Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 26)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 26)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực93 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)

Hê-ra-clét ra đi. Chàng sang đất châu Phi, băng qua sa mạc Li-bi vắng ngắt không một bóng cây, bóng người rồi phải đi qua nhiều xứ sở của những người Dã man, cuối cùng mới tới được nơi cùng kiệt của đất. Đến đây là chàng đã đặt chân tới được bờ đại dương mênh mông sóng vỗ. Nhưng đi nữa thì chẳng còn đường. Núi bít kín lấy biển. Làm cách nào để đi tiếp bây giờ? Hê-ra-clét bèn dùng sức lực ghê gớm của mình xẻ tách quả núi khổng lồ bít kín lấy biển kia ra. Thế là biển bên trong và bên ngoài, bên phía đông và phía tây thông suốt. Trong khi làm việc xẻ núi, chàng khuân đá xếp sang hai bên. Những tảng đá xếp chồng chất lên nhau cao như hai cái cột khổng lồ ở hai bên nhường quãng đường giữa cho biển cả giao lưu, chính là eo biển Gi-bơ-ran-ta nối liền Đại Tây Dương với Địa Trung Hải ngày nay. Cột đá Gi-bơ-ran-ta thuộc đất Ét-pa-ni (Tây Ban Nha). Cột đá Xu-ta thuộc nước Ma-rốc. Ngày xưa, người Hi Lạp gọi đó là “Cột đá của Hê-ra-clét”.

(Hê-ra-clét đi đoạt đàn bò của Gê-ri-ông, Thần thoại Hi Lạp,

theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)

Những câu văn in đậm trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

Giải thích cho sự hình thành trái đất.

Giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta.

Tô đậm chiến công của Hê-ra-clét.

Tô đậm sức mạnh của Hê-ra-clét.

Xem đáp án

Những câu văn in đậm giải thích cho sự hình thành eo biển Gi-bơ-ran-ta, cột đá Gi-bơ-ran-ta, cột đá Xu-ta. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

Ôi quê hương xanh biếc bóng dừa

Có ngờ đâu hôm nay ta trở lại

Quê hương ta tất cả vẫn còn đây

Dù người thân đã ngã xuống đất này

Ta gặp lại những mặt người ta yêu biết mấy

Ta nhìn, ta ngắm, ta say

Ta run run nắm những bàn tay

Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng

 

Đây rồi đoạn đường xưa

Nơi ta vẫn thường đi trong mộng

Kẽo kẹt nhà ai tiếng võng đưa

Ầu ơ…thương nhớ lắm!

Ơi những bông trang trắng, những bông trang hồng

Như tấm lòng em trong trắng thủy chung

Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm

Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm

Vẫn còn đây nước chẳng đổi dòng

Hoa lục bình tím cả bờ sông.

(“Trở về quê nội” – Lê Anh Xuân)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng thơ đầu có sử dụng những thành phần biệt lập nào?    

Thành phần tình thái và biệt lập.

Thành phần cảm thán và tình thái.

Thành phần tình thái và phụ chú.

Thành phần cảm thán và phụ chú.

Xem đáp án

Hai dòng thơ đầu có sử dụng các thành phần biệt lập: Thành phần cảm thán: “Ôi”. Thành phần tình thái: “Có ngờ đâu”. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng thơ đầu đã diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?

Tâm trạng bất ngờ của nhà thơ khi trở về quê cũ.

Tâm trạng chán nản, tuyệt vọng của nhà thơ khi trở về quê cũ.

Tâm trạng buồn, thương nhớ của nhà thơ.

Tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở về quê cũ.

Xem đáp án

Hai dòng thơ đầu thể hiện tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở về quê cũ. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hình ảnh nào trong đoạn thơ đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương?

Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, hoa lục bình tím cả bờ sông.

Tấm lòng em, trái tim em, bàn tay.

Tấm lòng em, trái tim em, hoa lục bình tím cả bờ sông.

Xanh biếc bóng dừa, tiếng võng đưa, trái tim em.

Xem đáp án

Những hình ảnh trong đoạn thơ đã thể hiện được vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của quê hương: xanh biếc bóng dừa, những mặt người ta yêu biết mấy, đoạn đường xưa, tiếng võng đưa, những bông trang trắng, những bông trang hồng, con sông nước chẳng đổi dòng, hoa lục bình tím cả bờ sông. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ “tím” trong câu thơ “Hoa lục bình tím cả bờ sông” có sự chuyển đổi từ loại như thế nào?    

Tính từ sang động từ.

Tính từ sang danh từ.

Danh từ sang động từ.

Danh từ sang tính từ.

Xem đáp án

Trong câu thơ “Hoa lục bình tím cả bờ sông”, chữ “tím” ở đây có sự chuyển đổi từ loại từ tính từ sang động từ (tím: nhuộm tím cả bờ sông). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệp từ “ta” được điệp lại nhiều lần kết hợp với một loạt những động từ “gặp lại”, “yêu”, “nhìn”, “say”, “ngắm”,… có tác dụng nhấn mạnh điều gì?

Tâm trạng xúc động rưng rưng của nhà thơ khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.

Tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xúc động của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.

Tình yêu quê hương tha thiết của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm xa cách.

Nỗi xúc động của tác giả khi gặp lại người vợ sau bao năm xa cách.

Xem đáp án

Điệp từ “ta” được điệp lại nhiều lần kết hợp với một loạt những động từ “gặp lại”, “yêu”, “nhìn”, “say”, “ngắm”,… nhằm thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và nỗi xúc động, bồi hồi của tác giả khi trở lại quê nhà sau bao năm năm xa cách. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

(Truyện Kiều, Nguyễn Du).

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì?    

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Điệp ngữ.

Xem đáp án

Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ. “Hoa” ẩn dụ cho Thúy Kiều; “lá, cây” ẩn dụ cho gia đình Kiều. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

Từ những kẽ hở trên mặt đất, nước trào lên, mát lạnh và trong lành. Từ một dòng nước nhỏ, nước hòa vào với nước tươi mát rơi từ trên trời và nước thấm vào đất để tạo nên một dòng suối nhỏ cứ chảy mãi xuống cho tới khi, một dòng sông ra đời. Sông hình thành lực đẩy và cuốn trôi dần các lớp đất và nền khi dòng chảy từ từ mở rộng và sâu thêm, giống như một đứa trẻ với đôi mắt sáng ngời vươn mình lớn dậy. Dòng sông trở nên đủ mạnh mẽ và xuyên qua núi hay thậm chí tạo thành một hẻm núi.[...] Khi nước gặp con người, nó còn được chứng kiến nhiều chuyện nhiều hơn. Một ông lão băng qua cây cầu, một cô gái trẻ trên chiếc xe đạp, một đôi tình nhân ngồi ngắm sông trôi. Cứ mãi chầm chậm và cứ mãi xanh, dòng sông chứng kiến lũ trẻ chơi đùa trong công viên hai bên bờ và người cha cùng cậu con nhỏ đang chơi bắt bóng. Dòng sông, giờ đã ở tuổi xế chiều, lại càng trở nên dịu dàng khi nó tiến dần ra phía biển. Rồi cũng đến lúc nó ra tới biển và dòng chảy của nước cuối cùng cũng đi tới hồi kết. Tất cả những trầm tích được nước mang theo lúc đó lắng lại ở cửa sông. Kết quả là một vùng châu thổ được hình thành. Sông Hằng, sông Missisippi và sông Amazon đều đã hình thành những châu thổ tựa như hình chiếc lược tại nơi chúng gặp gỡ biển cả. Đều có khởi nguồn như một bờ cát nhỏ cuối cùng đã phát triển thành một vùng đất rộng lớn, tạo nên một đường bờ biển mới và rộng rãi. Những vùng châu thổ màu mỡ này hình thành nên những vùng nông nghiệp vĩ đại nhất trên thế giới - món quà cuối cùng mà nước dành tặng cho loài người, trước khi nó hiến mình cho đại dương vào lúc cuối đời.

(Trích Bí mật của nước, Masaru Emoto, NXB Lao động, 2019, tr.90-93)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, món quà cuối cùng nước dành tặng cho loài người trước khi hòa vào biển cả là gì?

Vùng đất rộng lớn, tạo nên một đường bờ biển mới và rộng rãi.

Những trầm tích được nước mang theo lúc lắng lại ở cửa sông.

Những vùng châu thổ màu mỡ hình thành nên những vùng nông nghiệp vĩ đại nhất trên thế giới.

Tất cả các phương án trên đều đúng.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.

Theo đoạn trích, món quà cuối cùng nước dành tặng cho loài người trước khi hòa vào biển cả là: Những vùng châu thổ màu mỡ hình thành nên những vùng nông nghiệp vĩ đại nhất trên thế giới.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông Hằng, sông Missisippi và sông Amazon đều đã hình thành những châu thổ tựa như hình chiếc lược tại nơi chúng gặp gỡ biển cả” câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì?    

So sánh.

So sánh, liệt kê.

So sánh, ẩn dụ.

So sánh, hoán dụ.

Xem đáp án

Căn cứ các biện pháp tu từ đã học, phân tích.

- Liệt kê: Sông Hằng, sông Missisippi và sông Amazon.

- So sánh: Sông Hằng, sông Missisippi và sông Amazon đều đã hình thành những châu thổ tựa như hình chiếc lược tại nơi chúng gặp gỡ biển cả.

→ Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những câu văn sau giúp anh/chị hiểu gì về mối quan hệ giữa dòng chảy của nước và cuộc sống của con người?: “Một ông lão băng qua cây cầu, một cô gái trẻ trên chiếc xe đạp, một đôi tình nhân ngồi ngắm sông trôi. Cứ mãi chầm chậm và cứ mãi xanh, dòng sông chứng kiến lũ trẻ chơi đùa trong công viên hai bên bờ và người cha cùng cậu con nhỏ đang chơi bắt bóng.”    

Dòng chảy của nước và cuộc sống con người hài hòa, gắn bó mật thiết với nhau.

Dòng chảy của nước và cuộc sống con người có một số liên hệ đối lập nhau.

Dòng chảy của nước và cuộc sống con người không có liên hệ với nhau.

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích.

Mối quan hệ giữa con người và nước là: Dòng chảy của nước và cuộc sống con người hài hòa, gắn bó mật thiết với nhau. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

” trong câu văn sau là để chỉ đối tượng nào? “Dòng sông, giờ đã ở tuổi xế chiều, lại càng trở nên dịu dàng khi tiến dần ra phía biển.    

Nước.

Dòng suối.

Dòng sông.

Biển.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung bài các phép liên kết câu: phép lặp, phép thế,…

Từ “” được thế cho từ “dòng sông” ở vế trước. Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua hành trình từ sông ra biển của nước trong đoạn trích, anh/chị không rút ra những bài học gì về lẽ sống trong những bài học sau?    

Phải mạnh mẽ, vượt qua mọi khó khăn.

Phải biết gắn bó, hòa nhập với cộng đồng.

Phải biết đóng góp sức lực, cống hiến cho cộng đồng.

Phải có niềm tin, hi vọng sống.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích, phân tích, tổng hợp.

- Các đáp án A, B, C đều là những bài học được rút ra khi đọc đoạn văn.

- Đáp án D không phải là bài học được rút ra từ văn bản trên vì nội dung được tổng kết không liên quan đến nội dung văn bản.

→ Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chàng thì đi cõi xa mưa gió

Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn

Đoái trông theo đã cách ngăn

Tuôn màu mây biếc, trải ngàn mây xanh.

Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?    

Thể 6 chữ.

Thể song thất lục bát.

Thể lục bát.

Thể tự do.

Xem đáp án

Căn cứ vào những hiểu biết về các thể thơ.

Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm Chinh phụ ngâm. Được sáng tác theo thể thơ song thất lục bát. Chọn B.

Đoạn văn

Questions 46-52: Read the passage carefully.

    An important part of being an adult in the USA is becoming more independent from your parents. First, make sure you are living somewhere rather than your parents’ house. If your parents own the property in which you live, they will have a say in how you maintain that property. If you want to be independent and make your own decisions about how you live, you will need to obtain your own housing that is completely separate from your parents both physically and financially.

    Second, generate your own income and be as financially self-sufficient as possible. One of the main challenges in becoming independent as an adult is acquiring a sufficient income to allow you to live without the financial assistance of your parents. This can be particularly difficult if you are still a university student, but it is not impossible. Seek scholarships and part-time jobs. If you are no longer a student, find employment that offers a salary that can cover your expenses. It may be necessary to obtain multiple sources of income in order to become financially self-sufficient and independent from your parents.

    Next, budget your expenses carefully. When first becoming financially independent, it may be necessary to cut back on some of your expenses and strictly stick to a budget. Determine exactly what you can afford in terms of rent, food, clothing, transportation and entertainment based on your own income, create a budget. While you may experience a dip in your standard of living at first, learning how to follow a budget and be self-sufficient will help you stay independent.

    Finally, avoid relying on your parents as a first resort option for help of any kind. This, in no way, means that you may never ask your parents for help again, it just means that as an independent adult, there should be other sources of support within your life that you can turn to when necessary.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The textis mainly about _______.

the importance of your own accommodation in your life.

the steps for you to follow to become independent adults.

the budget of your expenses and its benefits.

the instructions to make you independent all your life.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Ý chính của bài văn là _______.

A. tầm quan trọng của chỗ ở riêng trong cuộc sống của bạn

B. các bước bạn phải làm theo để trở thành người lớn tự lập

C. ngân sách chi tiêu của bạn và lợi ích của nó

D. những hướng dẫn giúp bạn tự lập suốt đời

Thông tin:

- First, make sure you are living somewhere rather than your parents' house. (Đầu tiên, hãy chắc chắn rằng bạn đang sống ở một nơi nào đó chứ không phải nhà của bố mẹ bạn.)

- Second, generate your own income and be as financially self-sufficient as possible. (Thứ hai, tự tạo thu nhập và tự chủ về tài chính càng tốt.)

- Next, budget your expenses carefully. (Tiếp theo, hãy lập ngân sách chi tiêu của bạn một cách cẩn thận.)

- Finally, avoid relying on your parents as a first resort option for help of any kind. (Cuối cùng, tránh dựa vào bố mẹ như một lựa chọn đầu tiên để được giúp đỡ dưới bất kỳ hình thức nào.)

=> Các bước bạn phải làm theo để trở thành người lớn tự lập.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what does the word they refer to?    

the property.

your housing.

your parents.

decisions.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Theo đoạn 1, từ “they” chỉ đối tượng nào?

    A. tài sản                 B. nhà ở của bạn      C. cha mẹ bạn     D. các quyết định

Thông tin: If your parents own the property in which you live, they will have a say in how you maintain that property. (Nếu bố mẹ bạn sở hữu bất động sản nơi bạn đang sống, họ sẽ có tiếng nói trong cách bạn giữ tài sản đó.)

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

You need to have your own accommodation so that _______.    

your parents cant change your lifestyles and decisions.

you have no relationship with your parents.

your parents will have a say in how you maintain that property.

you will be as financially self-sufficient as possible.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Bạn cần có chỗ ở riêng để _______.

A. bố mẹ bạn không thể thay đổi lối sống và quyết định của bạn

B. bạn không có mối quan hệ với bố mẹ của bạn

C. bố mẹ bạn sẽ có tiếng nói trong việc bạn duy trì tài sản đó như thế nào

D. bạn sẽ tự chủ về tài chính nhất có thể

Thông tin: If you want to be independent and make your own decisions about how you live, you will need to obtain your own housing that is completely separate from your parents both physically and financially. (Nếu bạn muốn tự lập và tự quyết định về cách sống của mình, bạn sẽ cần phải có nhà ở riêng hoàn toàn tách biệt với bố mẹ cả về vật chất và tài chính.)

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following statements are true about acquiring your own income EXCEPT that _______.    

it allows you to become financially independent from your parents.

you cant earn a living when you are still a university student.

you have to look for scholarships and part-time jobs as being a student.

sometimes you have to do several jobs in order to earn enough money.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Tất cả các câu sau đây đều đúng về việc có được thu nhập của chính bạn NGOẠI TRỪ _______.

A. nó cho phép bạn trở nên tự lập về tài chính khỏi bố mẹ

B. bạn không thể kiếm sống khi bạn vẫn còn là sinh viên đại học

C. bạn phải săn học bổng và tìm công việc bán thời gian khi còn là sinh viên

D. đôi khi bạn phải làm một số công việc để kiếm đủ tiền

Thông tin: Second, generate your own income and be as financially self-sufficient as possible. One of the main challenges in becoming independent as an adult is acquiring a sufficient income to allow you to live without the financial assistance of your parents. This can be particularly difficult if you are still a university student, but it is not impossible. (Thứ hai, tự tạo thu nhập và tự chủ về tài chính càng tốt. Một trong những thách thức chính trong việc trở nên tự lập khi trưởng thành là có được thu nhập đủ để cho phép bạn sống mà không cần sự hỗ trợ tài chính từ bố mẹ. Điều này có thể đặc biệt khó khăn nếu bạn vẫn còn là sinh viên đại học, nhưng không phải là không thể.)

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 3, what is the word dip closest in meaning to?   

fall.

rise.

high.

low.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Trong đoạn 3, từ “dip” gần nghĩa nhất với từ nào?

- dip /dɪp/ (v, n) = to go downwards or to a lower level; a decrease in the amount or success of sth (Oxford): giảm, sự sụt giảm

A. fall /fɔːl/ (v, n): giảm, sự sụt giảm

B. rise /raɪz/ (v, n): tăng, sự tăng lên

C. high /haɪ/ (adj, n): cao, mức cao

D. low /ləʊ/ (adj, n): thấp, mức thấp

=> dip = fall.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

An important task of becoming financially independent of your parents is that _______.

you learn how to set a budget that increases your standard of living.

you have to cut back on your expenses sharply all the time.

your salary can cover your medical and legal expenses.

you have to plan a reasonable budget and obey it strictly.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Một nhiệm vụ quan trọng trong việc trở nên tự lập về tài chính với bố mẹ của bạn là _______.

A. bạn học cách lập ngân sách để tăng mức sống của mình

B. bạn luôn phải cắt giảm mạnh chi phí của mình

C. tiền lương của bạn có thể trang trải các chi phí y tế và pháp lý của bạn

D. bạn phải lập kế hoạch ngân sách hợp lý và tuân thủ nghiêm ngặt

Thông tin: When first becoming financially independent, it may be necessary to cut back on some of your expenses and strictly stick to a budget. (Khi lần đầu tiên trở nên tự lập về tài chính, có thể cần phải cắt giảm một số chi phí và tuân thủ chặt chẽ ngân sách.)

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to be entirely independent as an adult, _______.

you have to avoid relying on your parents whenever you are in trouble.

you should never ask your parents for help again in any way.

your parents should not be the first people you approach for help.

there should be other sources of support that your parents can rely on.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Nếu bạn muốn hoàn toàn tự lập khi trưởng thành, _______.

A. bạn phải tránh dựa dẫm vào bố mẹ của mình bất cứ khi nào bạn gặp khó khăn

B. bạn không bao giờ nên nhờ cha mẹ giúp đỡ một lần nữa dưới bất kỳ hình thức nào

C. cha mẹ của bạn không nên là những người đầu tiên bạn tiếp cận để được giúp đỡ

D. nên có những nguồn hỗ trợ khác mà cha mẹ bạn có thể dựa vào

Thông tin: Finally, avoid relying on your parents as a first resort option for help of any kind. (Cuối cùng, tránh dựa vào bố mẹ như lựa chọn đầu tiên để được giúp đỡ dưới bất kỳ hình thức nào.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Tin tức hiếm khi mang lại sự lạc quan khi nói về tình trạng của thế giới tự nhiên. Rừng nhiệt đới đang cháy, rạn san hô bị tẩy trắng, và các loài đang biến mất với tốc độ chưa từng thấy – thật khó để không cảm thấy bất lực trước các cuộc khủng hoảng môi trường. Nhưng giữa bức tranh ảm đạm đó, một thế hệ những người bảo vệ môi trường mới đang đứng lên, mang theo các kế hoạch đầy tham vọng để bảo vệ những hệ sinh thái có nguy cơ nhất trên hành tinh.

Cùng gặp gỡ các Sentinel, một mạng lưới toàn cầu tập hợp các nhà hoạt động tuổi teen tận tâm với công việc bảo tồn thực tế. Khác với những phong trào thanh niên trước đây tập trung vào các cuộc biểu tình và chiến dịch truyền thông xã hội, nhóm này đang trực tiếp xắn tay tham gia phục hồi các môi trường sống dễ bị tổn thương. Tại rừng Amazon ở Peru, Mia Gutierrez 16 tuổi dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên học sinh tỉ mỉ trồng lại từng loài cây trồng bản địa để khôi phục những vùng đất bị phá rừng. Bên kia Thái Bình Dương, Liam Nakamura 17 tuổi bắt tay với các cộng đồng bản địa ở Indonesia để học hỏi các phương pháp chăm sóc rừng truyền thống và phát triển các giải pháp bảo tổn bền vững.

“Chúng ta không còn thời gian cho những hành động mang tính biểu tượng nữa,” Mia cho hay. “Hành tinh của chúng ta đang trong tình trạng khủng hoảng, và chúng ta cần các giải pháp thực tế được thực hiện ngay bây giờ.” Chính sự khẩn cấp này thúc đẩy mọi sáng kiến của nhóm Sentinel, từ các hệ thống giám sát động vật hoang dã công nghệ cao đến các dự án du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Các lập trình viên tuổi teen đang xây dựng các ứng dụng theo dõi tiên tiến để phát hiện hoạt động săn bắt bất hợp pháp, trong khi những nhà khởi nghiệp tiềm năng đang khởi động các doanh nghiệp xanh với mục đích cung cấp giải pháp sinh kế thay thế cho những ngành công nghiệp đang phá hoại môi trường.

Có lẽ điều ấn tượng nhất về nhóm này là khả năng thu hẹp khoảng cách giữa nghiên cứu khoa học và hành động thực tế. Ella Zhao, một nhà sinh vật biển mới 15 tuổi đầy triển vọng, đang dẫn đầu các dự án phục hồi rạn san hô bằng cách kết nối các nhà nghiên cứu đại học với các câu lạc bộ lặn địa phương để cấy ghép các mảnh san hô lên các rạn san hô bị tổn hại. Trong khi đó, Jayden Tran điều phối một mạng lưới các ngân hàng hạt giống do học sinh quản lý, họ bảo tồn sự đa dạng di truyền của các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cho các nỗ lực phục hồi trong tương lai.

    “Những người trẻ này không chỉ là những nhà lãnh đạo tương lai – họ là những nhà lãnh đạo của hôm nay,” Tiến sĩ Amara Sanchez, nhà sinh vật học bảo tồn nổi tiếng, cũng là người cố vấn cho nhóm Sentinel, nhận xét. “Niềm đam mê, sự sáng tạo và quyết tâm mạnh mẽ của các em đang định nghĩa lại những điều chúng ta có thể làm trong cuộc chiến bảo vệ hành tinh này.”

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đúng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kì một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt dần lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ.

(Những bài phát biểu nổi tiếng - Steve Jobs)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?    

Hãy chọn công việc mình yêu thích và làm việc với niềm say mê, hứng thú.

Đừng dễ dàng bỏ cuộc và đánh mất niềm tin vào cuộc sống.

Cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào tìm ra được tình yêu đích thực của mình.

Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình làm ta gục ngã.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở dòng thứ 4, 5, 6 của đoạn trích: Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Chọn A.

Đoạn văn

Questions 53-60: Read the passage carefully.

The news is rarely uplifting when it comes to the state of our natural world. Rainforests burning, coral reefs bleaching, species vanishing at an unprecedented rate – it can be hard not to feel powerless in the face of these environmental crises. But amid the gloom, a new generation of eco-guardians is stepping up, armed with ambitious plans to safeguard the planet’s most endangered ecosystems.

Meet the Sentinels, a global network of teenage activists dedicated to hands-on conservation work. Unlike previous youth movements that focused on protests and social media campaigns, this group is getting their hands dirty to restore fragile habitats. In the Peruvian Amazon, 16-year-old Mia Gutierrez leads a team of student volunteers painstakingly replanting native trees, species by species, to revive deforested lands. Across the Pacific, 17-year-old Liam Nakamura collabo-rates with indigenous communities in Indonesia, learning their traditional methods of caring for forests to develop sustainable solutions.

“We don’t have time for symbolic actions anymore,” Mia declares. “The planet is in crisis, and we need real solutions implemented right now.” This sense of urgency drives every Sentinel initiative, from high-tech wildlife monitoring systems to community-based ecotourism projects. Teenage coders are building advanced tracking apps to detect poaching activity while aspiring entrepreneurs are launching green businesses that provide livelihood alternatives to destructive industries.

Perhaps most impressive is the Sentinels’ ability to bridge the gap between scientific research and on-the-ground action. Ella Zhao, a 15-year-old budding marine biologist, leads coral restoration projects by pairing university researchers with local scuba diving clubs to transplant coral fragments onto damaged reefs. Meanwhile, Jayden Tran coordinates a network of student-run seed banks, preserving the genetic diversity of endangered plant species for future efforts.

“These young people aren’t just the leaders of tomorrow – they’re the leaders of today,” says Dr. Amara Sanchez, a renowned conservation biologist who mentors the Sentinels. “Their passion, creativity, and sheer determination are redefining what’s possible in the fight to protect our planet.”

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The best title of the passage can be _______.

Teen Activists Leading Conservation Efforts.

Teens Raising Awareness About Climate Change.

The Next Generation of Environmental Scientists.

The Role of Young Scientists in Conservation.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Tựa đề phù hợp nhất của bài văn có thể là _______.

A. Các nhà hoạt động tuổi teen dẫn đầu các nỗ lực bảo tồn.

B. Thanh thiếu niên nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.

C. Thế hệ nhà khoa học môi trường tiếp theo.

D. Vai trò của các nhà khoa học trẻ trong công tác bảo tồn.

Phân tích:

- Loại B vì bài không chỉ nói về việc nâng cao nhận thức (‘raising awareness’) mà còn nhấn mạnh vào hành động thực tế của các bạn trẻ trong việc bảo tồn.

- Loại C vì bài không tập trung vào việc các thanh thiếu niên trở thành nhà khoa học môi trường, mà họ là những nhà hoạt động bảo tồn thiên nhiên.

- Loại D vì bài có đề cập đến một số cá nhân làm việc với các nhà khoa học, nhưng trọng tâm không phải về các nhà khoa học trẻ mà là các nhà hoạt động bảo tồn thiên nhiên.

=> A là tiêu để phản ánh chính xác nhất nội dung của bài, đó là về những thanh thiếu niên (‘teen activists’) đang trực tiếp tham gia vào các nỗ lực bảo tồn thiên nhiên.

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, the author lists examples of severe environmental phenomena so as to _______.

emphasize the irreversible damage already done to the planet.

highlight the urgency of the environmental crisis and the need for action.

criticize governments for their lack of response to environmental issues.

suggest that individual efforts to protect the environment are pointless.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận mục đích của tác giả

Dịch: Trong đoạn 1, tác giả liệt kê các ví dụ về hiện tượng môi trường nghiêm trọng để _______.

A. nhấn mạnh thiệt hại không thể khắc phục đã gây ra cho hành tinh

B. nêu bật tính cấp bách của cuộc khủng hoảng môi trường và nhu cầu hành động

C. chỉ trích các chính phủ vì thiếu phản ứng đối với các vấn đề môi trường

D. cho rằng những nỗ lực của cá nhân nhằm bảo vệ môi trường là vô nghĩa

Phân tích:

- Rainforests burning, coral reefs bleaching, species vanishing at an unprecedented rate – it can be hard not to feel powerless in the face of these environmental crises. (Rừng nhiệt đới đang cháy, rạn san hô bị tẩy trắng, và các loài đang biến mất với tốc độ chưa từng thấy – thật khó để không cảm thấy bất lực trước các cuộc khủng hoảng môi trường.)

=> Tác giả liệt kê một loạt hiện tượng đáng lo ngại để nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng môi trường. Sau đó, bài viết chuyển sang giới thiệu các bạn trẻ đang hành động để cứu lấy hành tinh, chứng tỏ mục đích của câu này là tạo cảm giác cấp bách và thúc giục hành động => B là lựa chọn chính xác nhất.

- Loại A vì bài không nói rằng thiệt hại là không thể cứu vãn (‘irreversible’) mà nhấn mạnh vào tình trạng nghiêm trọng cần hành động ngay.

- Loại C vì cả đoạn không nhắc đến chính phủ hay chỉ trích họ mà chỉ tập trung vào thực trạng môi trường.

- Loại D hoàn toàn sai vì lướt nhanh thông tin sẽ thấy cả bài ca ngợi nỗ lực cá nhân và tập thể của thanh thiếu niên trong bảo vệ môi trường.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a Sentinel activity?     

coral transplanting.

tree replanting.

wildlife tracking.

climate protesting.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo văn bản, hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là một hoạt động của nhóm Sentinel?

    A. cấy ghép san hô                                  B. trồng lại cây

    C. theo dõi động vật hoang dã                 D. biểu tình phản đối biến đổi khí hậu

Thông tin:

- In the Peruvian Amazon, 16-year-old Mia Gutierrez leads a team of student volunteers painstakingly replanting native trees, species by species, to revive deforested lands. (Tại rừng Amazon ở Peru, Mia Gutierrez 16 tuổi dẫn dắt một nhóm tình nguyện viên học sinh miệt mài trồng lại từng loại cây bản địa để khôi phục những vùng đất bị phá rừng.) => B đúng.

- high-tech wildlife monitoring systems (đoạn 3) (hệ thống giám sát động vật hoang dã công nghệ cao) => C đúng.

- Ella Zhao, [...], leads coral restoration projects by pairing university researchers with local scuba diving clubs to transplant coral fragments onto damaged reefs. (Ella Zhao, [...], đang dẫn đầu các dự án phục hồi rạn san hô bằng cách kết nối các nhà nghiên cứu đại học với các câu lạc bộ lặn địa phương để cấy ghép các mảnh san hô lên các rạn san hô bị tổn hại.) => A đúng.

- Unlike previous youth movements that focused on protests and social media campaigns... (Khác với những phong trào thanh niên trước đây tập trung vào các cuộc biểu tình và chiến dịch truyền thông xã hội...) => nhóm không đi biểu tình như các phong trào khác => D sai.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 2?

Young volunteers are engaging in direct conservation through some local community projects.

The Sentinels implement hands-on fieldwork strategies instead of focusing on social media awareness campaigns.

Student activists form a global network to restore ecosystems through hands-on fieldwork rather than awareness campaigns.

The Sentinels focused on social media awareness campaigns instead of implementing hands-on fieldwork strategies.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?

A. Các tình nguyện viên trẻ đang tham gia bảo vệ môi trường trực tiếp thông qua một số dự án cộng đồng địa phương.

B. Nhóm Sentinel thực hiện các hành động thực địa thay vì tập trung vào các chiến dịch nâng cao nhận thức trên mạng xã hội.

C. Các nhà hoạt động sinh viên hình thành một mạng lưới toàn cầu để khôi phục hệ sinh thái thông qua các hành động thực địa thay vì các chiến dịch nhận thức trên mạng xã hội.

D. Nhóm Sentinel tập trung vào các chiến dịch nâng cao nhận thức trên mạng xã hội thay vì thực hiện các hành động thực địa.

=> C nêu ra được quy mô toàn cầu của nhóm Sentinel, trọng tâm của nhóm là khôi phục hệ sinh thái, và đối chiếu cách tiếp cận khác biệt của nhóm so với những phong trào trước đây.

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “drives” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.    

forces.

pushes.

controls.

inspires.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “drives” trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ nào?

- drive /draɪv/ (v) = to influence sth or cause it to make progress (Oxford): tác động đến

A. force /fɔːs/ (v): bắt ép, bắt buộc

B. push /pʊʃ/ (v): thúc đẩy

C. control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát

D. inspire /ɪnˈspaɪə(r)/ (v): truyền cảm hứng

=> drives = pushes

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “Their” in paragraph 5 refers to _______.    

The students.

Biologists.

Our planet.

Young people.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ Theirtrong đoạn 5 chỉ ______.

    A. Các học sinh       B. Các nhà sinh vật học                               C. Hành tinh                D. Người trẻ

Thông tin:These young people aren’t just the leaders of tomorrow – they’re the leaders of today,” [...] “Their passion, creativity, and sheer determination are redefining what’s possible in the fight to protect our planet.” (“Những người trẻ này không chỉ là những nhà lãnh đạo tương lai – họ là những nhà lãnh đạo của hôm nay,” [...] “Niềm đam mê, sự sáng tạo và quyết tâm mạnh mẽ của các em đang định nghĩa lại những điều chúng ta có thể làm trong cuộc chiến bảo vệ hành tinh này.”)

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the passage?

Youth conservation programs rely on digital campaigns to achieve environmental impact.

Traditional ecological knowledge will ensure current environmental preservation work.

Student research projects have shown better results in some conservation initiatives.

Environmental restoration work benefits from combining local and academic knowledge.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Các chương trình bảo tồn dành cho thanh thiếu niên dựa vào các chiến dịch kỹ thuật số để tạo ra tác động đến môi trường.

B. Kiến thức sinh thái truyền thống sẽ đảm bảo công tác bảo tồn môi trường hiện tại.

C. Các dự án nghiên cứu của sinh viên cho thấy kết quả tốt hơn trong một số sáng kiến ​​bảo tồn.

D. Công tác phục hồi môi trường hưởng lợi từ việc kết hợp kiến ​​thức địa phương và học thuật.

Phân tích:

- Across the Pacific, 17-year-old Liam Nakamura collaborates with indigenous communities in Indonesia, learning their traditional methods of caring for forests to develop sustainable solutions. (Bên kia Thái Bình Dương, Liam Nakamura 17 tuổi bắt tay với các cộng đồng bản địa Indonesia để học hỏi phương pháp chăm sóc rừng truyền thống và phát triển giải pháp bảo tồnbền vững.)

- Ella Zhao, a 15-year-old budding marine biologist, leads coral restoration projects by pairing university researchers with local scuba diving clubs to transplant coral fragments onto damaged reefs. (Ella Zhao, một nhà sinh vật biển mới 15 tuổi đầy triển vọng, đang dẫn đầu các dự án phục hồi rạn san hô bằng cách kết nối các nhà nghiên cứu đại học với các câu lạc bộ lặn địa phương để cấy ghép các mảnh san hô lên các rạn san hô bị tổn hại.)

=> Hai ví dụ cho thấy kết hợp kiến thức học thuật và thực hành từ người dân địa phương đem lại hiệu quả cho những hành động của nhóm Sentinel.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Young coders develop digital technologies to identify illegal hunting practices.

Student volunteers focus their efforts on marine ecosystem restoration projects.

Indigenous communities lead sustainable forestry programs in tropical regions.

Environmental activists conduct their research through university partnerships.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Các lập trình viên trẻ phát triển công nghệ kỹ thuật số để phát hiện các hoạt động săn bắn bất hợp pháp.

B. Các sinh viên tình nguyện tập trung nỗ lực vào các dự án phục hồi hệ sinh thái biển.

C. Các cộng đồng bản địa chỉ đạo các chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững ở các vùng nhiệt đới.

D. Các nhà hoạt động vì môi trường tiến hành nghiên cứu thông qua quan hệ đối tác với trường đại học.

Thông tin:

- Teenage coders are building advanced tracking apps to detect poaching activity... (Các lập trình viên tuổi teen đang xây dựng các ứng dụng theo dõi tiên tiến để phát hiện hoạt động săn bắt bất hợp pháp...) => các (cụm) từ đồng nghĩa với A: ‘develop digital technologies’ = ‘building advanced tracking apps’, ‘identify’ = ‘detect’, ‘illegal hunting practices’ = ‘poaching activity’ => A đúng.

- Các hoạt động của nhóm Sentinel rất đa dạng, ví dụ như: Mia Gutierrez – revive deforested lands (khôi phục đất bị tàn phá), Liam Nakamura – caring for forests (chăm sóc rừng), Jayden Tran – preserving the genetic diversity (bảo tồn đa dạng di truyền), etc. => không chỉ giới hạn ở phục hồi hệ sinh thái biển như hành động của Ella Zhao => B sai.

- Các ý ‘các cộng đồng bản địa chỉ đạo’ ở C và ‘quan hệ đối tác với trường đại học’ ở D đều không có trong văn bản => C, D sai.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

                                    Ta dại, ta tìm nơi ………….

                                    Người khôn, người đến chốn …………    

yên tĩnh/ lao xao.

yên tĩnh/ xôn xao.

vắng vẻ/ lao xao.

vắng vẻ/ xôn xao.

Xem đáp án

Căn cứ vào bài Cảnh ngày hè.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 68

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\)cho tam giác \(ABC\) có cạnh \(AB\) nằm trên đường thẳng \(d:2x - y - 1 = 0\), đường cao \(AH\) nằm trên đường thẳng \(\Delta :x - y = 0\) và điểm \(M\left( {5;0} \right)\)là trung điểm của \(AC\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ điểm \(A\) là:     

\(\left( {1\,;\,1} \right)\).

\(\left( {1\,;\, - 1} \right)\).

\(\left( {2\,;\,2} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - 1 = 0\\x - y = 0\end{array} \right.\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - 1 = 0\\x - y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\). Vậy \(A\left( {1;1} \right)\). Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(BC\) là:    

\(x - y + 10 = 0\).

\(x + y + 8 = 0\).

\(x + y - 8 = 0\).

\(x - y - 10 = 0\).

Xem đáp án

\(M\left( {5;0} \right)\) là trung điểm của \(AC\) nên ta tìm được \(C\left( {9; - 1} \right)\).

Đường thẳng \(BC\) vuông góc với \(AH:x - y = 0\) nên nhận vectơ \(\vec n = \left( {1\;;\,1} \right)\)làm vectơ pháp tuyến. Vậy \(BC\) có phương trình tổng quát là \(x + y - 8 = 0\). Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Tết Nguyên đán một tháng là thời gian thích nhất ở rừng. Cây cối đều nhú lộc non. Rừng xanh ngắt và ẩm ướt. Thiên nhiên vừa trang trọng, vừa tình cảm. Điều ấy một phần là do mưa xuân.

Khoảng thời gian này mà đi trong rừng, chân dẫm lên lớp lá ải mục, hít thở không khí trong lọc, thỉnh thoảng lại được thót mình bởi một giọt nước trên cây rỏ xuống vai trần thì thật tuyệt thú. Tất cả những trò nhố nhăng đê tiện vấp phải hàng ngày hoàn toàn có thể rũ sạch bởi một cú nhảy của con sóc nhỏ trên cành dâu da.

Chính dịp đó ông Diểu đi săn.

Ý nghĩ đi săn nảy sinh khi thằng con học ở nước ngoài gửi về biếu ông khẩu súng hai nòng. Khẩu súng tuyệt vời, nhẹ bỗng, hệt như một thứ đồ chơi, thật nằm mơ cũng không thấy được. ở tuổi sáu mươi, với khẩu súng mới, đi săn trong rừng vào một ngày xuân kể cũng đáng sống.

Ông Diểu nai nịt, mặc quần áo ấm, đội mũ lông và dận đôi giày cao cố. Để cho cẩn thận, ông còn mang theo cả nắm xôi nếp. Ông đi men theo suối cạn, cứ thế ngược lên mó nước đầu nguồn. Cách mó nước một dặm là vương quốc của hang động đá vôi.

(Muối của rừng – Nguyễn Huy Thiệp)

Đoạn trích được kể bởi ngôi thứ mấy?    

Không xác định.

Ngôi thứ nhất.

Ngôi thứ ba.

Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

Xem đáp án

Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 69 đến 70

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng    

\[y = x + 1\].

\(y = x - 1\).

\[y = x + 2\].

\(y = x - 2\).

Xem đáp án

Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right),N\left( {0\,;1} \right)\) nên có phương trình: \(y = x + 1\). Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trục đối xứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:

\[y = \left( {x + 1} \right)\cot \frac{{3\pi }}{8}\].

\[y = \left( {x + 1} \right)\tan \frac{{3\pi }}{8}\].

\[y = \left( {x - 1} \right)\cot \frac{{3\pi }}{8}\].

\[y = \left( {x - 1} \right)\tan \frac{{3\pi }}{8}\].

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận là \(d:\,\,y = x + 1;\,d':\,\,x = - 1\). Trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận.

Giao điểm của hai đường tiệm cận là \(M\left( { - 1\,;0} \right)\); ta lấy \(N\left( {0\,;1} \right) \in d \Rightarrow MN = \sqrt 2 \).

Xác định điểm \(P\left( { - 1;y} \right) \in d'\) sao cho: \(MP = \sqrt 2 \Leftrightarrow \left| y \right| = \sqrt 2 \Leftrightarrow y = \pm \sqrt 2 \).

+ Trường hợp 1: \(P\left( { - 1;\sqrt 2 } \right)\), khi đó phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {NP} = \left( { - 1;\sqrt 2 - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\Delta : - 1\left( {x + 1} \right) + \left( {\sqrt 2 - 1} \right)y = 0 \Leftrightarrow y = \left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right) = \left( {x + 1} \right)\tan \frac{{3\pi }}{8}\).

+ Trường hợp 2: \(P\left( { - 1; - \sqrt 2 } \right)\), khi đó phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {NP} = \left( { - 1; - \sqrt 2 - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\Delta ': - 1\left( {x + 1} \right) + \left( { - \sqrt 2 - 1} \right)y = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{ - \left( {x + 1} \right)}}{{\sqrt 2 + 1}} = - \left( {x + 1} \right)\cot \frac{{3\pi }}{8}\). Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu văn dưới đây, câu nào không có từ láy gợi tả âm thanh?

Sông Hồng dữ dội và rầm rì kia như mềm mại hẳn lại bởi bãi bồi xanh mơn mởn đầy sức sống.

Trước mắt em là cánh đồng lúa rộng mênh mông.

Gió trời trao gửi mời mọc vị nếp sen, ríu rít tiếng chim sâu tò mò giữa cơn gió se lạnh.

Ngoài cửa, mưa rơi lộp độp trên phên nứa, lá cành đung đưa theo từng đợt gió thổi.

Xem đáp án

Căn cứ vào bài từ láy, từ tượng thanh.

- Xác định các từ láy gợi tả âm thanh:

A. rầm rì; C. ríu rít; D. lộp độp.

Câu B có từ láy mênh mông nhưng là từ láy tượng hình.

→ Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 75

Các thí sinh tham dự một cuộc thi hoa khôi phải trải qua ba vòng thi: vòng sơ khảo, vòng bán kết vòng chung kết. Biết rằng, ban tổ chức sẽ chọn ra 50% thí sinh đã đăng kí để vào vòng sơ khảo. Khi kết thúc vòng sơ khảo, ban tổ chức sẽ chọn ra 30% thí sinh của vòng sơ khảo để vào vòng bán kết. Khi kết thúc vòng bán kết, ban tổ chức sẽ chọn ra 20% thí sinh của vòng bán kết để vào vòng chung kết. Chọn ngẫu nhiên 1 thí sinh đăng kí tham dự cuộc thi hoa khôi.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để thí sinh được chọn lọt vào vòng bán kết là:     

\[0,3\].

\[0,15\].

\(0,2\).

\(0,25\).

Xem đáp án

Gọi A, B, C lần lượt là biến cố thí sinh được chọn lọt vào vòng sơ khảo, vòng bán kết và vòng chung kết.

Vì có 50% thí sinh lọt vào vòng sơ khảo nên \(P\left( A \right) = 0,5\).

Vì có 30% thí sinh của vòng sơ khảo được chọn để vào vòng bán kết nên \(P\left( {B|A} \right) = 0,3\).

Khi đó, xác suất để thí sinh lọt vào vòng bán kết là:

\(P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,3 \cdot 0,5 = 0,15\). Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để thí sinh được chọn lọt vào vòng chung kết là:     

\[0,2\].

\[0,25\].

\(0,15\).

\(0,03\).

Xem đáp án

Vì có 20% thí sinh của vòng bán kết được chọn để vào vòng chung kết nên \(P\left( {C|B} \right) = P\left( {C|AB} \right) = 0,2\).

Xác suất để thí sinh lọt vào vòng chung kết là:

\(P\left( C \right) = P\left( {ABC} \right) = P\left( {C|AB} \right) \cdot P\left( {AB} \right) = 0,2 \cdot 0,15 = 0,03\). Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng thí sinh được chọn không lọt vào vòng chung kết, xác suất thí sinh đó lọt vào vòng sơ khảo là:     

\[\frac{{47}}{{97}}\].

\[\frac{{47}}{{50}}\].

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án

Ta có \(P\left( {\bar C|A} \right) = 1 - P\left( {C|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( C \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,03}}{{0,5}} = 0,94\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|\bar C} \right) = \frac{{P\left( {\bar C|A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( {\bar C} \right)}} = \frac{{0,94 \cdot 0,5}}{{1 - 0,03}} = \frac{{47}}{{97}}\). Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:

Theo báo cáo của UNICEF năm 2025, các chính sách bảo vệ trẻ em đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội. Tuy nhiên, nhiều trẻ em thuộc các gia đình có thu nhập thấp vẫn chưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục và hỗ trợ xã hội. Các chuyên gia cho rằng cần tăng cường mạng lưới bảo trợ trẻ em, đảm bảo trẻ em có môi trường sống an toàn, đặc biệt là trong các tình huống khẩn cấp như thiên tai hoặc đại dịch.

(Nguồn: Báo cáo UNICEF 2025)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao chính sách bảo vệ trẻ em quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội?

Vì trẻ em là nhóm dễ bị tổn thương và cần có sự hỗ trợ đặc biệt từ xã hội.

Vì trẻ em có khả năng tự bảo vệ mình trước những rủi ro.

Vì chính phủ muốn giảm số lượng trẻ em đi học.

Vì bảo vệ trẻ em giúp giảm chi tiêu an sinh xã hội.

Xem đáp án

- Trẻ em là nhóm yếu thế, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như nghèo đói, bạo lực, thiên tai, dịch bệnh.

- Nếu không có chính sách bảo vệ, trẻ em sẽ bị thiếu hụt về y tế, giáo dục và cơ hội phát triển.

- Hệ thống an sinh xã hội cần đảm bảo mọi trẻ em được tiếp cận các dịch vụ cơ bản để phát triển toàn diện.

Các đáp án sai:

B. Sai, vì trẻ em chưa có đủ nhận thức và khả năng tự bảo vệ mình trước các rủi ro.

C. Sai, vì chính phủ không muốn giảm số lượng trẻ em đi học, mà ngược lại còn khuyến khích giáo dục.

D. Sai, vì bảo vệ trẻ em không làm tăng chi tiêu an sinh xã hội mà giúp giảm gánh nặng xã hội trong tương lai.

 Chọn A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thách thức lớn nhất đối với chính sách bảo vệ trẻ em là gì?

Trẻ em từ gia đình có thu nhập thấp chưa được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ an sinh.

Mọi trẻ em đều được hưởng đầy đủ quyền lợi như nhau.

Chỉ trẻ em ở thành phố mới cần hỗ trợ an sinh xã hội.

Chính phủ không có bất kỳ chính sách nào liên quan đến bảo vệ trẻ em.

Xem đáp án

Trẻ em từ các gia đình nghèo thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục, y tế và hỗ trợ xã hội. Đây là thách thức lớn vì cần có chính sách phù hợp để giúp đỡ nhóm trẻ này.

Các đáp án sai:

B. Sai, vì thực tế không phải mọi trẻ em đều được hưởng quyền lợi như nhau, đặc biệt là trẻ em nghèo.

C. Sai, vì không chỉ trẻ em ở thành phố mà trẻ em ở nông thôn cũng cần sự hỗ trợ an sinh.

D. Sai, vì chính phủ có nhiều chính sách bảo vệ trẻ em, không phải "không có chính sách nào".

Chọn A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào giúp bảo vệ trẻ em trong những tình huống khẩn cấp như thiên tai hoặc đại dịch?

Tăng cường mạng lưới bảo trợ trẻ em và đảm bảo các dịch vụ y tế, giáo dục sẵn có.

Chỉ hỗ trợ trẻ em ở vùng đô thị để đảm bảo nguồn lực không bị phân tán.

Giảm các dịch vụ bảo trợ xã hội vì trẻ em có thể tự thích nghi.

Không cần có biện pháp đặc biệt nào vì thiên tai và đại dịch chỉ xảy ra tạm thời.

Xem đáp án

Khi xảy ra thiên tai, đại dịch, trẻ em dễ bị ảnh hưởng về sức khỏe, giáo dục, tâm lý.

Việc tăng cường mạng lưới bảo trợ giúp trẻ em được chăm sóc tốt hơn, đảm bảo an toàn.

Các đáp án sai:

B. Sai, vì chỉ hỗ trợ trẻ em ở đô thị sẽ tạo ra sự bất công và không giải quyết vấn đề tổng thể.

C. Sai, vì giảm các dịch vụ bảo trợ xã hội sẽ làm tình trạng của trẻ em xấu đi.

D. Sai, vì thiên tai, đại dịch tạm thời nhưng hậu quả để lại lâu dài, cần có biện pháp đặc biệt.

 Chọn A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghĩa của từ “nhỏ nhắn” là:    

Nhỏ bé, gợi vẻ yếu ớt.

Nhỏ bé, không đáng để chú ý tới.

Nhỏ và trông cân đối, dễ thương.

Nhỏ và trông đáng thương.

Xem đáp án

Phân tích, lựa chọn từ phù hợp.

Nghĩa của từ “nhỏ nhắn”: Nhỏ và trông cân đối, dễ thương. Chọn C.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm từ nào dưới đây gồm các từ ghép tổng hợp?

Thương yêu, thương mến, tình thương, thương xót.

Mùi vị, mùi mẫn, thơm lừng, thơm tho.

Sáng trong, san lấp, bằng phẳng, học toán.

Ăn uống, quần áo, ăn ở, tốt tươi.

Xem đáp án

Căn cứ bài Từ ghép.

Các từ ghép tổng hợp là: Ăn uống, quần áo, ăn ở, tốt tươi. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của một nhóm sinh viên được cho như sau:

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:     

\(\frac{{229}}{{70}}\).

\[\frac{{292}}{{70}}\].

\(\frac{{60}}{7}\).

\(\frac{{258}}{{37}}\).

Xem đáp án

Từ biểu đồ, ta có bảng số liệu sau:

Giờ

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

Số sinh viên

12

20

37

21

10

Cỡ mẫu \(n = 12 + 20 + 37 + 21 + 10 = 100\).

+ Tứ phân vị thứ nhất trong bảng gốc là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\), thuộc nhóm \(\left[ {4;6} \right)\).

Do đó \({Q_1} = 4 + \frac{{100 \cdot \frac{1}{4} - 12}}{{20}} \cdot \left( {6 - 4} \right) = \frac{{53}}{{10}}\).

+ Tứ phân vị thứ ba trong bảng gốc là \(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}\), thuộc nhóm \(\left[ {8;10} \right)\).

Do đó \({Q_3} = 8 + \frac{{100 \cdot \frac{3}{4} - \left( {12 + 20 + 37} \right)}}{{21}} \cdot \left( {10 - 8} \right) = \frac{{60}}{7}\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{60}}{7} - \frac{{53}}{{10}} = \frac{{229}}{{70}}\). Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giờ làm thêm trung bình trong một tuần của sinh viên là:     

\(6,75\).

\[7\].

\(6,94\).

\(6,5\).

Xem đáp án

Số giờ làm thêm trung bình trong một tuần của sinh viên là:

\(\bar x = \frac{{12 \cdot 3 + 20 \cdot 5 + 37 \cdot 7 + 21 \cdot 9 + 10 \cdot 11}}{{100}} = 6,94\). Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên xấp xỉ bằng    

\(4,54\).

\[2,13\].

\(2,27\).

\(2,31\).

Xem đáp án

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {12{{\left( {3 - \bar x} \right)}^2} + 20{{\left( {5 - \bar x} \right)}^2} + 37{{\left( {7 - \bar x} \right)}^2} + 21{{\left( {9 - \bar x} \right)}^2} + 10{{\left( {11 - \bar x} \right)}^2}} \right] = 4,538036\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 2,13\). Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu phẩy trong câu: “Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân” có tác dụng gì?

Ngăn cách các thành phần cùng chức vụ trong câu.

Ngăn cách các vế câu ghép.

Ngăn cách thành phần trạng ngữ với thành phần chính của câu.

Đánh dấu phần chú thích, giải thích.

Xem đáp án

Căn cứ bài dấu phẩy.

Ngăn cách các thành phần cùng chức vụ trong câu: ở đây là bộ phận chủ ngữ. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83

Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {5;\,3;\,4} \right),\,B\left( {1;\,2;\,1} \right),\,C\left( {8;\, - 3;\,2} \right)\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) có tọa độ là:     

\(\left( {\frac{{14}}{3};\,\frac{{ - 2}}{3};\,\frac{7}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{{13}}{3};\,\frac{2}{3};\,\frac{7}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{{14}}{3};\,\frac{8}{3};\,\frac{7}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{{14}}{3};\,\frac{2}{3};\,\frac{7}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức tọa độ trọng tâm tam giác, ta có:

\({x_G} = \frac{{5 + 1 + 8}}{3} = \frac{{14}}{3};\,{y_G} = \frac{{3 + 2 + \left( { - 3} \right)}}{3} = \frac{2}{3};\,{z_G} = \frac{{4 + 1 + 2}}{3} = \frac{7}{3}\). Vậy \(G\left( {\frac{{14}}{3};\,\frac{2}{3};\,\frac{7}{3}} \right)\). Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích tam giác \(ABC\) là:    

\(S = \frac{{7\sqrt {26} }}{2}\).

\(S = 7\sqrt {26} \).

\(S = 7\sqrt 3 \).

\(S = 28\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;\, - 1;\, - 3} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {3;\, - 6;\, - 2} \right)\).

Khi đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \,\overrightarrow {AC} = \left( { - 4} \right) \cdot 3 + \left( { - 6} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 2} \right) = 0\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {26} ,\,AC = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 7\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {26} \cdot 7 = \frac{{7\sqrt {26} }}{2}\). Chọn A.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(D\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là chân đường phân giác trong kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\). Giá trị của biểu thức \(a + 2b + 3c\) bằng    

\(7,99\).

\(8\).

\(8,02\).

\(7,98\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {26} }}{7} \Rightarrow \overrightarrow {DB} = - \frac{{\sqrt {26} }}{7}\overrightarrow {DC} \)

\( \Leftrightarrow \left( {1 - a;\,2 - b;\,1 - c} \right) = - \frac{{\sqrt {26} }}{7}\left( {8 - a;\, - 3 - b;\,2 - c} \right)\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{7 + 8\sqrt {26} }}{{7 + \sqrt {26} }}\\b = \frac{{14 - 3\sqrt {26} }}{{7 + \sqrt {26} }}\\c = \frac{{7 + 2\sqrt {26} }}{{7 + \sqrt {26} }}\end{array} \right.\).

Vậy\(a + 2b + 3c = 8\). Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “bảo” nào trong các từ sau khác nghĩa với từ còn lại:    

bảo vật.

bảo kiếm.

bảo ban.

bảo bối.

Xem đáp án

Căn cứ vào nghĩa của từ.

- Từ “bảo” trong các từ: bảo vật, bảo kiếm, bảo bối: đều có nghĩa là quý giá.

- Từ “bảo” trong “bảo ban” là động từ: chỉ bảo để biết, hiểu một điều gì đó.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 86

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình thoi cạnh 2a, \(SA = a,SB = a\sqrt 3 \), \(\widehat {BAD} = 60^\circ \) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy. Gọi \({\rm{M}},{\rm{N}}\), K lần lượt là trung điểm của AB, BC, AD.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối tứ diện NSDC là:     

\(\frac{{3{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Từ \[AB = 2a,\,\,SA = a,\,\,SB = a\sqrt 3 \Rightarrow \Delta SAB\] vuông tại S.

Kẻ \(SH \bot AB\) tại H, do \(\left( {{\rm{SAB}}} \right) \bot \left( {{\rm{ABCD}}} \right)\) nên \({\rm{SH}} \bot \left( {{\rm{ABCD}}} \right)\).

Thể tích khối tứ diện NSDC là:    (ảnh 1) 

Ta có \(SH = \frac{{SA \cdot SB}}{{AB}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Mặt khác \({S_{CDN}} = \frac{1}{2} \cdot CD \cdot CN \cdot \sin \widehat {DCN} = \frac{1}{2} \cdot 2a \cdot a \cdot {\rm{sin}}60^\circ = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Do vậy \({V_{{\rm{NSDC\;}}}} = {V_{S.CDN}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{CDN}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{4}\). Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đoạn thẳng BK bằng    

\(2a\).

\(\frac{1}{3}a\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{2}a\).

Xem đáp án

Ta có \[B{K^2} = B{A^2} + A{K^2} - 2 \cdot BA \cdot AK \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAK} = 3{a^2} \Rightarrow BK = a\sqrt 3 \]. Chọn C.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Côsin của góc giữa hai đường thẳng SM và DN là:     

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Do tam giác SAB vuông tại S nên \(SM = \frac{1}{2}AB = a\).

Gọi L là trung điểm AK, I là trung điểm ML.

Côsin của góc giữa hai đường thẳng SM và DN là:    (ảnh 1) 

Ta thấy \(B{K^2} + A{K^2} = 3{a^2} + {a^2} = 4{a^2} = A{B^2}\) nên tam giác ABK vuông tại K.

\( \Rightarrow BK \bot AD \Rightarrow ML \bot AD \Rightarrow ML \bot HI\).

Từ \(ML \bot HI\)\(ML \bot SH \Rightarrow ML \bot SI\). Do đó: \({\rm{cos}}\,\widehat {SML} = \frac{{MI}}{{SM}} = \frac{{ML}}{{2SM}} = \frac{{BK}}{{4SM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(ML{\rm{//}}\,BK{\rm{//}}\,DN\) nên \(\left( {SM\,,\,DN} \right) = \left( {SM\,,\,ML} \right) = \widehat {SML}\). Chọn A.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương án sau, phương án nào có cặp quan hệ từ biểu thị cùng một quan hệ:    

Mặc dù... nhưng... ; Hễ….thì…..

Tuy ... nhưng...; Không những ….. mà….

Nếu... thì...; Do …nên…

Vì ... nên...; nhờ... mà ...

Xem đáp án

Căn cứ vào kiến thức về quan hệ từ.

Cặp cùng một loại là: Vì ... nên...; nhờ... mà ... (Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).

→ Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 90

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 12}}{4} = \frac{{y - 9}}{3} = \frac{{z - 1}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(3x + 5y - z - 2 = 0\).

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm \(A\) của của đường thẳng d với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:     

0 ; 0; 2

0 ; 0; - 2

\(\left( {0\,;\,0;\,3} \right)\).

0 ; 0; - 3

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua điểm \(\left( {12\,;\,9;\,1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = \left( {4\,;\,3 & ;\,1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_P} = \left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\).

\({\vec u_d} \cdot {\vec n_P} = 4 \cdot 3 + 3 \cdot 5 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 26 \ne 0\) nên d cắt \(\left( P \right)\).

Với \(A\left( {x\,;y\,;\,z} \right)\) là giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng \(\left( P \right)\), tọa độ điểm A thỏa mãn hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + 4t\\y = 9 + 3t\\z = 1 + t\\3x + 5y - z - 2 = 0\end{array} \right. \Rightarrow t = - 3 \Rightarrow A\left( {0\,;\,0\,;\, - 2} \right)\). Chọn B.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hình chiếu vuông góc \(d'\) của d trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:     

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + 62t\\y = 9 - 25t\\z = 1 + 61t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 12 + 4t\\y = 9 + 3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 62t\\y = - 25t\\z = 2 + 61t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 62t\\y = - 25t\\z = - 2 + 61t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Hình chiếu \(d'\) của d trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\), với \(\left( Q \right)\) đi qua d và vuông góc với \(\left( P \right)\). Như vậy, \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến là:

\({\vec n_Q} = \left[ {{{\vec u}_d}\,,\,{{\vec n}_P}} \right] = \left( { - 8\,;\,7;\,11} \right)\).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là:

\( - 8\left( {x - 12} \right) + 7\left( {y - 9} \right) + 11\left( {z - 1} \right) = 0\) hay \(8x - 7y - 11z - 22 = 0\).

Vậy hình chiếu \(d'\) của d trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là giao tuyến của mặt phẳng:

\(3x + 5y - z - 2 = 0\)\(8x - 7y - 11z - 22 = 0\).

Đường thẳng \(d'\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 62t\\y = - 25t\\z = - 2 + 61t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn D.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(B\left( {1\,;\,0\,;\, - 1} \right)\), tọa độ của điểm \(B'\) sao cho \(\left( P \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(BB'\) là:     

\(\left( {\frac{{23}}{{35}}; - \frac{4}{7}; - \frac{{31}}{{35}}} \right)\).

\(\left( {\frac{{23}}{{35}}; - \frac{4}{7};\frac{{31}}{{35}}} \right)\).

\(\left( {\frac{{23}}{{35}};\frac{4}{7}; - \frac{{31}}{{35}}} \right)\).

\(\left( {\frac{{23}}{{35}};\frac{4}{7};\frac{{31}}{{35}}} \right)\).

Xem đáp án

\(\left( P \right)\) là mặt phẳng trung trực của \(BB'\) khi và chỉ khi \(BB' \bot \left( P \right)\) và giao điểm của \(BB'\) với \(\left( P \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BB'\).

Ta có phương trình đường thẳng \(BB'\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 5t\\z = - 1 - t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Gọi H là giao điểm của \(BB'\) với \(\left( P \right)\) thì tọa độ \(\left( {x\,;\,y\,;z} \right)\) của H thỏa mãn hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 5t\\z = - 1 - t\\3x + 5y - z - 2 = 0\end{array} \right. \Rightarrow t = - \frac{2}{{35}} \Rightarrow H\left( {\frac{{29}}{{35}}\,;\, - \frac{2}{7};\, - \frac{{33}}{{35}}} \right)\).

H là trung điểm của \(BB'\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{B'}} = 2{x_H} - {x_B} = \frac{{23}}{{35}}\\{y_{B'}} = 2{y_H} - {y_B} = - \frac{4}{7}\\{z_{B'}} = 2{z_H} - {z_B} = - \frac{{31}}{{35}}\end{array} \right. \Rightarrow B'\left( {\frac{{23}}{{35}};\, - \frac{4}{7};\, - \frac{{31}}{{35}}} \right)\). Chọn A.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), vuông góc và cắt đường thẳng d là:     

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = 7t\\z = - 2 - 11t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = - 7t\\z = - 2 - 11t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 8t\\y = - 7t\\z = 2 - 11t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = 7t\\z = 2 + 11t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) phải tìm nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đồng thời nằm trong mặt phẳng \(\left( R \right)\) đi qua \(A\left( {0\,;\,0\,;\, - 2} \right)\) và vuông góc với d.

Mặt phẳng \(\left( R \right)\) có vectơ pháp tuyến \({\vec n_R} = \left( {4\,;\,3\,;\,1} \right)\) nên có phương trình \(4x + 3y + z + 2 = 0\).

Vậy \(\Delta \) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(3x + 5y - z - 2 = 0\)\(4x + 3y + z + 2 = 0\), suy ra \(\Delta \) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = - 7t\\z = - 2 - 11t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn B.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                    Làm sao được tan ra

                                    Thành trăm con sóng nhỏ

                                    Giữa biển lớn tình yêu

                                    Để ngàn năm còn vỗ.

    (Sóng – Xuân Quỳnh)

Đoạn thơ trên thể hiện khát vọng gì của nhân vật trữ tình?

Hòa nhập vào tình yêu lớn để tình yêu trở nên vĩnh cửu.

Tình yêu mãi bồi hồi, sôi nổi trong trái tim tuổi trẻ.

Được biến thành sóng để đi muôn nơi.

Có tình yêu mãnh liệt, thủy chung.

Xem đáp án

Khát khao bất tử hóa trong tình yêu nhưng trái tim nhà thơ không vị kỉ, tầm thường, nhỏ nhen cho riêng mình mà thật lớn lao, cao thượng. Nhà thơ đã hòa niềm hạnh phúc của riêng mình trong niềm hạnh phúc của cuộc đời rộng lớn, cái riêng tồn tại trong cái ta chung, bao la, rộng lớn ấy đã trở thành vĩnh cửu. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào đoạn thông tin sau trả lời từ câu 91 đến câu 94

Trong lễ hội mừng xuân của trường, năm giải thưởng trong một trò chơi (từ giải nhất đến giải năm) đã được trao cho năm bạn M, N, P, Q, R. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được:

- N hoặc Q được giải tư;

- R được giải cao hơn M;

- P không được giải ba.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh sách nào dưới đây có thể là thứ tự các bạn đoạt giải, từ giải nhất đến giải năm?    

M, P, N, Q, R.

P, R, N, M, Q.

N, P, R, Q, M.

R, Q, P, N, M.

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A: loại vì R được giải cao hơn M nhưng trong đáp án này thì R được giải thấp hơn M.

Đáp án B: loại vì N hoặc Q được giải tư nhưng trong đáp án này thì giải tư lại là M.

Đáp án C: Thỏa mãn điều kiện bài cho.

Đáp án D: loại vì P không được giải ba nhưng đáp án lại là P được giải ba.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Q được giải năm thì M sẽ được giải nào?    

Giải nhất.

Giải nhì.

Giải ba.

Giải tư.

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu Q được giải năm thì N được giải tư.

Vì P không được giải ba nên P có thể được giải nhất hoặc nhì.

Trong cả hai trường hợp này thì do R được giải cao hơn M nên M buộc phải nhận giải ba.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu M được giải nhì thì câu nào sau đây là sai?    

N không được giải ba.

P không được giải tư.

Q không được giải nhất.

R không được giải ba.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu M được giải nhì thì R được giải nhất (do R được giải cao hơn M)

Do P không được giải ba, cũng không được giải tư (vì giải tư là N hoặc Q) nên P giải năm.

Do đó N và Q đều có thể nhận giải ba.

Đáp án A sai vì N vẫn có thể nhận được giải ba.

Đáp án B đúng do P được giải năm nên P không được giải tư.

Đáp án C đúng do R được giải nhất nên Q không thể nhất.

Đáp án D đúng do R được giải nhất nên R không thể được giải ba.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu P có giải cao hơn N đúng 2 vị trí thì danh sách nào dưới đây nêu đầy đủ và chính xác các bạn có thể nhận được giải nhì?    

P.

M, R.

P, R.

M, P, R.

Xem đáp án

Đáp án C

TH1: N được giải tư thì P được giải nhì.

TH2: Q được giải tư.

+) Nếu N được giải năm thì P được giải ba (loại vì P không được giải ba)

+) Nếu N được giải ba thì P được giải nhất.

Còn lại giải nhì và giải tư thì do R được giải cao hơn M nên R giải nhì và M giải tư.

Vậy chỉ có hai bạn có thể được giải nhì là P và R.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                    Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

                                    Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi

                                    Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

                                    Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

                                    (Chiều xuân – Anh Thơ)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm ở đoạn trích trên?    

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Liệt kê.

Xem đáp án

Căn cứ kiến thức về các biện pháp tu từ.

Nhân hóa “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi”, con đò cũng có tính cách giống con người “biếng lười”. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào đoạn thông tin sau trả lời từ câu 95 đến câu 98

Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát.

Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:

- M, P, R là nam; N, Q là nữ;

- M đứng trước Q;

- N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai;

- Học sinh đứng sau cùng là nam.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:    

M, N, Q, R, P.

N, M, Q, P, R.

R, M, Q, N, P.

R, N, P, M, Q.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì N đứng nhất hoặc hai nên C loại vì ở C thì N thứ tư.

Vì HS cuối cùng là nam nên D loại vì ở D thì học sinh cuối cùng là Q nữ.

Còn đáp án A và B thì ta chọn B để cho chắc chắn với điều kiện “M đứng trước Q” (hiểu là M ngay trước Q).

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?   

P đứng ngay trước M.

N đứng ngay trước R.

Q đứng trước R.

N đứng trước Q

Xem đáp án

Đáp án B

Nếu P thứ hai thì N phải thứ nhất.

Do đó N ngay trước R là sai vì N ngay trước P.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?    

Thứ hai và ba.

Thứ hai và năm.

Thứ ba và tư.

Thứ ba và năm.

Xem đáp án

Đáp án C

Cách sắp xếp N, P, M, Q, R thỏa mãn bài toán nhưng vị trí thứ hai và ba đều là nam nên loại A, vị trí thứ hai và năm đều là nam nên loại B, vị trí thứ ba và năm đều là nam nên loại D.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?    

R không đứng đầu.

N không đứng thứ hai.

M không đứng thứ ba.

P không đứng thứ tư.

Xem đáp án

Đáp án D

Nếu HS thứ tư là nam thì bạn thứ tư và năm cùng là nam nên chỉ có thể là P và R vì M đứng trước Q nên M không thể thứ tư hay năm được.

Mà N thứ nhất hoặc thứ hai và M đứng ngay trước Q nên N phải thứ nhất và M, Q theo thứ tự là thứ hai và thứ ba.

Do đó,

Đáp án A đúng vì N đứng đầu.

Đáp án B đúng vì N đứng đầu

Đáp án C đúng vì M đứng thứ hai.

Đáp án D sai vì P có thể đứng thứ tư hoặc thứ năm.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102

Bảng số liệu thể hiệndiện tích cây công nghiệp lâu năm tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên trong giai đoạn 20102021

(Đơn vị:Nghìn ha)

Năm

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

2010

116,8

820,4

2015

144,1

980,3

2021

149,2

1063,7

 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 của vùng Tây Nguyên hơn vùng Trung du miền núi Bắc Bộ bao nhiêu %?    

1%.

Β. 2%.                     

3%.

4%.

Xem đáp án

Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021của vùng Tây Nguyên:

(1 063,7 / 820,4) × 100 ≈ 130%

Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 của vùng TDMNBB:

(149,2 / 116,8) × 100 ≈ 128%.

Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 của vùng Tây Nguyên hơn vùng TDMNBB là:

130 – 128 = 2%.

Chọn B.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu nghìn ha?    

Α.22,4 nghìn ha.     

Β. 32,4 nghìn ha.     

42,4 nghìn ha.

52,4 nghìn ha.

Xem đáp án

Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ từ 2010 đến 2021 tăng: 149,2 − 116,8 = 32,4 (nghìn ha)

Chọn B.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình mỗi năm, diện tích cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên tăng bao nhiêu ha từ năm 2010 đến 2021?    

11 nghìn ha/năm.

12 nghìn ha/năm.

21 nghìn ha/năm.

22 nghìn ha/năm.

Xem đáp án

Trung bình mỗi năm của diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên tăng:

(1 063,7 − 820,4) / (2021 – 2010) ≈ 22 (nghìn ha/năm)

 Chọn D.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tốc độ tăng của diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp tục duy trì như giai đoạn 2010 – 2021, thì đến năm 2030 diện tích cây công nghiệp lâu năm ở vùng này sẽ đạt bao nhiêu nghìn ha?    

175,75.

285,12.

371,42.

455,71.

Xem đáp án

- Giai đoạn 2010 - 2021, diện tích tăng: 149,2 − 116,8 = 32,4 (nghìn ha)

- Trung bình mỗi năm tăng: 32,4 / 11 ≈ 2,95 (nghìn ha/năm)

- Dự đoán đến năm 2030 (tăng thêm 9 năm):

149,2 + (2,95 × 9) = 149,2 + 26,55 = 175,75 (nghìn ha)

Chọn A.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu sau mắc lỗi gì: “Nó không chỉ ngoan ngoãn mà còn rất lễ phép”.     

Thiếu chủ ngữ.

Thiếu vị ngữ. .

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

Sai logic.

Xem đáp án

Căn cứ kiến thức Chữa lỗi về câu.

- Câu văn sai logic.

- Sửa lại: Nó không chỉ ngoan ngoãn mà còn học rất giỏi.

→ Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Hàm lượng acid trong nước cam pha sẵn quá cao có thể gây hại tới sức khỏe con người. Mức citric acid được khuyến nghị trong nước cam phải dưới 1%.

Để xác định hàm lượng citric acid trong loại nước cam, một sinh viên đã lấy 6 g nước cam cho vào cốc thủy tinh, sau đó thêm vào cốc 45 ml nước. Dùng dung dịch NaOH 0,1003 M và chất chỉ thị màu (chất có màu sắc thay đổi khi pH thay đổi) để chuẩn độ citric acid trong cốc nước cam. Các kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Thí nghiệm

Thể tích NaOH (mL)

1

6,720

2

6,740

3

6,700

4

6,680

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tiến hành nhiều lần thí nghiệm chuẩn độ thay vì chỉ tiến hành 1 lần với mục đích chính để chọn chất chỉ thị màu phù hợp.

Citric acid có công thức C3H5(COOH)3.

Thêm nước cất làm phần trăm khối lượng acid trong cốc nước cam thấp xuống, dễ chuẩn độ hơn.

Phải thêm nước cất vào dung dịch khi tiến hành chuẩn độ để dễ quan sát sự thay đổi màu sắc khi chuẩn độ.

Xem đáp án

Phải thêm nước cất vào dung dịch khi tiến hành chuẩn độ để dễ quan sát sự thay đổi màu sắc khi chuẩn độ. Chọn D.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_5}{({\rm{COOH}})_3} + 3{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_5}{({\rm{COONa}})_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\).

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_3}({\rm{OH}}){({\rm{COOH}})_2} + 2{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_3}({\rm{OH}}){({\rm{COONa}})_2} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COOH}})_3} + 3{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COONa}})_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}{({\rm{COOH}})_2} + 2{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}{({\rm{COONa}})_2} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\).

Xem đáp án

Citric acid: \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COOH}})_3}\)

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là:

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COOH}})_3} + 3{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COONa}})_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

Chọn C.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng acid trong mẫu nước cam này gần với    

0,8910%.

0,5764%.

0,7167%.

0,6170%.

Xem đáp án

\({\overline {\rm{V}} _{{\rm{NaOH}}}} = 6,710{\rm{mL}}{\rm{.}}\)

\({{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}} = 0,1003.0,00671 = 6,{73.10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}\)

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COOH}})_3} + 3{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COONa}})_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){{({\rm{COOH}})}_3}}} = \frac{{6,{{73.10}^{ - 4}}}}{3}.192 \approx 0,043\;{\rm{g}}{\rm{.}}\)

\( \Rightarrow {\% _{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){{({\rm{COOH}})}_3}}} = \frac{{0,043}}{6}.100\% \approx 0,7167\% .\) Chọn C.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng?

Tin nhắn trò chuyện giữa hai người bạn thân.

Những lời chúc trong buổi liên hoan chia tay bạn bè.

Thư trao đổi công việc với đối tác.

Lời chào bạn bè cùng trường làm quen nhau.

Xem đáp án

Trường hợp C (Thư trao đổi công việc với đối tác) nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:

Một bình có thể tích 22,4.10-3 m3 chứa 1,00 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,00 °C và áp suất 1,00 atm). Người ta bơm thêm 1,00 mol khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình này. Cho khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của khí hydrogen và khí helium lần lượt là 9,00.10-2 kg/m3 và 18,0.10-2 kg/m3.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình.   

27 kg/m3.

2,7 kg/m3.

0,27 g/m3.

0,27 kg/m3.

Xem đáp án

Chọn D

Khối lượng khí hydrogen trong bình là \(\left( {\frac{{9,{{00.10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right)\left( {22,4 \cdot {{10}^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Khối lượng khí helium trong bình là \(\left( {\frac{{18,00 \cdot {{10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right)\left( {22,{{4.10}^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Tổng khối lượng khí hydrogen và khí helium trong bình là \(\left( {\frac{{27,{{00.10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right)\left( {22,4 \cdot {{10}^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là \(\rho = \left( {\frac{{27,{{00.10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right) = 0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định áp suất của hỗn hợp khí lên thành bình.    

2 atm.

20 atm.

200 atm.

0,2 atm.

Xem đáp án

Chọn A

Áp suất khí là tổng áp suất do các phân tử tác dụng lên thành bình nên áp suất hỗn hợp khí tác dụng lên thành bình bằng tổng áp suất do khí hydrogen và do khí helium tác dụng lên thành bình.

\(p = 2\;{\rm{atm}}\)

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình.    

22,4.106 m2/s2.

2,24.106 m/s2.

2,24.106 m2/s2.

2,24.106 m2/s.

Xem đáp án

Chọn C

Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là

\(\overline {{v^2}} = \frac{{3p}}{\rho } = \frac{{6 \cdot 1,01 \cdot {{10}^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}}}{{0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}}} = 2,24 \cdot {10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu bạn là một nhà sáng tạo, bạn sẽ làm gì để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm của mình?

Đăng kí bản quyền cho tác phẩm.

Chia sẻ miễn phí tác phẩm với mọi người.

Không làm gì, tin rằng mọi người sẽ tôn trọng.

Sao chép sản phẩm của người khác để tạo ra lợi nhuận.

Xem đáp án

Nếu là một nhà sáng tạo, bạn nên đăng kí bản quyền cho tác phẩm của mình để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:

Hệ thống phân loại sinh vật cung cấp thông tin về mức độ tương đối về mối quan hệ giữa các loài. Các nhóm sinh vật được sắp xếp và phân chia vào các bậc khác nhau dựa trên những nguyên tắc nhất định. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nhóm, người ta có thể gộp chúng thành những cấp phân loại cao hơn. Bảng dưới đây cho biết phân loại khoa học của 5 loài.

Phân loại

Lửng Mỹ

Chó sói

Rái cá Châu Âu

Sói xám

Báo hoa mai

Giới

Động vật

(Animalia)

Động vật

(Animalia)

Động vật

(Animalia)

Động vật

(Animalia)

Động vật

(Animalia)

Ngành

Dây sống

(Chordata)

Dây sống

(Chordata)

Dây sống

(Chordata)

Dây sống

(Chordata)

Dây sống

(Chordata)

Lớp

Thú

(Mammalia)

Thú

(Mammalia)

Thú

(Mammalia)

Thú

(Mammalia)

Thú

(Mammalia)

Bộ

Ăn thịt

(Carnivora)

Ăn thịt

(Carnivora)

Ăn thịt

(Carnivora)

Ăn thịt

(Carnivora)

Ăn thịt

(Carnivora)

Họ

Chồn

(Mustelidae)

Chó

(Canidae)

Chồn

(Mustelidae)

Chó

(Canidae)

Mèo

(Felidae)

Chi

Taxidae

Canis

Lutra

Canis

Panthera

Loài

taxus

latrans

lutra

lupis

pardus

Bảng 1. Phân loại khoa học của các loài tương ứng

    Ngoài ra, các nhà khoa học còn sử dụng cây phát sinh chủng loại để minh họa lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Trong một cây phát sinh loài, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại. Điểm mà hai hay nhiều đơn vị phân loại còn tồn tại gặp nhau được gọi là nút. Chiều dài các đường kẻ ngang ước tính khoảng thời gian từ khi đơn vị phân loại trước còn tồn tại cho đến khi phân li thành các loài riêng biệt. Hình dưới đây cho thấy cây phát sinh chủng loại của các loài đã được liệt kê ở bảng 1.

                                                                                         

Hình 2. Cây phát sinh thể hiện năm loài của bảng 1

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là    

lớp

giới.

loài.

họ.

Xem đáp án

Ta thấy trong bảng 1 hệ thống phân loại sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi → loài. Vậy phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là giới. Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Canis latrans là tên khoa học của loài sinh vật nào sau đây?    

Chó sói.

Lửng Mỹ.

Gà ri.

Hổ Đông Dương.

Xem đáp án

Nhìn vào bảng 1, ta thấy tên khoa học chi Canis và tên loài latrans dóng lên thuộc loài chó sói. Chọn A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân loại khoa học của loài linh miêu Á – Âu như sau:

Giới

Ngành

Lớp

Bộ

Họ

Chi

Loài

Động vật

(Animalia)

Dây sống

(Chordata)

Thú

(Mammalia)

Ăn thịt

(Carnivora)

Mèo

(Felidae)

Lynx

lynx

Loài linh miêu này sẽ có họ hàng gần nhất với loài nào trong năm loài được kể trên?    

Lutra lutra.

Panthera pardus.

Canis latrans.

Taxidea taxus.

Xem đáp án

Loài linh miêu Á – Âu (Lynx lynx) thuộc họ Mèo (Felidae). Trong số năm loài động vật trên thì chỉ có báo là thuộc cùng họ này nên giữa hai loài này sẽ có quan hệ họ hàng gần nhau nhất. Chọn B.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đôi khi cầm trên tay mấy bản CV, tôi chẳng biết viết gì vào đó. Không phải vì tôi đã sống những tháng năm nhợt nhạt trước đó, mà đôi khi tôi cũng không hiểu hết mình, hoặc quá phức tạp, hoặc đơn giản đến diệu kì. Điều quan trọng hơn, là tôi thấy mình chẳng có điểm nhấn nào đặc sắc trong suốt những năm đã sống trên thế gian này, đến mức nếu có ai hỏi về điều đó, chắc tôi sẽ ậm ừ cả ngày. Cho đến khi Nhi bước vào cuộc đời tôi, có lẽ đó mới là lúc có thể la lên: “Đây, đây, chính cô ấy là điểm nhấn của cuộc đời tôi!”

(Minh Nhật, Nơi những cơn gió dừng chân)

Đoạn trích thể hiện quan điểm của nhân vật “tôi” về điều gì?    

Tầm quan trọng của việc tự khám phá bản thân trong cuộc sống.

Ý nghĩa của một người đặc biệt trong việc định hình giá trị cuộc sống cá nhân.

Sự khó khăn trong việc xác định mục tiêu và định hướng tương lai.

Mối quan hệ giữa sự tự tin và khả năng thành công trong cuộc sống.

Xem đáp án

Nhân vật “tôi” ban đầu bộc lộ sự thiếu tự tin về giá trị và ý nghĩa cuộc đời mình: “Tôi thấy mình chẳng có điểm nhấn nào đặc sắc trong suốt những năm đã sống.”

Sự xuất hiện của Nhi được xem là một bước ngoặt, giúp nhân vật nhận ra ý nghĩa cuộc sống: “Chính cô ấy là điểm nhấn của cuộc đời tôi!”. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là than đá, dầu khí, bauxite và quặng sắt. Trong năm 2024, sản lượng khai thác than đạt khoảng 47 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Ngành dầu khí cũng ghi nhận tổng sản lượng khai thác đạt 8,5 triệu tấn dầu thô và 9,3 tỷ m³ khí tự nhiên.

Tuy nhiên, tình trạng khai thác khoáng sản trái phép và ô nhiễm môi trường vẫn còn tồn tại, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

(Nguồn: Báo cáo tài nguyên khoáng sản Việt Nam 2024 – Bộ Tài nguyên và Môi trường)

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tỷ lệ than xuất khẩu chiếm 15% tổng sản lượng khai thác, hãy tính lượng than xuất khẩu trong năm 2024.    

4 triệu tấn.

5 triệu tấn.

6 triệu tấn.

7 triệu tấn.

Xem đáp án

Lượng than xuất khẩu = 47×15% = 47 × 0,15 ≈ 7 triệu tấn.

Chọn D.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Việt Nam, tỉnh nào sau đây là trung tâm khai thác than lớn nhất?    

Lào Cai.

Quảng Nam.

Quảng Ninh.

Nghệ An

Xem đáp án

Trung tâm khai thác than lớn nhất Việt Nam là Quảng Ninh.

Chọn C.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hệ số tổn thất trong khai thác khoáng sản là 10%, hãy tính lượng tài nguyên thực tế bị thất thoát khi khai thác khí tự nhiên trong năm 2024.    

0,93 tỉ m³.

0,95 tỉ m³.

0,96 tỉ m³.

0,97 tỉ m³.

Xem đáp án

Lượng tài nguyên bị thất thoát = Sản lượng khai thác × 10% = 9,3 × 10% = 0,93 tỉ m³.

Chọn A.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tôi nghĩ, trong chỉ đạo chiến tranh, có ý kiến khác nhau là rất bình thường, miễn sao cùng có chung mục đích tìm ra phương án tối ưu để giành thắng lợi.

Những cuộc tranh luận như vậy là cần thiết để đi đến thống nhất, và là biểu hiện tốt của mối quan hệ giữa cơ quan tham mưu chiến lược với các đồng chí có trách nhiệm ở chiến trường. Vấn đề quan trọng là ở chỗ biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau, bình tĩnh, sáng suốt thảo luận trên tình đồng chí với tinh thần trách nhiệm cao, không chủ quan, áp đặt.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng)

Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được nhấn mạnh?    

Tôn trọng ý kiến của nhau trong thảo luận là rất quan trọng.

Tranh luận giúp tìm ra phương án tối ưu để giành thắng lợi.

Sự thống nhất ý kiến luôn có ngay từ đầu trong mọi cuộc thảo luận.

Tinh thần đồng chí cần được duy trì trong quá trình thảo luận.

Xem đáp án

- Đoạn văn nhấn mạnh rằng ý kiến khác nhau trong chỉ đạo chiến tranh là hiện tượng bình thường và cần thiết để tìm ra phương án tối ưu. Các cuộc tranh luận là một phần quan trọng để đi đến sự thống nhất, nhưng không khẳng định rằng sự thống nhất luôn có ngay từ đầu.

- Các ý còn lại đều được đề cập rõ ràng trong đoạn văn:

+ Tôn trọng ý kiến của nhau là một yếu tố quan trọng, như được nhấn mạnh trong câu: “Vấn đề quan trọng là ở chỗ biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau.”

+ Tranh luận giúp tìm ra phương án tối ưu: “Những cuộc tranh luận như vậy là cần thiết để đi đến thống nhất, và là biểu hiện tốt của mối quan hệ.”

+ Tinh thần đồng chí cần được duy trì: “Bình tĩnh, sáng suốt thảo luận trên tình đồng chí với tinh thần trách nhiệm cao.”

→ Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117

Thông tin. “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giành thắng lợi do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đúng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với dường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng dắn, sáng tạo. Đó là dường lối đồng thời tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miển Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, phát triển không ngừng nghệ thuật chiến tranh nhân dân, kết hợp đấu tranh quân sự-chính trị-ngoại giao, kết hợp một cách đúng đắn sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm tạo nên sức mạnh để chiến thắng. Hậu phương miền Bắc không ngùng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

Cuộc kháng chiến thắng lợi còn do có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các lực lượng hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là các nước xã hội chủ nghĩa; phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới,...”

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin trên đề cập đến vấn đề nào sau đây?

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Hình thái cách mạng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Xem đáp án

Thông tin trên đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

Xem đáp án

- Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương. Chọn C.

- Nội dung các đáp án A, B, D phản ánh nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã

xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.

chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.

bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

từng bước làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới của chủ nghĩa thực dân.

Xem đáp án

- Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, đây là những điểm khác biệt giữa hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến (1954-1975) vì:

+ Chỉ có kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) thực hiện nhiệm vụ xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ. Tuy nhiên, sau Đại thắng mùa Xuân (1975), Việt Nam mới chỉ thống nhất về mặt lãnh thổ, chưa thống nhất về mặt nhà nước.

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.

+ Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới được đánh dấu bởi sự kiện: Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao (1999).

→ Chọn B.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba cuộc cách mạng quan trọng định hình tiến trình lịch sử: Cách mạng Nhận thức đã khởi động lịch sử cách đây khoảng 70.000 năm. Cách mạng Nông nghiệp đã tăng tốc lịch sử vào khoảng 12.000 năm trước đây. Còn Cách mạng Khoa học, mới bắt đầu cách đây 500 năm, biết đâu sẽ kết thúc lịch sử và bắt đầu một thứ gì đó hoàn toàn khác biệt. Cuốn sách này kể câu chuyện về việc ba cuộc cách mạng đó đã tác động đến loài người và những sinh vật cùng sống với họ ra sao.

(Yuval Noah Harari, Sapiens: Lược sử loài người)

Theo đoạn trích, tại sao tác giả cho rằng Cách mạng Khoa học “biết đâu sẽ kết thúc lịch sử và bắt đầu một thứ gì đó hoàn toàn khác biệt”?    

Vì nó mang đến sự tiến bộ vượt bậc, vượt xa mọi hình thái lịch sử trước đây.

Vì nó có khả năng làm thay đổi bản chất của loài người và cách chúng ta sống trên hành tinh này.

Vì nó mở ra một kỉ nguyên phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ, làm mất đi tính tự nhiên của lịch sử.

Vì nó đánh dấu sự kết thúc của các cuộc cách mạng lớn trong lịch sử loài người.

Xem đáp án

- Tác giả Yuval Noah Harari nhấn mạnh rằng Cách mạng Khoa học không chỉ thúc đẩy lịch sử mà còn có khả năng chấm dứt lịch sử như chúng ta biết. Điều này ám chỉ rằng sự tiến bộ của khoa học có thể thay đổi căn bản cách con người tồn tại và tương tác với thế giới.

- Cụm từ “bắt đầu một thứ gì đó hoàn toàn khác biệt” hàm ý về sự chuyển đổi sâu sắc, không chỉ trong xã hội, mà còn trong chính bản chất sinh học, tâm lí, và văn hóa của loài người.

- “Thay đổi bản chất của loài người” phản ánh đúng tinh thần của đoạn trích, vì Cách mạng Khoa học không chỉ ảnh hưởng đến cách chúng ta sống mà còn có khả năng định hình lại chính con người (ví dụ: thông qua công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo, hoặc các bước tiến trong y học).

→ Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}x + \cos x - 1\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục \(Ox\).

96. Trắc nghiệm
1 điểm

1.2. TIẾNG ANH 

Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

 As babies, the twins looked so much alike that I just couldn’t _______ (them).    

look down on.

tell apart.

fall out with.

run out.

Xem đáp án

Kiến thức về Cụm động từ

- Cụm động từ “look down on”: coi thường, khinh thường => không phù hợp về nghĩa => loại A

- Cụm động từ “tell apart”: nhận ra sự khác biệt giữa hai người hoặc vật => nghĩa phù hợp

- Cụm động từ “fall out with”: cãi nhau với ai đến mức khiến mối quan hệ trở nên xấu đi => không phù hợp về nghĩa => loại C

- Cụm động từ “run out”: hết, cạn kiệt / hết hiệu lực (giấy tờ, hợp đồng, …) => không phù hợp về nghĩa

Dịch: Khi còn là trẻ sơ sinh, cặp sinh đôi giống nhau đến mức tôi không thể phân biệt được chúng.

Chọn B.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

He _______ for 25 years before he retired last year.    

has taught.

had been teaching.

has been teaching.

was.

Xem đáp án

Kiến thức về Thì của động từ

Dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh tính liên tục (quá trình) của hành động trước một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc: S + had been + V-ing before S + V (quá khứ đơn)

Dịch: Anh ấy đã và đang dạy khoảng 35 năm trước khi anh ấy nghỉ hưu vào năm ngoái.

Chọn B.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to pass this exam, you’ll have to study much _______.    

harder.

hardly.

hardlier.

hard.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Phân biệt 2 trạng từ hardhardly:

- Hard (adv): chăm chỉ

- Hardly (adv): hiếm khi

Dựa vào nghĩa của câu, chọn hard. Dạng so sánh hơn của trạng từ hardharder.

Dịch: Nếu bạn muốn vượt qua kì thi, bạn sẽ phải học chăm chỉ hơn nhiều.

Chọn A.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Police are hunting a(n) _______ who snatched £15 000 from a post office.    

armed robber.

equipped robber.

robber with weapons.

weaponized robber.

Xem đáp án

Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt

A. tên cướp có vũ trang

B. tên cướp được trang bị

C. tên cướp với vũ khí

D. tên cướp có vũ khí

- A hợp lý về nghĩa và là cách kết hợp từ thường gặp.

- B không hoàn toàn rõ nghĩa “tên cướp được trang bị vũ khí” và cũng không phải là cách kết hợp từ thường gặp.

- C đúng về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp

- D có thể đúng về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp

Dịch: Cảnh sát đang truy lùng một tên cướp có vũ trang, đã cướp đi15000 bảng từ một bưu điện.

Chọn A.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ companies have announced economic losses recently.   

A large number of.

A several of.

A great deal of.

Plenty of the.

Xem đáp án

Kiến thức về Lượng từ

“Companies” là danh từ đếm được số nhiều, vì thế chỉ có thể đi được với “a number of” + N đếm được số nhiều.

B. sai vì phải là several of”.

C. A great deal of + N không đếm được

D. phải là plenty of, không cần the

Dịch: Gần đây, rất nhiều công ty đã thông báo thâm hụt tài chính.

Chọn A.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

From 15:00 March 15, a RON95-III gasoline decreased by VND 2,315/liter after the stabilization fund was applied.    

From.

a.

decreased.

stabilization.

Xem đáp án

Kiến thức về Mạo từ

- Ta có “gasoline” là danh từ không đếm được => sai ở “a”

Sửa: bỏ “a”

Dịch: Từ 15:00 ngày 15 tháng 3, xăng RON95-III giảm 2.315 VND/lít sau khi quỹ bình ổn được áp dụng.

Chọn B.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Whistling or clapping our hands to get a persons attention are considered impolite.    

our.

persons.

are considered.

impolite.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ

- Ta thấy chủ ngữ trong câu được nối với nhau bằng “or” => động từ sẽ chia theo chủ ngữ gần nó hơn => động từ sẽ chia số ít

Sửa: are considered => is considered

Dịch: Huýt sáo hoặc vỗ tay để thu hút sự chú ý của một người bị coi là bất lịch sự.

Chọn C.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

The Earth is the only planet with a large amount of oxygen in their atmosphere.    

the.

amount.

with.

their.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự sở hữu

- The Earth (danh từ số ít) => tính từ sở hữu số ít

Sửa: their => its

Dịch: Trái đất là hành tinh duy nhất có lượng lớn oxy trong khí quyển.

Chọn D.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone decides to take on the leadership role must be prepared to handle the pressure and make difficult decisions.    

Everyone.

to.

be.

the.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ

- “everyone” nghĩa là “mọi người, mỗi người”

=> sai vì cụm “decides … role” thuộc MĐQH bổ nghĩa cho “everyone” nhưng mệnh đề này chưa có đại từ quan hệ.

- Ta có “whoever” = “the person or people who; any person who”

=> “whoever” có thể thay thế cho “everyone” mà không cần đại từ quan hệ nữa

Sửa: everyone => everyone who / whoever

Dịch: Bất kì ai quyết định đảm nhận vai trò lãnh đạo đều phải chuẩn bị để đối mặt với áp lực và đưa ra những quyết định khó khăn.

Chọn A.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the book that I bought it at the bookstore last week.    

the.

that.

it.

last week.

Xem đáp án

Kiến thức về Mệnh đề quan hệ

- Khi dùng đại từ quan hệ ở đầu MĐQH => không dùng đại từ tân ngữ đứng sau động từ nữa.

Sủa: bỏ “it”

Dịch: Đây là cuốn sách mà tôi đã mua ở hiệu sách vào tuần trước.

Chọn C.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?

 “Don’t play video games all the time,” he said.    

He told the boy not to play video games all the time.

He said to the boy not to play video games all the time.

He told to the boy not to play video games all the time.

He said the boy not play video games all the time.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu tường thuật

Dịch: “Đừng chơi điện tử suốt ngày nữa,” anh ta nói.

A. Anh ta bảo cậu bé đừng chơi điện tử suốt ngày.

B. Anh ta nói với cậu bé đừng chơi điện tử suốt ngày

C.Anh ta bảo với cậu bé đừng chơi điện tử suốt ngày.

D. Anh ta nói cậu bé đừng chơi điện tử suốt ngày.

- Ta có cấu trúc “say sth to sb” hoặc “say to sb/yourself + speech” chứ không có cấu trúc “say to sb + (not) to V” hay “say sb + (not) V => loại B, D

- Tương tự, ta có cấu trúc “tell sth to sb”, “tell sb sth”, “tell sb/yourself (not) to do sth” chứ không có cấu trúc “tell to sb (not) to do sth” => loại C

Chọn A.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

He didn’t take his father’s advice. That’s why he is out of work.

If he had taken his father’s advice, he would not have been out of work.

If he took his father’s advice, he would not be out of work.

If he had taken his father’s advice, he would not be out of work.

If he takes his father’s advice, he will not be out of work.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu điều kiện

Dịch: Anh ta đã không nghe lời khuyên của bố mình. Đó là lí do tại sao anh ta thất nghiệp.

A. Nếu anh ta nghe lời khuyên của của bố mình, anh ta đã không thất nghiệp.

=> Sai về thì so với câu gốc. Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 3, đưa ra một giả định trái với thực tế và kết quả của giả định đó trong quá khứ, nhưng trong câu gốc hành động “thất nghiệp” diễn ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: “If + S1 + had + V1(p2), S2 + would/could/might + have + V2(p2)”

B. Nếu anh ta nghe lời khuyên của của bố mình, anh ta đã không thất nghiệp.

=> Sai về thì so với câu gốc. Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2, đưa ra một giả định trái với thực tế và kết quả của nó ở hiện tại, nhưng trong câu gốc hành động “không nghe lời khuyên” diễn ra trong quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + S1 + V1(ed), S2 + would/could/should + V2”

C. Nếu anh ta nghe lời khuyên của của bố mình, anh ta đã không thất nghiệp.

=> Đáp án đúng. Câu này sử dụng câu điều kiện hỗn hợp 3-2, nêu ra một giả định trái ngược với thực tế đã diễn ra trong quá khứ, và kết quả của nó ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp 3-2: “If + S1 + had + V1(p2), S2 + would/could + V2”

D. Nếu anh ta nghe lời khuyên của của bố mình, anh ta đã không thất nghiệp.

=> Sai về nghĩa. Câu này sử dụng câu điều kiện loại 1, đưa ra giả định có khả năng cao có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó. Trong câu gốc, hành động “không nghe lời khuyên” đã diễn ra trong quá khứ rồi, và kết quả của nó đã có ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: “If + S1 + V1, S2 + will/can + V2”

Chọn C.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Timmy seems to be smarter than all the other kids in his group.

Timmy is as smart as all the kids in his group.

All the other kids in Timmy’s group are certainly not as smart as him.

Other kids are smart, but Timmy is smarter than most of them.

It is likely that Timmy is the smartest of all the kids in his group.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Dịch: Timmy dường như thông minh hơn tất cả những đứa trẻ khác trong nhóm của cậu bé.

A. Timmy cũng thông minh như tất cả những đứa trẻ khác trong nhóm của cậu bé. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + so/as + Adj/Adv + as + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

B. Tất cả những đứa trẻ khác trong nhóm của Timmy thì chắc chắn là không thông minh như cậu bé. => Sai về mức độ chắc chắn so với câu gốc.

C. Những đứa trẻ khác thì thông minh, nhưng Timmy còn thông minh hơn hầu hết chúng. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + (not) + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

D. Có khả năng Timmy thông minh nhất trong những đứa trẻ trong nhóm của cậu bé. => Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh hơn nhất: S + V + (not) + the + Adj/Adv + -est/ most + Adj/Adv + (N).

Chọn D.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

People say that some Americans are superficially friendly.

Some Americans are said that they are superficially friendly.

Some Americans are said as being superficially friendly.

Some Americans are said to be superficially friendly.

People are said that some Americans are superficially friendly.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu bị động

Dịch: Mọi người nói rằng một số người Mỹ chỉ thân thiện ngoài mặt.

- Câu gốc sử dụng cấu trúc: People say that + S + V

=> Cấu trúc câu bị động: S + be + said + to + V-inf / It is said that + S + V.

A. Một số người Mỹ bị nói làchỉ thân thiện ngoài mặt. => Loại vì không đúng cấu trúc bị động.

B. Một số người Mỹ bị nói là chỉ thân thiện ngoài mặt. => Loại vì không đúng cấu trúc bị động.

C. Một số người Mỹ bị nói là chỉ thân thiện ngoài mặt. => Đáp án đúng.

D. Mọi người bị nói rằng một số người Mỹ chỉ thân thiện ngoài mặt. => Sai về nghĩa.

Chọn C.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

The thief almost certainly came through the open windows.

The thief might have come through the open windows.

The thief should have come through the open windows.

The thief could have come through the open windows.

The thief must have come through the open windows.

Xem đáp án

Kiến thức về Động từ khuyết thiếu

Dịch: Tên trộm gần như chắc chắn đã lẻn vào qua những cửa sổ mở.

A. Tên trộm có thể đã lẻn vào qua những cửa sổ mở. => Sai về mức độ chắc chắn so với câu gốc. Cấu trúc “might have + V(p2)” nói đến một hành động có khả năng đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn.

B. Tên trộm đáng lẽ nên lẻn vào qua những cửa sổ mở. => Sai về nghĩa. Cấu trúc “should have + V(p2)” chỉmột hành động nên được làm trong quá khứ nhưng thực tế người nói đã không làm.

C. Tên trộm đáng lẽ đã có thể lẻn vào qua những cửa sổ mở. => Sai về nghĩa. Cấu trúc “could have + V(p2)” chỉmột hành động người nói có khả năng làm trong quá khứ nhưng đã không làm.

D. Tên trộm hẳn là đã lẻn vào qua những cửa sổ mở. => Đáp án đúng, sát nghĩa câu gốc. Cấu trúc “must have + V(p2)” nói đến một sự việc có khả năng cao, gần như chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Một phần quan trọng của việc trở thành người lớn ở Hoa Kỳ là trở nên tự lập hơn với bố mẹ của bạn. Đầu tiên, hãy chắc chắn rằng bạn đang sống ở một nơi nào đó chứ không phải là nhà của bố mẹ. Nếu bố mẹ của bạn sở hữu bất động sản nơi bạn đang sống, họ sẽ có tiếng nói trong cách bạn duy trì tài sản đó. Nếu bạn muốn tự lập và tự quyết định về cách sống của mình, bạn sẽ cần phải có nhà ở riêng hoàn toàn tách biệt với bố mẹ cả về vật chất và tài chính.

Thứ hai, tự tạo thu nhập và tự chủ về tài chính càng tốt. Một trong những thách thức chính trong việc trở nên tự lập khi trưởng thành là có được thu nhập đủ để cho phép bạn sống mà không cần sự hỗ trợ tài chính từ bố mẹ. Điều này có thể đặc biệt khó khăn nếu bạn vẫn còn là sinh viên đại học, nhưng không phải là không thể. Hãy săn học bổng và tìm công việc bán thời gian. Nếu bạn không còn là sinh viên, hãy tìm việc làm với mức lương có thể trang trải chi phí của bạn. Có thể bạn cần kiếm nhiều nguồn thu nhập để tự chủ về tài chính và không phụ thuộc vào bố mẹ.

Tiếp theo, hãy lập ngân sách chi tiêu của bạn một cách cẩn thận. Khi lần đầu tiên trở nên tự lập về tài chính, có thể cần phải cắt giảm một số chi phí và tuân thủ chặt chẽ ngân sách. Hãy xác định chính xác những gì bạn có thể chi trả cho tiền thuê nhà, thức ăn, quần áo, phương tiện đi lại và giải trí dựa trên thu nhập của bản thân, và lập ngân sách. Mặc dù ban đầu bạn có thể bị giảm mức sống, nhưng học cách tuân theo ngân sách và khả năng tự lập sẽ giúp bạn tự lập.

Cuối cùng, tránh dựa vào bố mẹ như một lựa chọn đầu tiên để được giúp đỡ dưới bất kỳ hình thức nào. Điều này, không có nghĩa là bạn có thể không bao giờ nhờ bố mẹ giúp đỡ nữa, nó chỉ có nghĩa là với tư cách là một người trưởng thành tự lập, cần có những nguồn hỗ trợ khác trong cuộc sống mà bạn có thể tìm đến khi cần thiết.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 2. TOÁN HỌC

 Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\,\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có bảng biến thiên như sau:

c (ảnh 1) 

Số giá trị nguyên của \(b \in \left[ { - 2;3} \right]\) là:    

\(6\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Ta có tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c} = - 1 \Leftrightarrow c = d\).

Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow a = 2c\).

Do đó hàm số \(y = \frac{{2cx + b}}{{cx + c}}\). Ta có \(y' = \frac{{2{c^2} - cb}}{{{{\left( {cx + c} \right)}^2}}}\).

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng xác định nên \(2{c^2} - cb > 0\) (1).

Khi đó với mỗi giá trị \(b\) luôn tồn tại giá trị \(c\) để thoả mãn (1). Vì vậy các giá trị nguyên của \(b \in \left[ { - 2;3} \right]\)\(b = \left\{ { - 2; - 1\,;0\,;\,1\,;\,2\,;\,3} \right\}\). Vậy có \(6\) giá trị nguyên thoả mãn bài toán. Chọn A.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng 2, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh \(AB\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCM} \right)\) là:     

\(\frac{{4\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{3\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{\sqrt {39} }}{{13}}\).

Xem đáp án

v (ảnh 1)

\(AB\) là hình chiếu của \(SB\)trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), nên góc giữa đường thẳng \(SB\)và mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\) bằng \[\widehat {SBA} = 60^\circ \]\[ \Rightarrow SA = AB \cdot tan60^\circ = 2\sqrt 3 \].

Do \[M = AB \cap \left( {SCM} \right)\], \(M\)là trung điểm của \(AB\)

\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCM} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SCM} \right)} \right)\).

\[\left\{ \begin{array}{l}CM \bot AB\\CM \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CM \bot \left( {SAB} \right)\].

Mặt khác \[CM \subset \left( {SCM} \right) \Rightarrow \left( {SCM} \right) \bot \left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCM} \right) \cap \left( {SAB} \right) = SM\], nên kẻ \[AH \bot SM\]tại \(H\)\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SMC} \right)\]\( \Rightarrow AH = d\left( {A,\left( {SMC} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SMC} \right)} \right)\).

Xét tam giác \(SAM\) vuông tại \(A\), ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} = \frac{{13}}{{12}}\)

\( \Rightarrow A{H^2} = \frac{{12}}{{13}} \Rightarrow AH = \sqrt {\frac{{12}}{{13}}} = \frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {BCM} \right)\)bằng \(\frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}\). Chọn C.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - 1}} \ge 128\) là:    

\(\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]\).

\(\left[ {\frac{1}{8}; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - \frac{4}{3}} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - \frac{{10}}{3}} \right]\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{x - 1}} \ge 128 \Leftrightarrow {2^{ - 3x + 3}} \ge {2^7}\)\( \Leftrightarrow - 3x + 3 \ge 7\)\( \Leftrightarrow 3x \le - 4 \Leftrightarrow x \le - \frac{4}{3}\).

Tập nghiệm bất phương trình là \(\left( { - \infty ; - \frac{4}{3}} \right]\). Chọn C.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các vectơ \[\overrightarrow a = \left( {5;3; - 2} \right)\]\[\overrightarrow b = \left( {m; - 1;m + 3} \right)\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \[m\] để góc giữa hai vec tơ \[\overrightarrow a \]\[\overrightarrow b \] là góc tù?    

\[2\].

\[3\].

\[1\].

\[5\].

Xem đáp án

Ta có \[\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{3m - 9}}{{\sqrt {38} \cdot \sqrt {2{m^2} + 6m + 10} }}\].

Góc giữa hai vec tơ \[\overrightarrow a \]\[\overrightarrow b \] là góc tù khi và chỉ khi \[\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) < 0 \Leftrightarrow 3m - 9 < 0 \Leftrightarrow m < 3\].

\[m\] nguyên dương nên \[m \in \left\{ {1\,;\,2} \right\}\]. Vậy có 2 giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bàn cờ vua gồm 8 × 8 ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật, … Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn \(4\) đơn vị bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{Z}\). Giá trị của biểu thức \(T = a + 2b\) là:    

\[226\].

\[437\].

\[233\].

\[461\].

Xem đáp án

Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi 9 đường thẳng theo phương nằm ngang \(x = 0;\,x = 1;x = 2;...;x = 8\)\(9\) đường thẳng theo phương thẳng đứng \(y = 0;\,y = 1;y = 2;....;y = 8.\)

Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đoạn thẳng thuộc hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) và hai đoạn thẳng thuộc các đường thẳng \({y_m},{y_n}\) (\(i,j,m,n \in \left\{ {0;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\)) nên có \(C_9^2 \cdot C_9^2\) hình chữ nhật. Suy ra số hình chữ nhật tạo thành là \(C_9^2 \cdot C_9^2\)\( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_9^2 \cdot C_9^2 = 1296.\)

Gọi \(A\) là biến cố hình được chọn là hình vuông có cạnh \(a\) lớn hơn \(4\).

Trường hợp 1: \(a = 5\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(5\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(5\) đơn vị nên có \(4 \cdot 4 = 16\) cách chọn.

Trường hợp 2: \(a = 6\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(6\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(6\) đơn vị có \(3 \cdot 3 = 9\) cách chọn.

Trường hợp 3: \(a = 7\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(7\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(7\) đơn vị có \(2 \cdot 2 = 4\) cách chọn.

Trường hợp 4: \(a = 8\). Khi đó mỗi hình vuông được tạo thành do hai đường thẳng \({x_i},{x_j}\) cách nhau \(8\) đơn vị và hai đường thẳng \({y_m},{y_n}\) cách nhau \(8\) đơn vị nên có \(1 \cdot 1 = 1\) cách chọn.

Suy ra \(n\left( A \right) = 16 + 9 + 4 + 1 = 30\).

Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{1296}}\)=\(\frac{5}{{216}}\)\( \Rightarrow a = 5;b = 216 \Rightarrow a + 2b = 437.\) Chọn B.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = 1} \)\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = - 4} \). Tích phân \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \] bằng    

\(5\).

\( - 3\).

\( - 5\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} } } \]

\[ \Leftrightarrow \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} } } = - 5\]. Chọn C.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}x + \cos x - 1\).

Nghiệm dương bé nhất của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) là:    

\[\frac{\pi }{4}\].

\[\frac{\pi }{3}\].

\[\pi \].

\(\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {\sin ^2}x + \cos x - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow - {\cos ^2}x + \cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos x\left( { - \cos x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\cos x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Nghiệm dương bé nhất của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)\(\frac{\pi }{2}\). Chọn D.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\sin ^2}x + \cos x - 1\).

Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{4}} \right]\) lần lượt là \(M,\,\,m\). Khi đó \(M + m\) bằng    

\[\frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{4}\].

\[\frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{2}\].

\(\frac{{ - 1 - 2\sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Xét \(f\left( x \right) = {\sin ^2}x + \cos x - 1 = - {\cos ^2}x + \cos x\) trên \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{4}} \right]\).

Đặt \(t = \cos x\), \(t \in \left[ { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};1} \right]\). Khi đó hàm số \(f\left( x \right)\) trở thành \(f\left( t \right) = - {t^2} + t\).

\( \Rightarrow \)\(f'\left( t \right) = - 2t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2} \in \left[ { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};1} \right].\)

Ta có \(f\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{2},\,\,f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4},\,\,f\left( 1 \right) = 0\).

Do đó \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{4}} \right]} \,f\left( x \right) = \frac{1}{4},\,\,m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{4}} \right]} \,f\left( x \right) = \frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{2}\).

Vậy \(M + m = \frac{{ - 1 - 2\sqrt 2 }}{4}\). Chọn C.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục \(Ox\).

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(D\) quanh trục \(Ox\) bằng    

\[\frac{{27\pi }}{4}\].

\[\frac{{103\pi }}{{35}}\].

\(\frac{{729\pi }}{{35}}\).

\(\frac{\pi }{{30}}\).

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và trục \(Ox\):

\({x^3} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = - 2\) hoặc \(x = 1\).

Khi đó, thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \(D\) quanh trục \(Ox\) là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 2}^1 {{{\left( {{x^3} - 3x + 2} \right)}^2}dx} = \frac{{729\pi }}{{35}}\). Chọn C.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Gọi \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục \(Ox\).

Đường thẳng \(x = k\) chia hình phẳng \(D\) thành hai phần có diện tích bằng nhau. Khi đó:    

\[k \in \left( { - 2\,; - 1} \right)\].

\[k \in \left( { - 1\,;\,0} \right)\].

\(k \in \left( {0\,;\,1} \right)\).

\(k \in \left( {1\,;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Với \( - 2 \le x \le 1\) thì \(f\left( x \right) \ge 0\).

Đường thẳng \(x = k\) chia hình phẳng \(D\) thành hai phần có diện tích bằng nhau thì \(k \in \left( { - 2\,;\,1} \right)\)\(\int\limits_{ - 2}^k {\left( {{x^3} - 3x + 2} \right)dx} = \int\limits_k^1 {\left( {{x^3} - 3x + 2} \right)dx} \)\( \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_{ - 2}^k = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x} \right)} \right|_k^1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{k^4}}}{4} - \frac{{3{k^2}}}{2} + 2k + 6 = \frac{3}{4} - \left( {\frac{{{k^4}}}{4} - \frac{{3{k^2}}}{2} + 2k} \right) \Leftrightarrow \frac{{{k^4}}}{2} - 3{k^2} + 4k + \frac{{21}}{4} = 0 \Leftrightarrow k \approx - 0,843\). Chọn B.