Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 27)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 27)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực105 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)

Trong các dòng dưới đây, dòng nào chỉ chứa thành ngữ?    

Chị ngã em nâng; Ruột thắt từng cơn.

Gà trống nuôi con; Tháng rộng năm dài.

Một nắng hai sương; Mình hạc xương mai.

Thẳng cánh cò bay; Nước mắt chan hòa.

Xem đáp án

Áp dụng kiến thức đã học về thành ngữ.

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Theo đề:

+ Ý A: Cả hai câu đều không phải thành ngữ.

+ Ý B: “Tháng rộng năm dài” không phải thành ngữ.

+ Ý D: “Nước mắt chan hòa” không phải thành ngữ.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

Chính tên chị là An. Mẹ tôi gọi tránh ra là Yên. Yên là con nuôi mẹ tôi, nuôi để thay cho người nhà, để có ai hỏi thì bảo: nó là con nuôi tôi. Mẹ tôi thường kể lại rằng mua chị ta với cái giá hai quan tiền vào một năm lụt lội, đói kém. Yên như biết phận mình là con nuôi, nên không bao giờ lên mặt với tôi hết. Ngày tôi còn nhỏ, Yên trông nom tôi. Đó là người bạn gái ngày xưa, để sau này thành một người chị rất tốt. Kể ra, đối với Yên, tôi chịu lỗi nhiều lắm. Lòng tử tế, trung thành của Yên, mỗi lần nhắc đến, tôi không khỏi ngậm ngùi. Ngày nay, tuy Yên không còn sống chung với tôi trên quả đất này nữa, nhưng hình ảnh Yên vẫn theo tôi bên những hình ảnh thân mến khác.

Chị Yên có một thân hình gầy nhẳng, trái hẳn lại với cái sức dai dẳng của chị. Cái nghệ thuật độc nhất, cái nghệ thuật đạt được đến độ tối cao của Yên, là bổ hết năm tạ củi trong một ngày liền. Mẹ tôi đảm đang là thế mà vẫn phải lắc đầu, mỗi lần thuật lại cái kì công ấy.

Một hôm, chị Yên cầm dao rựa bổ củi, vô ý để lưỡi dao phập vào đầu ngón chân cái bắn ra cách đấy vài thước. Không một tiếng kêu, chị lấy vạt áo bịt ngay chỗ máu chảy, lê dần nhặt đầu ngón chân lìa ra kia, chắp lại. Tuy bị thương, chị vẫn bổ củi, với một vẻ điềm tĩnh không hai.

Không phải chị Yên bị mẹ tôi bạc đãi, nhưng vì tính chị thích làm, nên Yên tự muốn đầy đọa mình luôn. Người con gái ấy, suốt trong mười mấy năm trời, đã chứng kiến cảnh lên xuống của gia đình tôi, đã chia chung niềm vui vẻ, nỗi nghèo khổ với mọi người trong nhà. Ngày hai lượt, chị gánh hàng cho mẹ tôi đi, về chợ, tiếng kẽo kẹt của chiếc đòn tre trên vai, bình yên nhịp với tháng ngày âm u, vắng mọi xa hoa của một người đàn bà Việt Nam chân chính.

Chị Yên của tôi không đẹp, nhưng có duyên. Chị ăn trầu cắn chỉ và vá vai một cách tài tình. Đôi khi có ai giễu cợt chị, chị chỉ yên lặng. Tôi không hiểu có phải vì chịu thương chịu khó như vậy mà đời Yên chỉ là một chuỗi ngày đau khổ, nó thu ngắn cuộc sống của Yên lại không?

(Hồ Dzếnh, Chân trời cũ)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Kể lại cuộc đời đầy khổ cực của chị Yên trong gia đình người mẹ nuôi.

Tôn vinh lòng trung thành, chịu thương chịu khó và phẩm chất cao đẹp của chị Yên.

Phản ánh sự đối xử bất công của xã hội với những người như chị Yên.

Miêu tả cuộc sống gia đình nghèo khó và những kỉ niệm thời thơ ấu của người kể chuyện.

Xem đáp án

Đoạn trích tập trung khắc họa hình ảnh chị Yên với những phẩm chất đáng quý như lòng trung thành, sự chịu thương chịu khó, và tinh thần tận tụy hi sinh vì gia đình người mẹ nuôi. Tác giả miêu tả chi tiết các hành động và đức tính của chị Yên, từ việc bổ củi khi bị thương, gánh hàng cho mẹ nuôi, đến sự bền bỉ và nhẫn nhịn trong cuộc sống. Mục đích chính của đoạn trích là bày tỏ sự ngưỡng mộ và tôn vinh những giá trị cao đẹp này. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tác giả nhắc đến chi tiết chị Yên bổ củi dù bị thương?

Để nhấn mạnh sự kiên cường và ý chí phi thường của chị Yên.

Để phê phán mẹ nuôi đã bắt chị Yên làm việc quá sức.

Để so sánh khả năng làm việc của chị Yên với những người khác.

Để miêu tả cuộc sống khổ cực của người phụ nữ trong gia đình xưa.

Xem đáp án

Tác giả nhắc đến chi tiết chị Yên bổ củi dù bị thương nhằm khắc họa rõ nét phẩm chất kiên cường, ý chí mạnh mẽ và sự bền bỉ phi thường của chị. Khi vô ý để dao rựa chém vào đầu ngón chân, chị không hề kêu ca hay tỏ ra hoảng hốt mà bình tĩnh dùng vạt áo băng vết thương, nhặt đầu ngón chân lìa và tiếp tục công việc như chưa hề xảy ra chuyện gì. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính cách nổi bật của chị Yên được thể hiện qua đoạn trích là gì?

Tính nhẫn nhịn, chịu đựng và lòng trung thành.

Tính cách mạnh mẽ, cứng rắn và thẳng thắn.

Sự thông minh, khéo léo và tự tin.

Sự cẩn thận, tỉ mỉ và nhút nhát.

Xem đáp án

Tính cách nổi bật của chị Yên được khắc họa qua hàng loạt chi tiết trong đoạn trích, làm rõ những phẩm chất đáng quý như nhẫn nhịn, chịu đựng và lòng trung thành. Chị không bao giờ lên mặt hay tỏ ra đòi hỏi, dù là con nuôi trong gia đình. Thay vào đó, chị âm thầm làm việc, gánh vác những công việc nặng nhọc, không ngại khó khăn hay đau đớn. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của hình ảnh “tiếng kẽo kẹt của chiếc đòn tre trên vai” trong đoạn trích là gì?

Gợi lên sự mệt mỏi, nặng nhọc trong công việc hàng ngày của chị Yên.

Thể hiện sự đều đặn và bền bỉ trong cuộc sống lao động của chị Yên.

Miêu tả cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn của gia đình người kể chuyện.

Chỉ ra sự lặng lẽ và nhẫn nhịn của chị Yên trong cuộc sống.

Xem đáp án

Hình ảnh “tiếng kẽo kẹt của chiếc đòn tre trên vai” là một chi tiết miêu tả âm thanh quen thuộc trong cuộc sống lao động của chị Yên. Tiếng “kẽo kẹt” không chỉ gợi lên nhịp điệu đều đặn của công việc mà còn biểu tượng cho sự bền bỉ và kiên trì của chị qua những tháng ngày dài âm thầm gánh vác công việc gia đình. Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh chị Yên trong đoạn trích gửi gắm thông điệp gì của tác giả?

Giá trị của sự chịu thương chịu khó trong những người phụ nữ Việt Nam truyền thống.

Sự bất công xã hội khiến những con người nghèo khổ không có cơ hội thay đổi số phận.

Tình cảm gắn bó, trân trọng những người lao động trong gia đình.

Cuộc sống khổ cực của người phụ nữ chính là nguyên nhân dẫn đến cái chết sớm.

Xem đáp án

Hình ảnh chị Yên được khắc họa như một biểu tượng của sự chịu thương chịu khó, hi sinh và trung thành trong cuộc sống. Qua những hành động thầm lặng của chị – từ việc gánh hàng, bổ củi dù bị thương, đến việc sống nhẫn nhịn, gắn bó với gia đình người mẹ nuôi trong mọi hoàn cảnh – tác giả Hồ Dzếnh muốn tôn vinh những đức tính cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ nào sau đây không thuộc tác phẩm Việt Nam?

Mày chau tay gẩy khúc sầu/ Giãi bày hết nỗi trước sau muôn vàn.

Dẽ có Ngu Cầm đàn một tiếng/ Dân giàu đủ, khắp đòi phương.

Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận/ Đình tiền tạc dạ nhất chi mai.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống/ Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

Xem đáp án

Sử dụng kiến thức phần văn bản THPT.

+ Ý B: Được trích trong tác phẩm “Cảnh ngày hè” của tác giả Nguyễn Trãi.

+ Ý C: Được trích trong tác phẩm “Cáo bệnh bảo mọi người” của tác giả Mãn Giác.

+ Ý D: Được trích trong tác phẩm “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm.

+ Ý A: Được trích trong tác phẩm “Tì bà hành” của tác giả Bạch Cư Dị (người tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Là nhà thơ nổi tiếng sáng tác rất nhiều tác phẩm thời nhà Đường)

→ Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thần Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hồn của mình. Tuy là coi trọng hiện thế nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết (sống gửi thác về). Trong cuộc sống, ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao. Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời, tham lam giành giật cho nhiều cũng không giữ mãi mà hưởng được. Người ta mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả có đông con nhiều cháu, ước mong về hạnh phúc nói chung là thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người. Con người được ưa chuộng là con người hiền lành, tình nghĩa. Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng. Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng vō. Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt mà không có Tiên. Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ. Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo. Khôn khéo là ăn đi trước, lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn. Đối với cái dị kỉ, cái mới, không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.

(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Ngữ văn 12, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, biểu hiện nào chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao?

Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo

Giàu sang chỉ là tạm thời.

Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời.

Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích.

Biểu hiện chứng tỏ ý thức về cá nhân và sở hữu của người Việt không phát triển cao là: Của cải vẫn được quan niệm là của chung, giàu sang chỉ là tạm thời. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lập luận của đoạn trích, vì sao trong tâm trí của người Việt thường có Thần và Bụt mà không có Tiên?

Vì Thần, Bụt luôn sẵn lòng trợ giúp con người, Tiên thì không.

Vì Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ.

Vì Thần, Bụt có nguồn gốc phương Đông, Tiên có nguồn gốc phương Tây.

Vì Thần, Bụt có phép lạ còn Tiên thì ít phép lạ.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích.

Vì Thần uy linh bảo quốc hộ dân và Bụt hay cứu giúp mọi người, còn Tiên nhiều phép lạ, ngao du ngoài thế giới thì xa lạ nên trong tâm trí của người Việt thường có Thần và Bụt mà không có Tiên. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ nào?

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ khoa học.

Phong cách ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ chính luận.

Xem đáp án

Dựa vào lập luận của đoạn trích.

Đoạn trích vận dụng kết hợp các phong cách ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ chính luận. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích bàn về vấn đề gì?    

Quan niệm thẩm mĩ của con người Việt Nam.

Quan niệm sống, lối sống của con người Việt Nam.

Ưu điểm của người Việt Nam.

Hạn chế của người Việt Nam.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích.

Đoạn trích bàn về quan niệm sống, lối sống của con người Việt Nam. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?    

Miêu tả.

Nghị luận.

Tự sự.

Biểu cảm.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận. Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.    

Thần thoại.

Sử thi.

Truyền thuyết.

Truyện ngụ ngôn.

Xem đáp án

Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại. Chọn B.

Đoạn văn

Questions 46-52: Read the passage carefully.

    It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important.

    Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no bounds. It can take place anywhere, whether in the shower or on the job, whether in a kitchen or on a tractor. It includes both the formal learning that takes place in schools and the whole universe of informal learning. The agents of education can range from a reserved grandparent to the people debating politics on the radio, from a child to a distinguished scientist. Whereas schooling has certain predictability, education quite often produces surprises. A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions.

    People are engaged in education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school and one that should be an integral part of ones entire life. Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on.

    The slices of reality that are to be learnt, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. For example, high school students know that they are not likely to find out in their class the truth about political problems in their communities or what the newest filmmakers are experimenting with. There are definite conditions surrounding the formalized process of schooling.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

Lifelong schooling vs. structured education.

Broad and unpredictable nature of education.

Reality and limitations of formal schooling.

Differences between education and schooling.

Xem đáp án

Dịch bài đọc:

Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường. Sự khác biệt giữa việc đi học ở trường và giáo dục mà nhận xét này ngụ ý là rất quan trọng.

Giáo dục có tính mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học ở trường. Giáo dục không có giới hạn. Nó có thể diễn ra ở bất cứ đâu, dù đang tắm hay đang làm việc, dù là trong bếp hay trên máy kéo. Nó bao gồm cả việc học tập chính thống diễn ra ở trường học và toàn bộ hình thức học tập không chính thức. Tác nhân của giáo dục có thể bao gồm từ một ông bà dè dặt đến những người tranh luận về chính trị trên đài phát thanh, từ một đứa trẻ đến một nhà khoa học lỗi lạc. Trong khi việc học ở trường có khả năng dự đoán nhất định thì giáo dục thường tạo ra sự ngạc nhiên. Một cuộc trò chuyện tình cờ với một người lạ có thể khiến một người khám phá ra rằng người ta biết rất ít về các tôn giáo khác.

Mọi người tham gia vào giáo dục từ khi còn nhỏ. Vì vậy, giáo dục là một thuật ngữ rất rộng, bao hàm. Đó là một quá trình suốt đời, một quá trình bắt đầu từ rất lâu trước khi bắt đầu đi học và là một phần không thể thiếu trong suốt cuộc đời của một người. Mặt khác, đi học ở trường là một quá trình cụ thể, được chính thức hóa, mà khuôn mẫu chung của nó thay đổi rất ít từ bối cảnh này sang bối cảnh khác. Trên khắp một quốc gia, trẻ em đến trường gần như cùng thời gian, ngồi vào chỗ được chỉ định, được người lớn dạy, sử dụng sách giáo khoa giống nhau, làm bài tập về nhà, làm bài kiểm tra, v.v.

Những vấn đề thực tế phải học, dù chúng là bảng chữ cái hay hiểu về cách vận hành của bộ máy nhà nước, thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy. Ví dụ, học sinh trung học biết rằng họ không có khả năng tìm ra sự thật về các vấn đề chính trị trong cộng đồng của họ trên lớp hoặc những gì các nhà làm phim mới nhất đang thử nghiệm. Có những điều kiện nhất định xung quanh quá trình đi học được chính thức hóa.

 Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn gì?

A. Giáo dục suốt đời so với giáo dục có cấu trúc.

B. Bản chất rộng và không thể đoán trước của giáo dục.

C. Thực tế và hạn chế của giáo dục chính quy.

D. Sự khác biệt giữa giáo dục và học đường.

Phân tích:

- Bài đọc tập trung so sánh ‘education’ (giáo dục) và ‘schooling’ (việc đi học theo hệ thống trường lớp). Tác giả nhấn mạnh rằng ‘education’ rộng hơn, có thể diễn ra ở mọi nơi, trong khi ‘schooling’ là một quá trình chính thức với những quy tắc cố định => D là lựa chọn phù hợp nhất.

- Loại A vì “lifelong schooling” (đi học suốt đời) không phải là nội dung của bài, mà bài đang nói về ‘education’ là suốt đời, còn ‘schooling’ là có giới hạn và có cấu trúc.

- Loại B vì bài có đề cập đến sự rộng mở của ‘education’, nhưng trọng tâm vẫn là so sánh với ‘schooling’, chứ không chỉ đơn thuần nói về đặc điểm của ‘education’.

- Loại C vì mặc dù bài có đề cập đến giới hạn của ‘schooling’, nhưng mục đích chính không phải chỉ là tập trung vào ‘schooling’ mà là để so sánh với ‘education’.

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author probably mean by using the expression “children interrupt their education to go to school”?

Going to several different schools is educationally beneficial.

School vacations interrupt the continuity of the school year.

Summer school makes the school year too long.

All of life is an education.

Xem đáp án

Kiến thức về Diễn giải câu

Dịch: Tác giả muốn nói gì khi sử dụng cách diễn đạt “children interrupt their education to go to school”?

A. Đi học nhiều trường khác nhau có lợi về mặt giáo dục.

B. Các kỳ nghỉ học làm gián đoạn tính liên tục của năm học.

C. Học hè khiến năm học quá dài.

D. Cả cuộc đời là một nền giáo dục.

Thông tin. It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. (Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường.)

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “bounds” is closest in meaning to _______.    

rules.

experiences.

limits.

expectation.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “bounds” gần nghĩa nhất với _______.

    A. quy tắc                B. kinh nghiệm        C. giới hạn     D. kỳ vọng

Thông tin: Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no bounds. (Giáo dục có tính mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học ở trường. Giáo dục không có giới hạn.)

=> bounds = limits (n): giới hạn

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” refers to _______.    

slices of reality.

similar textbooks.

boundaries.

seats.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ “they” thay thế cho _______.

    A. những vấn đề thực tế                          B. sách giáo khoa giống nhau

    C. giới hạn                                               D. chỗ ngồi

Thông tin: The slices of reality that are to be learnt, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. (Những vấn đề thực tế phải học, dù chúng là bảng chữ cái hay hiểu về cách vận hành của bộ máy nhà nước, thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy.)

=> Từ “they” thay thế cho cụm “slices of reality” được nhắc tới trước đó.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage supports which of the following conclusions?

Without formal education, people would remain ignorant.

Education systems need to be radically reformed.

Going to school is only part of how people become educated.

Education involves many years of professional training.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Bài văn tán thành kết luận nào sau đây?

A. Nếu không có giáo dục chính quy, mọi người sẽ vẫn dốt nát.

B. Hệ thống giáo dục cần được cải cách triệt để.

C. Đi học chỉ là một phần trong cách mọi người trở nên có học thức.

D. Giáo dục bao gồm nhiều năm đào tạo chuyên nghiệp.

Thông tin: People are engaged in education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school and one that should be an integral part of one's entire life. (Mọi người tham gia vào giáo dục từ khi còn nhỏ. Vì vậy, giáo dục là một thuật ngữ rất rộng, bao hàm. Đó là một quá trình suốt đời, một quá trình bắt đầu từ rất lâu trước khi bắt đầu đi học và là một phần không thể thiếu trong suốt cuộc đời của một người.)

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is organized by _______.

listing and discussing several educational problems.

contrasting the meanings of two related words.

narrating a story about excellent teachers.

giving examples of different kinds of schools.

Xem đáp án

Kiến thức về Xác định cấu trúc bài

Dịch: Bài văn được tổ chức bằng cách _______.

A. liệt kê và thảo luận một số vấn đề giáo dục

B. đối chiếu nghĩa của hai từ liên quan

C. kể lại một câu chuyện về những người thầy xuất sắc

D. đưa ra các ví dụ về các loại trường học khác nhau

Thông tin: It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important. (Ở Hoa Kỳ, người ta thường tin rằng trường học là nơi mọi người đến để học tập. Tuy nhiên, người ta nói rằng ngày nay trẻ em phải gián đoạn việc học của mình để đến trường. Sự khác biệt giữa việc đi học ở trường và giáo dục mà nhận xét này ngụ ý là rất quan trọng.)

=> Toàn bài so sánh ý nghĩa của 2 thuật ngữ “schooling” và “education”.

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

Schooling is a specific and standardized process that follows a predictable pattern.

The knowledge presented in schools is typically confined within subject boundaries.

Not until we chat to a stranger can we realize how little we are aware of other religions.

Education involves not only formal learning but also informal experiences from daily life.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo bàivăn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Học tập là một quá trình cụ thể và đượcchuẩn hóa theo một khuôn mẫu có thể dự đoán được.

B. Kiến thức được dạytrong trường học thường bị giới hạn trong phạm vi môn học.

C. Chỉ đến khi trò chuyện với người lạ, chúng ta mới nhận ra mình biết ít như thế nào về các nền tôn giáo khác.

D. Giáo dục không chỉ bao gồm học tập chính thức mà còn cả những trải nghiệm trong cuộc sống hàng ngày.

Thông tin:

- Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. [...] It includes both the formal learning that takes place in schools and the whole universe of informal learning. The agents of education can range from a reserved grandparent to the people debating politics on the radio, from a child to a distinguished scientist. (Giáo dục có tính rộng mở và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học. [...] Giáo dục bao gồm cả học tập chính quy trong trường lớp lẫn vô vàn hình thức học hỏi ngoài khuôn khổ. Những người truyền đạt tri thức có thể là một người ông ít nói, một nhóm tranh luận chính trị trên radio, một đứa trẻ hay thậm chí một nhà khoa học lỗi lạc.)

=> D đúng.

- A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions. (Một cuộc trò chuyện tình cờ với một người lạ có thể khiến một người nhận ra những gì họ biết về các nền tôn giáo khác thật sự quá ít.)

=> Đây là một ví dụ cho thấy ‘giáo dục’ có thể xảy ra ‘bất thình lình’, khiến người ta bỗng nhiên có được kiến thức mới. Tuy nhiên, ví dụ thì không thể mang tính khẳng định, như trong câu trên cũng chỉ dùng động từ khuyết thiếu ‘may’ để chỉ khả năng. Trong khi đó C dùng cấu trúc đảo ngữ với ‘Not until’ và ‘can’ ngụ ý ta phải nói chuyện với người lạ mới có thể có hiểu biết về các nền tôn giáo khác => Nhận định sai về tính chất của ‘giáo dục’ => C sai.

- Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on. (Mặt khác, đi học ở trường là một quá trình cụ thể, được chính thức hóa, khuôn mẫu chung thay đổi rất ít. Trên khắp một quốc gia, trẻ em đến trường gần như cùng thời gian, ngồi vào chỗ được chỉ định, được người lớn dạy, sử dụng sách giáo khoa giống nhau, cùng làm bài tập về nhà, làm bài kiểm tra, v.v.) => A đúng.

- The slices of reality that are to be learnt, [...], have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. (Những vấn đề thực tế phải học, [...], thường bị giới hạn bởi những gì được giảng dạy trong trường.) => B đúng.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào sau đây chỉ chứa từ láy?    

Lung linh, ngân nga.

Mòn mỏi, đỏ đen.

Ngân nga, tươi tốt.

Chiều chiều, quan san.

Xem đáp án

Sử dụng kiến thức bài từ ghép, từ láy.

Lung linh, ngân nga : Từ láy.                                                                                         

Mòn mỏi, đỏ đen: đỏ đen là từ ghép.                            

Ngân nga, tươi tốt : tươi tốt là từ ghép.                                                                          

Chiều chiều, quan san : quan san là từ ghép.

→ Chọn A.

Đoạn văn

Questions 53-60: Read the passage carefully.

The workplace is experiencing a significant generational shift as Generation Z (Gen Z) enters the workforce, following the previous generations, Generation Y (Millennials) and Generation X. Eachgeneration brings distinct characteristics and work values, influencing how they approach their careers. While Gen X is known for its loyalty and stability in employment. Millennials are often associated with a desire for meaningful work and work-life balance. In contrast, Gen Z is characterized by a tendency to change jobs frequently, often referred to as ‘job hopping’, which can be seen as a strategy for career advancement.

Job hopping among Gen Z is driven by several factors. Many young workers prioritize flexibility, seeking positions that offer remote work options and a better work-life balance. They put a premium on experiences rather than longevity, believing that varied job experiences can enhance their skill set and marketability. Furthermore, the current economic landscape, shaped by rapid technological advancements and shifting job demands, encourages Gen Z to be more adaptable and willing to explore multiple career paths. As a result, they are less likely to feel tied to one employer for an extended period.

In contrast, Millennials and Gen Xers may have different perspectives on job stability. Millennials who have witnessed economic downturns, often seek stability and benefits from their employers. Meanwhile, Gen Xers, who grew up during a time of corporate loyalty, may feel a sense of responsibility to stay with one company longer, valuing job security and career progression within the same organization. This generational divide creates a dynamic workplace where different values and expectations coexist, leading to both opportunities and challenges for employers.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The best title of the passage can be _______.

Generational Differences in Career Attitudes.

Why Job Stability Matters Less to Today’s Youth.

How Young Employees Are Reshaping the Workplace.

Millennials and Gen Z: A Comparison of Work Values.

Xem đáp án

Dịch bài đọc:

Nơi làm việc đang trải qua một sự chuyển đổi thế hệ quan trọng khi Gen Z gia nhập lực lượng lao động, tiếp nối các thế hệ trước Gen Y (Thế hệ Millennials) và Gen X. Mỗi thế hệ mang đến những đặc điểm và giá trị về công việc riêng, ảnh hưởng đến cách họ tiếp cận sự nghiệp. Trong khi Gen X được biết đến với sự trung thành và ổn định trong công việc. Thế hệ Millennials thường mong muốn tìm kiếm công việc ý nghĩa và cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Ngược lại, Gen Z được đặc trưng bởi xu hướng thay đổi công việc thường xuyên, hay chính là ‘nhảy việc’, như một chiến lược để thăng tiến sự nghiệp.

Xu hướng nhảy việc ở Gen Z xuất phát từ nhiều yếu tố. Nhiều người lao động trẻ ưu tiên sự linh hoạt, họ tìm kiếm các vị trí cho phép làm việc từ xa để có thể cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Họ coi trọng trải nghiệm hơn là sự gắn bó lâu dài, tin rằng kinh nghiệm làm việc đa dạng có thể nâng cao kỹ năng và tăng sức hấp dẫn của họ trên thị trường lao động. Thêm vào đó, bối cảnh kinh tế hiện tại được định hình bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu công việc thay đổi liên tục đã khuyến khích Gen Z trở nên linh hoạt hơn và sẵn sàng khám phá nhiều con đường sự nghiệp khác nhau. Do đó, họ ít có khả năng gắn bó với một nhà tuyển dụng trong thời gian dài.

    Ngược lại, Thế hệ Millennials và Gen X có những quan điểm khác về sự ổn định trong công việc. Millennials, những người từng chứng kiến những cuộc suy thoái kinh tế, thường tìm kiếm sự ổn định và các phúc lợi từ nhà tuyển dụng. Trong khi đó, Gen X lớn lên trong thời kỳ lòng trung thành với doanh nghiệp được đề cao, vì vậy họ có thể cảm thấy có trách nhiệm gắn bó lâu dài với một công ty, và họ coi trọng sự an toàn trong công việc cũng như cơ hội thăng tiến trong công ty đó. Sự khác biệt thế hệ này tạo ra một môi trường làm việc năng động, nơi mà các giá trị và kỳ vọng khác nhau cùng tồn tại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho nhà tuyển dụng.

Câu 53. Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Tựa đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.

A. Sự khác biệt giữa các thế hệ trong thái độ nghề nghiệp

B. Tại sao sự ổn định công việc ít quan trọng hơn đối với giới trẻ ngày nay

C. Cách nhân viên trẻ đang định hình lại nơi làm việc

D. Thế hệ Millennials và thế hệ Z: So sánh các giá trị công việc

Phân tích:

- Bài đọc tập trung vào sự khác nhau trong thái độ đối với nghề nghiệp giữa các thế hệ Gen X, Gen Y, và Gen Z, đặc biệt là về sự ổn định trong công việc và xu hướng nhảy việc => A là lựa chọn phù hợp nhất.

- Loại B vì bài có đề cập đến việc Gen Z ít coi trọng sự ổn định trong công việc, nhưng đây chỉ là một phần của nội dung, không phải toàn bộ trọng tâm của bài.

- Loại C vì bài không chỉ nói về nhân viên trẻ (Gen Y & Gen Z) mà còn đề cập đến Gen X, nên tiêu đề này không bao quát hết nội dung.

- Loại D vì bài không chỉ so sánh Millennials và Gen Z mà còn nhắc đến Gen X, vì vậy tiêu đề này chưa đủ rộng để bao quát bài viết.

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The wordcharacterized” in paragraph 1 can be best replaced by _______.   

identified and distinguished.

challenged and tested.

supported and enhanced.

analyzed and compared.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Từ ‘characterized’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng từ nào?

- characterize /ˈkærəktəraɪz/ (v) = to be typical of a person, place or thing (Oxford): là đặc trưng của người, vật, nơi nào đó

A. identified and distinguished: xác định và phân biệt

B. challenged and tested: thách thức và thử nghiệm

C. supported and enhanced: hỗ trợ và nâng cao

D. analyzed and compared: phân tích và so sánh

=> characterized = identified and distinguished

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The wish to seek a purposeful job is typically connected with _______.    

Generation X.

Generation Y.

Generation Z.

Generation X and Y.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Mong muốn tìm kiếm một công việc có ý nghĩa thường được hình dung là của _______.

    A. Gen X                 B. Gen Y                 C. Gen Z     D. Gen X và Y

Thông tin: Millennials are often associated with a desire for meaningful work and work-life balance. (Thế hệ Millennials thường mong muốn tìm kiếm công việc ý nghĩa và cân bằng giữa công việc và cuộc sống.) => Trong đó, ‘desire’ = ‘wish’, ‘meaningful work’ = ‘purposeful job’.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a reason for job hopping among Gen Z?

The desire for flexibility and remote options.

The influence of rapid technological changes.

A strong preference for long-term job security.

The belief in gaining valuable experiences quickly.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là một lý do khiến Gen Z muốn nhảy việc?

A. Mong muốn có sự linh hoạt và các lựa chọn làm việc từ xa

B. Ảnh hưởng của sự thay đổi chóng mặt trong công nghệ

C. Sở thích mạnh mẽ đối với sự an toàn lâu dài trong công việc

D. Niềm tin vào việc tích lũy kinh nghiệm có giá trị một cách nhanh chóng

Thông tin:Job hopping among Gen Z is driven by several factors. Many young workers prioritize flexibility, seeking positions that offer remote work options (A) and a better work-life balance. They put a premium on experiences rather than longevity, believing that varied job experiences can enhance their skill set and marketability (D). Furthermore, the current economic landscape, shaped by rapid technological advancements (B) and shifting job demands, encourages Gen Z to be more adaptable and willing to explore multiple career paths. (Xu hướng nhảy việc của Gen Z xuất phát từ nhiều yếu tố. Nhiều người lao động trẻ ưu tiên sự linh hoạt, họ tìm kiếm các vị trí cho phép làm việc từ xa để có thể cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Họ coi trọng trải nghiệm hơn là sự gắn bó lâu dài, tin rằng kinh nghiệm làm việc đa dạng có thể nâng cao kỹ năng và tăng sức hấp dẫn của họ trên thị trường lao động. Thêm vào đó, bối cảnh kinh tế hiện tại được định hình bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu công việc thay đổi liên tục đã khuyến khích Gen Z linh hoạt hơn và sẵn sàng khám phá nhiều con đường sự nghiệp khác nhau.)

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 2?

Economic uncertainty has made Gen Z workers less interested in long-term career progression.

Job hopping among Gen Z is a consequence of their lack of commitment to traditional career growth.

Millennials’ approach to work-life balance has significantly influenced the career preferences of Gen Z.

Gen Z workers are redefining career strategies through their frequent job changes, driven by flexibility and skill-building opportunities.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?

A. Tình hình kinh tế không ổn định đã khiến người lao động Gen Z ít quan tâm hơn đến khả năng thăng tiến nghề nghiệp lâu dài.

B. Xu hướng nhảy việc của Gen Z là hậu quả của việc họ không cam kết với sự phát triển

nghề nghiệp theo kiểu truyền thống.

C. Cách tiếp cận của Gen Y đối với sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống đã ảnh hưởng đáng kể đến sở thích nghề nghiệp của Gen Z.

D. Người lao động Gen Z đang xác định lại chiến lược nghề nghiệp bằng cách thay đổi công việc thường xuyên, với các lý do là sự linh hoạt và các cơ hội phát triển kỹ năng.

Phân tích:

- Ngay câu chủ đề của đoạn 2 đã nêu rõ nội dung toàn đoạn: Job hopping among Gen Z is driven by several factors. (Xu hướng nhảy việc của Gen Z xuất phát từ nhiều yếu tố.) => Đoạn 2 tập trung nêu lý do cho xu hướng nhảy việc ở Gen Z.

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “their” in paragraph 4 refers to _______.    

Generation X.

Millennials.

Young workers.

Gen Z.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ ‘their’ trong đoạn 4 chỉ ______.

    A. Gen X                 B. Thế hệ Millenials                    C. Người lao động trẻ                                D. Gen Z

Thông tin: Millennials who have witnessed economic downturns, often seek stability and benefits from their employers. (Millennials, những người từng chứng kiến những cuộc suy thoái kinh tế, thường tìm kiếm sự ổn định và các phúc lợi từ nhà tuyển dụng.)

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Job hopping is seen as a negative trend by all generations.

Gen Z is the only generation that values flexibility in the workplace.

Millennials have a stronger inclination towards job security than Gen Z.

Gen Z typically embraces job changes as a way to advance their careers.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Xu hướng nhảy việc được tất cả các thế hệ coi là một xu hướng tiêu cực.

B. Gen Z là thế hệ duy nhất coi trọng sự linh hoạt tại nơi làm việc.

C. Thế hệ Millennials có xu hướng hướng đến an toàn công việc mạnh mẽ hơn Gen Z.

D. Gen Z thường muốn thay đổi công việc như một cách để thăng tiến trong sự nghiệp.

Thông tin:

- Gen Z is characterized by a tendency to change jobs frequently, often referred to as ‘job hopping’, which can be seen as a strategy for career advancement. (Gen Z được đặc trưng bởi xu hướng thay đổi công việc thường xuyên, hay chính là ‘nhảy việc’, như một chiến lược để thăng tiến sự nghiệp.) => D đúng.

- Các đáp án còn lại đều là những ý suy ra không đủ cơ sở: không có nhận xét về xu hướng nhảy việc là tích cực hay tiêu cực từ thế hệ nào; chỉ nói rằng Gen Z coi trọng sự linh hoạt nên không thể suy ra các thế hệ khác không coi trọng yếu tố này; xu hướng hướng đến an toàn công việc mạnh mẽ hơn ở thế hệ Millennials cũng không có ý so sánh này.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The economic landscape has encouraged Gen Z to explore multiple career paths instead of remaining with one employer.

Technological advancements have not influenced Gen Z’s career strategies.

Millennials are more adaptable than Gen Z due to the economic challenges they have faced.

Gen Z’s career approach is shaped by their preference for job security over flexibility.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Bối cảnh kinh tế đã khuyến khích Gen Z khám phá nhiều con đường sự nghiệp thay vì gắn bó với chỉ một nhà tuyển dụng.

B. Những tiến bộ về công nghệ không ảnh hưởng đến chiến lược nghề nghiệp của Gen Z.

C. Thế hệ Millennials có khả năng thích nghi mạnh hơn so với Gen Z do họ đã phải đối mặt với những thách thức kinh tế.

D. Cách tiếp cận nghề nghiệp của Gen Z được hình thành từ sở thích của họ đối với sự an toàn công việc hơn là tính linh hoạt.

Phân tích:

- ...the current economic landscape, shaped by rapid technological advancements and shifting job demands, encourages Gen Z to be more adaptable and willing to explore multiple career paths. As a result, they are less likely to feel tied to one employer for an extended period. (...bối cảnh kinh tế hiện tại được định hình bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu công việc thay đổi liên tục đã khuyến khích Gen Z trở nên linh hoạt hơn và sẵn sàng khám phá nhiều con đường sự nghiệp khác nhau. Do đó, họ ít có khả năng gắn bó với một nhà tuyển dụng trong thời gian dài.) => A đúng, B sai.

- C là một ý so sánh không có cơ sở, D là một ý sai hoàn toàn vì thực tế là ngược lại.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “Điếu phạt” trong câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” (Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) có ý nghĩa gì?         

Thương xót dân chúng.

Thương dân, đánh kẻ có tội.

Dẫn quân đi dẹp loạn.

Trừng phạt kẻ thù.

Xem đáp án

Vận dụng kiến thức của tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.

Điếu phạt: Điếu là thương xót, phạt là trừng phạt kẻ có tội. Hai chữ điếu phạt được rút gọn từ điếu dân phạt tội tức là thương dân đánh kẻ có tội. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị là đường cong . Giả sử \(A,B\) là hai điểm thuộc hai nhánh và AB đi qua tâm đối xứng của (C).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đối xứng của (C) là điểm nào trong các điểm dưới đây?

\[{I_1}\left( {1\,;\, - 1} \right)\].

\[{I_2}\left( {1\,;\,1} \right)\].

\[{I_3}\left( { - 1\,;\,1} \right)\].

\[{I_4}\left( { - 1\,; - \,1} \right)\].

Xem đáp án

Đồ thị \[\left( C \right)\] có tiệm cận đứng: \[x = 1\]; tiệm cận ngang: \[y = 1\], nên tâm đối xứng của \[\left( C \right)\]\[I\left( {1\,;\,1} \right)\]. Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:y = - 2x + 7\) là: \(\)    

\[0\].

\[1\].

\[2\].

Vô số.

Xem đáp án

Ta có \(y' = - \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\,,\,\,\forall x \ne 1\).

Vì tiếp tuyến cần tìm song song với đường thẳng \(d:y = - 2x + 7\) nên hệ số góc của tiếp tuyến là \(k = - 2\).

Giả sử \(M\left( {a;b} \right)\) là tiếp điểm. Khi đó:

\(y'\left( a \right) = - 2 \Leftrightarrow - \frac{2}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}\,}} = - 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}M\left( {0; - 1} \right)\\M\left( {2;3} \right)\end{array} \right.\).

+ Phương trình tiếp tuyến tại \(M\left( {0; - 1} \right):y = - 2x - 1\) (thoả mãn)

+ Phương trình tiếp tuyến tại \(M\left( {2;3} \right):y = - 2\left( {x - 2} \right) + 3 = - 2x + 7\) (loại vì trùng d).

Hay có 1 tiếp tuyến thỏa mãn. Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng    

\[8\].

\[16\].

\[\sqrt 2 \].

\(4\).

Xem đáp án

Giả sử điểm \(A\left( {1 + a;1 + \frac{2}{a}} \right)\) với \(a > 0\) thuộc nhánh phải của \[\left( C \right)\]\( \Rightarrow B = \left( {1 - a;1 - \frac{2}{a}} \right)\) đối xứng với \[A\] qua tâm đối xứng \[I\left( {1\,;\,1} \right)\]\( \Rightarrow AB = \sqrt {4{a^2} + \frac{{16}}{{{a^2}}}} \ge \sqrt {2 \cdot \sqrt {4{a^2} \cdot \frac{{16}}{{{a^2}}}} } = 4\).

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow a = \sqrt 2 \).

Hay giá trị nhỏ nhất của \(AB\) bằng \(4\) khi \(a = \sqrt 2 \). Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạn thuật (bài 4)

(Nguyễn Trãi)

                                    Đủng đỉnh chiều hôm dắt tay,

                                    Trong thế giới phút chim bay.                             

                                    Non cao non thấp mây thuộc,

                                    Cây cứng cây mềm gió hay.

                                    Nước mấy trăm thu còn vậy,

                                    Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay*.

                                    Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết,

                                    Bui một lòng người cực hiểm thay.

* nhẫn nay: cho đến bây giờ.

Theo bài thơ, thứ gì trong thế giới này thực khó đoán biết?    

núi non.

cây cối.

lòng người.

trăng nước.

Xem đáp án

Theo bài thơ: Non cao non thấp mây thuộc, Cây cứng cây mềm gió hay. Nước mấy trăm thu còn vậy, Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay ­→ núi non, cây cối, trăng nước đều dễ đoán biết. Riêng chỉ có lòng người trong thế giới này thực khó đoán biết: Bui một lòng người cực hiểm thay. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80

Một nhà máy sản xuất bánh kẹo có ba phân xưởng \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\). Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 6 hộp bánh từ phân xưởng A, 5 hộp bánh từ phân xưởng B, và 4 hộp bánh từ phân xưởng C. Sau đó, họ chọn ngẫu nhiên 5 hộp bánh từ 15 hộp của ba phân xưởng để kiểm tra chất lượng bao bì.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cách chọn 5 hộp bánh từ 15 hộp của ba phân xưởng \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) để kiểm tra là:

3 003.

2 002.

2 500.

2 505.

Xem đáp án

Cách chọn 5 hộp ngẫu nhiên từ 15 hộp là: \(C_{15}^5 = 3\,003\). Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để chỉ có đúng 2 phân xưởng (trong 3 phân xưởng \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\)) có hộp bánh được chọn là:    

\(32{\rm{\% }}\).

\(28{\rm{\% }}\).

\(35{\rm{\% }}\).

\(26{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Trường hợp 1: A không được chọn.

- Tổng số hộp từ B và \({\rm{C}}:5 + 4 = 9\).

- Số cách chọn 5 hộp từ B và \({\rm{C}}:C_9^5 = 126\).

Trường hợp 2: B không được chọn.

- Tổng số hộp từ A và \({\rm{C}}:6 + 4 = 10\).

- Số cách chọn 5 hộp từ A và \({\rm{C}}:C_{10}^5 = 252\).

Trường hợp 3: C không được chọn.

- Tổng số hộp từ A và \({\rm{B}}:{\rm{\;}}6 + 5 = 11\).

- Số cách chọn 5 hộp từ A và B: \(C_{11}^5 = 462\).

Vậy xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{126 + 252 + 462}}{{3\,003}} \approx 28{\rm{\% }}\). Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để phân xưởng A có nhiều hơn 2 hộp bánh được chọn là:    

\(32,5{\rm{\% }}\).

\(25,4{\rm{\% }}\).

\(28,7{\rm{\% }}\).

\(33,6{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Phân xưởng A có 6 hộp bánh, tổng số hộp được chọn là 5.

Để phân xưởng A có nhiều hơn 2 hộp bánh được chọn, số hộp từ A phải là 3, 4 hoặc 5.

- Trường hợp 1: A có 3 hộp được chọn.

Số cách chọn 3 hộp từ \({\rm{A}}:C_6^3 = 20\).

Số cách chọn 2 hộp còn lại từ B và \({\rm{C}}:C_9^2 = 36\).

Số cách chọn là: \(20 \cdot 36 = 720\).

- Trường hợp 2: A có 4 hộp được chọn.

Số cách chọn 4 hộp từ \({\rm{A}}:C_6^4 = 15\).

Số cách chọn 1 hộp còn lại từ B và \({\rm{C}}:C_9^1 = 9\).

Số cách chọn là: \(15 \cdot 9 = 135\).

- Trường hợp 3: A có 5 hộp được chọn.

Số cách chọn 3 hộp từ \({\rm{A}}:C_6^5 = 6\).

Số cách chọn là: 6.

Số trường hợp thỏa mãn là: \(720 + 135 + 6 = 861\).

Vậy xác suất cần tìm là \(P = \frac{{861}}{{3003}} \approx 28,7{\rm{\% }}\). Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn trên:     

Diễn dịch.

Tổng phân hợp.

Quy nạp.

Song hành.

Xem đáp án

Đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề ở cuối đoạn “Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước”. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Cân nặng (tính theo kilôgam) của \[40\]học sinh trong một lớp \[12\]được cho trong bảng số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;48} \right)\)

\(\left[ {48;56} \right)\)

\(\left[ {56;64} \right)\)

\(\left[ {64;72} \right)\)

\(\left[ {72;80} \right)\)

Số học sinh

\(6\)

\(12\)

\(10\)

\(8\)

\(4\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:    

\(60,2\).

\(60\).

\(54,8\).

\(58,4\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là\(n = 40\).Ta có bảng sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;48} \right)\)

\(\left[ {48;56} \right)\)

\(\left[ {56;64} \right)\)

\(\left[ {64;72} \right)\)

\(\left[ {72;80} \right)\)

Giá trị đại diện

\(44\)

\(52\)

\(60\)

\(68\)

\(76\)

Số học sinh

\(6\)

\(12\)

\(10\)

\(8\)

\(4\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\overline x = \frac{{44 \cdot 6 + 52 \cdot 12 + 60 \cdot 10 + 68 \cdot 8 + 76 \cdot 4}}{{40}} = 58,4\). Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:    

\(93,44\).

\(94,33\).

\(94,34\).

\(95,34\).

Xem đáp án

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {6 \cdot {{\left( {44 - 58,4} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {52 - 58,4} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {60 - 58,4} \right)}^2}} \right.\)

\(\left. { + 8 \cdot {{\left( {68 - 58,4} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {76 - 58,4} \right)}^2}} \right] = 93,44\). Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảnh Đèo Ngang trong tác phẩm “Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan) được miêu tả vào thời gian nào?    

Sáng sớm.

Xế trưa.

Chiều tà.

Đêm khuya.

Xem đáp án

Vận dụng kiến thức tác phẩm Qua Đèo Ngang.

Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào khi chiều tà được thể hiện qua câu thơ “Bước tới đèo ngang bóng xế tà”. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(3a\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\)\(CD\) bằng \(a\sqrt 3 \).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {{\rm{SAB}}} \right)\) bằng    

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều và \(O\) là tâm của đáy nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

v (ảnh 1) 

Ta có \(CD\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\) nên \(d\left( {SA,CD} \right) = d\left( {CD,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).

Suy ra \(d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) bằng    

\(2{a^3}\sqrt 3 \).

\(3{a^3}\sqrt 2 \).

\(\frac{{9{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{{27{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

v (ảnh 1)

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SO\).

Ta có \({S_{ABCD}} = AB \cdot AD = 3a \cdot 3a = 9{a^2}\).

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB, từ O kẻ \(OK \bot SM\,\,\left( {K \in SM} \right)\). Khi đó \(OK \bot \left( {SAB} \right)\).

Suy ra \(OK = d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có \(OM = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2} \cdot 3a = \frac{{3a}}{2}\).

Tam giác SOM vuông tại O nên \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}}\).

Suy ra \(SO = \sqrt {\frac{1}{{\frac{1}{{O{K^2}}} - \frac{1}{{O{M^2}}}}}} = \sqrt {\frac{1}{{\frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{2}a} \right)}^2}}}}}} = \sqrt {\frac{9}{8}{a^2}} = \frac{{3\sqrt 2 a}}{4}\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 9{a^2} \cdot \frac{{3\sqrt 2 a}}{4} = \frac{{9{a^3}\sqrt 2 }}{4}\). Chọn C.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \(SA\)\(CD\) xấp xỉ bằng    

\(70^\circ 29'\).

\(49^\circ 44'\).

\(19^\circ 31'\).

\(50^\circ 46'\).

Xem đáp án

Ta có \(OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét tam giác vuông SOA ta có \(S{O^2} + {\rm{\;}}O{A^2} = S{A^2}\). Suy ra \(SA = \frac{{3a\sqrt {10} }}{4}\).

Tam giác vuông SMA nên \(\cos \widehat {SAM} = \frac{{AM}}{{SA}} = \frac{{\frac{{3a}}{2}}}{{\frac{{3a\sqrt {10} }}{4}}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5} \Rightarrow \widehat {SAM} \approx 50^\circ 46'\).

Do \(CD\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\left( {SA,\,CD} \right) = \left( {SA,\,AB} \right) = \widehat {SAB} = \widehat {SAM}\). Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp quan hệ từ “càng…..càng” trong câu “Càng nhìn lại càng ngẩn ngơ/ Ôm hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn” (Thanh Hải) biểu thị mối quan hệ gì?    

Nhân – quả.

Đối lập.

So sánh.

Tăng tiến.

Xem đáp án

Vận dụng kiến thức về quan hệ từ.

Cặp quan hệ từ càng – càng trong câu thể hiện mối quan hệ tăng tiến. Mạch cảm xúc của tác giả ngày càng dâng trào sâu sắc hơn khi thấy ảnh Bác Hồ. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;3; - 2} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right):x + y - z = 1\), \(\left( Q \right):2x - y + z = 3\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\left( {\rm{P}} \right):x + y - z = 1 \Leftrightarrow x + y - z - 1 = 0\).

Khi đó, \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 1 + 1 \cdot 3 - 1 \cdot \left( { - 2} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\). Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với \(\left( {\rm{P}} \right)\)\(\left( {\rm{Q}} \right)\) có phương trình là:     

\(2x + 3y - z - 5 = 0\).

\(y + z - 1 = 0\).

\(2y - z + 1 = 0\).

\(x + 2y - z - 7 = 0\).

Xem đáp án

Vì mặt phẳng đi qua A và vuông góc với \(\left( {\rm{P}} \right)\)\(\left( {\rm{Q}} \right)\) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này là tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\)\(\left( {\rm{Q}} \right)\).

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right):{\vec n_P} = \left( {1;1; - 1} \right)\); một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng\(\left( {\rm{Q}} \right):{\rm{\;}}{\vec n_Q} = \left( {2; - 1;1} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec n}_Q}} \right] = \left( {0; - 3; - 3} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: \(0\left( {x - 1} \right) - 3\left( {y - 3} \right) - 3\left( {z + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow y + z - 1 = 0\).

Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi d là đường thẳng đi qua A và song song với \(\left( {\rm{P}} \right),\left( {\rm{Q}} \right)\). Điểm nào sau đây thuộc d?    

\(M\left( {4; - 2;1} \right)\).

\(N\left( {1; - 3; - 4} \right)\).

\(P\left( {1;5;0} \right)\).

\(Q\left( {2;1; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Vì đường thẳng d song song với 2 mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\)\(\left( {\rm{Q}} \right)\). Vậy vectơ chỉ phương của đường thẳng d là tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\)\(\left( {\rm{Q}} \right)\).

\( \Rightarrow {\vec u_d} = \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec n}_Q}} \right] = \left( {0; - 3; - 3} \right)\).

Khi đó, phương trình đường thẳng d đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương \({\vec u_d}\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y = 3 - 3t\,\,\,\,}\\{z = - 2 - 3t.}\end{array}} \right.\)

Ta thay lần lượt 4 điểm đề bài cho thì thấy điểm \(P\left( {1;5;0} \right)\) thỏa mãn.Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu “Trên những nương cao, mạch ba góc mùa thu chín đỏ sậm” (Trích Vùng biên ải, Ma Văn Kháng) đâu là thành phần trạng ngữ chỉ nơi chốn?    

Trên những nương cao.

Mạch ba góc.

Mùa thu.

Chín đỏ sậm.

Xem đáp án

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ.

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu.

- Trên những nương cao: là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

→ Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:

Giữa các thành phố bao quanh một ngọn núi có một số con đường hai chiều, cụ thể, có các con đường nối:

Giữa M và N

Giữa M và O

Giữa O và R

 

Giữa R và T

Giữa R và U

Giữa T và P

Giữa P và S

Ngoài ra, có một con đường một chiều giữa P N, chỉ cho phép đi từ P tới N. Các con đường không cắt nhau, ngoại trừ tại các thành phố.

Không còn thành phố và con đường nào khác trong những vùng lân cận.

Người đi xe đạp cần tuân thủ các quy định giao thông chung.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, người lái xe đạp phải đi qua bao nhiêu thành phố khác ngoại trừ U và M?   

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, ta phải đi theo thứ tự sau: U → R → T → P → N → M.

Như vậy trừ U và M, người đó phải đi qua 4 thành phố là R, T, P, N. Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cây cầu giữa M và O bị gãy khiến đoạn đường này ta không thể đi qua, người đi xe đạp sẽ không thể đi được con đường từ:    

R đến M.

N đến S.

P đến M.

P đến S.

Xem đáp án

Từ R đến M người đi xe đạp có thể đi như sau: R → T → P → N → M.

Từ P đến M người đi xe đạp có thể đi như sau: P → N → M.

Từ P đến S người đi xe đạp có thể đi như sau: P → S.

Còn từ N đến S bắt buộc phải đi như sau: N → M → O → R → T → P → S, do đó phải đi từ Mtới O.Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu như một vụ đá lở làm tắc nghẽn một chiều của con đường giữa R và T, khiến ta chỉ có thể đi được theo chiều từ R đến T, ta vẫn có thể đi bằng xe đạp từ P đến

N và S nhưng không thể đi đến M, O, R, T hoặc U.

N, S và T nhưng không thể đi đến M, O, R hoặc U.

M, N, O và T nhưng không thể đi đến S, R hoặc U.

M, N, O, R, S, T và U.

Xem đáp án

Ý A, B sai do vẫn có thể đi từ Pđến M như sau: P → N → M.

Ý C sai do vẫn có thể đi từ P đến S (vì có đường hai chiều giữa P và S). Chọn D.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử rằng một làn của con đường từ O tới R phải đóng để sửa chữa, do đó chỉ có thể di chuyển từ R tới O. Để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông – tức là nếu trước khi đóng làn để sửa chữa, từ X có thể đến được Y (trong đó X, Y thuộc {M; N; O; P; R; S; T; U}) thì sau khi đóng làn để sửa chữa, ta vẫn có thể đi từ X đến Y, chúng ta cần phải xây con đường tạm một chiều nào dưới đây?    

Từ M tới U.

Từ P đến R.

Từ S đến R.

Từ S đến U.

Xem đáp án

Giả sử X là M, Y là P, để đi được từ X đến Y, tức là đi từ M đến P.

TH1: Nếu đi từ M đến O, từ O không còn con đường nào để đi nữa, nên cần phải xây tạm từ O một con đường 1 chiều, tuy nhiên các đáp án không có con đường nào từ O. Nên loại.

TH2: Nếu đi từ M đến N, từ N không còn con đường nào khác để đi. Nên loại.

Không còn con đường nào khác đi từ M, do đó để đến được P bắt buộc phải xây tạm con đường một chiều từ M, do đó chỉ có đáp án A thỏa mãn.

Khi đó ta đi từ M đến P như sau: M → U → R → T → P. Chọn A.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng các từ ngữ sinh động, nhà thơ đã khắc họa tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài, biển rộng của người làng chài”. “Bằng các từ ngữ sinh động” là thành phần nào của câu?    

Chủ ngữ.

Vị ngữ.

Trạng ngữ.

Khởi ngữ.

Xem đáp án

Căn cứ bài Thêm trạng ngữ cho câu.

- Bằng các từ ngữ sinh động: Trạng ngữ chỉ phương tiện. Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đề bài sau và trả lời các câu hỏi từ 95 đến 98:

Một tòa cao ốc văn phòng có đúng 6 tầng, đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 từ dưới lên trên. Có đúng 6 công ty F, G, I, J, K, M cần được sắp xếp vào các tầng, mỗi công ty chiếm trọn một tầng. Việc sắp xếp cần tuân thủ các điều kiện sau:

+) F cần được xếp dưới G.                                                                 (1)

+) I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M.                                (2)

+) J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M.                                (3)

+) K phải được sắp xếp ở tầng 4.                                 (4)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp nào dưới đây là chấp nhận được, trong đó các công ty được liệt kê theo thứ tự các tầng được xếp từ 1 đến 6?    

F, I, G, K, J, M.

G, I, M, K, F, J.

J, F, G, K, I, M.

J, M, I, K, F, G.

Xem đáp án

+ Xét đáp án A: F, I, G, K, J, M. Ta thấy công ty J được xếp ngay dưới công ty M, mâu thuẫn với (3) nên loại.

+ Xét đáp án B: G, I, M, K, F, J. Ta thấy công ty G xếp dưới công ty F, mâu thuẫn với (1) nên loại.

+ Xét đáp án C: J, F, G, K, I, M. Ta thấy thỏa mãn đề bài.

+ Xét đáp án D: J, M, I, K, F, G. Ta thấy công ty Jđược xếp ngay dưới công ty M, mâu thuẫn với (3) nên loại. Chọn C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu M ở tầng 2, tất cả các điều dưới đây đều có thể đúng, ngoại trừ:    

F ở tầng 3.

F ở tầng 5.

I ở tầng 1.

J ở tầng 5.

Xem đáp án

+ Xét đáp án A: F ở tầng 3

1

2

3

4

5

6

 

M

F

K

 

 

 

Vì theo (1), F cần được xếp dưới G nên G được xếp ở tầng 5 hoặc 6.

Vì theo (2), I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M nên I phải ở vị trí tầng 1.

Công ty J được xếp ở vị trí tầng 5 hoặc tầng 6.

Vậy đáp án A thỏa mãn.

+ Xét đáp án B: F ở tầng 5

Khi đó ta có vị trí các công ty có thể như sau:

1

2

3

4

5

6

 

M

 

K

F

 

 

Vì theo (1), Fcần được xếp dưới G nên G được xếp ở tầng 6.

Nên ba công ty I, M, J được sắp xếp ở các tầng 1, 2, 3.

Vì theo (2), “I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M” và “J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M” nên thứ tự ba công ty này là M, I, J.

Thứ tự 6 công ty là M, I, J, K, F, G. Đáp án B không thỏa mãn. Chọn B.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu J ở tầng 3, cặp công ty nào dưới đây buộc phải được xếp ở hai tầng kề nhau?    

F và G.

F và K.

G và J.

I và J.

Xem đáp án

Nếu Jở tầng 3, ta có các vị trí như sau:

1

2

3

4

5

6

 

 

J

K

 

 

Nhận thấy, I và M luôn được xếp ở hai tầng liên tiếp.

TH1: I, M được xếp ở tầng 1,2.

Vì “Jkhông được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M” nên I ở tầng 2 và M ở tầng 1.

Còn lại, F, G được xếp ở tầng 5,6.

Mà theo (1), F cần được xếp dưới G nên F ở tầng 5, G ở tầng 6. Đáp án A đúng.

TH2: I, M được xếp ở tầng 5,6. Suy ra F, G được xếp ở tầng 1,2.

Mà F cần được xếp dưới G nên F ở tầng 1, G ở tầng 2. Đáp án A đúng. Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi một cặp công ty dưới đây đều có thể được xếp ở hai tầng kề nhau, ngoại trừ:    

F và I.

F và M.

G và I.

I và K.

Xem đáp án

+ Xét đáp án A, ta có các TH xảy ra như sau:

1

2

3

4

5

6

F

I

M

K

G (J)

J (G)

M

I

F

K

G (J)

J (G)

 

Do đó đáp án A có thể xảy ra.

+ Xét đáp án B, ta có các TH xảy ra như sau:

1

2

3

4

5

6

I

M

F

K

G (J)

J (G)

F

M

I

K

G (J)

J (G)

 

Do đó đáp án B có thể xảy ra.

+ Xét đáp án C:

Ta có Ivà M luôn ở 2 tầng kề nhau nên G, I, M luôn được sắp xếp ở 3 tầng liên tiếp với I được sắp xếp ở giữa hai tầng còn lại. Ba công ty này được sắp xếp ở các tầng 1, 2, 3.

Lại có: Fcần được xếp dưới G nên không thể xảy ra trường hợp này.

Đáp án C không xảy ra. Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bóng đá nói riêng và học tập nói chung, Minh đều đạt được những thành tích xuất sắc.”. Đây là câu:    

Thiếu chủ ngữ.

Thiếu vị ngữ.

Thiếu quan hệ từ.

Sai logic.

Xem đáp án

Căn cứ bài Chữa lỗi về câu.

- Câu văn mắc lỗi sai logic.

- Sửa lại: Trong bóng đá nói riêng và thể thao nói chung, Minh đều đạt được những thành tích xuất sắc.

→ Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102

Bảng số liệu thể hiện diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của Bắc Trung Bộ  giai đoạn 2010 - 2021

Năm

2010

2015

2020

2021

Diện tích rừng tự nhiên (Nghìn ha)

2 127,3

2 236,0

2 205,5

2 201,5

Diện tích rừng trồng (Nghìn ha)

679,9

808,9

921,2

929,6

Sản lượng gỗ khai thác (Nghìn m³)

1 195,9

2 691,0

4 507,8

4 747,1

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng gỗ khai thác của Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần năm 2010?   

1 lần.

Β. 2 lần.                   

3 lần.

4 lần.

Xem đáp án

Sản lượng gỗ khai thác năm 2010: 1.195,9 nghìn m³

Sản lượng gỗ khai thác năm 2021: 4.747,1 nghìn m³

Số lần tăng = 4747,1 / 1195,9 4 (lần)

Chọn D.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ tăng trưởng của diện tích rừng tự nhiên năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010?    

Α. 3,5%.                  

Β. 4,2%.                  

5,7%.

6,1%.

Xem đáp án

Tốc độ tăng trưởng của diện tích rừng tự nhiên năm 2021:

(2 201,5 / 2 127,3) × 100 ≈ 103,5%

Tốc độ tăng trưởng của diện tích rừng tự nhiên năm 2021 so với năm 2010 tăng:

103,5 – 100 = 3,5%

Chọn A.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích rừng trồng trung bình mỗi năm tăng bao nhiêu nghìn ha?    

12,5 nghìn ha/năm

12,7 nghìn ha/năm

22,7 nghìn ha/năm.

27,5 nghìn ha/năm

Xem đáp án

Chọn C.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích rừng tự nhiên đã giảm bao nhiêu phần trăm từ năm 2010 đến năm 2021?    

3,5%.

5,5%.

7,5%.

9,5%.

Xem đáp án

Tỷ trọng diện tích rừng tự nhiên năm 2021: (2 201,5 / 3 131,1) × 100 ≈ 70,3%

Tỷ trọng diện tích rừng tự nhiên năm 2021: (2 127,3 / 2 807,2) × 100 ≈ 75,8%

Mức giảm: 75,8 – 70,3 = 5,5%

Chọn B.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “đòi nợ xuýt” trong câu: “Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng ngàn cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy” (Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân) có ý nghĩa gì?     

Đòi nợ một cách vô lí.

Đòi nợ một cách dữ tợn.

Đòi nợ một cách gấp gáp.

Đòi nợ một cách đáng sợ.

Xem đáp án

Căn cứ vào tác phẩm Người lái đò Sông Đà.

 Đòi nợ xuýt” nghĩa là đòi người không mắc nợ mình một cách vô lí. Cụm từ nhằm nhấn mạnh sự hung bạo đến ngang ngược của con sông Đà. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Nhờ phản ứng bảo vệ chống ăn mòn cao của lớp phủ trên nền kim loại tốt trong không khí nên ngày nay mạ kim loại được áp dụng rộng rãi trong đời sống của người dân. Có thể tùy vào mục đích sử dụng mà người ta có thể lựa chọn những biện pháp mạ khác nhau như: mạ điện phân hay mạ nhúng nóng cho sản phẩm của mình.

Mạ điện là một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhằm bảo vệ và trang trí bề mặt kim loại. Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện của nguồn và thời gian mạ.

                                                                                                          Mạ chìa khóa

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm?    

Vật dụng bằng sắt được mạ đồng.

Vật dụng bằng sắt được mạ kẽm.

Vật dụng bằng sắt được mạ thiếc.

Vật dụng bằng sắt được mạ chromium.

Xem đáp án

Vật dụng bằng sắt được mạ kẽm khi bị xước đến lớp sắt bên trong thì bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm vì kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên sẽ bị oxi hóa trước (bị ăn mòn trước).

Chọn B.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)
Phát biểu nào sau đây không đúng?    

Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.

Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.

Điện cực kim loại được làm bằng bạc.

Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.

Xem đáp án

Bạc là kim loại hoạt động yếu. Chọn A.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích \[200{\rm{ }}c{m^2},\]người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch \[CuS{O_4}\] và anode là một thanh đồng nguyên chất. Cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua bình trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây thấy lớp đồng sinh ra bám đều trên toàn bộ bề mặt tấm sắt. (Biết \[{D_{Cu}} = {\rm{ }}8,96{\rm{ }}g/c{m^3}).\] Bề dày của lớp mạ đồng bám trên bề mặt tấm sắt (tính theo đơn vị mm) là

0,18.

0,36.

0,018.

0,036.

Xem đáp án

* Đổi t = 2h40p50s = 2.3600 + 40.60 + 50 = 9650 (s).

Tại cathode: \[C{u^{2 + }} + {\rm{ }}2e{\rm{ }} \to {\rm{ }}Cu.\]

Toàn bộ lượng đồng sinh ra ở cathode sẽ bám vào toàn bộ bề mặt tấm sắt.

Áp dụng định luật Faraday ta có: \[{m_{Cu}} = \frac{{A.I.t}}{{n.F}} = \frac{{64.10.9650}}{{2.96500}} = 32(g)\]

* Gọi d là bề dày của lớp mạ đồng bám trên bề mặt tấm sắt (đơn vị của d là cm).

- Thể tích lớp đồng bám trên tấm sắt là: \[V = {\rm{ }}S.d = 200d{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right).\]

- Khối lượng đồng bám trên tấm sắt là: \[{m_{Cu}} = V.D = 200.d.8,96 = 32\left( g \right).\]

Vậy bề dày của lớp mạ đồng bám trên bề mặt tấm sắt là:

\[d = \frac{{32}}{{8,96.200}} = 0,018(cm) = 0,18(mm).\]

Chọn A.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

(Truyện Kiều, Nguyễn Du).

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì?   

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án

Căn cứ bài Ẩn dụ.

- Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ.

- “Hoa” ẩn dụ cho Thúy Kiều; “lá, cây” ẩn dụ cho gia đình Kiều.

→ Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:

Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa \(25{\rm{mg}}_{53}^{131}{\rm{I}}.\) Biết rằng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)có chu kì bán rã là 8,02 ngày.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng.     

1,15.1014 Bq.

115.1014 Bq.

1,15.1012 Bq.

1,15.1015 Bq.

Xem đáp án

Chọn A

Phản ứng hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}} \to _{54}^{131}{\rm{Xe}} + _{ - 1}^0{\rm{e}} + _0^0\widetilde {\rm{v}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.86400}}.\frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}.6,{02.10^{23}} = 1,15 \cdot {10^{14}}\;{\rm{Bq}}.\)

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ phóng xạ của liều thuốc sau khi sử dụng 7,00 ngày.    

62,8.1013 Bq.

6,28.1019 Bq.

6,28.1013 Bq.

6,28.1010 Bq.

Xem đáp án

Chọn C

\(H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 1,{15.10^{14}}{.2^{ - \frac{7}{{8,02}}}} = 6,28 \cdot {10^{13}}\;{\rm{Bq}}.\)

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số hạt \({\beta ^ - }\) phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày đó.    

5,21.1010.

5,21.1019.

52,1.1019.

5,21.1017.

Xem đáp án

Chọn B

Số hạt \({\beta ^ - }\) phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày bằng với số hạt nhân mất đi.

\(\Delta N = {N_0}(1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}) = \frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}.6,{02.10^{23}}.(1 - {2^{ - \frac{7}{{8,02}}}}) = 5,21 \cdot {10^{19}}\) electron.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau:

I. Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

II. Cờ người là trò chơi độc đáo của người Việt Nam, mang tính trí tuệ và thể hiện nét văn hóa truyền thống Á Đông.

III. Bóng tre chùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.

IV. Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 9A.

Những câu nào mắc lỗi:     

I và III.

II và IV.

I và IV.

III và IV.

Xem đáp án

Căn cứ vào bài chữa lỗi dùng từ.

- Các câu mắc lỗi: III và IV

+ Câu III. Sai chính tả: chùm.

Sửa lại: Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.

+ Câu IV. Câu thiếu vị ngữ.

Sửa lại: Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 9A là bạn thân của tôi.

→ Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:

Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.  

Hình 1. Vòng đời của muỗi

Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người.

Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sống. Nhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng. 

Nhóm

Số người

Số lượng khỉ

nhìn thấy

Số lần bị

muỗi đốt

Tỉ lệ mắc bệnh Sốt vàng trong nhóm

A

10

36

100

10%

B

12

20

156

18%

C

10

43

210

29%

D

11

38

220

38%

E

13

58

338

52%

Bảng 1. Kết quả nghiên cứu

                                                                                             

Hình 2. Tương quan lượng mưa và số ca mắc bệnh sốt vàng

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình 1, cho biết yếu tố nào sau đây là cần thiết nhất để duy trì quần thể muỗi?    

Rừng nhiệt đới.

Nước.

Những chú khỉ.

Con người.

Xem đáp án

Muỗi đẻ trứng dưới nước và trứng cần có đủ nước để nở thành ấu trùng nên nước là điều cần thiết để duy trì quần thể muỗi. Chọn B.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng về bệnh sốt vàng?

Mùa dịch bệnh thường là mùa hè, khi thời tiết nóng.

Tỉ lệ các ca mắc sốt vàng tăng tỉ lệ thuận với lượng mưa trong năm.

Bệnh sốt vàng do tác nhân là virus nên không lây lan.

Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh sốt vàng.

Xem đáp án

Nhìn vào biểu đồ ta thấy khi lượng mưa tăng thì tỉ lệ các ca mắc mới bệnh sốt vàng cũng tăng, nguyên nhân là do tác nhân truyền bệnh từ khỉ sang người là muỗimà muỗi lại sinh sôi ở điều kiện ẩm ướt, mùa mưa là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của muỗi.Chọn B.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp, kĩ thuật nào sau đây không giúp xác định các bệnh về virus?     

Nuôi cấy, phân lập virus.

Siêu âm ổ bụng.

Xét nghiệm PCR.

Xét nghiệm huyết thanh học.

Xem đáp án

Các phương pháp nhằm xác định bệnh do virus:

- Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện kháng thể đặc hiệu với virus gây bệnh.

- Xét nghiệm PCR: nhằm phát hiện vật chất di truyền của virus. 

- Nuôi cấy và phân lập virus.

Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng ngôn ngữ thân mật?     

Lời phát biểu mở đầu một bữa tiệc (tân gia, đám cưới,…)

Lời phát biểu của Thủ tướng tại Tiệc chiêu đãi Đoàn Ngoại giao.

Thư trao đổi công việc với đối tác.

Tin nhắn trò chuyện trong một nhóm bạn.

Xem đáp án

Trường hợp D (Tin nhắn trò chuyện trong một nhóm bạn) nên sử dụng ngôn ngữ thân mật. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam năm 2024 đạt mức 0,72%, tiếp tục nằm trong nhóm các quốc gia có HDI cao ở khu vực Đông Nam Á. Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 74,5 tuổi, trong đó nữ giới có tuổi thọ trung bình cao hơn nam giới.

Giáo dục và y tế tiếp tục được đầu tư mạnh mẽ, với tỷ lệ biết chữ ở người trưởng thành đạt 98,5%. Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.

(Nguồn: Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2024 – Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc UNDP)

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số dân thành thị của nước ta năm 2021, biết tổng số dân năm 2021 là 98,5 triệu người.    

36 triệu người.

37 triệu người.

38 triệu người.

39 triệu người.

Xem đáp án

Số dân thành thị của nước ta năm 2021 = 98,5 × 37,1100 ≈ 37 triệu người.

Chọn B.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách tính tỉ lệ giới tính nam là

(Tổng số dân nam / Tổng số dân) × 100%.

(Tổng số dân nam + Tổng số dân) × 100%.

(Tổng số dân nam - Tổng số dân) × 100%.

(Tổng số dân nam × Tổng số dân) × 100%.

Xem đáp án

Cách tính tỉ lệ giới tính nam =(Tổng số dân nam / Tổng số dân) × 100%.

Chọn A.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tuổi thọ trung bình tăng thêm 0,2 tuổi mỗi năm, hãy tính tuổi thọ trung bình dự kiến của Việt Nam vào năm 2030.    

74,2.

70,1,

75,7.

77,8.

Xem đáp án

Công thức tính tuổi thọ trung bình năm 2030 = 74,5 + (0,2 × 6) = 74,5 + 1,2 = 75,7.

 Chọn C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bạn, hành động nào thể hiện việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường học đường?

Sử dụng tài liệu học tập không có bản quyền.

Thảo luận về các tác phẩm văn học và nghệ thuật với bản quyền.

Phát tán tài liệu đã được sao chép mà không có sự cho phép.

Không thảo luận về tác giả và nguồn gốc của tác phẩm.

Xem đáp án

Hành động thể hiện việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường học đường là: Thảo luận về các tác phẩm văn học và nghệ thuật với bản quyền. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117

Thông tin. “Ngày 02-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tham gia mít tinh chào mừng ngày Độc lập, quân Pháp bất ngờ xả súng vào dân chúng. Đêm 22, rạng ngày 23-9-1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

Quân dân Sài Gòn-Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến cảng Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân "Nam tiến" cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu.

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.”

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

Xem đáp án

Đêm 22, rạng ngày 23-9-1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Chọn C.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

Xem đáp án

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân "Nam tiến" cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Chọn D.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã

bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài” với Việt Nam.

giúp Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

đưa cuộc kháng chiến chống Pháp bước sang một giai đoạn mới.

Xem đáp án

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.” Chọn A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

                                     Thư viết cho em nhòe nét mực

                                    Phên thưa sương muối cứ bay vào

                                    Núi rét đêm qua chừng mất ngủ

                                    Sáng ra thêm bạc một nhành lau.

 

                                    Ở đây tuyết trắng bên chăn mỏng

                                    Bếp đỏ cơm trưa núi vẫn mờ

                                    Mực đóng thành băng trong ruột bút

                                    Hơ hoài than đỏ chảy thành thư.

(Hữu Thỉnh, Thư mùa đông, https://phunuquandoi.vn)

Chi tiết nào không gợi tả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết?    

Sương muối bay vào.

Núi rét.

Tuyết trắng.

Bếp đỏ cơm trưa.

Xem đáp án

Chi tiết không gợi tả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết trong đoạn thơ là “bếp đỏ cơm trưa”. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 118 đến 120

"Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang trở thành một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh bền vững. Theo nghiên cứu của Viện Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam, 87% công ty thực hiện CSR thực chất đã cải thiện hiệu suất tài chính dài hạn, so với chỉ 43% ở các công ty chỉ thực hiện CSR mang tính hình thức. CSR thực chất bao gồm đầu tư vào điều kiện làm việc của nhân viên, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, hỗ trợ cộng đồng địa phương và áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức trong kinh doanh.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chỉ tập trung vào CSR "bề nổi" với các hoạt động như quyên góp từ thiện hoặc chiến dịch truyền thông để cải thiện hình ảnh thương hiệu, thay vì tích hợp trách nhiệm xã hội vào chiến lược kinh doanh cốt lõi. Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về phát triển bền vững năm 2024, các công ty có CSR thực chất có tỷ lệ giữ chân khách hàng cao hơn 30% và giảm 25% rủi ro liên quan đến kiện tụng hoặc chỉ trích từ cộng đồng. Ngược lại, những doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi "greenwashing" (tô vẽ trách nhiệm xã hội mà không thực hiện thực chất) thường mất đi lòng tin của khách hàng và bị giám sát chặt chẽ hơn từ các cơ quan quản lý."

(Tạp chí Kinh tế & Quản trị Doanh nghiệp, số tháng 2/2025)

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, yếu tố nào giúp doanh nghiệp biến CSR thành lợi thế cạnh tranh dài hạn?

Đầu tư vào quảng bá CSR trên các nền tảng truyền thông lớn.

Tích hợp trách nhiệm xã hội vào chiến lược kinh doanh và vận hành.

Chỉ thực hiện CSR khi bị áp lực từ cổ đông hoặc quy định pháp luật.

Giới hạn CSR ở các hoạt động quyên góp để tiết kiệm chi phí.

Xem đáp án

- Khi doanh nghiệp thực hiện CSR một cách thực chất, nó không chỉ giúp cộng đồng mà còn nâng cao uy tín, giữ chân khách hàng và tăng hiệu suất tài chính dài hạn.

- CSR thực chất bao gồm đầu tư vào môi trường làm việc, sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường, hỗ trợ cộng đồng địa phương...

Các đáp án sai:

A. Sai, vì chỉ đầu tư vào quảng bá không tạo ra giá trị thực tế, dễ bị coi là "greenwashing".

C. Sai, vì thực hiện CSR chỉ khi bị áp lực từ cổ đông hoặc pháp luật là cách tiếp cận thụ động, không bền vững.

D. Sai, vì giới hạn CSR ở các hoạt động quyên góp làm giảm tính hiệu quả của CSR.

Chọn B

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những hậu quả của việc thực hiện CSR "bề nổi" là gì?

Tăng cường niềm tin của khách hàng và nâng cao lợi nhuận.

Giảm sự quan tâm của chính phủ và các tổ chức giám sát.

Đối mặt với nguy cơ bị phát hiện "greenwashing", làm mất uy tín thương hiệu.

Hạn chế rủi ro pháp lý và tạo cơ hội mở rộng thị trường.

Xem đáp án

- CSR "bề nổi" là khi doanh nghiệp chỉ làm CSR để quảng bá thương hiệu mà không có hành động thực chất.

- Nếu bị phát hiện "greenwashing", doanh nghiệp sẽ mất lòng tin của khách hàng và bị giám sát chặt chẽ hơn.

 Các đáp án sai:

A. Sai, vì CSR "bề nổi" không giúp tăng niềm tin khách hàng mà ngược lại làm giảm uy tín.

B. Sai, vì CSR "bề nổi" không giúp doanh nghiệp tránh được sự giám sát mà còn bị kiểm soát nhiều hơn.

D. Sai, vì thực hiện CSR không thực chất không giúp giảm rủi ro pháp lý, thậm chí còn gây hậu quả tiêu cực.

Chọn C

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, doanh nghiệp có CSR thực chất có lợi thế nào so với doanh nghiệp thực hiện CSR bề nổi?

Tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng và giảm rủi ro pháp lý.

Giảm chi phí sản xuất nhờ tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn.

Nhận được sự miễn trừ từ các quy định pháp lý nghiêm ngặt.

Giới hạn trách nhiệm xã hội trong một số ngành cụ thể.

Xem đáp án

Doanh nghiệp thực hiện CSR thực chất có thể tạo lòng tin với khách hàng, từ đó tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng.

CSR thực chất cũng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro bị kiện tụng hoặc bị chỉ trích từ cộng đồng.

  Các đáp án sai:

B. Sai, vì tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn không giúp giảm chi phí sản xuất bền vững.

C. Sai, vì không có doanh nghiệp nào được miễn trừ khỏi các quy định pháp lý chỉ nhờ thực hiện CSR.

D. Sai, vì CSR không chỉ giới hạn trong một số ngành mà có thể áp dụng rộng rãi.

Chọn A

88. Trắc nghiệm
1 điểm

                                    Từ lưng đèo

                                    Dốc núi mù che

                                    Các anh về

                                    Xôn xao làng tôi bé nhỏ

                                    Nhà lá đơn sơ

                                    Nhưng tấm lòng rộng mở

                                    Nồi cơm nấu dở

                                    Bát nước chè xanh

                                    Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau.

                                    (Bao giờ trở lại– Hoàng Trung Thông)

Đoạn thơ trên diễn tả tình cảm nào sau đây?    

Tình đồng đội.

Tình làng nghĩa xóm.

Tình đôi lứa.

Tình quân dân.

Xem đáp án

Đoạn thơ diễn tả tình quân dân ấm áp giữa những người vệ quốc quân với nhân dân.Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(A\left( {1;\, - 2} \right)\,\), \(B\left( { - 2;\,2} \right)\) và đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 5\).

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình của đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm A và đi qua B là:     

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;\,\,4} \right) \Rightarrow AB = 5\).

Bán kính đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\)\({R_1} = AB = 5\).

Vậy phương trình đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\). Chọn A.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến \(\Delta \) của đường tròn \(\left( C \right)\)song song với đường thẳng \(d:x - 2y - 7 = 0\) có phương trình là:     

\(x - 2y + 7 = 0\).

\(x - 2y + 2 = 0\).

\(x - 2y - 5 = 0\).

\(x - 2y + 3 = 0\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = \sqrt 5 \).

\(\Delta {\rm{//}}\,d:x - 2y - 7 = 0\, \Rightarrow {\rm{PT}}\,\Delta :x - 2y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne - 7} \right)\).

\(\Delta \) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\)\( \Leftrightarrow d\left( {I\,,\,\,\Delta } \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2 + m} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \sqrt 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\,\,\left( n \right)\\m = - 7\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\).

Vậy phương trình tiếp tuyến \(\Delta :x - 2y + 3 = 0\). Chọn D.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trăm thứ than, than thân là than không ai quạt.

Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua.

Than” và “bạc” ở câu ca dao dưới được sử dụng biện pháp tu từ gì?    

Chơi chữ.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Nói quá.

Xem đáp án

Từ “than” và từ “bạc” trong câu ca dao trên sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho phương trình \({4^x} - 2m \cdot {2^x} + 2m - 1 = 0\), với m là tham số thực.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi \(m = - 2\), tổng tất cả các nghiệm của phương trình là:    

\(1\).

\(0\).

\(3\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Đặt \(t = {2^x}\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 2mt + 2m - 1 = 0\).

Thay \(m = - 2\) vào phương trình ta được \({t^2} + 4t - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow t = - 5\) (loại) hoặc \(t = 1\) (nhận).

Khi đó, \({2^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\). Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi    

\(m > - 1\).

\(m < 2\) hoặc \(m > 2\).

\(m > \frac{1}{2}\)\(m \ne 1\).

\(m > 0\).

Xem đáp án

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \)Phương trình \({t^2} - 2mt + 2m - 1 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}S > 0\\P > 0\\{\rm{\Delta '}} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m > 0\\2m - 1 > 0\\{m^2} - 2m + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{m > \frac{1}{2}}\\{m \ne 1}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{1}{2}\\m \ne 1\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m > \frac{1}{2}\)\(m \ne 1\). Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71

Cho tam giác \[ABC\]\[AB = 6\,cm,\]\[AC = 8\,cm\]\(\widehat A = 60^\circ .\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x}\].

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2;\, - 1\,;\,1} \right)\), \(B\left( { - 1\,;\,3\,;\, - 1} \right)\), \(C\left( {5\,;\, - 3\,;\,4} \right)\).

94. Trắc nghiệm
1 điểm

1.2. TIẾNG ANH 

Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

We should quickly _______ a solution to serious environmental issues on the globe, or our long-term survival will be threatened.    

turn down.

work in.

get into.

work out.

Xem đáp án

Kiến thức về Cụm động từ

- Cụm động từ “turn down”: từ chối / giảm (âm lượng, ánh sáng) xuống => không phù hợp về nghĩa => loại A

- Cụm động từ “work in”: bao gồm, thêm (cái gì) vào => không hoàn toàn phù hợp về nghĩa => loại B

- Cụm động từ “get into”: đến một nơi nào đó / thắng một cuộc bầu cử => không phù hợp về nghĩa => loại C

- Cụm động từ “work out”: tập luyện / diễn ra thành công, tốt đẹp / tính toán, tìm ra câu trả lời, giả pháp cho cái gì => nghĩa phù hợp

Dịch: Chúng ta nên nhanh chóng tìm ra một giải pháp cho các vấn đề môi trường nghiêm trọng trên toàn cầu, nếu không sự tồn tại lâu dài của chúng ta sẽ bị đe dọa.

Chọn D.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Please send me a postcard as soon as you _______ in London.    

will arrive.

is going to arrive.

have arrived.

arrive.

Xem đáp án

Kiến thức về Thì của động từ

Không dùng thì tương lai đơn/ tương lai gần trong mệnh đề quan hệ chỉ thời gian.

“send” => động từ chia ở hiện tại => loại C

Cấu trúc: S + V (present simple/ imperative structure) + as soon as/when + S + V (present simple).

Dịch: Hãy gửi cho mình một tấm bưu thiếp ngay khi cậuđến Luân Đôn nhé.

Chọn D.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

In this class, the students are talking _______ than the teacher.    

loudly.

more loud.

loudlier.

louder.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Loud (adj) => Loud/Loudly (adv)

Khi chuyển so sánh hơn: louder/more loudly

Với những tính từ tận cùng bằng “y” thì mới coi nó là tính từ ngắn. Bản thân từ “loudly” là sự kết hợp của loud + ly => trạng từ dài bình thường

Dịch: Học sinh trong lớp này nói chuyện còn to hơn cả giáo viên.

Chọn D.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

She could at least have the _______ to let me know she won’t be able to attend.    

attitude.

manners.

politeness.

kindness.

Xem đáp án

Kiến thức về Danh từ, Cách diễn đạt

A. thái độ

B. cách cư xử, cách ứng xử

C. sự lịch sự

D. sự tốt bụng

- A không hợp lý về nghĩa

- B hợp lý về nghĩa và là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp. Ta có cấu trúc “have the manners to do sth”: biết cách cư xử để làm điều gì đó

- C có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp

- D có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp

Dịch: Cô ấy có thể tối thiểu là biết cách cư xử để cho tôi biết cô ấy không thể tham dự được.

Chọn B.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ of canals in the West of Vietnam have become dry.     

A number.

The number.

Much.

A little.

Xem đáp án

Kiến thức về Lượng từ

- “much” và “a little” đi với danh từ không đếm được => loại C và D

- Phân biệt:

+ a number of + N(s/es) + V (chia số nhiều): một số...

+ the number of + N(s/es) + V (chia số ít): số lượng...mà...

=> loại B

Dịch: Một số kênh rạch ở miền Tây Việt Nam đã trở nên khô cạn.

Chọn A.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

If you strictly follow your moral principles, you will be sure that you are a honest person.    

strictly follow.

principles.

sure that.

a.

Xem đáp án

Kiến thức về Mạo từ

- Honest /ˈɒn.ɪst/ bắt đầu bằng nguyên âm /ɒ/ => sai ở “a”

Sửa: a => an

Dịch: Nếu bạn tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức của mình, bạn sẽ chắc chắn rằng mình là một người trung thực.

Chọn D.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

The best-known members of the cabbage vegetable group includes head cabbage, cauliflower and broccoli.    

best-known.

vegetable.

includes.

cauliflower.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ

- Khi chủ ngữ của câu có dạng N1 + of + N2 => động từ chia theo N1

- “The best-known members” là danh từ số nhiều => sai ở “includes”

Sửa: includes => include

Dịch: Các loàiphổ biến nhất thuộc họ Cải bao gồm bắp cải, súp lơ trắng và súp lơ xanh.

Chọn C.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

It was mine own fault. I should have helped her.”, Ms, N said.    

mine.

fault.

should.

her.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự sở hữu

- Ta có “mine” là một đại từ sở hữu. Đại từ sở hữu có thể đóng vai trò như một danh từ, nên phía sau nó không cần danh từ nữa. => sai ở “mine”

Sửa: mine => my

Dịch: ”Đó là lỗi của tôi. Đáng lẽ tôi nên giúp cô ấy.”, cô N nói.

Chọn A.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

He asked about the factories and the workers which he had visited.    

about.

the.

which.

had visited.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ

- Ta có “which he had visited” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ “the factories and the workers” phía trước.

- “which” là một đại từ quan hệ thay thế cho các danh từ chỉ vật chứ không thay thế cho các danh từ chỉ người => sai ở “which”

Sửa: which => that

Dịch: Ông ấy hỏi về các nhà máy và những người công nhân mà ông ấy đã đến thăm.

Chọn C.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

France, where is a very beautiful country, has many tourist attractions.    

where.

very beautiful.

has.

attractions.

Xem đáp án

Kiến thức về Mệnh đề quan hệ

- Ta có “where” là một trạng từ quan hệ => “where” không thể đóng vai trò chủ ngữ của MĐQH => sai ở “where”

Sủa: where => which

Dịch: Pháp, một đất nước xinhđẹp, có rấtnhiều điểm tham quan du lịch.

Chọn A.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?

“I am very pleased with how things have turned out.” She said to her employees.    

She asked her employees how things had turned out and was pleased to know it.

She expressed her satisfaction with the way things had turned out.

She complimented her employees for making things turn out.

She wanted her employees to tell her how many things had turned out.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu tường thuật

Dịch: “Tôi rất hài lòng với cách mọi thứ diễn ra.” Cô ấy nói với nhân viên của mình.

A. Cô ấy hỏi nhân viên của mình mọi thứ diễn ra như thế nào và thấy hài lòng khi biết điều đó. => Sai về nghĩa.

B. Cô ấy thể hiện sự hài lòng của mình với cách mọi thứ diễn ra. => Đáp án đúng. Cấu trúc “express sth”: “thể hiện điều gì”.

C.Cô ấy khen ngợi nhân viên của mình vì đã khiến mọi việc diễn ra như vậy. => Sai về nghĩa. Cô ấy chỉ nói mình hài lòng chứ chưa có ý khen ngợi nhân viên.

Cấu trúc “compliment sb (on sth)”: “khen ngợi ai về cái gì”.

D. Cô ấy muốn nhân viên nói cho cô biết bao nhiêu thứ đã diễn ra như vậy. => Sai về nghĩa.

Chọn A.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

We did not visit the museum because we had no time.

If we have time, we will visit the museum.

If we had time, we would visit the museum.

If we had had time, we will visit the museum.

If we had had time, we would have visited the museum.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu điều kiện

Dịch: Chúng tôi đã không đi thăm bảo tàng vì chúng tôi không có thời gian.

A. Nếu chúng tôi có thời gian, chúng tôi sẽ đi thăm bảo tàng.

=> Sai về thì so với câu gốc. Câu này sử dụng câu điều kiện loại 1, đưa ra giả định có khả năng cao có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó. Các hành động trong câu gốc đều ở thì quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: “If + S1 + V1, S2 + will/can + V2”

B. Nếu chúng tôi có thời gian, chúng tôi sẽ đi thăm bảo tàng.

=> Sai về thì so với câu gốc. Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2, đưa ra một giả định trái với thực tế hoặc khó có khả năng xảy ra trong hiện tại và tương lai và kết quả của nó. Các hành động trong câu gốc đều ở thì quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + S1 + V1(ed), S2 + would/could/should + V2”

C. Nếu chúng tôi có thời gian, chúng tôi sẽ đi thăm bảo tàng.

=> Sai cấu trúc. Câu này kết hợp cấu trúc câu điều kiện loại 3 và loại 1. => không có cấu trúc này

D. Nếu chúng tôi có thời gian, chúng tôi đã đi thăm bảo tàng.

=> Đáp án đúng. Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 3, đưa ra một giả định trái với thực tế trong quá khứ và kết quả của nó.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: “If + S1 + had + V1(p2), S2 + would/could/might + have + V2(p2)”

Chọn D.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

It is much more difficult to speak English than to speak French.

To speak French is more difficult than to speak English.

To speak English is more difficult than to speak French.

Speaking English is more difficult than to speak French.

Speaking French is not as difficult as to speaking English.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Dịch: Nói tiếng Anh khó hơn nhiều so với nói tiếng Pháp.

A. Nói tiếng Pháp khó hơn nói tiếng Anh. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + (not) + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

B. Nói tiếng Anh khó hơn nói tiếng Pháp. => Đáp án đúng.

C. Nói tiếng Anh khó hơn nói tiếng Pháp. => Sai do cấu trúc không đồng dạng, phía trước dùng “Speaking English” nhưng phía sau lại dùng “to speak French”

D. Nói tiếng Pháp không khó bằng nói tiếng Anh. => Sai do cấu trúc không đồng dạng. Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + so/as + Adj/Adv + as + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

Chọn B.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

His parents made him study for his exam.

He was obliged to study for the exam by his parents.

He is obliged to study for the exam by his parents.

He is made to study for the exam by his parents.

He was made study for the exam by his parents.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu bị động

Dịch: Bố mẹ cậu ta bắt cậu ta học để chuẩn bị cho kì thi.

A. Anh ta bị buộc phải học để chuẩn bị cho kì thi bởi bố mẹ anh ta. => Đáp án đúng

B. Anh ta bị buộc phải học để chuẩn bị cho kì thi bởi bố mẹ anh ta. => Sai thì so với câu gốc. Câu này dùng thì hiện tại đơn trong khi câu gốc dùng thì quá khứ.

C. Anh ta bị buộc phải học để chuẩn bị cho kì thi bởi bố mẹ anh ta. => Sai thì so với câu gốc. Câu này dùng thì hiện tại đơn trong khi câu gốc dùng thì quá khứ.

Cấu trúc “make sb do sth”: “khiến ai đó làm gì”

Cấu trúc “be made to do sth”: “bị bắt / buộc phải làm gì”

D. Anh ta bị bắt học để chuẩn bị cho kì thi bởi bố mẹ anh ta.

=> Sai cấu trúc. Ta có cấu trúc “make sb do sth” – “khiến cho ai đó làm gì” và cấu trúc bị động của nó là “be made to do sth”.

Chọn A.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

It was careless of you not to check your essay before you handed it in to the teacher.

You should have checked your essay before you handed it in to the teacher.

You must have checked your essay before you handed it in to the teacher.

You can’t have checked your essay before you handed it in to the teacher.

You needn’t have checked your essay before you handed it in to the teacher.

Xem đáp án

Kiến thức về Động từ khuyết thiếu

Dịch: Bạn thật bất cẩn khi không kiểm tra bài luận của mình trước khi nộp cho giáo viên.

A. Bạn đáng lẽ nên kiểm tra bài luận của mình trước khi nộp cho giáo viên. => Đáp án đúng. Cấu trúc “should have + V(p2)” nói đến một hành động nên được làm trong quá khứ nhưng thực tế người nói đã không làm.

B. Bạn hẳn là đã kiểm tra bài luận của mình trước khi nộp cho giáo viên. => Sai về nghĩa. Cấu trúc “must have + V(p2)” nói đến một sự việc có khả năng cao, gần như chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.

C. Bạn không thể đã kiểm tra bài luận của mình trước khi nộp cho giáo viên. => Sai về nghĩa. Cấu trúc “can’t have + V(p2)” dùng để diễn đạt một hành động chắc chắn không thể xảy ra trong quá khứ.

D. Bạn đáng lẽ không cần phải kiểm tra bài luận của mình trước khi nộp cho giáo viên. => Sai về nghĩa. Cấu trúc “needn’t have + V(p2)” nói đến một hành động không cần phải làm trong quá khứ nhưng thực tế đã được làm.

Chọn A.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 2. TOÁN HỌC

 Minh, Hoa và Lan vào một cửa hàng mua tập và bút cùng loại. Minh mua 25 quyển tập, 5 cây bút và 1 hộp đựng bút hết 220 000 đồng. Lan mua 3 cây bút và 1 hộp đựng bút, nhưng chỉ trả 45 000 đồng do Lan là khách hàng thân thiết nên được giảm \(10{\rm{\% }}\) trên tổng số tiền mua. Nếu Hoa mua 25 quyển tập và 2 cây bút thì hết số tiền là:    

170 000 đồng.

250 000 đồng.

120 000 đồng.

190 000 đồng.

Xem đáp án

Gọi giá tiền của một quyển tập, một cây bút và một hộp đựng bút lần lượt là \(x,y,z\) (đồng) (ĐK: \(x;y;z > 0\)).

Vì Minh mua 25 quyển tập, 5 cây bút và 1 hộp đựng bút hết 220 000 đồng nên ta có phương trình \(25x + 5y + z = 220\,000\).

Vì Lan mua 3 cây bút và 1 hộp đựng bút, nhưng chỉ trả 45 000 đồng do Lan là khách hàng thân thiết nên được giảm \(10{\rm{\% }}\) trên tổng số tiền mua nên ta có phương trình:

\(\left( {3y + z} \right).90{\rm{\% }} = 45\,000 \Rightarrow 3y + z = 50\,000\).

Hoa mua 25 quyển tập và 2 cây bút thì hết số tiền là

\(25x + 2y = \left( {25x + 5y + z} \right) - \left( {3y + z} \right) = 220\,000 - 50\,000 = 170\,000\)(đồng). Chọn A.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình \[{\log _{\frac{1}{2}}}\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{2\left( {x + 1} \right)}} < - {\log _2}\left( {x + 1} \right)\]là:    

\[T = 7\].

\[T = 6\].

\[T = 5\].

\[T = 3\].

Xem đáp án

Ta có \[{\log _{\frac{1}{2}}}\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{2\left( {x + 1} \right)}} < - {\log _2}\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow - {\log _2}\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{2\left( {x + 1} \right)}} < - {\log _2}\left( {x + 1} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{2\left( {x + 1} \right)}} > {\log _2}\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 0\\\frac{{{x^2} + 6x + 9}}{{2\left( {x + 1} \right)}} > x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 1\\{\left( {x + 3} \right)^2} > 2{\left( {x + 1} \right)^2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 1\\{x^2} - 2x - 7 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 < x < 1 + 2\sqrt 2 \].

Kết hợp \[x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x = \left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3} \right\} \Rightarrow T = 6\]. Chọn B.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lô sản phẩm có \(30\) sản phẩm, trong đó có \(4\) chất lượng thấp. Lấy liên tiếp hai sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp là:     

\(\frac{3}{{29}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{4}{{30}}\).

\(\frac{2}{{145}}\).

Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất có chất lượng thấp”,

và biến cố B: “Sản phẩm lấy ra ở lần thứ hai có chất lượng thấp”.

Khi đó, xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp chính là \(P\left( {AB} \right)\).

Xác suất để lấy ra một sản phẩm chất lượng thấp trong lần đầu tiên là \(P\left( A \right) = \frac{4}{{30}} = \frac{2}{{15}}\).

Sau khi đã lấy một sản phẩm chất lượng thấp, số sản phẩm còn lại trong lô là \(29\) sản phẩm, trong đó có \(3\) sản phẩm chất lượng thấp.

Xác suất để lấy ra một sản phẩm chất lượng thấp trong lần thứ hai, sau khi sản phẩm đầu lấy ra chất lượng thấp là \(P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{{29}}\).

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = \frac{3}{{29}} \cdot \frac{2}{{15}} = \frac{2}{{145}}\). Chọn D.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \le 2\\ - \frac{{{x^2}}}{2} + bx - 6\,\,\,khi\,\,x > 2\end{array} \right.\). Để hàm số này có đạo hàm tại \(x = 2\) thì giá trị của b là:    

\(b = 3\).

\(b = - 6\).

\(b = 1\).

\(b = 6\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 2 \right) = {2^2} = 4\).

limx→2−fx=limx→2−x2=4;  limx→2+fx=limx→2+−x22+bx−6=2b−8.

\(f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \(x = 2\) nên \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\), do đó

limx→2−fx=limx→2+fx=f2⇔2b−8=4⇔b=6. Chọn D.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x + 2} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

Xem đáp án

Xét \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 2\) hoặc \(x = 0\).

Ta thấy \(f'\left( x \right) \ge 0,\,\forall x \in \left( { - 2;\, + \infty } \right)\)\(f'\left( x \right) \le 0,\,\forall x \in \left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\). Chọn A.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 2}}\) là:    

\[0\].

\[1\].

\[2\].

\(3\).\(\left( C \right)\)

Xem đáp án

Ta có  nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

 và nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. Chọn A.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71

Cho tam giác \[ABC\]\[AB = 6\,cm,\]\[AC = 8\,cm\]\(\widehat A = 60^\circ .\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Độ dài cạnh \[BC\] của tam giác \[ABC\] bằng      

\[26\] cm.

\[13\] cm.

\[2\sqrt {13} \] cm.

\(52\) cm.

Xem đáp án

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \[ABC\] ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A\)\[ = {6^2} + {8^2} - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ \]\( = 52\).

\( \Rightarrow BC = \sqrt {52} = 2\sqrt {13} \)cm. Chọn C.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71

Cho tam giác \[ABC\]\[AB = 6\,cm,\]\[AC = 8\,cm\]\(\widehat A = 60^\circ .\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Qua \(B\) kẻ một đường thẳng vuông góc với \(AM\), cắt \(AC\)tại \(N\). Tỉ số \(\frac{{AN}}{{AC}}\) bằng    

\[\frac{{15}}{{22}}\].

\[\frac{7}{{22}}\].

\[\frac{3}{4}\].

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Đặt \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a ,\;\overrightarrow {AC} = \overrightarrow b \), \(\frac{{AN}}{{AC}} = x \Rightarrow \overrightarrow {AN} = x\overrightarrow {AC} \Rightarrow \overrightarrow {AN} = x\overrightarrow b \).

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\),

\(\overrightarrow {BN} = \left( {\overrightarrow {AN} - \overrightarrow {AB} } \right) = \left( {x\overrightarrow b - \overrightarrow a } \right)\).

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 60^\circ = 6 \cdot 8 \cdot \frac{1}{2} = 24\).

\(AM \bot BN \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} \bot \overrightarrow {BN} \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BN} = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\left( {x\overrightarrow b - \overrightarrow a } \right) = 0\)\[ \Leftrightarrow x \cdot \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + x \cdot {\overrightarrow b ^2} - {\overrightarrow a ^2} - \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\]\[ \Leftrightarrow 88x - 60 = 0\]\[ \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{{22}}\].

Vậy \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{15}}{{22}}\). Chọn A.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x}\].

Ta có \[\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {f\left( x \right){\rm{d}}} x = \frac{m}{n} + m\ln n\], với \[m,n \in {\mathbb{N}^ * }\], \[\frac{m}{n}\] là phân số tối giản. Khi đó, giá trị của biểu thức \[m + 2\,025n\] là:    

\[2\,029\].

\[4\,075\].

\[4\,057\].

\(2\;092\).

Xem đáp án

Ta có \[\int {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int {\frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x}\,} {\rm{d}}x = \int {\left( {x + 5 - \frac{7}{x}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\].

Khi đó, \[\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {f\left( x \right){\rm{d}}} x = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right|} \right)} \right|_{ - 2}^{ - 1} = \left( {\frac{1}{2} - 5} \right) - \left( {2 - 10 - 7\ln 2} \right) = \frac{7}{2} + 7\ln 2\].

Vậy \[m = 7,\,n = 2\] nên \[m + 2025n = 4057\]. Chọn C.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - 7}}{x}\].

\[G\left( x \right)\] là nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] thỏa mãn \[G\left( 1 \right) = 4\] và \[G\left( 3 \right) + G\left( { - 9} \right) = 20\]. Khi đó \[G\left( { - 6} \right) = a\ln 2 + b\ln 3 + c\], với \[a,b,c\] là các số hữu tỉ. Tổng \[a + b + c\] bằng   

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{3}{2}\].

\[\frac{{11}}{2}\].

\(\frac{{25}}{2}\).

Xem đáp án

Vì \[G\left( x \right)\] là nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] nên

\[G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln x + {C_1},\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\\\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left( { - x} \right) + {C_2},\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right).\end{array} \right.\]

Ta có \[G\left( 1 \right) = 4 \Leftrightarrow \frac{1}{2} + 5 + {C_1} = 4 \Leftrightarrow {C_1} = - \frac{3}{2}\].

\[G\left( 3 \right) + G\left( { - 9} \right) = 20 \Leftrightarrow \frac{{{3^2}}}{2} + 5 \cdot 3 - 7\ln 3 - \frac{3}{2} + \frac{{{{\left( { - 9} \right)}^2}}}{2} + 5 \cdot \left( { - 9} \right) - 7\ln 9 + {C_2} = 20\]

\[ \Leftrightarrow {C_2} = \frac{{13}}{2} + 21\ln 3\].

Khi đó \[G\left( { - 6} \right) = \frac{{{{\left( { - 6} \right)}^2}}}{2} + 5.\left( { - 6} \right) - 7\ln 6 + \frac{{13}}{2} + 21\ln 3 = - 7\ln 2 + 14\ln 3 - \frac{{11}}{2}\].

Suy ra \[a = - 7,\,b = 14,\,c = \frac{{ - 11}}{2}\] nên \[a + b + c = \frac{3}{2}\]. Chọn B.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2;\, - 1\,;\,1} \right)\), \(B\left( { - 1\,;\,3\,;\, - 1} \right)\), \(C\left( {5\,;\, - 3\,;\,4} \right)\).

 Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) bằng     

\(\frac{{23}}{{\sqrt {638} }}\).

\(\frac{{ - 23}}{{\sqrt {638} }}\).

\(\frac{{11}}{{\sqrt {638} }}\).

\(\frac{{ - 11}}{{\sqrt {638} }}\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;4; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {3; - 2;3} \right)\).

\(cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{ - 3 \cdot 3 + 4 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 \cdot \left( { - 2} \right)}}{{\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{{ - 23}}{{\sqrt {638} }}\). Chọn B.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2;\, - 1\,;\,1} \right)\), \(B\left( { - 1\,;\,3\,;\, - 1} \right)\), \(C\left( {5\,;\, - 3\,;\,4} \right)\).

Lấy điểm \(M \in \left( {Oxy} \right)\) sao cho \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\)đạt giá trị nhỏ nhất, khi đó tọa độ điểm \(M\) là:     

\(\left( {0;0\,;\,\frac{4}{3}} \right)\).

\(\left( {2;\frac{1}{3}\,;\,0} \right)\).

\(\left( {2; - \frac{1}{3}\,;\,0} \right)\).

\(\left( { - 2;\frac{1}{3}\,;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Nhận thấy 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác.

Gọi \(G\)là trọng tâm của \(\Delta ABC\), khi đó tọa độ \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\)\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

Ta có \({\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2} = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\).

\({\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\)không đổi nên \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(MG\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Với điểm \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\) cố định và điểm \(M\)bất kì, \(M \in \left( {Oxy} \right)\).

Để \(MG\)đạt giá trị nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(G\left( {2; - \frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Suy ra tọa độ \(M\left( {2; - \frac{1}{3}\,;\,0} \right)\). Chọn C.