Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 12)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Thành phần tình thái.
Thành phần gọi – đáp.
Thành phần cảm thán.
Thành phần phụ chú.
Căn cứ bài Các thành phần biệt lập.
- Có lẽ: thành phần tình thái. Chọn A.
Truyền thuyết.
Truyện cười.
Truyện cổ tích.
Sử thi.
Căn cứ vào bài Tam đại con gà.
Tam đại con gà là truyện cười dân gian. Chọn B.
lòng.
bụng.
dạ.
cật.
Căn cứ bài Thành ngữ.
Thành ngữ: No cơm ấm cật. Chọn D.
Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng
Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?
bông liễu.
nách tường.
láng giềng.
oanh vàng.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “nách”: “mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực” (Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên).
Từ “nách” trong câu thơ của Nguyễn Du chỉ góc tường. Trong câu thơ này, Nguyễn Du đã chuyển nghĩa cho từ “nách” từ mang nghĩa chỉ vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc. Như thế từ “nách” trong câu thơ của Nguyễn Du được dùng theo nghĩa chuyển. Nó được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
→ Chọn B.
hàng tre.
hàng chuối.
hàng mơ.
hàng cau.
Căn cứ vào bài thơ Tương tư.
Đoạn thơ trong bài thơ Tương tư trích đầy đủ như sau:
Nhà em có một giàn giầu,
Nhà anh có một hàng cau liên phòng.
→ Chọn D.
… Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ?Lục bát.
Ngũ ngôn.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
Đoạn thơ gồm có 4 câu, mỗi cặp câu gồm có 1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng, chữ thứ 6 của câu 6 hiệp vần với chữ thứ 6 của câu 8, chữ thứ 8 của câu 8 hiệp vần với chữ thứ 6 của câu 6 tiếp theo.
→ Chọn A.
Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc.
Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ.
Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ.
Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man.
Căn cứ vào bài Những đứa con trong gia đình.
- Nguyễn Thi là nhà văn gắn bó với nhân dân miền Nam bằng một tình cảm ân nghĩa thủy chung mà ông muốn gửi vào từng trang viết của mình. Ông được trân trọng coi là nhà văn của những người nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ác liệt.
- Những đứa con trong gia đình là thiên truyện ngắn xuất sắc, có vẻ đẹp độc đáo, thể hiện rõ đặc trưng bút pháp và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Thi, thấm đẫm chất sử thi và nồng nàn hương vị Nam Bộ. Thiên truyện ngắn cảm động của Nguyễn Thi viết về một gia đình nông dân Nam Bộ với những đứa con tiếp nối truyền thống yêu nước thương nhà cao quý, đẹp đẽ, mãnh liệt, thiết tha ấy.
→ Chọn C.
nắng.
gió.
bão.
mây.
Căn cứ bài thơ Vội vàng.
Hai câu trích đầy đủ trong bài thơ Vội vàng:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
→ Chọn A.
Chính trực, thẳn thắng.
Trính trực, thẳn thắng.
Trính trực, thẳng thắn.
Chính trực, thẳng thắn.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Anh tôi là một người chính trực, thẳng thắn.
- Các đáp án còn lại viết sai lỗi chính tả.
→ Chọn D.
sơn hà, bảo mật, tân binh, hậu đãi, nhà cửa.
giang sơn, nhân dân, mĩ nhân, xinh xắn, sơn hà.
thủy cung, quốc gia, thi nhân, hữu ích, tuấn tú.
quốc vương, buồn bã, cường quốc, anh hùng, chiến mã.
Căn cứ bài Từ Hán Việt.
- Các từ ở phương án A, B, D đều xuất hiện một từ thuần Việt :
A. nhà cửa
B. xinh xắn
D. buồn bã
- Phương án C toàn bộ các từ là từ Hán Việt.
→ Chọn C.
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cười đáp lại cô tôi:
– Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng)
Từ “mợ” thuộc lớp từ nào?
Từ ngữ toàn dân.
Từ ngữ địa phương.
Biệt ngữ xã hội.
Từ mượn.
Căn cứ bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Từ “mợ” từ dùng để xưng gọi trong gia đình trung lưu, trí thức ngày trước.
- Từ “mợ” là biệt ngữ xã hội.
→ Chọn C.
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
- Đây là câu thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
- Sửa lại: Giữa sự náo nhiệt của khu chợ cạnh nhà và sự ồn ã của còi xe vào giờ tan tầm, Long vẫn tìm thấy một thế giới riêng cho mình.
→ Chọn C.
Chúng được mẹ cho bú sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…Với việc nhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc biệt các đức tính của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo kiểu “mưa dầm, thấm lâu”. Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất chủ yếu là người mẹ. Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình.
(Trần Thanh Thảo)
Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:Đoạn văn diễn dịch.
Đoạn văn tổng phân hợp.
Đoạn văn quy nạp.
Đoạn văn song hành.
Căn cứ các kiểu đoạn văn cơ bản: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp, song hành, móc xích.
- Đoạn văn quy nạp, câu chủ đề ở cuối đoạn “Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình”
→ Chọn C.
Chỉ một màu sắc giống màu của vôi hoặc bông.
Hoàn toàn không có hoặc không còn gì cả.
Nói hết sự thật, không che giấu điều gì cả.
Tên một nốt nhạc.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “trắng” trong câu văn đã cho dùng để chỉ cảnh hoàn toàn không có gì hoặc không còn gì cả.
→ Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Hai chúng ta làm bài tập này nhé.
II. Trước khi về quê nhà dạy học, tôi đã sống ở thủ đô Nam Vang mấy năm, tôi hiểu người dân Khơme muốn cái gì?
III. Trong tác phẩm “Tắt đèn”, Nguyễn Công Hoan đã lên án sự bất công trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
IV. Qua nhân vật chị Dậu, ta thấy rõ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
Những câu nào mắc lỗi?
I và II.
II và III.
III và IV.
I và III.
Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ; Chữa lỗi về quan hệ từ.
- Câu sai là câu II và câu III:
+ Câu II: Trước khi về quê nhà dạy học, tôi đã sống ở thủ đô Nam Vang mấy năm, tôi hiểu người dân Khơme muốn cái gì? - Dùng sai dấu câu.
+ Câu III: Trong tác phẩm “Tắt đèn”, Nguyễn Công Hoan đã lên án sự bất công trong xã hội thực dân nửa phong kiến. - Sai kiến thức.
- Sửa lại
+ Câu II: thay “dấu hỏi chấm” bằng “dấu chấm”.
+ Câu III: Trong tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã lên án sự bất công trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
→ Chọn B.
Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc người nghe bực quá bèn hỏi vặn vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây.
Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng thừng tôi không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô. Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu nướng cho bữa chiều, bữa tối.
Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần... bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ.
(Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư)
Sinh hoạt.
Chính luận.
Nghệ thuật.
Báo chí.
Căn cứ đặc điểm các phong cách ngôn ngữ đã học.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.
- Đặc trưng cơ bản:
+ Tính hình tượng.
+ Tính truyền cảm.
+ Tính cá thể hóa.
- Đoạn văn trên thỏa mãn các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật.
+ Tính hình tượng: Hình tượng “thành phố” được xây dựng bằng những biện pháp nghệ thuật so sánh (như cô vợ dại dột) và nhân hóa (phố cũng yêu anh). Từ đó tác giả khái quát thành sự cưu mang của thành phố đối với con người và tình cảm con người dành cho thành phố.
+ Tính truyền cảm: Bằng việc sử dụng những thủ pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa, tác giả đã khơi gợi được lòng đồng cảm của người đọc với những tâm tư của nhân vật trong đoạn văn: sự buồn chán thành phố nhưng vì những nhu cầu mưu sinh mà vẫn phải gắn bó, sự tiếc nuối kí ức tuổi thơ.
+ Tính cá thể hóa: Đoạn văn mang đậm phong cách của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư: tình cảm, day dứt và nhiều suy tư.
→ Chọn C.
bi lụy.
hạnh phúc.
cau có.
vô cảm.
Căn cứ vào bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Từ “quạu đeo” là phương ngữ miền Nam, chỉ trạng thái con người nhăn nhó vì bực dọc, khó chịu. Chọn C.
Tự sự.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Miêu tả.
Căn cứ vào đặc điểm của các phương thức biểu đạt đã học.
Miêu tả là sử dụng ngôn ngữ hoặc màu sắc, đường nét, nhạc điệu để làm cho người khác hình dung được hình thức các sự vật hoặc hình dáng, tâm trạng trong khung cảnh nào đó.
Trong câu văn trên, tác giả miêu tả hoạt động của lũ cá và bầy chim. Chọn D.
thành phố.
thị trấn trong sương.
vùng rơm rạ thanh bình, hồn hậu.
làng chài ven biển.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Căn cứ vào các câu văn: Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần... bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Chọn C.
Nỗi nhớ quê của kẻ tha hương.
Sự cưu mang của mảnh đất Sài Gòn.
Niềm chán ghét khi phải tha phương cầu thực của người xa quê.
Người chồng bạc bẽo.
Căn cứ nội dung đoạn văn.
Đoạn văn viết về sự nuôi sống, đùm bọc của mảnh đất Sài Gòn dành cho nhân vật trữ tình. Chọn B.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
Make sure you're _______ about health hazards.
well informed.
informative.
well-information.
informal.
Kiến thức về Từ vựng
A. well informed (adj): biết rõ; thạo tin
(be well informed about sth: biết rõ về cái gi)
B. informative (adj): hữu ích, cung cấp nhiều thông tin
C. well-information: không có dạng từ vựng này
D. informal (adj): không chính thức, không trang trọng
=> Dựa vào nghĩa của từng từ và dấu hiệu của giới từ "about" ta chọn đáp án "well informed".
Dịch: Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu rõ về các mối nguy hiểm cho sức khỏe.
Chọn A.
the better.
the more.
the less.
the most.
Kiến thức về Câu so sánh
Ta có cấu trúc so sánh kép: the + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (càng..., càng...)
Dựa vào ý nghĩa vế đầu của câu "The better the weather is" (thời tiết càng đẹp), ta suy ra sẽ càng có nhiều người đến lễ hội.
=> chọn "the more".
Dịch: Thời tiết càng đẹp thì càng có nhiều người tới lễ hội này.
Chọn B.
A.
An.
The.
X.
Kiến thức về Mạo từ
Khi dùng giới từ với university, church, hospital, prison,...
- Không dùng mạo từ trước những nơi này khi chúng ta nghĩ về chức năng mà những nơi này thực hiện.
- Dùng "a/an" hoặc "the" khi đề cập đến những nơi này như những tòa nhà, địa điểm mà không nghĩ đến chức năng của chúng.
- Không sử dụng mạo từ "the" khi nghĩ tới những nơi này khi nghĩ tới một khái niệm chung.
=> university có phát âm là /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/, với âm tiết đầu là /ju:/ => dùng mạo từ "a".
Dịch: Trường đại học là một tổ chức cấp giáo dục cao nhất nơi bạn có thể học để lấy bằng hoặc nghiên cứu.
Chọn A.
appearance.
belief.
impression.
opinion.
Kiến thức về Cụm từ cố định
A. appearance (n): ngoại hình
B. belief (n): niềm tin, tín ngưỡng
C. impression (n): cảm giác, ấn tượng
D. opinion (n): ý kiến
Ta có kết hợp từ với "give": give (somebody) an impression/a sense/an idea: làm cho (ai đó) ấn tượng/cảm giác/có ý tưởng gì đó.
Dịch: Hãy cố gắng và mỉm cười. Bạn sẽ không muốn làm cho mọi người có ấn tượng sai lầm về bạn chứ.
Chọn C.
broken up.
broken away.
broken down.
broken off.
Kiến thức về Cụm động từ
Xét các cụm động từ với "break":
A. break up: chia tay/phân tán, phân rã thành nhiều phần
B. break away: rời khỏi, thoát khỏi
C. break down: không hoạt động, hỏng hóc
D. break off: kết thúc, chấm dứt cái gì đó
=> Đề bài đang cần cụm động từ nói lên tình trạng hỏng hóc của chiếc xe, do đó ta thấy "break down" là phù hợp nhất.
Dịch: Tôi lo rằng xe của anh ấy bị hỏng, hoặc tệ hơn nữa là anh ấy đã gặp tai nạn.
Chọn C.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
got on.
realized.
had walked.
had stolen.
Kiến thức về Thì động từ
Khi nói về một hành động đang diễn ra thì một hành động khác cắt ngang trong quá khứ hoàn thành, thì hành động đang diễn ra (đang đi bộ) sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và hành động cắt ngang (lấy trộm túi) sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành.
Sửa: had walked => had been walking
Dịch: Khi lên xe, cô ấy nhận ra khi mình đang đi bộ thì có người đã lấy trộm túi xách.
Chọn C.
Anyway.
where.
more about later.
staying.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
Ta chỉ đặt giới từ trước hai đại từ quan hệ là "whom" (cho người) và "which" (cho vật).
=> Xét trạng từ quan hệ "where": dùng để thay thế cho từ chỉ địa điểm, thường thay thế cho "there". => sai ở "where" vì từ nó thay thế là "that evening" là cụm từ chỉ thời gian.
=> Ta thấy sau giới từ "about" không có tân ngữ => quan hệ từ đã thay thế cho tân ngữ "it" => không thể dùng trạng từ quan hệ "when" thay cho "that evening".
Sửa: where => which
Dịch: Dù sao thì buổi tối hôm đó, điều mà tôi sẽ kể cho bạn nghe sau, tôi đã ở lại chỗ Rachel.
Chọn B.
seems that.
female student.
at.
doesn't it.
Kiến thức về Câu hỏi đuôi
Với câu có dạng: It seems that + mệnh đề, ta lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi.
Sửa: doesn't it => isn't she
Dịch: Có vẻ như Lisa là nữ sinh cao nhất trường trung học phải không?
Chọn D.
her.
had known.
would.
have called.
Kiến thức về Câu điều kiện
Khi giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong quá khứ (gọi cô ấy) nếu điều kiện nói tới có thật (biết số điện thoại), ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 2 với mệnh đề "if" sử dụng vế đầu câu điều kiện loại 2, vế sau là câu điều kiện loại 3.
Sửa: had known => knew
Dịch: Scott không biết số điện thoại của cô ấy. Nếu biết thì tối qua anh ta đã gọi cho cô ấy rồi.
Chọn B.
improvements.
have remained.
place.
attractive.
Kiến thức về Danh từ số ít/ nhiều
Ta có "the parks" được viết dưới dạng số nhiều nên danh từ khác đại diện cho chúng cũng cần được viết dạng số nhiều.
Sửa: place => places
Dịch: Mặc dù đã có rất nhiều cải tiến nhưng các công viên ở khu vực này vẫn ẩm ướt và bẩn thỉu, không hấp dẫn người dân địa phương.
Chọn C.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
Laura handed in her notice, plan to retire to take care of her grandchildren.
Laura handed in her notice with a view to retiring to take care of her grandchildren.
Laura's notice was handed in with an aim to retire to take care of her grandchildren.
Laura's notice was handed in order for her to retire to take care of her grandchildren.
Dịch: Laura đã thông báo nghỉ việc. Bà dự định nghỉ hưu để chăm sóc các cháu của mình.
A. Laura đã nộp đơn xin nghỉ hưu để chăm sóc các cháu của mình.
=> Sai. Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng "plan" lại được chia ở hiện tại.
B. Laura đã nộp đơn xin nghỉ hưu để chăm sóc các cháu của mình.
=> Đáp án đúng. Ta dùng: with a view to something/ doing something khi muốn nói về mục đích của một việc nào đó.
C. Thông báo của Laura được đưa ra với mục đích nghỉ hưu để chăm sóc các cháu của mình.
=> Sai. Không tồn tại cấu trúc "with an aim to V".
D. Thông báo của Laura được đưa ra để bà nghỉ hưu để chăm sóc các cháu của mình.
=> Sai. Thiếu một giới từ "in" sau "given".
Chọn B.
People say that fewer than twenty students have been chosen so far.
I have heard that only twenty students have been chosen to take part in the competition.
It is said that over twenty students are interested in participating in the competition.
It is said that no fewer than twenty students have been taking part in the competition.
Dịch: Mọi người nói rằng ít nhất có hai mươi sinh viên đã được chọn tham gia cuộc thi.
A. Mọi người nói rằng cho đến nay chưa đến hai mươi sinh viên được chọn.
=> Sai thông tin "chưa đến hai mươi sinh viên".
B. Tôi nghe nói chỉ có 20 sinh viên được chọn tham gia cuộc thi.
=> Sai thông tin "chỉ có hai mươi sinh viên".
C. Người ta nói rằng hơn hai mươi sinh viên quan tâm đến việc tham gia cuộc thi.
=> Sai về nghĩa. Do những "sinh viên quan tâm đến việc tham gia cuộc thi" chưa chắc đã là người "được chọn tham gia cuộc thi".
D. Người ta nói rằng có không dưới hai mươi sinh viên đã tham gia cuộc thi.
=> Đáp án đúng.
Chọn D.
Without question, Sandra is the most intelligent student in my class.
Sandra is by all means the most intelligent student in my class.
Quite by chance, Sandra is the most intelligent student in my class.
In all likelihood, Sandra is the most intelligent student in my class.
Dịch: Không còn nghi ngờ gì nữa, Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
A. Không nghi ngờ gì nữa, Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
=> Đáp án đúng.
B. Sandra chắc chắn là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi.
=> Sai. Không dùng "by all means" với ý nghĩa chắc chắn, nhất định theo cách này. "By all means" mang nghĩa chắc chắn, nhất định được sử dụng khi cho phép, đồng ý ai đó làm gì.
C. Thật tình cờ, Sandra lại là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
=> Sai về nghĩa. Trong câu gốc không đề cập tới việc Sandra thông minh nhất là tình cờ.
D. Rất có thể Sandra là học sinh thông minh nhất lớp tôi.
=> Sai về nghĩa. Việc Sandra là học sinh thông minh nhất lớp là điều chắc chắn, không phải chỉ "có thể".
Chọn A.
Asmall business is quite cheap to set up.
Running a small business costs nothing.
Running a small business is not costly.
Asmall business doesn't cost so much to establish.
Dịch: Sẽ không tốn nhiều chi phí để điều hành một doanh nghiệp nhỏ.
A. Chi phí thành lập một doanh nghiệp nhỏ khá rẻ.
=> Sai về nghĩa. Trong bài nói về chi phí dùng để điều hành chứ không nói về chi phí để thành lập doanh nghiệp.
B. Điều hành một doanh nghiệp nhỏ không tốn kém gì.
=> Sai về nghĩa. Do "không tốn nhiều chi phí" chứ không phải là "không tốn kém gì".
C. Điều hành một doanh nghiệp nhỏ không tốn kém.
=> Đáp án đúng. costly /ˈkɒst.li/ (adj): tốn kém, đắt đỏ
D. Một doanh nghiệp nhỏ không tốn quá nhiều chi phí để thành lập.
=> Sai về nghĩa. Trong bài nói về chi phí dùng để điều hành chứ không nói về chi phí để thành lập doanh nghiệp.
Chọn C.
Lan always leaves home for school at 7.00 a.m.
Lan has to leave home very early to go to school on time.
To get to school on time, for Lan, means leaving home at 7.00 a.m.
Leaving home at 7.00 a.m., Lan has never been late for school.
Dịch: Để đến trường đúng giờ, Lan phải rời nhà lúc 7 giờ sáng.
A. Lan luôn rời nhà đi học lúc 7 giờ sáng. => Sai về nghĩa.
B. Lan phải rời nhà từ rất sớm để đi học đúng giờ. => Sai về thông tin thời gian.
C. Đối với Lan, đến trường đúng giờ có nghĩa là phải rời nhà lúc 7 giờ sáng.
=> Đáp án đúng. mean + V-ing: thể hiện sự giải thích, chỉ ra kết quả của một sự việc, hành động nào đó.
D. Rời khỏi nhà lúc 7 giờ sáng, Lan chưa bao giờ đi học muộn.
=> Sai. Thông tin "Lan chưa bao giờ đi học muộn" không có trong câu.
Chọn C.
An increasing number of adults listening to audiobooks in America.
The impressive achievements of audiobooks compared to e-books.
The recent comparison between the popularity of audiobooks and e-books.
The habit of reading books is at risk of being forgotten.
Dịch bài đọc:
Một báo cáo mới của Trung tâm nghiên cứu Pew đã cung cấp thêm tài liệu về sự phổ biến ngày càng tăng của sách nói. Trong một cuộc khảo sát với 1.502 người Mȳ trưởng thành được thực hiện từ ngày 8 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm nay, Pew phát hiện ra rằng 20% người trưởng thành đã nghe sách nói trong 12 tháng trước khi khảo sát được thực hiện. Năm 2011, chỉ có 11% trong số họ nói rằng họ đã nghe sách nói.
Sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất đã đạt được kể từ năm 2016 - sự khởi đầu của thời đại sách nói. Tỷ lệ người trưởng thành nghe sách nói tăng sáu phần trăm giữa khảo sát năm 2016 và năm 2019, sau khi tăng chỉ ba phần trăm giữa năm 2011 và 2016. Theo Pew, kế từ năm 2018, sinh viên đại học và người trưởng thành có thu nhập hộ gia đình trên 75.000 đô la là hai nhóm bắt đầu nghe sách nói nhanh nhất. Khảo sát của Pew cũng cho thấy trong khi việc nghe sách nói tăng đều kể từ cuộc khảo sát năm 2016, việc đọc sách điện tử đã giảm. Hai mươi tám phần trăm người trưởng thành cho biết đã đọc một cuốn sách điện tử trong năm 2016, gấp đôi số người nghe sách nói năm đó. Theo khảo sát gần đây nhất, việc sử dụng sách điện tử chỉ cao hơn 5% so với việc sử dụng sách nói.
Nhìn chung, khảo sát Pew cho thấy tỷ lệ người Mỹ đọc sách giảm dần. Năm 2011, 79% những người được khảo sát cho biết họ đã đọc một cuốn sách trong 12 tháng trước đó, con số đó đã giảm xuống còn 72% vào đầu năm 2019. Sách in vẫn là dạng sách được ưa chuộng với 65% người trưởng thành được khảo sát nói họ có đọc một cuốn sách in năm ngoái, đã giảm từ 71% vào năm 2011. Tỷ lệ người trưởng thành đọc sách ở bất kỳ dạng nào đã giảm từ 79% vào năm 2011 xuống còn 72% vào năm 2019.
Dịch: Câu nào sau đây thích hợp nhất làm tiêu đề cho văn bản?
A. Ngày càng có nhiều người lớn nghe sách nói ở Mỹ.
B. Những thành tích ấn tượng của sách nói so với sách điện tử.
C. So sánh gần đây giữa mức độ phổ biến của sách nói và sách điện tử.
D. Thói quen đọc sách có nguy cơ bị lãng quên.
Thông tin: In a survey of 1,502 American adults conducted from January 8 to February 7 this year, Pew found that 20% of adults listened to an audiobook in the 12 months prior to the period in which the survey was conducted. In 2011, only 11% of them said they listened to an audiobook. (Trong một cuộc khảo sát với 1.502 người Mȳ trưởng thành được thực hiện từ ngày 8 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm nay, Pew phát hiện ra rằng 20% người trưởng thành đã nghe sách nói trong 12 tháng trước khi khảo sát được thực hiện. Năm 2011, chỉ có 11% trong số họ nói rằng họ đã nghe sách nói.)
=> Như vậy, văn bản đang nói về phát hiện mới của Pew, là ngày càng có nhiều người trưởng thành đọc sách nói hơn.
Chọn A.
newspaper.
record.
quotation.
essay.
Dịch: Từ "documentation" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. tờ báoB. hồ sơ, sổ sách ghi chép
C. bảng báo giá, sự trích dẫnD. bài tiểu luận
Thông tin: A new report by the Pew Research Center has provided more documentation on the growing popularity of audiobooks. (Một báo cáo mới của Trung tâm nghiên cứu Pew đã cung cấp thêm tài liệu về sự phổ biến ngày càng tăng của sách nói.)
=> Từ đồng nghĩa documentation (tài liệu) = record
Chọn B.
Americans.
readers.
listeners.
adults.
Dịch: Từ "they" trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. người MỹB. độc giảC. người ngheD. người trưởng thành
Thông tin: In a survey of 1,502 American adults conducted from January 8 to February 7 this year, Pew found that 20% of adults listened to an audiobook in the 12 months prior to the period in which the survey was conducted. In 2011, only 11% of them said they listened to an audiobook. (Trong một cuộc khảo sát với 1.502 người Mȳ trưởng thành được thực hiện từ ngày 8 tháng 1 đến ngày 7 tháng 2 năm nay, Pew phát hiện ra rằng 20% người trưởng thành đã nghe sách nói trong 12 tháng trước khi khảo sát được thực hiện. Năm 2011, chỉ có 11% trong số họ nói rằng họ đã nghe sách nói.)
=> Từ "they" ở đây dùng để thay thế cho danh từ người trưởng thành được nhắc tới trước đó.
Chọn D.
Individuals' income displayed a correlation with the adoption of audiobooks.
The growth of e-books readers and audiobook listeners has shown contrasting patterns since 2016.
The most recent survey reveals that the number of audiobook listeners claimed a dominant position compared to that of e-book readers in 2016.
Up until the latest investigation, the percentage of audiobook usage had never surpassed that of e-books despite the steady rise of audiobook users since 2016.
Dịch: Theo đoạn 2, thông tin nào KHÔNG chính xác?
A. Thu nhập của cá nhân cho thấy mối tương quan với việc sử dụng sách nói.
B. Sự tăng trưởng của người đọc sách điện tử và người nghe sách nói có những xu hướng trái ngược nhau kể từ năm 2016.
C. Cuộc khảo sát gần đây nhất cho thấy số lượng người nghe sách nói vượt trội so với số lượng người đọc sách điện tử vào năm 2016.
D. Cho đến cuộc điều tra mới nhất, tỷ lệ sử dụng sách nói chưa bao giờ vượt qua sách điện tử mặc dù số lượng người dùng sách nói đã tăng đều đặn kể từ năm 2016.
Thông tin: According to Pew, since 2018, college students and adults with household incomes over $75,000 are the two groups who have adopted listening to audiobooks the quickest. The Pew survey also found that while listening to audiobooks has risen steadily since the 2016 survey, reading e-books had declined. Twenty-eight percent of adults reported reading an e-book in 2016n - double the number who listened to audiobooks that year. By the most recent survey, e-books had only a 5% edge over audiobook usage. (Khảo sát của Pew cũng cho thấy trong khi việc nghe sách nói tăng đều kể từ cuộc khảo sát năm 2016, việc đọc sách điện tử đã giảm. Hai mươi tám phần trăm người trưởng thành cho biết đã đọc một cuốn sách điện tử trong năm 2016, gấp đôi số người nghe sách nói năm đó. Theo khảo sát gần đây nhất, việc sử dụng sách điện tử chỉ cao hơn 5% so với việc sử dụng sách nói.)
Chọn C.
People do not care about reading books anymore.
More and more people are gradually losing their interest in reading.
Readers prefer digital books to printed books.
Adults don't have time for reading.
Dịch: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn cuối?
A. Mọi người không còn quan tâm đến việc đọc sách nữa.
B. Ngày càng có nhiều người dần mất đi hứng thú với việc đọc sách.
C. Độc giả thích sách điện tử hơn sách in.
D. Người trưởng thành không có thời gian để đọc sách.
Thông tin: In 2011, 79% of those surveyed said they had read a book in the previous 12 months, a number that fell to 72% in early 2019. Print remained by far the book format of choice, with 65% of adults surveyed reporting that they had read a print book within the last year, down from 71% in 2011. The percentage of adult who read a book in any format fell from 79% in 2011 to 72% in 2019. (Năm 2011, 79% những người được khảo sát cho biết họ đã đọc một cuốn sách trong 12 tháng trước đó, con số đó đã giảm xuống còn 72% vào đầu năm 2019. Sách in vẫn là dạng sách được ưa chuộng với 65% người trưởng thành được khảo sát nói họ có đọc một cuốn sách in năm ngoái, đã giảm từ 71% vào năm 2011. Tỷ lệ người trưởng thành đọc sách ở bất kỳ dạng nào đã giảm từ 79% vào năm 2011 xuống còn 72% vào năm 2019.)
Chọn B.
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị như hình bên.
Xét hàm số
. Gọi
là tập hợp các giá trị của tham số
để
. Tổng giá trị các phần tử của
bằng

.
5.
3.
.

Khảo sát hàm số
trên
, ta được
.
Suy ra
với
.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy ![]()
Khi đó để
thì
.
Suy ra
. Vậy tổng giá trị các phần tử của
bằng 3. Chọn C.
3.
![]()
![]()
8.
Ta có:
.
Chọn D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có: ![]()
Vì mặt phẳng
song song với
và
nên
có một VTPT là:
.
Suy ra phương trình mặt phẳng
có dạng: ![]()
Mặt cầu
có tâm
và bán kính ![]()
Mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu ![]()
.
Vậy phương trình mặt phẳng
thỏa mãn là:
và
(Chú ý: Cả hai mặt phẳng tìm được đều thỏa mãn điều kiện không chứa đường thẳng
hoặc
Chọn B.
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có:
.
Đặt
, hệ phương trình trên được viết lại thành:

![]()
Vậy phần thực của số phức
là
Chọn C.
Cho hàm số
có
và Biết
với
. Giá trị của
bằng
4.
0.
.
1.
Ta có: 
Suy ra
, lại có
nên
, khi đó:
, ![]()
Ta có ![]()
Vậy
và
Chọn B.
![]()
![]()
![]()
![]()

Ta có:
.
![]()
Tam giác SAC đều cạnh
nên diện tích tam giác SAC là: ![]()
Suy ra thể tích khối chóp S.ABC là: ![]()
Vậy thể tích của khối chóp
là:
Chọn D.
10!.
2 ∙ 8!.
8!.
![]()
Có 2 cách xếp Duy và Kiên ở vị trí hai đầu hàng.
Xếp 8 học sinh còn lại vào 8 vị trí ở giữa 2 bạn Duy và Kiên, có 8! cách xếp.
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 2 ∙ 8! cách. Chọn B.
13 triệu đồng.
16 triệu đồng.
14 triệu đồng.
15 triệu đồng.
Gọi giá của chiếc laptop đó là x (triệu đồng) (x > 0).
Tổng số tiền chị Mai phải trả góp trong 2 năm (24 tháng) là:
(triệu đồng).
Theo giả thiết ta có:
.
Vậy chị Mai mua chiếc laptop đó với giá là 14 triệu đồng. Chọn C.
8 ngày.
16 ngày.
24 ngày.
32 ngày.
Gọi số ngày để hoàn thành công việc nếu người thứ nhất và người thứ hai làm riêng lần lượt là x và y (ngày);
.
Suy ra trong 1 ngày người thứ nhất và người thứ hai làm được
và
phần công việc.
Theo giả thiết ta có:
và
.
Suy ra
.
Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc đó trong 24 ngày. Chọn C.
![]()
![]()
![]()
![]()
Không gian mẫu là số cách xếp vị trí ngẫu nhiên của bạn Duy trong 4 lần thi. Khi đó số phần tử của không gian mẫu là: ![]()
Gọi A là biến cố: “Trong 4 lần thi thì bạn Duy có đúng 2 lần ngồi cùng vào một vị trí”.
Có
cách chọn lần thi để Duy ngồi trùng trong tổng cộng 4 lần thi.
Vào lần thi thứ nhất, có 24 cách xếp vị trí cho Duy.
Vào lần thi thứ hai, do cần ngồi trùng vị trí với lần thứ nhất nên có 1 cách xếp vị trí cho Duy.
Hai lần thi còn lại chỗ ngồi phải không trùng với các lần trước và cũng không trùng nhau nên có 23 ∙ 22 cách xếp vị trí cho Duy.
Suy ra số phần tử của biến cố A là:
.
Vậy xác suất của biến cố A là:
Chọn A.
Tài là anh của Khang.
Phát là anh của Tài.
An là em của Tài.
Vượng là em của Tài.
Dựa vào dữ kiện:
+ Thịnh là em của Vượng.
+ Thịnh là anh của Khang.
+ Khang là anh của An.
+ An là em út trong gia đình.
+ Vượng gọi Phát là anh.
→ Ta xếp được thứ tự các anh em lần lượt như sau: Phát, Vượng, Thịnh, Khang, An.
Để Tài chắc chắn là anh của Thịnh thì Tài phải là anh của Vượng hoặc Phát → Vượng là em của Tài. Chọn D.
1 viên.
2 viên.
3 viên.
4 viên.
Vì vận động viên đã bắn hơn 11 viên và đều bắn súng vào các vòng 8, 9, 10 điểm nhưng tổng số điểm là 100 nên vận động viên đã bắn 12 viên (Nếu bắn 13 viên thi tổng số điểm ít nhất là:
điểm không thỏa mãn).
Nếu tất cả đều trúng vòng 8 điểm thì số điểm đạt được là:
(điểm).
So với 100 điểm thì còn thiếu:
(điểm).
Phân tích:
.
Vì tất cả các vòng đều có viên trúng nên phải thay 1 viên vòng 8 bằng 1 viên vòng 10 và 2 viên vòng 8 bằng 2 viên vòng 9.
Vậy người đó đã bắn 12 viên trong đó có 9 viên trúng vòng 8, có 2 viên trúng vòng 9 và 1 viên trúng vòng 10.
Số viên 9 điểm và số viên điểm điểm 10 chênh nhau 1 viên. Chọn A.
Bảy người bạn Ánh, Bình, Quân, Thanh, An, Phát và Quang ngồi trong một hàng rào VIP của sân vận động để xem một trận bóng đá. Các ghế tạo thành ma trận 3 × 3, tức là 3 hàng (trước, giữa và cuối) với 3 ghế ở mỗi hàng.
+ Quân ngồi ngay cạnh Thanh.
+ Thanh ngồi ngay sau hàng mà Ánh ngồi.
+ Một bên của Quân không có ai ngồi.
+ An và Quang không ngồi ngay cạnh Ánh.
+ Bình ngồi ở hàng cuối cùng.
Quân.
Thanh.
Quân hoặc Thanh.
Bất kỳ ai trong số Quân, Thanh hoặc An.
Dựa vào các dữ kiện:
+ Bảy người bạn Ánh, Bình, Quân, Thanh, An, Phát và Quang ngồi trong một hàng rào VIP của sân vận động để xem một trận bóng đá. Các ghế tạo thành ma trận 3 × 3, tức là 3 hàng (trước, giữa và cuối) với 3 ghế ở mỗi hàng.
+ Quân ngồi ngay cạnh Thanh.
+ Một bên của Quân không có ai ngồi.
→ Quân ngồi giữa hàng.
+ Thanh ngồi ngay sau hàng mà Ánh ngồi.
+ Bình ngồi ở hàng cuối cùng.
→ Quân chắc chắn ngồi ở ghế giữa của hàng giữa. Chọn A.
Thanh ngồi ở giữa hàng giữa.
Quân và Thanh không ngồi ngay cạnh nhau.
Quang ngồi ở giữa hàng đầu tiên.
Phát ngồi ở giữa hàng đầu tiên.
Dựa vào dữ kiện phân tích câu trên: “Quân chắc chắn ngồi ở ghế giữa của hàng giữa”.
Kết hợp với các dữ kiện: “An và Quang không ngồi ngay cạnh Ánh”.

Kết hợp với dữ kiện câu hỏi: “An và Quang không ngồi cùng một hàng”
→ TH2 và TH3 thỏa mãn.

Phát ngồi ở hàng cuối cùng.
Phát ngồi ở hàng ghế đầu.
Bình và An ngồi cạnh nhau.
Bình và Phát ngồi cạnh nhau.
Dựa vào các trường hợp phân tích giả thiết:

Kết hợp với dữ kiện câu hỏi: “hàng mà Phát ngồi chỉ có 2 người ngồi”.
→TH1 thỏa mãn.

Kết hợp với các đáp án → Chọn B.
Ánh ngồi cùng cột với Quang, Bình không có ai ngồi bên phải.
Không có ai ngồi trước Thanh.
Không có ai ngồi trước mặt An.
Ánh ngồi cùng cột với Bình, Phát không có ai ngồi bên phải và An không có ai ngồi trước mặt.
Dựa vào các trường hợp phân tích giả thiết:

Để xác định duy nhất sự sắp xếp chỗ ngồi của bảy người kết hợp với các đáp án ta có:
Đáp án A: không thỏa mãn → TH2, TH3 đều thỏa mãn.
Đáp án B: không thỏa mãn → TH1 thỏa mãn (Phát và Ánh có thể đổi chỗ → không phải cách sắp xếp duy nhất).
Đáp án C: không thỏa mãn → TH1, TH2, TH3 đều thỏa mãn.
Đáp án D: thỏa mãn → Có duy nhất 1 cách sắp xếp.
Minh hoạ:

Chọn D.
Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu A, B, C và D nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung. Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng. Cho biết:
• A biết tiếng Nga và A có thể nói chuyện với C.
• A và D không thể nói chuyện với nhau nếu không có phiên dịch.
• D biết nói tiếng Trung nhưng không biết tiếng Pháp.
• B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và D.
Nga và Pháp.
Trung và Anh.
Nga và Trung.
Nga và Anh.
Dựa vào các dữ kiện:
• Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu A, B, C và D nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung.
• Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng.
• A biết tiếng Nga và A có thể nói chuyện với C.
• D biết nói tiếng Trung nhưng không biết tiếng Pháp.
• A và D không thể nói chuyện với nhau nếu không có phiên dịch → A và D mỗi người biết hai thứ tiếng mà người còn lại không biết → D không biết tiếng Nga, Pháp; D biết tiếng Anh và Trung → A biết tiếng Nga và Pháp, A không biết tiếng Trung và tiếng Anh.
• B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và D → B chắc chắn biết tiếng Trung; B biết tiếng Nga hoặc tiếng Pháp → C biết tiếng Nga hoặc Pháp.
Minh họa:

Chú thích:1: biết0: không biết
→ A biết nói tiếng Nga và Pháp. Chọn A.
Anh.
Pháp.
Nga.
Trung.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

→ B chắc chắn biết nói tiếng Trung. Chọn D.
Nga hoặc Pháp.
Trung.
Đáp án A và đáp án B đều có thể đúng.
B và C không thể nói chuyện với nhau.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

Kết hợp dữ kiện câu hỏi: “có đúng 2 ngôn ngữ được 3 vị cùng biết".
→ 2 ngôn ngữ đấy có thể là 2 trong 3 ngôn ngữ: Nga, Pháp, Trung. Chọn C.
A sinh ra ở Nga.
B sinh ra ở Anh.
C sinh ra ở Pháp.
D sinh ra ở Trung.
Dựa vào bảng minh họa phân tích giả thiết:

Kết hợp dữ kiện câu hỏi: “4 vị đại biểu sinh ra ở 4 quốc gia trên và thứ tiếng họ biết chính là tiếng quốc gia của họ”.
Với các đáp án → Chọn B.
Dưới đây là bảng công thức phối màu được công ty M đưa ra để tạo các mã màu với những sắc thái riêng của màu xanh:
Sắc thái màu | Mã màu | Công thức |
Royal Blue | RB | Xanh lam 60% + trắng 30% + xám 10% |
Sky Blue | SB | RB 70% + trắng 30% |
Aqua Blue | AB | Xanh lam 55% + xanh lá 40% + đỏ 5% |
Midnight Blue | MB | Xanh lam 40% + đen 30% + RB 30% |
Black Blue | BB | Xanh lam 50% + đen 50% |
Ice Blue | IB | Xanh lam 70% + xám 10% + trắng 20% |
RB.
BB.
AB.
MB.
Màu MB có phần trăm sử dụng màu xanh lam là:
.
Nhìn 4 đáp án thì màu BB là mã màu có phần trăm sử dụng màu xanh lam thấp nhất. Chọn B.
42.
55.
40.
60.
56,5.
57,5.
48,2.
51,5.
Nếu trộn một lượng bằng nhau hai sắc thái màu Aqual Blue (AB) và Midnight Blue (MB), ta sẽ thu được hỗn hợp có phần trăm xanh lam là:
. Chọn A.
55.
51.
30.
60.
Số lượng điện thoại di động bán được của công ty M trong giai đoạn 2017 – 2022:

25.
30.
33.
37.
Tỉ lệ số lượng điện thoại bán được từ năm 2019 đến năm 2022 tăng số phần trăm là:
. Chọn C.
–7,8.
+8,6.
+7,8.
–8,6.
Tổng số lượng điện thoại bán được trong các năm lẻ (2017, 2019, 2021) là:
(chiếc).
Tổng số lượng điện thoại bán được trong các năm chẵn (2018, 2020, 2022) là:
(chiếc).
Năm lẻ thấp hơn số phần trăm so với năm chẵn là:
. Chọn D.
25.
32.
35.
27.
Phần trăm tổn thất trong 5 năm là:
. Chọn B.
Biểu đồ sau đây cung cấp thông tin chi tiết về số lượng xe đạp bán ra và tổng số tiền thu về của công ty M sản xuất xe đạp trong giai đoạn 2012 – 2016.

2013.
2014.
2015.
2016.
Giá trung bình mỗi chiếc xe năm 2012 là:
(tỷ đồng) = 3 (triệu đồng).
Tính toán tương tự ta có giá trung bình mỗi chiếc xe tương ứng với từng năm như sau:
Năm 2013: 3,5 triệu đồng; Năm 2014: 2,5 triệu đồng;
Năm 2015: 3,2 triệu đồng; Năm 2016: 3 triệu đồng.
Phần trăm tăng giá tiền trung bình trên mỗi chiếc xe đạp theo các đáp án là:
Năm 2013:
.
Năm 2014: Giảm từ 3,5 xuống 2,5 → Loại.
Năm 2015:
.
Năm 2016: Giảm từ 3,2 xuống 3 → Loại.
Vậy năm 2015 là năm có tỷ lệ phần trăm tăng giá tiền thu về trung bình trên mỗi chiếc xe đạp là cao nhất. Chọn C.
1.
2.
4.
3.
Lượng xe đạp bán được trung bình hàng năm trong giai đoạn 2012 – 2016 là:
.
Các năm thấp hơn trung bình hàng năm trên là: 2012, 2013, 2014. Chọn D.
3,2 triệu đồng.
3,5 triệu đồng.
3,9 triệu đồng.
3,6 triệu đồng.
Giá trị trung bình mỗi xe vào năm 2017 là:
(tỷ đồng) = 3,6 (triệu đồng). Chọn D.
ô 24, chu kì 4 nhóm VIB.
ô 29, chu kì 4 nhóm IB.
ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB.
ô 19, chu kì 4 nhóm IA.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6 .
Cấu hình electron của X là: ![]()
X thuộc ô số 26 , chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chọn C.
Tốc độ của một phản ứng có dạng:
(với [A], [B] lần lượt là nồng độ mol của chất A và chất B; m, n lần lượt là hệ số của chất A và chất B trong phản ứng). Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia:
![]()
Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần, giữ nguyên nồng độ của nitrogen thì tốc độ của phản ứng thuận
tăng lên 8 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần
tăng lên 6 lần.
Tốc độ phản ứng ở thời điểm chưa tăng nồng độ của hydrogen: ![]()
Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần, tốc độ phản ứng:
![]()
Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần, tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần.
Chọn A.
![]()
![]()
![]()
![]()
Tóm tắt bài toán thành sơ đồ:

Ta có: 


Vậy chất X là ![]()
Chọn A.
dung dịch ![]()
dung dịch HCl.
dung dịch ![]()
dung dịch ![]()
Xét các phản ứng điện phân:
A.
và
không bị điện phân nên nước bị điện phân: ![]()
Þ pH của dung dịch không đổi.
B. ![]()
Þ Nồng độ
giảm, pH của dung dịch tăng.
C. Điện phân
coi như điện phân nước: ![]()
Þ Nồng độ
không đổi, pH của dung dịch không đổi.
D. ![]()
Þ Nồng độ
tăng, pH của dung dịch giảm.
Chọn B.
![]()
![]()
![]()
![]()
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường
Hình vē bên là đồ thị vật nặng là 100 g. Bỏ qua lực cản không khí. Độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo là

3,6 N.
2,4 N.
3,4 N.
3,0 N.
Chu kì dao động là ![]()

![]()
Chọn B.
60 Hz.
100 Hz.
40 Hz
50 Hz.
Do 2 nguồn đồng pha nên số cực đại tính từ đường trung trực đến 2 nguồn là bằng nhau. Nếu M thuộc đường trung trực thì số cực đại MA và MB bằng nhau. Nếu dịch M về 1 phía 1 cực đại (M là cực đại thứ 1) thì phía kia nhiều hơn 2 cực đại → M thuộc đường cực đại số 3
Ta có
Chọn D.
Câu 78. Chọn A.
Chất khí.
Chân không.
Kim loại.
Điện phân.
Cho cấu tạo đầy đủ của cùng một hoa lưỡng tính như hình dưới. Phát biểu nào sau đây sai?

Đầu nhụy là nơi diễn ra sự thụ phấn.
Cánh hoa là giá đỡ cho các hạt phấn.
Bao phấn chứa các hạt phấn.
Bầu nhụy là nơi chứa noãn.
tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme amylase trong nước bọt.
tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme protease trong nước bọt.
tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme pepsin trong nước bọt.
tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme lipase trong nước bọt.
Nuôi cấy hạt phấn.
Gây đột biến gen.
Nhân bản vô tính.
Dung hợp tế bào trần.
160.
150.
320.
310.
1 phân tử ADN sẽ có 2 mạch pôlinuclêôtit, khi nhân đôi 1 lần tạo thành 2 phân tử ADN con, mỗi ADN con chứa một mạch của phân tử ADN mẹ và 1 mạch được tổng hợp mới từ nguyên liệu môi trường. Do đó:
5 phân tử ADN ban đầu có chứa 5 × 2 = 10 mạch pôlinuclêôtit cũ.
5 phân tử này nhân đôi tạo ra 5 × 25 = 160 phân tử ADN con, có 160 × 2 = 320 mạch pôlinuclêôtit.
Vậy số mạch pôlinuclêôtit được tổng hợp mới là 320 – 10 = 310. Chọn D.
Trung du miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Cây công nghiệp.
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây thực phẩm.
ASEAN.
WTO.
OPEC.
APEC.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
sự xác lập liên minh Mĩ-Nhật.
sự trở về châu Á của Nhật Bản.
sự xác lập mối quan hệ Nhật Bản-Tây Âu.
Nhật Bản trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
chống phong kiến và chống đế quốc.
chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc.
đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
chống đế quốc và chống phong kiến.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đại hội chiến sĩ thu đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.
Thành lập Mặt trận Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
nóng chảy có thể bị phân hủy thành các nguyên tố nếu như đặt một điện áp đủ lớn vào hai điện cực trơ. Sản phẩm của phản ứng là Mg nóng chảy (ở cực âm) và khí
(ở cực dương). Dưới đây là một sơ đồ đơn giản của quá trình điện phân nóng chảy ![]()

ion
bị oxi hóa ở cực dương.
ion
bị oxi hóa ở cực âm.
Nguyên tử Mg bị oxi hóa ở cực dương.
ion
bị khử ở cực âm.
Ở cathode (cực âm) xảy ra sự khử ion
thành kim loại Mg:
![]()
Ở anode (cực dương) xảy ra sự oxi hóa ion
thành
:
![]()
Chọn D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Tại cathode: ![]()
Tại anode: ![]()
Hiệu điện thế tối thiểu cần đặt vào là: ![]()
Chọn A.
2160 s.
4190 s.
3216 s.
2930 s.
Áp dụng định luật Faraday ta có:

Chọn C.
Chuẩn độ acid base được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung dịch acid hoặc các dung dịch base. Trong phương pháp chuẩn độ acid – base người ta dùng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ dung dịch acid hoặc dùng dung dịch acid mạnh
đã biết chính xác nồng độ để chuẩn độ dung dịch base. Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch thay đổi liên tục theo lượng dung dịch chuẩn thêm vào.
Tại điểm tương đương (là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hòa hết dung dịch acid hoặc base cần chuẩn độ) giá trị pH của dung dịch phụ thuộc vào bản chất của acid hoặc base cần chuẩn độ và nồng độ của chúng.
Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, người ta dùng chất chỉ thị gọi là chất chỉ thị acid - base hay chất chỉ thị pH (màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch). Với mỗi phản ứng chuẩn độ acid - base người ta chọn chất chỉ thị có khoảng pH đổi màu nằm trong bước nhảy pH (sự thay đổi pH của dung dịch một cách đột ngột xung quanh điểm tương đương). Có thể xác định bước nhảy pH dựa vào việc xác định pH của dung dịch ở thời điểm gần sát (sai số cho phép là ±0,1%) điểm tương đương.
Thí nghiệm: Một sinh viên tiến hành thí nghiệm chuẩn độ như sau:
- Lấy 100 mL dung dịch HCl 0,1 M vào bình tam giác thủy tinh.
- Lấy dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette.
- Mở van khóa của burette để thêm từ từ dung dịch chuẩn NaOH vào bình tam giác thủy tinh. Sinh viên ghi lại quá trình làm thí nghiệm và tính được pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ, kết quả được ghi trong bảng sau:
| 0 | 10 | 50 | 90 | 99 | 99,9 | 100 | 100,1 | 101 | 110 | |
pH | 1 | 1,1 | 1,48 | 2,28 | 3,30 | 4,30 | 7,0 | 9,70 | 10,7 | 11,68 | |
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu hồng.
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu xanh.
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu đen.
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh sủi bọt khí.
Theo bảng số liệu được ghi lại trong thí nghiệm, tại thời điểm thêm 110 mL dung dịch NaOH, dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có pH = 11,68 hay có môi trường kiềm. Vậy dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu hồng.
Chọn A.




Để vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên ta dựa vào bảng kết quả được ghi trong thí nghiệm trên để vẽ biểu đồ, trong đó trục hoành của biểu đồ ghi thể tích dung dịch NaOH, trục tung ghi giá trị pH của dung dịch. Để vẽ được đường định phân, ta cần tìm các điểm thuộc đường định phân để nối chúng lại với nhau.
Để tìm được điểm trên đường định phân, trên trục hoành tại điểm có giá trị
kẻ đường thẳng a song song với trục tung, trên trục tung tại điểm có giá trị pH = 1,1 kẻ đường thẳng b song song với trục hoành, giao điểm của 2 đường thẳng a và b chính là 1 điểm thuộc đường định phân, các điểm còn lại trên đường định phân học sinh tìm tương tự.
Khi đó biểu đồ biểu thị sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên có dạng như hình bên.

Chọn C.
Bảng sau đây ghi khoảng pH đổi màu của 3 chất chỉ thị thường được sử dụng nhiều trong chuẩn độ acid – base
Tên chất chỉ thị | Khoảng pH đổi màu | Màu dạng acid – dạng base |
Methyl da cam | 3,1 - 4,4 | Đỏ – Vàng |
Methyl đỏ | 4,2 - 6,3 | Đỏ – Vàng |
Phenolphthalein | 8,3 - 100 | Không màu – Đỏ |
Chất chỉ thị nào có thể sử dụng cho quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên?
Chỉ sử dụng được methyl da cam.
Chỉ sử dụng được methyl đỏ.
Chỉ sử dụng được phenolphthalein.
Có thể sử dụng một trong các chất chỉ thị: methyl da cam, methyl đỏ, phenolphthalein.
Xung quanh điểm tương đương (thời điểm thêm 100 mL NaOH) có sự thay đổi pH rất đột ngột: Khi thêm 99,9 mL NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ 99,9% lượng acid thì pH của dung dịch bằng 4,3. Khi thêm vào 100,1 mL NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ quá 0,1% thì pH của dung dịch bằng 9,7 (tức là bước nhảy pH là từ 4,3 đến 9,7). Nếu ta chọn các chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu nằm trong khoảng từ 4,3 đến 9,7 để kết thúc chuẩn độ thì sai số không vượt quá 0,1%. Ta thấy trong trường hợp này có thể dùng một trong 3 chất chỉ thị methyl da cam, methyl đỏ và phenolphthalein làm chất chỉ thị.
Chọn D.
Các kim loại ở thể rắn có cấu trúc tinh thể. Trong tinh thể kim loại, ở các nút mạng là các ion dương, xung quanh ion dương là các electron tự do.
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do di chuyển có hướng ngược chiều điện trường. Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại. Nhiệt độ kim loại càng cao, các ion kim loại dao động càng mạnh, độ mất trật tự của mạng tinh thể càng tăng, càng làm cản trở chuyển động của các electron tự do. Vì vậy khi nhiệt độ tăng điện trở suất của kim loại càng tăng.
ion dương và electron tự do.
electron tự do.
ion dương.
ion âm, ion dương và electron tự do.
tốt.
kém.
không đổi.
không xác định được.
Điện trở suất
của một kim loại phụ thuộc nhiệt độ theo công thức
trong đó
là điện trở suất ở nhiệt độ
thường lấy
là hệ số nhiệt điện trở, có đơn vị K-1. Bảng dưới đây có ghi giá trị
và
của một số kim loại:

Xác định giá trị điện trở suất của đồng ở nhiệt độ
.
![]()
![]()
![]()
Điện trở suất của đồng ở ![]()
Chọn A.
Dương cực tan.
Điện phân nóng chảy.
Đoản mạch.
Nhiệt điện.
![]()
![]()
NaCl.
NiSO4.
là catot và lớp graphit để dẫn điện.
là anot và lớp graphit để dẫn điện.
là catot và lớp graphit để cách điện.
là anot và lớp graphit để cách điện
Bệnh phêninkêto niệu là một trong những bệnh gây ra rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể người được biết rõ về cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử. Bệnh do đột biến gen mã hóa enzym xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể. Do gen đột biến không tạo được enzym có chức năng nên phêninalanin không được chuyển hóa thành tirôzin và axit amin này bị ứ đọng trong máu, di chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí. Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện được sớm ở trẻ em và bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa phêninalanin ở một lượng hợp lí. Vì phêninalanin là một loại axit amin không thay thế nên chúng ta không thể loại hoàn toàn axit amin này ra khỏi khẩu phần ăn.
Đột biến gen.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội.
Bệnh phêninkêto niệu do thiếu hụt enzym xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thế.
Gen đột biến tạo được enzym có chức năng chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin.
Bệnh phêninkêto niệu gây ứ đọng phêninalanin trong máu, khiến cho trẻ sẽ mắc những biến chứng ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ, thần kinh và thể chất.
Bệnh này thường gặp ở cả nam và nữ.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phương pháp điều trị bệnh phêninkêto niệu là ăn kiêng.
II. Phải loại hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn để chữa bệnh.
III. Bệnh phêninkêto niệu là một bệnh có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
IV. Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể.
1.
2.
3.
4.
I. Đúng. Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện được sớm ở trẻ em và bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa phêninalanin ở một lượng hợp lí.
II. Sai. Chúng ta không thể loại hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn để chữa bệnh vì đó là loại axit amin không thể thay thế.
III. Đúng. Nguyên nhân gây bệnh là do biến đổi vật chất di truyền (đột biến gen), do đó có khả năng truyền lại cho thế hệ sau.
IV. Sai. Bệnh do đột biến gen gây ra nên việc quan sát hình dạng nhiễm sắc thể không phát hiện ra được một người có mắc bệnh hay không.
Có 2 phát biểu đúng, đó là I, III. Chọn B.
W. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón; và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón.
Kết quả thu được như sau:

Nguồn:W.J. Fletcher, interactions among subtidal Australian sea urchins, gastropods, and algae: effect of experimental removals, Ecological Monographs 57:89-109 (1989).
Có cả ốc nón và cầu gai.
Tăng thêm số lượng ốc nón.
Không có cầu gai.
Không có cả ốc nón và cầu gai.
Tăng số lượng cầu gai và giảm số lượng ốc nón.
Loại bỏ hoàn toàn cầu gai.
Tăng thêm số lượng ốc nón.
Tăng số lượng ốc nón và cầu gai.
Ốc nón ảnh hưởng mạnh hơn cầu gai.
Ốc nón ảnh hưởng tới cầu gai và rong biển.
Cả ốc nón và cầu gai đều ảnh hưởng tới sự phân bố của rong biển.
Ốc nón và cầu gai cạnh tranh với nhau.
Ngoài lúa gạo, hàng năm Việt Nam sản xuất bình quân khoảng hơn 7 triệu tấn thịt hơi xuất chuồng, 10 triệu tấn thủy sản và chục triệu tấn rau quả. "Về tổng thể ở cấp độ quốc gia, an ninh lương thực nếu xét trên khả năng cung cấp là đảm bảo", Bộ trưởng Nông nghiệp khẳng định. Tuy vậy, khó khăn trong xuất khẩu nông sản vẫn hiện hữu khi nhu cầu thị trường phục hồi chậm. Theo Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, những biến động trên thị trường lương thực thế giới gần đây, như Ấn Độ và một số quốc gia dừng xuất khẩu gạo, Thái Lan khuyến nghị giảm diện tích trồng lúa để tránh hiện tượng El Nino; sáng kiến ngũ cốc biển đen không được gia hạn; xung đột địa chính trị tại châu Phi và Ukraine kéo dài... cũng tác động không nhỏ tới xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
Bảy tháng đầu năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 29,13 tỷ USD, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2022. Một số ngành hàng được doanh nghiệp tận dụng cơ hội thị trường, tăng xuất khẩu như rau quả (3,2 tỷ USD, tăng 68,1%), gạo (2,58 tỷ USD, tăng 29,6%), cà phê (2,76 tỷ USD, tăng 6%), hạt điều (1,95 tỷ USD, tăng 9,8%).
Nguồn: https://vnexpress.net
Nông nghiệp.
Lương thực.
Thủy sản.
Điều.
Ấn Độ và một số quốc gia dừng xuất khẩu gạo.
Thái Lan khuyến nghị giảm diện tích trồng lúa để tránh hiện tượng El Nino.
Xung đột địa chính trị tại châu Phi và Ukraine kéo dài.
Một số quốc gia châu Á thay đổi khẩu phần dinh dưỡng.
68,1%.
29,6%.
6%.
9,8%.
Ngành hàng rau quả tăng xuất khẩu 68,1%. Chọn A.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 cũng xác định phương hướng, nhiệm vụ "thúc đẩy TP HCM trở thành trung tâm tài chính (TTTC) quốc tế". Để hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược trở thành TTTC quốc tế, TP HCM cần phải vượt qua rất nhiều thách thức.
Có thế thấy, TP HCM đang hội tụ cả lợi thế, tiềm năng lẫn yêu cầu phát triển và quyết tâm chính trị cho việc xây dựng TTTC quốc tế. Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện chính trị, xã hội ổn định và kinh tế năng động, TP HCM đã và đang là một đầu tàu chủ yếu của nền kinh tế Việt Nam.
Tiềm năng và sự phát triển mạnh mẽ của TP HCM sẽ củng cố động lực tăng trưởng cho Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, góp phần vào sự phát triển chung của Việt Nam cả trên phương diện nội tại lẫn trên trường quốc tế.
Nguồn: https://nld.com.vn/
TP HCM có trình độ phát triến kinh tế thấp.
TP HCM đã và đang là một đầu tàu chủ yếu của nền kinh tế Việt Nam.
Tiềm năng và sự phát triến mạnh mē của TP HCM sē củng cố động lực tăng trưởng cho Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc.
TP HCM không có lợi thế về vị trí địa lý.
Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
Vùng Kinh tế trọng điểm Đồng băng sông Cửu Long.
Vị trí địa lý.
Điều kiện chính trị, xã hội ổn định.
Kinh tế năng động.
Lao động đông đảo.
"Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Lực lượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.
Với thắng lợi này, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hớn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 21)
Chu Ân Lai.
Đặng Tiểu Bình
Tưởng Giới Thạch.
Mao Trạch Đông.
Hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.
Chấm dứt hơn 100 năm nô địch và thống trị của đế quốc.
Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.
Công cuộc cải cách, mở cửa do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Thu hồi được chủ quyền đối với Hồng Kông và Ma Cao.
Sự thành lập của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Đạt được nhiều thành tích trong cuộc cải cách, mở cửa.
"Ngày 28-1-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Sau một thời gian chuẩn bị, Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó (Hà Quảng-Cao Băng) từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941.
Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nếu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Hội nghị chỉ rō sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp-Nhật sē thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương, thay tên các hội Phản đế thành hội Cứu quốc và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.
Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn, đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là dân tộc giải phóng và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.
Ngày 19-5-1941, Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) ra đời. Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh được công bố chính thức. Chương trình cứu nước của Việt Minh được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 108-109).
Mặt trận Đồng minh của lực lượng Đồng minh.
Mặt trận Liên Việt của các đảng phái chính trị.
Mặt trận Việt Minh của riêng Việt Nam.
Liên minh Nhân dân Việt-Miên-Lào.
củng cố xong khối đại đoàn kết toàn dân trên cả nước.
giương cao ngọn cờ giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc.
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930).
gác lại khẩu hiệu giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
quần chúng cách mạng sẵn sàng hi sinh để đấu tranh.
bọn đế quốc xâm lược có nhiều sơ hở, không quan tâm.
các lực lượng chính trị, vũ trang đã vào vị trí sẵn sàng.
có phong trào cách mạng tốt, cùng địa hình hiểm yếu.
A new report by the Pew Research Center has provided more documentation on the growing popularity of audiobooks. In a survey of 1,502 American adults conducted from January 8 to February 7 this year, Pew found that 20% of adults listened to an audiobook in the 12 months prior to the period in which the survey was conducted. In 2011, only 11% of them said they listened to an audiobook.
The strongest gains have come since 2016 - the dawn of the digital audiobook age. The percentage of adults listening to audiobooks rose six percentage points between 2016 and the 2019 survey, after rising only three percentage points between 2011 and 2016. According to Pew, since 2018, college students and adults with household incomes over $75,000 are the two groups who have adopted listening to audiobooks the quickest. The Pew survey also found that while listening to audiobooks has risen steadily since the 2016 survey, reading e-books had declined. Twenty-eight percent of adults reported reading an e-book in 2016 - double the number who listened to audiobooks that year. By the most recent survey, e-books had only a 5% edge over audiobook usage.
Overall, the Pew survey found a gradual reduction in the percentage of Americans who are reading. In 2011, 79% of those surveyed said they had read a book in the previous 12 months, a number that fell to 72% in early 2019. Print remained by far the book format of choice, with 65% of adults surveyed reporting that they had read a print book within the last year, down from 71% in 2011. The percentage of adults who read a book in any format fell from 79% in 2011 to 72% in 2019.
(Source: https://www.publishersweekly.com/pw/home/index.html)








