Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 25)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 25)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực110 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)

Câu nào trong các câu thơ sau sử dụng hình ảnh ước lệ?    

Nhác trông nhờn nhợt màu da/ Ăn chi cao lớn đẫy đà làm sao?

Quá niên trạc ngoại tứ tuần/Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.

Làn thu thủy nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Một chàng vừa trạc thanh xuân/ Hình dung chải chuốt áo khăn dịu dàng.

Xem đáp án

Căn cứ vào kiến thức về Truyện Kiều, thủ pháp ước lệ tượng trưng.

Ước lệ: Là biện pháp diễn đạt bằng hình ảnh có tính chất quy ước thường được dùng trong văn chương cổ.

Tượng trưng: Là biện pháp diễn đạt cái trừu tượng bằng một hình ảnh cụ thể thường lấy từ cây cỏ, chim muông.

Theo khái niệm trên có thể thấy ước lệ tượng trưng được dùng trong câu: Làn thu thủy nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

Kì nghỉ hè vừa đến, anh em bạn học trong trường Đại học về nghỉ hè đã gần hết rồi, chỉ những học sinh mới chiếm bảng hay sắp đi thi, còn ở lại. Quang cảnh nhà trường lúc đó, có vẻ ủ ê mệt nhọc như người lao động bấy lâu bây giờ sắp thiu thiu ngủ, tựa bên gốc cây me, hay dưới bóng cây bàng, tránh ánh nắng chang chang mùa hạ. Trong các buồng mới rồi rộn rịp những tiếng cười đùa, những câu tranh luận, bây giờ đã im phăng phắc như đứng thở hơi, mấy bức tường vôi hình như đương thầm thì mới nhau những tính tình và cử chỉ của bạn thiếu niên mới về khỏi. Trong những câu chuyện của bức tường, ta chỉ đoán mà không nghe được, chắc điều hay cũng lắm, điều dở cũng nhiều nhưng, cái dở, cái hay đều có vẻ thú, là cái thú của quãng đời niên thiếu ở nhà trường. Buổi thanh niên là buổi hăng hái, lúc trong mình khí huyết bừng bừng, tư tưởng đương như ngọn suối xa vời, chưa định, chắc hi vọng phải to, hi vọng to thì cái dở cái hay, trong khi tính đường cho lên đến hi vọng, phải mạnh như nhau cả.

Kí giả có chút việc riêng phải ở lại trường; lúc sang chơi bên buồng những bạn tân khoa ở thì thấy mấy bạn chí thân của kí giả là Lê Thanh Vân biệt hiệu là Đạm Thủy, đương soạn hòm để vinh quy, kí giả ngồi xem bạn soạn. Áo quần không dùng sắc gì rực rỡ, chỉ toàn là màu trắng với màu đen, những vật gì cần dùng đến màu thặm thì chỉ thấy màu vàng nhợt và màu da giời, thật có vẻ thanh đạm. Sách vở phần nhiều thuộc về khoa triết học, đại khái như tâm lí học, luân lí học, xã hội học... của Durkheim, Sư phạm khoa của Frébœl và Compayré v.v...và dễ thường đủ những bộ tiểu thuyết trứ danh của Bourget và Banes.

(Hoàng Ngọc Phách, Tố Tâm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Tả cảnh thanh vắng của nhà trường khi kì nghỉ hè đến.

Miêu tả buổi chia tay của kí giả với bạn học trước khi rời trường.

Tái hiện những kỉ niệm và cảm xúc của tuổi thanh xuân trong nhà trường.

Giới thiệu sở thích, hành trang và tính cách của một người bạn trong trường.

Xem đáp án

- Đoạn trích tập trung vào việc tái hiện không khí của nhà trường khi kì nghỉ hè đến, từ cảnh vật yên ắng đến những kỉ niệm sôi nổi, vui tươi nhưng đầy nuối tiếc của tuổi trẻ. Tác giả dùng hình ảnh sống động như “bức tường vôi thầm thì với nhau” kết hợp với cảm xúc trân trọng những dấu ấn của quãng đời niên thiếu.

- Các chi tiết như cảnh nhà trường vắng vẻ, những câu chuyện chưa được nghe thấy, hay kí giả quan sát bạn Đạm Thủy soạn hành trang trước khi rời trường, đều gợi lên cảm xúc hoài niệm về một thời tuổi trẻ nhiều hi vọng và nhiệt huyết.

- Nội dung chính không chỉ dừng lại ở việc tả cảnh hay miêu tả một nhân vật cụ thể, mà là sự kết hợp giữa kí ức, cảm xúc, và không gian để làm nổi bật giá trị của tuổi thanh xuân trong nhà trường.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua đoạn trích, cảnh vật nhà trường được miêu tả như thế nào khi kì nghỉ hè đến?

Rộn ràng tiếng nói cười của học sinh sắp rời trường.

Tĩnh lặng, hoài niệm như đang ghi lại dấu ấn của tuổi trẻ.

Đơn điệu, nhàm chán và thiếu sức sống khi học sinh đã về hết.

Buồn bã, thê lương như không còn sinh khí khi vắng bóng học trò.

Xem đáp án

Cảnh vật nhà trường trong đoạn trích được miêu tả với vẻ tĩnh lặng, hoài niệm, chứa đựng cảm giác lưu luyến những kỉ niệm của tuổi trẻ. Các hình ảnh như “các buồng im phăng phắc như đứng thở hơi” hay “mấy bức tường vôi hình như đương thầm thì với nhau” không gợi lên sự buồn bã hay thiếu sức sống, mà mang đến cảm giác yên ắng, trầm mặc, như đang lưu giữ những dấu ấn đáng nhớ của học trò. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua cách soạn đồ của bạn Đạm Thủy, điều gì được thể hiện về tính cách của anh?

Lãng mạn, bay bổng, yêu cái đẹp.

Giản dị, thanh đạm và yêu thích tri thức.

Năng động, thực tế, luôn chuẩn bị kĩ lưỡng.

Sâu sắc, trầm tư, đam mê triết học và tiểu thuyết.

Xem đáp án

Qua cách soạn đồ của bạn Đạm Thủy, tác giả khắc họa rõ nét tính cách của anh là giản dị, thanh đạm và yêu thích tri thức. Điều này được thể hiện qua chi tiết hành trang chủ yếu là áo quần màu sắc nhã nhặn, không rực rỡ, cùng với sách vở liên quan đến các lĩnh vực triết học, tâm lí học, luân lí học và những bộ tiểu thuyết trứ danh. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Mấy bức tường vôi hình như đương thầm thì mới nhau những tính tình và cử chỉ của bạn thiếu niên mới về khỏi”?    

Liệt kê.

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Điệp từ.

Xem đáp án

Trong câu văn, tác giả sử dụng nhân hóa để miêu tả các bức tường như thể chúng có cảm xúc và khả năng trò chuyện với nhau như con người. Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích thể hiện thông điệp gì về tuổi thanh xuân?

Thanh xuân là khoảng thời gian gắn liền với những hoài bão và hi vọng to lớn.

Thanh xuân là giai đoạn khó khăn nhưng đầy sức mạnh để vượt qua thử thách.

Tuổi trẻ là sự hòa trộn giữa cái hay, cái dở, nhưng luôn để lại dư vị ngọt ngào.

Nhà trường là nơi lưu giữ những kí ức đẹp nhất của tuổi trẻ.

Xem đáp án

- Đoạn trích tái hiện hình ảnh tuổi trẻ trong không gian nhà trường với cả những điểm hay và dở, nhưng tất cả đều mang lại cảm giác thú vị, đáng nhớ. Tác giả viết: “Cái dở, cái hay đều có vẻ thú, là cái thú của quãng đời niên thiếu ở nhà trường”. Điều này cho thấy tuổi thanh xuân không chỉ có những hoài bão, khát vọng lớn lao mà còn là sự hòa quyện của những điều chưa hoàn thiện, bồng bột, nhưng tất cả đều góp phần tạo nên vẻ đẹp riêng biệt, khó quên của thời niên thiếu.

- Tác giả miêu tả những kỉ niệm trong nhà trường, từ tiếng cười đùa rộn rã đến những câu chuyện lặng thầm của cảnh vật, để nhấn mạnh rằng dù có cái hay hay cái dở, thanh xuân vẫn để lại dư vị ngọt ngào, là quãng thời gian đáng trân trọng nhất trong đời người.

→ Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

                                          Một buổi hầu rồi một buổi ngơi,

                                         Đâu còn nhớ chữ “viễn phương lai”.

                                         Mới sang chừng ấy ngơi chừng ấy,

                                         Sang nữa thì ngơi biết mấy đời.

(Cao Bá Quát, Quan ngơi)

Xác định thể thơ của bài thơ?    

Ngũ ngôn tứ tuyệt.

Lục bát.

Thất ngôn tứ tuyệt.

Thất ngôn bát cú.

Xem đáp án

Bài thơ được viết theo thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt. Thể thơ này có 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

                                         Tổ quốc gọi, chúng tôi vào tâm dịch

                                         Hăng hái lên đường dẫu biết lắm gian nan

                                         Một khi COVID dịch đã lan tràn

                                         Vì quê hương, toàn dân cùng gắng sức.

                                         Là chiến sĩ ngành y không ngại gì khổ cực

                                         Đã bốn đợt rồi! Bảo hộ kín toàn thân

                                         Vệ sinh cá nhân, ăn uống những khi cần

                                         Đều thật khó vì trên người như “phi công vũ trụ”.

                                         Bệnh nhân đông, cấp cứu không kịp thở

                                         Tất bật suốt ngày rồi lại trực đêm

                                         Kiệt sức sõng soài lại gắng đứng lên

                                         Đồng đội tự chăm nhau như anh em thân thiết!

                                         .............

                                         Rồi chúng ta sẽ là người chiến thắng

                                         Vaccine phòng ngừa, quyết sách 5K

                                         Nồng ấm tình người tình đồng đội thiết tha

                                         Chúng ta được về nhà với nụ cười chiến thắng!

                                         Sao yêu quá những chiến binh thầm lặng

                                         Từng phút từng giờ giữa sống chết bủa vây

                                         Mang lại màu xanh hạnh phúc sum vầy

                                         Cho Tổ quốc bình yên một ngày không xa nữa

(Trích “Trong tâm dịch Covid”, GS.TS.BS Nguyễn Đức Công,

Chủ tịch Hội đồng Bảo vệ sức khỏe cán bộ miền Nam, cand.com.vn)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?    

Lục bát biến thể.

Song thất lục bát.

Thơ tự do.

Thơ 8 chữ.

Xem đáp án

Căn cứ các thể thơ đã học.

Bài thơ trên viết theo thể thơ tự do. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ in đậm trong câu sau để chỉ ai: “Sao yêu quá những chiến binh thầm lặng”.     

Lực lượng công an.

Lực lượng bác sĩ.

Lực lượng tình nguyện viên.

Nhân dân.

Xem đáp án

Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.

 Chiến binh” được nhắc đến là các bác sĩ. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của những dòng thơ sau:

                                          Rồi chúng ta sẽ là người chiến thắng

                                         Vaccine phòng ngừa, quyết sách 5K

                                         Nồng ấm tình người tình đồng đội thiết tha

                                         Chúng ta được về nhà với nụ cười chiến thắng!    

Thể hiện niềm tin vào tương lai chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc chiến chống đại dịch, đồng thời nêu cao vai trò của những biện pháp phòng chống dịch bệnh.

Nêu cao vai trò phòng chống dịch bệnh bằng các biện pháp: Tiêm ngừa vaccine, thực hiện 5K, Đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

Niềm tin lòng quyết tâm vào chiến thắng đại dịch của nhân dân ta.

Tất cả các phương án trên đều sai.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích.

Nội dung là: Thể hiện niềm tin vào tương lai chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc chiến chống đại dịch, đồng thời nêu cao vai trò của những biện pháp phòng chống dịch bệnh. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? “Đồng đội tự chăm nhau như anh em thân thiết!”    

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Đảo ngữ.

Xem đáp án

Căn cứ các biện pháp tu từ đã học, phân tích.

Biện pháp so sánh: “Đồng đội” được ví như “anh em. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình cảm nào của tác giả đối với những chiến sĩ ngành y không có trong các phương án sau:

Khâm phục với sự hi sinh của những chiến sĩ ngành y.

Tự hào về những gì họ đã làm được.

Tin tưởng vào những chiến sĩ ngành y sẽ chiến thắng đại dịch.

Cảm thương cho số phận của họ phải vào tâm dịch.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích, phân tích, tổng hợp.

Đáp án không thể hiện tình cảm của tác giả: Cảm thương cho số phận của họ phải vào tâm dịch. Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết nằm trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng, nếu không …….. cái đầu” từ nào thích hợp điền vào chỗ trống?    

lắc lư.

gật gù.

gật gật.

lắc lắc.

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung bài Hạnh phúc của một tang gia.

Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết nằm trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng, nếu không gật gù cái đầu”. Chọn B.

Đoạn văn

Questions 46-52: Read the passage carefully.

CAN ANIMALS TALK?

1. In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature’s mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.

2. Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.

3. Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store’s assistant pick him out because she didn’t want other scientists saying later that she’d deliberately chosen an especially smart bird for her work. Most researchers thought that Pepperberg’s attempt to communicate with Alex would end in failure.

4. However, Pepperberg’s experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.

5. Pepperberg was careful not to exaggerate Alex’s success and abilities. She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. Alex seemed to understand the turn-taking pattern of communication.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterdays math test turned _______ to be a lot harder than we expected.    

up.

out.

on.

down.

Xem đáp án

Kiến thức về Cụm động từ

- turn up (phr. v): xuất hiện, tăng âm lượng

- turn out (phr. v): trở nên, trở thành, hóa ra là

- turn on (phr. v): bật lên

- turn down (phr. v): giảm âm lượng, từ chối

Dịch: Bài kiểm tra toán ngày hôm qua hóa ra khó hơn rất nhiều so với chúng tôi mong đợi.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The number of people isolated due to the coronavirus in Vietnam as of March 9 is _______ than that of last week due to the infection from Ms. N.    

largest.

larger.

large.

more large.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

- Cấu trúc câu so sánh hơn: S1 + V1 + (not) + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

- “large” là tính từ ngắn nên dạng so sánh hơn sẽ là “larger”

Dịch: Số lượng người phảicách ly do vi rút Corona ở Việt Nam tính đến ngày 9/3 caohơn so với tuần trước do sự lây nhiễm từ cô N.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The astronauts on the _______ observe and collect data on Earth and other planets.    

space station.

universe station.

spacial station.

universal station.

Xem đáp án

Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt

A. trạm không gian

B. trạm vũ trụ

C. trạm không gian

D. trạm toàn cầu

- A hợp lý về nghĩa và là cách kết hợp từ thường gặp.

- B đúng về nghĩa tuy nhiên không phải là cách kết hợp từ thường gặp.

- C mặc dù dịch ra đúng về nghĩa nhưng “spacial” là một tính từ dùng để mô tả điều gì đó liên quan đến không gian vật lý hoặc vị trí, hình dạng, kích thước của các vật trong không gian đó, thay vì nói về không gian vũ trụ bên ngoài Trái Đất. => loại

- D không hợp lý về nghĩa. “universal” nghĩa là: “phổ quát, toàn cầu”, chỉ những gì có tính chất chung, có thể áp dụng cho tất cả mọi người hoặc mọi tình huống.

Dịch: Các phi hành gia trên trạm không gian/ trạm vũ trụ quan sát và thu thập dữ liệu về Trái Đất và các hành tinh khác.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I spend _______ my spare time washing my hands and doing exercise.     

most of.

a large number of.

many of.

most.

Xem đáp án

Kiến thức về Lượng từ

- Ta có “time” là danh từ không đếm được => loại đáp án B và C vì “a large number of” và “many of” đi với danh từ đếm được số nhiều.

- “most” và “most of” đều có nghĩa là “hầu hết” và đi với danh từ không đếm được, tuy nhiên:
+ “most” đi với danh từ không xác định

+ “most of” đi với danh từ đã được xác định, thường có các từ hạn định đứng trước

Dịch: Tôi dành hầu hết thời gian rảnh để rửa tay và tập thể dục.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào: “ …Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…” (Nam Cao).   

Trợ từ.

Thán từ.

Đại từ.

Tình thái từ.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung bài thán từ.

- Thán từ: từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc (a, ái, ôi, ô hay, than ôi,...) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ,…).

- “Chao ôi” là thán từ.

→ Chọn B.

Đoạn văn

Questions 53-60: Read the passage carefully.

TikTok is a popular social media app where people can create and share short videos. It started in China in 2016 as Douyin but became TikTok when it launched internationally in 2018. The app is known for its easy-to-use tools that let users add music, effects, and filters to their videos. People of all ages enjoy making and watching TikTok videos, which can be funny, educational, or creative.

One of the reasons TikTok is so popular is because of its algorithm, which shows users videos that match their interests. When you open the app, you see a personalized feed called the “For You” page. This page is different for everyone and updates with new videos all the time. Users can also follow their favorite creators to see more of their content.

TikTok has become a platform for trends and challenges. Many users participate in dance challenges, lip-syncing, and other viral activities. These trends can spread quickly, reaching millions of people in a short time. Because of this, TikTok has influenced music charts, fashion, and even language. Songs that go viral on TikTok often become hits on other platforms too.

The app is also a space for education and advocacy. Many creators use TikTok to share knowledge about a wide range oftopics, such as science, history, cooking, and fitness. Others use the platform to raise awareness about social issues and promote positive change. In addition to individual creators, many brands and businesses use TikTok for marketing. They create content to engage with their audience, often using popular trends and challenges to promote their products.

However, TikTok has faced some criticism and challenges. Concerns about privacy and data security have led to scrutiny from governments. Despite these issues, TikTok still remains one of the most downloaded apps in the world.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The Statue of Liberty was a gift of friendship from the France to the United States.    

of.

a.

the.

the.

Xem đáp án

Kiến thức về Mạo từ

- Ta không dùng mạo từ trước các tên quốc gia, ngoại trừ một số quốc gia sau: the United Kingdom (vương quốc Anh), the United States (Hoa Kỳ), the Netherlands (Hà Lan), the Philippines,...

Sửa: bỏ “the”

Dịch: Tượng Nữ thần Tự do là một món quà thể hiện tình hữu nghị của Pháp dành cho Hoa Kỳ.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

A number of people killed in traffic accidents has fallen since last month.     

A number.

killed.

accidents.

since.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ

- Phân biệt giữa 2 cấu trúc “a number of” và “the number of”:

+ a number of + N(s/es) + V (chia số nhiều): một số...

+ the number of + N(s/es) + V (chia số ít): số lượng...mà...

=> Sai ở “A number” vì động từ phía sau chia số ít: “has fallen”

Sửa: A number => The number

Dịch: Số lượng người tử vong do tai nạn giao thông đã giảm từ tháng trước.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas can find his classroom, but Susan and Mary can’t find its.    

can.

classroom.

but.

its.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự sở hữu

- Ta có “its” là đại từ sở hữu của “it” tuy nhiên trong câu không có danh từ số ít nào trừ “Thomas” => sai ở “its”

- Dựa vào nghĩa, ta cần thay “its” bằng một đại từ sở hữu khác mang nghĩa “lớp học của Susan và Mary”

Sửa: its => theirs

Dịch: Thomas có thể tìm được lớp học của anh ấy, nhưng Susan và Mary thì không thể tìm được lớp học của họ.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It is much easier for a foreigner to become an American citizen if he has a close relative whoever is already an American.    

much.

to become.

he has.

whoever.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ

- “whoever” nghĩa là “bất cứ ai” => sai vì khi sử dụng, ý nghĩa của câu không hợp lý

Sửa: whoever => who

Dịch: Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho một người nước ngoài trở thành công dân Mỹ nếu người đó có một người họ hàng gần đã là người Mỹ.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Apple has made an unprecedented decision in the company’s history to close all Apple Stores across the globe, except for mainland China, that the Covid-19 virus originated.    

decision.

to close.

for.

that.

Xem đáp án

Kiến thức về Mệnh đề quan hệ

- Ta có “that” là một đại từ quan hệ chỉ được sử dụng trong MĐQH xác định => sai ở “that” vì mệnh đề sau “China” là MĐQH không xác định.

Sửa: that => where

Dịch: Apple đã đưa ra một quyết định chưa từng có trong lịch sử công ty khi đóng cửa tất cả các cửa hàng Apple trên toàn cầu, ngoại trừ tại Trung Quốc nơi virus Covid-19 xuất hiện lần đầu tiên.

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Buổi chiều chim bay về tổ là một hình ảnh quen thuộc trong thơ ca truyền thống:

- Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi.

- Chim hôm thoi thóp về rừng.

- Chim bay về núi tối rồi.

Dòng nào sau đây nêu đúng tên các tác giả xếp theo thứ tự các câu thơ trên?    

Nguyễn Du, ca dao, Bà Huyện Thanh Quan.

Bà Huyện Thanh Quan, ca dao, Nguyễn Du.

Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, ca dao.

Ca dao, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung các văn bản đã học.

- Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi. (Bà Huyện Thanh Quan)

- Chim hôm thoi thóp về rừng. (Nguyễn Du)

- Chim bay về núi tối rồi. (Ca dao)

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {x + 4} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Julias boyfriend said, “My girlfriend is a very energetic and beautiful person, so I love her very much.”

Julia’s boyfriend said that his girlfriend was so energetic and beautiful that he loved her very much.

Julia’s boyfriend said that he loved energetic and beautiful girls like his girlfriend.

Julia’s boyfriend said that he loves her so much because she is very energetic and beautiful.

Julias boyfriend told her that he loved her because of her good appearance and personality.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu tường thuật

Dịch: Bạn trai của Julia nói rằng: “Bạn gái tôi là người rất năng động và xinh đẹp nên tôi yêu cô ấy rất nhiều”.

A. Bạn trai của Julia nói rằng bạn gái anh năng động và xinh đẹp đến nỗi mà anh yêu cô ấy rất nhiều.

=> Đáp án đúng. Câu gián tiếp dạng câu trần thuật lùi 1 thì so với câu trực tiếp.

=> Cấu trúc: so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà

B. Bạn trai của Julia nói rằng anh rất thích những cô gái năng động, xinh đẹp giống bạn gái mình.

=> Chưa sát nghĩa.

C. Bạn trai của Julia nói rằng anh yêu cô rất nhiều vì cô rất năng động và xinh đẹp.

=> Sai vì chưa lùi thì.

D. Bạn trai của Julia nói với cô rằng anh yêu cô vì ngoại hình đẹp và tính cách của cô.

=> Sai vì nếu câu trực tiếp không đề cập cụ thể việc nói với ai thì ta mặc định là nói với “tôi”.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I will not go on holiday to relax if I do not have enough time to study.

I have no intention to go on holiday to relax despite having enough time for study.

I won’t go on holiday to relax for fear of not having enough time for study.

I won’t go on a holiday to relax in case of not having enough time to study.

Not any time given to me can stop me from going on holiday to relax regardless of study.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu điều kiện

Dịch: Tôi sẽ không đi nghỉ mát để thư giãn nếu tôi không có đủ thời gian để học.

=> Câu này sử dụng câu điều kiện loại 1 để diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai và kết quả của nó.

A. Tôi không có ý định đi nghỉ để thư giãn mặc dù có đủ thời gian cho việc học.

=> Sai về nghĩa.

B. Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn để tránh trường hợp không có đủ thời gian cho việc học.

=> Sai vì ý của câu đề bài cho là vẫn có thể đi nếu có đủ thời gian cho việc học.

Cấu trúc “for fear (that) … / of sth / of doing sth”: tránh rủi ro điều gì có thể xảy ra

C. Tôi sẽ không đi nghỉ để thư giãn trong trường hợp không có đủ thời gian để học.

=> Đáp án đúng. Cấu trúc “in case of sth /doing sth”: trong trường hợp…,

D. Không có lúc nào có thể ngăn cản tôi đi nghỉ để thư giãn bất kể việc học.

=> Sai về nghĩa.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The South of England is drier than the North.

The South of England is not as dry as the North.

It is drier in the North than in the South of England.

It is not so dry in the North as in the South of England.

It is less dry in the South than in the North of England.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Dịch: Miền Nam nước Anh thì khô hơn miền Bắc.

A. Miền Nam nước Anh thì không khô như miền Bắc. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + so/as + Adj/Adv + as + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

Cấu trúc so sánh hơn nhất: S + V + (not) + the + Adj/Adv + -est/ most + Adj/Adv + N.

B. Ở miền Bắc thì khô hơn so với miền Nam nước Anh. => Sai về nghĩa.Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + (not) + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + V2.

C. Miền Bắc thì không khô như ở miền Nam nước Anh. => Đáp án đúng.

D. Ở miền Nam thì ít khô hơn ở miền Bắc nước Anh. => Sai về nghĩa.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

People believe that the thieves have worked in the store for a long time.

It was believed that the thieves have worked in the store for a long time.

The thieves are believed to have worked in the store for a long time.

The thieves are believed to work in the store a long time ago.

It was believed that the thieves had worked in the store a long time ago.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu bị động

Dịch: Người ta tin rằng những tên trộm đã làm việc trong cửa hàng từ lâu.

A. Người ta tin rằng những tên trộm đã làm việc trong cửa hàng trong một thời gian dài. => Sai vì động từ “believe” ở câu gốc đang chia thì hiện tại đơn.

B. Những tên trộm được cho là đã làm việc trong cửa hàng trong một thời gian dài. => Đáp án đúng. Cấu trúc câu bị động khách quan:

Chủ động: People/They + V1 + (that) + S + V2 + O.

Bị động: S + be + V1(p2) + to + V2-inf / to have + V2(p2) + O.

 C. Những tên trộm được cho là đã làm việc ở cửa hàng từ lâu. => Sai thì ở “work”.

D. Người ta tin rằng những tên trộm đã làm việc trong cửa hàng từ lâu. => Sai thì so với câu gốc.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m sure Tracy was very embarrassed when she mistook her boyfriend at the party.

Tracy would have been very embarrassed when she mistook her boyfriend at the party.

Tracy must have been very embarrassed when she mistook her boyfriend at the party.

Tracy should have been very embarrassed when she mistook her boyfriend at the party.

Tracy could have been very embarrassed when she mistook her boyfriend at the party.

Xem đáp án

Kiến thức về Động từ khuyết thiếu

Dịch: Tôi chắc chắn rằng Tracy đã rất xấu hổ khi nhận nhầm bạn trai mình trong bữa tiệc.

A. Tracy đáng ra đã rất xấu hổ khi nhận nhầm bạn trai mình trong bữa tiệc.

=> Sai về nghĩa. Cấu trúc “would + have Vp2” chỉ một hành động đáng ra sẽ diễn ra trong quá khứ nhưng mà thực tế đã không diễn ra.

B. Tracy chắc hẳn đã rất xấu hổ khi nhận nhầm bạn trai mình trong bữa tiệc.

=> Đáp án đúng. Cấu trúc “must have + V(p2)” nói đến một sự việc có khả năng cao, gần như chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.

C. Tracy lẽ ra nên rất xấu hổ khi nhận nhầm bạn trai mình trong bữa tiệc.

=> Sai về nghĩa. Cấu trúc “should have + V(p2)” nói đến một hành động nên được làm trong quá khứ nhưng thực tế người nói đã không làm.

D. Tracy đáng lẽ đã có thể rất xấu hổ khi nhận nhầm bạn trai mình trong bữa tiệc.

=> Sai về nghĩa. Cấu trúc “could have + V(p2)” nói đến một hành động người nói có khả năng làm trong quá khứ nhưng đã không làm.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

ĐỘNG VẬT CÓ THỂ NÓI ĐƯỢC KHÔNG?

1. Năm 1977, một sinh viên trẻ tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một con vẹt xám châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử làm một điều gì đó rất khác thường. Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô cho rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene bắt đầu khám phá suy nghĩ của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó. Chú chim có tên Alex tỏ ra là một học trò rất giỏi.

2. Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình bởi thiên nhiên để phản ứng theo cách đó chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hay cảm nhận. Bất kỳ chủ sở hữu vật nuôi có lē sē không đồng ý. Pepperberg cũng vậy và bắt đầu làm việc với Alex để chứng minh họ sai.

3. Pepperberg mua Alex ở cửa hàng thú cưng. Cô để trợ lý của cửa hàng chọn chú chim vì cô không muốn các nhà khoa học khác sau này nói rằng cô đã cố tình chọn một con chim đặc biệt thông minh cho công việc của mình. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng nỗ lực giao tiếp với Alex của Pepperberg sē thất bại.

4. Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp. Ví dụ: khi Alex được cho xem một đồ vật và được hỏi về hình dạng, màu sắc hoặc chất liệu của đồ vật đó, nó có thể chỉ ra một cách chính xác. Nó có thể hiểu rằng chiếc chìa khóa vẫn là chiếc chìa khóa bất kể kích thước hay màu sắc như thế nào và có thể hiểu được chiếc chìa khóa này khác với những chiếc chìa khóa khác như thế nào.

5. Pepperberg cẩn thận không phóng đại thành công và khả năng của Alex. Cô ấy không khẳng định rằng Alex thực sự có thể “sử dụng” ngôn ngữ. Thay vào đó, cô ấy nói rằng Alex đã học cách sử dụng mã giao tiếp hai chiều. Alex dường như hiểu được kiểu giao tiếp luân phiên.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các câu thơ sau, câu thơ nào không nằm trong tác phẩm thuộc phong trào Thơ mới?    

Hồn tôi là một vườn hoa lá/ Rất đậm hương và rộn tiếng ve.

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc/ Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc/ Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.

Này đây hoa của đồng nội xanh rì/ Này đây lá của cành tơ phơ phất.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung các tác phẩm đã học.

Câu thơ “Hồn tôi là một vườn hoa lá/ Rất đậm hương và rộn tiếng ve” được trích trong tác phẩm Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu thuộc thơ ca Cách mạng không phải thuộc phong trào Thơ mới. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80

Trong một hộp có 18 quả bóng bàn loại I và 2 quả bóng bàn loại II, các quả bóng bàn có hình dạng và kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng bàn (lấy không hoàn lại) trong hộp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The reading passage is mainly about _______.

the way animals communicate with humans.

a graduate’s successful attempt to communicate with a bird.

reasons why parrots are more intelligent than other animals.

successful efforts of a Harvard graduate to prove her fellow scientists wrong.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về _______.

A. cách động vật giao tiếp với con người

B. nỗ lực thành công của một sinh viên tốt nghiệp trong việc giao tiếp với một con chim

C. lý do vẹt thông minh hơn các loài động vật khác

D. nỗ lực thành công của một sinh viên tốt nghiệp Harvard để chứng minh các nhà khoa học đồng nghiệp của cô đã sai

Thông tin:

- At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. (Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô cho rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene bắt đầu khám phá suy nghĩ của một sinh vật bằng cách nói chuyện với nó.)

- However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. (Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp.)

=> Đáp án D sai vì căn cứ vào đoạn 2: Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong. (Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ. Họ tin rằng động vật chỉ phản ứng với mọi thứ vì chúng được lập trình bởi thiên nhiên để phản ứng theo cách đó chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hay cảm nhận. Bất kỳ chủ sở hữu vật nuôi có lẽ sẽ không đồng ý. Pepperberg cũng không đồng ý và bắt đầu làm việc với Alex để chứng minh họ sai.)

=> Pepperberg muốn chứng minh cho không chỉ các nhà khoa học đồng nghiệp mà toàn bộ nhà khoa học nói chung thời đó rằng họ sai.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in paragraph 1 refers to _______.    

animals.

researcher.

Alex.

mind.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ “it” trong đoạn 1 đề cập đến _______.

    A. động vật              B. nhà nghiên cứu   C. Alex                             D. tâm trí

Thông tin: In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature's mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil. (Năm 1977, một sinh viên trẻ tốt nghiệp Harvard tên là Irene Pepperberg đã mang một con vẹt xám châu Phi một tuổi vào phòng thí nghiệm của mình và thử làm một điều gì đó rất khác thường. Vào thời điểm mà các nhà khoa học đồng nghiệp của cô cho rằng động vật chỉ có thể giao tiếp ở mức độ rất cơ bản, Irene bắt đầu khám phá suy nghĩ của một sinh vật bằng cách nói chuyện với . Chú chim có tên Alex tỏ ra là một học trò rất giỏi.)

=> Từ “it” thay thế cho cụm “a one-year-old African gray parrot” hay cụ thể hơn là “Alex” được nhắc đến ở câu trước.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, other scientists believed that animals _______.

thought about things in a simple and short way.

could learn to communicate quickly.

could respond well to human voice.

didn’t have the ability to think or feel like humans.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo bài văn, các nhà khoa học khác tin rằng động vật _______.

A. suy nghĩ về mọi thứ một cách đơn giản và nhanh chóng

B. có thể học cách giao tiếp nhanh chóng

C. có thể phản ứng tốt với giọng nói của con người

D. không có khả năng suy nghĩ và cảm nhận như con người

Thông tin: Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. (Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ.)

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 4, “imitate” is closest in meaning to _______.    

communicate.

copy.

listen.

write.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Trong đoạn 4, từ “imitate” có nghĩa gần nhất với _______.

    A. giao tiếp              B. sao chép              C. nghe                             D. viết

Thông tin: However, Pepperberg's experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. (Tuy nhiên, thí nghiệm của Pepperberg đã không thất bại. Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp.)

=> imitate = copy (v): bắt chước, sao chép

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about Irene’s parrot Alex?

He could speak almost 150 English words.

He could label a number of objects.

He could distinguish objects.

He was capable of producing complex conversations.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về chú vẹt Alex của Irene?

A. Nó có thể nói gần 150 từ tiếng Anh.

B. Nó có thể gọi tên một số đồ vật.

C. Nó có thể phân biệt được đồ vật.

D. Nó có khả năng tạo ra những cuộc trò chuyện phức tạp.

Thông tin: In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others. (Trên thực tế, trong vài năm tiếp theo, Alex đã học cách bắt chước gần 150 từ tiếng Anh và thậm chí còn có thể suy luận và sử dụng những từ đó ở mức độ cơ bản để giao tiếp. Ví dụ: khi Alex được cho xem một đồ vật và được hỏi về hình dạng, màu sắc hoặc chất liệu của đồ vật đó, nó có thể chỉ ra một cách chính xác. Nó có thể hiểu rằng chiếc chìa khóa vẫn là chiếc chìa khóa bất kể kích thước hay màu sắc và có thể hiểu được chiếc chìa khóa này khác với những chiếc chìa khóa khác như thế nào.)

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following can be inferred from the passage EXCEPT _______.

Early scientific assumptions about animal intelligence were overly simplistic.

Pepperberg took steps to ensure that her research findings are objective.

Some birds may have cognitive abilities close to those of young children.

Unconventional ideas in science can be quick to gain general acceptance.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Tất cả những điều sau đây có thể suy ra từ bàivăn TRỪ _______.

A. Nhữnggiả định khoa học ban đầu về trí thông minh của động vật quá đơn giản.

B. Pepperberg đã thực hiện các bước để đảm bảo các phát hiện nghiên cứu của bà là khách quan.

C. Một số loài chim có thể có khả năng nhận thức gần giống với trẻ nhỏ.

D. Những ý tưởng khác biệt trong khoa học có thể nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi.

Phân tích:

- Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. (Các nhà khoa học thời đó tin rằng động vật không có khả năng suy nghĩ, rằng chúng chỉ phản ứng với mọi thứ vì sinh ra đã vậy chứ không phải vì chúng có khả năng suy nghĩ hay cảm nhận.)

=> Giới khoa học thời đó quá coi thường khả năng nhận thức của động vật và thí nghiệm của Pepperberg đã chứng minh điều ngược lại => A đúng.

- Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store's assistant pick him out because she didn't want other scientists saying later that she'd deliberately chosen an especially smart bird for her work. (Pepperberg mua Alex ở cửa hàng thú cưng. Cô để nhân viên cửa hàng chọn chú chim ngẫu nhiên vì không muốn các nhà khoa học khác sau này nói rằng cô đã cố tình chọn một chú chim đặc biệt thông minh làm đối tượng nghiên cứu.)

=> Làm như vậy sau này kết quả nghiên cứu của Pepperberg sẽ không bị bắt lỗi rằng thiếu tính khách quan => B đúng.

- Most researchers thought that Pepperberg's attempt to communicate with Alex would end in failure. (Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng nỗ lực giao tiếp với vẹt Alex của Pepperberg sē thất bại.) => Như vậy khi Pepperberg bắt tay vào chứng minh điều đi ngược lại với suy nghĩ của số đông trong cộng đồng khoa học thì ý tưởng này bị nhiều người hoài nghi, cho thấy những ý tưởng khác biệt thường không dễ mà được chấp nhận rộng rãi => D sai.

- Theo đoạn 4 và như đã phân tích ở câu 50, vẹt Alex có thể thực hiện một số việc như bắt chước và sử dụng từ ngữ ở mức cơ bản, nhận dạng đồ vật,... => Đây là những khả năng nhận thức mà trẻ nhỏ có, vậy có thể suy ra một số loài chim như vẹt có thể có được khả năng nhận thức gần giống với con người mini => C đúng.

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 5, as an explanation for its achievements, what was Alex capable of using?    

a two-way communication code.

its owner’s behavior patterns.

language used by Pepperberg.

turn-taking in communication.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Trong đoạn 5, để giải thích cho những thành tựu của Alex, nó có khả năng sử dụng gì?

    A. mã giao tiếp hai chiều                         B. các kiểu hành vi của chủ (Pepperberg)

    C. ngôn ngữ mà Pepperberg sử dụng      D. thứ tự thay phiên trong giao tiếp

Thông tin: She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. (Cô không khẳng định rằng Alex thực sự có thể “sử dụng” ngôn ngữ, thay vào đó cho rằng Alex đã học cách sử dụng mã giao tiếp hai chiều.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

    TikTok là một ứng dụng mạng xã hội phổ biến nơi mọi người có thể tạo và chia sẻ các video ngắn. Ứng dụng này ra mắt lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 2016 với tên gọi Douyin rồi đổi tên thành TikTok khi tung ra thị trường quốc tế vào năm 2018. TikTok được biết đến với các công cụ dễ sử dụng cho phép người dùng thêm nhạc, hiệu ứng và bộ lọc vào video của họ. Mọi người ở mọi lứa tuổi đều thích tạo và xem các video trên TikTok, có thể là các video hài hước, giáo dục hoặc sáng tạo.

    Một trong những lý do khiến TikTok trở nên phổ biến là vì thuật toán của ứng dụng này cho phép người dùng xem các video phù hợp với sở thích của họ. Khi bạn mở ứng dụng, bạn sẽ thấy một trang dữ liệu được cá nhân hóa gọi là trang ‘Dành cho bạn’. Trang này là khác nhau đối với mỗi người và cập nhật video mới liên tục. Người dùng cũng có thể theo dõi các nhà sáng tạo yêu thích để xem thêm nội dung của họ.

    TikTok đã trở thành một nền tảng cho các xu hướng và thử thách. Nhiều người dùng tham gia vào các thử thách nhảy, hát nhép và các hoạt động có tính chất lan tỏa khác. Những xu hướng này có thể lan truyền nhanh chóng và tiếp cận hàng triệu người trong thời gian ngắn. Vì lý do này, TikTok đã ảnh hưởng đến các bảng xếp hạng âm nhạc, thời trang và thậm chí cả ngôn ngữ. Những bài hát trở nên phổ biến trên TikTok thường cũng trở nên nổi tiếng trên các nền tảng khác.

    TikTok cũng đóng vai trò là không gian cho các hoạt động giáo dục và vận động. Nhiều nhà sáng tạo nội dung chia sẻ kiến thức về các chủ đề khác nhau trên TikTok, chẳng hạn như khoa học, lịch sử, nấu ăn và thể dục. Những người khác sử dụng nền tảng này để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và thúc đẩy sự thay đổi tích cực. Ngoài các nhà sáng tạo cá nhân, nhiều thương hiệu và doanh nghiệp cũng sử dụng TikTok để tiếp thị. Họ tạo nội dung để thu hút khán giả, thường dựa trên các xu hướng và thử thách phổ biến để quảng bá sản phẩm của mình.

    Tuy nhiên, TikTok đang phải đối mặt với một số chỉ trích và thách thức. Những lo ngại về quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu đã dẫn đến siết chặt giám sát từ các chính phủ. Bất chấp những vấn đề này, TikTok vẫn là một trong những ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

    (Trích Bác ơi Tố Hữu)

Câu thơ “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!” trong đoạn trích trên sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?    

Ẩn dụ.

Nói giảm, nói tránh.

So sánh.

Nhân hóa.

Xem đáp án

Tác giả sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh để giảm nhẹ mức độ đau thương, nặng nề của cái chết, làm giảm đi cảm giác mất mát, tiếc thương. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh a\(A'\) cách đều 3 đỉnh của tam giác \(ABC\). Biết rằng khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\)\(BC\) bằng \(\frac{{3a}}{4}\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The best title of the passage can be _______.

How TikTok Became a Global Sensation.

The Impact of TikTok on Social Issues.

The Popularity and Influence of TikTok.

Why TikTok is the Most Downloaded App.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Tựa đề phù hợp nhất của bài văn có thể là _______.

A. TikTok đã trở thành một hiện tượng toàn cầu như thế nào

B. Tác động của TikTok đến các vấn đề xã hội

C. Sự phổ biến và ảnh hưởng của TikTok

D. Tại sao TikTok là ứng dụng được tải xuống nhiều nhất

Phân tích ý chính các đoạn:

- Đoạn 1: Khái quát về sự phổ biến của TikTok

- Đoạn 2: TikTok phổ biến nhờ các công cụ chỉnh sửa dễ sử dụng và thuật toán thông minh.

- Đoạn 3: TikTok ảnh hưởng đến các xu hướng như âm nhạc, thời trang và ngôn ngữ.

- Đoạn 4: TikTok có tác động đến giáo dục, vận động xã hội và lĩnh vực kinh doanh.

- Đoạn 5: TikTok cũng đối mặt với những thách thức như lo ngại về bảo mật dữ liệu.

=> Như vậy, tiêu đề phù hợp nhất là C vì nó bao quát cả sự phổ biến và tác động cả lợi và hại của TikTok trên nhiều lĩnh vực.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “their” in paragraph 2 refers to _______.

creators.

videos.

everyone.

users.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ “their” trong đoạn 2 chỉ ______.

    A. người sáng tạo    B. video                   C. mọi người                           D. người dùng

Thông tin:Users can also follow their favorite creators to see more of their content. (Người dùng cũng có thể theo dõi các nhà sáng tạo yêu thích của mình để xem thêm nội dung của họ.)

=> ‘their’ chính là đề cập đến ‘users’ ở đằng trước.

Chọn D.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT true about TikTok’s algorithm?

It personalizes the feed for each user.

It updates with new videos frequently.

It prohibits hot content from all creators.

It helps users discover content they enjoy.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo đoạn 2, câu nào sau đây KHÔNG đúng về thuật toán của TikTok?

A. Nó cá nhân hóa trang dữ liệu cho từng người dùng.

B. Nó thường xuyên cập nhật video mới.

C. Nó cấm nội dung hấp dẫn từ tất cả người sáng tạo.

D. Nó giúp người dùng khám phá nội dung họ thích.

Thông tin:

- Đoạn văn có nói rằng ‘When you open the app, you see a personalized feed called the ‘For You’ page. This page is different for everyone…’ điều này có nghĩa là thuật toán của TikTok giúp cá nhân hóa trang dữ liệu cho mỗi người dùng => A đúng.

- Đoạn văn cũng đề cập đến ‘… updates with new videos all the time,’ cho thấy rằng ứng dụng liên tục cập nhật video mới => B đúng.

- Đoạn văn không hề đề cập đến việc TikTok cấm nội dung ‘hot’ (nổi bật) từ tất cả các nhà sáng tạo => C sai.

- Đoạn văn nói rằng thuật toán của TikTok ‘shows users videos that match their interests,’ có nghĩa là nó giúp người dùng khám phá nội dung mà họ yêu thích => D đúng.

Chọn C.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

TikTok trends often fail to gain popularity on other platforms.

TikTok trends quickly influence music, fashion, and language.

TikTok challenges are mainly focused on educational content.

TikTok trends are limited to dance and lip-syncing music videos.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Các xu hướng TikTok thường không được ưa chuộng trên các nền tảng khác.

B. Các xu hướng TikTok nhanh chóng ảnh hưởng đến âm nhạc, thời trang và ngôn ngữ.

C. Các thử thách TikTok chủ yếu tập trung vào nội dung giáo dục.

D. Các xu hướng TikTok chỉ giới hạn ở các video ca nhạc nhảy và hát nhép.

Thông tin:

- Đoạn văn có đề cập, ‘Songs that go viral on TikTok often become hits on other platforms too.’ (Những bài hát trở nên phổ biến trên TikTok thường cũng trở nên nổi tiếng trên các nền tảng khác), cho thấy rằng các xu hướng trên TikTok thực sự có thể lan rộng ra các nền tảng khác => A sai.

- Đoạn văn có nói rằng, ‘These trends can spread quickly, reaching millions of people in a short time. Because of this, TikTok has influenced music charts, fashion, and even language.’ (Những xu hướng này có thể lan truyền nhanh chóng, tiếp cận hàng triệu người trong thời gian ngắn. Vì lý do này, TikTok đã ảnh hưởng đến bảng xếp hạng âm nhạc, thời trang và thậm chí cả ngôn ngữ), điều này chứng tỏ rằng các xu hướng TikTok thực sự có ảnh hưởng nhanh chóng và rộng rãi đến những lĩnh vực này => B đúng.

- Đoạn văn có đề cập đến TikTok là một không gian cho ‘education and advocacy’ (giáo dục và vận động xã hội), không chỉ tập trung vào mỗi giáo dục => C sai.

- Đoạn văn viết, ‘Many users participate in dance challenges, lip-syncing, and other viral activities.’ (Nhiều người dùng tham gia vào các thử thách nhảy, hát nhép và các hoạt động lan truyền khác). Câu này nhấn mạnh rằng ngoài nhảy và hát nhép, còn có hoạt động khác (other viral activities) => D sai.

Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “viral” in paragraph 3 can be replaced by _______.

infectious.

unpopular.

famous.

catchy.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “viral” trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng từ ______.                                                       

- viral /ˈvaɪrəl/ (adj): ​used to describe a piece of information, a video, an image, etc. that is sent rapidly over the internet and seen by large numbers of people within a short time (Oxford dictionary): phổ biến, lan truyền

A. infectious /ɪnˈfekʃəs/ (adj):lây nhiễm, truyền nhiễm                         

B. unpopular/ʌnˈpɒpjələ(r)/ (adj): không phổ biến                                    

C. famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng           

D. catchy /ˈkætʃi/ (adj): hấp dẫn, lôi cuốn; dễ nhớ, dễ thuộc (bài hát...)

=> viral = famous

Dịch: Songs that go viral on TikTok often become hits on other platforms too. (Những bài hát trở nên phổ biến trên TikTok thường cũng trở nên nổi tiếng trên các nền tảng khác.)

Chọn C.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

TikTok’s algorithm shows the same content to all mobile users.

Many creators use TikTok to share knowledge on various topics.

TikTok trends rarely influence music or fashion outside the app.

Brands avoid using TikTok for marketing due to privacy concerns.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Thuật toán của TikTok hiển thị cùng một nội dung cho tất cả người dùng thiết bị di động.

B. Nhiều người sáng tạo sử dụng TikTok để chia sẻ kiến ​​thức về nhiều chủ đề khác nhau.

C. Xu hướng TikTok hiếm khi ảnh hưởng đến âm nhạc hoặc thời trang bên ngoài ứng dụng.

D. Các thương hiệu tránh sử dụng TikTok để tiếp thị vì lo ngại về quyền riêng tư.

Thông tin:

- Đoạn văn nói rằng, ‘…you see a personalized feed called the “For You” page. This page is different for everyone…’ (…bạn sẽ thấy một trang dữ liệu được cá nhân hóa gọi là trang ‘Dành cho bạn’. Trang này sẽ khác nhau đối với mỗi người…). Câu này cho thấy thuật toán của Tiktok hiển thị các nội dung khác nhau cho những người dùng khác nhau => A sai.

- Đoạn văn đề cập, ‘Many creators use TikTok to share knowledge about various topics, such as science, history, cooking, and fitness.’ (Nhiều nhà sáng tạo sử dụng TikTok để chia sẻ kiến thức về các chủ đề khác nhau, chẳng hạn như khoa học, lịch sử, nấu ăn và thể dục) => B đúng.  

- Đoạn văn giải thích, ‘TikTok has influenced music charts, fashion, and even language. Songs that go viral on TikTok often become hits on other platforms too’ (TikTok đã ảnh hưởng đến bảng xếp hạng âm nhạc, thời trang và thậm chí cả ngôn ngữ. Những bài hát trở nên phổ biến trên TikTok thường cũng trở nên nổi tiếng trên các nền tảng khác), có nghĩa là các xu hướng TikTok thường có ảnh hưởng sang các nền tảng khác (tức là thường có ảnh hưởng ngoài ứng dụng chứ không phải là hiếm) => C sai.  

- Đoạn văn không nói rằng các thương hiệu tránh TikTok mà nói, ‘many brands and businesses use TikTok for marketing.’ (nhiều thương hiệu và doanh nghiệp sử dụng TikTok để tiếp thị)=> Ý nói các thương hiệu đang tích cực sử dụng TikTok cho mục đích marketing => D sai.

Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Regarding social aspect, there are users who take advantage of TikTok to _______.    

highlight issues and inspire change.

share insights on various subjects.

connect with their audience.

showcase their products.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Về mặt xã hội, có những người dùng tận dụng TikTok với mục đích _______.

A. làm nổi bật các vấn đề và truyền cảm hứng để thay đổi

B. chia sẻ hiểu biết về nhiều chủ đề khác nhau

C. kết nối với khán giả

D. giới thiệu sản phẩm

Thông tin: Others use the platform to raise awareness about social issues and promote positive change. (Những người khác sử dụng nền tảng này để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và thúc đẩy sự thay đổi tích cực.)

- Ta thấy các mục đích trên đều được đề cập ở đoạn 4, tuy nhiên từ khóa của câu hỏi là xét ‘mặt xã hội’ vì vậy đáp án đúng là B.

Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

TikTok’s growth continues despite facing criticism and challenges.

TikTok’s influence on music and culture is limited to Southeast Asia.

TikTok’s popularity is declining gradually due to privacy concerns.

The algorithm of TikTok makes it difficult for trends to spread quickly.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?

A. Sự phát triển của TikTok vẫn tiếp tục dù phải đối mặt với những lời chỉ trích và thách thức.

B. Ảnh hưởng của TikTok đối với âm nhạc và văn hóa chỉ giới hạn ở Đông Nam Á.

C. Mức độ phổ biến của TikTok đang giảm dần do những lo ngại về quyền riêng tư.

D. Thuật toán của TikTok khiến các xu hướng khó có thể lan truyền nhanh chóng.

Thông tin:

- Đoạn văn nhắc đến: ‘Concerns about privacy and data security have led to scrutiny from governments. Despite these issues, TikTok still remains one of the most downloaded apps in the world.’ (Những lo ngại về quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu đã dẫn đến sự giám sát từ các chính phủ. Bất chấp những vấn đề này, TikTok vẫn là một trong những ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới). Điều này ngụ ý rằng ứng dụng vẫn tiếp tục phát triển mặc dù gặp phải thách thức => A đúng.

- Đoạn văn không hề nói rằng sự ảnh hưởng của TikTok đối với âm nhạc và văn hóa chỉ giới hạn ở Đông Nam Á => B sai.

- Đoạn văn cho biết TikTok vẫn là một trong những ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới mặc dù gặp phải các vấn đề về quyền riêng tư: ‘Concerns about privacy and data security have led to… Despite these issues, TikTok still remains one of the most downloaded apps in the world.’ => C sai.

- Đoạn văn nói rằng: ‘These trends can spread quickly, reaching millions of people in a short time.’ (Những xu hướng này có thể lan truyền nhanh chóng, tiếp cận hàng triệu người trong thời gian ngắn), câu này chứng tỏ thuật toán giúp các xu hướng lan truyền nhanh chóng, không phải ngược lại => D sai.

Chọn A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.    

xanh lơ.

đen sì.

đỏ lừ.

vàng khè.

Xem đáp án

Cần chú ý yếu tố phụ (yếu tố phân loại: lơ, sì, lừ, khè) để thấy sự khác biệt của từ “xanh lơ”: diễn tả mức độ xanh nhạt. Ba từ còn lại đều diễn tả mức độ màu sắc đậm. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {3; - 5;7} \right)\), \(B\left( {4; - 3;5} \right)\), \(C\left( {5; - 2;1} \right)\) và điểm \(M\left( { - 1;3;6} \right)\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + 2{\rm{x}} - 16} \right)\)có tập nghiệm là:      

\(S = \left\{ 4 \right\}\).

\(S = \left\{ {4\,;\, - 5} \right\}\).

\(S = \left\{ 5 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 4\,;\,5} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + 2{\rm{x}} - 16} \right)\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 4} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + 2{\rm{x}} - 16} \right)\)

                                \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 4 > 0}\\{x + 4 = {x^2} + 2{\rm{x}} - 16}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > - 4}\\{{x^2} + x - 20 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = 4\). Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(g\left( x \right) = - {x^2} + f\left( x \right) \cdot \ln 1024\)đạt giá trị lớn nhất tại      

\(x = - 1\).

\(x = - 5\).

\(x = 1\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Ta có \(g\left( x \right) = - {x^2} + f\left( x \right) \cdot \ln 1024 = - {x^2} + {\log _2}\left( {x + 4} \right) \cdot \ln 1024\).

Tập xác định: \(D = \left( { - 4; + \infty } \right)\).

\(g'\left( x \right) = - 2x + \frac{{\ln 1024}}{{\left( {x + 4} \right)\ln 2}} = - 2x + \frac{{10}}{{x + 4}}\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2x + \frac{{10}}{{x + 4}} = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 4x + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x = - 5\,\,\,\left( {loai} \right)}\end{array}} \right.\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} \right)}^ + }} g\left( x \right) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = - \infty \), \(g\left( 1 \right) = - 1 + 10\ln 5\).

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 1\). Chọn C.  

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đường thẳng \(y = x - 1\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:       

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị

                        \(x - 1 = {\log _2}\left( {x + 4} \right) \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 4} \right) - x + 1 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xét hàm số \(h\left( x \right) = {\log _2}\left( {x + 4} \right) - x + 1 \Rightarrow h'\left( x \right) = \frac{1}{{\left( {x + 4} \right)\ln 2}} - 1\).

\(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {x + 4} \right)\ln 2}} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{{\ln 2}} - 4\).

Mặt khác\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 4} \right)}^ + }} h\left( x \right) = - \infty \),\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } h\left( x \right) = - \infty \),\(h\left( {\frac{1}{{\ln 2}} - 4} \right) \approx 4,086\).

Vây đồ thị hàm số \(h\left( x \right)\)luôn cắt trục \[Ox\]tại 2 điểm phân biệt nên phương trình \(\left( 1 \right)\)luôn có 2 nghiệm phân biệt, tức là có 2 giao điểm của đường thẳng \(y = x - 1\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có ………….. cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có …………. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.    

nhu cầu/ tính chất.

số lượng/ mục đích.

mật độ/ vai trò.

số lượng/ khả năng.

Xem đáp án

Căn cứ vào cụm từ “khu vực tập trung dân cư”, xác định được vị trí thứ nhất cần điền từ “mật độ” nên chọn nhanh phương án C, loại A, B, D. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào đoạn thông tin sau trả lời từ câu 91 đến câu 94

Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P, T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:

Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.

V không ở cùng lều với O, con gái cô ấy.

X không ở cùng lều với P, con gái cô ấy.

K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II là:    

\(\frac{9}{{10}}\).

\(\frac{2}{{10}}\).

\(\frac{2}{{18}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án

Xét các biến cố:

A: “Lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II”;

B: “Lần thứ hai lấy được quả bóng bàn loại II”.

Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II là \(P\left( A \right) = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\). Chọn D.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng bàn loại II là:    

\(\frac{1}{{190}}\).

\(\frac{2}{{190}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{2}{{10}}\).

Xem đáp án

Sau khi lấy quả bóng bàn loại II thì chỉ còn 1 quả bóng bàn loại II trong hộp. Suy ra xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng bàn loại II, biết lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn loại II, là \(P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{{19}}\).

Khi đó xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng bàn loại II là:

\(P\left( C \right) = P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{{10}} \cdot \frac{1}{{19}} = \frac{1}{{190}}.\) Chọn A.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để ít nhất 1 lần lấy được quả bóng bàn loại I là    

\(\frac{1}{{190}}\).

\(\frac{{189}}{{190}}\).

\(\frac{1}{{19}}\).

\(\frac{{18}}{{19}}\).

Xem đáp án

Xác suất để ít nhất 1 lần lấy được quả bóng bàn loại \(I\) là:

\(P\left( {\overline C } \right) = 1 - P\left( C \right) = 1 - \frac{1}{{190}} = \frac{{189}}{{190}}\). Chọn B.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định từ viết sai trong câu sau: “Chúng ta cần loại bỏ các yếu điểm trong học tập”.     

chúng ta.

loại bỏ.

yếu điểm.

học tập.

Xem đáp án

Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ.

Từ dùng sai “yếu điểm”.

Sửa lại: Chúng ta cần loại bỏ các điểm yếu trong học tập.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào đoạn thông tin sau trả lời từ câu 95 đến câu 98

Lớp 12A1 cử 3 bạn Hạnh, Đức, Vinh đi thi học sinh giỏi 6 môn Văn, Toán, Lí, Hoá, Sinh và Ngoại ngữ cấp thành phố, mỗi bạn dự thi 2 môn. Nhà trường cho biết về các em như sau :

(1) Hai bạn thi Văn và Sinh là người cùng phố.

(2) Hạnh là học sinh trẻ nhất trong đội tuyển.

(3) Bạn Đức, bạn dự thi môn Lí và bạn thi Sinh thường học nhóm với nhau.

(4) Bạn dự thi môn Lí nhiều tuổi hơn bạn thi môn Toán.

(5) Bạn thi Ngoại ngữ, bạn thi Toán và Hạnh thường đạt kết quả cao trong các vòng thi tuyển.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi I là trọng tâm tam giác ABC. Khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng \(AA'\) là:    

\(\frac{1}{2}a\).

\(2a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

\(a\).

Xem đáp án

\(A'\) cách đều 3 đỉnh của tam giác \(ABC\) và tam giác \(ABC\) đều nên trọng tâm I của tam giác ABC là hình chiếu của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), tức là \(A'I \bot \left( {ABC} \right)\).

 c (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\), vì I là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Do đó, \({\rm{d}}\left( {I,AA'} \right) = \frac{2}{3}{\rm{\;d}}\left( {M,AA'} \right) = \frac{2}{3}{\rm{\;d}}\left( {BC,AA'} \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{{3a}}{4} = \frac{1}{2}a\). Chọn A.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đường cao của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng    

\(\frac{1}{2}a\).

\(2a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

\(a\).

Xem đáp án

\(A'I \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(A'I\)đường cao của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

Ta có \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) nên \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Tam giác \(A'IA\) vuông tại \(I\) nên\({\rm{\;}}\frac{1}{{{\rm{\;}}{{\rm{d}}^2}\left( {I,AA'} \right)}} = \frac{1}{{A{I^2}}} + \frac{1}{{A'{I^2}}} \Leftrightarrow A'I = a\). Chọn D.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là:    

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{3{a^3}}}{4}\).

Xem đáp án

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là:

\({V_{ABC.A'B'C'}} = A'I \cdot {S_{ABC}} = a \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\). Chọn C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai câu văn sau: “Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản một cuốn sách chứng minh rằng trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. Phát hiện của nhà thiên văn học làm cho mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì nó đi ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.”, cụm từ “phát hiện của nhà thiên văn học” được dùng để thay thế cho:    

Trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.

Trái đất mới là một hành tinh.

Cuốn sách.

Tà thuyết.

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung câu, phân tích.

Cụm từ “phát hiện của nhà thiên văn học” được dùng để thay thế cho: Trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102

Bảng số liệu thể hiện diện tích và sản lượng lúa của nước ta qua các năm

Năm

2005

2010

2015

2021

Diện tích lúa (nghìn ha)

7,3

7,5

7,8

7,2

Sản lượng lúa (triệu tấn)

35,8

40,0

45,1

43,9

 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là:    

\(\frac{{x + 1}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 3}}{{ - 2}} = \frac{{z + 6}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 6}}{{ - 1}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,2\,;\, - 2} \right),\,\overrightarrow {AC} = \left( {2\,;\,3\,; - 6} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 6\,;\,2\,;\, - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = - \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6\,;\, - 2\,;\,1} \right)\) và đi qua \(A\) nên có phương trình \(6\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y + 5} \right) + z - 7 = 0\)\( \Leftrightarrow 6x - 2y + z - 35 = 0\).

Đường thẳng đi qua \(M\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có vectơ chỉ phương \({\vec u_M} = \overrightarrow n = \left( {6\,; - 2\,;\,1} \right)\) nên có phương trình: \(\frac{{x + 1}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{1}\). Chọn A.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua \(B\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đồng thời vuông góc với trục \(Oy\) có vectơ chỉ phương là:    

\({\vec u_1} = \left( {1\,;\,0\,;\,6} \right)\).

\({\vec u_2} = \left( {1\,;\,0\,;\, - 6} \right)\).

\[{\vec u_3} = \left( {2\,;\,0\,;\, - 8} \right)\].

\({\vec u_4} = \left( { - 1\,;\,0\,; - \,6} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(\overrightarrow u = \left( {x\,;\,y\,;\,z} \right)\)\[\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} \ne 0} \right)\] là vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua \(B\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đồng thời vuông góc với trục \(Oy\).

Vì đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n = 0\)\( \Leftrightarrow 6x - 2y + z = 0\)\(\left( 1 \right)\).

Đường thẳng vuông góc với trục \(Oy\) nên: \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow j = 0\)\( \Leftrightarrow y = 0\)    \(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}z = - 6x\\y = 0\end{array} \right.\). Khi đó, \(\overrightarrow u = \left( {x\,;\,0\,;\, - 6x} \right) = x\left( {1\,;\,0\,;\, - 6} \right)\).

Chọn \(x = 1\) ta có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1\,;\,0\,; - 6} \right)\). Chọn B.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu của \(M\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), khi đó \(a + b - c\) bằng    

\(3\).

\(13\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y + z - 35 = 0\\\frac{{x + 1}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{1}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x - 2y + z = 35\\x + 3y = 8\\y + 2z = 15\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\\z = 7\end{array} \right.\). Suy ra \(H\left( {5\,;\,1\,;\,7} \right)\).

Vậy \(a = 5;b = 1;c = 7 \Rightarrow a + b - c = - 1\). Chọn D.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “thanh bạch” dùng trong câu nào không phù hợp?    

Cuộc đời của Mạc Đĩnh Chi rất thanh bạch.

Mạc Đĩnh Chi là nhà nho thanh bạch.

Mạc Đĩnh Chi cư xử với vua rất thanh bạch.

Gia đình Mạc Đĩnh Chi sống thanh bạch.

Xem đáp án

Dựa vào phương pháp phân tích.

- Thanh bạch là trong sạch, giản dị trong lối sống, luôn giữ phẩm chất của mình, không để cho sự giàu sang cám dỗ.

- Câu không phù hợp là: Mạc Đĩnh Chi cư xử với vua rất thanh bạch.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Cianide \[\left( {C{N^ - }} \right)\]là một chất cực độc, liều lượng gây chết người của chất này là 200 - 300 mg/lít nước. Hàm lượng cianide ion trong nước thải từ bể mạ điện nằm trong khoảng 58 - 510 mg/lít nên cần phải được xử lí đến hàm lượng 0,05 - 0,2 mg/lít (tiêu chuẩn Việt Nam) trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải từ nhà máy mạ điện người ta đo được hàm lượng cianide ion là 78,2 mg/lít. Để loại cianide đến hàm lượng 0,2 mg/lít người ta sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường pH = 9. Khi đó cianide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng:

\[C{N^ - } + {\rm{ }}O{H^ - } + {\rm{ }}C{l_2} \to {\rm{ }}C{O_2} + {\rm{ }}C{l^ - } + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{N_2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(*)\]

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai người phụ nữ đã có chồng ở cùng lều thì hai cô gái nào sau đây sẽ ở cùng lều?    

K và P

L và T

M và O

O và P

Xem đáp án

Đáp án D

V và X ở cùng lều nên O và P chắc chắn sẽ không ở lều này.

Mà K, L, M chắc chắn ở cùng nên O và P cũng không thể ở lều có 3 người này.

Vậy O và P chắc chắn ở cùng lều với nhau.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu X ở lều 2 thì người nào sẽ ở cùng lều với V?    

K

L

O

P

Xem đáp án

Đáp án D

Nếu X ở lều thứ 2 thì P không thể ở lều 2.

Mà K, L, M phải ở cùng nhau nên chỉ có thể ở lều 3.

Do đó P không thể ở lều 3 (vì có tối đa 3 người).

Vậy P phải ở lều 1 cùng V.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?    

K

O

X

L

Xem đáp án

Đáp án C

K, L, M phải ở cùng nhau nên không thể ở cùng lều thứ nhất với V được.

O không ở cùng V nên trong các đáp án đưa ra thì X có thể cùng lều một với V.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu K ở lều thứ hai thì khẳng định nào sau đây đúng?    

M ở lều thứ ba

O ở lều thứ ba

P ở lều thứ hai

T ở lều thứ nhất

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án A: sai vì M phải ở cùng lều với K (lều hai)

Đáp án B: đúng vì O không ở cùng V (lều một) và cũng không ở lều hai (có K, L, M) nên O phải ở lều ba.

Đáp án C: sai vì lều hai đã có đủ K, L, M.

Đáp án D: sai vì T có thể ở lều một hoặc lều ba, chưa chắc chắn là sẽ chỉ ở lều một.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

 (Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh)

Giá trị nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là gì?       

Giọng điệu, ngôn ngữ biến đổi linh hoạt.

Lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục.

Lời văn giàu tính biểu cảm.

Ngôn ngữ hùng hồn nhưng gần gũi.

Xem đáp án

Đoạn trích nổi bật với những lập luận sắc bén, dẫn chứng chân thực giàu sức thuyết phục. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:

- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng; các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

- Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?    

Hạnh không thi Toán

Đức không thi Sinh

Có một bạn thi cả 2 môn Lí và Sinh

Hạnh không thi hai môn Toán và Ngoại ngữ

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A, D: đúng do điều kiện (5).

Đáp án B đúng do điều kiện (3).

Đáp án C sai do điều kiện (3) (hai bạn thi Lí và Sinh là hai người khác nhau).

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?    

Đức thi Lí và Sinh

Hạnh thi Văn và Sinh

Hạnh thi môn Hóa

Vinh không thi Lí

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A: sai do điều kiện (3)

Đáp án B: sai do điều kiện (1), hai bạn thi Văn và Sinh khác nhau.

Đáp án D: sai do Đức không thi Lí.

Mà Hạnh là người trẻ nhất nên cũng không thể thi Lí (điều kiện (4))

Do đó cả Hạnh và Đức đều không thi Lí nên Vinh thi Lí.

Hạnh không thi Toán, Ngoại ngữ, Lí.

Mà Hạnh cũng không thể cùng thi cả 2 môn là Văn và Sinh nên bắt buộc phải thi Hóa và một trong hai môn này.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Đức thi hai môn nào sau đây?    

Văn và Toán

Toán và Hóa

Lí và Văn

Sinh và Ngoại ngữ

Xem đáp án

Đáp án A

 

Toán

Hóa

Văn

Sinh

Ngoại ngữ

Hạnh

x

x

O

x

 

x

Đức

O

x

x

O

x

x

Vinh

x

O

x

x

  

Hạnh không thi Toán, Ngoại ngữ, Lí. Mà Hạnh cũng không thể cùng thi cả 2 môn là Văn và Sinh nên bắt buộc phải thi Hóa và một trong hai môn này.

Do đó Đức và Vinh không thi Hóa.

Đức cùng không thi Lí hay Sinh.

Do đó Vinh thi Lí.

Bạn thi môn Lí và bạn thi môn Toán là khác nhau nên do Vinh thi Lí rồi sẽ không thi Toán. Do đó Đức thi Toán.

Môn Toán và Ngoại ngữ là hai người khác nhau nên Đức sẽ không thi Ngoại ngữ do đã thi Toán.

Từ đó Đức thi Văn và Toán.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Vinh thi hai môn nào sau đây?    

Văn và Toán

Toán và Hóa

Lí và Văn

Lí và Ngoại ngữ

Xem đáp án

Đáp án D

 

Toán

Hóa

Văn

Sinh

Ngoại ngữ

Hạnh

x

x

O

x

 

x

Đức

O

x

x

O

x

x

Vinh

x

O

x

x

  

Từ Câu 97 ta thấy:

Đức thi Văn nên hai bạn còn lại sẽ không thi Văn.

Hạnh và Đức đều không thi Ngoại ngữ nên Vinh thi Ngoại ngữ.

Vậy Vinh thi ngoại ngữ và Lí nên không thi Sinh.

Đức và Vinh đều không thi Sinh nên Hạnh thi Sinh.

Vậy Vinh thi Ngoại ngữ và Lí.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu văn sau: “Những đám mây vần vũ chứa đầy nước của những cơn mưa mùa hạ đã nhường chỗ cho những tảng mây xốp trắng như bông thảnh thơi trôi giữa bầu trời xanh thẳm.” chủ ngữ là:    

Những đám mây vần vũ.

Những đám mây vần vũ chứa đầy nước của những cơn mưa mùa hạ.

Những đám mây vần vũ chứa đầy nước.

Những tảng mây xốp trắng như bông.

Xem đáp án

Phân tích, tổng hợp, căn cứ kiến thức về các thành phần chính của câu.

Chủ ngữ là: Những đám mây vần vũ chứa đầy nước của những cơn mưa mùa hạ. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

    Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

    Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tấn/ha?    

6,1tấn/ha.

Β. 7,4 tấn/ha.           

8,5 tấn/ha.

9,3 tấn/ha.

Xem đáp án

Năng suất lúa = Sản lượng lúa / Diện tích lúa

àNăng suất lúa năm 2021 = 43,9 triệu tấn / 7,2 nghìn ha

                                             = 43900000 tấn / 7200 ha ≈ 6,1 tấn/ha

 Chọn A.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ tăng trưởng của sản lượng lúa ở nước ta năm 2021 so với năm 2005 tăng bao nhiêu %?    

Α. 15,1%.                

Β. 22,6%.                

15,6%.

22,1%.

Xem đáp án

Tốc độ tăng trưởng (%) = (Sản lượng năm 2021 / Sản lượng năm 2005) × 100%

Tốc độ tăng trưởng năm 2021 so với 2005 tăng = [(43,9 / 35,8) × 100] – 100 ≈ 22,6%

Chọn B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích lúa ở nước ta từ năm 2010 đến năm 2021 giảm bao nhiêu ha?    

100 ha.

300 ha.

500 ha.

700 ha.

Xem đáp án

Mức giảm = Diện tích lúa năm 2010 - Diện tích lúa năm 2021 = 7,5 – 7,2 = 0,3 nghìn ha

Đổi: 0,3 nghìn ha = 300 ha.

Chọn B.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng suất lúa ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 cao nhất vào năm nào?    

Năm 2005.

Năm 2010.

Năm 2015.

Năm 2021.

Xem đáp án

- Năm 2010: 40 triệu tấn / 7,5 nghìn ha = 40 000 000 tấn / 7 500 ha ≈ 5,3 tấn/ha

- Năm 2015: 45,1 triệu tấn / 7,8 nghìn ha = 45 100 000 tấn / 7 800 ha ≈ 5,8 tấn/ha

- Năm 2021: 43,9 triệu tấn / 7,2 nghìn ha = 43 900 000 tấn / 7 200 ha ≈ 6,1 tấn/ha

 Chọn A.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu in đậm trong đoạn văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.    

Thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối.

Thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối.

Thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ.

Dùng từ ngữ nối, lặp từ ngữ.

Xem đáp án

Căn cứ kiến thức về liên kết câu.

Liên kết câu bằng cách: Thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ.

- Thay thế từ ngữ: “Các hồ nước quanh làng” câu 1 thay thế ở câu 2 là “Chúng”.

- Lặp từ ngữ: Hồ nước.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam, với tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 75%, cao hơn mức trung bình của khu vực Đông Nam Á. Đặc biệt, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý và sản xuất đang giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.

Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2030, kinh tế số sẽ đóng góp ít nhất 30% GDP. Các lĩnh vực như tài chính, giáo dục và y tế đang dẫn đầu xu hướng chuyển đổi số, với nhiều dịch vụ trực tuyến được triển khai rộng rãi.

(Nguồn: Báo cáo chuyển đổi số Việt Nam 2024 – Bộ Thông tin và Truyền thông)

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hệ số của các chất/ion tham gia phản ứng (*) là (biết hệ số của các chất/ion là số nguyên, có tỉ lệ tối giản).    

9.

15.

13.

11.

Xem đáp án

\[{\left( {\mathop C\limits^{ + 2} \mathop N\limits^{ - 3} } \right)^ - } + O{H^ - } + \mathop C\limits^0 {l_2} \to \mathop C\limits^{ + 4} {O_2} + C{l^ - } + {H_2}O + {\mathop N\limits^0 _2}\]

\(\left. \begin{array}{l} \times 1\\ \times 5\end{array} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{2C{N^ - } \to 2\mathop C\limits^{ + 4} + 2\mathop N\limits^0 + 10e}\\{2\mathop C\limits^0 l + 2e \to 2\mathop C\limits^{ - 1} l\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)

Phương trình hoá học: \[2{\rm{ }}C{N^ - }\; + {\rm{ }}8{\rm{ }}O{H^ - }\; + {\rm{ }}5{\rm{ }}C{l_2}\; \to 2{\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}10{\rm{ }}C{l^ - }\; + {\rm{ }}4{\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{N_2}.\]

Tổng hệ số của các chất/ion tham gia phản ứng = 2 + 8 + 5 = 15.

Chọn B.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích chlorine (ở đkc) cần thiết để khử cianide trong \[1{\rm{ }}{m^3}\]nước thải trên đến hàm lượng 0,2 mg/lít là    

\[123,95{\rm{ }}{m^3}.\]

\[185,925{\rm{ }}{m^3}.\]

123,95 lít.

185,925 lít.

Xem đáp án

Ta có: 1 mg/lít = \[1{\rm{ }}g/{m^3}.\]

Lượng \[C{N^ - }\] ban đầu trong \[1{\rm{ }}{m^3}\] nước là 78,2 gam.

Lượng \[C{N^ - }\] còn lại trong 1 m3 nước sau khi xử lý là: 0,2 gam.

Þ Lượng \[C{N^ - }\] phản ứng trong 1 m3 nước là: 78,2 – 0,2 = 78 gam hay \[\frac{{78}}{{26}} = 3\left( {mol} \right)\]

Phương trình hoá học:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{ }}C{N^ - }\; + {\rm{ }}8{\rm{ }}O{H^ - }\; + {\rm{ }}5{\rm{ }}C{l_2}\; \to {\rm{ }}2{\rm{ }}C{O_2}\; + {\rm{ }}10{\rm{ }}C{l^ - }\; + {\rm{ }}4{\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}{N_2}}\\{{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;3{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \to {\rm{ }}\;\;\;\;\;7,5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol}\\{ \Rightarrow V{}_{C{l_2}} = 7,5 \times 24,79 = 185,925\left( l \right).}\end{array}\]

Chọn B.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng sodium hydroxide cần cho vào \[1{\rm{ }}{m^3}\]nước thải trên để luôn duy trì pH = 9 là x mg. Giá trị của x là    

400.

0,4.

4.

40.

Xem đáp án

\[pH = 9 \Rightarrow \left[ {{H^ + }} \right] = {10^{ - 9}}\; \Rightarrow \left[ {O{H^ - }} \right] = \;\frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 9}}}} = {10^{ - 5}}\;\left( M \right).\]

Ta có: \[1{\rm{ }}{m^3}\;\]= 1000 lít.

\[{n_{O{H^ - }}} = [{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }] \times V = {10^{ - 5}} \times 1000 = 0,01\,(mol).\]

\[ \Rightarrow {n_{NaOH}} = {n_{O{H^ - }}} = 0,01\left( {mol} \right)\]

\[ \Rightarrow \;{m_{NaOH}} = 0,01 \times 40 = 0,4\left( g \right) = 400\left( {mg} \right).\]

Vậy x = 400. Chọn A.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây sử dụng ngôn ngữ thân mật?     

Xin chào các bạn! Thay mặt cho Liên hợp quốc tại Việt Nam, tôi xin chào đón tất cả các bạn tới tham dự sự kiện trực tuyến kỉ niệm ngày Quốc tế thanh niên với chủ đề “Việt Nam 2030 chúng ta mong muốn – Thanh niên hành động làm sạch môi trường”.

Xin chân thành cảm ơn sự hiện diện của quý vị ngày hôm nay.

Tùy cậu! Muốn đi đâu thì đi nhưng phải về nhà trước 22 giờ đấy nhé!

Lời đầu tiên, tôi xin nhiệt liệt chào mừng toàn thể Quý vị đã đến đây cùng chung vui nhân ngày Quốc khánh lần thứ 70 của đất nước Việt Nam chúng tôi.

Xem đáp án

Trường hợp C (Tùy cậu! Muốn đi đâu thì đi nhưng phải về nhà trước 22 giờ đấy nhé!) sử dụng ngôn ngữ thân mật. Đây là lời nói dùng trong giao tiếp đời thường giữa hai người bạn. Người nói có dùng câu rút gọn. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117

Thông tin. "Thế kỉ XXI sē tiếp tục có nhiều biến đổi. Khoa học và công nghệ sē có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia; xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn kinh tế tư bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện dưới những hình thức và mức độ khác nhau vẫn tồn tại và phát triển, có mặt sâu sắc hơn. Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế,...

Trong một vài thập kỉ tới, ít có khả năng xảy ra chiến tranh thế giới. Nhưng chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp lật đổ, khủng bố còn xảy ra ở nhiều nơi với tính chất phức tạp ngày càng tăng. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của các quốc gia, dân tộc. Cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập, dân chủ, dân sinh, tiến bộ và công bằng xã hội sē có những bước tiến mới. Khu vực Đông Nam Á, châu Á-Thái Bình Dương sau khủng hoảng tài chính-kinh tế có khả năng phát triển năng động nhưng vẫn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định.

Những nét mới ấy trong tình hình thế giới và khu vực có tác động mạnh mē đến tình hình nước ta. Trước mắt nhân dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức lớn".

(Nguồn: Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, trang 64-65)

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì

chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.

chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.

chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.

chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.

Xem đáp án

Chọn B

Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định số mol và khối lượng không khí có trong phòng. Biết hằng số khí lí tưởng là R = 8,31 J.mol-1K-1.    

1,9.102 g.

1,9.10-2 kg.

1,9.102 kg.

19.102 kg.

Xem đáp án

Chọn C

pV = nRT → số mol không khí trong phòng là \[n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5}.5.10.3}}{{8,31.273}} = 6,{6.10^3}mol\].

Khối lượng không khí trong phòng là m = n.μ = 6,6.103.29 = 1,9.105 g = 1,9.102 kg.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20 °C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0,9.105 Pa. Tính khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài.    

30 g.

40 g.

50 g.

60 g.

Xem đáp án

Chọn A

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}.5.10.3}}{{273}} = \frac{{0,{{9.10}^5}.{V_2}}}{{20 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 179\,{m^3}\]

Như vậy, đã có DV = 179 – 5.10.3 = 29 m3 khí ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 0,9.105 Pa thoát ra khỏi phòng.

Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài bằng:

\(\Delta m = \frac{{29}}{{179}}m = \frac{{29}}{{179}}\left( {1,9 \cdot {{10}^2}\;{\rm{g}}} \right) \approx 30\;{\rm{g}}\)

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong giáo dục có thể được thực hiện như thế nào?

Khuyến khích học sinh sao chép tài liệu học tập mà không ghi nguồn.

Tổ chức các buổi hội thảo về quyền sở hữu trí tuệ.

Không cần giáo dục về quyền sở hữu trí tuệ.

Hạn chế việc sáng tạo trong các bài tập.

Xem đáp án

Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong giáo dục có thể được thực hiện bằng việc tổ chức các buổi hội thảo về quyền sở hữu trí tuệ để người học nắm được một số quy định liên quan đến vấn đề tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:

Theo bài báo "Thách thức và giải pháp cho hệ thống an sinh xã hội bền vững" đăng trên Tạp chí Kinh tế & Xã hội tháng 3/2025, hệ thống an sinh xã hội tại nhiều quốc gia đang đối mặt với áp lực lớn do dân số già hóa và nền kinh tế biến động. Các chính sách bảo trợ xã hội cần thích ứng với tình hình mới bằng cách mở rộng diện bao phủ cho nhóm lao động phi chính thức, tăng cường quỹ hưu trí và cải thiện dịch vụ y tế công cộng. Tuy nhiên, việc đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho hệ thống này vẫn là một thách thức lớn.

(Nguồn: Tạp chí Kinh tế & Xã hội, tháng 3/2025)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến chuyển đoạn NST là

sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gene trên NST.

sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.

một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gene.

một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gene trên đó.

Xem đáp án

Đột biến chuyển đoạn NST là sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng, làm thay đổi nhóm gene liên kết, ví dụ như ở đây NST số 21 được gắn với NST số 14. Chọn B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cha mẹ của người mắc hội chứng Down sơ cấp?

Đều mắc hội chứng Down.

Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 47 NST.

Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 1 đột biến chuyển đoạn 14 – 21.

Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 46 NST.

Xem đáp án

Hội chứng Down sơ cấp không mang tính di truyền, nguyên nhân từ sự phân li bất thường của NST trong quá trình hình thành trứng. Vì vậy trong gia đình có con bị mắc bệnh Down, cha mẹ của người đó đều có kiểu hình bình thường, và trong tế bào sinh dưỡng có chứa 46 NST. Chọn D.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng?    

Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.

Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.

Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.

Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.

Xem đáp án

Tế bào sinh tinh giảm phân theo cách 1 sẽ tạo ra giao tử chứa nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 và giao tử bình thường. Khi các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường của mẹ sẽ tạo ra hợp tử chứa 45 NST như người bố hoặc hợp tử bình thường. Do đó, các người con của người đàn ông này sẽ không bị bệnh Down. Tuy nhiên, do người con có thể mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 nên cháu của ông ta sẽ có khả năng mắc hội chứng Down nếu có kiểu giảm phân khác. Chọn D.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng chim uể oải đập cánh, tiếng ong bay trong vườn ổi ban trưa những ngày này nghe buồn tẻ làm sao. Nắng hè hừng hực khiến cỏ trong vườn khô đi và đổi sang màu lông chuột, mỗi khi đặt chân lên tôi nghe tiếng lào xạo dưới chân và âm thanh đó khiến cảm giác sắp sửa đi xa trở nên rõ rệt hơn bao giờ hết.

(Nguyễn Nhật Ánh, Ngày xưa có một chuyện tình)

Qua đoạn trích, khung cảnh mùa hè được miêu tả nhằm gợi lên điều gì về tâm trạng của nhân vật?    

Nỗi buồn chia xa và sự bâng khuâng khi đối diện với sự thay đổi.

Sự bức bối và khó chịu do không gian ngột ngạt của mùa hè.

Cảm giác cô đơn, trống trải khi phải đối mặt với những mất mát.

Tâm trạng hồi hộp và lo lắng trước một chuyến đi quan trọng.

Xem đáp án

- Đoạn trích miêu tả khung cảnh mùa hè qua những chi tiết giàu cảm xúc: tiếng chim “uể oải,” tiếng ong “buồn tẻ,” và nắng hè khiến cỏ “khô đi và đổi sang màu lông chuột.” Những âm thanh và hình ảnh này tạo nên một không khí trầm buồn, đầy sự luyến tiếc và bâng khuâng.

- Cụm từ “cảm giác sắp sửa đi xa trở nên rõ rệt hơn bao giờ hết” chính là trọng tâm thể hiện tâm trạng của nhân vật. Tâm trạng này không phải là sự bức bối hay lo lắng, mà là nỗi buồn man mác, gợi lên ý niệm về sự chia xa và đối diện với sự thay đổi sắp đến. Khung cảnh mùa hè chỉ là phông nền để tôn lên trạng thái tâm hồn này.

Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 73

Trong không gian Oxyz, một tên lửa phóng từ mặt đất từ vị trí gốc tọa độ \[O\] theo hướng, vận tốc không đổi (đặt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất, đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét). Tên lửa đi từ điểm \[O\left( {0;0;0} \right)\] đến điểm \[A\left( {140;60;6} \right)\] trong 8 phút.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý và sản xuất

làm giảm nhu cầu về lao động con người trong mọi lĩnh vực.

không ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành chỉ giới hạn ở công nghệ.

cải thiện một số tác vụ đơn giản mà không có tác động lớn đến kinh tế.

tăng hiệu quả hoạt động, tối ưu chi phí và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn.

Xem đáp án

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý và sản xuất tăng hiệu quả hoạt động, tối ưu chi phí và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn.

Chọn D.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Những lĩnh vực nào đang dẫn đầu xu hướng chuyển đổi số tại Việt Nam?    

Giao thông, xây dựng, nông nghiệp.

Sản xuất thủ công, khai khoáng.

Tài chính, giáo dục, y tế.

Giải trí, thể thao, du lịch.

Xem đáp án

Các lĩnh vực như tài chính, giáo dục và y tế đang dẫn đầu xu hướng chuyển đổi số, với nhiều dịch vụ trực tuyến được triển khai rộng rãi.

 Chọn C.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng dân số Việt Nam năm 2024 ước tính khoảng 101 triệu người, vậy số người sử dụng Internet là bao nhiêu?    

65,7 triệu người.

65,8 triệu người.

75,7 triệu người.

75,8 triệu người.

Xem đáp án

Số người sử dụng Internet được tính theo công thức:

Số người sử dụng Internet = Dân số × Tỷ lệ sử dụng Internet

Thay số liệu: = 101 triệu người × 75% = 101 × 0,75 ≈ 75,8 triệu người.

Chọn D.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi ra ngoài trời, tôi cảm nhận được ánh sáng mặt trời chiếu xuống, ấm áp và dễ chịu. Nhưng khi nói về ánh sáng trong cuộc sống, tôi luôn nghĩ đến những khoảnh khắc hạnh phúc và những người mang lại niềm vui cho mình.

Từ “ánh sáng” trong đoạn văn có bao nhiêu nghĩa?    

1 nghĩa.

2 nghĩa.

3 nghĩa.

4 nghĩa.

Xem đáp án

- Từ “Ánh sáng” đầu tiên là chỉ ánh sáng vật lí, là ánh sáng mà ta nhìn thấy từ mặt trời (nghĩa gốc).

- Từ “Ánh sáng” thứ hai là ẩn dụ chỉ sự chiếu rọi của niềm vui, hi vọng trong cuộc sống (nghĩa chuyển).

- Trong đoạn văn này, từ “ánh sáng” có hai nghĩa: một là nghĩa gốc (ánh sáng vật lí) và một là nghĩa chuyển (sự sáng suốt, niềm vui trong cuộc sống).

Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho \(a,b\) là các số thực dương thỏa mãn \(a,b \ne 1\)\({a^2} = {b^5}\sqrt a \).

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về xu thế toàn cầu hóa?

Đem lại cơ hội và thách thức cho các quốc gia.

Xu thế toàn cầu hóa chỉ dẫn đến tác động tiêu cực.

Xu thế toàn cầu hóa chỉ diễn ra ở các nước tư bản.

Đưa nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp.

Xem đáp án

Nội dung các đáp án B, C, D không phù hợp:

+ Bên cạnh những tác động tiêu cực, toàn cầu hóa cũng đem đến nhiều tác động tích cực.

+ Xu thế toàn cầu hóa không chỉ diễn ra ở các nước tư bản.

+ Đưa nhân loại bước sang nền văn minh công nghiệp là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX.

- Xu thế toàn cầu hóa đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia. Chọn A.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vấn đề toàn cầu mà các quốc gia cần chung tay giải quyết?

Bảo vệ môi trường.

Sự bùng nổ dân số.

Bệnh dịch hiểm nghèo.

Phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế,... Chọn D.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, một bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay là gì?

Coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu của sự phát triển.

Hạn chế nhập khẩu hàng hóa để bảo hộ nền sản xuất trong nước.

Chỉ tập trung phát triển kinh tế vì đây là xu thế chung của thế giới.

Hạn chế giao lưu văn hóa để bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc.

Xem đáp án

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, một bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay là coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu của sự phát triển. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây viết sai chính tả?

Những đám mây lơ lửng trên bầu trời xanh thẳm, tạo nên một bức tranh thơ mộng.

Cô gái đứng đó, đôi tay run rẩy khi chờ đợi kết quả cuối cùng.

Bầu trời xanh thẳm, ánh sáng mặt trời chói lóa len lói qua từng tán cây.

Những ngọn núi nối tiếp nhau trùng điệp.

Xem đáp án

Từ viết sai: Len lói → Sửa: Len lỏi: Cố chen vào cho được. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x}\).

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Thách thức lớn nhất đối với hệ thống an sinh xã hội hiện nay là gì?

Số lượng lao động trong khu vực phi chính thức ngày càng tăng.

Nền kinh tế suy thoái làm giảm nguồn thu ngân sách cho an sinh xã hội.

Dân số già hóa và áp lực tài chính đối với quỹ hưu trí.

Chính phủ cắt giảm toàn bộ các chính sách bảo trợ xã hội.

Xem đáp án

Dân số già hóa làm tăng chi phí hưu trí và y tế, gây áp lực lên quỹ an sinh.

Các đáp án sai:

A. Sai vì lao động phi chính thức chỉ là một phần vấn đề, không phải thách thức lớn nhất.

B. Sai vì suy thoái kinh tế có ảnh hưởng nhưng không phải nguyên nhân chính.

D. Sai vì chính phủ không cắt giảm toàn bộ chính sách an sinh.

Chọn C

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào giúp duy trì tính bền vững của hệ thống an sinh xã hội?

Giảm số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội để giảm chi phí.

Mở rộng chính sách hỗ trợ cho lao động phi chính thức và tăng cường quỹ hưu trí.

Cắt giảm ngân sách cho dịch vụ y tế công cộng để tiết kiệm chi phí.

Chỉ tập trung hỗ trợ an sinh xã hội cho người cao tuổi.

Xem đáp án

 Cần bao phủ rộng hơn đối tượng hưởng lợi và củng cố tài chính cho hệ thống.

Các đáp án sai:

A. Sai vì giảm số người tham gia sẽ làm hệ thống yếu hơn.

C. Sai vì cắt giảm ngân sách y tế có thể gây hậu quả nghiêm trọng.

D. Sai vì chỉ tập trung vào người cao tuổi sẽ bỏ sót nhiều đối tượng khác cần hỗ trợ.

Chọn B

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao việc cải thiện dịch vụ y tế công cộng lại quan trọng đối với hệ thống an sinh xã hội?

Giúp giảm gánh nặng tài chính cho quỹ bảo hiểm y tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Giảm nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.

Tăng khả năng thu hút đầu tư từ các tập đoàn quốc tế.

Giúp các công ty bảo hiểm tư nhân tăng lợi nhuận.

Xem đáp án

Hệ thống y tế công tốt giúp phòng bệnh, giảm chi phí y tế dài hạn.

Các đáp án sai:

B. Sai vì chăm sóc sức khỏe tốt không làm giảm nhu cầu mà giúp đáp ứng nhu cầu tốt hơn.

C. Sai vì thu hút đầu tư không phải mục tiêu chính của an sinh xã hội.

D. Sai vì mục tiêu không phải giúp các công ty bảo hiểm tư nhân.

 Chọn A

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Trong mặt phẳng\(Oxy\), cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {3\,;\,4} \right),\,\,B\left( {2\,;\,1} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Một cơ sở sản xuất có thể cung cấp \(1000\) sản phẩm \(A\) trong \(1\) tháng. Qua khảo sát thì thấy rằng nếu sản phẩm \(A\) bán với giá \(100\) nghìn đồng thì có \(290\) người mua, nếu cứ giảm \(10\) nghìn đồng thì lại có thêm \(50\) người mua. Gọi \(p\) là giá bán sản phẩm \(A\) (nghìn đồng) và \(R\left( p \right)\) là hàm doanh thu trong \(1\) tháng (nghìn đồng).

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Before I went to school yesterday, I _______ the dog.    

feed.

fed.

would fed.

had fed.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự phối thì với “before” ở quá khứ

Before + S + V (QKĐ), S + V (QKHT)

=> Diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ:

- Hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành.

- Hành động xảy ra sau chia Quá khứ đơn.

Dịch: Hôm qua trước khi tôi đi học thì tôi đã cho chó ăn.

Chọn D.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 2\)\({u_6} = - 64\). Số hạng \({u_3}\) của cấp số nhân đã cho là:    

\( - 2\).

\(16\).

\( - 8\).

\(8\).

Xem đáp án

Ta có \({u_6} = - 64 \Rightarrow {u_1} \cdot {q^5} = - 64 \Rightarrow 2 \cdot {q^5} = - 64 \Rightarrow {q^5} = - 32 \Rightarrow q = - 2\).

\( \Rightarrow {u_3} = {u_1} \cdot {q^2} = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 8\). Chọn D.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của lớp 12A được cho ở bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Tần số

2

8

18

12

Phương sai của mẫu số liệu trên là:      

\(6\).

\(8,5\).

\(0,7\).

\(0,15\).

Xem đáp án

Ta có \(\overline x = \frac{1}{{40}}\left( {2 \cdot 6,5 + 8 \cdot 7,5 + 18 \cdot 8,5 + 12 \cdot 9,5} \right) = \frac{{17}}{2}\).

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left( {2 \cdot 6,{5^2} + 8 \cdot 7,{5^2} + 18 \cdot 8,{5^2} + 12 \cdot 9,{5^2}} \right) - {\left( {\frac{{17}}{2}} \right)^2} = 0,7\). Chọn C.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thực thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,2\pi } \right)\) của phương trình \(\cos \left( {2018x} \right) = \frac{{2024}}{{2025}}\) là:     

2018.

2024.

2.

4036.

Xem đáp án

Đặt \(0 < \alpha < \pi \) thỏa \(\cos \alpha = \frac{{2024}}{{2025}}.\) Khi đó,

\(\cos \left( {2018x} \right) = \frac{{2024}}{{2025}} \Leftrightarrow \cos \left( {2018x} \right) = \cos \alpha \)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2018x = \alpha + k2\pi \\2018x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\alpha }{{2018}} + k\frac{\pi }{{1009}}\\x = - \frac{\alpha }{{2018}} + k\frac{\pi }{{1009}}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Với \(x \in \left( {0\,;\,2\pi } \right)\), ta có

+ Trường hợp 1: \(0 < \frac{\alpha }{{2018}} + k\frac{\pi }{{1009}} < 2\pi \Leftrightarrow - \frac{\alpha }{{2\pi }} < k < 2018 - \frac{\alpha }{{2\pi }} \Leftrightarrow 0 \le k \le 2017\)

(Vì \(0 < \alpha < \pi \Leftrightarrow \frac{0}{{2\pi }} < \frac{\alpha }{{2\pi }} < \frac{\pi }{{2\pi }} \Leftrightarrow 0 < \frac{\alpha }{{2\pi }} < \frac{1}{2}\)).

Nên có \(2018\) giá trị \(k.\)

+ Trường hợp 2: \(0 < - \frac{\alpha }{{2018}} + k\frac{\pi }{{1009}} < 2\pi \Leftrightarrow \frac{\alpha }{{2\pi }} < k < \frac{\alpha }{{2\pi }} + 2018 \Leftrightarrow 1 \le k \le 2018\).

Nên có \(2018\) giá trị \(k.\)

Dễ dàng thấy các nghiệm ở trường hợp 1 không trùng với nghiệm nào của trường hợp 2.

Vậy phương trình có \(4036\) nghiệm thực thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,2\pi } \right)\). Chọn D.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm khi và chỉ khi    

\(m \in \left[ {0\,;\,28} \right]\).

\(m \in \left( {0\,;\,28} \right)\).

\(m \in \left( { - \infty \,;\,0} \right) \cup \left( {28\,;\, + \infty } \right)\).

\(m \in \left( { - \infty \,;\,0} \right] \cup \left[ {28\,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm thì

\({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1 > 0}\\{{\rm{\Delta }} = {{\left( {m + 2} \right)}^2} - 4\left( {8m + 1} \right) < 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 - 32m - 4 < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 28m < 0\)\( \Leftrightarrow 0 < m < 28\). Chọn B.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một vịnh biển, ngoài xa có một hòn đảo nhỏ. Người ta tiến hành lấn biển để xây một khu đô thị và làm một tuyến cáp treo nối khu đô thị với hòn đảo để phát triển du lịch. Xét trong hệ tọa độ \(Oxy\) với đơn vị đo tương ứng \(1\)km có hòn đảo ở \(O\) thì đường bao của phần đất lấn biển có dạng là một phần của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{x}\). Giả sử tuyến cáp treo được thiết kế nối đảo với đường bao của khu đô thị với độ dài ngắn nhất. Độ dài của tuyến cáp treo là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Độ dài của tuyến cáp treo là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1) 

\(2,2\).

\(2,3\).

\(1,7\).

\(2,0\).

Xem đáp án

Độ dài ngắn nhất của tuyến cáp treo nối với đường bao của khu đô thị chính là khoảng cách từ \(O\) tới điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{x}\).

Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{x}\) với \(x \ne 0\).

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \[x = 1\].

Bảng biến thiên:

Độ dài của tuyến cáp treo là bao nhiêu kilômét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị hàm số có điểm cực đại là \(A\left( { - 1; - 2} \right)\).

Khi đó \(OA = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt 5 \approx 2,2\).

Vậy độ dài của tuyến cáp treo xấp xỉ \(2,2\)km. Chọn A.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là: (ảnh 1)
Số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:    

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Ta có limx→−∞fx=1⇒TCN:y=1; limx→+∞fx=3⇒TCN:y=3.

limx→−8−fx=−∞⇒ TCĐ: x=−8

Vậy số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 3. Chọn C.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 73

Trong không gian Oxyz, một tên lửa phóng từ mặt đất từ vị trí gốc tọa độ \[O\] theo hướng, vận tốc không đổi (đặt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất, đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét). Tên lửa đi từ điểm \[O\left( {0;0;0} \right)\] đến điểm \[A\left( {140;60;6} \right)\] trong 8 phút.

Trong 8 phút tên lửa bay được quãng đường xấp xỉ bằng       

\[152\,km\].

\(154\,km\).

\(140\,km\).

\(146\,km\).

Xem đáp án

Trong 8 phút tên lửa bay được quãng đường \[OA = \sqrt {{{140}^2} + {{60}^2} + {6^2}} \approx 152\,km\]. Chọn A.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phút thứ 4 độ cao của tên lửa là:     

\(2\,km\).

\[3\,km\].

\(4\,km\).

\(6\,km\).

Xem đáp án

Gọi vận tốc của tên lửa là \[\overrightarrow v = \left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\].

Tên lửa đi từ điểm \[O\left( {0;0;0} \right)\] đến điểm \[A\left( {140;60;6} \right)\] trong 8 phút

\[ \Rightarrow \overrightarrow {OA} = 8\overrightarrow v \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a = 140\\8b = 60\\8c = 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{35}}{2}\\b = \frac{{15}}{2}\\c = \frac{3}{4}\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow v = \left( {\frac{{35}}{2};\frac{{15}}{2};\frac{3}{4}} \right)\].

Ở phút thứ 4, tên lửa bay đến điểm \[B\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {OB} = 4\overrightarrow v = \left( {4 \cdot \frac{{35}}{2};4 \cdot \frac{{15}}{2};4 \cdot \frac{3}{4}} \right) = \left( {70\,;\,30\,;\,3} \right)\].

Lúc đó độ cao của tên lửa là \[3\,km\]. Chọn B.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là:      

\[\left( {210\,;\,90\,;\,12} \right)\].

\[\left( {210\,;\,90\,;\,11} \right)\].

\[\left( {210\,;\,90\,;\,10} \right)\].

\[\left( {210\,;\,90\,;\,9} \right)\].

Xem đáp án

Sau 12 phút kể từ lúc phóng tên lửa bay đến điểm \[C\]

\[ \Rightarrow \overrightarrow {OC} = 12\overrightarrow v = \left( {12 \cdot \frac{{35}}{2};12 \cdot \frac{{15}}{2};12 \cdot \frac{3}{4}} \right) = \left( {210\,;\,90\,;\,9} \right)\].

Lúc đó tọa độ của tên lửa là \[\left( {210\,;\,90\,;\,9} \right)\]. Chọn D.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau 10 phút tiếp theo kể từ vị trí \[A\] tên lửa đạt độ cao là:      

\(7,5\,km\).

\(10,5\,km\).

\[13,5\,km\].

\(15,5\,km\).

Xem đáp án

Sau 10 phút tiếp theo kể từ kể từ vị trí \[A\] tên lửa bay đến điểm \[D\]

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AD} = 10\overrightarrow v \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 140 = 10 \cdot \frac{{35}}{2}\\{y_D} - 60 = 10 \cdot \frac{{15}}{2}\\{z_D} - 6 = 10 \cdot \frac{3}{4}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}{{x_D} = 315}\\{{y_D} = 135}\end{array}\\{z_D} = \frac{{27}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {315\,;135\,;\,\frac{{27}}{2}} \right)\].

Lúc đó độ cao của tên lửa là \[\frac{{27}}{2} = 13,5\,\,km\]. Chọn C.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho \(a,b\) là các số thực dương thỏa mãn \(a,b \ne 1\)\({a^2} = {b^5}\sqrt a \).

Khi \(b = 8\) thì    

\(a = 1024\).

\(a = 8\).

\(a = 32\).

\(a = 512\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = {b^5}\sqrt a  \Leftrightarrow {a^{\frac{3}{2}}} = {b^5} = {8^5} = 32768 \Leftrightarrow a = \sqrt[3]{{{{32768}^2}}} = 1024.{\rm{\;}}\) Chọn A.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho \(a,b\) là các số thực dương thỏa mãn \(a,b \ne 1\)\({a^2} = {b^5}\sqrt a \).

Giá trị của biểu thức \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\) là:    

\(P = \frac{3}{{10}}\).

\(P = \frac{1}{2}\).

\(P = \frac{{10}}{3}\).

\(P = \frac{{15}}{2}\).

Xem đáp án

\({b^5} = \frac{{{a^2}}}{{\sqrt a }} = {a^{\frac{3}{2}}} \Leftrightarrow b = {a^{\frac{3}{{10}}}}\) nên \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{a^{\frac{3}{{10}}}} = \frac{3}{{10}}\). Chọn A.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x}\).

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 3\). Khi đó    

\(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right|\).

\(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + 1\).

\(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + 3\).

\(F\left( x \right) = x + \ln \left| x \right| + 1\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x} = 2 + \frac{1}{x} \Rightarrow \int {f\left( x \right)\,} dx = \int {\left( {2 + \frac{1}{x}} \right)\,} dx = 2x + \ln \left| x \right| + C\).

\(F\left( 1 \right) = 3\) nên \(C = 1\). Vậy \(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + 1\). Chọn B.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x}\).

Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(G\left( 2 \right) = 1\)\(G\left( 5 \right) + G\left( { - 5} \right) = 0\). Khi đó tìm được \(G\left( { - 10} \right) = a\ln 10 + b\ln 5 + c\ln 2 + d\), với \(a,\,b,\,c\) là các số hữu tỷ. Khi đó giá trị của biểu thức \(a + b + c + d\) bằng    

\( - 19\).

\( - 13\).

\( - 17\).

\(21\).

Xem đáp án

Ta có \(G\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + C = \left\{ \begin{array}{l}2x + \ln x + {C_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x > 0\\2x + \ln \left( { - x} \right) + {C_2}\,\,\,\,khi\,\,x < 0\end{array} \right.\).

\(G\left( 2 \right) = 1 \Rightarrow 2 \cdot 2 + \ln 2 + {C_1} = 1 \Rightarrow {C_1} = - 3 - \ln 2\).

\(G\left( 5 \right) + G\left( { - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 2 \cdot 5 + \ln 5 - 3 - \ln 2 + 2 \cdot \left( { - 5} \right) + \ln 5 + {C_2} = 0 \Rightarrow {C_2} = 3 + \ln 2 - 2\ln 5\).

Do đó \(G\left( { - 10} \right) = 2 \cdot \left( { - 10} \right) + \ln 10 + 3 + \ln 2 - 2\ln 5 = \ln 10 - 2\ln 5 + \ln 2 - 17\).

Vậy \[a + b + c + d = 1 + \left( { - 2} \right) + 1 + \left( { - 17} \right) = - 17\]. Chọn C.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Trong mặt phẳng\(Oxy\), cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {3\,;\,4} \right),\,\,B\left( {2\,;\,1} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là:    

\({x^2} + {y^2} - 2x - 6y + 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 6y + 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 6y - 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x - 6y + 5 = 0\).

Xem đáp án

Gọi \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) (điều kiện \({a^2} + {b^2} - c > 0\)).

Ta có \(A\left( {3\,;\,4} \right) \in \left( C \right): - 6a - 8b + c = - 25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\) ;

\(B\left( {2\,;\,1} \right) \in \left( C \right): - 4a - 2b + c = - 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\);

\(C\left( { - 1\,;\,2} \right) \in \left( C \right):2a - 4b + c = - 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right)\)\(\left( 3 \right)\) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 6a - 8b + c = - 25\\ - 4a - 2b + c = - 5\\2a - 4b + c = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 3\\c = 5\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 6y + 5 = 0\). Chọn A.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Trong mặt phẳng\(Oxy\), cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {3\,;\,4} \right),\,\,B\left( {2\,;\,1} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại A là:     

\(x + 2y - 11 = 0\).

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(2x - y - 2 = 0\).

\(2x + y - 10 = 0\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;3} \right)\), tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\left( {3;4} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IA} = \left( {2\,;\,1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là: \(2\left( {x - 3} \right) + \left( {y - 4} \right) = 0\) hay \(2x + y - 10 = 0\). Chọn D.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Một cơ sở sản xuất có thể cung cấp \(1000\) sản phẩm \(A\) trong \(1\) tháng. Qua khảo sát thì thấy rằng nếu sản phẩm \(A\) bán với giá \(100\) nghìn đồng thì có \(290\) người mua, nếu cứ giảm \(10\) nghìn đồng thì lại có thêm \(50\) người mua. Gọi \(p\) là giá bán sản phẩm \(A\) (nghìn đồng) và \(R\left( p \right)\) là hàm doanh thu trong \(1\) tháng (nghìn đồng).

Số sản phẩm \(A\)bán ra là:    

\[790 - 5p\].

\(290 - 10p\).

\(790 - 10p\).

\(340 - 5p\).

Xem đáp án

Gọi \(p = ax + b\,\,\left( * \right)\), với \(x\) là số sản phẩm \(A\) bán ra.

Vì sản phẩm \(A\) bán với giá \(100\) nghìn đồng thì có \(290\) người mua nên ta có \(p = 100,x = 290\) thay vào \(\left( * \right)\) ta có \(290a + b = 100\) (1).

Vì cứ giảm \(10\) nghìn đồng thì lại có thêm \(50\) người mua nên ta có \(p = 90,x = 340\) thay vào \(\left( * \right)\) ta có \(340a + b = 90\) (2).

Từ (1), (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}290a + b = 100\\340a + b = 90\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{5}\\b = 158\end{array} \right.\).

Ta có \(p = - \frac{1}{5}x + 158 \Leftrightarrow x = 790 - 5p\).

Vậy số sản phẩm \(A\)bán ra là \(790 - 5p\). Chọn A.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Một cơ sở sản xuất có thể cung cấp \(1000\) sản phẩm \(A\) trong \(1\) tháng. Qua khảo sát thì thấy rằng nếu sản phẩm \(A\) bán với giá \(100\) nghìn đồng thì có \(290\) người mua, nếu cứ giảm \(10\) nghìn đồng thì lại có thêm \(50\) người mua. Gọi \(p\) là giá bán sản phẩm \(A\) (nghìn đồng) và \(R\left( p \right)\) là hàm doanh thu trong \(1\) tháng (nghìn đồng).

Doanh thu lớn nhất trong \(1\) tháng là:    

\(31\,225\,000\) đồng.

\(31\,255\,000\) đồng.

\(31\,502\,000\) đồng.

\(31\,205\,000\) đồng.

Xem đáp án

Ta có doanh thu của cơ sở sản xuất là \(R\left( p \right) = \left( {790 - 5p} \right)p = - 5{p^2} + 790p\) (nghìn đồng).

Khi đó, \(R'\left( p \right) = - 10p + 790\). \(R'\left( p \right) = 0 \Leftrightarrow - 10p + 790 = 0 \Leftrightarrow p = 79\).

Ta có bảng biến thiên

c (ảnh 1)

Doanh thu lớn nhất trong tháng là \(R\left( {79} \right) = 31205\) nghìn đồng \( = 31\,205\,000\) đồng. Chọn D.