but also control the spread of a long list of dangerous diseases that have come from rain forest habitats, including Zika, Nipah, malaria, cholera, HIV, and so on. A 2019 study found that a 10 percent increase in deforestation would raise malaria cases by 3.3 percent; that would be 7.4 million people worldwide. Meanwhile, an average of 28 million hectares of forest have been cut down annually since 2016, and there is no sign of a slowdown.
3. Societies can take numerous steps to prevent the destruction. Eating less meat, which improves our health anyway, will lessen demand for crops and pastures. Eating fewer processed foods will reduce the demand for palm oil, much of which is grown on land from tropical rain forests. Producing more food per hectare can boost supply without the need for more land.
4. In the meantime, governments should prohibit the sale of live wild animals in so-called wet markets, where disease-causing agents have repeatedly crossed over into humans. The markets may be culturally important, but the risk is too great. Governments must also ban illegal wildlife trade, which can spread infectious agents far and wide. In addition, authorities must examine factory farms that pack thousands of animals together - the source of the 2009 swine flu outbreak that killed more than 10,000 people in the U.S. and many more people worldwide.
5. Hopefully, ending deforestation and preventing pandemics can guarantee healthy lives, zero hunger, gender equality, responsible consumption and production, sustainably managed land, and climate action. The COVID-19 pandemic is a catastrophe, but it calls for our attention on the human achievements by not overexploiting the natural world.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The best title of the passage can be _______.
Causes and Effects of Many Pandemics in History.
Being Vegans to Protect the World from Pandemics.
Deforestation As a Causative Factor of Most Pandemics.
Ways to Save the World from Coming Pandemics.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất của bài đọc là _______.
A. Nguyên nhân và hậu quả của nhiều đại dịch trong lịch sử.
B. Ăn chay để bảo vệ thế giới khỏi đại dịch.
C. Nạn phá rừng là nguyên nhân gây ra hầu hết các đại dịch.
D. Các cách cứu thế giới khỏi đại dịch sắp tới.
=> D đúng vì bài đọc không chỉ đề cập đến nguyên nhân của các đại dịch là do phá rừng mà còn đưa ra nhiều biện pháp để phòng tránh đại dịch trong tương lai, như giảm ăn thịt, hạn chế chợ động vật hoang dã, cấm buôn bán động vật hoang dã, kiểm soát các trại chăn nuôi công nghiệp.
Chọn D.
The phrase “The more” in paragraph 1 refers to _______.
wild animals.
tropical forests.
land.
crops and housing.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Cụm từ “The more” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. động vật hoang dã. B. rừng nhiệt đới. C. đất đai. D. cây trồng và nhà ở.
Thông tin: SARS, Ebola, and SARS-CoV-2: all three of these highly infectious viruses have caused global panic since 2002, and all three of them jumped to humans from wild animals living in dense tropical forests that we are slashing and burning to create land for crops and housing. The more we clear, the more we come into contact with wildlife which hosts illnesses likely transferred to humans. (SARS, Ebola và SARS-CoV-2 – cả ba loại virus có khả năng lây nhiễm cao này đã gây ra sự hoang mang trên toàn cầu kể từ năm 2002, và cả ba đều lây sang con người từ động vật hoang dã sống trong những khu rừng nhiệt đới rậm rạp mà chúng ta đang chặt phá và đốt để lấy đất trồng trọt và xây nhà ở. Càng khai phá nhiều, chúng ta càng tiếp xúc với động vật hoang dã – những loài mang mầm bệnh có khả năng lây lan sang con người.)
=> “The more” ở đây nói về việc con người càng khai phá rừng nhiều thì càng tiếp xúc với động vật hoang dã và nguy cơ lây bệnh càng cao.
Chọn B.
In paragraph 1, wildlife _______.
causes many deadly diseases in humans.
contains most dangerous illnesses.
may transmit causative agents to humans.
likes to come into contact with humans.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn văn 1, động vật hoang dã _______.
A. gây ra nhiều căn bệnh chết người ở người.
B. chứa nhiều căn bệnh nguy hiểm nhất.
C. có thể truyền mầm bệnh sang người.
D. thích tiếp xúc với con người.
Thông tin: The more we clear, the more we come into contact with wildlife which hosts illnesses likely transferred to humans. (Càng khai phá nhiều, chúng ta càng tiếp xúc với động vật hoang dã – những loài mang mầm bệnh có khả năng lây lan sang con người.)
Chọn C.
In paragraph 2, the word “spread” can be replaced by _______.
start.
infection.
extension.
restriction.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Ở đoạn 2, từ “spread” có thể được thay thế bằng _______.
A. sự bắt đầu. B. sự nhiễm trùng. C. sự mở rộng. D. sự hạn chế.
Thông tin: Stopping deforestation will not only reduce natural disasters but also control the spread of a long list of dangerous diseases that have come from rain forest habitats, including Zika, Nipah, malaria, cholera, HIV, and so on. (Ngăn chặn nạn phá rừng không chỉ giúp giảm thiểu thiên tai mà còn kiểm soát sự lây lan của hàng loạt căn bệnh nguy hiểm xuất phát từ môi trường sống trong rừng nhiệt đới, bao gồm Zika, Nipah, sốt rét, dịch tả, HIV, v.v.)
=> spread (n): sự lan rộng = extension (n): sự mở rộng
Chọn C.
In paragraph 2, it is NOT mentioned that _______.
Zika and HIV are among diseases coming from rain forests.
malaria is found by a study to be linked to deforestation.
7.4 million people worldwide had malaria in 2019.
deforestation has not reduced its rate since the year of 2016.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn văn 2, KHÔNG đề cập đến việc _______.
A. Zika và HIV là hai căn bệnh có nguồn gốc từ rừng mưa nhiệt đới.
B. một nghiên cứu cho thấy bệnh sốt rét có liên quan đến nạn phá rừng.
C. 7,4 triệu người trên toàn thế giới mắc bệnh sốt rét vào năm 2019.
D. tình trạng phá rừng không hề giảm kể từ năm 2016.
Thông tin:
- Stopping deforestation will not only reduce natural disasters but also control the spread of a long list of dangerous diseases that have come from rain forest habitats, including Zika, Nipah, malaria, cholera, HIV, and so on. (Ngăn chặn nạn phá rừng không chỉ giúp giảm thiểu thiên tai mà còn kiểm soát sự lây lan của hàng loạt căn bệnh nguy hiểm xuất phát từ môi trường sống trong rừng nhiệt đới, bao gồm Zika, Nipah, sốt rét, dịch tả, HIV, v.v.) => A được đề cập.
- A 2019 study found that a 10 percent increase in deforestation would raise malaria cases by 3.3 percent; that would be 7.4 million people worldwide. (Một nghiên cứu năm 2019 cho thấy nếu nạn phá rừng tăng thêm 10%, thì số ca sốt rét sẽ tăng 3,3% – tương đương với 7,4 triệu người trên toàn cầu.) => B được đề cập.
- C sai vì bài đọc nói rằng nếu nạn phá rừng tăng 10%, số ca sốt rét có thể tăng thêm 7.4 triệu, chứ không phải số này đã mắc bệnh.
- Meanwhile, an average of 28 million hectares of forest have been cut down annually since 2016, and there is no sign of a slowdown. (Trong khi đó, trung bình 28 triệu hecta rừng đã bị chặt phá mỗi năm kể từ năm 2016, và hiện chưa có dấu hiệu chậm lại.) => D được đề cập.
Chọn C.
In paragraph 3, the author uses the word “anyway” in order to _______.
confirm a secondary effect.
contrast two causes.
exemplify a solution.
list all of the consequences.
Kiến thức về Diễn giải câu
Dịch: Ở đoạn 3, tác giả sử dụng từ “anyway” để _______.
A. xác nhận tác động thứ hai. B. đối lập hai nguyên nhân.
C. nêu ví dụ về một giải pháp. D. liệt kê tất cả các hậu quả.
Thông tin: Eating less meat, which improves our health anyway, will lessen demand for crops and pastures. (Ăn ít thịt hơn, vốn nó có lợi cho sức khỏe, sẽ giúp giảm nhu cầu về đất trồng trọt và đồng cỏ.)
=> A đúng vì tác giả nói rằng ăn ít thịt giúp bảo vệ sức khỏe (“which improves our health anyway”), tức là đây là lợi ích thứ hai ngoài việc nó làm giảm nạn phá rừng.
Chọn A.
It can be inferred from paragraph 4 that in wet markets, _______.
wildlife cannot be sold.
cultural impacts are great.
losses outweigh gains.
animals are not sold dead.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng ở các khu chợ ẩm ướt, _______.
A. không được phép bán động vật hoang dã. B. các tác động văn hóa là rất lớn.
C. mất nhiều hơn được. D. không được bán động vật đã chết.
Thông tin: In the meantime, governments should prohibit the sale of live wild animals in so-called wet markets, where disease-causing agents have repeatedly crossed over into humans. The markets may be culturally important, but the risk is too great. (Đồng thời, chính phủ nên cấm bán động vật hoang dã sống tại các khu chợ ẩm ướt – nơi mà các tác nhân gây bệnh đã nhiều lần lây bệnh sang người. Các khu chợ này có thể quan trọng về mặt văn hóa, nhưng rủi ro thì quá lớn.)
=> Bài đọc nói rằng mặc dù chợ có vai trò văn hóa, nhưng rủi ro lây lan dịch bệnh quá lớn (“the risk is too great”).
Chọn C.
It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that _______.
while plants can be well preserved, wild animals are hard to controlled.
it may be not too late if humans stop killing living things in nature.
humans’ killing of wild animals is more dangerous than that of plants.
humans destroy plants and animals, so they will end up destroying themselves.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể thấy ở đoạn 2, 3 và 4 rằng _______.
A. trong khi thực vật có thể được bảo tồn tốt thì động vật hoang dã lại khó kiểm soát.
B. có lẽ vẫn chưa quá muộn nếu con người ngừng giết hại các sinh vật sống trong tự nhiên.
C. việc con người giết hại động vật hoang dã nguy hiểm hơn việc con người giết hại thực vật.
D. con người phá hủy thực vật và động vật, nên cuối cùng họ sẽ tự hủy diệt chính mình.
=> Bài đọc nhấn mạnh rằng nếu con người tiếp tục khai thác thiên nhiên quá mức, các đại dịch sẽ tiếp tục xảy ra.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
1. SARS, Ebola và SARS-CoV-2 – cả ba loại virus có khả năng lây nhiễm cao này đã gây ra sự hoang mang trên toàn cầu kể từ năm 2002, và cả ba đều lây sang con người từ động vật hoang dã sống trong những khu rừng nhiệt đới rậm rạp mà chúng ta đang chặt phá và đốt để lấy đất trồng trọt và xây nhà ở. Càng khai phá nhiều, chúng ta càng tiếp xúc với động vật hoang dã – những loài mang mầm bệnh có khả năng lây lan sang con người.
2. Ngăn chặn nạn phá rừng không chỉ giúp giảm thiểu thiên tai mà còn kiểm soát sự lây lan của hàng loạt căn bệnh nguy hiểm xuất phát từ môi trường sống trong rừng nhiệt đới, bao gồm Zika, Nipah, sốt rét, dịch tả, HIV, v.v. Một nghiên cứu năm 2019 cho thấy nếu nạn phá rừng tăng thêm 10%, thì số ca sốt rét sẽ tăng 3,3% – tương đương với 7,4 triệu người trên toàn cầu. Trong khi đó, trung bình 28 triệu hecta rừng đã bị chặt phá mỗi năm kể từ năm 2016, và hiện chưa có dấu hiệu chậm lại.
3. Xã hội có thể thực hiện nhiều biện pháp để ngăn chặn sự tàn phá này. Ăn ít thịt hơn, vốn nó có lợi cho sức khỏe, sẽ giúp giảm nhu cầu về đất trồng trọt và đồng cỏ. Giảm tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn sẽ hạn chế nhu cầu về dầu cọ – phần lớn được trồng trên đất rừng nhiệt đới. Gia tăng năng suất trên mỗi hecta đất có thể giúp tăng nguồn cung thực phẩm mà không cần mở rộng diện tích đất canh tác.
4. Đồng thời, chính phủ nên cấm bán động vật hoang dã sống tại các khu chợ ẩm ướt – nơi mà các tác nhân gây bệnh đã nhiều lần lây bệnh sang người. Các khu chợ này có thể quan trọng về mặt văn hóa, nhưng rủi ro thì quá lớn. Chính phủ cũng phải cấm buôn bán động vật hoang dã trái phép, vì hoạt động này có thể lây lan mầm bệnh trên phạm vi rộng. Ngoài ra, các cơ quan chức năng cần kiểm tra các trang trại chăn nuôi tập trung hàng nghìn con vật – nguồn gốc của đợt bùng phát cúm lợn năm 2009 khiến hơn 10.000 người ở Hoa Kỳ và nhiều người khác trên toàn thế giới tử vong.
5. Hy vọng rằng, việc chấm dứt nạn phá rừng và ngăn chặn đại dịch có thể đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh, không còn nạn đói, bình đẳng giới, tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm, quản lý đất bền vững và hành động vì khí hậu. Đại dịch COVID-19 là một thảm họa, nhưng nó cũng là lời cảnh tỉnh về những gì con người có thể đạt được nếu không khai thác thiên nhiên một cách quá mức.
Là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được xây dựng cụ thể sống động bằng ngôn từ, vừa khơi dậy cảm giác vừa gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Nhận định trên nhắc đến đặc điểm của yếu tố nào trong thơ?
Vần thơ.
Nhịp điệu.
Hình ảnh.
Nhân vật trữ tình.
Tìm hiểu đặc điểm của các yếu tố trong thơ chúng ta thấy:
+ Vần thơ: là sự cộng hưởng, hoà âm theo quy luật giữa một số âm tiết trong hay cuối dòng thơ. Vần thơ có chức năng liên kết các dòng thơ và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như giọng điệu của bài thơ.
+ Nhịp điệu: là những điểm ngắt hay ngừng theo chu kì nhất định trên văn bản do tác giả chủ động bố trí. Nhịp điệu chứa đựng sự lặp lại có biến đổi của các yếu tố ngôn ngữ và hình ảnh nhằm gợi ra cảm giác về sự vận động của sự sống và thể hiện cảm nhận thẩm mĩ về thế giới.
+ Hình ảnh: là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
+ Nhân vật trữ tình: (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
Như vậy nhận định “Là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được xây dựng cụ thể sống động bằng ngôn từ, vừa khơi dậy cảm giác vừa gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.” nhắc đến đặc điểm của yếu tố hình ảnh. Chọn C.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời từ câu 91 đến câu 94:
Trong một trường phổ thông cơ sở ở Hà Nội có 3 thầy giáo là Minh, Tuấn, Vinh dạy các môn Sinh vật, Địa lý, Toán, Lịch sử, Tiếng Anh và Tiếng Pháp, mỗi thầy dạy hai môn.
Người ta biết về các thầy như sau:
- Thầy dạy Địa và thầy dạy Tiếng Pháp là láng giềng của nhau (1)
- Thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy (2)
- Thầy Tuấn, thầy dạy Sinh và thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà (3)
- Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán (4)
- Thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư (5)
PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Thầy Minh dạy môn gì?
Tiếng Pháp – Lịch sử.
Tiếng Pháp – Tiếng Anh.
Lịch sử – Địa lý.
Tiếng Anh – Lịch sử.
Chọn A
Vì thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy và thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán nên thầy Minh không thể dạy môn Sinh.
Thầy Tuấn + thầy dạy môn Sinh + thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà => Thầy Minh dạy tiếng Pháp.
Thầy dạy Tiếng Anh + thầy dạy Toán + thầy Minh khi rảnh rỗi thường đánh quần vợt với thầy thứ 4 => Thầy Minh không dạy Toán và Tiếng Anh.
Thầy dạy môn Địa và tiếng Pháp là láng giềng của nhau, mà thầy Minh dạy tiếng Pháp (cmt) => Thầy Minh không dạy môn Địa.
Vậy thầy Minh dạy môn tiếng Pháp và Lịch sử.
Thầy Vinh dạy môn nào trong các môn sau?
Toán.
Sinh.
Địa lý.
Lịch sử.
Chọn B
Theo câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.
Thầy Tuấn + thầy dạy môn Sinh + thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà => Thầy Vinh dạy môn Sinh và không dạy tiếng Pháp.
Thầy Tuấn dạy những môn nào?
Toán – Tiếng Anh.
Sinh – Địa lý.
Tiếng Anh – Địa lý.
Toán – Địa lý.
Chọn D
Theo các câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.
Thầy Vinh dạy môn Sinh.
Vì thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư => Thầy dạy Toán thì không dạy Tiếng Anh.
Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán => Thầy Tuấn dạy Toán và Địa lý.
Thầy nào dạy Tiếng Anh?
Thầy Minh.
Thầy Tuấn.
Thầy Vinh.
Không có thầy nào dạy.
Chọn C
Thầy Tuấn dạy Toán.
Theo (5)=> thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư
Vậy thầy dạy Tiếng Anh là thầy Vinh.
Hai câu: “Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng/ Phía nam núi Nam sóng muôn đợt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
nói quá.
ẩn dụ.
điển tích.
liệt kê.
Căn cứ bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát.
- “Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng/ Phía nam núi Nam sóng muôn đợt” ⇒ Tả thực: khung cảnh gợi cảm giác ngột ngạt, bó buộc.
⇒ Thiên nhiên phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ nhưng cũng đầy khó khăn hiểm trở, đi mà chỉ thấy phía trước là núi, là biển mênh mông mịt mờ.
+ Biểu tượng cho ý niệm: cuộc đời bế tắc, ngột ngạt.
⇒ Nghĩa ẩn dụ, tượng trưng: con đường đời đầy chông gai mà kẻ sĩ như Cao Bá Quát phải dấn thân để mưu cầu công danh.
→ Chọn B.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời từ câu 95 đến 98:
Có 6 người sống ở các tầng khác nhau của một tòa nhà 6 tầng: A và B ở căn hộ có 1 phòng ngủ; C, D và E sống ở căn hộ có 2 phòng ngủ; F ở căn hộ có 3 phòng ngủ; căn hộ ở tầng 2 có 2 phòng ngủ; F sống ở tầng thấp hơn D; C sống ở tầng thấp hơn B; căn hộ ở tầng 5 hơn căn hộ ở tầng 3 một phòng ngủ.
Câu nào dưới đây không thể đúng?
E sống ở tầng 2.
F sống ở tầng 5.
D sống ở tầng 3.
C sống ở tầng 1.
Chọn C
Xét đáp án C: “D sống ở tầng 3”. Khi đó F phải sống ở tầng 1 vì F ở tầng thấp hơn D và căn hộ ở tầng 2 có 2 phòng ngủ. Do đó tầng 1 có 3 phòng ngủ. Tuy nhiên, D sống ở tầng 3 suy ra tầng 5 có 3 phòng ngủ. Điều này mâu thuẫn với suy luận “Chỉ có 1 căn hộ có 3 phòng ngủ”. Vậy chọn C.
Loại các đáp án A, B và D vì các đáp án này đều có thể đúng.
A không thể sống ở tầng nào dưới đây?
Tầng 3.
Tầng 4.
Tầng 5.
Tầng 6.
Chọn C
Tầng 5 luôn có nhiều hơn 1 phòng mà A sống ở tầng có đúng 1 phòng. Do đó A không thể sống ở tầng 5.
Nếu E sống ở tầng 1 thì hai người nào dưới đây không thể sống ở 2 tầng kề nhau?
B và C.
D và F.
C và F.
A và F.
Chọn C
Ta có tầng 1 và tầng 2 đều có 2 phòng ngủ.
Nếu tầng 3 cũng có 2 phòng ngủ thì tầng 5 có 3 phòng, tầng 4 và 6 có 1 tầng.
Trong khi F thấp hơn D và F ở tầng 5 => D phải ở tầng 6 =>Tầng 6 có 2 tầng (mâu thuẫn).
=> Tầng 3 có 1 phòng và tầng 5 có 2 phòng.
Còn lại tầng 4 và tầng 6. Trong đó có 1 tầng chứa 3 phòng ngủ.
Tầng mà có 3 phòng ngủ thuộc về F mà F<D nên tầng có 3 phòng ngủ chỉ có thể là tầng 4.
Tầng 6 có đúng 1 phòng ngủ.
=> F ở tầng 4.
Vì F<D mà D sống ở tầng có 2 phòng ngủ nên D ở tầng 5.
=> C ở tầng 2, không thể liền kề tầng mà F ở.
Nếu D sống ở tầng 4 thì câu nào dưới đây không thể đúng?
C ở tầng 2 và A ở tầng 3.
E ở tầng 2 và A ở tầng 3.
E ở tầng 2 và B ở tầng 3.
C ở tầng 2 và B ở tầng 3.
Chọn C
D sống ở tầng 4 nên tầng 4 có 2 phòng ngủ.
Khi đó tầng 2 và tầng 4 đều có 2 phòng ngủ.
F<D nên F ở tầng thấp hơn D
Mà tầng 3 có ít hơn 3 phòng.
=> F ở tầng 1
=> Tầng 1 có 3 phòng.
=> Tầng 5 có 2 phòng và tầng 3 có 1 phòng
=> Tần 6 có 1 phòng.
Xét đáp án C: E ở tầng 2 và B ở tầng 3=> C ở tầng 5
=> B<C (mâu thuẫn với C sống ở tầng thấp hơn B).
Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đúng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kì một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt dần lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ.
(Những bài phát biểu nổi tiếng - Steve Jobs)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Hãy chọn công việc mình yêu thích và làm việc với niềm say mê, hứng thú.
Đừng dễ dàng bỏ cuộc và đánh mất niềm tin vào cuộc sống.
Cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào tìm ra được tình yêu đích thực của mình.
Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình làm ta gục ngã.
Thông tin nằm ở dòng thứ 4, 5, 6 của đoạn trích: Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng sau thể hiện số dân nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2015 – 2022
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm | 2015 | 2019 | 2021 | 2022 |
Tổng số | 92228,6 | 96484 | 98504,4 | 99474,4 |
Số dân Nữ | 46474,8 | 48466,3 | 49411,7 | 49884,2 |
Tỉ lệ nam/nữ năm 2022 tăng thêm bao nhiêu so với năm 2015?
0,01.
0,02.
0,03.
0,04.
Số dân nam năm 2015: 92228,6 - 46474,8 = 45753,8 nghìn người
Tỉ lệ nam/nữ năm 2015: 45753,8 / 46474,8 ≈ 0,9845
Tính tỉ lệ nam/nữ năm 2022:
Số dân nam năm 2022: 99474,4 - 49884,2 = 49590,2 nghìn người
Tỉ lệ nam/nữ năm 2022: 49590,2 / 49884,2 ≈ 0,9941
Độ tăng dân số: 0,9941 - 0,9845 ≈ 0,01
Chọn A
Mỗi năm số dân Nam tăng thêm bao nhiêu nghìn người?
43054.
44054.
40354.
40454.
Tính số dân nam năm 2015: 92228,6 - 46474,8 = 45753,8 nghìn người
Tính số dân nam năm 2022: 99474,4 - 49884,2 = 49590,2 nghìn người
Tính số dân nam tăng thêm: 49590,2 - 45753,8 = 3836,4 nghìn người
Tính trung bình mỗi năm tăng: 3836,4 / (2022 - 2015) ≈ 548,06 nghìn người (số này không khớp với đáp án nào, có lẽ đề bài có chút nhầm lẫn). Chọn A
Ở nước ta, năm nào có tỉ lệ nam/nữ là 0,991?
Năm 2015.
Năm 2019.
Năm 2021.
Năm 2022.
Tính tỉ lệ nam/nữ từng năm:
Năm 2015: 45753,8 / 46474,8 ≈ 0,9845
Năm 2019: (96484 - 48466,3) / 48466,3 ≈ 0,9896
Năm 2021: (98504,4 - 49411,7) / 49411,7 ≈ 0,9936
Năm 2022: 49590,2 / 49884,2 ≈ 0,9941
Chọn B
Biết, tổng dân số nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người. Trong đó, nữ giới 50,1% tổng dân số. Số dân Nữ năm 2023 tăng bao nhiêu nghìn người so với năm 2022?
355,1.
376,3.
366,1.
365,2.
Tính số dân nữ năm 2023: 100300 * 50,1% = 50250,3 nghìn người
Tính số dân nữ tăng thêm: 50250,3 - 49884,2 = 366,1 nghìn người.
Chọn C
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
dữ dằn.
hung giữ.
rữ rìn.
dữ của.
Căn cứ các bài chính tả về d/r/gi
Các phương án B, C, D viết sai chính tả:
Sửa lại: hung giữ ⇒ hung dữ; rữ rìn ⇒ giữ gìn; dữ của ⇒ giữ của
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Glucose là một loại carbohydrate, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18,33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Bên cạnh đó glucose còn có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 0,1%.

Glucose được sử dụng làm chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng cho cơ thể; làm nguyên liệu và chất phụ gia trong sản xuất các loại bánh kẹo, thức uống dinh dưỡng, nước giải khát …
Glucose còn được dùng để pha dịch truyền; dùng để tráng bạc chế tạo gương, ruột phích; làm nguyên liệu trong sản xuất vitamin C; làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật để sản xuất bột ngọt, chất kháng sinh.
3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Công thức phân tử của glucose là
![]()
![]()
![]()
![]()
Công thức phân tử của glucose là
Chọn C.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Công thức phân tử của glucose là ![]()
Dạng mạch hở của glucose có 5 nhóm −OH cạnh nhau và 1 nhóm −CHO.
Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.
Trong dung dịch glucose, dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu là dạng mạch hở.
Trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng. Chọn D.
Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang
cần khối lượng nho là bao nhiêu?
10 kg.
20 kg.
80 kg.
40 kg.

Phương trình hoá học:


Chọn D.
Xác định từ viết sai chính tả trong câu văn sau: “Ở dưới gần cụm lá sả, hai ba chú mái tơ thi nhau dụi đất, thỉnh thoảng lại rũ cánh phành phạch”. (Theo Tô Hoài)
lá sả.
dụi đất.
rũ cánh.
không có từ sai.
Căn cứ các bài chính tả về d/r/gi
Từ viết sai “dụi đất”. Sửa lại “rụi đất”.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây với nhau và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất. Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét?
Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất.
Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, gây ra sự phóng điện.
Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện giữa các đám mây và giữa đám mây với mặt đất.
Do trong cơn giông, gió mạnh đẩy các đám mây va chạm vào nhau gây ra sự phóng điện.
Chọn A
Khi có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện. Đó là nguyên nhân hình thành nên sấm, sét khi có cơn giông.
Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Giải thích đúng là:
Vận tốc của ánh sáng nhỏ hơn vận tốc của âm thanh.
Tia chớp đi nhanh hơn tiếng sét.
Vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh.
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được hiện tượng trên.
Chọn C
Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s, trong khi đó vận tốc truyền ánh sáng trong không khí là 300000 km/s, chính vì vậy ta thấy tia chớp trước khi ta nghe thấy tiếng sét.
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s.
1360 m.
240 m.
170 m.
1700 m.
Chọn D
Ta có vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s và thời gian là 5 giây
Người đó đứng cách nơi xảy ra sét một khoảng là: s = vt = 340.5 = 1700 (m).
“Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh” (Theo Nguyễn Quang Sáng), “Chắc” là thành phần biệt lập nào của câu?
Thành phần tình thái.
Thành phần cảm thán.
Thành phần gọi đáp.
Thành phần phụ chú.
Căn cứ bài Các thành phần biệt lập.
- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Có 4 kiểu thành phần biệt lập:
+ Thành phần tình thái.
+ Thành phần cảm thán.
+ Thành phần gọi đáp.
+ Thành phần phụ chú.
- “Chắc” trong câu văn nêu trên là thành phần tình thái, vì nó thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Trong cuộc sống, vi khuẩn ngày càng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ điều trị y tế cho đến giảm thiểu ô nhiễm chất thải độc hại. Để xác định loài vi khuẩn nào thích hợp cho một mục đích cụ thể đòi hỏi phải áp dụng những kiến thức đa dạng về đặc điểm kiểu hình của các loài vi khuẩn này.
Bảng dưới đây thể hiện một số đặc điểm nổi bật của bốn loại vi khuẩn được nghiên cứu gồm:
Clostridim novyi, Thermus aquaticus, Paracoccus denitrificans và Trichodesmium thiebutii.
| C. novyi | T. aquaticus | P. denitrificans | T. thiebautii |
Kiểu trao đổi chất | Kị khí bắt buộc | Hiếu khí bắt buộc | Kị khí không bắt buộc | Kị khí không bắt buộc |
Loại Gram | Gram dương | Gram âm | Gram âm | Gram âm |
Nhiệt độ tối ưu | 10 – 40 oC | 50 – 80 oC | 5 – 30 oC | 10 – 30 oC |
Môi trường sống điển hình | Trên mặt đất | Dưới nước | Dưới nước | Dưới nước |
Đặc tính riêng | Không | Hướng hóa | Khử nitrate | Cố định đạm |
Xét nghiệm cho thấy nồng độ nitrate trong mẫu nước thải của khu vực đô thị cao hơn mức cho phép. Vi khuẩn nào thích hợp nhất để giảm nồng độ nitrate?
Clostridim novyi.
Thermus aquaticus.
Paracoccus denitrificans.
Trichodesmium thiebutii.
Paracoccus denitrificans thích hợp nhất vì chúng là vi khuẩn khử nitrate (chuyển hóa nitrate thành nitrite hoặc nitrogen). Vi khuẩn này cũng có môi trường sống dưới nước và có phạm vi nhiệt độ thích hợp trong hầu hết điều kiện môi trường. Chọn C.
Vì các khối u thường phát triển nhanh hơn nhiều so với khả năng cung cấp dinh dưỡng và oxygene máu, chúng thường lan ra cả những vị trí có nồng độ oxygene rất thấp. Ngoài khu vực này thì điều kiện thiếu oxygene nói chung là không tìm thấy ở nơi khác trong cơ thể. Người ta có thể tận dụng tính chất bất thường này để tiêm vi khuẩn đặc biệt nhằm vào các tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến phần còn lại của cơ thể. Loại vi khuẩn nào phù hợp nhất cho ứng dụng này?
Clostridim novyi.
Thermus aquaticus.
Paracoccus denitrificans.
Trichodesmium thiebutii.
Clostridium novyi thích hợp nhất vì chúng là vi khuẩn kị khí bắt buộc, nên sẽ sinh trưởng và phát triển được ở những nơi không có oxygen. Phạm vi nhiệt độ cũng phù hợp với nhiệt độ cơ thể của động vật có vú. Chọn A.
Kháng sinh vancomycin ức chế tổng hợp peptidoglycan ở vi khuẩn có thành tế bào dày (nhiều peptidoglycan). Vi khuẩn nào rất có thể nhạy cảm với kháng sinh này?
Clostridim novyi.
Thermus aquaticus.
Paracoccus denitrificans.
Trichodesmium thiebutii.
- Vi khuẩn Gram dương có thành peptidoglycan dày, trong khi vi khuẩn Gram âm có thành peptidoglycan mỏng hơn và có lớp LPS phủ bề mặt bảo vệ thành tế bào peptidoglycan.
- Sử dụng vancomycin sẽ có tác động chủ yếu lên vi khuẩn Gram dương và C. novyi là vi khuẩn Gram dương duy nhất được liệt kê. Chọn A.
Chọn một từ để điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau: “Hoa lài, hoa lựu, hoa ngâu/ Sao bằng hoa bưởi thơm ……. dịu dàng”.
thơm.
xanh.
tươi.
lâu.
Câu ca dao: “Hoa lài, hoa lựu, hoa ngâu/ Sao bằng hoa bưởi thơm lâu dịu dàng”.
→ Chọn D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Trong giai đoạn 2019 - 2022, diện tích trồng các loại cây hàng năm ở Việt Nam có sự thay đổi. Cụ thể, diện tích trồng lúa và ngô có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2019, diện tích trồng lúa đạt mức cao nhất, sau đó giảm dần và đến năm 2022 chỉ còn 7 108,9 nghìn ha (giảm 1,05 lần so với năm 2019). Diện tích trồng ngô cũng giảm từ 986,7 nghìn ha năm 2019 xuống còn 887,2 nghìn ha vào năm 2022. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, thay đổi nhu cầu thị trường và chính sách khuyến khích đa dạng hóa cây trồng đã tác động lớn đến sự thay đổi này. Ngược lại, diện tích trồng mía lại có sự biến động phức tạp hơn, giảm nhẹ trong giai đoạn 2019 - 2021 nhưng lại tăng nhẹ trở lại vào năm 2022.
Việc giảm diện tích các cây trồng truyền thống như lúa và mía có thể ảnh hưởng đến an ninh lương thực và thu nhập của nông dân, đồng thời đặt ra nhiều thách thức cho ngành công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, việc chuyển đổi sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn cũng mang lại nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.
(Nguồn: Tóm lược theo Tổng Cục Thống kê Việt Nam)
Diện tích trồng mía trong giai đoạn 2019 – 2022 có sự biến động. Vậy trong giai đoạn nào sau đây, diện tích mía có xu hướng tăng?
2019 - 2020.
2021 - 2022.
2019 - 2022.
2020 - 2022.
Trong giai đoạn 2021 - 2022, diện tích mía có xu hướng tăng. à Chọn B
Công thức tính bình quân lương thực đầu người là
Sản lượng lương thực / Tổng số dân.
Sản lượng lương thực x Tổng số dân
Sản lượng lương thực + Tổng số dân.
Sản lượng lương thực - Tổng số dân.
Công thức tính bình quân lương thực đầu người là: Sản lượng lương thực / Tổng số dân. à Chọn A
Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2019 là
7649,5 nghìn ha.
7669,9 nghìn ha.
7459,5 nghìn ha.
7464,4 nghìn ha.
Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2019 là: 7 108,9 x 1,05 = 7 464,4 nghìn ha. à Chọn D
Dòng nào sau đây không bao gồm các từ đồng nghĩa?
To, lớn, vĩ đại, khổng lồ.
Bé, con con, tí hon.
Cao, lộc ngộc, lòng khòng.
Thấp, nhỏ nhắn, nhỏ nhen.
Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa
- Trong các từ ở ý D, từ nhỏ nhen mang nghĩa khác với hai từ còn lại.
- Thấp, nhỏ nhắn là các từ mang ý nghĩa chỉ hình dáng; Nhỏ nhen là từ mang ý nghĩa chỉ tính cách.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Đến giữa tháng 8-1945, khí thế cách mạng đã sục sôi trong cả nước. Từ ngày 14-8, một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa.
Chiều ngày 16-8-1945, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà Nội. Ngày 18-8-1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quang Nam giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước. Tại Hà Nội, ngày 19-8-1945, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện, ... Đến tối, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. Tại Huế, ngày 23-8, hàng vạn quần chúng biểu tình thị uy, chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân. Ngày 25-8, sau khi chiếm được các cơ quan đầu não của chính quyền cũ như: Sở Mật thám, Sở Cảnh sát, ... nhân dân Sài Gòn và các vùng phụ cận đã tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân. Khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi. Các địa phương khác trong cả nước từ rừng núi, nông thôn, thành thị nối tiếp nhau khởi nghĩa. Đến ngày 28-8, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là những địa phương cuối cùng giành chính quyền.
Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hiệp ước Pa-tơ-nốt được kí kết.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Cách mạng tháng Tám thắng lợi ở Hà Nội.
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ. Chọn A.
Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.
Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) vì đây là những nơi đặt cơ quan đầu não của địch. Chọn B.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.
Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:
+ Hình thái đấu tranh trong Cách mạng tháng Mười là: giành chính quyền ở đô thị sau đó tỏa về vùng nông thôn. Trong khi đó, hình thái đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám rất đa dạng: có địa phương khởi nghĩa từ nông thôn tràn về thành thị, có nơi lại từ thành thị về nông thôn, có nơi cả nông thôn và thành thị cùng khởi nghĩa; có nơi quần chúng phát huy sức mạnh đấu tranh chính trị để giành chính quyền, có nơi kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị của quần chúng với đòn tiến công quân sự của lực lượng vũ trang.
+ Đối tượng đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nga trong Cách mạng tháng Mười là: giai cấp tư sản. Trong khi đó, đối tượng chủ yếu của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám (1945) là: đế quốc xâm lược và tay sai.
+ Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Nga trong Cách mạng tháng Mười là: lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập nền chuyên chính vô sản. Trong khi đó, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám là: đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.
- Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm tương đồng là: giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi. Chọn C.
Câu nghi vấn “Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?” (Trích Lũy làng, Ngô Văn Phú) dùng để làm gì?
Hỏi.
Khẳng định
Phủ định.
Cầu khiến.
Dựa vào kiến thức câu nghi vấn
Mục đích câu nghi vấn trên dùng để khẳng định tình mẫu tử của thảo mộc (măng tre).
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
“Theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2018, mọi doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm, dịch vụ như giá cả, thành phần, và cách sử dụng. Tuy nhiên, khảo sát của Hội Bảo vệ người tiêu dùng năm 2023 cho thấy 48% khách hàng phản ánh rằng các doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm này. Nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với các hình thức xử phạt hoặc mất lòng tin từ người tiêu dùng.”
(Nguồn: Báo Pháp luật Việt Nam)
Theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, doanh nghiệp cần làm gì?
Cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm và dịch vụ.
Giảm giá sản phẩm bất kể chất lượng.
Tăng giá bán để bù chi phí minh bạch thông tin.
Không cần cung cấp thông tin nếu khách hàng không yêu cầu.
Theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đảm bảo minh bạch về giá cả, thành phần và các thông tin liên quan đến sản phẩm.
Sai: B: Giảm giá không phải là yêu cầu của luật.
C: Không có thông tin nào về việc tăng giá để minh bạch.
D: Việc cung cấp thông tin là trách nhiệm bắt buộc, không phụ thuộc vào yêu cầu khách hàng.
à Chọn A
Điều gì có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm minh bạch thông tin?
Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt và mất lòng tin từ người tiêu dùng.
Doanh nghiệp sẽ được giảm thuế vì không tốn chi phí minh bạch.
Khách hàng sẽ hài lòng hơn với sản phẩm.
Doanh nghiệp sẽ được ưu tiên trên thị trường.
Không minh bạch thông tin dẫn đến hậu quả pháp lý (bị phạt) và ảnh hưởng tiêu cực đến danh tiếng doanh nghiệp.
Sai: B: Giảm thuế cho doanh nghiệp không minh bạch là vô lý.
C: Khách hàng sẽ không hài lòng nếu thông tin sản phẩm không minh bạch.
D: Không minh bạch không thể giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng.
à Chọn A
Người tiêu dùng nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
Tìm hiểu kỹ thông tin về sản phẩm trước khi mua.
Không quan tâm đến các thông tin liên quan đến sản phẩm.
Mua sản phẩm mà không cần kiểm tra chất lượng.
Chỉ chọn các sản phẩm nhập khẩu.
Người tiêu dùng cần tự chủ động bảo vệ quyền lợi bằng cách kiểm tra thông tin sản
phẩm trước khi quyết định mua.
Sai:B: Không quan tâm dễ dẫn đến mua nhầm sản phẩm kém chất lượng.
C: Không kiểm tra chất lượng sản phẩm là hành vi bất cẩn.
D: Chọn sản phẩm nhập khẩu không đảm bảo quyền lợi nếu không kiểm tra thông tin.
à Chọn A
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
(Truyện Kiều, Nguyễn Du).
Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Điệp ngữ.
Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ. “Hoa” ẩn dụ cho Thúy Kiều; “lá, cây” ẩn dụ cho gia đình Kiều. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3\left( {2m + 1} \right){x^2} + 6m\left( {m + 1} \right)x + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Trong các câu sau:
I. Con sông hiền hòa mang một vẻ đẹp vô cùng lãng mạng.
II. Cô gái im lặng rồi sau đó trả lời bằng một cái giọng ráo hoảnh.
III. Bà lão lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn.
IV. Có vẻ như một tương lai sáng lạng đang đón chờ thằng bé ở phía trước con đường.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
II và III.
I và II.
I và III.
Vận dụng kiến thức chữa lỗi dùng từ
I. Từ dùng sai lãng mạng. Chữa lại: Lãng mạn
IV. Từ dùng sai sáng lạng. Chữa lại: Xán lạn.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_2} - {u_3} + {u_5} = 10}\\{{u_4} + {u_6} = 26.}\end{array}} \right.\)
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng nổi bật của truyện?
Cốt truyện.
Truyện kể.
Cảm xúc.
Nhân vật.
Các yếu tố: cốt truyện, truyện kể, nhân vật là đặc trưng của truyện. Cảm xúc là yếu tố đặc trưng nổi bật của thơ. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Bác Năm dự định trồng khoai lang và khoai mì trên mảnh đất có diện tích 8 ha và sử dụng tối đa 90 ngày công. Nếu trồng 1 ha khoai lang thì cần 10 ngày công và thu được 20 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha khoai mì thì cần 15 ngày công và thu được 25 triệu đồng.
Nhân vật trong tiểu thuyết hiện đại có đặc điểm gì?
Là những nhân vật anh hùng được kính trọng và tôn thờ.
Là những “con người nếm trải” cuộc sống với nhiều diễn biến tâm lí phức tạp, không cô lập hay cường điệu sức mạnh.
Là những người hành động mạnh mẽ và có sức mạnh phi thường.
Là những nhân vật thần thoại với nhiều yếu tố kì ảo.
Nhân vật trong tiểu thuyết hiện đại có đặc điểm là những “con người nếm trải” cuộc sống với nhiều diễn biến tâm lí phức tạp, không cô lập hay cường điệu sức mạnh. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({4^{x + 1}} - {2^{x + 2}} + m = 0\), với \(m\) là tham số thực.
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của kí văn học?
Tính xác thực.
Thể hiện cảm quan nghệ thuật.
Những quy tắc tổ chức ngôn từ như gieo vần, ngắt nhịp, hoà thanh, đối.
Sự can thiệp trực tiếp của nghệ thuật vào đời sống.
Nhớ lại đặc trưng của kí: Kí là sự can thiệp trực tiếp của nghệ thuật vào đời sống. Vì vậy đặc trưng thứ nhất của kí văn học là tính xác thực, là ghi chép sự thật, người thật, việc thật. Tác phẩm kí thể hiện một cảm quan nghệ thuật về hiện thực của tác giả, bày tỏ những suy nghiệm chủ quan của tác giả về đối tượng ghi chép, thể hiện một nhận thức về giá trị nhân sinh (phương thức trữ tình và chính luận); bên cạnh đó, tác phẩm kí còn chứa đựng những thông tin, tri thức ở nhiều lĩnh vực (văn hoá, xã hội, lịch sử, địa lí,...) xoay quanh đối tượng ghi chép (tính khoa học). Những quy tắc tổ chức ngôn từ như gieo vần, ngắt nhịp, hoà thanh, đối,… chính là yếu tố thi luật trong thơ. Như vậy những quy tắc tổ chức ngôn từ như gieo vần, ngắt nhịp, hoà thanh, đối không phải là đặc trưng của kí văn học. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho bất phương trình \(1 + {\log _5}\left( {{x^2} + 1} \right) \ge {\log _5}\left( {m{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + m} \right)\), với m là tham số thực.
Điều gì là đặc trưng cơ bản của tùy bút so với các thể loại khác?
Tính chính xác và khách quan.
Sự tự do và tuỳ hứng trong cách viết.
Sự nghiêm túc và cẩn thận trong việc ghi chép sự thật.
Tính khoa học và lí luận sâu sắc.
Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi phái sinh từ thể loại kí, gần với bút kí, nhưng cách viết tự do và tuỳ hứng nhiều hơn. Nhà văn dựa vào sự lôi cuốn của cảm hứng, có thể nói từ sự việc này sang sự việc khác, từ liên tưởng này sang liên tưởng kia... để bộc lộ những cảm xúc, những tâm tình, phát biểu những suy nghĩ, những nhận xét về con người và cuộc đời. Những sự việc, những con người trong tuỳ bút tuân thủ trật tự của dòng cảm xúc, cái logic bên trong của cảm hứng tác giả. (Theo Đỗ Đức Hiểu, Từ điển văn học, NXB Thế giới, tr.787).
Như vậy, sự tự do và tuỳ hứng trong cách viết là đặc trưng cơ bản của tùy bút so với các thể loại khác. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 4 học sinh.
Xung đột trong tác phẩm kịch thể hiện điều gì?
Sự hài hoà và thống nhất giữa các nhân vật.
Sự phát triển cao nhất của mâu thuẫn giữa các lực lượng đối lập.
Sự miêu tả chi tiết về cuộc sống hằng ngày.
Sự mô tả đẹp đẽ và lãng mạn về tình yêu.
Xung đột trong tác phẩm kịch thể hiện sự phát triển cao nhất của mâu thuẫn giữa các lực lượng đối lập. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Một vật chuyển động với gia tốc \(a\left( t \right) = 2{\rm{cos}}t\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\). Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Ox}}y\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {2; - 2} \right),C\left( {3;1} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh bằng \(3a\), \(SA = SB = SD = a\sqrt 6 \) và tam giác \(ABD\) đều.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong mặt phẳng \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;1;2} \right),C\left( { - 1;3;1} \right)\).
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.Before you end your presentation, you need to run _______ all of the key points again.
with.
into.
about.
over.
Kiến thức về Cụm động từ
A. run with (phr. v): đi theo, đồng hành với
B. run into (phr. v): tình cờ gặp
C. run about (phr. v): bươn chải
D. run over (phr. v): xem qua, ôn qua tài liệu
Dịch: Trước khi kết thúc bài thuyết trình, bạn cần phải xem lại tất cả các điểm chính một lần nữa.
Chọn D.
I hoped to see Andrew at the party, but he _______ before I arrived.
left.
would leave.
had left.
had been leaving.
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Câu có hai hành động trong quá khứ:
Tôi đến bữa tiệc (I arrived – quá khứ đơn).
Andrew đã rời đi trước đó → Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ dùng quá khứ hoàn thành (had + V3).
Cấu trúc:
Before + S + V (quá khứ đơn), S + had + V3 (quá khứ hoàn thành).
Chọn C.
Dịch: Tôi hy vọng sẽ gặp Andrew ở bữa tiệc, nhưng anh ấy đã rời đi trước khi tôi đến.
Grace writes the most inspiring song lyrics, but she can’t rap _______ her competitors.
as good as.
as well as.
better than.
so good as.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
- So sánh hơn: adj/adv-er + than
- So sánh ngang bằng: as + adj/adv + as
Trong câu này, ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “rap” nên ta dùng dạng so sánh với trạng từ.
=> loại A, D. Dựa vào ngữ nghĩa, đáp án B phù hợp nhất.
Dịch: Grace viết ra lời bài hát truyền cảm hứng nhất, nhưng cô ấy không thể rap giỏi bằng các đối thủ của mình.
Chọn B.
Laura wants to become a novelist, so she needs to learn skills of _______.
writing to create.
writing and creating.
written creativity.
creative writing.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
A. writing to create: viết lách để tạo ra
B. writing and creating: viết và tạo ra
C. written creativity: sự sáng tạo bằng văn bản
D. creative writing: viết lách sáng tạo => skills of creative writing: các kỹ năng viết lách sáng tạo
Dịch: Laura muốn trở thành một tiểu thuyết gia, vì vậy cô ấy cần học các kỹ năng viết văn sáng tạo. Chọn D.
A mukbang is an online show in which a host consumes _______ of food while interacting with the audience.
a large number.
huge amounts.
too much.
many.
Kiến thức về Lượng từ
A. a large number of + N số nhiều: nhiều
B. huge amounts of + N không đếm được: nhiều
C. too much of + N không đếm được: quá nhiều (mang nghĩa tiêu cực)
D. many of + N số nhiều: nhiều trong số
Danh từ “food” (thức ăn) là danh từ không đếm được nên ta loại đáp án A, D.
Dựa vào ngữ nghĩa, đáp án C là phù hợp nhất.
Dịch: Mukbang là một chương trình trực tuyến trong đó người dẫn ăn quá nhiều thức ăn trong khi tương tác với khán giả.
Chọn C.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
I ate the loaf of bread for breakfast, but it kept me going until the late afternoon.
the.
for breakfast.
kept.
late.
Kiến thức về Mạo từ
a loaf of bread: một ổ bánh mì
Sửa: the => a
Dịch: Tôi ăn một ổ bánh mì vào bữa sáng, nhưng nó giúp tôi no đến tận chiều muộn.
Chọn A.
Yoghurt, one of the healthiest snacks, are advised for people with daily calcium needs.
one of.
healthiest.
are.
daily.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ của câu là “Yogurt” (danh từ không đếm được) nên động từ phải chia ở dạng số ít.
Sửa: are => is
Dịch: Sữa chua, một trong những món ăn nhẹ lành mạnh nhất, được khuyên dùng cho những người có nhu cầu bổ sung canxi hàng ngày.
Chọn C.
My student told me that out of the four IELTS’s skills, writing is not his strength.
My.
out of the.
IELTS’s skills.
strength.
Kiến thức về Sở hữu cách
“IELTS” là một danh từ riêng và không cần dạng sở hữu (’s). Vì vậy, chúng ta nói “IELTS skills” (các kỹ năng IELTS) để chỉ các kỹ năng được đánh giá trong bài kiểm tra IELTS.
Sửa: IELTS’s skills => IELTS skills
Dịch: Học viên của tôi nói rằng trong bốn kỹ năng của kỳ thi IELTS, kỹ năng viết không phải là thế mạnh của em ấy. Chọn C.
The little Nikolas is so excited since she will have an outing next Friday for some photoshots.
little.
she.
an.
some.
Kiến thức về Đại từ
Danh từ riêng ‘Nikolas’ chỉ tên riêng dành cho nam giới nên đại từ chủ ngữ tương ứng phải là “he”.
Sửa: she => he
Dịch: Cậu bé Nikolas rất hào hứng vì sẽ được ra ngoài vào thứ sáu tuần tới để chụp ảnh.
Chọn B.
Tom’s work as a college admissions officer, who is part-time, brings him some social skills.
a.
who.
him
skills.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “Tom’s work” (công việc của Tom) – danh từ chỉ vật/ sự vật. Vì vậy, đại từ quan hệ phù hợp thay thế cho danh từ này phải là “which”.
Sửa: who => which
Dịch: Công việc bán thời gian của Tom với tư cách là nhân viên tuyển sinh đại học đã mang lại cho anh một số kỹ năng xã hội. Chọn B.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Jack said, “Daisy, I think you’d better go to the dentist’s tomorrow.”
Jack told Daisy to go to a better dentist the next day.
Jack advised Daisy to visit a dentist the following day.
Jack told Daisy that he thought it was better to see a dentist.
Jack said to Daisy about his going to the dentist’s the day after.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: Jack nói, “Daisy, tôi nghĩ ngày mai bạn nên đi khám răng.”
A. Jack bảo Daisy đi khám một nha sĩ giỏi hơn vào ngày hôm sau.
=> Sai vì câu này thay đổi nghĩa của câu gốc. Trong câu gốc, Jack chỉ khuyên Daisy đi khám nha sĩ, không nói về việc “một nha sĩ tốt hơn”.
B. Jack khuyên Daisy nên đi khám răng vào ngày hôm sau.
=> Đúng, diễn đạt lại lời khuyên của Jack, sử dụng động từ “advise” để diễn tả lời khuyên.
C. Jack nói với Daisy rằng anh ấy nghĩ tốt hơn là nên đi khám răng.
=> Gần đúng nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể (ngày hôm sau).
D. Jack nói với Daisy về việc anh ấy sẽ đi khám răng vào ngày hôm sau.
=> Sai vì ý nghĩa câu này không đúng, nhầm sang việc Jack sẽ đi khám thay vì Daisy. Chọn B.
There was a terrible fire due to difficult access for the fire fighters.
The fire fighters would have had easy access if the fire had not been terrible.
The fire would not be so terrible if the fire fighters had easy access.
Unless the fire was controlled, the fire fighters could not have access.
If the fire fighters had had easy access, the fire would have been controlled.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Đã xảy ra một vụ hỏa hoạn khủng khiếp do lực lượng cứu hỏa khó tiếp cận.
=> Vụ hỏa hoạn đã xảy ra trong quá khứ rồi => Dùng câu điều kiện loại 3.
A. Lực lượng cứu hỏa đã có thể tiếp cận dễ dàng nếu đám cháy không quá lớn.
=> Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 3 (diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra): If + S + had + Vp2 + O, S + would/could/should + have + Vp2 + O.
B. Đám cháy sẽ không quá khủng khiếp nếu lực lượng cứu hỏa có thể tiếp cận dễ dàng.
=> Sai ngữ pháp. Câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai): If + S + V-ed/Vp2 + O, S + would/could/should + V-inf + O.
C. Nếu đám cháy không được kiểm soát, lực lượng cứu hỏa sẽ không thể tiếp cận được.
=> Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai): Unless + S + V-ed/Vp2 + O, S + would/could/should + V-inf + O.
D. Nếu lực lượng cứu hỏa có thể tiếp cận dễ dàng thì đám cháy đã có thể được kiểm soát.
=> Đúng. Câu điều kiện loại 3 (diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra): If + S + had + Vp2 + O, S + would/could/should + have + Vp2 + O. Chọn D.
This chocolate box is sweet, but the other two boxes are too sweet.
Of the three chocolate boxes, this box is the least sweet.
The other two chocolate boxes are less sweet than this box.
No other chocolate is sweeter than this box of chocolate.
One of the three boxes of chocolate is too sweet to eat.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Hộp sô-cô-la này ngọt, nhưng hai hộp kia thì quá ngọt.
A. Trong ba hộp sôcôla, hộp này là hộp ít ngọt nhất.
=> Đúng. Cấu trúc so sánh kém nhất với tính từ: S + be + the least + adj.
B. Hai hộp sôcôla kia ít ngọt hơn hộp này.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O.
C. Không có loại sôcôla nào ngọt hơn hộp sôcôla này.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
D. Một trong ba hộp sô-cô-la quá ngọt không thể ăn được.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc “quá…để…”: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O.
Chọn A.
Attention! Reduce the heat so as not to burn the food.
Reduce the heat quickly so that you can burn the food.
If you reduce the heat, the food would not be burnt.
The heat must be reduced so that the food is not burnt.
The food will be burnt quickly if the heat is reduced.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Chú ý! Giảm lửa để không làm cháy thức ăn.
=> Cấu trúc: so as not to V: để không làm gì.
A. Giảm lửa nhanh để bạn có thể làm cháy thức ăn.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: so that + clause: để…
B. Nếu bạn giảm lửa, thức ăn sẽ không bị cháy.
=> Sai ngữ pháp. Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
C. Nhiệt độ phải được giảm xuống để thức ăn không bị cháy.
=> Đúng. Bị động với động từ khuyết thiếu “must”: must be Vp2. Cấu trúc: so that + clause: để…
D. Thức ăn sẽ bị cháy nhanh nếu giảm lửa.
=> Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Chọn C.
The tourist island is losing its customers possibly because of its prices.
It is possible that customers will not come to the expensive tourist island.
The tourist island’s possible loss of customers is due to its high prices.
Prices may be a reason for the current loss of customers on the tourist island.
The tourist island will increase its prices, causing a loss of customers.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Hòn đảo du lịch này đang mất dần khách hàng có thể là do giá cả.
=> Cấu trúc: possibly because of + N/V-ing: có thể là do
A. Có khả năng khách hàng sẽ không đến hòn đảo du lịch đắt đỏ này.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: It is possible that + S + V: có khả năng…
B. Hòn đảo du lịch có khả năng mất khách vì giá cao.
=> Sai vì câu này nói rằng việc mất khách là do giá cao (due to its high prices), nhưng câu gốc không khẳng định chắc chắn giá cao là nguyên nhân chính, mà chỉ nói ‘possibly because of its prices’ (có thể là do giá cả). Sự khác biệt này làm thay đổi sắc thái của câu.
C. Giá cả có thể là lý do khiến hòn đảo du lịch hiện nay mất đi lượng khách hàng.
=> Đúng. Cấu trúc: may be the reason for: có thể là lý do cho.
D. Hòn đảo du lịch sẽ tăng giá, điều đó làm mất khách.
=> Sai nghĩa. Câu này nói về việc hòn đảo sẽ tăng giá, nhưng câu gốc không đề cập đến điều đó.
Chọn C.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Trong một cuộc khảo sát người tiêu dùng, trong 100 người uống cà phê được khảo sát, có 55 người thêm đường, 65 người thêm sữa và 30 người thêm cả đường và sữa. Trong số 100 người đó, số người không thêm đường hoặc sữa là:
.
.
.
.
Kí hiệu
là tập hợp 100 người được khảo sát,
là tập hợp người thêm đường,
là tập hợp người thêm sữa (trong số 100 người đó).
Khi đó tập
là tập hợp người thêm cả đường và sữa và
là tập hợp người thêm ít nhất đường hoặc sữa. Ta có biểu đồ Venn:

Theo giả thiết ta có
.
Số người thêm ít nhất đường hoặc sữa là:
![]()
Số người không thêm đường hoặc sữa là
Chọn A.
Cho a, b là các số thực dương khác 1 và thỏa mãn
. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
.
.
.
.
Ta có
Vì
nên
là nghiệm của phương trình
.
Suy ra
hay
. Chọn B.
Cho giới hạn
(với
là phân số tối giản). Khi đó, giá trị của biểu thức
bằng:
.
.
.
.
Ta có 

Vậy
. Chọn C.
Cho hàm số
. Giá trị của biểu thức
là:
.
.
.
.
Ta có ![]()
.
Vậy ![]()
![]()
. Chọn B.
Cho hàm số
có đạo hàm
. Số điểm cực đại của hàm số đã cho là:
.
.
.
.
Ta có
.
Bảng xét dấu
:

Từ bảng xét dấu suy ra hàm số có đúng
điểm cực đại. Chọn D.
Đồ thị của hàm số
có số đường tiệm cận là:
3.
2.
1.
0.
Tập xác định của hàm số là
.
nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là
.
nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là
.
nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là
.
nên đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.
Vậy đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận. Chọn A.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Với
, giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là:
.
.
.
.
Với
thì
xác định với mọi
.
Ta có
. Trên khoảng
,
hoặc
.
Lại có
. Vậy
. Chọn A.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực
thuộc khoảng
để hàm số
đồng biến trên khoảng
?
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
.
Xét phương trình
có 
Suy ra phương trình
luôn có hai nghiệm
với mọi
.
Theo định lí Vi-et, ta có
Để hàm số đồng biến trên
phương trình
có hai nghiệm 

.
Mà
và
nên
Vậy có
số nguyên
thuộc khoảng
Chọn B.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi
.
.
.
.
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng
và đồ thị hàm số
:
![]()
![]()
![]()
.
Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình
có 3 nghiệm phân biệt , tức là phương trình
có hai nghiệm phân biệt khác
, điều này xảy ra khi và chỉ khi
.
Vậy
thì thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.
Cho cấp số cộng
xác định bởi 
Công sai của cấp số cộng
là:
.
.
.
.
Gọi
là số hạng đầu và
là công sai của của cấp số cộng
, ta có:


.
Vậy công sai của cấp số cộng
là
. Chọn B.
Cho cấp số cộng
xác định bởi 
Tổng
bằng:
.
.
.
.
Ta có các số hạng
lập thành một cấp số cộng gồm
số hạng với công sai
, nên ta có:
. Chọn A.
Bác Năm dự định trồng khoai lang và khoai mì trên mảnh đất có diện tích 8 ha và sử dụng tối đa 90 ngày công. Nếu trồng 1 ha khoai lang thì cần 10 ngày công và thu được 20 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha khoai mì thì cần 15 ngày công và thu được 25 triệu đồng.
Nếu bác Năm trồng
hecta khoai lang và
hecta khoai mì thì số ngày công cần sử dụng là:
.
.
.
.
Vì trồng 1 ha khoai lang thì cần 10 ngày công và trồng 1 ha khoai mì thì cần 15 ngày công nên bác Năm trồng
hecta khoai lang và
hecta khoai mì thì số ngày công cần sử dụng là:
. Chọn A.
Bác Năm dự định trồng khoai lang và khoai mì trên mảnh đất có diện tích 8 ha và sử dụng tối đa 90 ngày công. Nếu trồng 1 ha khoai lang thì cần 10 ngày công và thu được 20 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha khoai mì thì cần 15 ngày công và thu được 25 triệu đồng.
Để thu được nhiều tiền nhất, bác Năm đã trồng
hecta khoai lang và
hecta khoai mì. Khi đó, giá trị của
là:
.
.
.
.
Gọi
là số hecta trồng khoai lang và
là số hecta trồng khoai mì.
Ta có hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc: 
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên hệ trục toạ độ
ta được miền đa giác
với
.

Gọi
là số tiền (đơn vị: triệu đồng) bác Năm thu được, ta có:
.
Ta phải tìm
thoả mãn hệ bất phương trình sao cho
lớn nhất, nghĩa là tìm giá trị lớn nhất của
trên miền đa giác
.
Tính các giá trị của biểu thức
tại các đỉnh của đa giác, ta có:
Tại
;
Tại
;
Tại
;
Tại
.
Ta thấy
đạt giá trị lớn nhất bằng 170 tại
.
Do đó, để thu được nhiều tiền nhất, bác Năm cần trồng 6 ha khoai lang và 2 ha khoai mì.
Vậy
. Chọn B.
Cho phương trình
, với
là tham số thực.
Khi
, nghiệm của phương trình đã cho là:
.
.
.
.
Với
, ta có phương trình ![]()
(1).
Đặt
. Phương trình (1) trở thành
(thỏa mãn).
Khi đó,
. Chọn A.
Cho phương trình
, với
là tham số thực.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc
để phương trình đã cho có nghiệm?
3.
12.
7.
15.
Ta có
(1).
Đặt
. Phương trình (1) trở thành
(2).
Để phương trình (1) có nghiệm
phương trình (2) có nghiệm
.
Cách 1. Xét hàm
với
.
Tính đạo hàm và lập bảng biến thiên, ta kết luận được
.
Kết hợp
có 12 số nguyên m cần tìm.
Cách 2. Yêu cầu bài toán
phương trình (2) có hai nghiệm
thỏa mãn ![Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc [-10;10] (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/blobid218-1742284871.png)
. Kết hợp
có 12 số nguyên m cần tìm.
Chọn B.
Cho bất phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, tập nghiệm của bất phương là:
.
.
.
.
Với
, ta có bất phương trình ![]()
![]()
.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
. Chọn A.
Cho bất phương trình
, với m là tham số thực.
Số giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình đã cho luôn đúng với mọi
là:
3.
0.
1.
2.
Ta có
.
Yêu cầu bài toán 
.
Giải (1), ta có
.
Giải (2), ta có
.
Khi đó
là giá trị cần tìm, kết hợp
. Chọn C.
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 4 học sinh.
Số cách chọn 4 bạn vào ban cán sự lớp là:
27 405.
210.
91 390.
4 845.
Ta có lớp có tổng cộng 40 học sinh.
Khi đó số cách chọn 4 bạn vào ban cán sự trong 40 bạn học sinh là:
. Chọn C.
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 4 học sinh.
Xác suất để ban cán sự lớp có cả nam và nữ là:
.
.
.
.
Ta có
.
Gọi
là biến cố: “4 học sinh trong ban cán sự có cả nam và nữ”.
Ta có
.
Khi đó
. Chọn A.
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 4 học sinh.
Xác suất để ban cán sự lớp có ít nhất một học sinh nữ gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
0,68.
0,74.
0,81.
0,7.
Ta có
.
Gọi
là biến cố: “Có ít nhất một ban cán sự lớp là nữ”.
Ta có
.
Khi đó
. Chọn D.
Một vật chuyển động với gia tốc
. Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0.
Vận tốc của vật được biểu diễn bằng hàm số nào sau đây?
.
.
.
.
Ta có
.
Mà
. Vậy
. Chọn A.
Một vật chuyển động với gia tốc
. Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0.
Quãng đường vật đi được từ thời điểm
giây đến thời điểm
giây là:
.
.
.
.
Ta có
. Chọn C.
Trong mặt phẳng tọa độ
, cho ba điểm
.
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm
là:
.
.
.
.
Vectơ chỉ phương
.
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
nên có phương trình tham số là:
. Chọn A.
Trong mặt phẳng tọa độ
, cho ba điểm
.
Tọa độ điểm
sao cho tứ giác
là hình bình hành là:
.
.
.
.
Giả sử tọa độ điểm
. Ta có
.
Do
là hình bình hành nên
.
Suy ra
. Vậy
. Chọn C.
Cho hình chóp
có đáy là hình thoi cạnh bằng
,
và tam giác
đều.
Thể tích của khối chóp
là:
.
.
.
.
Ta có
và tam giác
đều nên hình chiếu của
lên mặt phẳng
trùng với trọng tâm của tam giác
.
Gọi
là trọng tâm của tam giác
.
Ta có
Ta có Khi đó |
|
Cho hình chóp
có đáy là hình thoi cạnh bằng
,
và tam giác
đều.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Ta thấy
. Suy ra
.
Tam giác Mà Lại có Kẻ Do đó, Suy ra |
|

. Chọn A.
Cho hình chóp
có đáy là hình thoi cạnh bằng
,
và tam giác
đều.
Giả sử
là mặt phẳng thay đổi, luôn đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
. Gọi
là góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
. Giá trị lớn nhất của
là:
.
.
.
.
Giả sử cho điểm Ta thấy Suy ra |
|
.
Như vậy,
. Chọn D.
Trong mặt phẳng
, cho ba điểm
.
Phương trình mặt cầu đường kính
là:
.
.
.
.
Ta có
. Gọi I là trung điểm BC, khi đó
.
Ta có
.
Khi đó phương trình mặt cầu đường kính
là:
. Chọn C.
Trong mặt phẳng
, cho ba điểm
.
Tọa độ điểm M thỏa mãn
là:
.
.
.
.
Gọi
.
Ta có
.
Suy ra
. Chọn B.
Trong mặt phẳng
, cho ba điểm
.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng:
.
.
.
.
Ta có
.
Suy ra
.
.
Mà ta có
. Chọn A.










