Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 29)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống:
“Anh về …… đất trồng cau,
Cho em trồng ghé cây trầu một bên”.
đập.
cuốc.
xúc.
trồng.
Dựa vào nội dung câu ca dao: “Anh về cuốc đất trồng cau, Cho em trồng ghé cây trầu một bên”. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Có những thứ đồ vật vô nghĩa. Có những thứ nhắc tới một chút kỉ niệm đẹp đẽ. Có những thứ gợi lên một câu chuyện chẳng hay ho gì, tưởng đã quên hẳn cái chuyện đó thì bây giờ cái đồ vật lại từ xó xỉnh, bụi bặm, từ trong xó tối từ từ bò ra, cái vật vô tri lại thủ thỉ nói chuyện với anh, khiển trách anh, lên án anh.
Tại sao ngày ấy tôi đã không đưa “tấm ảnh” đến cho gia đình anh? Tại sao tôi không giữ lời hứa? Mà tôi vẫn còn nhớ, tôi đã hứa với anh và cả với tôi nữa, đinh ninh và hùng hồn lắm, và cũng thực tâm lắm chứ? Trong cái đêm ấy, khi tôi ngồi bên anh trên phiến đá giữa khu rừng bên nước bạn, giá có phải chạy qua làn đạn của địch, hay băng qua ngọn lửa, thì tôi cũng quyết định sẽ vượt qua, để đưa tấm hình về trao tận tay những người trong gia đình anh, để đền đáp chút ít tấm lòng độ lượng quá lớn lao nhưng lặng lẽ mà anh đã đối xử với tôi. Lúc ấy, mắt tôi đã rưng rưng khi nghe kể chuyện ở ngoài này, bà mẹ anh đang nhầm tưởng anh đã hi sinh. Và buổi sáng hôm sau, lúc chia tay nhau, tôi lại còn hứa đi hứa lại, để cho anh trở về thật yên tâm và tôi lại còn nhớ, tôi đã nắm tay nhiều lần không nỡ rời, tôi ôm anh, rồi thật là giả dối chưa, tôi lại còn hôn anh nữa, trước khi lên đường đi chặng tiếp. Từ bữa đó, tôi đi bộ ròng rã gần ba tháng thì ra đến Hà Nội. Ngày đó, khi đặt chân về đến Hà Nội, tôi vẫn còn mang ý định đến thăm nhà anh ngay, và mang theo bức vẽ đến. Nhưng chỉ sau một tuần lễ, tôi đã thiết lập được với cái xã hội hậu phương chung quanh những mối quan hệ mới, cái không khí chiến trường tự nhiên nhạt nhòa đi, cái mối nhiệt tâm của lúc còn ở trong đó vơi bớt đi - không, đừng đổ lỗi cho hoàn cảnh! Tôi phải nhận rằng, chỉ sau một tuần lễ, được bè bạn sành sỏi nhất trong nghề đánh giá bức kí họa thật cao, tôi liền lờ quên cái người mẹ đang ôm ấp mối đau khổ vì ngộ nhận con trai đã hi sinh đang ở ngay trong thành phố, tôi liền đóng gói bức kí họa chung với những bức tranh đem đi dự triển lãm Việt Nam ở nước ngoài. Ỷ vào ngày giờ đi quá cấp bách, tôi cũng không kịp nghĩ đến việc tới thăm bà mẹ anh nữa!
(Nguyễn Minh Châu, Bức tranh, In trong Nguyễn Minh Châu - Tuyển tập truyện ngắn,
NXB Văn học, Hà Nội, 2009)
Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể nào?
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba toàn tri.
Ngôi thứ ba hạn tri.
Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ nhất, được nhận ra qua đại từ nhân xưng “tôi” (người trưc tiếp tham gia trong câu chuyện). Chọn A.
Cảm giác xấu hổ của nhân vật “tôi” xuất phát từ đâu?
Vì đã không giữ lời hứa với người chiến sĩ.
Vì đã quên mất người chiến sĩ khi gặp lại.
Vì đã vô tình gặp lại anh chiến sĩ.
Vì đã không quay lại chiến trường thăm đồng đội.
Đoạn trích đề cập: “Tại sao ngày ấy tôi đã không đưa “tấm ảnh” đến cho gia đình anh?” nhấn mạnh sự xấu hổ vì không thực hiện lời hứa. Chọn A.
Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu văn “Cái vật vô tri lại thủ thỉ nói chuyện với anh, khiển trách anh, lên án anh.” là gì?
Nhấn mạnh vai trò của đồ vật trong cuộc sống.
Thể hiện sự ám ảnh của kí ức với nhân vật chính.
Tạo nên hình ảnh sinh động cho kí ức.
Tô đậm sự trân trọng với những kỉ vật.
Nhân hóa là biện pháp biến các đồ vật vô tri, vô giác có các hành động, cảm xúc, hay tính cách giống con người. Trong câu này, đồ vật “thủ thỉ nói chuyện”, “khiển trách”, “lên án” như thể chúng sống động và có khả năng đối thoại với nhân vật chính. Hình ảnh nhân hóa này không chỉ làm sống động câu văn mà còn thể hiện sâu sắc nỗi ám ảnh của nhân vật chính khi đối mặt với kí ức về lỗi lầm của mình. Những đồ vật vô tri, vô giác trong kí ức được “đánh thức”, trở thành một “nhân chứng im lặng” nhắc nhở và khiển trách nhân vật. Điều này thể hiện sự dằn vặt nội tâm của nhân vật chính, không thể trốn tránh được. Chọn B.
Trạng thái của nhân vật kể chuyện khi hồi tưởng về lời hứa là gì?
Xúc động sâu sắc.
Bình thản vì đã chấp nhận thực tế.
Hối hận và dằn vặt.
Tự hào vì những kí ức đẹp.
Nhân vật “tôi” liên tục nhắc lại những hành động đã hứa trong quá khứ nhưng không thực hiện được. Cảm giác tội lỗi thể hiện rõ qua các hình ảnh nhân hóa như: “Cái vật vô tri lại thủ thỉ nói chuyện với anh, khiển trách anh, lên án anh”,… Bao trùm lên đoạn trích là trạng thái hối hận, dằn vặt của nhân vật tôi. Chọn C.
Thông điệp chính mà đoạn trích muốn truyền tải là gì?
Sự dằn vặt vì lỗi lầm giúp con người trân trọng hiện tại.
Kí ức chiến tranh luôn là vết thương khó lành.
Cuộc sống hiện đại dễ khiến con người quên đi giá trị quá khứ.
Hãy luôn giữ lời hứa dù trong bất kì hoàn cảnh nào.
Đoạn trích xoay quanh sự thất hứa của nhân vật “tôi” với người chiến sĩ, đồng thời là sự tự vấn lương tâm sâu sắc. Lời hứa ban đầu của nhân vật được mô tả bằng những cảm xúc chân thành và đầy nhiệt huyết: “Tôi đã hứa với anh và cả với tôi nữa, đinh ninh và hùng hồn lắm.” Nhưng sự thất hứa không chỉ là hành động bộc phát mà xuất phát từ sự quên lãng, thờ ơ khi trở lại cuộc sống thường nhật. Điều này nhắc nhở người đọc về tầm quan trọng của việc trân trọng và thực hiện lời hứa. Chọn D.
- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
(Việt Bắc – Tố Hữu)
“Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian nào?
Từ Cách mạng tháng Tám đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
Từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
Từ khi giặc Pháp đến xâm lược đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
Từ khi bắt đầu chiến dịch Điện Biên Phủ đến khi người kháng chiến trở về thủ đô.
“Mười lăm năm ấy” là khoảng thời gian từ thời kì kháng Nhật (khởi nghĩa Bắc Sơn 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
…Khi tàu đông anh lỡ chuyến đi dài
Chỉ một người ở lại với anh thôi
Lúc anh vắng người ấy thường thức đợi
Khi anh khổ chỉ riêng người ấy tới
Anh yên lòng bên lửa ấm yêu thương
Người ấy chỉ vui khi anh hết lo buồn
Anh lạc bước, em đưa anh trở lại
Khi mệt mỏi thấy tháng ngày cằn cỗi
Em là sớm mai là tuổi trẻ của anh
Khi những điều giả dối vây quanh
Bàn tay ấy chở che và gìn giữ
Biết ơn em, em từ miền cát gió
Về với anh, bông cúc nhỏ hoa vàng […]
(Và anh tồn tại – Lưu Quang Vũ)
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Vận dụng kiến thức về các phương thức biểu đạt.
Biểu cảm là phương thức biểu đạt chính của văn bản. Chọn A.
Đoạn trích gửi gắm thông điệp gì?
Hãy yêu thương và trân trọng người con gái, người phụ nữ đã lặng thầm hi sinh vì mình.
Hãy cố gắng chăm chỉ lao động khi còn nhỏ.
Hãy cố gắng, chăm chỉ học tập.
Cần xây dựng tình bạn chân thành, tôn trọng lẫn nhau, không vụ lợi hay ích kỉ.
Đoạn trích gửi gắm thông điệp: Hãy yêu thương và trân trọng người con gái, người phụ nữ đã lặng thầm hi sinh vì mình. Chọn A.
Nêu ý nghĩa đúng nhất của hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng” ?
Là hình ảnh thiên nhiên đẹp “bông cúc nhỏ hoa vàng”.
Thể hiện niềm tự hào và tình yêu nhỏ bé.
Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh.
Hình ảnh thiên nhiên ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.
Đọc, phát hiện ý nghĩa.
+ Là hình ảnh thiên nhiên đẹp.
+ Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh cần chở che.
+ Bông cúc vàng khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.
+ Đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.
+ Lòng biết ơn trân trọng của nhà thơ với người phụ nữ yêu thương của mình.
→ Chọn D.
Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?
Điệp cấu trúc.
Nhân hóa.
Nói quá.
So sánh.
Dựa trên kiến thức về các biện pháp tu từ.
Biện pháp tu từ: điệp cấu trúc: “khi tàu đông; khi anh vắng; khi những điều…”. Chọn A.
Nhân vật trữ tình “em” hiện lên như thế nào trong cảm nhận của tác giả.
Là lẽ sống và giá trị tồn tại của đời anh.
Bao trùm lên toàn bộ kí ức, kỉ niệm, bất kì lúc nào, bất kì nơi đâu, trong mọi hoàn cảnh, em luôn ở đấy, luôn bên cạnh anh.
Là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha.
Khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.
Đọc, phát hiện ý nghĩa.
Nhân vật trữ tình “em” hiện lên trong đoạn thơ là người phụ nữ lặng thầm hi sinh hết mình vì người mình yêu, sống bao dung, vị tha. Tác giả thể hiện tấm lòng tri ân, yêu thương, trân trọng người phụ nữ mình yêu. Xem người phụ nữ ấy là báu vật, là “bông cúc nhỏ hoa vàng”, là “sớm mai tuổi trẻ”, là người bao dung, nhân hậu đã “chở che và gìn giữ”. Chọn C.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Tác phẩm “Sóng” là cuộc hành trình, khởi đầu là sự ………. cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn ………… vĩnh viễn thành tình yêu muôn thủa.
vứt bỏ/ biến đổi.
vứt bỏ/ hóa thân.
từ bỏ/ hóa thân.
từ bỏ/ biến đổi.
Tác phẩm “Sóng” là cuộc hành trình khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở. Chọn C.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Glass is a remarkable substance made from the simplest raw materials. It can be colored or colorless, monochrome or polychrome, transparent, translucent, or opaque. It is lightweight, impermeable to liquids, readily cleaned and reused, durable yet fragile, and often very beautiful. Glass can be decorated in multiple ways and its optical properties are exceptional. In all its myriad forms – as table ware, containers, in architecture and design – glass represents a major achieve-ment in the history of technological developments.
Since the Bronze Age about 3,000 BC, glass has been used for making various kinds of objects. It was first made from a mixture of silica, line and an alkali such as soda or potash, and these remained the basic ingredients of glass until the development of lead glass in the seventeenth century. When heated, the mixture becomes soft and malleable and can be formed by various techniques into a vast array of shapes and sizes. The homogeneous mass thus formed by melting then cools to create glass, but in contrast to most materials formed in this way (metals, for instance), glass lacks the crystalline structure normally associated with solids, and instead retains the random molecular structure of a liquid. In effect, as molten glass cools, it progressively stiffens until rigid, but does so without setting up a network of interlocking crystals customarily associated with that process. This is why glass shatters so easily when dealt a blow, why glass deteriorates over time, especially when exposed to moisture, and why glassware must be slowly reheated and uniformly cooled after manufacture to release internal stresses induced by uneven cooling.
Another unusual feature of glass is the manner in which its viscosity changes as it turns from a cold substance into a hot, ductile liquid. Unlike metals that flow or “freeze” at specific temperatures glass progressively softens as the temperature rises, going through varying stages of malleability until it flows like a thick syrup. Each stage of malleability allows the glass to be manipulated into various forms, by different techniques, and if suddenly cooled the object retains the shape achieved at that point. Glass is thus amenable to a greater number of heat forming techniques than most other materials.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the passage mainly about?
The chemical composition of glass and its industrial production.
The unique properties, formation, and heat behavior of glass.
The process of making glass and its impact on technology.
The role of glass in modern architecture and design.
Dịch bài đọc:
Thủy tinh là một chất liệu đặc biệt được làm từ những nguyên liệu thô đơn giản nhất. Nó có thể có màu hoặc không màu, đơn sắc hoặc nhiều màu, trong suốt, trong mờ hoặc mờ đục. Nó nhẹ, không thấm chất lỏng, dễ dàng làm sạch và tái sử dụng, bền nhưng dễ vỡ và thường rất đẹp. Thủy tinh có thể được trang trí theo nhiều cách và đặc tính quang học của nó rất đặc biệt. Nó có mặt dưới vô số hình thức – như đồ để bàn, đồ đựng, trong kiến trúc và thiết kế – thủy tinh tiêu biểu cho một thành tựu lớn trong lịch sử phát triển công nghệ.
Kể từ thời đại đồ đồng khoảng 3.000 năm trước Công nguyên, thủy tinh đã được sử dụng để chế tạo nhiều loại đồ vật. Lần đầu tiên nó được làm từ hỗn hợp silica, dây thép và chất kiềm như soda hoặc kali, và những chất này vẫn là thành phần cơ bản của thủy tinh cho đến khi thủy tinh chì phát triển vào thế kỷ XVII. Khi đun nóng, hỗn hợp trở nên mềm dẻo và có thể tạo thành nhiều hình dạng và kích cỡ nhờ vào nhiều kỹ thuật khác nhau. Do đó, khối đồng nhất được hình thành bằng cách nấu chảy rồi làm nguội để tạo ra thủy tinh, nhưng trái ngược với hầu hết các vật liệu được hình thành theo cách này (ví dụ như kim loại), thủy tinh thiếu cấu trúc tinh thể thường gắn liền với chất rắn và thay vào đó vẫn giữ cấu trúc phân tử ngẫu nhiên của chất lỏng. Trên thực tế, khi thủy tinh nóng chảy nguội đi, nó sẽ cứng dần dần cho đến khi cứng hoàn toàn, nhưng trong với quá trình đó lại không thiết lập một mạng lưới các tinh thể lồng vào nhau. Đây là lý do tại sao thủy tinh dễ vỡ khi bị va chạm, tại sao thủy tinh bị hư hỏng theo thời gian, đặc biệt là khi tiếp xúc với độ ẩm và tại sao đồ thủy tinh phải được làm nóng lại từ từ và làm nguội đồng đều sau khi sản xuất để giải phóng ứng suất bên trong do làm mát không đều.
Một đặc điểm khác thường của thủy tinh là độ nhớt của nó thay đổi khi nó chuyển từ chất lạnh sang chất lỏng nóng, dẻo. Không giống như kim loại chảy hoặc “đóng băng” ở nhiệt độ cụ thể, thủy tinh dần dần mềm đi khi nhiệt độ tăng lên, trải qua các giai đoạn dẻo khác nhau cho đến khi nó chảy như một loại si rô đặc. Mỗi giai đoạn dẻo cho phép thủy tinh được chế tác thành nhiều dạng khác nhau, bằng các kỹ thuật khác nhau và nếu được làm lạnh đột ngột, vật thể vẫn giữ được hình dạng đạt được tại thời điểm đó. Do đó, thủy tinh có thể tuân theo nhiều kỹ thuật tạo hình nhiệt hơn hầu hết các vật liệu khác.
Câu 46. Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn đề gì?
A. Thành phần hóa học và quy trình sản xuất công nghiệp của thủy tinh.
B. Tính chất, quá trình hình thành và hành vi cơ nhiệt độc đáo của thủy tinh.
C. Quá trình sản xuất thủy tinh và tác động của nó đến công nghệ.
D. Vai trò của thủy tinh trong kiến trúc và thiết kế hiện đại.
Phân tích nội dung chính các đoạn:
- Đoạn 1: Tính chất đặc biệt của thủy tinh (nhẹ, bền nhưng dễ vỡ, tính chất quang học đặc biệt,...)
- Đoạn 2: Quá trình hình thành thủy tinh (từ nguyên liệu thô, cách làm nóng và làm lạnh)
- Đoạn 3: Thủy tinh thay đổi khi gặp nhiệt độ cao (trạng thái nhớt, dẻo, quá trình làm mát)
=> Nội dung bài đọc khớp nhất với đáp án B vì nó bao quát cả tính chất, quá trình hình thành và hành vi của thủy tinh khi tiếp xúc với nhiệt độ.
Chọn B.
Why does the author list the characteristics of glass in paragraph 1?
To demonstrate how glass evolved.
To show the versatility of glass.
To explain glassmaking technology.
To explain the purpose of each component of glass.
Kiến thức về Suy luận mục đích của tác giả
Dịch: Tại sao tác giả lại liệt kê những đặc điểm của thủy tinh trong đoạn 1?
A. Để chứng minh thủy tinh đã phát triển như thế nào
B. Để thể hiện tính đa dụng của thủy tinh
C. Để giải thích công nghệ sản xuất thủy tinh
D. Để giải thích mục đích của từng thành phần của thủy tinh
Thông tin: Đoạn 1 (Thủy tinh là một chất liệu đặc biệt được làm từ những nguyên liệu thô đơn giản nhất. Nó có thể có màu hoặc không màu, đơn sắc hoặc nhiều màu, trong suốt, trong mờ hoặc mờ đục. Nó nhẹ, không thấm chất lỏng, dễ dàng làm sạch và tái sử dụng, bền nhưng dễ vỡ và thường rất đẹp. Thủy tinh có thể được trang trí theo nhiều cách và đặc tính quang học của nó rất đặc biệt. Nó có mặt dưới vô số hình thức – như đồ để bàn, đồ đựng, trong kiến trúc và thiết kế – thủy tinh tiêu biểu cho một thành tựu lớn trong lịch sử phát triển công nghệ.)
=> Đoạn 1 tác giả liệt kê các đặc tính của thủy tinh để chỉ ra công dụng đa dạng của thủy tinh.
Chọn B.
The word “durable” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
lasting.
delicate.
heavy.
plain.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “durable” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
A. bền B. dễ vỡ C. nặng D. đơn giản, không có hoa văn
Thông tin: Glass is a remarkable substance made from the simplest raw materials. It can be colored or colorless, monochrome or polychrome, transparent, translucent, or opaque. It is lightweight impermeable to liquids, readily cleaned and reused, durable yet fragile, and often very beautiful. (Thủy tinh là một chất liệu đặc biệt được làm từ những nguyên liệu thô đơn giản nhất. Nó có thể có màu hoặc không màu, đơn sắc hoặc nhiều màu, trong suốt, trong mờ hoặc mờ đục. Nó nhẹ, không thấm chất lỏng, dễ dàng làm sạch và tái sử dụng, bền nhưng dễ vỡ và thường rất đẹp.) => durable = lasting (adj): bền
Chọn A.
What does the author imply about the raw materials used to make glass?
They were the same for centuries.
They are liquid.
They are transparent.
They are very heavy.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Tác giả ám chỉ điều gì về những nguyên liệu thô được sử dụng để làm thủy tinh?
A. Chúng không hề thay đổi trong nhiều thế kỷ.
B. Chúng ở thể lỏng.
C. Chúng trong suốt.
D. Chúng rất nặng.
Thông tin: Since the Bronze Age about 3,000 BC, glass has been used for making various kinds of objects. It was first made from a mixture of silica, line and an alkali such as soda or potash, and these remained the basic ingredients of glass until the development of lead glass in the seventeenth century. (Kể từ thời đại đồ đồng khoảng 3.000 năm trước Công nguyên, thủy tinh đã được sử dụng để chế tạo nhiều loại đồ vật. Lần đầu tiên nó được làm từ hỗn hợp silica, dây thép và chất kiềm như soda hoặc kali, và những chất này vẫn là thành phần cơ bản của thủy tinh cho đến khi thủy tinh chì phát triển vào thế kỷ XVII.)
Chọn A.
According to the passage, how is glass that has cooled and become rigid different from most other rigid substances?
It has an interlocking crystal network.
It has an unusually low melting temperature.
It has varying physical properties.
It has a random molecular structure.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo bài văn, thủy tinh đã nguội và trở nên cứng khác với hầu hết các chất rắn khác như thế nào?
A. Nó có một mạng lưới tinh thể lồng vào nhau.
B. Nó có nhiệt độ nóng chảy thấp bất thường.
C. Nó có các tính chất vật lý khác nhau.
D. Nó có cấu trúc phân tử ngẫu nhiên.
Thông tin: The homogeneous mass thus formed by melting then cools to create glass, but in contrast to most materials formed in this way (metals, for instance), glass lacks the crystalline structure normally associated with solids, and instead retains the random molecular structure of a liquid. (Do đó, khối đồng nhất được hình thành bằng cách nấu chảy rồi làm nguội để tạo ra thủy tinh, nhưng trái ngược với hầu hết các vật liệu được hình thành theo cách này (ví dụ như kim loại), thủy tinh thiếu cấu trúc tinh thể thường gắn liền với chất rắn và thay vào đó vẫn giữ cấu trúc phân tử ngẫu nhiên của chất lỏng.)
Chọn D.
According to paragraph 3, what does the word “its” refer to?
feature.
glass.
substance.
liquid.
Kiến thức về Từ thay thế
Dịch: Theo đoạn 3, từ “its” chỉ đối tượng nào?
A. đặc điểm B. thủy tinh C. chất rắn D. chất lỏng
Thông tin: Another unusual feature of glass is the manner in which its viscosity changes as it turns from a cold substance into a hot, ductile liquid. (Một đặc điểm khác thường của thủy tinh là độ nhớt của nó thay đổi khi nó chuyển từ chất rắn lạnh sang chất lỏng nóng, dẻo.)
Chọn B.
What must be done to release the internal stresses that build up in glass products during manufacture?
The glass must be reheated and evenly cooled.
The glass must be cooled quickly.
The glass must be kept moist until cooled.
The glass must be shaped to its desired form immediately.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Phải làm gì để giải phóng ứng suất bên trong tích tụ trong các sản phẩm thủy tinh trong quá trình sản xuất?
A. Thủy tinh phải được làm nóng lại và làm nguội đều.
B. Phải làm nguội thủy tinh thật nhanh.
C. Thủy tinh phải được giữ ẩm cho đến khi nguội.
D. Thủy tinh phải được định hình thành hình dạng mong muốn ngay lập tức.
Thông tin: This is why glass shatters so easily when dealt a blow, why glass deteriorates over time, especially when exposed to moisture, and why glassware must be slowly reheated and uniformly cooled after manufacture to release internal stresses induced by uneven cooling. (Đây là lý do tại sao thủy tinh dễ vỡ khi bị va chạm, tại sao thủy tinh bị hư hỏng theo thời gian, đặc biệt là khi tiếp xúc với độ ẩm và tại sao đồ thủy tinh phải được làm nóng lại từ từ và làm nguội đồng đều sau khi sản xuất để giải phóng ứng suất bên trong do làm mát không đều.)
Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ sai về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Chị Dậu là điển hình cho người phụ nữ phong kiến xưa với những tố chất tốt đẹp như sự chân thật và khỏe khoắn.
điển hình.
chân thật.
khỏe khoắn.
tố chất.
Lỗi logic dùng sai từ “tố chất” là chỉ những yếu tố cơ bản bên trong của con người không phù hợp với việc đại diện cho số đông, thay thế bằng từ “phẩm chất”. Chọn D.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
In what conservationists are calling a watershed moment, the ambitious Greater Mekong Wildlife Bridge Project has encountered an unexpected stumbling block. Despite an unprecedent-ed $50 million investment, the migrating elephant populations have plummeted by 35% since the project began. These statistics have sent shock waves through the whole conservation community, challenging long-held assumptions about the effectiveness of wildlife corridor.
Wildlife corridors are designed to connect isolated habitats, giving animals safe paths to move between areas. These artificial pathways were meant to ensure species survival in the face of habitat destruction. Yet beneath this seemingly foolproof approach lies a more complex reality. As human communities expand into these areas, the corridors become dangerous zones. Animals following these predictable routes often face life-threatening risks from poachers who have got wind of their movement patterns.
From recent findings by the Southeast Asian Conservation Institute, what emerges is a thought-provoking picture. When faced with human disturbance, elephants changed their migration routes, wandering into unprotected areas. This behavior proved catastrophic – poaching incidents soared by 180% in these zones. The findings have left conservationists shaking their heads over the unintended consequences of their well-meaning interventions.
The economic implications of corridor conservation make an already thorny issue even more complicated. Local communities often view these projects with skepticism as farmers are forced to change traditional practices after authorities implement strict land-use regulations. While compensation schemes exist on paper, they rarely translate into adequate financial support for those affected, fueling much tension.
Conservation biologists have begun advocating for a new approach. Rather than imposing artificial corridors, they propose integrating wildlife paths into existing human infrastructure. This strategy has already borne fruit in countries like Malaysia, where elevated highways incorporate natural underpasses. These structures allow for wildlife movement while maintaining human activity above. It’s a win-win situation.
Nevertheless, critics argue that such solutions merely address the tip of the iceberg: humanity’s non-stop expansion into natural habitats. As urban sprawl continues ceaselessly, even these innovative ideas might not be enough to protect wildlife in the long run. The question remains: can we find a lasting solution that truly supports both people and nature?
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The best title of the passage can be _______.
Rethinking Wildlife Corridors: Challenges and Limits.
The Accidental Consequences of Wildlife Corridors.
The Economic Loss of Constructing Wildlife Corridors.
The Success Story of the Greater Mekong Wildlife Bridge.
Dịch bài đọc:
Tưởng như là một bước ngoặt quan trọng mà các nhà bảo tồn gọi là ‘dấu mốc lịch sử’, Dự án Cầu vượt Động vật Hoang dã Sông Mekong lại gặp phải một trở ngại ngoài ý muốn. Bất chấp khoản đầu tư chưa từng thấy trị giá lên đến 50 triệu USD, số lượng voi di cư đã giảm mạnh 35% kể từ khi dự án bắt đầu. Những con số này đã khiến cả cộng đồng các nhà bảo tồn choáng váng, đặt ra nghi vấn về những giả định lâu nay đề cao tính hiệu quả của hành lang động vật hoang dã.
Hành lang động vật hoang dã được thiết kế để kết nối các môi trường sống bị cô lập, giúp động vật di chuyển an toàn giữa các khu vực sống của chúng. Những con đường nhân tạo này được kỳ vọng sẽ giúp tăng khả năng sống sót của các loài động vật đang phải đối mặt với môi trường sống tự nhiên bị tàn phá. Tuy nhiên, đằng sau phương pháp tưởng chừng như không có sơ hở này lại là một thực tế phức tạp hơn. Khi các cộng đồng người mở rộng không gian sống vào những khu vực này, các hành lang trở thành những vùng nguy hiểm. Các loài động vật đi theo những tuyến đường có thể dự đoán được này phải đối mặt với nhiều nguy cơ đe dọa đến tính mạng từ những tay săn bắn bất hợp pháp đã ‘đánh hơi’ ra lộ trình di chuyển của chúng.
Những phát hiện mới đây của Viện Bảo tồn Đông Nam Á đã vẽ ra một bức tranh đáng suy ngẫm. Khi đối mặt với sự quấy nhiễu từ con người, voi đã thay đổi tuyến đường di cư và lang thang vào các khu vực không được bảo vệ. Hành vi này là nguồn cơn của thảm họa – các vụ săn bắt trộm ở những khu vực này đã tăng vọt 180%. Những phát hiện này khiến các nhà bảo tồn phải lắc đầu trước những hậu quả không ngờ của hành động can thiệp vốn đầy thiện chí.
Những tác động kinh tế của các dự án hành lang động vật càng làm vấn đề vốn đã nhức nhối trở nên phức tạp hơn. Các cộng đồng địa phương bày tỏ sự hoài nghi bởi nông dân bị buộc phải thay đổi những phương thức canh tác truyền thống sau khi chính quyền áp dụng nhiều quy định nghiêm ngặt về sử dụng đất. Mặc dù các khoản bồi thường có tồn tại trên lý thuyết nhưng những người bị ảnh hưởng hiếm khi được hỗ trợ tài chính đầy đủ, khiến tình hình càng thêm căng thẳng.
Các nhà sinh học bảo tồn đã bắt đầu ủng hộ một cách tiếp cận mới. Thay vì áp đặt các hành lang nhân tạo, họ đề xuất tích hợp lối đi cho động vật vào cơ sở hạ tầng hiện có của con người. Chiến lược này đã mang lại hiệu quả tại các quốc gia như Malaysia, nơi các xa lộ cao tốc có các đường hầm tự nhiên dưới lòng đất. Những công trình này cho phép động vật di chuyển bên dưới trong khi vẫn duy trì các hoạt động của con người ở trên. Một giải pháp có lợi cho cả hai phía.
Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng những giải pháp này chỉ giải quyết được phần nổi của tảng băng chìm: sự lấn chiếm không ngừng của loài người vào môi trường tự nhiên. Khi quá trình đô thị hóa tiếp tục không có dấu hiệu ngừng lại, những ý tưởng sáng tạo này có lẽ vẫn chưa đủ để bảo vệ động vật hoang dã trong dài hạn. Câu hỏi vẫn còn đó: liệu chúng ta có thể tìm ra giải pháp lâu dài thực sự có lợi cho cả con người và tự nhiên?
Câu 53. Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Tựa đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.
A. Suy nghĩ lại về Hành lang Động vật hoang dã: Thách thức và Giới hạn.
B. Hậu quả vô tình của Hành lang Động vật hoang dã.
C. Tổn thất kinh tế khi Xây dựng Hành lang Động vật hoang dã.
D. Câu chuyện thành công của Cầu Động vật hoang dã Sông Mê Kông.
Phân tích:
*Bài đọc phân tích cả mặt lợi và hại của ‘wildlife corridors’ (các hành lang sinh thái), đặc biệt là thất bại của dự án Cầu Động vật hoang dã Sông Mê Kông. Các điểm chính:
- Thách thức và tác dụng ngược (đoạn 2+3): Thay vì giúp động vật di cư an toàn, hành lang sinh thái lại khiến voi trở thành mục tiêu dễ dàng cho kẻ săn trộm.
- Vấn đề kinh tế - xã hội (đoạn 4): Người dân địa phương chịu ảnh hưởng tiêu cực.
- Đề xuất cách tiếp cận mới (đoạn 5): Sử dụng đường cao tốc có lối đi tự nhiên thay vì hành lang nhân tạo.
- Câu hỏi bỏ ngỏ về giải pháp lâu dài (đoạn 6): Nhấn mạnh sự cần thiết phải xem xét lại (rethinking) cách tiếp cận hành lang sinh thái.
→ A phù hợp nhất vì phản ánh đúng nội dung bài đọc: cần suy nghĩ lại về hành lang sinh thái do những thách thức và giới hạn của chúng.
Chọn A.
The phrase “got wind of” in paragraph 2 canbe replaced by _______.
found out about.
brought up.
let off.
taken over.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Cụm ‘got wind of’ trong đoạn 2 có thể thay thế bằng cụm nào?
- get wind of sth (idiom) = to learn a piece of information, esp. when it has been a secret (Cambridge): biết được thông tin nào đó, thường là thông tin mật
A. find out about sth (phr.v): khám phá ra, tìm ra
B. bring sb/sth up (phr.v): nuôi nấng ai; đề cập đến một vấn đề gì
C. let sb off (phr.v): tha cho ai, không phạt
D. take over (phr.v): tiếp quản công việc, thay thế ai
=> got wind of = found out about.
Chọn A.
The word “their” in paragraph 3 refers to _______.
conservationists.
elephants.
findings.
humans.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ ‘their’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. các nhà bảo tồn B. những chú voi C. những phát hiện D. con người
Thông tin:The findings have left conservationists shaking their heads over the unintended conse-quences of their well-meaning interventions. (Những phát hiện này khiến các nhà bảo tồn phải lắc đầu trước những hậu quả không ngờ của hành động can thiệp vốn đầy thiện chí.)
Chọn A.
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a consequence of wildlife corridors?
Illegal hunting activities.
Altering animal behavior.
Impact on local economies.
Changes in biodiversity patterns.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo văn bản, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một hệ quả của hành lang động vật hoang dã?
A. Hoạt động săn bắn bất hợp pháp B. Thay đổi hành vi của động vật
C. Tác động đến kinh tế địa phương D. Biến đổi mô hình đa dạng sinh học
Thông tin:
- When faced with human disturbance, elephants changed their migration routes, wandering into unprotected areas. (Khi đối mặt với sự quấy nhiễu từ con người, voi đã thay đổi tuyến đường di cư và lang thang vào các khu vực không được bảo vệ.) => B đúng.
- This behavior proved catastrophic – poaching incidents soared by 180% in these zones. (Hành vi này là nguồn cơn của thảm họa – các vụ săn bắt trộm ở những khu vực này đã tăng vọt 180%.) => A đúng.
- ...farmers are forced to change traditional practices after authorities implement strict land-use regulations. (...nông dân buộc phải thay đổi những phương thức canh tác truyền thống sau khi chính quyền áp dụng nhiều quy định nghiêm ngặt về sử dụng đất.) => C đúng.
Chọn D.
Which of the following best summarizes paragraph 4?
Economic compensation programs fail while traditional practices face a steady decline.
Communities experience financial hardships due to a conservation management strategy.
Land regulation policies create unprecedented instability in agricultural development systems.
Financial support mechanisms prove inadequate for community sustainability.
Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 4?
A. Các chương trình bồi thường kinh tế thất bại trong khi các hoạt động truyền thống phải đối mặt với sự suy giảm ổn định.
B. Các cộng đồng gặp khó khăn về tài chính do chương trình quản lý bảo tồn.
C. Các chính sách quản lý đất đai tạo ra sự bất ổn chưa từng thấy trong các hệ thống phát triển nông nghiệp.
D. Các cơ chế hỗ trợ tài chính là không đủ để duy trì sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Đoạn 4:
- The economic implications of corridor conservation make an already thorny issue even more complicated. Local communities often view these projects with skepticism as farmers are forced to change traditional practices after authorities implement strict land-use regulations. While compensation schemes exist on paper, they rarely translate into adequate financial support for those affected, fueling much tension. (Những tác động kinh tế của các dự án hành lang động vật càng làm vấn đề vốn đã nhức nhối trở nên phức tạp hơn. Các cộng đồng địa phương bày tỏ sự hoài nghi bởi nông dân phải thay đổi những phương thức canh tác truyền thống sau khi chính quyền áp dụng nhiều quy định nghiêm ngặt về sử dụng đất. Mặc dù các khoản bồi thường có tồn tại trên lý thuyết nhưng những người bị ảnh hưởng hiếm khi được hỗ trợ tài chính đầy đủ, khiến tình hình càng thêm căng thẳng.)
=> Các điểm bất hợp lý trong các lựa chọn (không có thông tin trong đoạn): “sự suy giảm ổn định của hoạt động truyền thống” (A); “sự bất ổn chưa từng thấy” (C); “sự phát triển bền vững của cộng đồng” (D).
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
The number of elephants migrating through Greater Mekong have dropped by nearly one-third since the start of the project.
Conversation experts are upset that their well-intentioned efforts may be doing more harm than good.
Many locals distrust corridor conservation as the compensation promised by authorities rarely meets the needs of affected communities.
The Greater Mekong Wildlife Bridge Project was seen as a ground-breaking effort in conservation before its failure.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Số lượng voi di cư qua vùng Sông Mekong đã giảm gần 1/3 kể từ khi dự án bắt đầu.
B. Các chuyên gia bảo tồn thất vọng vì những nỗ lực đầy thiện chí của họ lại đang lợi bất cập hại.
C. Nhiều dân địa phương không tin tưởng các dự án bảo tồn hành lang vì tiền bồi thường mà chính quyền hứa hẹn không đáp ứng được nhu cầu của các cộng đồng bị ảnh hưởng.
D. Dự án Cầu Nối Động Vật Hoang Dã Sông Mekong từng được coi là một nỗ lực mang tính đột phá trong công cuộc bảo tồn trước khi thất bại.
Thông tin:
- In what conservationists are calling a watershed moment, the ambitious Greater Mekong Wildlife Bridge Project has encountered an unexpected stumbling block. (Tưởng như là một bước ngoặt quan trọng mà các nhà bảo tồn gọi là ‘dấu mốc lịch sử’, Dự án Cầu vượt Động vật Hoang dã Sông Mekong lại gặp phải một trở ngại ngoài ý muốn.)
* watershed /ˈwɔːtəʃed/ (n) = an event or a period of time that marks an important change (Oxford): một sự kiện mang tính bước ngoặt
=> Dự án trên được coi là một sự kiện lớn, đầy tham vọng => D đúng.
- Despite an unprecedented $50 million investment, the migrating elephant populations have plummeted by 35% since the project began. (Bất chấp khoản đầu tư chưa từng thấy trị giá 50 triệu USD, số lượng voi di cư đã giảm mạnh 35% kể từ khi dự án bắt đầu.)
=> 35% là hơn 1/3 (33%), không phải gần 1/3 (‘nearly one-third’) => A sai.
- The findings have left conservationists shaking their heads over the unintended consequences of their well-meaning interventions. (Những phát hiện này khiến các nhà bảo tồn phải lắc đầu trước những hậu quả không ngờ của hành động can thiệp vốn đầy thiện chí.) => B đúng.
- Local communities often view these projects with skepticism [...] While compensation schemes exist on paper, they rarely translate into adequate financial support for those affected, fueling much tension. (Các cộng đồng địa phương bày tỏ sự hoài nghi [...] Mặc dù các khoản bồi thường có tồn tại trên lý thuyết nhưng những người bị ảnh hưởng hiếm khi được hỗ trợ tài chính đầy đủ, khiến tình hình càng thêm căng thẳng.) => C đúng.
Chọn A.
Which of the following can NOT be inferred from the passage?
The success story of Malaysia has proven that a balance between conservation and development can be achieved.
Protected pathways between fragmented habitats become more vulnerable to poaching activities over time.
Areas surrounding artificial wildlife corridors experience increased rates of human-wildlife territorial conflict.
The wildlife integration approach has only scratched the surface of the conservation problem when cities and towns grow.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG suy ra được từ văn bản?
A. Câu chuyện thành công của Malaysia đã chứng minh rằng có thể đạt được sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển.
B. Các lối đi nhân tạo được bảo vệ giữa các môi trường sống bị chia cắt trở nên dễ bị tấn công bởi các hoạt động săn bắn theo thời gian.
C. Các khu vực xung quanh hành lang động vật hoang dã có tỷ lệ xung đột lãnh thổ giữa con người và động vật gia tăng.
D. Phương pháp tích hợp bảo tổn động vật hoang dã chỉ mới giải quyết được bề nổi của vấn đề khi các thành phố và thị trấn phát triển.
Phân tích:
- These artificial pathways were meant to ensure species survival in the face of habitat destruction. [...] Animals following these predictable routes often face life-threatening risks from poachers who have got wind of their movement patterns. (Những con đường nhân tạo này được kỳ vọng sẽ giúp tăng khả năng sống sót của các loài động vật đang phải đối mặt với môi trường sống tự nhiên bị tàn phá. [...] Các loài động vật đi theo những tuyến đường có thể dự đoán được này phải đối mặt với nhiều nguy cơ đe dọa đến tính mạng từ những tay săn bắn bất hợp pháp đã ‘đánh hơi’ ra lộ trình di chuyển của chúng.) => B đúng.
- When faced with human disturbance, elephants changed their migration routes, wandering into unprotected areas. (Khi đối mặt với sự quấy nhiễu từ con người, voi đã thay đổi tuyến đường di cư và lang thang vào các khu vực không được bảo vệ.) => Ta thấy khi voi nhận thấy va chạm với hoạt động của con người thì chúng thay đổi lộ trình di cư để tránh người => xung đột lãnh thổ giữa người và voi tăng là không hợp lý => C sai.
- This strategy has already borne fruit in countries like Malaysia, where elevated highways incorporate natural underpasses. These structures allow for wildlife movement while maintaining human activity above. It’s a win-win situation. (Chiến lược này đã mang lại hiệu quả tại các quốc gia như Malaysia, nơi các xa lộ cao tốc có các đường hầm tự nhiên dưới lòng đất. Những công trình này cho phép động vật di chuyển trong khi vẫn duy trì các hoạt động của con người ở trên. Một giải pháp có lợi cho cả hai phía.) => A đúng
*bear fruit (idiom) = to have a successful result (Oxford): cho ra quả ngọt, ẩn dụ của đạt được thành công
- Nevertheless, critics argue that such solutions merely address the tip of the iceberg: humanity’s non-stop expansion into natural habitats. As urban sprawl continues ceaselessly, even these innovative ideas might not be enough to protect wildlife in the long run. (Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng những giải pháp này chỉ giải quyết được phần nổi của tảng băng chìm: sự lấn chiếm không ngừng của loài người vào môi trường tự nhiên. Khi quá trình đô thị hóa tiếp tục không có dấu hiệu ngừng lại, những ý tưởng sáng tạo này có lẽ vẫn chưa đủ để bảo vệ động vật hoang dã trong dài hạn.) => D đúng.
* the tip of the iceberg (idiom) = only a small part of a much larger problem (Oxford): phần nổi của tảng băng chìm, phần nhỏ của một vấn đề lớn hơn rất nhiều
* scratch the surface (of sth) (idiom) = to deal with, understand, or find out about only a small part of a subject or problem (Oxford): chỉ giải quyết được bề nổi của vấn đề
Chọn B.
In paragraph 6, as buildings keep spreading into the countryside, even the most creative solutions may fall short of _______.
ensuring long-term wildlife protection.
providing sustainable management.
continuing humanity’s expansion.
supporting human development.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 6, khi các tòa nhà tiếp tục lan ra vùng nông thôn, ngay cả những giải pháp sáng tạo nhất cũng có thể sẽ không đạt được _______.
A. đảm bảo bảo vệ động vật hoang dã lâu dài.
B. cung cấp quản lý bền vững.
C. tiếp tục mở rộng nhân loại.
D. hỗ trợ phát triển con người.
Thông tin: As urban sprawl continues ceaselessly, even these innovative ideas might not be enough to protect wildlife in the long run. (Khi quá trình đô thị hóa tiếp tục không có dấu hiệu ngừng lại, những ý tưởng sáng tạo này có lẽ vẫn là chưa đủ để bảo vệ động vật hoang dã trong dài hạn.)
=> Trong đó, việc ‘các tòa nhà lan ra vùng nông thôn’ chính là miêu tả tình trạng đô thị hóa (‘urban sprawl’), ‘creative’ = ‘innovative’, ‘ensuring long-term wildlife protection’ = ‘protect wildlife in the long run’.
Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!
(Hồ Xuân Hương, Tự tình II, Ngữ văn 11, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)
Hai câu thơ thể hiện tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
Sung sướng, hạnh phúc.
Cô đơn, buồn tủi.
Ngao ngán, chán chường.
Căm phẫn, thách thức.
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Hai câu thơ thể hiện tâm trạng ngao ngán, chán chường của nhân vật trữ tình. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\), \(AB = BC = \frac{1}{2}AD = a\). Biết góc giữa mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).
Diện tích tam giác SAD bằng
\({a^2}\sqrt 2 \).
\({a^2}\sqrt 3 \).
\({a^2}\sqrt 5 \).
\(2{a^2}\).
Hình chóp có đáy là hình thang ABCD có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\widehat A = \widehat B = 90^\circ }\\{AB = BC = \frac{1}{2}AD = a}\end{array} \Rightarrow AC \bot CD} \right.\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot CD}\\{AC \bot CD}\end{array} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot CD} \right. \Rightarrow CD \bot SC\).
Mà \(\left( {SCD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = CD\) nên \(\left( {\left( {SCD} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).
Suy ra \(\widehat {SCA} = 45^\circ \), do đó tam giác SCA cân tại \(A\)\( \Rightarrow SA = AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \).
Khi đó, \({S_{\Delta SAD}} = \frac{1}{2}SA \cdot AD = \frac{1}{2}a\sqrt 2 \cdot 2a = {a^2}\sqrt 2 \). Chọn A.
Góc giữa \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(35^\circ \).
\(35^\circ 16'\).
\(45^\circ \).
\(40^\circ 15'\).
Ta có \(SD \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ S \right\}\).
Hình chiếu vuông góc của \(D\) trên \(\left( {SAC} \right)\) là \(C\,\,\left( {do\,\,DC \bot \left( {SAC} \right)} \right)\).
Suy ra \(\left( {SD,\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {SD,SC} \right) = \widehat {DSC}\).
Ta có \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\sqrt 6 \); \(CD = \sqrt {C{E^2} + E{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét \({\rm{\Delta }}SCD\) vuông tại C nên có\({\rm{sin}}\widehat {DSC} = \frac{{CD}}{{SD}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Suy ra \(\left( {SD,\left( {SAC} \right)} \right) = \widehat {DSC} \approx 35^\circ 16'\). Chọn B.
Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là:
\(\frac{1}{{\sqrt 7 }}a\).
\(\frac{4}{{\sqrt 7 }}a\).
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}a\).
\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}a\).

Ta có \(SA \bot BD\), kẻ \(AK \bot BD\,\,\left( {K \in BD} \right)\)
\( \Rightarrow BD \bot \left( {SAK} \right)\).
Kẻ \(AN \bot SK \Rightarrow AN \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {A,SBD} \right) = AN\).
Ta có \(SA = a\sqrt 2 \);
\(AK = \frac{{AB \cdot AD}}{{\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a \cdot 2a}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}a\).
\({\rm{\Delta }}SAK\) vuông tại \(A\) nên \(\frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow AN = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}a\).
Ta có \(d\left( {A,SBD} \right) = 2d\left( {C,SBD} \right) \Rightarrow d\left( {C,SBD} \right) = \frac{1}{{\sqrt 7 }}a\). Chọn A.
Tác giả nào sau đây không thuộc thời kì văn học sau 1975?
Nguyễn Minh Châu.
Nguyễn Tuân.
Quang Dũng.
Lưu Quang Vũ.
Quang Dũng sáng tác vào giai đoạn kháng chiến chống Pháp. Còn lại các nhà văn, nhà thơ khác đều thuộc thế hệ sau 1975. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3;0} \right),B\left( { - 2;1} \right),C\left( {4;1} \right)\).
Phương trình tổng quát đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) là:
\(x - 1 = 0\).
\(x - 3 = 0\).
\(x - y - 1 = 0\).
\(x - y - 3 = 0\).
Vì \(AH \bot BC\) nên \(\vec n = \overrightarrow {BC} = \left( {6;0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của AH.
Ta có \(A\left( {3;0} \right) \in AH\).
Phương trình đường cao AH đi qua \(A\left( {3;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {6;0} \right)\) là:
\(6\left( {x - 3} \right) + 0\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 3 = 0\). Chọn B.
Tọa độ điểm \(M\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \({S_{\Delta ABC}} = \frac{3}{2}{S_{\Delta MAB}}\) là:
\(M\left( {1;2} \right)\).
\(M\left( {0;1} \right)\).
\(M\left( { - 1;2} \right)\).
\(M\left( {2;1} \right)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right) \cdot BC}\\{{S_{\Delta MAB}} = \frac{1}{2}d\left( {A,MB} \right) \cdot MB = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right) \cdot MB}\end{array}} \right.\).
\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{3}{2}{S_{\Delta MAB}} \Leftrightarrow BC = \frac{3}{2}MB \Leftrightarrow MB = \frac{2}{3}BC\).
Vì \(M \in BC \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} = \frac{2}{3}\left( {6;0} \right) = \left( {4;0} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} - {x_B} = 4}\\{{y_M} - {y_B} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} + 2 = 4}\\{{y_M} - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_M} = 2}\\{{y_M} = 1}\end{array} \Rightarrow M\left( {2;1} \right)} \right.} \right.} \right.\). Chọn D.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
lộp độp.
chở về.
con rê.
giành dật.
Căn cứ bài chính tả, chú ý phân biệt giữa l/n, gi/d/r, s/x, tr/ch
- Từ viết đúng chính tả là: lộp độp
- Sửa lại một số từ sai chính tả: chở về - trở về, con rê - con dê, giành dật - giành giật.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Một em học sinh đang điều khiển xe điện chạy trên đường thẳng với vận tốc 10 m/s thì phát hiện chướng ngại vật lớn trên đường cách đó 50 mét. Học sinh phản ứng hai giây sau đó bằng cách đạp phanh cho xe dừng lại. Kể từ thời điểm này, xe điện chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Sau khi đạp phanh \(t\) giây thì xe dừng lại. Khi đó, ta có
\(t = 5\).
\(t = 2\).
\(t = 4\).
\(t = 7\).
Vận tốc của xe kể từ khi bắt đầu đạp phanh là \(v\left( t \right) = \int {\left( { - 2} \right){\rm{d}}t} = - 2t + C\).
Ta có \(v\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow - 2 \cdot 0 + C = 10 \Leftrightarrow C = 10\). Vậy vận tốc \(v\left( t \right) = - 2t + 10\).
Xe dừng lại hẳn sau khi đạp phanh thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\left( s \right)\). Chọn A.
Khi xe dừng, khoảng cách giữa xe và chướng ngại vật là:
\(2\) m.
\(3\) m.
\(4\) m.
\(5\) m.
Quãng đường xe đi được từ khi bắt đầu đạp phanh đến khi xe ngừng hẳn là:
\(S\left( t \right) = \int\limits_0^5 {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right){\rm{d}}t} = 25\) (m).
Vì khi phát hiện chướng ngại vật em học sinh còn đi thêm 2 giây mới bắt đầu đạp phanh nên tổng quãng đường xe đi được từ khi bắt đầu phát hiện chướng ngại vật là \(25 + 10 \cdot 2 = 45\) (m).
Vậy khi xe ngừng thì xe cách chướng ngại vật: \(50 - 45 = 5\) (m). Chọn D.
Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bữa ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... – món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”
(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần gì của câu?
Vị ngữ.
Trạng ngữ.
Phụ chú.
Chủ ngữ.
Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần phụ chú. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 82
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {3; - 2; - 1} \right)\), \(N\left( {4;3;1} \right)\).
Gọi \(E\) là điểm đối xứng của điểm \(M\) qua \(N\). Tọa độ của điểm \(E\) là:
\(\left( {5;8;3} \right)\).
\(\left( {\frac{7}{2};\,\frac{1}{2};\,0} \right)\).
\(\left( {2;\, - 7;\, - 3} \right)\).
\(\left( {11;\,4;\,1} \right)\).
Gọi \(E\left( {a;b;c} \right)\) là điểm đối xứng của điểm \(M\) qua \(N\).
Khi đó \(N\) là trung điểm của \(ME\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{a + 3}}{2} = 4\\\frac{{b - 2}}{2} = 3\\\frac{{c - 1}}{2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 8\\c = 3\end{array} \right.\). Suy ra tọa độ của điểm \(E\) là \(\left( {5;8;3} \right)\). Chọn A.
Cho điểm \(P\left( {1;m;n} \right)\). Tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\) khi và chỉ khi
\(2m + 5n = 20\).
\(5m + 2n = 20\).
\(5m - 2n = 20\).
\(5m + 2n = - 20\).
Với \(P\left( {1;m;n} \right)\), ta có \(\overrightarrow {NP} = \left( { - 3;m - 3;n - 1} \right)\),\(\overrightarrow {MN} = \left( {1;5;2} \right)\).
Do \(\Delta MNP\) vuông tại \(N\) nên \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {NP} = 0 \Leftrightarrow - 3 + 5\left( {m - 3} \right) + 2\left( {n - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 5m + 2n = 20\).
Chọn B.
Điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thỏa mãn \(T = \left| {2\overrightarrow {IM} - \overrightarrow {IN} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị của biểu thức \(3a - 2b + c\) bằng
\(20\).
\( - 8\).
\(25\).
\( - 20\).
Điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên \(c = 0\).
Ta có \(\overrightarrow {IM} = \left( {3 - a; - 2 - b; - 1} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {IM} = \left( {6 - 2a; - 4 - 2b; - 2} \right)\); \(\overrightarrow {IN} = \left( {4 - a;3 - b;1} \right)\).
Suy ra \(2\overrightarrow {IM} - \overrightarrow {IN} = \left( {2 - a; - 7 - b; - 3} \right)\).
Khi đó \(T = \left| {2\overrightarrow {IM} - \overrightarrow {IN} } \right| = \sqrt {{{\left( {2 - a} \right)}^2} + {{\left( {7 + b} \right)}^2} + 9} \ge 3\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 7\end{array} \right.\). Khi đó \(3a - 2b + c = 3 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 7} \right) = 20\). Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nhà em có một giàn giầu,
Nhà anh có một hàng cau liên phòng.
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?
(Nguyễn Bính, Tương tư, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)
Câu thơ “Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?” thể hiện khát vọng nào của nhân vật trữ tình “anh”?
Khát vọng tình yêu còn mãi muôn đời.
Khát vọng được là chính mình trong tình yêu.
Khát vọng nên duyên hạnh phúc.
Khát vọng được thấu hiểu trong tình yêu.
Dựa vào nội dung đoạn trích.
Câu thơ “Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?” thể hiện khát vọng nên duyên hạnh phúc của nhân vật trữ tình. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 6x + m} \right)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) và m là tham số thực.
Số giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số có tất cả 3 cực trị là:
5.
6.
7.
8.
Để hàm số có 3 cực trị thì \(f'\left( x \right) = 0\) phải có 3 nghiệm bội lẻ.
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} - 6x + m} \right) = 0\) có 3 nghiệm bội lẻ.
\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 2\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = 9 - m > 0}\\{{2^2} - 6 \cdot 2 + m \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 9}\\{m \ne 8}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy có 7 giá trị nguyên dương của \(m\) thoả mãn. Chọn C.
Số giá trị nguyên m thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - x} \right)\) nghịch trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) là:
5.
11.
17.
12.
Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( {1 - x} \right) = - {\left( {1 - x} \right)^2}\left( { - x - 1} \right)\left[ {{{\left( {1 - x} \right)}^2} - 6\left( {1 - x} \right) + m} \right]\)
\( = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + m - 5} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow g'\left( x \right) \le 0,\forall x < - 1\,\,\left( {\rm{*}} \right)\), (dấu = xảy ra tại hữu hạn điểm).
Với \(x < - 1\) thì \({\left( {x - 1} \right)^2} > 0\) và \(x + 1 < 0\) nên
\(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 4x + m - 5 \ge 0,\forall x < - 1\)\( \Leftrightarrow m \ge - {x^2} - 4x + 5,\forall x < - 1\).
Xét hàm số \(y = - {x^2} - 4x + 5\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra \(m \ge 9\).
Kết hợp với \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) và \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ {9;10;11; \ldots ;20} \right\}\).
Vậy có 12 số nguyên \(m\) thỏa mãn đề bài. Chọn D.
Điền từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Cùng với ………………..….. văn học trung đại góp phần làm nên diện mạo hoàn chỉnh và đa dạng của văn học dân tộc ngay từ buổi đầu, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học ở những thời kì sau.
Văn học dân gian.
Văn học viết.
Văn học đương thời
Văn học hiện đại.
Nhắc đến thời buổi văn học dân tộc ban đầu, trước văn học trung đại là văn học dân gian. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Một công ty bảo hiểm sau khi kiểm tra nhóm khách hàng mua bảo hiểm ô tô của mình đã thu thập được các thông tin sau:
+ Tất cả khách hàng đều mua bảo hiểm cho ít nhất một chiếc xe.
+ Có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe.
+ Có 20% khách hàng mua bảo hiểm cho xe thể thao.
+ Trong số những khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe, có 15% mua bảo hiểm cho xe thể thao.
Gọi A là biến cố: “Khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe”.
Gọi B là biến cố: “Khách hàng mua bảo hiểm cho xe thể thao”.
Ta có \(P\left( {\bar A} \right)\) bằng
\(0,7\).
\(0,3\).
\(0,85\).
\(0,14\).
Do có 70% khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe nên \(P\left( A \right) = 0,7\).
Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\). Chọn B.
Giá trị của \(P\left( {AB} \right)\) là:
\(0,15\).
\(0,1\).
\(0,105\).
\(0,014\).
Do trong số những khách hàng mua bảo hiểm cho nhiều hơn một chiếc xe, có 15% mua bảo hiểm cho xe thể thao nên \(P\left( {B|A} \right) = 0,15\).
Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: \(P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,15 \cdot 0,7 = 0,105\). Chọn C.
Xác suất một khách hàng chỉ mua bảo hiểm cho đúng một chiếc xe và chiếc xe đó không phải là xe thể thao, là:
\(0,205\).
\(0,2\).
\(25\).
\( - 20\).
Xác suất một khách hàng chỉ mua bảo hiểm cho đúng một chiếc xe và chiếc xe đó không phải là xe thể thao, là:
\(P\left( {\bar A\bar B} \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( A \right) - P\left( B \right) + P\left( {AB} \right) = 1 - 0,7 - 0,2 + 0,105 = 0,205\). Chọn A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.
thất thểu.
thỏ thẻ.
rì rầm.
lao xao.
Các từ “thỏ thẻ”, “rì rầm”, “lao xao” là các từ tượng thanh còn “thất thểu” là từ tượng hình. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\),\({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\,\,\,\,\,\,}\\{y = u\,\,\,\,\,\,}\\{z = 1 + u}\end{array}\,\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) và\({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Vị trí tương đối của \({d_1},{d_2}\) là:
chéo nhau.
cắt nhau.
song song.
vuông góc.
Đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1\,\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).
Đường thẳng \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2\,\,\,\,\,\,}\\{y = u\,\,\,\,\,\,}\\{z = 1 + u}\end{array}\,\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\).
Ta thấy \({\vec u_1},\,{\vec u_2}\) không cùng phương nên \({d_1},\,{d_2}\) cắt nhau hoặc chéo nhau.
Giả sử hai đường thẳng cắt nhau tại A. Do \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {1\,;\,1\,;\,t} \right)\), lại có \(A\) không thuộc \({d_2}\) do một điểm nằm trên \({d_2}\) có \(x = 2\). Vậy hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\) chéo nhau. Chọn A.
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với \({d_2}\) là:
\(x + y - z + 1 = 0\).
\(y - z + 1 = 0\).
\(y + z - 1 = 0\).
\(x - z + 1 = 0\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\) đi qua \(M\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;1;1} \right)\).
Ta có mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({\rm{\Delta }}\) và vuông góc với \({d_2}\) nên \(\left( P \right)\) đi qua \(M\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến n→P=u→2=0 ; 1; 1
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(0\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow y + z - 1 = 0\). Chọn C.
Điểm Ia ; b ;c thuộc \({\rm{\Delta }}\) cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\). Khi đó \(a + b + c\) bằng
\(0\).
\( - 1\).
\(2\).
\(8\).
Đường thẳng \({{\rm{d}}_1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}\left( {1;1;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).
Đường thẳng \({{\rm{d}}_2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}\left( {2;0;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\).
Vì \(I \in {\rm{\Delta }}\) nên ta tham số hóa \(I\left( {1 + t;t;1 + t} \right)\), từ đó \(\overrightarrow {I{M_1}} = \left( { - t;1 - t; - 1 - t} \right),\overrightarrow {I{M_2}} = \left( {1 - t; - t; - t} \right)\).
Theo giả thiết ta có \(d\left( {I\,,\,{d_1}} \right) = d\left( {I\,,\,{d_2}} \right)\), tương đương với
\(\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {I{M_1}} ,{{\vec u}_1}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_1}} \right|}} = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {I{M_2}} ,{{\vec u}_2}} \right]} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_2}} \right|}} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {{{\left( {1 - t} \right)}^2} + {t^2}} }}{1} = \frac{{\sqrt {2{{\left( {1 - t} \right)}^2}} }}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow t = 0\).
Vậy \({\rm{I}}\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\). Chọn C.
“Với kết quả học tập tiến bộ đã khiến bộ mẹ vui lòng.”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Dựa vào bài Chữa lỗi về câu.
- Câu văn mắc lỗi sai thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Với kết quả học tập tiến bộ, em đã khiến bố mẹ em vui lòng.
→ Chọn A.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 92 đến 95:
Trong lễ hội mừng xuân của trường, năm giải thưởng trong một trò chơi (từ giải nhất đến giải năm) đã được trao cho năm bạn M, N, P, Q, R. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được:
N hoặc Q được giải tư;
R được giải cao hơn M;
P không được giải ba.
Danh sách nào dưới đây có thể là thứ tự các bạn đoạt giải, từ giải nhất đến giải năm?
M, P, N, Q, R.
P, R, N, M, Q.
N, P, R, Q, M.
R, Q, P, N, M.
Xét từng đáp án:
Đáp án A: loại vì R được giải cao hơn M nhưng trong đáp án này thì R được giải thấp hơn M.
Đáp án B: loại vì N hoặc Q được giải tư nhưng trong đáp án này thì giải tư lại là M.
Đáp án C: Thỏa mãn điều kiện bài cho.
Đáp án D: loại vì P không được giải ba nhưng đáp án lại là P được giải ba.
Chọn C.
Nếu Q được giải năm thì M sẽ được giải nào?
Giải nhất.
Giải nhì.
Giải ba.
Giải tư.
Nếu Q được giải năm thì N được giải tư.
Vì P không được giải ba nên P có thể được giải nhất hoặc nhì.
Trong cả hai trường hợp này thì do R được giải cao hơn M nên M buộc phải nhận giải ba.
Chọn C.
Nếu M được giải nhì thì khẳng định nào sau đây là sai?
N không được giải ba.
P không được giải tư.
Q không được giải nhất.
R không được giải ba.
Nếu M được giải nhì thì R được giải nhất (do R được giải cao hơn M).
Do P không được giải ba, cũng không được giải tư (vì giải tư là N hoặc Q) nên P giải năm.
Do đó N và Q đều có thể nhận giải ba.
Đáp án A sai vì N vẫn có thể nhận được giải ba.
Đáp án B đúng do P được giải năm nên P không được giải tư.
Đáp án C đúng do R được giải nhất nên Q không thể nhất.
Đáp án D đúng do R được giải nhất nên R không thể được giải ba.
Chọn A.
Nếu P có giải cao hơn N đúng 2 vị trí thì danh sách nào dưới đây nêu đầy đủ và chính xác các bạn có thể nhận được giải nhì?
P.
M, R.
P, R.
M, P, R.
TH1: N được giải tư thì P được giải nhì.
TH2: Q được giải tư.
+) Nếu N được giải năm thì P được giải ba (loại vì P không được giải ba).
+) Nếu N được giải ba thì P được giải nhất.
Còn lại giải nhì và giải tư thì do R được giải cao hơn M nên R giải nhì và M giải tư.
Vậy chỉ có hai bạn có thể được giải nhì là P và R. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
(Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)
Từ ngữ “cầm ve” trong câu thơ có nghĩa là gì?
Con ve bị giam cầm.
Cầm con ve lên.
Tiếng ve kêu cầm chừng.
Tiếng ve kêu như tiếng đàn.
Từ ngữ “cầm ve” trong câu thơ “Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương” có nghĩa là tiếng ve kêu như tiếng đàn. Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 96 đến 98:
Bốn người A, B, C và D cùng bàn đề người cao – thấp.
A nói: “Tôi cao nhất.”
B nói: “Tôi không thể là thấp nhất.”
C nói: “Tôi không cao bằng A nhưng cũng không phải là thấp nhất.”
D nói: “Thế thì tôi thấp nhất rồi!”
Để xác định ai đúng ai sai, họ đã tiến hành đo tại chỗ, kết quả là chỉ có một người nói sai.
Ai là người thấp nhất?
A.
B.
C.
D.
Giả sử D nói sai. Khi đó, A, B và C đều nói đúng.
D nói sai, suy ra D không phải là người thấp nhất.
Mà A, B, C cũng không ai là người thấp nhất, suy ra là vô lí. Do đó, D nói đúng.
Vậy D là người thấp nhất. Chọn D.
Ai là người nói sai?
A.
B.
C.
D.
Theo Câu 58, D là người thấp nhất.
B nói: “Tôi không thể là thấp nhất.”
C nói: “Tôi không cao bằng A nhưng cũng không thấp nhất.”
Suy ra, B và C cũng nói đúng. Vậy A nói sai. Chọn A.
Chiều cao của 4 bạn theo thứ tự cao đến thấp là
A, B, C, D.
B, C, A, D.
C, B, A, D.
B, A, C, D.
D là người thấp nhất, A nói sai, suy ra A không phải là người cao nhất.
Suy ra, A là người cao thứ hai hoặc thứ ba.
C nói đúng, C không cao bằng A nhưng cũng không phải thấp nhất.
Suy ra C là người cao thứ ba, A là người cao thứ hai, B là người cao nhất.
Vậy chiều cao của 4 bạn theo thứ tự từ cao đến thấp là: B, A, C, D. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Trích Từ ấy – Tố Hữu)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “trăm nơi”?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
So sánh.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hình ảnh “trăm nơi” đó là biện pháp tu từ hoán dụ chỉ mọi người sống ở khắp nơi. Tác giả muốn tình yêu của mình được hòa cùng tình yêu của muôn người. Đó là tình yêu to lớn, tình yêu gắn bó. Tình yêu đó bao la và rộng lớn. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Khai thác | 278,8 | 317,3 | 374,1 |
Nuôi trồng | 85,7 | 119,1 | 144,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần năm 2010?
1,42 lần.
Β. 1,5 lần.
2,42 lần.
2,5 lần.
Tổng sản lượng thủy sản năm 2010:278,8+85,7=364,5 (nghìn tấn)
Tổng sản lượng thủy sản năm 2021:374,1+144,2=518,3 (nghìn tấn)
Số lần tăng:518,3 / 364,5≈1,42 lần
Chọn A.
Trung bình mỗi năm sản lượng thủy sản khai thác tăng thêm bao nhiêu nghìn tấn?
Α. 5,1 nghìn tấn/năm.
Β.8,7 nghìn tấn/năm.
9,5 nghìn tấn/năm.
10 nghìn tấn/năm.
Mức tăng sản lượng thủy sản khai thác là: 374,1 − 278,8 = 95,3 (nghìn tấn)
Trung bình mỗi năm: 95,3 / (2021 – 2010) ≈ 8,7 (nghìn tấn/năm)
Chọn D.
Tính tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng so với tổng sản lượng thủy sản ở Đông Nam Bộ năm 2021?
23,1%.
25,5%.
27,8%.
29,2%.
Tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng so với tổng sản lượng năm 2021:
(144,2 / 518,3) × 100 ≈ 27,8%
Chọn C.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu nghìn tấn?
34,8 nghìn tấn.
36,8 nghìn tấn.
38,8 nghìn tấn.
40,8 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 2010 đến 2021: 374,1 − 278,8 = 95,3 (nghìn tấn)
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng từ 2010 đến 2021: 144,2 − 85,7 = 58,5 (nghìn tấn)
Mức tăng nhanh hơn: 95,3 − 58,5 = 36,8 (nghìn tấn)
Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
II. Nhìn chung, văn học viết Việt Nam thời trung đại gồm hai thành phần chủ yếu là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
III. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi.
IV. “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị.
Những câu nào mắc lỗi:
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi về câu.
- Các câu sai là: I và IV.
+ Câu I: Sai năm ra đời bản tuyên ngôn, năm đúng là 1791.
+ Câu IV: Các từ “con, viên, thúng, tạ” là danh từ chỉ đơn vị, nhưng “nhà” là danh từ chỉ sự vật.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Năng lượng tự do Gibbs (G) là năng lượng của phản ứng hóa học và có thể thực hiện công có ích. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi (p = 1 bar), biến thiên năng lượng tự do của phản ứng \({\Delta _r}{G^o}\,(kJ)\)được tính theo công thức sau: \({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\). T là nhiệt độ (K).
Trong đó: \({\Delta _r}{H^o}(kJ)\) và \({\Delta _r}{S^o}\,(J/K)\) lần lượt là biến thiên enthapy và entropy của phản ứng. Phản ứng tỏa nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị âm còn phản ứng thu nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị dương. Dấu của \({\Delta _r}{G^o}\)được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu \({\Delta _r}{G^o}\)dương thì phản ứng không tự xảy ra.
Để một phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì
\({\Delta _r}{H^o}\)> 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, < 0.\)
\({\Delta _r}{H^o}\)< 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, < 0.\)
\({\Delta _r}{H^o}\)> 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, > 0.\)
\({\Delta _r}{H^o}\)< 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, > 0.\)
Dấu của \({\Delta _r}{G^o}\)được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu \({\Delta _r}{G^o}\)dương thì phản ứng không tự xảy ra.
\({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\) trong đó T là nhiệt độ (K). Vậy để \({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\)> 0 (hay luôn dương) thì \({\Delta _r}{H^o}\)> 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, < 0.\) Chọn A.
Một phản ứng hóa học \({\Delta _r}{H^o}\) < 0, \({\Delta _r}{S^o}\) > 0 và \({\Delta _r}{G^o}\) < 0. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng trên tự xảy ra ở điều kiện đã cho.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Độ mất trật tự của hệ phản ứng giảm xuống.
Phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng.
Dựa trên thông tin đoạn văn: “Phản ứng tỏa nhiệt thì \({\Delta _r}{H^o}\)có giá trị âm” và “Nếu \({\Delta _r}{G^o}\)âm thì phản ứng tự xảy ra”.
Lại có để\({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\) luôn âm thì \({\Delta _r}{H^o}\) < 0 và \({\Delta _r}{S^o}\, > 0.\)
Chọn A.
Một phản ứng hóa học có \({\Delta _r}{H^o}\) = 119 kJ và \({\Delta _r}{S^o}\) = 263 J/K. Ở nhiệt độ nào sau đây thì phản ứng trên tự xảy ra?
200K.
382K.
363K.
500K.
Phản ứng tự xảy ra khi \({\Delta _r}{G^o} = \)\({\Delta _r}{H^o} - T{\Delta _r}{S^o}\)< 0.
Hay \[{119.10^3}--{\rm{ }}T.263 < 0\]⇔ T > 452,47K. Chọn D.
Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Ðêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nửa tháng là ông đã phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược... Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... A thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa.. Ông buồn quá. Ông đáp lại những câu rất dài dòng của bà thông gia bằng những câu ngắn ngủn. Bà thông gia, trái lại nhiều lời lắm. Bà vui vẻ. Bà nói luôn. Bởi tài ăn nói của người ta, một đời mới có dịp dùng đến độ vài lần. Bà thì chỉ một lần thôi, bởi vì bà có mỗi một mống con trai. Lấy một con vợ cho con, có dễ đâu? Nhất là mình lại không có nhiều tiền. Công việc phải qua mấy mươi nấc, mấy mươi cầu. Chưa cưới được vợ về cho con, thì còn là đi lại mỏi chân, van ông lạy bà sái hàm răng... Công việc của bà, mười phần xong đến chín phần rồi. Còn một tí chút nữa mà thôi. Tội gì không ngọt ngào với người ta cho yên ổn cả. Người ta gả con gái, đã chẳng được gì thì cũng phải được lời nói mát lòng, mát ruột cho hả dạ...
(Nam Cao, Một đám cưới, In trong Việt Nam danh tác - Nam Cao tuyển tập,
NXB Văn học, Hà Nội, 2023)
Xác định điểm nhìn trần thuật được sử dụng trong đoạn trích.
Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ ba toàn tri.
Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ nhất toàn tri.
Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ nhất hạn tri.
Điểm nhìn trần thuật được sử dụng trong đoạn trích là điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ ba toàn tri. Người kể chuyện biết hết mọi chuyện, bao gồm suy nghĩ, cảm xúc của tất cả các nhân vật và cả các sự kiện xảy ra trong quá khứ, hiện tại, tương lai. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì có điều khiển được thực hiện trong thiết bị gọi là lò phản ứng hạt nhân. Nhiên liệu phân hạch trong phần lớn các lò phản ứng là \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) hoặc \(_{94}^{239}{\rm{Pu}}.\) Để đảm bảo cho hệ số nhân notron trong lò bằng 1, người ta dùng các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi có tác dụng hấp thụ notron. Khi số notron trong lò tăng lên quá nhiều \((k > 1)\) người ta cho các thanh điều khiển ngập sâu vào khu vực chứa nhiên liệu phân hạch để hấp thụ số notron thừa. Năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng không đổi theo thời gian.
Nhiên liệu trong một lò phản ứng hạt nhân là \(_{92}^{235}U.\) Quá trình phân hạch xảy ra theo phản ứng sau \(_0^1n + _{92}^{235}U \to _{40}^{92}Zr + _{58}^{142}Ce + x_0^1n + y{e^ - }.\) Giá trị của x và y lần lượt là
2 và 6.
6 và 2.
3 và 4.
4 và 3.
Chọn A
Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm
\({A_n} + {A_U} = {A_{Zr}} + {A_{Ce}} + x \cdot {A_n} + y \cdot {A_e} \to 1 + 235 = 92 + 142 + x.1 + y \cdot 0 \to x = 2\)
Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm
\({Z_n} + {Z_U} = {Z_{Zr}} + {Z_{Ce}} + x \cdot {Z_n} + y.{Z_e} \to 0 + 92 = 40 + 58 + x.0 + y.( - 1) \to y = 6\)
Khi hệ số nhân nơtron trong lò phản ứng lớn hơn 1, các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi sē được
nâng lên.
hạ xuống.
giữ nguyên.
bỏ ra khỏi lò phản ứng.
Chọn B
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani U235, năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất điện P, hiệu suất biến đổi nhiệt năng thành điện năng của nhà máy là 30%. Lượng nhiêu liệu urani tiêu thụ hàng năm là 2461 kg. Tính P.
\(1800{\rm{MW}}.\)
\(1920{\rm{MW}}.\)
\(1900{\rm{MW}}.\)
\(1860{\rm{MW}}.\)
Chọn B
Số hạt nhân có trong \(2461\;{\rm{kg}}\) U là: \(N = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{{{2461.10}^3}.6,{{023.10}^{23}}}}{{235}} = 6,{31.10^{27}}\)hạt.
Năng lượng toả ra: \[{\rm{W}} = 200.6,{31.10^{27}} = 1,{262.10^{30}}MeV = 2,{0192.10^{17}}\,J\]
Năng lượng có ích: \[{{\rm{W}}_{ci}} = {\rm{W}}.H = 2,{0192.10^{17}}.30\% = 6,{0576.10^{16}}\,J\]
Công suất: \[P = \frac{{{{\rm{W}}_{ci}}}}{t} = \frac{{6,{{0576.10}^{16}}}}{{365.86400}} \approx 1,{920.10^9}{\rm{W}}\]
Công nghiệp văn hoá (CNVH) có 12 lĩnh vực thì hầu như tất cả các lĩnh vực đều xảy ra nạn xâm phạm bản quyền. Ngay cả đến lĩnh vực “khó ăn cắp” như làm tour du lịch văn hoá, khi đơn vị này nghiên cứu, phát triển một tour, thì chuyện một đơn vị khác “đạo” ý tưởng cũng khá phổ biến, sau đó cho ra đời một tour tương tự. Những lĩnh vực khác tình trạng trầm trọng hơn rất nhiều. Trong sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nhiều nghệ nhân vừa mới “ra mẫu”, cảm thấy ăn khách, chỉ vài hôm sau, mẫu đó đã xuất hiện ở những nhà sản xuất khác, với thậm chí rẻ hơn. Điển hình như ở làng gốm Bát Tràng (huyện Gia Lâm, Hà Nội) nhiều nghệ sĩ nghệ nhân chấp nhận một thực tế là đã ra mẫu thì coi như ra mẫu cho… cả làng. Trong lĩnh vực điện ảnh, bất kì hãng phim nào cũng đau đầu với nạn người xem phim lậu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, lợi nhuận của hãng. Trong nhiếp ảnh, sản phẩm của tác giả tha hồ bị chôm chỉa, đăng tải vô tội vạ, không xin phép. Trong xuất bản, tình trạng in sách lậu tràn lan, không có hồi kết… Nhiều người biết bị vi phạm bản quyền, nhưng nếu đuổi theo khiếu kiện thì nhiều khi “được vạ, thì má đã sưng”, nên phần lớn đành chấp nhận thực tế. Việc không được bảo hộ quyền tác giả “đến nơi đến chốn” không chỉ gây thiệt hại cho nghệ sĩ, nghệ nhân, nhà sáng tạo mà còn khiến CNVH chậm phát triển do không thu hút được đầu tư, nhất là những nhà đầu tư lớn. Chính Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hồ An Phong cũng phải thừa nhận: Nhiều nhà đầu tư chỉ đầu tư vào phát triển các ngành CNVH khi thấy những quy định về bảo hộ bản quyền được thực thi nghiêm túc.
(Đăng trên Lễ hội Thiết kế Sáng tạo Hà Nội, 17/11/2024)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Những lợi ích của việc bảo vệ bản quyền trong các ngành công nghiệp văn hóa.
Thực trạng xâm phạm bản quyền trong lĩnh vực công nghiệp văn hoá ở Việt Nam hiện nay.
Tình trạng xâm phạm bản quyền trong các lĩnh vực của công nghiệp văn hóa và những tác động tiêu cực của nó.
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp văn hóa ở Việt Nam trong thời gian qua.
Đoạn văn nhấn mạnh tình trạng xâm phạm bản quyền trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp văn hóa, từ du lịch, thủ công mỹ nghệ, điện ảnh đến nhiếp ảnh và xuất bản, và những tác động tiêu cực của việc này đối với sự phát triển của CNVH, đặc biệt là việc thiếu sự bảo vệ quyền tác giả dẫn đến sự chậm phát triển và khó thu hút đầu tư. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc.Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi.
Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Bảng 1. Tình trạng và kết quả xét nghiệm
Bệnh nhân | Số cao, ho khan, khó thở | Kết quả xét nghiệm | ||
RT-PCR | IgG | IgM | ||
1 | + | − | − | − |
2 | − | + | − | − |
3 | − | − | + | − |
4 | + | + | − | + |
5 | − | − | − | − |
Chú thích: (+): Biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm dương tính
(-): Không biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm âm tính
Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là
1 và 4.
1 và 5.
1 và 3.
2 và 4.
- Nhìn vào bảng 1, ta thấy bệnh nhân số 1 và số 5 đều không mắc bệnh Covid-19, tức là trong cơ thể của 2 người này đều chưa tồn tại kháng thể đặc hiệu với chủng virus SARS-CoV-2 này. Nên những người bệnh này cần được ưu tiên tiêm vaccine.
- Những người bệnh còn lại đều đưa ra kết quả xét nghiệm là đã từng, hoặc đang mắc bệnh Covid-19, những bệnh nhân này cơ thể đã/đang/sẽ sinh ra kháng thể tương ứng, và kháng thể IgG có trí nhớ miễn dịch, có khả năng nhận diện lại nếu kháng nguyên này xâm nhập vào một lần nữa.
Chọn B.
Bệnh nhân đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng là bệnh nhân số
1.
2.
3.
4.
Nhìn vào bảng 1, ta thấy bệnh nhân số 2 xét nghiệm PCR ra kết quả dương tính, trong khi đó không có biểu hiện bệnh, xét nghiệm kháng thể IgG và IgM đều âm tính, chứng tỏ bệnh ở giai đoạn mới đầu, chưa sinh ra kháng thể, chỉ khi xét nghiệm RT-PCR nhằm xác định sự có mặt của vật chất di truyền virus thì mới phát hiện bệnh. Chọn B.
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số
2.
3.
4.
5.
IgG cùng với IgM là hai kháng thể đặc biệt giúp chống lại virus SARS-CoV-2. IgG có trong máu người đã nhiễm Covid 19 sau một khoảng thời gian nhất định (thường là giai đoạn phục hồi), hoặc ở những người đã tiêm vaccine phòng Covid-19. Trong trường hợp này, đề bài loại trừ trường hợp kháng thể IgG xuất hiện do tiêm vaccine, nên sự xuất hiện của kháng thể IgG ở người nào chứng tỏ người đó đã từng nhiễm Covid-19. Nhìn vào bảng 1, ta chỉ thấy duy nhất bệnh nhân số 3 có kết quả dương tính với IgG, ngoài ra không biểu hiện triệu chứng nào, đồng thời kết quả xét nghiệm RT-PCR và IgM đều âm tính chứng tỏ người này đã từng nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh. Chọn B.
(1) Có phải ngọn lửa nghèo xóm thợ
Trăm năm qua không tỏ mặt người
Có phải ánh điện đèn rực rỡ
Vừa bật lên đã thấu suốt niềm vui?
(2) Ôi lò nung như tim đập bồi hồi
Lửa của yêu thương, lửa niềm tin, căm giận
Dẫu có chết quyết không dời chỗ đứng
Phải giữ lò, giữ lấy lửa đời ta
(3) Thành phố cảng hôm nay đỏ mắt nhìn lên
Ống khói vẫn bay cao những vòng khói trắng
Niềm xúc động như sóng ngầm lẳng lặng
Soi mặt nhau biết lửa vẫn còn.
(Xuân Quỳnh, Giữ lửa, In trong Hoa dọc chiến hào, NXB Văn học, 1968)
Hình tượng “ngọn lửa” trong đoạn (2) có ý nghĩa gì?
Biểu tượng của tinh thần lao động và khát vọng vươn lên.
Biểu tượng cho nguồn sáng ấm áp giúp con người vượt qua khó khăn.
Biểu tượng cho sức sống mãnh liệt, niềm tin, ý chí và tinh thần trách nhiệm.
Là hình ảnh phản chiếu vào sự vươn lên từ nghèo khó của những người lao động.
Trong đoạn (2), ngọn lửa được miêu tả là “lửa của yêu thương, lửa niềm tin, căm giận”, thể hiện sự kết hợp giữa sức sống mãnh liệt, niềm tin và ý chí kiên cường. Ngoài ra, đoạn thơ còn thể hiện tinh thần trách nhiệm mạnh mẽ khi người lao động quyết không rời chỗ đứng, phải giữ lò, giữ lấy lửa đời ta. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Việt Nam tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, với sản lượng gạo xuất khẩu năm 2024 đạt khoảng 7 triệu tấn. Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo đang gặp nhiều thách thức do tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là hạn hán và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Các biện pháp canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu, như sử dụng giống lúa chịu mặn và áp dụng mô hình canh tác thông minh, đang được triển khai nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
(Nguồn: Báo cáo nông nghiệp Việt Nam 2024)
Nếu giá trung bình xuất khẩu là 500 USD/tấn, thì tổng giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2024 là bao nhiêu?
3,5 tỷ USD.
4,5 tỷ USD.
5,5 tỷ USD.
6,5 tỷ USD.
Tính tổng giá trị xuất khẩu: 7 000 000 × 500 = 3 500 000 000 (USD) = 3,5 tỷ USD
Chọn A.
Công thức tính sản lượng lúa là
Sản lượng = Năng suất + Diện tích.
Sản lượng = Năng suất - Diện tích.
Sản lượng = Năng suất × Diện tích.
Sản lượng = Năng suất / Diện tích.
Công thức tính sản lượng lúa = Năng suất × Diện tích.
Chọn C.
Thách thức nào không phải do biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến sản xuất lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Hạn hán.
Xâm nhập mặn.
Núi lửa phun trào.
Thời tiết cực đoan
Thách thức không phải do biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến sản xuất lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long là “Núi lửa phun trào”.
Chọn C.
Lữ hành bắt gặp quán cơm,
Bầy ong bắt gặp mùi thơm hoa rừng.
Đèo cao cho suối ngập ngừng,
Nắng thoai thoải nắng chiều lưng lửng chiều.
Giăng non như một cánh diều
Trẻ con phất dối thả liều lên mây.
(Nguyễn Bính, Đường rừng chiều, In trong Thơ Nguyễn Bính,
NXB Văn học, Hà Nội, 2024)
Từ “lưng lửng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn thơ trên được hiểu là gì?
Khoảng giữa, không ở trên cao cũng không ở dưới thấp.
Ở mức nửa chừng, chứ không đủ, không trọn.
Không xong xuôi, không trọn vẹn.
Vẫn còn tiếp diễn, chưa kết thúc.
Từ “lưng lửng” trong câu “Nắng thoai thoải nắng chiều lưng lửng chiều” không chỉ đơn giản miêu tả ánh sáng ở trạng thái trung gian (giữa cao và thấp) mà còn hàm ý nắng chiều đang ở mức nửa chừng, không chói chang như buổi trưa, cũng chưa tắt hẳn như lúc hoàng hôn. Điều này gợi lên một sự “nửa chừng”, không hoàn toàn, không trọn vẹn, không đủ để là một buổi trưa nắng gay gắt hay cũng không tắt hẳn. Ánh nắng như “lưng lửng” giữa hai trạng thái, tạo cảm giác mơ hồ, chưa kết thúc, nhưng cũng chưa hoàn toàn sáng rõ. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Ngày 12-5-1977, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam. Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982.
Về quản lí hành chính, năm 1982, Chính phủ Việt Nam thành lập huyện đảo Hoàng Sa, trực thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay thuộc thành phố Đà Nẵng) và huyện đảo Trường Sa, trực thuộc tỉnh Đồng Nai (nay thuộc tỉnh Khánh Hoà). Năm 2007, Chính phủ quyết định thành lập thị trấn Trường Sa cùng hai xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn trực thuộc huyện đảo Trường Sa.
Nhà nước Việt Nam cũng triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa như thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền, ... Đồng thời kiên quyết đấu tranh trước những hành động xâm lược, đe doạ từ bên ngoài.”
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa đặt dưới sự quản lí của Nhà nước nào?
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa đặt dưới sự quản lí của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chọn D.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường đấu tranh bằng
mọi biện pháp, không đàm phán.
sức mạnh quân sự; không thỏa hiệp.
các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
biện pháp hòa bình; luôn nhân nhượng, thỏa hiệp.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế. Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các hoạt động thực thi chủ quyền của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ.
Tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh trước các hành động xâm lược.
Thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội.
- Một số hoạt động thực thi chủ quyền của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:
+ Tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền.
+ Kiên quyết đấu tranh trước các hành động xâm lược.
+ Thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội.
- Việt Nam không đướng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ. Chọn A.
Trước khi tìm hiểu kĩ hơn về việc này, đầu tiên chúng ta nên chia AI thành hai nhóm. “AI mạnh” là thuật ngữ thường được sử dụng để mô tả những cỗ máy có khả năng suy nghĩ thực sự. “AI yếu” (đôi khi còn được biết đến là “AI hẹp”) là trí thông minh được dùng để bổ sung thay vì vượt lên trí tuệ loài người. Từ trước cho tới nay, phần lớn máy móc đều được lập trình trước hoặc dạy các chuỗi hành động logic. Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ. Hệ quả của việc này ư? Bạn hãy nghĩ về khả năng những việc như chẩn đoán bệnh và phẫu thuật, lập kế hoạch quân sự và ra lệnh chiến đấu, chăm sóc khách hàng được tự động hoá, những chú rô-bốt với óc sáng tạo và tính tự động nhân tạo có thể dự đoán và đối phó với tội phạm.
(Theo Ri-sát Oát-xơn, 50 ý tưởng về tương lai, Trọng Tuấn – Ngọc Thạch dịch, NXB Thế giới – Công ty cổ phần Văn hoá và Truyền thông Nhã Nam, Hà Nội, 2019, tr 120 – 125)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Trình bày sự ra đời, tồn tại, phát triển của trí tuệ nhân tạo AI.
Trình bày sự đa dạng của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể chiếm lĩnh cuộc sống.
Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI không thể thay con người làm nhiều việc.
Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.
Nội dung chính của đoạn trích trên là: Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.
- Đoạn trích đã trình bày 2 ý: Chia AI thành 2 nhóm (phân loại AI). Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ… (dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
"Việt Nam đã tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA). Những hiệp định này giúp mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Theo số liệu từ Bộ Công Thương, trong năm 2024, kim ngạch xuất khẩu sang các nước thành viên CPTPP đã tăng 18,5% so với năm trước.
Tuy nhiên, hội nhập kinh tế cũng đặt ra những thách thức lớn. Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với yêu cầu cao hơn về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, môi trường và lao động. Ví dụ, quy định về xuất xứ hàng hóa trong EVFTA đòi hỏi tỷ lệ nguyên liệu nội địa phải đạt mức nhất định để được hưởng ưu đãi thuế quan. Đồng thời, các ngành như nông nghiệp và dệt may có nguy cơ bị cạnh tranh gay gắt từ hàng nhập khẩu.
Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), để tận dụng tối đa lợi ích từ hội nhập, Việt Nam cần tập trung vào việc cải thiện năng suất lao động, tăng cường đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) cũng rất quan trọng trong việc giúp họ thích nghi với môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng khắt khe."
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách)
Theo báo cáo, lợi ích chính của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam là gì?
Giảm sự cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài.
Mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.
Hạn chế yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
Giảm sự phụ thuộc vào thương mại quốc tế.
Theo đoạn trích, hội nhập giúp Việt Nam:
- Tăng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu sang CPTPP tăng 18,5%).
- Thu hút đầu tư nước ngoài do môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.
❌Các đáp án sai:
A (Giảm cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài): Ngược lại, doanh nghiệp Việt phải đối mặt với cạnh tranh mạnh hơn.
C (Hạn chế yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm): Hội nhập đặt ra tiêu chuẩn cao hơn, không phải giảm.
D (Giảm sự phụ thuộc vào thương mại quốc tế): Hội nhập làm tăng sự liên kết với nền kinh tế toàn cầu.
Chọn B
Một trong những thách thức chính mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi hội nhập là gì?
Giảm thuế nhập khẩu khiến giá hàng hóa nội địa tăng cao.
Phải đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường, lao động và xuất xứ hàng hóa.
Được miễn hoàn toàn các yêu cầu về chất lượng khi xuất khẩu sang thị trường châu Âu.
Giảm khả năng tiếp cận vốn đầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về:
- Chất lượng sản phẩm
- Xuất xứ hàng hóa (như quy định trong EVFTA)
- Môi trường, lao động
❌Các đáp án sai:
A (Giảm thuế nhập khẩu khiến giá hàng hóa nội địa tăng cao): Giảm thuế giúp hàng hóa rẻ hơn, không làm giá tăng.
C (Miễn hoàn toàn các yêu cầu về chất lượng khi xuất khẩu sang EU): EU có tiêu chuẩn chất lượng rất cao.
D (Giảm khả năng tiếp cận vốn FDI): Ngược lại, hội nhập giúp thu hút FDI nhiều hơn.
Chọn B
Theo Ngân hàng Thế giới, để tận dụng tối đa lợi ích từ hội nhập, Việt Nam cần tập trung vào yếu tố nào?
Cắt giảm chi phí lao động bằng cách giảm lương nhân công.
Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và cải thiện nguồn nhân lực.
Tránh tham gia thêm vào các hiệp định thương mại tự do để bảo hộ doanh nghiệp trong nước.
Giới hạn sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân để bảo vệ các doanh nghiệp nhà nước.
WB khuyến nghị Việt Nam cần:
- Đổi mới công nghệ để cạnh tranh quốc tế.
- Tăng năng suất lao động để nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Cải thiện nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu hội nhập.
❌Các đáp án sai:
A (Cắt giảm lương để giảm chi phí lao động): Cách này không giúp tăng trưởng bền vững.
C (Tránh tham gia FTA để bảo hộ doanh nghiệp trong nước): Ngược lại, Việt Nam nên tận dụng hội nhập.
D (Giới hạn phát triển doanh nghiệp tư nhân để bảo vệ doanh nghiệp nhà nước): Không phù hợp với xu hướng kinh tế hiện đại.
Chọn B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\)có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x - 3y + 6z = 12\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 11;\,\,{u_2} = 13\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79
Cho bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\), với \(m\) là tham số thực.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
The manager wanted to ________ the importance of teamwork to the employees.
get across.
take over.
bring up.
come out of.
Kiến thức về Cụm động từ
- Cụm động từ “get across”: truyền đạt cái gì đó thành công => phù hợp về nghĩa
- Cụm động từ “take over”: tiếp quản (trách nhiêm, quyền kiểm soát, …) / lấn át, chiếm quyền kiểm soát, thay thế => không phù hợp về nghĩa => loại B
- Cụm động từ “bring in”: yêu cầu ai đó làm gì, tham gia vào cái gì / đưa ai đó vào đồn cảnh sát (để thẩm vấn hoặc bắt giữ) => không phù hợp về nghĩa => loại C
- Cụm động từ “come out of”: phát triển từ cái gì => không phù hợp về nghĩa => loại D
Dịch: Người quản lý muốn truyền đạt tầm quan trọng của làm việc nhóm tới các nhân viên.
Chọn A.
The cost of living _______ over 10% in the last few years.
rises.
has risen.
rose.
is rising.
Kiến thức về Thì của động từ
in the past few years => Dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành
Dịch: Chi phí sinh hoạt đã tăng hơn 10% trong vài năm qua.
Chọn B.
Please cut my hair ________ the style in this magazine.
the same long as.
the same length as.
the same long like.
the same length like.
Kiến thức về Câu so sánh
- Các cấu trúc so sánh ngang bằng với “the same”: the same as + N / the same + N + as + … / the same + N=> loại A, C, D vì sai cấu trúc
Dịch: Hãy cắt tóc tôi ngắn như kiểu tóc trong tạp chí này.
Chọn B.
The new app has a much more friendly ________, making it easier for people to navigate and complete tasks.
customers interface.
using interface.
customer interface.
user interface.
Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt
A. giao diện khách hàng
B. giao diện sử dùng
C. giao diện khách hàng
D. giao diện người dùng
- A sai ngữ pháp. Trong cụm danh từ kết hợp từ 2 danh từ, nếu danh từ đứng trước là danh từ đếm được thì chỉ sử dụng dạng số ít.
- B có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.
- C có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.
- D hợp lý về nghĩa và là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.
Dịch: Ứng dụng mới có giao diện người dùng thân thiện hơn nhiều, giúp mọi người dễ dàng điều hướng và hoàn thành các nhiệm vụ.
Chọn D.
Would you like ________ coffee? – No, thanks. I am allergic to caffeine.
any.
much.
some.
little.
Kiến thức về Lượng từ
- “any”: “bất kì, một chút”, đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.
- “much”: “nhiều”, đi với danh từ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.
- “some”: “một vài, một ít”, đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, thường dùng trong câu khẳng định hoặc câu hỏi khi mời, đề nghị.
- “little”: “ít”, đi với danh từ không đếm được
=> C là đáp án đúng vì đây là một câu mời.
Dịch: Bạn có muốn uống một ít cà phê không? – Không, cám ơn. Tôi bị dị ứng với caffeine.
Chọn C.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Not only does my sister play guitar well but she is also a good pianist.
does.
guitar.
well.
good pianist.
Kiến thức về Mạo từ
- Trước các danh từ chỉ các loại nhạc cụ âm nhạc, ta phải sử dụng mạo từ “the” => sai ở “guitar”
Sửa: guitar => the guitar
Dịch: Chị gái tôi không chỉ chơi guitar giỏi mà còn là một nghệ sĩ piano giỏi.
Chọn B.
Two billion dollars are not enough for the victim of the tsunami.
billion dollars.
are.
enough for.
of the.
Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ
- Khi chủ ngữ là cụm từ chỉ tiền, khoảng cách, hay thời gian thì động từ chia theo số ít
=> sai ở “are”
Sửa: are => is
Dịch: Hai tỉ đô la là không đủ cho nạn nhân của trận sóng thần.
Chọn B.
Other children and my son’s opinions on the new playground design were surprisingly similar.
children.
son’s.
on.
were.
Kiến thức về Sự sở hữu
- Xét nghĩa cả câu, “Other children and my son’s opinions” ở đây nghĩa là “ý kiến của con những người khác và con trai tôi” => sai ở “children” vì chưa có từ thể hiện sự sở hữu giữa “children” và “opinions”
Sửa: children => children’s
Dịch: Ý kiến của những đứa trẻ khác và của con trai tôi về thiết kế sân chơi mới giống nhau một cách đáng ngạc nhiên.
Chọn A.
Some students chose to work in groups, while other preferred to work alone.
Some.
while.
other.
to.
Kiến thức về Đại từ
- Xét nghĩa cả câu, “other” ở đây nghĩa là “những người khác”. Tuy nhiên, “other” là một tính từ sở hữu, không thể đứng một mình mà cần đi kèm một danh từ mới có thể đóng vai trò chủ ngữ => sai ở “other”
- Ta có “others” hoặc “the others” là 2 đại từ có nghĩa lần lượt là “những … khác” hoặc “những … còn lại”, có thể đóng vai trò chủ ngữ
Sửa: other => others / the others / other students
Dịch: Một số học sinh chọn làm việc theo nhóm, trong khi những học sinh khác / những học sinh còn lại thích làm việc một mình hơn.
Chọn C.
A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events are usually imaginary.
long enough.
complete.
that.
are usually.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- Ta có cấu trúc “enough + N (for sb) + to-V/ Adj + enough (for sb) to-V”: đủ cho ai làm gì
- Trong MĐQH, chỉ có 2 đại từ quan hệ “which” và “whom” là có thể đi kèm với giới từ => sai ở “that” => dùng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật “book”
Sửa: that => which
Dịch: Một cuốn tiểu thuyết là một câu chuyện đủ dài để viết đầy một cuốn sách hoàn chỉnh, trong đó các nhân vật và sự kiện thường không có thật.
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.
He offered me to go to the cinema with him tonight.
He invited me to go to the cinema with him that night.
He would like me to go to the cinema with him this night.
He asked me if I’d like to go to the cinema with him tonight.
Kiến thức về Câu tường thuật
Dịch: “Cậu có muốn đi xem phim với mình tối nay không?”, cậu ta nói.
A. Anh ta đã đề nghị tôi đi xem phim với anh ta tối nay. => Sai vì chưa lùi thì “tonight”.
B. Anh ta đã mời tôi đi xem phim với anh ta tối hôm đó. => Đáp án đúng.
Cấu trúc “invite sb to do sth”: “mời ai làm gì”
C. Anh ta muốn tôi đi xem phim với anh ta tối nay. => Sai ở “this night”.
D. Anh ta đã hỏi tôi liệu tôi có muốn đi xem phim với anh ta tối nay không. =>Sai vì chưa lùi thì “tonight”.
Chọn B.
They were late for the meeting because of the heavy snow.
But for the heavy snow, they wouldn’t have been late for the meeting.
Had it not snowed heavily, they would have been late for the meeting.
If it snowed heavily, they would be late for the meeting.
If it didn’t snow heavily, they wouldn’t be late for the meeting.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Họ đã bị muộn họp vì trận tuyết nặng hạt.
A. Nếu không vì trận tuyết nặng hạt, họ đã không muộn họp.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc “But for + N/V-ing, S + would have + V(p2)” đưa ra giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra trong quá khứ
B. Nếu trời không đổ tuyết nặng hạt, họ đã bị muộn họp.
=> Sai về nghĩa. Câu này dùng cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3, đưa ra một giả định trái với thực tế trong quá khứ và kết quả của nó.
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: “Had + S1 + V1(p2), S2 + would/could/might + have + V2(p2)”.
C. Nếu trời đổ tuyết nặng hạt, họ sẽ bị muộn họp.
=> Sai về nghĩa. Thực tế tuyết đã đổ trong quá khứ rồi. Đây là tình huống trái ngược với thực tế trong quá khứ nên ta dùng câu điều kiện loại 3, không dùng loại 2.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + S1 + V1(ed), S2 + would/could/should + V2”.
Cấu trúc câu điều kiện loại 3: “If + S1 + had + V1(p2), S2 + would/could/might + have + V2(p2)”.
D. Nếu trời không đổ tuyết nặng hạt, họ sẽ không bị muộn họp.
=> Sai cấu trúc ngữ pháp. Đây là tình huống trái ngược với thực tế trong quá khứ nên ta dùng câu điều kiện loại 3, không dùng loại 2.
Chọn A.
Children tend to learn English better than adults.
Adults tend to be the best at learning English.
Children do not learn English as well as adults.
Adults tend to learn English worse than children.
Children tend to learn English more than adults.
Kiến thức về Câu so sánh
Dịch: Trẻ em có xu hướng học tiếng Anh tốt hơn người lớn.
A. Người lớn có xu hướng học tiếng Anh tốt nhất. => Sai về nghĩa.
Cấu trúc so sánh hơn nhất: S + V + (not) + the + Adj/Adv + -est/ most + Adj/Adv + (N).
Cấu trúc “tend to do sth”: “có xu hướng làm gì”
B. Trẻ em học tiếng Anh không tốt như người lớn. => Sai về nghĩa.
Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + so/as + Adj/Adv + as + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.
C. Người lớn có xu hướng học tiếng Anh tệ hơn trẻ em. => Đáp án đúng.
Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + (not) + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.
D. Trẻ em có xu hướng học tiếng Anh nhiều hơn người lớn. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
Somebody repaired her bicycle last week.
She had to repair her bicycle last week.
She had her bicycle to repair last week.
She had her bicycle repair last week.
She had her bicycle repaired last week.
Kiến thức về Câu bị động
Dịch: Ai đó đã sửa xe đạp của cô ấy tuần trước.
A. Cô ấy đã phải sửa xe đạp của cô ấy tuần trước. => Sai về nghĩa. Cô ấy không tự sửa xe đạp.
B. Cô ấy đã mang xe đạp đi sửa tuần trước. => Sai cấu trúc. Cấu trúc “have/get sth + V(p2)”: nhờ/thuê/yêu cầu ai đó làm gì cho mình.
C. Cô ấy đã mang xe đạp đi sửa tuần trước. => Sai cấu trúc. Cấu trúc “have/get sth + V(p2)”: nhờ/thuê/yêu cầu ai đó làm gì cho mình.
D. Cô ấy đã mang xe đạp đi sửa tuần trước. => Đúng.
Chọn D.
It is possible that she didn’t hear what I said.
She may not have heard what I said.
She might not hear what I said.
She must not have heard what I said.
She may not hear what I said.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Có thể cô ấy đã không nghe thấy những điều tôi nói.
A. Cô ấy có thể đã không nghe thấy những gì tôi nói.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc “may (not) have + V(p2)”: “có thể đã (không) làm gì đó”, đưa ra 1 dự đoán không chắc chắn về một hành động trong quá khứ.
B. Cô ấy có thể không nghe thấy những gì tôi nói.
=> Sai về thì so với câu gốc. Trong câu gốc, hành động “nghe” diễn ra trong quá khứ.
Cấu trúc “might (not) + V”: “có thể (không) làm gì”, đưa ra 1 dự đoán có khả năng thấp về một hành động ở hiện tại hoặc tương lai.
C. Cô ấy hẳn là chưa nghe thấy điều tôi nói.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc “must (not) have + V(p2)”: “chắc hẳn đã (không) làm gì”, đưa ra 1 dự đoán chắc chắn, có khả năng xảy ra cao trong quá khứ.
D. Cô ấy có thể không nghe thấy những gì tôi nói.
=> Sai về thì so với câu gốc. Trong câu gốc, hành động “nghe” diễn ra trong quá khứ.
Cấu trúc “may (not) + V”: “có thể (không) làm gì”, đưa ra dự đoán về một hành động có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (khả năng xảy ra cao hơn khi dùng “might”).
Chọn A.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Điểm kiểm tra \(15\) phút môn Toán của lớp \(12A\) được cho bởi bảng sau:
Điểm | \(\left[ {3;\,4} \right)\) | \(\left[ {4;\,5} \right)\) | \(\left[ {5;\,6} \right)\) | \(\left[ {6;\,7} \right)\) | \(\left[ {7;\,8} \right)\) | \(\left[ {8;\,9} \right)\) | \(\left[ {9;\,10} \right)\) |
Số học sinh | \(3\) | \(8\) | \(7\) | \(12\) | \(7\) | \(1\) | \(1\) |
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là:
\(2,10\).
\(4,84\).
\(2,09\).
\(6,94\).
Ta có cỡ mẫu \(n = 3 + 8 + 7 + 12 + 7 + 1 + 1 = 39\).
Gọi \({x_1}\), \({x_2}\),…, \({x_{39}}\) là điểm kiểm tra \(15\) phút môn Toán của các học sinh lớp \(12A\) được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Suy ra \({Q_1} = {x_{10}} \in \left[ {4;\,5} \right)\). Do đó \({Q_1} = 4 + \frac{{\frac{{39}}{4} - 3}}{8} \cdot \left( {5 - 4} \right) \approx 4,84\). Chọn B.
Giả sử \(p,q\) là các số thực dương thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}p = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{20}}q = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{25}}\left( {p + q} \right)\). Tỉ số \(\frac{p}{q}\) bằng
\(\frac{1}{2}\left( { - 1 + \sqrt 5 } \right)\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{2}\left( {1 + \sqrt 5 } \right)\).
\(\frac{8}{5}\).
Đặt \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{16}}p = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{20}}q = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{25}}\left( {p + q} \right) = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{p = {{16}^t}}\\{q = {{20}^t}}\\{p + q = {{25}^t}}\\{\frac{p}{q} = {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t}}\end{array}} \right.\).
\( \Rightarrow {16^t} + {20^t} = {25^t} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{16}}{{25}}} \right)^t} + {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left[ {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t}} \right]^2} + {\left( {\frac{4}{5}} \right)^t} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} = \frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}}\\{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^t} = \frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2} < 0:{\rm{Loai }}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \frac{p}{q} = \frac{1}{2}\left( { - 1 + \sqrt 5 } \right)\). Chọn A.
Một hộp chứa 7 viên bi đỏ, 8 viên bi trắng, 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 4 viên bi. Xác suất để chọn được 4 viên bi trong đó có nhiều nhất 2 viên bi vàng là:
\[\frac{{12}}{{13}}\].
\[\frac{{15}}{{16}}\].
\[\frac{{13}}{{14}}\].
\[\frac{{18}}{{19}}\].
Chọn 4 viên bi trong 21 viên bi có số cách chọn là \[C_{21}^4 \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_{21}^4 = 5985\].
Để chọn được 4 viên bi trong đó có nhiều nhất 2 viên bi vàng có các trường hợp sau xảy ra
TH1: 0 có viên bi vàng nào. Số cách chọn là: \[C_{15}^4\].
TH2: Có đúng 1 viên bi vàng. Số cách chọn là \[C_6^1 \cdot C_{15}^3\].
TH3: Có đúng hai viên bi vàng. Số cách chọn là \[C_6^2 \cdot C_{15}^2\].
Số cách chọn 4 viên bi trong đó có nhiều nhất 2 viên bi vàng là \[C_{15}^4 + C_6^1 \cdot C_{15}^3 + C_6^2 \cdot C_{15}^2 = 5670\].
Suy ra \[n\left( A \right) = 5670\].
Vậy \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{5670}}{{5985}} = \frac{{18}}{{19}}\]. Chọn D.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = - {x^4} + 12{x^2} + 1\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng
\(37\).
\(1\).
\(12\).
\(33\).
Ta có \(f'\left( x \right) = - 4{x^3} + 24x = 0 \Leftrightarrow - 4x\left( {{x^2} - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \sqrt 6 \, \notin \left[ { - 1;2} \right]\\x = 0\\x = \sqrt 6 \, \notin \left[ { - 1;2} \right].\end{array} \right.\)
Có \(f\left( { - 1} \right) = 12;\,\,f\left( 0 \right) = 1;\,\,\,f\left( 2 \right) = 33\).
Vậy \(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = 33\). Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + a - 1}&{{\rm{khi\;}}x \le 0}\\{\frac{{\sqrt {1 + 2x} - 1}}{x}}&{{\rm{khi\;}}x > 0}\end{array}} \right.\). Để hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 0\) thì
\(a = 4\).
\(a = 1\).
\(a = 3\).
\(a = 2\).
Ta có limx→0+fx=limx→0+1+2x−1x=limx→0+1+2x−1x1+2x+1=limx→0+21+2x+1=1;
limx→0−fx=limx→0−3x+a−1=a−1.
Để hàm số liên tục tại điểm \( \Leftrightarrow a - 1 = 1 \Leftrightarrow a = 2\). Chọn D.
Đạo hàm của hàm số \(y = {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{cos}}\left( {1 - x} \right)\) là:
\(y' = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\).
\(y' = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\).
\(y' = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\).
\(y' = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\).
Ta có\(y' = {\left[ {\sin \left( {2x + 1} \right) - \cos \left( {1 - x} \right)} \right]^\prime }\)\( = {\left( {2x + 1} \right)^\prime }{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + {\left( {1 - x} \right)^\prime }{\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\)
\( = 2{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) - {\rm{sin}}\left( {1 - x} \right)\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\)có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x - 3y + 6z = 12\).
Khoảng cách từ tâm củamặt cầu \(\left( S \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)là:
\(4\).
\(2\).
\(3\).
\(\frac{2}{7}\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(2x - 3y + 6z = 12 \Leftrightarrow 2x - 3y + 6z - 12 = 0\).
Khi đó, \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) + 6 \cdot 3 - 12} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2}} }} = 2\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\)có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(2x - 3y + 6z = 12\).
Đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)và mặt cầu \(\left( S \right)\)có chu vi là:
\(\pi \sqrt 5 \).
\(2\pi \sqrt 5 \).
\(\pi \sqrt {13} \).
\(2\pi \sqrt {13} \).

Gọi \(\left( C \right)\)là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Ta có \(H\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\) và \(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2} - 5} = 3\).
Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\): \(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\): \(C = 2\pi \sqrt 5 \).Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 11;\,\,{u_2} = 13\).
Công thức tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
\(2n + 11\).
\(2n + 9\).
\(2n + 13\).
\(n + 11\).
Ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 13 - 11 = 2\).
Suy ra \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 11 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 = 2n + 9\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 11;\,\,{u_2} = 13\).
Tính tổng \(S = \frac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{99}}{u_{100}}}}\) ta được kết quả là:
\(S = \frac{9}{{209}}\).
\(S = \frac{{10}}{{211}}\).
\(S = \frac{{10}}{{209}}\).
\(S = \frac{9}{{200}}\).
Vì công sai \(d = 2\) nên \({u_{n + 1}} = {u_n} + 2\). Khi đó, ta có:
\(\frac{1}{{{u_n}{u_{n + 1}}}} = \frac{1}{{{u_n}\left( {{u_n} + 2} \right)}}\)\( = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{{u_n} + 2}}{{{u_n}\left( {{u_n} + 2} \right)}} - \frac{{{u_n}}}{{{u_n}\left( {{u_n} + 2} \right)}}} \right]\)\( = \frac{1}{2}\left[ {\frac{1}{{{u_n}}} - \frac{1}{{{u_n} + 2}}} \right] = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_n}}} - \frac{1}{{{u_{n + 1}}}}} \right)\).
Suy ra \(S = \frac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{99}}{u_{100}}}}\)\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}}} - \frac{1}{{{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{99}}}} - \frac{1}{{{u_{100}}}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_{100}}}}} \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_1} + 99d}}} \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{11 + 99 \cdot 2}}} \right) = \frac{9}{{209}}\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79
Cho bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Với \(m = 1\) thì tổng các nghiệm nguyên dương không vượt quá 10 của bất phương trình bằng
4.
45.
55.
10.
Với \(m = 1\) ta có bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) + 1\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\frac{1}{5}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {\frac{{{x^2} + 4x + 1}}{5}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{{x^2} + 1 \ge \frac{{{x^2} + 4x + 1}}{5}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{5{x^2} + 5 - {x^2} - 4x - 1 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 1 > 0}\\{4{x^2} - 4x + 4 \ge 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > - 2 + \sqrt 3 }\\{x < - 2 - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)
Mà \(m\) nguyên dương và \(m \le 10 \Rightarrow m \in \left\{ {1\,;\,2\,;\, \ldots \,;\,10} \right\} \Rightarrow \mathop \sum \nolimits^ m = 55\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79
Cho bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) là:
0.
1.
2.
3.
Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) + 1\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left( {{x^2} + 1} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,2}}\left[ {\frac{1}{5}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right)} \right]\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{5}\left( {m{x^2} + 4x + m} \right) \le {x^2} + 1}\\{m{x^2} + 4x + m > 0}\end{array}} \right.\)với \(\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m - 5} \right){x^2} + 4x + m - 5 \le 0}\\{m{x^2} + 4x + m > 0}\end{array},\forall x \in \mathbb{R}.} \right.\) (I)
Xét \(\left( {m - 5} \right){x^2} + 4x + m - 5 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (1).
Với \(m = 5\), thay vào (1) ta thấy không thoả mãn.
Với \(m \ne 5\) ta có (1) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 5 < 0}\\{4 - {{(m - 5)}^2} \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 7}\\{m \le 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \le 3} \right.\) (3).
Xét \(m{x^2} + 4x + m > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (2).
Với \(m = 0\), thay vào (2) ta thấy không thoả mãn.
Với \(m \ne 0\) ta có (2) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{4 - {m^2} < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 2}\\{m < - 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 2} \right.\) (4).
Từ (3) và (4), suy ra \(\left( I \right) \Leftrightarrow 2 < m \le 3\).
Vậy có 1 giá trị nguyên \(m = 3\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn B.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Trong một ngôi đền có ba vị thần ngồi cạnh nhau. Thần Thật thà luôn luôn nói thật; thần Dối trá luôn luôn nói dối; thần Khôn ngoan lúc nói thật, lúc nói dối.
Một nhà toán học hỏi một vị thần bên trái:
“Ai ngồi cạnh ngài?”
- Đó là thần Thật thà.
Nhà toán học hỏi người ở giữa: “Ngài là ai?”
- Ta là thần Khôn ngoan.
Nhà toán học hỏi người bên phải: “Ai ngồi cạnh ngài?”
- Đó là thần Dối trá.
Hãy xác định tên của vị thần bên trái.
Thần Khôn ngoan.
Thần Dối trá.
Thần Thật thà.
Chưa đủ điều kiện để kết luận.
Nếu bên trái là thần Thật thà thì ngài sẽ không trả lời bên cạnh mình là thần Thật thà.
Nếu thần ở giữa là thần Thật thà thì ngài sẽ trả lời nhà toán học là: “Ta là thần Thật thà” vì thần Thật thà luôn luôn nói thật.
Vì hai khả năng trên đều không xảy ra, nên ngồi bên phải là thần Thật thà.
Vì thần Thật thà luôn luôn nói thật, nên người ngồi ở giữa là thần Dối trá.
Từ đó, suy ra bên trái là thần Khôn ngoan. Chọn A.







