Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 30)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 30)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực143 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)

Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Chuồng ..… hướng đông, cái lông chẳng còn”.    

gà.

già.

lợn.

nhà.

Xem đáp án

Căn cứ vào bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Tục ngữ “Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn”. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

Theo đó, trong những ngày qua, Nvidia - “ông lớn” trong ngành chip của thế giới đã đăng tải thông tin tuyển dụng hàng loạt vị trí việc làm tại Việt Nam trên trang mạng xã hội dành cho những người tìm việc LinkedIn.                               

Các công việc này làm tại Hà Nội hoặc làm việc từ xa (remote).

Các vị trí được Nvidia tuyển dụng bao gồm kĩ sư kiểm thử cấp cao, kĩ sư phát triển sản phẩm cấp cao, kĩ sư quản lí cơ sở hạ tầng cho sản xuất hàng loạt, kĩ sư công nghệ thông tin - mạng, chuyên viên lập kế hoạch nhà máy, quản lí cấp cao vận hành sản xuất…

Nvidia không đưa ra mức lương cụ thể, nhưng yêu cầu khá cao từ người ứng tuyển, bao gồm kĩ năng giao tiếp bằng tiếng Anh và tiếng Việt lưu loát, nhiều năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương… trong đó vị trí quản lí cấp cao vận hành sản xuất yêu cầu ứng viên phải có 15 năm kinh nghiệm chuyên môn và 5 năm kinh nghiệm quản lí.

Theo các chuyên gia công nghệ, đây là cơ hội để cho các kĩ sư công nghệ, nhân tài Việt Nam thỏa sức và phát huy hết khả năng sáng tạo, trí tuệ của mình.

(Báo Người Lao Động, Nvidia bắt đầu tuyển dụng hàng loạt nhân sự tại Việt Nam)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nvidia là công ty hoạt động trong lĩnh vực nào?    

Công nghệ thực phẩm.

Công nghệ giáo dục.

Sản xuất chíp.

Thương mại điện tử.

Xem đáp án

Nvidia là một trong những “ông lớn” trong lĩnh vực sản xuất chip bán dẫn, đặc biệt nổi tiếng với các dòng GPU (Graphics Processing Units) dùng trong đồ họa, trí tuệ nhân tạo (AI), và máy tính hiệu năng cao (HPC). Công ty đã góp phần lớn trong việc phát triển công nghệ đồ họa, AI, và các ứng dụng liên quan đến dữ liệu lớn. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vị trí Nvidia tuyển dụng tại Việt Nam chủ yếu liên quan đến lĩnh vực gì?    

Thiết kế đồ họa và sản xuất nội dung.

Quản lí kinh doanh và tiếp thị.

Công nghệ, kĩ thuật và vận hành sản xuất.

Phân phối sản phẩm và dịch vụ khách hàng.

Xem đáp án

Nvidia đang tuyển dụng tại Việt Nam cho các vị trí chủ yếu liên quan đến lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật, và vận hành sản xuất. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chuyên gia công nghệ đánh giá cơ hội làm việc tại Nvidia ở Việt Nam là gì?

Thách thức lớn cho các kĩ sư mới ra trường.

Cơ hội phát huy khả năng sáng tạo và trí tuệ của nhân tài Việt.

Chỉ dành cho người có kinh nghiệm quốc tế.

Chỉ thu hút nhân tài ở lĩnh vực sản xuất chip.

Xem đáp án

Các chuyên gia công nghệ nhận định rằng việc Nvidia mở rộng tuyển dụng tại Việt Nam là một cơ hội lớn cho các kĩ sư công nghệ và nhân tài Việt Nam. Nvidia mang đến môi trường làm việc chuyên nghiệp, yêu cầu cao, và đầy tiềm năng để các kĩ sư phát huy hết khả năng sáng tạo và trí tuệ của mình trong lĩnh vực công nghệ. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Nvidia yêu cầu 15 năm kinh nghiệm chuyên môn và 5 năm kinh nghiệm quản lí cho vị trí cấp cao vận hành sản xuất, điều này phản ánh điều gì về chiến lược nhân sự của công ty tại Việt Nam?

Nvidia muốn tuyển dụng ứng viên có năng lực vượt trội để nhanh chóng nắm bắt và quản lí dự án tại địa phương.

Nvidia ưu tiên ứng viên trẻ tuổi, ít kinh nghiệm nhưng sáng tạo.

Nvidia đang thử nghiệm mô hình quản lí mới tại Việt Nam.

Nvidia không tin tưởng vào năng lực quản lí của ứng viên trong nước.

Xem đáp án

Nvidia yêu cầu 15 năm kinh nghiệm chuyên môn và 5 năm kinh nghiệm quản lí cho vị trí cấp cao vận hành sản xuất. Điều này thể hiện rõ rằng công ty đang tìm kiếm các ứng viên có năng lực vượt trội, nhiều kinh nghiệm để: Đảm bảo ứng viên có thể nhanh chóng nắm bắt công việc và quản lí hiệu quả các dự án phức tạp. Duy trì tiêu chuẩn cao của một tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong việc vận hành sản xuất tại Việt Nam. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các tập đoàn công nghệ lớn như Nvidia chọn Việt Nam làm điểm đến mở rộng thay vì các quốc gia khác trong khu vực?

Vì Việt Nam có chi phí nhân công rẻ nhất trong khu vực Đông Nam Á.

Vì Việt Nam đang trở thành trung tâm công nghệ tiềm năng với nguồn nhân lực chất lượng và ổn định chính trị.

Vì Việt Nam có nhiều chính sách ưu đãi về thuế cho các công ty nước ngoài.

Vì Việt Nam đã đi đầu trong ngành sản xuất chip bán dẫn ở khu vực.

Xem đáp án

Các tập đoàn công nghệ lớn như Nvidia chọn Việt Nam làm điểm đến mở rộng vì:

+ Nguồn nhân lực chất lượng cao: Việt Nam có lực lượng kĩ sư công nghệ trẻ, tài năng, và ngày càng được đào tạo bài bản. Họ có khả năng đáp ứng các yêu cầu khắt khe từ các tập đoàn công nghệ lớn.

+ Môi trường chính trị ổn định: Việt Nam duy trì sự ổn định chính trị, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh nhiều quốc gia khu vực gặp bất ổn.

+ Tiềm năng trở thành trung tâm công nghệ: Việt Nam đang đầu tư mạnh mẽ vào các lĩnh vực công nghệ cao và chuyển đổi số, giúp thu hút các tập đoàn lớn như Nvidia, Apple, Samsung, hay Intel.

→ Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bế lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu lấy dãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau hạt xót. Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời.

(Nguyễn Tuân, Tờ hoa, Tuyển tập Nguyễn Tuân, NXB Văn học, 1998)

Văn bản trên thể hiện đặc điểm nổi bật nào trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?    

Sự đanh thép, cứng rắn trong cách lập luận.

Sự sắc sảo có phần ngoa ngoắt trong lối kể chuyện.

Sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ ngữ phong phú, giàu có.

Sự nhẹ nhàng, dung dị trong lối hành văn.

Xem đáp án

- Đoạn trích kể lại hành trình tạo ra ngọc của con trai. Đây là một hành trình nguy hiểm và đau đớn. Vì vậy, bao trùm lên toàn đoạn trích là một cảm xúc buồn thương sâu lắng. Trong đoạn văn không xuất hiện sự đanh thép, cứng rắn trong cách lập luận và sự sắc sảo có phần ngoa ngoắt trong lối kể chuyện nên loại A và B.

- Xác định cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Tuân:

+ Gọi hạt cát là “hạt bụi biển”, “cái bụi bặm”, “hạt đau hạt xót”.

+ Gọi chất mà trai tiết ra để bọc lấy hạt cát là “máu trai”, “dãi trai”, “nước mắt hạch trai” …

Nguyễn Tuân sử dụng hàng loạt biện pháp tu từ và cách sử dụng hình ảnh độc đáo, phong phú, không phải lối hành văn nhẹ nhàng, dung dị nên loại đáp án D.

- Tác giả dùng câu chuyện tạo ngọc của trai để nói về chuyện của con người. Tác giả thể hiện sự uyên bác của mình khi đưa vào tác phẩm kiến thức của lĩnh vực sinh học nhưng được thể hiện một cách rất nghệ thuật; đưa ra những hình ảnh liên tưởng về trai rất mới và có cách sử dụng từ ngữ khéo léo, tinh tế. Cho thấy tài năng của Nguyễn Tuân thể hiện qua sự tài hoa, uyên bác cùng vốn từ vựng phong phú, giàu có.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

Các nhà tâm lí học về nhận thức đã có một nỗ lực to lớn hòng tìm kiếm những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước. Đặc biệt, nhiều nhà tâm lí học người Mĩ da trắng suốt nhiều thập kỉ qua đã ra sức chứng minh rằng người Mĩ da đen gốc Phi bẩm sinh kém thông minh hơn người Mĩ da trắng gốc Âu. Tuy nhiên, như mọi người đều biết, những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành. Sự thật này càng gây khó khăn gấp đôi cho những nỗ lực nhằm kiểm chứng giả thiết rằng những khác biệt về trí tuệ là nguyên nhân sâu xa cho những khác biệt về công nghệ. Thứ nhất, ngay cả khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu, khiến cho thật khó lòng phân biệt rạch ròi xem ảnh hưởng nào là do những khác biệt bẩm sinh trong gen di truyền. Thứ hai, các thử nghiệm về khả năng nhận thức (chẳng hạn như thử nghiệm IQ) có xu hướng đo đếm vốn kiến thức về văn hóa chứ không phải trí thông minh bẩm sinh dù nó là thế nào đi chăng nữa. Do những tác động rõ ràng đó của môi trường sống thời thơ ấu và tri thức thu nhận được đối với kết quả thử nghiệm IQ, nên nỗ lực của các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh mà nhiều người cho là hiển nhiên không phải bàn ở những ai không phải người da trắng.

(Jared Diamond, Súng, vi trùng và thép, NXB Thế giới, 2021, tr.24)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.    

Chính luận.

Khoa học.

Nghệ thuật.

Báo chí.

Xem đáp án

Đọc kĩ lại ngữ liệu để xác định nội dung văn bản.

Ở đây tác giả đưa ra một vấn đề khoa học “những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước” và sử dụng các từ ngữ mang tính chuyên ngành “gen di truyền”, “nhận thức”, “IQ”...→ Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng ở đây là phong cách ngôn ngữ khoa học. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?    

Ảnh hưởng của trí tuệ đến công nghệ.

Nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt về IQ do bẩm sinh.

Thái độ phân biệt giữa người da đen và người da trắng.

Nỗ lực của các nhà tâm lí học.

Xem đáp án

Đọc lại ngữ liệu để xác định được câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn.

Xác định ý bao trùm là “nỗ lực tìm kiếm sự khác biệt về IQ do bẩm sinh”. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “sự thật này” (in đậm, gạch chân) thay thế cho nội dung nào dưới đây?

Các nhà tâm lí học về nhận thức đã có một nỗ lực to lớn hòng tìm kiếm những khác biệt về IQ.

Nhiều nhà tâm lí học người Mĩ da trắng suốt nhiều thập kỉ qua đã ra sức chứng minh rằng người Mĩ da đen gốc Phi bẩm sinh kém thông minh hơn người Mĩ da trắng gốc Âu.

Những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành.

Những nỗ lực nhằm kiểm chứng giả thiết rằng những khác biệt về trí tuệ là nguyên nhân sâu xa cho những khác biệt về công nghệ.

Xem đáp án

Đọc kĩ câu hỏi, xác định từ “này” là một phép thế cho vế câu trước đó → Tìm cụm từ “sự thật này” trong đoạn trích. Xác định các thông tin phía trước cụm từ “sự thật này”. “Tuy nhiên, như mọi người đều biết, những người được đem ra so sánh vốn dĩ khác nhau rất nhiều về môi trường xã hội và cơ hội học hành. Sự thật này...”. Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?

Mục đích nghiên cứu sự khách biệt về IQ là để chứng tỏ sự khác biệt giữa người da đen và người da trắng.

Sự khác nhau về môi trường sống có tác động đến IQ của con người.

Khó phân biệt rõ sự khác biệt IQ do gen di truyền và do môi trường sống.

Các thử nghiệm về khả năng nhận thức có xu hướng đo đếm vốn kiến thức về văn hóa chứ không phải trí thông minh bẩm sinh.

Xem đáp án

Đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, đọc kĩ lại ngữ liệu để xác định xem các phương án nào được nhắc tới trong đoạn trích.

+ Phương án A có được nhắc tới nhưng không đúng với nội dung tác giả đưa ra: Mục đích nghiên cứu là “tìm kiếm những khác biệt về IQ giữa những người xuất thân từ nhiều vùng địa lí khác nhau nhưng hiện sống trong cùng một đất nước” chứ không phải chứng tỏ sự khác biệt giữa người da đen và da trắng.

+ Phương án B được nhắc đến trong câu “...khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu...”

+ Phương án C: nội dung ý ngày được nhắc đến trong câu “...khả năng nhận thức của người lớn đã chịu ảnh hưởng nặng nề của môi trường xã hội nơi chúng ta trải qua thời thơ ấu, khiến cho thật khó lòng phân biệt rạch ròi xem ảnh hưởng nào là do những khác biệt bẩm sinh trong gen di truyền.”

+ Phương án D: xuất hiện trong đoạn cuối của văn bản.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, có mấy yếu tố tác động khiến các nhà tâm lí vẫn chưa đưa ra được kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh?    

1 yếu tố.

2 yếu tố.

3 yếu tố.

4 yếu tố.

Xem đáp án

Đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, sau đó đọc kĩ lại một lần nữa các thông tin được đưa ra trong đoạn trích để xác định được từ khóa “các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh

Xác định câu có chứa từ khóa: “Do những tác động rõ ràng đó của môi trường sống thời thơ ấu và tri thức thu nhận được đối với kết quả thử nghiệm IQ, nên nỗ lực của các nhà tâm lí học cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận nào đủ sức thuyết phục về sự thiếu hụt IQ bẩm sinh”.

Như vậy, các yếu tố tác động đến sự kết luận của các nhà tâm lí học là:

+ môi trường sống thời thơ ấu

+ tri thức thu nhận được

→ Có 2 yếu tố. Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.    

đề xuất.

đề cử.

đề đạt.

đề cương.

Xem đáp án

Các từ “đề xuất, đề cử, đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập. Chọn D.

Đoạn văn

Questions 46-52: Read the passage carefully.

     Our demand for water is constantly increasing. Every year there are more and more people in the world.

     Factories turn out more and more products and need more and more water. We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the worlds water is fresh. Most of this water is not easily available to man because it is locked in glaciers and icecaps. There is as much water on earth today as there ever was or will ever be. Most of the water we use finds its way to the oceans. There, it is evaporated by the sun. It then falls back to the earth as rain.

     Water is used and reused over again. It is never used up. Although the world as a whole has plenty of fresh water, some regions have a water shortage. Rain does not fall evenly over the earth. Some regions are always too dry, and others too wet. A region that usually gets enough rain may suddenly have a serious dry spell and another region may be flooded with too much rain.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

How human activities are reducing the amount of fresh water.

The increasing demand for water and the risk of it running out.

The uneven distribution and continuous cycle of water on Earth.

Why ocean water cannot be used as a freshwater source.

Xem đáp án

Dịch bài đọc:

Nhu cầu về nước của chúng ta không ngừng tăng lên. Mỗi năm trên thế giới ngày càng có nhiều người hơn.

Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và ngày càng cần nhiều nước hơn. Chúng ta sống trong một thế giới của nước. Nhưng hầu hết trong số đó – khoảng 97% – nằm ở đại dương. Nước này quá mặn để có thể sử dụng để uống, trồng trọt và sản xuất. Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt. Hầu hết lượng nước này không dễ dàng có được cho con người vì nó bị giữ lại trong các sông băng và chỏm băng. Lượng nước ngày nay luôn luôn không thay đổi dù là trước đây hay sau này. Hầu hết nước chúng ta sử dụng đều chảy ra đại dương. Ở đó, nó bị bốc hơi do mặt trời. Sau đó nó rơi trở lại trái đất dưới dạng mưa.

Nước được sử dụng và tái sử dụng nhiều lần. Nó không bao giờ được sử dụng hết. Mặc dù thế giới nói chung có nhiều nước ngọt nhưng một số khu vực lại thiếu nước. Mưa không rơi đều trên trái đất. Một số vùng luôn quá khô và những vùng khác quá ẩm ướt. Một vùng thường có đủ mưa có thể đột nhiên xảy ra đợt khô hạn nghiêm trọng và vùng khác có thể bị ngập do mưa quá nhiều.

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn đề gì?

A. Hoạt động của con người đang làm giảm lượng nước ngọt như thế nào.

B. Nhu cầu về nước ngày càng tăng và nguy cơ cạn kiệt nước.

C. Sự phân bố không đồng đều và vòng tuần hoàn của nước trên Trái đất.

D. Tại sao nước biển không thể được sử dụng làm nguồn nước ngọt.

Phân tích:

*Bài đọc nói về chu trình nước và sự phân bố không đồng đều của nước trên Trái Đất, ý chính:

- Nhu cầu nước tăng cao nhưng 97% nước trên Trái Đất là nước mặn, chỉ 3% là nước ngọt, mà phần lớn lại bị khóa trong băng.

- Chu trình nước: Nước bốc hơi, rơi xuống dưới dạng mưa, rồi quay trở lại đại dương.

- Sự phân bố không đều: Một số khu vực luôn khô hạn, trong khi nơi khác lại có quá nhiều nước.

=> C phù hợp nhất vì phản ánh cả chu trình liên tục của nước và việc phân bố không đồng đều giữa các khu vực.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrasal verb “turn out” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.    

sell.

prove to be.

switch off.

produce.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Cụm từ “turn out” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.

    A. bán                      B. cho thấy là          C. tắtD. sản xuất

Thông tin: Factories turn out more and more products and need more and more water. (Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và ngày càng cần nhiều nước hơn.)

=> turn out (phr. v) = produce (v): sản xuất

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following statements can be inferred from the text EXCEPT _______.

We need more and more water.

The population of the world is increasing every year.

Most of the worlds water is locked in glaciers and icecaps.

Factories also need more water.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Tất cả các câu sau có thể được suy ra từ văn bản NGOẠI TRỪ _______.

A. Chúng ta ngày càng cần nhiều nước hơn.

B. Dân số thế giới đang tăng lên hàng năm.

C. Phần lớn nước trên thế giới bị giữ lại trong các sông băng và các chỏm băng.

D. Các nhà máy cũng cần nhiều nước hơn.

Thông tin: Our demand for water is constantly increasing. Every year there are more and more people in the world. Factories turn out more and more products and need more and more water. (Nhu cầu về nước của chúng ta không ngừng tăng lên. Mỗi năm trên thế giới ngày càng có nhiều người hơn. Các nhà máy sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm và ngày càng cần nhiều nước hơn. Chúng ta sống trong một thế giới của nước.)

=> Các thông tin ở câu A, B, D đều được đề cập trong câu này.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, what does the word it refer to?    

fresh water.

salt water.

water in general.

water we use.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Theo đoạn 2, từ “it” chỉ đối tượng nào?

    A. nước ngọt           B. nước mặn            C. nước nói chung     D. nước chúng ta dùng

Thông tin: Only about 3% of the world's water is fresh. Most of this water is not easily available to man because it is locked in glaciers and icecaps. (Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt. Hầu hết lượng nước này con người lại không dễ dàng tiếp cận được vì bị giữ lại trong các sông băng và chỏm băng.)

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about the world’s water?

The vast majority of the worlds water is ocean (or salty) water.

Ocean water is salty enough to be used for drinking, farming, and manufacturing.

Most fresh water is locked in glaciers and icecaps.

The percentage of fresh water is very small.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về nước trên thế giới?

A. Phần lớn nước trên thế giới là nước biển (hoặc nước mặn).

B. Nước biển đủ mặn để dùng cho uống, canh tác và sản xuất.

C. Phần lớn nước ngọt bị giữ lại trong các sông băng và các chỏm băng.

D. Phần trăm nước ngọt rất nhỏ.

Thông tin: We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the world's water is fresh. Most of this water is not easily available to man because it is locked in glaciers and icecaps. (Chúng ta sống trong một thế giới của nước. Nhưng hầu hết trong số đó – khoảng 97% – nằm ở đại dương. Nước này quá mặn để có thể sử dụng để uống, trồng trọt và sản xuất. Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt. Hầu hết lượng nước này không dễ dàng có được cho con người vì nó bị giữ lại trong các sông băng và chỏm băng.)

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about water?    

The amount of water on earth is always the same.

Water will probably be exhausted.

Water can be used once only.

Most of the water we use is not rain water.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể suy ra điều gì về nước?

A. Lượng nước trên trái đất luôn không thay đổi.

B. Nước có thể sẽ cạn kiệt.

C. Nước chỉ dùng được một lần.

D. Phần lớn nước chúng ta sử dụng không phải là nước mưa.

Thông tin: There is as much water on earth today as there ever was or will ever be. Most of the water we use finds its way to the oceans. There, it is evaporated by the sun. It then falls back to the earth as rain. Water is used and reused over again. It is never used up. (Lượng nước ngày nay luôn luôn không thay đổi dù là trước đây hay sau này. Hầu hết nước chúng ta sử dụng đều chảy ra đại dương. Ở đó, nó bị bốc hơi do mặt trời. Sau đó nó rơi trở lại trái đất dưới dạng mưa. Nước được sử dụng và tái sử dụng nhiều lần. Nó không bao giờ được sử dụng hết.)

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the text that _______.

no region in the world suffers from a lack of fresh water.

rain does not fall equally everywhere on earth.

the world has plenty of fresh water in comparison with salty water.

a region that usually gets enough rain hardly ever has a dry spell.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể được suy ra từ văn bản rằng _______.

A. không có khu vực nào trên thế giới bị thiếu nước ngọt.

B. mưa không rơi như nhau ở mọi nơi trên trái đất.

C. thế giới có nhiều nước ngọt hơn so với nước mặn.

D. một khu vực thường có đủ mưa hiếm khi có đợt khô hạn.

Thông tin: 

- We live in a world of water. But almost all of it – about 97% – is in the oceans. This water is too salty to be used for drinking, farming, and manufacturing. Only about 3% of the world's water is fresh. (Chúng ta sống trong một thế giới của nước. Nhưng hầu hết trong số đó – khoảng 97% – nằm ở đại dương. Nước này quá mặn để có thể sử dụng để uống, trồng trọt và sản xuất. Chỉ có khoảng 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt.)

=> C sai.

- Rain does not fall evenly over the earth. Some regions are always too dry, and others too wet. A region that usually gets enough rain may suddenly have a serious dry spell and another region may be flooded with too much rain. (Mưa không rơi đều trên trái đất. Một số vùng luôn quá khô và những vùng khác quá ẩm ướt. Một vùng thường có đủ mưa có thể đột nhiên xảy ra đợt khô hạn nghiêm trọng và vùng khác có thể bị ngập do mưa quá nhiều.)

=> A, D sai; B đúng.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức ………. cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?    

lan tỏa.

lây lan.

lan tràn.

lan truyền.

Xem đáp án

Những sản phẩm, dịch vụ nào cần tập trung đầu tư để tạo hiệu quả và sức lan tỏa cao? Phát triển thương hiệu quốc gia trong các lĩnh vực công nghiệp văn hóa như thế nào?. Chọn A.

Đoạn văn

Questions 53-60: Read the passage carefully.

Much of the music we listen to today is a mixture of styles from various countries and time periods. A lot of music has roots in older traditional songs heard in many different countries around the world. Traditional, or folk, music is collected over decades, if not centuries. Younger generations learn these songs from their elders through practice and repetition.

Since music can tell us a lot about different cultures through its lyrics, melodies, and the instruments used, researchers and music fans see music as an essential part of history. They fear that traditional and older types of music are slowly disappearing, partly because they are less likely to be written down or recorded, or because the format in which they are recorded is no longer in use. Also, younger generations may not find such music very appealing, so once older generations pass away, the music may die out with them. Whole genres of music may go extinct.

There is a growing effort to preserve music in its many forms. Some researchers create field recordings – those made outside of a recording studio – to capture live performances. For exam-ple, in the early 1900s, social scientist Frances Densmore made recordings of Native American songs that had been sung for many generations but were in danger of being forgotten. Researchers also transcribe old music by listening to old recordings – sometimes the only one of its kind left. They try to write out the music so that it can be studied and played by modern musicians.

Collecting music is another form of music preservation. Some collectors are extremely passionate about their music and will spend a lot of time and money looking for things that have not been produced or sold for many years. For instance, some folk musicians from the island of Madagascar andpunk rock fans still collect cassette tapes from the 70s, while many jazz fans prefer to listen to old vinyl records. Their efforts help to document the music of different cultures, genres, time periods, and places. There are also associations and societies to preserve and celebrate very specific kinds of music.

Now, modern technology makes it much easier to preserve music. Smartphones can be used to record music, while the Internet lets us share these recordings and connect with like-minded enthusiasts. Soon, losing a piece of music may be a thing of the past.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The best title of the passage can be _______.

Music Collectors: Guardians of the Past.

How Traditional Music Shapes Modern Genres.

Technology: The Key to Music’s Survival.

The Fight to Preserve Traditional Music.

Xem đáp án

Dịch bài đọc:

Phần lớn âm nhạc mà chúng ta nghe ngày nay là sự pha trộn của các phong cách từ nhiều quốc gia và thời kỳ khác nhau. Rất nhiều loại nhạc bắt nguồn từ những bài hát truyền thống có từ lâu đời ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nhạc truyền thống, hay dân ca, được lưu truyền qua nhiều thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ. Các thế hệ trẻ học những bài hát này từ các bậc tiền bối thông qua thực hành và lặp đi lặp lại.

Vì âm nhạc có thể tiết lộ nhiều điều về các nền văn hóa khác nhau thông qua ca từ, giai điệu và các nhạc cụ được sử dụng, các nhà nghiên cứu và người yêu nhạc coi âm nhạc là một phần thiết yếu của lịch sử. Họ lo ngại rằng nhạc truyền thống và những thể loại nhạc cổ xưa đang dần biến mất, một phần vì chúng ít được ghi chép hoặc thu âm lại, hoặc vì định dạng lưu trữ chúng không còn được sử dụng nữa. Thêm vào đó, thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này, vì vậy khi các thế hệ lớn tuổi qua đời, nhạc truyền thống có thể mất đi cùng với họ. Một thể loại nhạc hoàn toàn có nguy cơ biến vào cát bụi.

Hiện nay, càng ngày càng có nhiều nỗ lực bảo tồn âm nhạc dưới nhiều hình thức khác nhau. Một số nhà nghiên cứu tạo ra các bản thu âm tại hiện trường – những bản thu được thực hiện bên ngoài phòng thu – để ghi lại các buổi biểu diễn trực tiếp. Ví dụ, vào đầu những năm 1900, nhà khoa học xã hội Frances Densmore đã thu âm các bài hát của người Mỹ bản địa, những bài hát đã được truyền qua nhiều thế hệ nhưng có nguy cơ bị mai một. Các nhà nghiên cứu cũng sao chép lại nhạc cũ bằng cách nghe những bản thu âm cũ – đôi khi chỉ có duy nhất một bản còn lại. Họ cố gắng ghi chép lại các bản nhạc để chúng có thể được nghiên cứu và biểu diễn bởi các nhạc sĩ hiện đại.

Sưu tầm nhạc là một hình thức khác của bảo tồn âm nhạc. Một số nhà sưu tầm rất nhiệt huyết và sẵn sàng dành nhiều thời gian, tiền bạc để săn lùng những bản nhạc đã không còn được sản xuất hay bày bán trong nhiều năm. Chẳng hạn như một số nhạc sĩ dân gian từ đảo Madagascar hay những người hâm mộ punk rock sưu tầm các băng cassette từ những năm 70, trong khi nhiều người yêu nhạc jazz thích nghe các đĩa vinyl cũ. Nỗ lực của họ góp phần ghi lại âm nhạc của các nền văn hóa, thể loại, thời kỳ và địa điểm khác nhau. Cũng có những hiệp hội và tổ chức được thành lập để bảo tồn và tôn vinh các loại nhạc đặc thù.

Ngày nay, công nghệ hiện đại khiến bảo tồn âm nhạc trở nên dễ dàng hơn. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng để thu nhạc, trong khi Internet giúp chia sẻ những bản thu này và kết nối mọi người với những người có chung sở thích. Rất có thể, việc mất đi một tác phẩm âm nhạc sẽ sớm trở thành chuyện của quá khứ.

Câu 53. Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Tựa đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.

A. Những nhà sưu tập nhạc: Người bảo vệ quá khứ

B. Cách âm nhạc truyền thống định hình các thể loại hiện đại

C. Công nghệ: Chìa khóa để bảo tồn âm nhạc

D. Cuộc chiến bảo tồn âm nhạc truyền thống

Phân tích:

*Bài đọc tập trung vào việc bảo tồn nhạc truyền thống và những nỗ lực của các nhà nghiên cứu, người sưu tầm để ngăn chặn sự biến mất của nó. Các ý chính:

- Nguy cơ biến mất của nhạc truyền thống (đoạn 2).

- Những cách bảo tồn nhạc truyền thống (đoạn 3+4).

- Công nghệ hiện đại giúp bảo tồn nhạc dễ dàng hơn (đoạn 5).

=> Tiêu đề D phù hợp nhất vì phản ánh toàn diện nội dung bài.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “They” in paragraph 2 refers to _______.    

Different cultures.

Researchers and music fans.

Lyrics, melodies.

The instruments.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ ‘They’ trong đoạn 2 chỉ đối tượng nào?

    A. các nền văn hóa khác nhau                 B. các nhà nghiên cứu và fan âm nhạc

    C. các lời bài hát, giai điệu                      D. các loại nhạc cụ

Thông tin:...researchers and music fans see music as an essential part of history. They fear that traditional and older types of music are slowly disappearing,... (...các nhà nghiên cứu và người yêu nhạc coi âm nhạc là một phần thiết yếu của lịch sử. Họ lo ngại rằng nhạc truyền thống và những thể loại nhạc cổ xưa đang dần biến mất,...)

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a reason why traditional music is facing the risk of disappearing?

Because it is seldom documented or recorded.

Because it may lose its appeal among young people.

Because older recording formats have become obsolete.

Because the instruments used to play it are no longer in use.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo đoạn văn 2, ý nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lý do khiến âm nhạc truyền thống đang phải đối mặt với nguy cơ biến mất?

A. Bởi vì nó hiếm khi được ghi chép hoặc ghi âm lại.

B. Bởi vì nó có thể mất đi sức hấp dẫn đối với người trẻ.

C. Bởi vì các định dạng ghi âm cũ đã trở nên lỗi thời.

D. Bởi vì các nhạc cụ để chơi nó không còn được sử dụng nữa.

Thông tin:They fear that traditional and older types of music are slowly disappearing, partly because they are less likely to be written down or recorded (A), or because the format in which they are recorded is no longer in use (C). Also, younger generations may not find such music very appealing (B),... (Họ lo ngại rằng nhạc truyền thống và những thể loại nhạc cổ xưa đang dần biến mất, một phần vì chúng ít được ghi chép hoặc thu âm lại, hoặc vì định dạng lưu trữ chúng không còn được sử dụng nữa. Thêm vào đó, thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này,...)

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

Field recordings have been made of Native American songs to preserve them for future generations.

Many musicians today are trying to revive old music by studying recordings from past generations.

Researchers focus on recording Native American songs to prevent them from being forgotten.

Researchers are making efforts to preserve music by recording live performances and transcribing old music for modern musicians.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?

A. Những bài hát của người Mỹ bản địa đã được ghi âm tại hiện trường để bảo tồn cho các thế hệ tương lai.

B. Nhiều nhạc sĩ ngày nay đang nỗ lực phục hồi nhạc cũ bằng cách nghiên cứu các bản ghi âm từ các thế hệ trước.

C. Các nhà nghiên cứu tập trung ghi lại những bài hát của người Mỹ bản địa để chúng không bị lãng quên.

D. Các nhà nghiên cứu đang nỗ lực bảo tồn nhạc bằng cách ghi lại các buổi biểu diễn trực tiếp và sao chép lại cho các nhạc sĩ hiện đại.

*Dựa vào câu chủ đề của đoạn:

- There is a growing effort to preserve music in its many forms. (Hiện nay, càng ngày càng nhiều nỗ lực bảo tồn âm nhạc dưới nhiều hình thức khác nhau.) => Có thể dự đoán đoạn sẽ đưa ra và giải thích các hình thức bảo tồn âm nhạc.

*Các ý nhỏ trong đoạn:

- Some researchers create field recordings – those made outside of a recording studio – to capture live performances. (Một số nhà nghiên cứu tạo ra các bản thu âm hiện trường – những bản thu thực hiện bên ngoài phòng thu – để ghi lại các buổi biểu diễn trực tiếp.)

- Researchers also transcribe old music by listening to old recordings (Các nhà nghiên cứu cũng sao chép lại nhạc cũ bằng cách nghe những bản thu âm cũ)

=> Ý chính của đoạn là các hình thức bảo tồn âm nhạc, cụ thể là hai hình thức: ghi âm tại hiện trường và sao chép nhạc cũ.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 4, jazz enthusiasts often _______.    

favor vintage vinyl records.

seek out old cassette tapes.

celebrate their favorite genre.

document different cultures.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Trong đoạn 4, những người đam mê nhạc jazz thường _______.

    A. thích đĩa than cổ điển.                         B. tìm kiếm băng cassette cũ.

    C. tôn vinh thể loại yêu thích của họ.      D. ghi lại các nền văn hóa khác nhau.

Thông tin: ...many jazz fans prefer to listen to old vinyl records. (...nhiều người yêu nhạc jazz thích nghe các đĩa vinyl cũ.)

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “like-minded” in paragraph 5 can be replaced by _______.    

uninterested.

opposing.

indifferent.

compatible.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Từ ‘like-minded’ trong đoạn 5 có thể được thay thế bằng từ _______.

- like-minded /ˌlaɪk ˈmaɪndɪd/ (adj) = having similar ideas and interests (Oxford): chung chí hướng, có sở thích, suy nghĩ giống nhau

A. uninterested /ʌnˈɪntrəstɪd/ (adj): không hứng thú, không bận tâm

B. opposing /əˈpəʊzɪŋ/ (adj): đối đầu, rất khác nhau

C. indifferent /ɪnˈdɪfrənt/ (adj): thờ ơ, không quan tâm

D. compatible /kəmˈpætəbl/ (adj): tương thích; sở thích, suy nghĩ giống nhau

=> like-minded = compatible.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

There are two introduced mediums through which music reflects cultural history.

There are those who go to great lengths to search for rare and hard-to-find recordings.

A great deal of today’s music draw inspiration from old songs passed down through generations.

Many organizations and communities also help support the preservation and celebration of traditional music.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?

A. Âm nhạc phản ánh lịch sử văn hóa qua hai phương tiện được giới thiệu trong bài.

B. Có những người đi đến cùng trời cuối đất để tìm kiếm các bản ghi âm hiếm và khó tìm.

C. Rất nhiều bản nhạc ngày nay lấy cảm hứng từ những bài hát cũ được truyền qua nhiều thế hệ.

D. Nhiều tổ chức và cộng đồng cũng giúp hỗ trợ bảo tồn và tôn vinh âm nhạc truyền thống.

Thông tin:

- A lot of music has roots in older traditional songs heard in many different countries around the world. Traditional or folk, music is collected over decades, if not centuries. (Rất nhiều loại nhạc bắt nguồn từ những bài hát truyền thống có từ lâu đời ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nhạc truyền thống, hay dân ca, được lưu truyền qua nhiều thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ.) => C đúng.

- Since music can tell us a lot about different cultures through its lyrics, melodies, and the instruments used, researchers and music fans see it as an essential part of history. (Vì âm nhạc có thể tiết lộ nhiều điều về các nền văn hóa khác nhau thông qua ca từ, giai điệu và các nhạc cụ được sử dụng, các nhà nghiên cứu và người yêu nhạc coi âm nhạc là một phần thiết yếu của lịch sử.) => Âm nhạc phản ánh lịch sử văn hóa qua 3phương tiện được gạch chân, không phải 2

=> A sai.

- Some collectors are extremely passionate about their music and will spend a lot of time and money looking for things that have not been produced or sold for many years. (Một số nhà sưu tầm rất nhiệt huyết và sẵn sàng dành nhiều thời gian, tiền bạc để săn lùng những bản nhạc đã không còn được sản xuất hay bày bán trong nhiều năm.) => B đúng.

* go to any/some/great/etc. lengths (to do sth) (idiom) = to put a lot of effort into doing sth, especially when this seems extreme (Oxford): bỏ rất nhiều công sức vào việc gì

- There are also associations and societies to preserve and celebrate very specific kinds of music. (Cũng có những hiệp hội và tổ chức cộng đồng được thành lập để bảo tồn và tôn vinh các loại nhạc đặc thù.) => D đúng.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The loss of traditional music is inevitable because younger generations are not interested in it.

Traditional music is more important to preserve than modern music due to its historical significance.

Technology may completely replace traditional music preservation methods in the future.

Younger generations play a pivotal role in the preservation of traditional music.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Điều nào sau đây có thể suy ra được từ văn bản?

A. Âm nhạc truyền thống biến mất là điều không thể tránh khỏi vì thế hệ trẻ không còn hứng thú với nó.

B. Âm nhạc truyền thống quan trọng hơn, nên được bảo tồn hơn âm nhạc hiện đại do có ý nghĩa về mặt lịch sử.

C. Công nghệ có thể thay thế hoàn toàn các phương pháp bảo tồn âm nhạc truyền thống trong tương lai.

D. Thế hệ trẻ đóng vai trò then chốt trong công cuộc bảo tồn âm nhạc truyền thống.

Phân tích:

- Younger generations learn these songs from their elders through practice and repetition. (Các thế hệ trẻ học những bài hát này từ các bậc tiền bối thông qua thực hành và lặp đi lặp lại.)

=> Thế hệ trẻ là mắt xích giữa quá khứ và tương lai, cần họ học, biểu diễn và tiếp tục truyền lại cho đời sau thì âm nhạc mới có thể được bảo tồn.

- ...younger generations may not find such music very appealing, so once older generations pass away, the music may die out with them. Whole genres of music may go extinct. (...thế hệ trẻ có thể không mấy hứng thú với những loại nhạc này, vì vậy khi các thế hệ lớn tuổi qua đời, nhạc truyền thống có thể mất đi cùng với họ. Một thể loại nhạc hoàn toàn có nguy cơ đi vào cát bụi.) => Hậu quả xấu nhất sẽ xảy ra nếu thế hệ trẻ không quan tâm đến âm nhạc truyền thống nữa.

- They try to write out the music so that it can be studied and played by modern musicians. (Họ ghi chép lại các bản nhạc để chúng có thể được nghiên cứu và biểu diễn bởi các nhạc sĩ hiện đại.) => Củng cố cho ý âm nhạc cần được biểu diễn, sáng tạo bởi thế hệ nhạc sĩ trẻ.

- Now, modern technology makes it much easier to preserve music. Smartphones can be used to record music, while the Internet lets us share these recordings and connect with like-minded enthusiasts. (Ngày nay, công nghệ hiện đại khiến bảo tồn âm nhạc trở nên dễ dàng hơn. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng để thu nhạc, trong khi Internet giúp chia sẻ những bản thu này và kết nối mọi người với những người có chung sở thích.) => Công nghệ hiện đại cũng chính là công cụ chính của người trẻ, và cần họ trân trọng, có ý thức bảo tồn âm nhạc truyền thống thì hành động này mới được lan tỏa.

Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70

Cho hàm số fx=x3+mx2m2+m+1x, với \(m\) là tham số thực.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(m = 2\) thì giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,4} \right]\) bằng    

\( - 40\).

\(0\).

\(20\).

\( - 60\).

Xem đáp án

Ta có, với \(m = 2\) thì hàm số trở thành\(f\left( x \right) = - {x^3} + 2{x^2} - 7x\).

Khi đó \[f'\left( x \right) = - 3{x^2} + 4x - 7 = - 3{\left( {x - \frac{2}{3}} \right)^2} - \frac{{17}}{3} < 0\,\,\forall x \in \left[ {0\,;\,4} \right]\].

Suy ra hàm số nghịch biến trên \(\left[ {0\,;\,4} \right]\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) = - \left( {{4^3}} \right) + 2 \cdot {4^2} - 7 \cdot 4 = - 60\). Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,3} \right)\) khi và chỉ khi    

\(m \in \left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

\(m \in \mathbb{R}\).

\(m \in \left( { - \infty \,;\,0} \right)\).

\(m \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Xem đáp án

Ta có f'x=−3x2+2mx−m2−m−1,  ∀x∈ℝ

\[\Delta ' = - 2{m^2} - 3m - 3 < 0,\,\,\forall m \in \mathbb{R}\]. Suy ra \(f'\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \left( {1\,;\,3} \right)\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,3} \right)\) khi \(m \in \mathbb{R}\). Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\) bằng \( - 6\). Tổng các phần tử của \(S\) bằng    

\(0\).

\(4\).

\( - 4\).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Ta có f'x=−3x2+2mx−m2−m−1,  ∀x∈ℝ

\[\Delta ' = - 2{m^2} - 3m - 3 < 0,\,\,\forall m \in \mathbb{R}\]. Suy ra \(f'\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \left[ { - 1\,;\,1} \right]\).

Do đó hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 6\). Lại có \(f\left( 1 \right) = - 2 - {m^2}\).

Do đó \( - 2 - {m^2} = - 6 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - 2}\end{array}} \right.\). Vậy tổng các phần tử của \(S\) bằng \(0\). Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hỏi:

                                    Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

                                    Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

                                    Có thấy dáng người trên độc mộc

                                    Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

Từ độc mộc trong đoạn trích trên chỉ:    

Con thuyền gỗ.

Chiếc bè gỗ.

Con đò ngang.

Chiếc thuyền thúng.

Xem đáp án

Độc mộc là thuyền dài và hẹp, làm bằng một thân cây gỗ to, khoét trũng. Người miền núi dùng thuyền độc mộc để đi trên những con sông, suối có nhiều thác ghềnh. Chọn A.  

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74

Số lượng của một loài vi khuẩn trong phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S\left( t \right) = A \cdot {\left( {1 + r} \right)^t}\), trong đó \(A\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(S\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn có sau \(t\) (phút), \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng \((r > 0),t\) (tính theo phút) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu có 500 con và sau 6 giờ có 2 000 con.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ tăng trưởng của loài vi khuẩn này gần nhất với kết quả nào dưới đây?    

0,385%.

0,386%.

0,387%.

0,389%.

Xem đáp án

Ta có \(A = 500\), \(S\left( {360} \right) = 2\,000\), \(6\) giờ \( = 360\) phút.

Sau 6 giờ số lượng vi khuẩn là 2000 con, tức là:

\(2000 = 500 \cdot {\left( {1 + r} \right)^{360}} \Leftrightarrow r = \sqrt[{360}]{{\frac{{2000}}{{500}}}} - 1 \approx 0,386\% \). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau bao nhiêu phút (làm tròn đến hàng đơn vị) kể từ lúc bắt đầu thì số lượng vi khuẩn đạt ít nhất 120 000 con?    

1 423 phút.

1 432 phút.

1 342 phút.

1 234 phút.

Xem đáp án

Số vi khuẩn đạt ít nhất 120 000 con, nên 

\(500 \cdot {\left( {1 + 0,386\% } \right)^t} \ge 120\,000 \Leftrightarrow t \ge {\log _{1 + 0,386\% }}\left( {\frac{{120\,000}}{{500}}} \right) \approx 1\,423\).

Vậy sau 1 423 phút thì số lượng vi khuẩn đạt ít nhất 120 000 con. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nào không thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945?    

Tố Hữu.

Xuân Diệu.

Huy Cận.

Hàn Mặc Tử.

Xem đáp án

Tố Hữu nổi tiếng với thơ ca cách mạng, 3 tác giả còn lại là Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử đều thuộc phong trào thơ mới 1932 – 1945. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80

Một người đang điều khiển xe máy với vận tốc là \(36\,{\rm{km/h}}\)thì phát hiện đèn tín hiệu giao thông chuyển đỏ cách vị trí xe \(80\)m. Ba giây sau đó, xe máy bắt đầu giảm tốc với vận tốc được cho bởi \({v_1}\left( t \right) = at + b\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(\left( {a,b \in \mathbb{R},\,\,a < 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc. Khi xe máy đến vị trí đèn tín hiệu, đèn vẫn còn đỏ và xe dừng hẳn. Sau khi đèn chuyển xanh, xe tiếp tục di chuyển với vận tốc được cho bởi \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(\left( {m,n \in \mathbb{R},\,\,m < 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đèn bắt đầu chuyển xanh. Cuối cùng, xe máy dừng lại tại một quán ăn trên đường. Biết rằng thời gian xe máy đi từ vị trí đèn tín hiệu đến quán ăn là \(30\) giây và vận tốc lớn nhất trên đoạn đường này là \[54\,{\rm{km/h}}\].

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe máy dừng hẳn tại vị trí đèn tín hiệu sau \(m\) giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất. Khi đó, ta có     

\(m = 10\).

\(m = 20\).

\(m = 15\).

\(m = 5\).

Xem đáp án

Đổi: \(36\,{\rm{km/h}} = 10\,{\rm{m/s}}\); \(54\,{\rm{km/h}} = 15\,{\rm{m/s}}\).

Sau \(3\) giây khi phát hiện đèn tín hiệu, xe máy đi được quãng đường là: \(10 \cdot 3 = 30\) (m).

Sau đó, xe máy bắt đầu giảm tốc và quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng hẳn tại vị trí đèn tín hiệu là: \(80 - 30 = 50\) (m).

Khi xe bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất ta có: \({v_1}\left( 0 \right) = a \cdot 0 + b\, = 10\,\,{\rm{m/s}} \Rightarrow b = 10\).

Ta có \[{s_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right)dt} = \int {\left( {at + b} \right)dt} \,\, = \int {\left( {at + 10} \right)dt} \,\, = \frac{{a{t^2}}}{2} + 10t + {C_1}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Theo đề \[{s_1}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_1} = 0 \Rightarrow {s_1}\left( t \right)\, = \frac{{a{t^2}}}{2} + 10t\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Khi xe dừng tại vị trí đèn tín hiệu thì thời gian đi được của xe kể từ khi giảm tốc lần thứ nhất là: \[{v_1}\left( t \right) = 0 \Rightarrow at + 10 = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{a}\,\,\left( {\rm{s}} \right)\].

Ta có: \[{s_1}\left( {\frac{{ - 10}}{a}} \right)\, = 50 \Rightarrow \frac{a}{2} \cdot {\left( {\frac{{ - 10}}{a}} \right)^2} + 10\left( {\frac{{ - 10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a = - 1 < 0\] (thỏa mãn).

Do đó \[t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\,\,\left( {\rm{s}} \right)\]. Vậy xe máy dừng hẳn tại vị trí đèn tín hiệu sau \(10\) giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất. Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến vị trí quán ăn là:    

\(200\) m.

\(250\) m.

\(300\) m.

\(350\) m.

Xem đáp án

Vì thời gian xe máy đi từ vị trí đèn tín hiệu đến quán ăn là \(30\) giây và xe dừng lại tại quán ăn nên \({v_2}\left( {30} \right) = m \cdot {30^2} + n \cdot 30 = 0\)\( \Rightarrow 30m = - n\)\( \Rightarrow 60m = - 2n\).

Theo đề \({v_{2\,\max }} = {v_2}\left( {\frac{{ - n}}{{2m}}} \right) = m \cdot {\left( {\frac{{ - n}}{{2m}}} \right)^2} + n \cdot \frac{{ - n}}{{2m}} = 15\)

\( \Rightarrow {n^2} + 60m = 0\)\( \Rightarrow {n^2} - 2n = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 0\,\,(l)\\n = 2\,(n) \Rightarrow m = \frac{{ - 1}}{{15}}\,\,(n)\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{15}}{t^2} + 2t\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right) \Rightarrow {s_2}\left( t \right) = \int {{v_2}\left( t \right)dt} = \frac{{ - {t^3}}}{{45}} + {t^2} + {C_2}\)

Theo đề: \[{s_2}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow {C_2} = 0 \Rightarrow {s_2}\left( t \right)\, = \frac{{ - {t^3}}}{{45}} + {t^2}\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Do đó, khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến vị trí quán ăn là: \({s_2}\left( {30} \right) = 300\) (m). Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:    

văn vở.

năn tăn.

lén nút.

băn khoăng.

Xem đáp án

Dựa vào bài chính tả.

- Từ viết đúng chính tả là: văn vở.

- Sửa một số từ viết sai: năn tăn - lăn tăn, lén nút - lén lút, băn khoăng - băn khoăn.

→ Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng 60°.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp S.ABC là:     

\({a^3}\sqrt 7 \).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{6}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{12}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\widehat {SCH}\) là góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), suy ra \(\widehat {SCH} = 60^\circ \).

Ta có \(HB = \frac{1}{3}AB = \frac{a}{3}\); \(HC = \sqrt {B{C^2} + H{B^2} - 2BC \cdot HB \cdot \cos 60^\circ } = \frac{{a\sqrt 7 }}{3}\).

Khi đó, \(SH = HC\tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).

Vậy thể tích khối chóp S.ABC là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{{12}}\). Chọn D.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng    

\(\frac{{a\sqrt {42} }}{{12}}\).

\(\frac{{a\sqrt {42} }}{8}\).

\(\frac{{a\sqrt {42} }}{{18}}\).

\(\frac{{a\sqrt {42} }}{6}\).

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng  \ (ảnh 1)

Kẻ Ax // BC. Gọi N và K lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên Ax và SN.

Ta có \(BC{\rm{//}}\left( {SAN} \right)\)\(BA = \frac{3}{2}HA\) nên

\(d\left( {SA,\,BC} \right) = d\left( {B,\,\left( {SAN} \right)} \right) = \frac{3}{2}d\left( {H,\,\left( {SAN} \right)} \right)\).

Ta cũng có \(Ax \bot \left( {SHN} \right)\) nên \(Ax \bot HK\).

Do đó, \(HK \bot \left( {SAN} \right)\). Suy ra \(d\left( {H,\,\left( {SAN} \right)} \right) = HK\).

\(AH = \frac{2}{3}AB = \frac{{2a}}{3}\), \(HN = AH\sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), \(HK = \frac{{SH \cdot HN}}{{\sqrt {S{H^2} + H{N^2}} }} = \frac{{a\sqrt {42} }}{{12}}\).

Vậy \(d\left( {SA,\,BC} \right) = \frac{{a\sqrt {42} }}{8}\). Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bữa ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò... món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biếnlà các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây...”

(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)

Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần gì của câu?       

Vị ngữ.

Trạng ngữ.

Phụ chú.

Chủ ngữ.

Xem đáp án

Phần in đậm trong đoạn trích là thành phần phụ chú. Chọn C.    

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87

Trong một vùng dân cư, cứ 100 người thì có 30 người hút thuốc lá. Biết tỷ lệ người bị viêm họng trong số người hút thuốc lá là \(60\% \), trong số người không hút thuốc lá là \(30\% \). Khám ngẫu nhiên một người và thấy người đó bị viêm họng.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất người được khám ngẫu nhiên bị viêm họng, biết người này có hút thuốc lá là:    

\(0,5\).

\(0,6\).

\(0,3\).

\(0,7\).

Xem đáp án

Gọi các biến cố \(A\): “Người này hút thuốc”, \(B\): “Người này bị viêm họng”.

Theo giả thiết ta có, \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{100}} = 0,3\);\(P\left( {B\mid A} \right) = 60\% = 0,6\), \(P\left( {B|\bar A} \right) = 30\% = 0,3\).

Vậy xác suất người được khám ngẫu nhiên bị viêm họng, biết người này có hút thuốc lá là \(0,6\).

Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất người được khám ngẫu nhiên có hút thuốc lá là:    

\(\frac{{39}}{{100}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{7}{{13}}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

Xem đáp án

Ta có \[P\left( A \right) = 0,3;\,\,P\left( {B\mid A} \right) = 0,6;\,\,P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,3\].

Theo công thức xác suất toàn phần, ta tính được

\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {B\mid \bar A} \right) \cdot P\left( {\bar A} \right) = 0,6 \cdot 0,3 + 0,3 \cdot \left( {1 - 0,3} \right) = 0,39\).

Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6\, \cdot 0,3}}{{0,39}} = \frac{6}{{13}}\).

Vậy xác suất người được khám ngẫu nhiên có hút thuốc lá là \(\frac{6}{{13}}\). Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu người đó không bị viêm họng thì xác suất để người đó hút thuốc lá là:    

\(\frac{{12}}{{61}}\).

\(\frac{{61}}{{100}}\).

\(\frac{{39}}{{100}}\).

\(\frac{{49}}{{61}}\).

Xem đáp án

Theo công thức Bayes, xác suất để người đó hút thuốc lá khi biết người đó không bị viêm họng là

\[P\left( {A\mid \bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{\left[ {1 - P\left( {B|A} \right)} \right] \cdot P\left( A \right)}}{{1 - P\left( B \right)}} = \frac{{\left( {1 - 0,6} \right)\,.\,0,3}}{{1 - 0,39}} = \frac{{12}}{{61}}\]. Chọn A.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                    Đâu dáng hình quen, đâu cả rồi

                                    Sao mà cách biệt, quá xa xôi

                                    Chao ôi thương nhớ, chao thương nhớ

                                    Ôi mẹ già xa đơn chiếc ơi!

(Nhớ đồng – Tố Hữu)

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ?     

Điệp từ.

Hoán dụ.

Ẩn dụ.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Nghệ thuật điệp từ: đâu, chao, thương nhớ”. Phản ánh tâm trạng buồn thương, nhớ nhung đến cồn cào và nỗi cô đơn cực điểm của nhà thơ trong cảnh tù đày. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng

d1:x=y21=z+42 d2:x+82=y6=z101.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \({d_1}\)\({d_2}\) là:     

Song song.

Cắt nhau.

Chéo nhau.

Vuông góc.

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1}\left( {0\,;\,2\,;\, - 4} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2}\left( { - 8\,;\,6\,;\,10} \right)\) và có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).

Ta có \(\left[ {{{\vec u}_1},\,{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 1\,;\,5\,;\,3} \right),\,\overrightarrow {{M_1}{M_2}} = \left( { - 8\,;\,4\,;\,14} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {{{\vec u}_1},\,{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {{M_1}{M_2}} = 70 \ne 0\).

Vậy \({d_1}\)\({d_2}\) chéo nhau. Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng d song song với trục Ox, cắt \({d_1}\) tại M, cắt \({d_2}\) tại N là:     

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 18 + t\\y = 16\\z = 32\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 18 + t\\y = - 16\\z = 32\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 52\\y = - 16\\z = 32 + t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 18\\y = 16 + t\\z = 32\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Viết lại phương trình đường thẳng \({d_1},{d_2}\) dưới dạng tham số. Từ đó:

\(M \in {d_1}\) nên \(M\left( {t\,;\,2 - t\,;\, - 4 + 2t} \right)\)\(N \in {d_2}\) nên \(N\left( { - 8 + 2t'\,;\,6 + t'\,;\,10 - t'} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 8 + 2t' - t\,;\,4 + t' + t\,;\,14 - t' - 2t} \right)\).

Đường thẳng MN sẽ là đường thẳng d phải tìm khi MN // Ox hay hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow i = \left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\) cùng phương, nghĩa là \(\left\{ \begin{array}{l}t' + t = - 4\\t' + 2t = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 18\\t' = - 22\end{array} \right.\).

Do đó, \(M\left( {18\,;\, - 16\,;\,32} \right)\) và đường thẳng d phải tìm có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 18 + t\\y = - 16\\z = 32\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

Chọn B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi AB là đường vuông góc chung của \({d_1}\)\({d_2}\) (\(A \in {d_1}\)\(B \in {d_2}\)). Khi đó, phương trình mặt cầu đường kính AB là:     

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 35\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 140\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 35\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 140\).

Xem đáp án

Ta có \(A \in {d_1}\) nên \(A\left( {t\,;\,2 - t\,;\, - 4 + 2t} \right)\)\(B \in {d_2}\) nên \(B\left( { - 8 + 2t'\,;\,6 + t'\,;\,10 - t'} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 8 + 2t' - t\,;\,4 + t' + t\,;\,14 - t' - 2t} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} \bot {\vec u_1} \Leftrightarrow 6t + t' = 16\),

\(\overrightarrow {AB} \bot {\vec u_2} \Leftrightarrow t + 6t' = 26\).

Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}6t + t' = 16\\t + 6t' = 26\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 2\\t' = 4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A\left( {2\,;\,0\,;0} \right)\\B\left( {0\,;\,10\,;\,6} \right)\end{array} \right.\).

Suy ra mặt cầu đường kính AB có tâm \(I\left( {1\,;\,5\,;\,3\,} \right)\), bán kính bằng \(\sqrt {35} \).

Phương trình của nó là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 35\). Chọn A.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần in đậm trong câu văn sau là thành phần gì?

Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp”.     

Trạng ngữ.

Chủ ngữ.

Vị ngữ.

Khởi ngữ.

Xem đáp án

Dựa vào bài Khởi ngữ.

- Phần in đậm đứng trước chủ ngữ, không quan hệ trực tiếp với vị ngữ, nêu lên đề tài trong câu nên là thành phần khởi ngữ. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:

Bảy người bạn Ánh, Bình, Quân, Thanh, An, Phát và Quang ngồi trong một hàng rào VIP của sân vận động để xem một trận bóng đá. Các ghế tạo thành ma trận 3 × 3, tức là 3 hàng (trước, giữa và cuối) với 3 ghế ở mỗi hàng.

+ Quân ngồi ngay cạnh Thanh.

+ Thanh ngồi ngay sau hàng mà Ánh ngồi.

+ Một bên của Quân không có ai ngồi.

+ An và Quang không ngồi ngay cạnh Ánh.

+ Bình ngồi ở hàng cuối cùng.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai ngồi ở ghế giữa của hàng giữa?    

Quân.

Thanh.

Quân hoặc Thanh.

Bất kỳ ai trong số Quân, Thanh hoặc An.

Xem đáp án

Dựa vào các dữ kiện:

+ Bảy người bạn Ánh, Bình, Quân, Thanh, An, Phát và Quang ngồi trong một hàng rào VIP của sân vận động để xem một trận bóng đá. Các ghế tạo thành ma trận 3 × 3, tức là 3 hàng (trước, giữa và cuối) với 3 ghế ở mỗi hàng.

+ Quân ngồi ngay cạnh Thanh.

+ Một bên của Quân không có ai ngồi.

→ Quân ngồi giữa hàng.

+ Thanh ngồi ngay sau hàng mà Ánh ngồi.

+ Bình ngồi ở hàng cuối cùng.

→ Quân chắc chắn ngồi ở ghế giữa của hàng giữa. Chọn A.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu An và Quang không ngồi cùng một hàng, điều nào sau đây có thể đúng?   

Thanh ngồi ở giữa hàng giữa.

Quân và Thanh không ngồi ngay cạnh nhau.

Quang ngồi ở giữa hàng đầu tiên.

Phát ngồi ở giữa hàng đầu tiên.

Xem đáp án

Dựa vào dữ kiện phân tích câu trên: “Quân chắc chắn ngồi ở ghế giữa của hàng giữa”.

Kết hợp với các dữ kiện: “An và Quang không ngồi ngay cạnh Ánh”.

Nếu An và Quang không ngồi cùng một hàng, điều nào sau đây có thể đúng?   (ảnh 1)

Kết hợp với dữ kiện câu hỏi: “An và Quang không ngồi cùng một hàng”

→ TH2 và TH3 thỏa mãn.

Nếu An và Quang không ngồi cùng một hàng, điều nào sau đây có thể đúng?   (ảnh 2)

Kết hợp với các đáp án → Chọn D.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàng mà Phát ngồi chỉ có 2 người ngồi, điều nào sau đây phải đúng?    

Phát ngồi ở hàng cuối cùng.

Phát ngồi ở hàng ghế đầu.

Bình và An ngồi cạnh nhau.

Bình và Phát ngồi cạnh nhau.

Xem đáp án

Dựa vào các trường hợp phân tích giả thiết:

 Nếu hàng mà Phát ngồi chỉ có 2 người ngồi, điều nào sau đây phải đúng?  (ảnh 1)

Kết hợp với dữ kiện câu hỏi: “hàng mà Phát ngồi chỉ có 2 người ngồi”.

→TH1 thỏa mãn.

 Nếu hàng mà Phát ngồi chỉ có 2 người ngồi, điều nào sau đây phải đúng?  (ảnh 2)

Kết hợp với các đáp án → Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là cần thiết để xác định duy nhất sự sắp xếp chỗ ngồi của bảy người?

Ánh ngồi cùng cột với Quang, Bình không có ai ngồi bên phải.

Không có ai ngồi trước Thanh.

Không có ai ngồi trước mặt An.

Ánh ngồi cùng cột với Bình, Phát không có ai ngồi bên phải và An không có ai ngồi trước mặt.

Xem đáp án

Dựa vào các trường hợp phân tích giả thiết:

 Phát biểu nào sau đây là cần thiết để xác định duy nhất sự sắp xếp chỗ ngồi của bảy người?  (ảnh 1)

Để xác định duy nhất sự sắp xếp chỗ ngồi của bảy người kết hợp với các đáp án ta có:

Đáp án A: không thỏa mãn → TH2, TH3 đều thỏa mãn.

Đáp án B: không thỏa mãn → TH1 thỏa mãn (Phát và Ánh có thể đổi chỗ → không phải cách sắp xếp duy nhất).

Đáp án C: không thỏa mãn → TH1, TH2, TH3 đều thỏa mãn.

Đáp án D: thỏa mãn → Có duy nhất 1 cách sắp xếp.

Minh hoạ:

 Phát biểu nào sau đây là cần thiết để xác định duy nhất sự sắp xếp chỗ ngồi của bảy người?  (ảnh 2)

Chọn D.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                    Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

                                    Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa

                                    Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

 (Vội vàng – Xuân Diệu)

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tác dụng của dấu chấm giữa dòng trong câu thơ thứ ba.                               

Biện pháp nghệ thuật diễn tả sự chuyển biến đột ngột trong tâm trạng của tác giả.

Biện pháp nghệ thuật thể hiện sự yêu đời, lãng mạn của tác giả.

Ước muốn táo bạo của nhà thơ để níu giữ thời gian, tuổi trẻ.

Tình yêu tha thiết của tác giả với cuộc đời nơi trần thế.

Xem đáp án

Dấu chấm đặt giữa câu giống như một sự bất ngờ, đột ngột trong diễn biến tâm trạng của tác giả. Ông đang đắm say trước vẻ đẹp của thiên nhiên nơi trần thế thì bỗng ngừng lại thẫn thờ tiếc nuối để rồi sau đó gấp rút vội vàng. Biện pháp nghệ thuật độc đáo đã góp phần thể hiện rõ nét chủ đề tư tưởng này. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:

Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu A, B, C và D nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung. Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng. Cho biết:

• A biết tiếng Nga và A có thể nói chuyện với C.

• A và D không thể nói chuyện với nhau nếu không có phiên dịch.

• D biết nói tiếng Trung nhưng không biết tiếng Pháp.

• B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và D.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

A biết nói tiếng gì?    

Nga và Pháp.

Trung và Anh.

Nga và Trung.

Nga và Anh.

Xem đáp án

Dựa vào các dữ kiện:

• Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu A, B, C và D nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung.

• Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng.

• A biết tiếng Nga và A có thể nói chuyện với C.

• D biết nói tiếng Trung nhưng không biết tiếng Pháp.

• A và D không thể nói chuyện với nhau nếu không có phiên dịch → A và D mỗi người biết hai thứ tiếng mà người còn lại không biết → D không biết tiếng Nga, Pháp; D biết tiếng Anh và Trung → A biết tiếng Nga và Pháp, A không biết tiếng Trung và tiếng Anh.

• B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và D → B chắc chắn biết tiếng Trung; B biết tiếng Nga hoặc tiếng Pháp → C biết tiếng Nga hoặc Pháp.

Minh họa:

A biết nói tiếng gì?   (ảnh 1)

Chú thích:                   1: biết                      0: không biết

→ A biết nói tiếng Nga và Pháp. Chọn A.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

B chắc chắn biết tiếng gì?    

Anh.

Pháp.

Nga.

Trung.

Xem đáp án

Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

 B chắc chắn biết tiếng gì?   (ảnh 1)

→ B chắc chắn biết nói tiếng Trung. Chọn D.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu C và B có thể nói chuyện với nhau thì thông qua ngôn ngữ nào? Biết có đúng 2 ngôn ngữ được 3 vị cùng biết.    

Nga hoặc Pháp.

Trung.

Đáp án A và đáp án B đều có thể đúng.

B và C không thể nói chuyện với nhau.

Xem đáp án

Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

Nếu C và B có thể nói chuyện với nhau thì thông qua ngôn ngữ nào? Biết có đúng 2 ngôn ngữ được 3 vị cùng biết.   (ảnh 1)

Kết hợp dữ kiện câu hỏi: “có đúng 2 ngôn ngữ được 3 vị cùng biết".

→ 2 ngôn ngữ đấy có thể là 2 trong 3 ngôn ngữ: Nga, Pháp, Trung. Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu 4 vị đại biểu sinh ra ở 4 quốc gia trên và thứ tiếng họ biết chính là tiếng quốc gia của họ thì khẳng định nào sau đây sai?    

A sinh ra ở Nga.

B sinh ra ở Anh.

C sinh ra ở Pháp.

D sinh ra ở Trung.

Xem đáp án

Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

 Nếu 4 vị đại biểu sinh ra ở 4 quốc gia trên và thứ tiếng họ biết chính là tiếng quốc gia của họ thì khẳng định nào sau đây sai?   (ảnh 1)

Kết hợp dữ kiện câu hỏi: “4 vị đại biểu sinh ra ở 4 quốc gia trên và thứ tiếng họ biết chính là tiếng quốc gia của họ”.

Với các đáp án → Chọn B.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàng là người hiền lành, chăm chỉ nên rất yêu thương vợ con.”. Đây là câu:    

Thiếu chủ ngữ.

Thiếu vị ngữ.

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

Sai logic.

Xem đáp án

Dựa vào bài Chữa lỗi về câu.

- Câu sai logic do dùng sai từ ngữ liên kết “nên” (hiền lành, chăm chỉ không phải là nguyên nhân của rất yêu thương vợ con).

- Cách sửa: Hoàng là người hiền lành, chăm chỉ rất yêu thương vợ con.

→ Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102

Bảng số liệu thể hiện số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch lữ hành của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2022

Chỉ số

2015

2019

2022

Số lượt khách (triệu lượt người)

23,2

46,0

37,5

Doanh thu du lịch lữ hành (tỉ đồng)

512,4

1.000,8

957,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2020, 2022)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ tăng trưởng của khách du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 là bao nhiêu %?    

192%.

Β. 194%.                 

196%.

198%.

Xem đáp án

Tốc độ tăng trưởng của khách du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 là:

     (46,0 / 23,2) × 100 ≈ 198%

Chọn D.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh thu du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 tăng gấp mấy lần năm 2015?    

Α. 2 lần.                   

Β. 4 lần.                   

6 lần.

8 lần.

Xem đáp án

Doanh thu du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 tăng gấp:

957,2 / 512,4 ≈ 2 lần

Chọn A.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình doanh thu từ mỗi khách du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu đồng?    

22 252.

52 252.

25 525.

55 525.

Xem đáp án

Doanh thu trung bình trên mỗi khách = Tổng doanh thu / Tổng số lượt khách

Đổi: 957,2 tỉ đồng = 957 200 triệu đồng

Áp dụng công thức: 957 200 / 37,5 ≈ 25 525 (đồng).

Chọn C.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình mỗi năm số lượt khách du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2022 tăng bao nhiêu triệu lượt người?    

0,5.

1.

1,5.

2.

Xem đáp án

Trung bình mỗi năm số lượt khách du lịch tăng được tính theo công thức:

Mức tăng trung bình mỗi năm là:

(Số lượt khách năm cuối - Số lượt khách năm đầu) / Số năm

Áp dụng công thức: (37,5 - 23,2) / 7 ≈ 2 triệu lượt người.

Chọn D.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

                                    Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi,

                                    Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;

                                    Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,

                                    Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt...

                                    Con gió xinh thì thào trong lá biếc,

                                    Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?

                                    Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,

                                    Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?

(Vội vàng – Xuân Diệu)

Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?        

Buồn bã, xót thương.

Thổn thức, ai oán.

Hờn giận, trách móc.

Tiếc nuối, bâng khuâng.

Xem đáp án

Giọng điệu chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là tiếc nuối, bâng khuâng. Điều này được thể hiện qua các từ ngữ sau đây: “chẳng còn tôi mãi”, “bâng khuâng”, “tiếc”, “chia phôi”, “tiễn biệt”, “bay đi”, “đứt tiếng reo thi”, “phai tàn”. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

   Khi thay nhóm −OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acidbằng nhóm −OR thì được ester. Ester thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm, …

Để điều chế ester của alcohol, người ta thường thực hiện phản ứng ester hóa giữa acid hữu cơ đơn chức \[\left( {{C_n}{H_m}{O_2}} \right)\] và alcohol thu được ester và nước.

Để điều chế ester của phenol, người ta phải dùng anhydride acid hoặc chloride acid tác dụng với phenol thu được ester.

Để điều chế xà phòng, người ta đun nóng chất béo với dung dịch kiềm tạo ra glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:     

Oleic acid.

Glycerol.

Stearic acid.

Panmitic acid.

Xem đáp án

Khi thủy phân chất béo nào ta cũng thu được glycerol.

Chọn B.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 (a) Chất béo thuộc loại hợp chất ester.

 (b) Các ester không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước.

 (c) Các ester không tan trong nước và nổi lên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hydrogen với nước và nhẹ hơn nước.

 (d) Khi đun nóng chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hydrogen vào (có xúc tác nikel) thì chúng chuyển thành chất béo rắn.

 (e) Chất béo lỏng là các triglyceride chứa gốc acid không no trong phân tử.

Những phát biểu đúng    

(a), (b), (c), (d), (e).

(a), (d), (e).

(a), (c), (d), (e).

(a), (b), (d).

Xem đáp án

Những phát biểu đúng là (a), (c), (d), (e).

Phát biểu (b) sai vì ester không tan trong nước do không tạo được liên kết hydrogen với nước.

Chọn C.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 - 2,5 mL dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?     

Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp; lớp phía trên là chất rắn màu trắng, lớp phía dưới là chất lỏng.

Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ phản ứng cho phản ứng xà phòng hóa.

Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan \[Cu{\left( {OH} \right)_2}\]thành dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà để làm giảm độ tan của xà phòng và tăng khối lượng riêng lớp chất lỏng phía dưới khiến cho xà phòng dễ dàng nổi lên.

Chọn C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                    Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời

                                    Đến một cái gai cũng không sống được

                                    Sớm mở mắt, nắng lùa ngun ngút

                                    Đêm trong lều như trôi trong mây...

(Trần Đăng Khoa, Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, dantri.com.vn)

Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” trong đoạn thơ trên thuộc kiểu từ nào?    

Từ đơn.

Động từ.

Từ láy.

Danh từ.

Xem đáp án

Các từ “chung chiêng”, “ngun ngút” đều thuộc từ láy. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:

Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220 V, ở Nhật là 110 V… Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30 V – 50 V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân không sử dụng mạng điện có điện áp hiệu dụng thấp:     

Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng.

Công suất hao phí sẽ quá lớn.

Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ.

Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}}\]

Do đó nếu điện áp hiệu dụng thấp thì công suất hao phí sẽ quá lớn.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao đáng kể, chủ yếu do toả nhiệt trên đường dây. Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải ta có hai cách sau:

Cách 1: Giảm điện trở R của đường dây. Đây là cách tốn kém vì phải tăng tiết diện của dây, do đó tốn nhiều kim loại làm dây và phải tăng sức chịu đựng của các cột điện.

Cách 2: Tăng điện áp U ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu thụ điện tới giá trị cần thiết. Cách này có thể thực hiện đơn giản bằng:     

Máy phát điện xoay chiều một pha.

Máy phát điện xoay chiều ba pha.

Máy biến áp.

Động cơ không đồng bộ ba pha.

Xem đáp án

Chọn C

Để tăng điện áp ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu tụ điện tới giá trị cần thiết người ta sử dụng máy biến áp.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện được đưa đến trường Đại học Quốc gia TPHCM gồm các phòng học sử dụng điện. Các kỹ sư của Điện lực TPHCM tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số phòng học được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các phòng học tiêu thụ điện năng như nhau. Khi điện áp truyền đi là 4U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho    

164 phòng học.

171 phòng học.

180 phòng học.

255 phòng học.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi P là công suất nơi truyền đi; P0 là công suất tiêu thụ của mỗi phòng học.

Khi điện áp truyền đi là U ta có: \[\Delta {P_1} = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} \Rightarrow P - \Delta {P_1} = 36.{P_0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 1 \right)\]

Khi điện áp truyền đi tăng lên 2U ta có: \[\Delta {P_2} = \frac{{{P^2}R}}{{{{\left( {2U} \right)}^2}}} = \frac{{\Delta {P_1}}}{4} \Rightarrow P - \frac{{\Delta {P_1}}}{4} = 144.{P_0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 2 \right)\]

Từ (1) và (2) suy ra:  \[\left\{ \begin{array}{l}P = 180.{P_0}\\\Delta {P_1} = 144.{P_0}\end{array} \right.\]

Khi điện áp truyền đi là 4U, ta có: \[\Delta {P_3} = \frac{{{P^2}R}}{{{{\left( {4U} \right)}^2}}} = \frac{{\Delta {P_1}}}{{16}} \Rightarrow P - \frac{{\Delta {P_1}}}{{16}} = x.{P_0}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 3 \right)\]

Thay \[P = 180.{P_0};\Delta {P_1} = 144.{P_0}\] vào (3) ta được: \[180.{P_0} - \frac{{144.{P_0}}}{{16}} = 171.{P_0} \Rightarrow x = 171\].

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau:

I. Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần ở Hà Nội.

II. Nó nhắm mắt lại, cố gắng ngủ và nằm xuống giường.

III. Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.

IV. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.

Những câu nào mắc lỗi:     

I và II.

I, III và IV.

III và IV.

I và IV.

Xem đáp án

Dựa vào bài Chữa lỗi về câu.

- Các câu sai: I và II.

+ Câu I: Sai logic, các từ không cùng hệ quy chiếu.

Sửa lại:

(1) Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần vào năm ngoái, một lần vào tháng ba năm nay.

(2) Tôi đã gặp anh ấy hai lần: một lần ở Huế, một lần ở Hà Nội.

+ Câu II: Sai logic, các hành động được sắp xếp không theo một trật tự hợp lí.

Sửa lại: Nó nằm xuống giường, nhắm mắt lại và cố gắng ngủ.

→ Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:

Dựa vào sự thay đổi của amino acid trong chuỗi polypeptide đột biến, người ta chia ra các dạng đột biến điểm như sau:

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây được gọi là đột biến trung tính?    

Đột biến câm.

Đột biến nguyên khung.

Đột biến dịch khung.

Đột biến sai nghĩa.

Xem đáp án

Đột biến câm là dạng đột biến không làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide. Vì không làm thay đổi trình tự amino acid nên không làm thay đổi kiểu hình, dẫn tới không có lợi và cũng không có hại. Chọn A.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở triplet (bộ ba trên mạch gốc của gene) nào sau đây có thể sẽ trở thành đột biến vô nghĩa?    

3'ATT5'.

3'ATG5'.

3'ATC5'.

3'ACT5'.

Xem đáp án

Vì các triplet 3'ATT5'; 3'ATC5'; 3'ACT5' đều là các triplet quy định codon kết thúc. Cho nên, đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở các triplet này thì không thể biến codon mã hóa amino acid trở thành codon kết thúc dịch mã. Triplet 3'ATG5', ví dụ nếu bị đột biết thay thế cặp G-C ở vị trí thứ 3 bằng cặp T-A thì sẽ trở thành triplet 3'ATT5', triplet 3'ATT5' chính là codon 5'UAA3' là codon kết thúc dịch mã. Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các dạng đột biến trên đều được gọi là đột biến điểm?     

Vì đột biến xảy ra ở một vị trí bất kì trên gene.

Vì đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trên chuỗi polypeptide.

Vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide.

Vì đột biến chỉ xảy ra ở một gene duy nhất.

Xem đáp án

Các dạng đột biến trên đều được gọi là đột biến điểm vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide (cụ thể trong các trường hợp trên là đột biến thay thế 1 cặp nucleotide). Chọn C.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nghĩa của thành ngữ “Ăn miếng trả miếng” trong câu sau:

Trong trận bóng đá hôm qua, hai đội chơi quyết liệt, không ai chịu thua ai, đúng kiểu ăn miếng trả miếng.”    

Hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thắn, không nhượng bộ.

Tầm quan trọng của môi trường sống.

Những người tỏ vẻ mạnh mẽ, có thể giúp đỡ người khác nhưng thực chất lại không có khả năng.

Người làm việc xấu, điều ác chắc chắn sẽ phải chịu sự trừng phạt thích đáng.

Xem đáp án

Thành ngữ nói về hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thắn, không nhượng bộ. Khi ai đó có hành động tốt hoặc xấu với bạn, bạn sẽ có hành động đáp trả tương tự như thế. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Tốc độ đô thị hóa nhanh tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM đang làm gia tăng tình trạng ô nhiễm không khí. Chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một số khu vực trung tâm thường xuyên vượt mức 150, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Để giảm thiểu ô nhiễm, nhiều chính sách đã được triển khai, bao gồm tăng cường phương tiện giao thông công cộng, phát triển đô thị xanh và hạn chế xe máy tại một số tuyến phố trung tâm. Đồng thời, các dự án trồng cây xanh đô thị cũng được đẩy mạnh nhằm cải thiện môi trường sống.

(Nguồn: Báo cáo môi trường đô thị 2024 – Bộ Tài nguyên và Môi trường)

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) thường xuyên vượt mức bao nhiêu tại một số khu vực trung tâm các thành phố lớn?    

50.

100.

150.

200.

Xem đáp án

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) thường xuyên vượt mức 150 tại một số khu vực trung tâm các thành phố lớn.

 Chọn C.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách tính thu nhập bình quân đầu người (USD/người) là    

Tổng thu nhập GDP + Tổng số dân.

Tổng thu nhập GDP - Tổng số dân.

Tổng thu nhập GDP × Tổng số dân.

Tổng thu nhập GDP / Tổng số dân.

Xem đáp án

Thu nhập bình quân đầu người (USD/người) = Tổng thu nhập GDP / Tổng số dân.

 Chọn D.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào sau đây được triển khai để giảm thiểu ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn?    

Tăng cường sử dụng xe cá nhân.

Phát triển đô thị hóa nhanh hơn.

Tăng cường phương tiện giao thông công cộng.

Mở rộng các khu công nghiệp trong nội thành.

Xem đáp án

Giải pháp được triển khai để giảm thiểu ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn là “Tăng cường phương tiện giao thông công cộng”.

Chọn C.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Lòng ta ta phải yêu nhau,

Đem lời ái chủng mấy câu dặn lòng.

Năm ngàn vạn, họ đồng tông,

Da vàng máu đỏ con dòng Hùng Vương,

Bốn ngàn năm, cõi Viêm phương,

Đua khôn Hoa Hán, mở đường văn minh

Tài anh kiệt, nối đời sinh,

Phá Nguyên mấy lớp, đánh Minh mấy lần.

Mở mang Chân Lạp, Xiêm Thành,

Trời Nam lừng lẫy, dòng thần ở Nam. ”

(Phan Bội Châu, Ái chủng)

Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?    

Lục bát.

Song thất lục bát.

Ngũ ngôn tứ tuyệt.

Thất ngôn tứ tuyệt.

Xem đáp án

Đoạn thơ trên được viết theo thể loại: Lục bát. Một câu 6 chữ (lục) và một câu 8 chữ (bát) kết hợp thành một cặp. Các cặp câu này có thể nối tiếp nhau không giới hạn, tạo thành một bài thơ. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117

Thông tin. “Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm Phon, đại diện cho phái “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia, đã có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

Từ đầu tháng 5-1975, tập đoàn Pôn Pốt âm mưu đánh chiếm đảo Phú Quốc, tiến hành chiếm đảo Thổ Chu và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ dọc biên giới của Việt Nam từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Ngày 22-12-1978, Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh vào Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, Quân đội nhân dân Việt Nam tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ và truy kích đối phương đến tận nơi xuất phát.

Theo yêu cầu giúp đỡ của Mặt trận đoàn kết toàn dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam đã cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ. Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được hoàn toàn giải phóng.”

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm-phon, đại diện cho phái Khơ-me Đỏ ở Cam-pu-chia, đã

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam.

ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

liên kết với Việt Nam để chống lại sự bành trướng của Trung Quốc.

Xem đáp án

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt-Iêng Xa-ri-Khiêu Xăm Phon, đại diện cho phái “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia, đã có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam. Từ đầu tháng 5-1975 đến năm 1978, lực lượng Khmer Đỏ đẩy mạnh các hoạt động quân sự xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ Việt Nam từ Hà Tiên đến Tây Ninh, giết hại nhiều người dân vô tội… Chọn C.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam?

Nhận định I. Sau 1975, lực lượng Khơ-me Đỏ đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam.

Nhận định II. Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của nhân dân Việt Nam mang tính chất chính nghĩa.

Nhận định III. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, thiệt hại không đáng kể.

Nhận định IV. Từ sau cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam đến nay, quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Camnpuchia luôn trọng tình trạng đối đầu căng thẳng.

Nhận định I và II.

Nhận định II và III.

Nhận định III và IV.

Nhận định I và IV.

Xem đáp án

Các nhận định đúng về cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Việt Nam là:

+ Nhận định I. Sau 1975, lực lượng Khơ-me Đỏ đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam.

+ Nhận định II. Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của nhân dân Việt Nam mang tính chất chính nghĩa.

→ Chọn A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có tác động như thế nào đến Cách mạng Campuchia?

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

Quyết định thắng lợi của Campuchia trong việc tiêu diệt Khơ-me Đỏ.

Củng cố quan hệ hợp tác giữa Việt Nam, Campuchia và tổ chức ASEAN.

Củng cố tình đoàn kết của hai nước trong đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.

Xem đáp án

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi. Theo yêu cầu giúp đỡ của Mặt trận Đoàn kết Dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam đã cùng nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ. Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng. Chọn A.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tuần làm việc cật lực ở phòng thiết kế, người ta trả cho tôi khoản lương giữa tháng. Việc đầu tiên tôi nghĩ đến là mua một chiếc áo ấm tử tế. Mấy bộ tôi mang theo khi rời nhà vẫn còn tốt và sạch. Nhưng chúng không đủ che chắn những đợt lạnh sắp tới. Tôi phóng xe ra cửa hàng quen. Nhiều mẫu áo mới, vải kaki tuyền màu nâu sẫm mà tôi ưa thích, khuỷu tay và cổ áo lót da mềm. Tôi mặc thử. Liếc nhìn tem giá, tôi bỗng khựng lại. Trước kia, tôi có thể mua vô tội vạ các món ưa thích. Tiền ba má cho, tôi tiêu xài chẳng suy nghĩ. Thế nhưng giờ đây, việc đánh đổi hai tuần làm việc chỉ để lấy cái áo ưng ý chừng như là một ý tưởng kì quặc. Tôi đề nghị chọn mẫu khác đơn giản hơn. Đúng lúc ấy, mobile trong túi rung lên. Tôi rút nhanh máy, run rẩy, đột nhiên đầy hi vọng. Nhưng, trên màn hình, chỉ là tên của chị tôi.

(Phan Hồn Nhiên, Dạt Vòm)

Qua đoạn trích, nhân vật “tôi” trải qua sự thay đổi nào trong nhận thức về cuộc sống?    

Từ một người sống phóng khoáng, thoải mái đến một người biết cân nhắc và thận trọng hơn.

Từ một người vô tư, không lo nghĩ đến một người hay lo âu.

Từ một người hoàn toàn tối giản đến một người tiêu xài vô độ.

Từ một người tràn đầy hi vọng đến một người cảm thấy thất vọng và hụt hẫng.

Xem đáp án

Đoạn trích cho thấy nhân vật đang trưởng thành, chuyển từ một người vô tư tiêu xài sang người biết trân trọng giá trị lao động và suy nghĩ cẩn thận trước khi chi tiêu. Đây là một bước ngoặt trong nhận thức, khi nhân vật bắt đầu đối diện với thực tế cuộc sống độc lập. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120

     "Việt Nam đang đối mặt với tình trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên nghiêm trọng do tác động của phát triển kinh tế, gia tăng dân số và biến đổi khí hậu. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích rừng tự nhiên đã giảm 2,1% trong giai đoạn 2015-2024, chủ yếu do khai thác gỗ trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bên cạnh đó, tình trạng suy thoái đất, sa mạc hóa ngày càng trở nên đáng lo ngại, đặc biệt tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, nơi diện tích đất bạc màu đã tăng 15% chỉ trong một thập kỷ qua.

Suy giảm tài nguyên nước cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Tổng lượng nước mặt tại Việt Nam đang suy giảm do tình trạng khai thác quá mức, ô nhiễm công nghiệp và sự thay đổi dòng chảy từ các con sông lớn, đặc biệt là sông Mekong. Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, nếu không có các biện pháp quản lý hiệu quả, đến năm 2040, Việt Nam có thể đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nước nghiêm trọng vào mùa khô.

Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Việt Nam đang triển khai nhiều chính sách và biện pháp như phát triển kinh tế tuần hoàn, áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất, siết chặt quản lý khai thác tài nguyên và nâng cao nhận thức cộng đồng. Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách vẫn gặp nhiều khó khăn do sự chồng chéo trong quản lý, thiếu hụt nguồn lực và áp lực phát triển kinh tế. Giới chuyên gia cho rằng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân để đảm bảo việc khai thác tài nguyên diễn ra bền vững, cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường."*

(Tạp chí Môi trường & Phát triển bền vững, 2025)

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tình trạng suy thoái đất và sa mạc hóa tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ngày càng nghiêm trọng?

Khai thác khoáng sản quá mức dẫn đến ô nhiễm môi trường đất.

Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.

Biến đổi khí hậu và canh tác không bền vững làm đất bạc màu tăng 15% trong một thập kỷ.

Chính sách bảo vệ đất nông nghiệp chưa được thực thi nghiêm túc.

Xem đáp án

Nguyên nhân chính: biến đổi khí hậu, canh tác không bền vững

Các đáp án sai:

A (Khai thác khoáng sản quá mức): Không phải nguyên nhân chính của sa mạc hóa.

B (Đô thị hóa làm thu hẹp đất nông nghiệp): Không liên quan đến sa mạc hóa.

D (Chính sách bảo vệ đất chưa nghiêm túc): Chưa phải nguyên nhân chính

 Chọn C

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, nếu không có biện pháp quản lý hiệu quả, nguy cơ nào có thể xảy ra vào năm 2040?

Lượng mưa trung bình hàng năm sẽ giảm mạnh.

Việt Nam sẽ phải nhập khẩu nước sạch từ các quốc gia lân cận.

Thiếu hụt nước nghiêm trọng vào mùa khô do khai thác quá mức và ô nhiễm.

Dòng chảy sông Mekong sẽ tăng mạnh do biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Do khai thác quá mức, ô nhiễm và thay đổi dòng chảy sông Mekong.

Các đáp án sai:

A (Lượng mưa giảm mạnh): Không phải nguyên nhân chính.

B (Việt Nam nhập khẩu nước sạch): Không được đề cập.

D (Dòng chảy sông Mekong tăng mạnh): Ngược lại, dòng chảy giảm.

Chọn C

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những giải pháp quan trọng mà Việt Nam đang triển khai để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là gì?

Mở rộng khai thác tài nguyên khoáng sản để tăng trưởng kinh tế.

Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất.

Giảm kiểm soát việc khai thác tài nguyên để thu hút đầu tư nước ngoài.

Khuyến khích khai thác tự do nhằm tận dụng tối đa nguồn lực thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B. Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và công nghệ xanh.

Đây là giải pháp bền vững, giúp giảm khai thác tài nguyên.

Chọn B

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vị đạo sư già bước ra khỏi hang đá. Ông khoan thai đi dọc theo những bụi cây xanh mát còn ướt đẫm sương mai. Một làn gió nhẹ thổi qua làm lay động chòm râu bạc như cước. Ông ung dung bước xuống bờ suối gần đó, vươn tay vốc chút nước đưa lên miệng. Nước suối lạnh như băng, nhưng ông không lấy thế làm phiền. Uống xong ngụm nước, ông thong thả bước xuống dòng suối cho đến lúc nước ngập đến cổ, rồi ông dừng lại đọc một bài chú dài, thân hình trang nghiêm, bất động. Có vẻ dòng nước mãnh liệt kia không thể khiến ông chao đảo. Dường như đôi chân mảnh khảnh của ông đã bám rễ vào lòng suối.”

(Swami Amar Jyoti, Bên rặng tuyết sơn)

Hình ảnh vị đạo sư trong đoạn trích gợi lên điều gì về con người và tâm hồn của ông?    

Sự mạnh mẽ và kiên định trước những thử thách của tự nhiên.

Sự ung dung, hòa hợp tuyệt đối với thiên nhiên và vũ trụ.

Khả năng siêu nhiên vượt qua những giới hạn của cơ thể.

Trạng thái suy ngẫm sâu sắc về cuộc đời và con người.

Xem đáp án

Hình ảnh vị đạo sư khoan thai bước ra từ hang đá, thong thả uống nước suối và đứng bất động giữa dòng nước mãnh liệt gợi lên một trạng thái tĩnh tại, thanh thản. Những hành động giản dị nhưng đầy ý nghĩa này thể hiện sự hòa hợp tuyệt đối của ông với thiên nhiên và vũ trụ. Cụm từ “dường như đôi chân mảnh khảnh của ông đã bám rễ vào lòng suối” nhấn mạnh sự vững chãi, kết nối giữa con người và thiên nhiên, cho thấy ông đã đạt đến trạng thái thanh thản vượt qua mọi xáo động của đời thường. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)biết \(A\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\),\(B\left( { - 3\,;\,0\,;\,0} \right)\),\(C\left( {0\,;\,5\,;\,1} \right)\)\(M\) là một điểm nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MA + MB = 2\sqrt {34} \).

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(H\) là điểm nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho biểu thức \(P = \left| {\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} } \right|\)đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tọa độ của điểm \(H\) là:     

\(\left( {0\,;\,\frac{5}{3}\,;\,0} \right)\).

\(\left( {0\,;\,\frac{5}{3};\,\frac{1}{3}} \right)\).

\(\left( {0\,;\,0\,;\,\frac{1}{3}} \right)\).

\(\left( {0\,;\, - \frac{5}{3};\,\frac{1}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(G\) là điểm trong không gian sao cho \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)\( \Rightarrow G\)là trọng tâm của tam giác\(ABC\)\( \Rightarrow G\left( {0;\frac{5}{3};\frac{1}{3}} \right)\).

Ta có \(P = \left| {\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} } \right| = \left| {\left( {\overrightarrow {HG} + \overrightarrow {GA} } \right) + \left( {\overrightarrow {HG} + \overrightarrow {GB} } \right) + \left( {\overrightarrow {HG} + \overrightarrow {GC} } \right)} \right|\)\( = \left| {3\overrightarrow {HG} } \right| = 3HG\).

\({P_{\min }}\)\( \Leftrightarrow H{G_{\min }}\)\(H\)thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)nên \(H{G_{\min }}\)\( \Leftrightarrow H\)là hình chiếu vuông góc của \(G\)lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)\( \Rightarrow H\left( {0;\frac{5}{3};0} \right)\). Chọn A.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của đoạn\(MC\)bằng     

\(\sqrt 2 \).

\(\sqrt 5 \).

\(1\).

\(5\).

Xem đáp án

\(M\) là điểm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thỏa mãn \(MA + MB = 2\sqrt {34} \)\(AB = 6\).

Suy ra \(M \in \left( E \right)\) có phương trình \[\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\].

c (ảnh 1) 

Gọi \(C'\)là hình chiếu của \(C\left( {0\,;\,5\,;\,1} \right)\) lên \(Oy\) suy ra \(C'\left( {0\,;\,5\,;\,0} \right)\).

Khi đó \(M{C^2} = M{C'^2} + C{C'^2} = M{C'^2} + 1\), do đó MCmin⇔MC2min⇔MC'min2

Ta có \[M{C'^2} = x_0^2 + {\left( {5 - {y_0}} \right)^2} = 34\left( {1 - \frac{{y_0^2}}{{25}}} \right) + {\left( {5 - {y_0}} \right)^2} = f\left( {{y_0}} \right)\,,\,{y_0} \in \left[ { - 5\,;\,5} \right]\].

\[f'\left( {{y_0}} \right) = - \frac{{18}}{{25}}{y_0} - 10\];\(f'\left( {{y_0}} \right) = 0 \Leftrightarrow {y_0} = \frac{{ - 125}}{9} \notin \left[ { - 5\,;\,5} \right]\).

Hàm số \[f\left( {{y_0}} \right)\] nghịch biến trên \[\left[ { - 5\,;\,5} \right]\], suy ra \[\mathop {min}\limits_{\left[ { - 4\,;\,4} \right]} f\left( {{y_0}} \right) = f\left( 5 \right) = 0\].

Do đó ta có \[\mathop {M{{C'}^2}_{\min }}\limits_{\left[ { - 5;5} \right]} = f\left( 5 \right) = 0\], suy ra \(M{C_{\min }} = 1\). Chọn C.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ.

(Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường, Thạch Lam văn và đời, NXB Hà Nội, 1999)

Theo cảm nhận của tác giả trong đoạn trích, “cốm” KHÔNG có hương vị nào dưới đây?    

Cốm mang mùi thơm của lúa mới.

Cốm mang vị ngọt dịu dàng của thảo mộc.

Cốm mang hương ngát của lá sen già.

Cốm mang vị béo ngậy của nước cốt dừa.

Xem đáp án

Theo cảm nhận của tác giả trong đoạn trích, “cốm” KHÔNG có hương vị béo ngậy của nước cốt dừa. Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72

Cho cấp số cộng \(\left( {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_5} = 6}\\{{u_{10}} - {u_2} = 8.}\end{array}} \right.\)

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 15^\circ ,\,\,\widehat C = 30^\circ \)\(AB = 2\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 3} \right),\,B\left( {3\,;\, - 2} \right)\) và đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(3x - y - 8 = 0\).

93. Trắc nghiệm
1 điểm

1.2. TIẾNG ANH 

Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

The company decided to _______ its partnership with the overseas distributor.    

look after.

break off.

go at.

wind down.

Xem đáp án

Kiến thức về Cụm động từ

- Cụm động từ “look after”: chịu trách nhiệm về, chăm sóc, trông nom ai, cái gì => chưa hoàn toàn phù hợp về nghĩa

- Cụm động từ “break off”: vỡ ra / ngừng nói hoặc ngừng làm gì / chấm dứt một mối quan hệ => phù hợp về nghĩa

- Cụm động từ “go at”: tấn công ai / nỗ lực hết sức làm gì => không phù hợp về nghĩa => loại C

- Cụm động từ “wind down”: nghỉ ngơi, thư giãn / dần giảm bớt hoạt động rồi dừng lại (máy móc, doanh nghiệp, hoạt động / hạ cửa kính xe ô tô => chưa hoàn toàn phù hợp về nghĩa

Dịch: Công ty quyết định chấm dứt quan hệ đối tác với nhà phân phối ở nước ngoài.

Chọn B.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

When Peter was a child, there _______ a cinema near his house.    

used to be.

used to have.

used to have been.

used to be being.

Xem đáp án

Kiến thức về Thì của động từ

- Cấu trúc “used to + V” diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại đã không còn xảy ra nữa.

- Cấu trúc “there + be + N”: “có cái gì đó tồn tại”

=> A là đáp án đúng

Dịch: Khi Peter còn là một đứa trẻ, có một rạp chiếu phim gần nhà anh ấy.

Chọn A.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ electricity you use, _______ your bill will be.    

The more / the higher.

The most / the higher.

The more / the high.

More / higher.

Xem đáp án

Kiến thức về Cấu trúc so sánh đồng tiến

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.

=> Loại B, C, D vì sai cấu trúc.

Dịch: Bạn càng sử dụng nhiều điện, hóa đơn điện càng tăng.

Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s always a good idea to keep a _______ in your car, especially when traveling to remote areas.     

first aid box.

first aid kit.

medical kit.

medical kit box.

Xem đáp án

Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt

A. hộp sơ cứu

B. bộ dụng cụ sơ cứu

C. bộ dụng cụ y tế

D. hộp dụng cụ y tế

- A có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.

- B hợp lý về nghĩa và là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.

- C có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.

- D có thể hợp lý về nghĩa nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến, thường gặp.

Dịch: Việc mang theo một bộ dụng cụ sơ cứu trong xe ô tô của bạn luôn là một ý tưởng hay, đặc biệt là khi đi đến những vùng xa xôi.

Chọn B.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

He has two bookstores. One is in Ba Trieu. _______ is in Dinh Le.    

other.

the others.

another.

the other.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ

- another + N số ít

- other + N số nhiều

- the others/ the other: không cần danh từ phía sau

+ the others: những cái còn lại

+ the other: cái còn lại

Trong bài chỉ đề cập đến “two bookstores” => loại B. the others

Dịch: Anh ấy có 2 hiệu sách. Một cái ở Bà Triệu, một cái ở Đinh Lễ.

Chọn D.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

 There’ll always be conflicts between an old and the young.    

There’ll.

between.

an.

the.

Xem đáp án

Kiến thức về Mạo từ

- “an old” là một cụm mới chỉ có mạo từ và tính từ => cụm này còn thiếu một danh từ chính thì mới trở thành cụm danh từ được => sai ở “an”

- Ta có cấu trúc “the + Adj” thường được dùng để tạo ra một danh từ chỉ những người mang cùng tính chất được mô tả bởi tính từ đó, ví dụ như “the young”

Sửa: an => the

Dịch: Sẽ luôn có những mâu thuẫn / xung đột giữa người già và người trẻ.

Chọn C.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Not only the old book but also the faded photographs tells stories of the past.    

the.

faded.

tells.

past.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ

- Khi chủ ngữ có cụm từ “not only … but also” => động từ chia theo danh từ đứng sau “but also” => sai ở “tells”

Sửa: tells => tell

Dịch: Không chỉ cuốn sách cũ mà cả những tấm ảnh đã phai màu cũng kể lại những câu chuyện của quá khứ.

Chọn C.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

The author to whom novel was shortlisted for the award gave an inspiring speech at the ceremony.    

to whom.

shortlisted.

inspiring.

ceremony.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự sở hữu

- Xét nghĩa cả câu, “The author to whom novel” ở đây nghĩa là “tác giả người có cuốn tiểu thuyết” => sai ở “to whom” vì chưa thể hiện sự sở hữu giữa “the author” và “novel”

Sửa: to whom => whose

Dịch: Tác giả có cuốn tiểu thuyết lọt vào danh sách đề cử cho giải thưởng đã có một bài phát biểu truyền cảm hứng tại buổi lễ.

Chọn A.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

He has two bookstores. One is in Ba Trieu Street. Another is in Dinh Le Street.    

has.

One.

in.

Another.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ

- “another” nghĩa là “một vật/người khác” và danh từ này chưa được xác định.

- “the other” nghĩa là “một người/vật còn lại” và danh từ này đã được xác định. Từ này thường được sử dụng trong trường hợp chỉ có 2 thứ.

- Xét nghĩa cả câu, “Another” chỉ hiệu sách thứ hai của anh ta => hiệu sách này đã được xác định, là cái còn lại trong số 2 hiệu sách => sai ở “Another”

Sửa: another => the other

Dịch: Anh ta có hai hiệu sách. Một hiệu ở phố Bà Triệu. Hiệu còn lại ở phố Đinh Lễ.

Chọn D.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

The skirt ordering last weekend has been delivered to our address.    

The.

ordering.

been.

to.

Xem đáp án

Kiến thức về Mệnh đề quan hệ

- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ ở MĐQH ở thể bị động thì cần sử dụng quá khứ phân từ

- Xét nghĩa cả câu => động từ “ordering” mang nghĩa bị động => sai ở “ordering”

Sửa: ordering => ordered

Dịch: Chiếc váy được đặt hàng vào cuối tuần trước đã được giao đến địa chỉ của chúng tôi.

Chọn B.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?

“You must never play truant again,” said their mother.    

Their mother forbade them from playing truant again.

They are not allowed to play truant ever again by their mother.

Their mother commanded that they should not play truant again.

Never would their mother allow them to play truant again.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu tường thuật

Dịch: Các con không bao giờ được trốn học nữa,” mẹ của họ nói.

A. Mẹ của họ cấm họ trốn học lần nữa. => Đáp án đúng, sát nghĩa với câu gốc.

Cấu trúc “forbid sb (from doing sth)”: “cấm ai làm gì”

B. Họ không được cho phép trốn học lần nào nữa bởi mẹ của họ. => Sai thì so với câu gốc. Câu gốc ở thì quá khứ, câu này đang dùng thì hiện tại đơn.

Cấu trúc “be allowed to do sth”: “được cho phép làm gì”

C. Mẹ của họ yêu cầu rằng họ không nên trốn học nữa. => Ý nghĩa câu không hợp lý.

D. Mẹ của họ sẽ không bao giờ cho phép họ trốn học lần nữa. => Chưa hoàn toàn sát nghĩa.

Cấu trúc đảo ngữ: “Never + trợ động từ + S + V”: “ai đó không bao giờ làm gì”

Cấu trúc “allow sb/sth to do sth”: “cho phép ai / cái gì làm gì”

Chọn A.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

We couldn’t have managed our business successfully without my father’s money.

We could have managed our business successfully with my fathers money.

If we could manage our business successfully, my father would give us money.

If we couldnt manage our business successfully, we would have had my fathers money.

If it hadnt been for my fathers money, we couldnt have managed our business successfully.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu điều kiện

Dịch: Chúng tôi đáng lẽ đã không thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công nếu không có tiền của bố tôi.

A. Chúng tôi đáng lẽ đã có thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công với tiền của bố tôi. => Sai về nghĩa.

Cấu trúc “could have + V(p2)” nói đến một hành động người nói có khả năng làm trong quá khứ nhưng đã không làm. Thực tế là họ đã quản lý công việc kinh doanh thành công.

B. Nếu chúng tôi có thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công, bố sẽ cho chúng tôi tiền. => Sai về nghĩa. Hành động “quản lý” và “đưa tiền” đều đã diễn ra trong quá khứ rồi.

Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2, đưa ra một giả định trái với thực tế hoặc khó có khả năng xảy ra trong hiện tại và tương lai và kết quả của nó.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If + S1 + V1(ed), S2 + would/could/should + V2”

C. Nếu chúng tôi không thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công, chúng tôi đã có tiền của bố tôi. => Sai về nghĩa.

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp 2-3 “If + S1 + V1(ed), S2 + would/could/might + have V2(p2)” nêu giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới có thật.

D. Nếu không nhờ có tiền của bố tôi, chúng tôi đã không thể quản lý công việc kinh doanh của mình thành công.

=> Đáp án đúng. Cấu trúc “If it hadn't been for/But for + N/V-ing, S + would + have + V(p2)” nêu giả thuyết về một sự việc không có thật trong quá khứ

Chọn D.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Of all the courses I have taken, this one is the hardest but most interesting.

All of the courses I have taken are easier than and as interesting as this one.

All of the courses I have taken are tougher and more interesting than this.

No other courses I have taken was harder nor less interesting than this.

No other courses I have taken was as tough nor as interesting as this one.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Dịch: Tất cả những khóa học mà tôi đã học, khóa học này là khó nhất nhưng cũng thú vị nhất.

A. Tất cả những khóa học mà tôi đã học đều dễ hơn và thú vị như khóa này. => Sai về nghĩa.

Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + (not) + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + so/as + Adj/Adv + as + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

B. Tất cả những khóa học mà tôi đã học đều khó hơn và thú vị hơn khóa này. => Sai về nghĩa.

C. Không khóa học nào mà tôi đã học khó hơn và ít thú vị hơn khóa này. => Sai về nghĩa.

D. Không khóa học nào mà tôi đã học khó và thú vị như khóa này. => Đáp án đúng.

Chọn D.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was sick, my best friend took care of me.

I had to look after my best friend, who was sick.

I was sick when I cared for my best friend.

I was cared for by my best friend when I was sick.

My best friend was taken care of by me when getting sick.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu bị động

Dịch: Khi tôi bị ốm, bạn thân nhất của tôi đã chăm sóc tôi.

A. Tôi phải chăm sóc bạn thân nhất của tôi, người bị ốm. => Sai về nghĩa.

B. Tôi bị ốm khi tôi chăm sóc bạn thân nhất của tôi. => Sai về nghĩa.

C. Tôi được chăm sóc bởi bạn thân nhất của tôi khi tôi bị ốm. => Đáp án đúng.

D. Bạn thân nhất của tôi được chăm sóc bởi tôi khi bị ốm. => Sai về nghĩa.

Chọn C.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

If only you had told me the truth about the theft.

You should have told me the truth about the theft.

I do wish you would tell me the truth about the theft.

You must have told me the truth about the theft.

It is necessary that you tell me the truth about the theft.

Xem đáp án

Kiến thức về Động từ khuyết thiếu

Dịch: Giá như bạn đã nói với tôi sự thật về vụ trộm.

A. Bạn đáng lẽ nên nói cho tôi sự thật về vụ trộm.

=> Đáp án đúng. Cấu trúc “should have + V(p2)” nói đến một hành động nên được làm trong quá khứ nhưng thực tế người nói đã không làm.

Cấu trúc “If only + S + had + V(p2)” nói về những mong muốn trái với thực tế đã xảy ra trong quá khứ.

B. Tôi ước bạn nói cho tôi sự thật về vụ trộm.

=> Sai thì so với câu gốc. Cấu trúc “wish + S + would + V” diễn đạt một mong muốn hoặc điều ước về tương lai.

C. Bạn chắc hẳn đã nói cho tôi sự thật về vụ trộm.

=> Sai về nghĩa. Cấu trúc “must (not) have + V(p2)”: “chắc hẳn đã (không) làm gì”, đưa ra 1 dự đoán chắc chắn, có khả năng xảy ra cao trong quá khứ.

D. Việc bạn nói cho tôi sự thật về vụ trộm là cần thiết. => Sai về thì so với câu gốc. Câu này đang dùng thì hiện tại đơn. Câu gốc đang nói về một hành động trong quá khứ.

Chọn A.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 2. TOÁN HỌC

Giả sử trong 100 quả táo thì có 15 quả bị sâu và 10 quả có vết bầm tím. Biết rằng chỉ có những quả táo không bị sâu cũng như không bị bầm tím thì mới bán được. Nếu có 5 quả táo vừa bị bầm tím và bị sâu thì trong 100 quả táo đó có thể bán được số quả là:    

75.

70.

80.

85.

Xem đáp án

Gọi A là tập hợp các quả táo bị sâu và B là tập hợp các quả táo bị bầm tím.

Khi đó số lượng các quả táo không thể bán được là

\[n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 15 + 10 - 5 = 20\].

Vậy số quả táo có thể bán được là: 100 − 20 = 80. Chọn C.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\,\left( {a,\,b,\,c,\,d,\,e \in \mathbb{R},\,ad \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1) 

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là    

\(y = - x\).

\(y = x\).

\(y = x - 1\).

\(y = x + 1\).

Xem đáp án

Gọi đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = mx + n\).

Tiệm cận xiên đi qua các điểm \(\left( {0;0} \right),\,\,\left( { - 1; - 1} \right)\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}0m + n = 0\\ - 1m + n = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 1\\n = 0\end{array} \right.\).

Vậy đường tiệm cận xiên là \(y = x\). Chọn B.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt 7 - \sqrt {7 - {x^2}} }}{{\sqrt {{x^2} + 16} - 4}} = \frac{a}{{\sqrt b }}\), trong đó a, b là các số nguyên. Tổng \(T = a + b\) bằng   

11.

4.

6.

9.

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{\sqrt 7 - \sqrt {7 - {x^2}} }}{{\sqrt {{x^2} + 16} - 4}} = \frac{{\left( {\sqrt 7 - \sqrt {7 - {x^2}} } \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 16} + 4} \right)}}{{{x^2}}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt 7 - \sqrt {7 - {x^2}} } \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 16} + 4} \right)\left( {\sqrt 7 + \sqrt {7 - {x^2}} } \right)}}{{{x^2}\left( {\sqrt 7 + \sqrt {7 - {x^2}} } \right)}} = \frac{{{x^2}\left( {\sqrt {{x^2} + 16} + 4} \right)}}{{{x^2}\left( {\sqrt 7 + \sqrt {7 - {x^2}} } \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt {{x^2} + 16} + 4}}{{\sqrt 7 + \sqrt {7 - {x^2}} }}\).

Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt 7 - \sqrt {7 - {x^2}} }}{{\sqrt {{x^2} + 16} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {{x^2} + 16} + 4}}{{\sqrt 7 + \sqrt {7 - {x^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 7 }}\).

Vậy \[T = a + b = 4 + 7 = 11\]. Chọn A.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 2x - \frac{1}{x}\] thoả mãn \[F\left( 1 \right) = 1\]. Khi đó \[F\left( { - 1} \right)\] bằng    

\[F\left( { - 1} \right) = 1\].

\[F\left( { - 1} \right) = 2\].

\[F\left( { - 1} \right) = - 1\].

\[F\left( { - 1} \right) = 0\].

Xem đáp án

Ta có \[\int {f\left( x \right)dx = } \int {\left( {2x - \frac{1}{x}} \right)} \,dx = {x^2} - \ln \left| x \right| + C\]\[ \Rightarrow F\left( x \right) = {x^2} - \ln \left| x \right| + C\].

\[F\left( 1 \right) = 1 \Rightarrow C = 0\].

Vậy một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 2x - \frac{1}{x}\] thoả mãn \[F\left( 1 \right) = 1\]\[F\left( x \right) = {x^2} - \ln \left| x \right|\].

Do đó \[F\left( { - 1} \right) = 1.\] Chọn A.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày, bạn Linh đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Linh được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường (km)

\(\left[ {2,7\,;\,3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0\,;\,3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3\,;\,3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6\,;\,3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9\,;\,4,2} \right)\)

Số ngày

3

6

5

4

2

Quãng đường trung bình mà bạn Linh chạy được là:    

3,41 km.

3,39 km.

3,45 km.

3,36 km.

Xem đáp án

Ta có bảng tần số ghép nhóm chứa giá trị đại diện như sau:

Quãng đường (km)

\(\left[ {2,7\,;\,3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0\,;\,3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3\,;\,3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6\,;\,3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9\,;\,4,2} \right)\)

Giá trị đại diện

2,85

3,15

3,45

3,75

4,05

Số ngày

3

6

5

4

2

Cỡ mẫu là: \(n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20\).

Số trung bình của mẫu số liệu là:

\(\bar x = \frac{{2,85 \cdot 3 + 3,15 \cdot 6 + 3,45 \cdot 5 + 3,75 \cdot 4 + 4,05 \cdot 2}}{{20}} = 3,39\). Chọn B.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

x (ảnh 1) 

Diện tích tam giác tạo bởi 3 điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:    

4.

\(\frac{1}{2}\).

2.

1.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị là: \(A\left( {0\,;\,2} \right),B\left( { - 1\,;\,1} \right),C\left( {1\,;\,1} \right)\).

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2}} = \sqrt 2 ;\,\,AC = \sqrt {{{\left( {1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2}} = \sqrt 2 ;\,\,BC = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2}} = 2\).

Do \(AB = AC\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

Gọi \(M\) là trung điểm của BC thì \(M\left( {0\,;\,1} \right)\)\(AM \bot BC\), \(AM = \sqrt {{{\left( {1 - 2} \right)}^2}} = 1\).

Vậy \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 1\). Chọn D.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thực của phương trình \({2^x} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} - 1\) là:    

\(2\).

Vô số.

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có: \({2^x} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} - 1 \Leftrightarrow {2^x} + 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 0\).

+ Hàm số \(f\left( x \right) = {2^x} + 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\)\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\ln 3 > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(f\left( x \right)\) là hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

+ Lại có \(f\left( { - 1} \right) \cdot f\left( 0 \right) < 0\) nên phương trình đã cho có 1 nghiệm thuộc \(\left( { - 1;0} \right)\).

Vậy phương trình có duy nhất 1 nghiệm. Chọn D.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72

Cho cấp số cộng \(\left( {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_5} = 6}\\{{u_{10}} - {u_2} = 8.}\end{array}} \right.\)

Ta có công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là:    

\(d = 1\).

\(d = 2\).

\(d = - 1\).

\(d = - 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_5} = 6}\\{{u_{10}} - {u_2} = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} + 4d = 6}\\{{u_1} + 9d - \left( {{u_1} + d} \right) = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 2d = 3}\\{d = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{d = 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Vậy \(d = 1\). Chọn A.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 71 đến 72

Cho cấp số cộng \(\left( {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_5} = 6}\\{{u_{10}} - {u_2} = 8.}\end{array}} \right.\)

Tính \(S = \frac{{{u_1} \cdot {u_2} + {u_2} \cdot {u_3} + {u_3} \cdot {u_4} + \ldots + {u_{2022}} \cdot {u_{2023}} + {u_{2023}} \cdot {u_{2024}}}}{{2024}}\) ta được kết quả là:    

\(S = 1\,\,365\,\,520\).

\(S = 1\,\,365\,\,525\).

\(S = \frac{{4\,\,082\,\,420}}{3}\).

\(S = \frac{{4\,\,088\,\,483}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(S = \frac{{{u_1} \cdot {u_2} + {u_2} \cdot {u_3} + {u_3} \cdot {u_4} + \ldots + {u_{2022}} \cdot {u_{2023}} + {u_{2023}} \cdot {u_{2024}}}}{{2024}}\)

\( \Leftrightarrow 2024 \cdot S = {u_1} \cdot {u_2} + {u_2} \cdot {u_3} + {u_3} \cdot {u_4} + \ldots + {u_{2023}} \cdot {u_{2024}}\)

\( \Leftrightarrow 2024 \cdot S = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 3 \cdot 4 + \ldots + 2023 \cdot 2024\)

\( \Leftrightarrow 3 \cdot 2024 \cdot S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot 3 + 3 \cdot 4 \cdot 3 + \ldots + 2023 \cdot 2024 \cdot 3\)

\( \Leftrightarrow 3 \cdot 2024 \cdot S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot \left( {4 - 1} \right) + 3 \cdot 4 \cdot \left( {5 - 2} \right) + \ldots + 2023 \cdot 2024 \cdot \left( {2025 - 2022} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3 \cdot 2024 \cdot S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot 4 - 1 \cdot 2 \cdot 3 + 3 \cdot 4 \cdot 5 - 2 \cdot 3 \cdot 4 + \ldots + 2023 \cdot 2024 \cdot 2025 - 2022 \cdot 2023 \cdot 2024\)

\( \Leftrightarrow 3 \cdot 2024 \cdot S = 2023 \cdot 2024 \cdot 2025\)

\( \Leftrightarrow S = \frac{{4\,\,096\,\,575}}{3} = 1\,\,365\,\,525\). Chọn B.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 15^\circ ,\,\,\widehat C = 30^\circ \)\(AB = 2\).

 Diện tích tam giác ABC là:    

\(S = \sqrt 2 \).

\(S = \sqrt 3 - 1\).

\(S = \sqrt 3 + 1\).

\(S = 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Ta có \(\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 15^\circ - 30^\circ = 135^\circ \).

Theo định lí sin trong tam giác ABC, ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).

Do đó, \(BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{2 \cdot \sin 135^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = 2\sqrt 2 \).

Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}BA \cdot BC \cdot \sin B = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2\sqrt 2 \cdot \sin 15^\circ = \sqrt 3 - 1\). Chọn B.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 15^\circ ,\,\,\widehat C = 30^\circ \)\(AB = 2\).

Độ dài đường phân giác CD của tam giác ABC bằng    

\(2\sqrt 3 - 1\).

\(2\left( {1 + \sqrt 3 } \right)\).

\(2\left( {1 - \sqrt 3 } \right)\).

\(2\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\).

Xem đáp án

Độ dài đường phân giác CD của tam giác ABC bằng (ảnh 1)

Vì CD là đường phân giác của tam giác ABC nên \(\widehat {ACD} = \widehat {DCB} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = 15^\circ \).

Do đó, \(\widehat {DCB} = \widehat {DBC} = 15^\circ \) nên tam giác DCB cân tại D.

Gọi I là trung điểm của BC, suy ra \(CI = BI = \frac{{BC}}{2} = \sqrt 2 \)\(DI \bot BC\).

Khi đó, tam giác \(DCI\) vuông tại \(I\) nên \(CD = \frac{{CI}}{{\cos \widehat {ICD}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\cos 15^\circ }} = 2\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\). Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 3} \right),\,B\left( {3\,;\, - 2} \right)\) và đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(3x - y - 8 = 0\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng AB là:     

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3 + t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

\(x - y - 5 = 0\).

\(x + y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Khi đó, đường thẳng AB đi qua điểm A và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;\, - 1} \right)\) nên có phương trình tổng quát là \(1\left( {x - 2} \right) - 1\left( {y + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 5 = 0\). Chọn C.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 3} \right),\,B\left( {3\,;\, - 2} \right)\) và đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(3x - y - 8 = 0\).

Tọa độ các điểm C sao cho tam giác ABC có trọng tâm G nằm trên đường thẳng \(\Delta \) và có diện tích bằng \(\frac{5}{2}\) là:    

\(C\left( { - 3\,;\, - 13} \right)\)\(C\left( {2\,;\,2} \right)\).

\(C\left( { - 3\,;\,13} \right)\)\(C\left( {2\,;\,2} \right)\).

\(C\left( { - 3\,;\, - 13} \right)\)\(C\left( {2\,; - \,2} \right)\).

\(C\left( {3\,;\,5} \right)\)\(C\left( { - 2\,;\, - 10} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(C\left( {a\,;\,b} \right)\). Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên \(G\left( {\frac{{5 + a}}{3};\,\frac{{b - 5}}{3}} \right)\).

Do \(G \in \Delta \) nên \(3 \cdot \frac{{5 + a}}{3} - \frac{{b - 5}}{3} - 8 = 0 \Leftrightarrow b = 3a - 4\) (1).

Ta có \(AB = \sqrt {{1^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \); \(d\left( {C,\,AB} \right) = \frac{{\left| {a - b - 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {a - b - 5} \right|}}{{\sqrt 2 }}\).

Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot d\left( {C,\,AB} \right) = \frac{5}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot \sqrt 2 \cdot \frac{{\left| {a - b - 5} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{5}{2}\)\( \Leftrightarrow \left| {a - b - 5} \right| = 5\) (2).

Thay (1) vào (2), ta được \(\left| { - 2a - 1} \right| = 5\), suy ra \(a = - 3\) hoặc \(a = 2\).

Với \(a = - 3\) thì \(b = - 13\), ta có \(C\left( { - 3\,;\, - 13} \right)\).

Với \(a = 2\) thì \(b = 2\), ta có \(C\left( {2\,;\,2} \right)\).                                                          

Vậy \(C\left( { - 3\,;\, - 13} \right)\)\(C\left( {2\,;\,2} \right)\). Chọn A.