
50 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn... - Phạm Lữ Ân)
Nêu ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Tự sự.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Miêu tả.
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận. Chọn C.
Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn.
Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một.
Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn.
Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon.
Câu khái quát chủ đề đoạn văn là: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. Chọn A.
Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu văn in đậm.
Nhân hóa.
So sánh.
Ẩn dụ.
Điệp ngữ.
Biện pháp tu từ điệp ngữ: “… ai hết”, “phải…”. Chọn D.
Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích.
Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.
Đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai.
Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.
Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.
Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định, nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai. Chọn B.
Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua đoạn văn là gì?
Sức mạnh của bản thân với cuộc sống con người. Đó là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị của bản thân.
Con người cần biết giữ gìn bảo vệ không để những thử thách khó khăn trong cuộc sống làm nhụt chí.
Không được định giá người khác khi chưa thấu hiểu họ bởi giá trị là sự tích lũy dài lâu, không phải ngày một ngày hai mà tạo ra.
Mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.
Thông điệp tác giả muốn gửi gắm: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:
Đến thời điểm này, ngân sách dành cho phòng chống HIV đã được tăng lên một cách đáng kể, nhờ vào sự cam kết đóng góp tại từng quốc gia. Đồng thời vấn đề thành lập Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét cũng đã được thông qua. Đại đa số các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS của mình. Ngày càng có nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc. Nhiều nhóm từ thiện và cộng đồng đã luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS, hiện đang hoạt động tích cực trong việc phối hợp chặt chẽ với chính phủ và các tổ chức khác để cùng nhau ứng phó với bệnh dịch này.
Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm. Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV. Ở những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất, tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng. HIV/AIDS đang lây lan với tốc độ báo động ở phụ nữ. Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới. Bệnh dịch này đang lan rộng nhanh nhất ở chính những khu vực mà trước đây hầu như vẫn còn an toàn - đặc biệt là Đông Âu và toàn bộ châu Á, từ dãy núi U-ran đến Thái Bình Dương.
Chúng ta đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm nay theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS. Nhưng điều quan trọng hơn là chúng ta đã bị chậm trong việc giảm quy mô và tác động của dịch so với chỉ tiêu đã đề ra cho năm 2005. Lẽ ra chúng ta phải giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất; lẽ ra chúng ta phải giảm được một nửa tỉ lệ trẻ sơ sinh bị nhiễm; và lẽ ra chúng ta phải triển khai các chương trình chăm sóc toàn diện ở khắp mọi nơi. Với tiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005.
Rõ ràng, chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết. Chúng ta không thể tuyên bố rằng những thách thức cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng hơn và cấp bách hơn. Chúng ta phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình.
(Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, Cô-phi An-nan)
5 người.
10 người.
100 người.
1000 người.
Thông tin nằm ở đoạn 2: Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV. Chọn B.
Ngân sách dành cho phòng chống HIV đã được tăng lên đáng kể.
Giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất.
Đại đa số các quốc gia đã xây dựng chiến lược phòng chống HIV/AIDS.
Quỹ toàn cầu cho phòng chống AIDS đã được thông qua.
Thông tin nằm ở đoạn số 3: Chúng ta đã không hoàn thành được một số mục tiêu đề ra cho năm nay theo Tuyên bố về Cam kết phòng chống HIV/AIDS… Lẽ ra chúng ta phải giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Chọn B.
Trên thế giới, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người nhiễm HIV.
Phụ nữ đã chiếm một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới.
Về cơ bản chúng ta mới chỉ phòng chống được việc lây nhiễm HIV đối với trẻ em.
Dịch bệnh vẫn đang hoành hành và có ít dấu hiệu suy giảm.
Đáp án A, B, D xuất hiện ở đoạn 2: Trong năm qua, mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi, có khoảng 10 người bị nhiễm HIV; Giờ đây phụ nữ đã chiếm tới một nửa trong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới; Nhưng cũng chính trong lúc này, dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tử vong cao trên thế giới và có rất ít dấu hiệu suy giảm. Chọn C.
Đối tượng hướng đến của Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12– 2003 của Cô-phi An-nan là:
Những nạn nhân của bệnh dịch HIV/AIDS.
Các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới.
Giới trẻ, những công dân tương lai của thế giới.
Nhân dân trên toàn thế giới.
Vẫn quá ít so với yêu cầu thực tế.
Cơ bản đáp ứng được so với yêu cầu thực tế.
Đã vượt hơn so với yêu cầu thực tế.
Đã gần đáp ứng được so với yêu cầu thực tế.
Thông tin “chúng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lực và hành động cần thiết” cho thấy những hành động của chúng ta chiến đấu lại HIV vẫn chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tế, có nghĩa là những hành động đó vẫn còn quá ít. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
(1) Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. (2) Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. (3) Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. (4) Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. (5) Tới cái thác rồi. (6) Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả một chân trời đá. (7) Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. (8) Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mỏ hơn cả cái mặt nước chỗ này. (9) Mặt sông rung rít lên như tuyếc-bin thuỷ điện nơi đáy hầm đập. (10) Mặt sông trắng xoá càng làm bật rõ lên những hòn những tảng mới trông tưởng như nó đứng nó ngồi nó nằm tuỳ theo sở thích tự động của đá to đá bé. (11) Nhưng hình như sông Đà đã giao việc cho mỗi hòn. (12) Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông. (13) Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền, một cái thuyền đơn độc không còn biết lùi đi đâu để tránh một cuộc giáp lá cà có đá dàn trận địa sẵn. (14) Hàng tiền vệ, có hai hòn canh một cửa đá trông như là sơ hở nhưng chính hai đứa giữ vai trò dụ cái thuyền đối phương đi vào sâu nữa, vào tận tuyến giữa rồi nước sóng luồng với đánh khuỷu quật vu hồi lại. (15) Nếu lọt vào đây rồi mà cái thuyền du kích ấy vẫn chọc thủng được tuyến hai, thì nhiệm vụ của những boong-ke chìm và pháo đài đã nổi ở tuyến ba phải đánh tan cái thuyền lọt lưới đá tuyến trên, phải tiêu diệt tất cả thuyền trưởng thuỷ thủ ngay ở chân thác.
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Các hình ảnh: tiếng nước thác nghe như là oán trách gì…, rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng..., thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá, mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược ... đã mô tả lại khung cảnh thác dưới từ xa đến gần với âm thanh, hình ảnh dòng nước, tảng đá... được nhân hóa như có sự sống thật vậy, đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả. Chọn B.
Những thanh âm dữ dội, kì bí của sông Đà khi ở thượng nguồn.
Khung cảnh thác nước với âm thanh dữ dội và thạch trận hiểm trở ở thượng nguồn sông Đà.
Sự vất vả, khó khăn của người dân khi đi qua những con thác hiểm trở ở thượng nguồn sông Đà.
Khung cảnh dòng thác êm dịu, hiền hòa, xuôi dòng đổ ra biển lớn của sông Đà ở hạ lưu.
Để xác định nội dung đoạn trích, học sinh cần xác định các hình ảnh xuất hiện nhiều lần:
Câu (1) - (4): Trước khi đến thác nước, tác giả đã nghe thấy những thanh âm dữ dội của nước.
Câu (5) - (15): Khi đến thác, tác giả nhìn thấy cảnh tượng mặt sông trắng xóa bọt và những tảng đá ngỗ ngược tạo ra thạch trận cản thuyền.
- Xác định nội dung chính của văn bản là khung cảnh thác nước với âm thanh dữ dội và thạch trận hiểm trở. Vì vậy, các phương án A, C, D không phù hợp và không nêu đầy đủ nội dung của đoạn trích. Chọn B.
Nhân hóa, hoán dụ.
So sánh, ẩn dụ.
So sánh, nhân hóa.
Nhân hóa, ẩn dụ.
Xác định câu (4) trong đoạn trích: Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.
- Xác định các chi tiết trong câu:
+ Tiếng nước thác “rống lên” là sử dụng âm thanh của con người/ loài vật để mô tả tiếng thác nên đây chính là phép nhân hóa.
+ Từ so sánh “như” tạo phép so sánh tiếng thác với tiếng của đàn trâu mộng lồng lộn giữa rừng lửa.
→ Câu văn thể hiện âm thanh man dại của thác nước sông Đà nhấn mạnh vẻ đẹp hung bạo của con sông. Chọn C.
Trong đoạn trích, những tảng đá dưới lòng sông Đà KHÔNG được tác giả miêu tả dưới trạng thái nào dưới đây?
Ngỗ ngược.
Nhăn nhúm.
Méo mó.
Ngang tàng.
Chi tiết miêu tả những hòn đá dưới lòng sông: Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúmméo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này. Chọn D.
Từ “thạch trận” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích có thể thay thế bằng từ nào sau đây?
Trận địa.
Trận đánh.
Trận chiến.
Trận đấu.
Giải nghĩa từ “thạch trận” nghĩa là thế trận được làm nên bởi đá.
- Lần lượt xác định nghĩa các từ có trong các phương án trả lời:
+ Trận địa: khu vực địa hình dùng để bố trí lực lượng chiến đấu.
+ Trận đánh, trận chiến: Cuộc giao chiến giữa các phe đối lập (thường dùng cho bạo lực vũ trang).
+ Trận đấu: Cuộc giao chiến giữa các phe đối lập (thường dùng cho các hoạt động thể thao).
→ Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy.
Phận là cái phận mà cuộc sống, xã hội dành cho mỗi người. Phận làm trai, phận giàu, phận nghèo, phận đàn bà, phận làm tôi,... Con nhà lao động nghèo, nhiều lắm học đến chín, mười tuổi, là đã phải lo làm ăn mong kế nghiệp cha, anh. Con nhà giàu theo học lên cao thì làm quan, kém hơn thì làm thầy. Sinh ra nó ở phận nào, theo phận ấy, chỉ số ít là thoát khỏi.
Trái lại, thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường. Ngày nay sự lựa chọn và cố gắng của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè đóng vai trò quyết định. Có lựa chọn tất phải có suy nghĩ, trăn trở.
Hết lớp tám, lớp chín, học gì đây? Trung học hay học nghề, hay đi sản xuất? Trai gái gặp nhau bắt đầu ngập ngừng? Yêu ai đây? Yêu như thế nào? Sức khỏe tăng nhanh, kiến thức tích lũy đã khá, sống như thế nào đây? Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống. Không thể quy cho số phận. Cơ hội cũng chia đều sàn sàn cho mọi người.
Thanh niên ngày xưa bước vào đời như người đi xem phim đã biết trước ngồi ở rạp nào, xem phim gì, ghế số bao nhiêu, cứ thế mà ngồi vào. Ngày nay, chưa biết sẽ xem phim gì, ở rạp nào, ngồi ghế số mấy, cạnh ai. Cho đến khi ổn định được chỗ ngồi trong xã hội, xác định đúng được vai trò và vị trí của mình là phải trải qua cả một thời gian dài.
Thời gian sẽ xây dựng cho mình một niềm tin và đạo lí.
(Thanh niên và số phận - Nguyễn Khắc Viện, Ngữ Văn 11 Nâng cao, tập 2)
Giải thích.
Chứng minh.
So sánh.
Bàn luận.
Đoạn trích so sánh cách nghĩ của thanh niên ngày xưa và ngày nay về cuộc sống. Chọn C.
Vì ai đã có phận nấy, cuộc đời gần như đã được định sẵn.
Họ không tin vào sự sắp đặt của số mệnh.
Họ đã biết trước số phận của mình.
Họ luôn bằng lòng với số phận của mình.
Thông tin nằm ở đoạn số 1: Đại đa số thanh niên thời trước không ai suy nghĩ, trăn trở gì lắm về cuộc đời, vì ai đã có phận nấy. Chọn A.
Theo đoạn trích, vì sao thanh niên thời nay thường hay suy nghĩ, trăn trở về số phận?
Họ có nhiều con đường để lựa chọn.
Sự cạnh tranh trong cuộc sống ngày càng khốc liệt.
Họ luôn khao khát được khẳng định giá trị của bản thân.
Những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống dễ làm họ nản chí.
hông tin nằm ở đoạn số 3: thanh niên ngày nay tuy cái phận mỗi người vẫn còn, song trước mặt mọi người đều có khả năng mở ra nhiều con đường.Chọn A.
Sự lựa chọn.
Sự cố gắng của bản thân.
Sự hậu thuẫn của gia đình.
Sự giúp đỡ của bạn bè.
Học hành, tình yêu, sức khỏe.
Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống.
Tiền bạc, tình yêu, vị trí xã hội.
Sức khỏe, nghề nghiệp, tình yêu.
Thông tin nằm ở đoạn số 4: Ba câu hỏi ám ảnh: Tình yêu, nghề nghiệp, lối sống. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
(1) chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô
qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng
võng mắc cột tràm đêm ướt sũng
xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa
đôi lúc ngẩn người… một ráng đỏ chiều xa
quên đời mình thêm tuổi
chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi
mà không hề rợp bóng xuống tương lai
(2) những trận đánh ập về đầy trí nhớ
pháo chụp nổ ngang trời từng bựng khói
nhịp tim dập dồn lần xuất kích đầu tiên
bình tông cạn khô trên nóc hầm nồng khét
những vỏ đồ hộp lăn lóc
cái im lặng ù tai giữa hai đợt bom
một tiếng gà bất chợt
bên bờ kênh hoang tàn
(3) thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm
không dựa dẫm những hào quang có sẵn
lòng vô tư như gió chướng trong lành
như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh.
(Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình, In trong Khối vuông ru-bích,
NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1985)
Thế hệ chúng tôi.
Tác giả.
Người lính.
Không xuất hiện.
Bài thơ “Một người lính nói về thế hệ mình” của Thanh Thảo được viết dưới hình thức lời tự bạch của một người lính.
Trong bài thơ, nhân vật xưng “chúng tôi”: “chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô”, “thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm”,… → Đại từ “chúng tôi” không phải là tác giả trực tiếp, mà là người lính đang đại diện cho cả một thế hệ lính thời chiến.
Vì vậy, nhân vật trữ tình (người trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong bài thơ) là người lính. Chọn C.
Biện pháp tu từ nổi bật nhất trong đoạn thơ sau là gì?
chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô
qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng
võng mắc cột tràm đêm ướt sũng
xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
So sánh.
Đoạn thơ của Thanh Thảo sử dụng hàng loạt hình ảnh được kể ra liên tiếp: “qua cái khắc nghiệt mùa khô”, “qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng”, “võng mắc cột tràm đêm ướt sũng”, “xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa”. Những chi tiết này được sắp xếp nối tiếp nhau để tái hiện nhiều hoàn cảnh gian khổ của người lính trong chiến tranh: thời tiết khắc nghiệt, hành quân, ngủ rừng, vượt sông dưới pháo sáng… → Cách kể ra hàng loạt sự việc/ hình ảnh cùng loại như vậy là biện pháp tu từ liệt kê.
Tác dụng: Làm nổi bật những gian khổ, thử thách dồn dập mà người lính phải trải qua. Tạo nhịp điệu dồn dập, gợi hành trình chiến đấu liên tục.
→ Chọn A.
Quan điểm sống nào của “thế hệ chúng tôi” được thể hiện trong những dòng thơ dưới đây?
thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm
không dựa dẫm những hào quang có sẵn
lòng vô tư như gió chướng trong lành
như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh.
Sống và chiến đấu cho giấc mơ ở hiện tại, tự lực cánh sinh, không dựa nhờ vào hào quang, sống vô tư, vô lo, vô nghĩ.
Sống và chiến đấu với lòng yêu đời, lạc quan, vô tư mà không quan tâm tới hào quang, danh vọng ở đời.
Sống và chiến đấu vì chính bản thân mình ở hiện tại, vô tư, hồn nhiên và nhiệt thành chứ không vì hào quang, danh vọng.
Sống và chiến đấu cho lí tưởng hiện tại, tự trọng, chủ động tự tin, vô tư trong sáng và có tinh thần trách nhiệm với đất nước, non sông.
Những câu thơ của Thanh Thảo thể hiện rõ quan điểm sống của thế hệ người lính thời chiến:
+ “không sống bằng kỉ niệm / không dựa dẫm những hào quang có sẵn” → Thể hiện tinh thần tự trọng, tự lực, chủ động, không dựa vào thành tựu hay danh tiếng của thế hệ trước.
+ “lòng vô tư như gió chướng trong lành / như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh” → Gợi tâm hồn trong sáng, lạc quan, hồn nhiên nhưng rất cao đẹp.
Như vậy, thế hệ ấy: Sống và chiến đấu vì lí tưởng của thời đại; tự tin, tự lực; có trách nhiệm với đất nước; giữ tâm hồn vô tư, trong sáng,…
→ Phương án D diễn đạt đầy đủ và chính xác nhất các ý trên.
Vì sao các đáp án khác sai?
A: “vô lo, vô nghĩ” → sai sắc thái (người lính vô tư nhưng không vô trách nhiệm).
B: “không quan tâm tới hào quang, danh vọng” → thiếu ý lí tưởng và trách nhiệm.
C: “vì chính bản thân mình” → trái với tinh thần vì đất nước của bài thơ.
→ Chọn D.
Trong câu thơ “chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi”, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nói quá.
So sánh.
Nhân hóa.
Điệp ngữ.
Câu thơ của Thanh Thảo “chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi”, thực tế không thể “đạp mòn trăm ngọn núi”. Hình ảnh này được phóng đại lên để nhấn mạnh: Những chặng đường hành quân rất dài; sự gian khổ, bền bỉ của người lính trong chiến tranh.
→ Đây là biện pháp tu từ nói quá (phóng đại) nhằm tăng sức biểu cảm cho câu thơ. Chọn A.
Thể thơ của văn bản trên là gì?
Thơ lục bát.
Thơ tự do.
Thơ bảy chữ.
Thơ tám chữ.
Bài thơ “Một người lính nói về thế hệ mình” của Thanh Thảo được viết theo thể thơ tự do vì:
+ Số chữ trong mỗi dòng không cố định:
“chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô”
“qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng”
“võng mắc cột tràm đêm ướt sũng”
+ Không tuân theo niêm luật và vần điệu chặt chẽ như: thơ lục bát (6 – 8 chữ), thơ bảy chữ, thơ tám chữ.
→ Các dòng thơ dài ngắn linh hoạt, nhịp điệu tự nhiên, phù hợp với việc bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ của người lính. Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Dựng lên một con người, một cuộc đời như vậy là một cách Nguyễn Du phát biểu ý kiến của họ trước nhiều vấn đề thời đại.
dựng lên.
phát biểu.
họ.
thời đại.
Từ “họ” là đại từ chỉ ngôi thứ 3 (số nhiều); trong câu này “họ” không thay thế cho “Nguyễn Du”(ngôi 1, số ít) đã xuất hiện trước đó; từ đúng trong câu này là “mình” hoặc “ông”. Chọn C.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.
bình luận.
đánh giá.
nhận xét.
tình hình.
Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), bàn bạc (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. Chọn C.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Tuần vừa qua, các giáo viên đã tổ chức họp phụ huynh theo hình thức trực tuyến và được phụ huynh ủng hộ chủ trương của nhà trường về việc cho con em trở lại trường trong điều kiện đảm bảo an toàn như hiện nay.
tổ chức.
chủ trương.
con em.
điều kiện.
Câu văn diễn tả việc nhà trường cho học sinh quay lại học trực tiếp và được phụ huynh ủng hộ. Căn cứ vào từ “nhà trường” và nội dung “cho con em trở lại trường” để thấy từ “chủ trương” đang bị dùng sai nghĩa. “Chủ trương” là những chỉ đạo mang tính định hướng về đường lối, quan điểm… còn trong câu văn, nhà trường và phụ huynh thống nhất cho học sinh trở lại học thì cần dùng từ “kế hoạch” (hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự). Chọn B.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật; có lí trí phân biệt thị phi, thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí thiện ấy mà cố sức tiến lên.
nếu.
thị phi.
quan niệm.
để.
Chú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì” chỉ quan hệ giả thiết - kết quả, nhưng nội dung câu văn chỉ khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị phi... vậy đây là từ sai – cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn. Chọn A.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Ông giám đốc công ty thương mại bia Hà Nội cho biết: mỗi ngày nhà máy bia Hà Nội sản xuất ra 25 nghìn lít bia hơi, trong khi mỗi ngày lượng bia hơi tiêu thụ của thành phố là 100 nghìn lít, vì thế người ta có pha phách các loại bia hơi khác vào bia Hà Nội để bán là điều không kiểm soát được.
ông giám đốc.
tiêu thụ.
pha phách.
kiểm soát.
Từ “pha phách” là từ dùng trong phong cách khẩu ngữ - sinh hoạt, không phù hợp trong câu này (thuộc phong cách báo chí - công luận). Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
giường.
ghế.
thìa.
phản.
Các từ “giường, ghế, phản” chỉ sự vật dùng để ngồi, nằm còn “thìa” dùng để ăn uống. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
trăng trắng.
xanh ngắt.
phớt hồng.
tim tím.
Các từ “trăng trắng, phớt hồng, tim tím” chỉ màu sắc nhạt hơn so với mức bình thường còn từ “xanh ngắt” chỉ màu sắc đậm hơn so với mức bình thường. Chọn B.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
kiến thiết.
xây dựng.
tu sửa.
sửa chữa.
Các từ: “kiến thiết, xây dựng, tu sửa” dùng đối với các công trình lớn. Riêng từ “sửa chữa” dùng cho các đồ vật nhỏ hàng ngày. Chọn D.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
chính chuyên.
chính đáng.
chính sự.
chính trực.
Từ “chính” trong “chính chuyên, chính đáng, chính trực” mang nghĩa là đúng. Từ “chính” trong “chính sự” mang ý nghĩa là trung tâm. Chọn C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
nhớp nháp.
nhầy nhụa.
nhơ nhuốc.
nhem nhuốc.
Giải nghĩa từ:
- Nhớp nháp: Bẩn thỉu, ướt át, gây cảm giác khó chịu.
- Nhầy nhụa: Dính ướt, bẩn thỉu, gây cảm giác ghê tởm.
- Nhơ nhuốc: Xấu xa, nhục nhã.
- Nhem nhuốc: (người, quần áo) bị dây bẩn nhiều chỗ.
Từ “nhơ nhuốc” có nét nghĩa liên quan đến danh dự, nhân cách con người. Ba từ còn lại chỉ dùng chỉ đặc điểm của sự vật. Chọn C.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Một số loại thực phẩm giúp _________ tâm trạng thông qua việc cung cấp chất dinh dưỡng và thúc đẩy các chất khiến não cảm thấy tốt hơn.
cải thiện.
biến đổi.
ổn định.
duy trì.
Các loại thực phẩm giúp cải thiện tâm trạng từ tiêu cực thành tích cực, tác động lên não bộ. Các từ “biến đổi, ổn định, duy trì” không phù hợp với ngữ cảnh. Chọn A.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Ở các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi ______ việc phát triển các cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá...) _______ không thật thuận lợi cho cây lúa.
đối với/ và.
cho/ nhưng.
với/ và.
cho/ và.
Ở các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá...) nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa. Chọn B.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ”, có quan hệ khá chặt chē với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, _________ không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những công sở, hội trường, danh lam thắng cảnh.
mà.
tuy.
nhưng.
dù.
Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ”, có quan hệ khá chặt chē với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những công sở, hội trường, danh lam thắng cảnh. Chọn C.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Tài nguyên động vật tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự ___________ bền vững của đất nước chúng ta.
ổn định.
phát triển.
đa dạng.
cân bằng.
Tài nguyên động vật tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự phát triển bền vững của đất nước chúng ta. Chọn B.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Quang Dũng là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng _________ lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình.
hùng hậu.
hứng khởi.
hồn hậu.
đằm thắm.
“Tây Tiến” là áng thơ về vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn của người chiến sĩ Tây Tiến. Vì vậy, hồn thơ Quang Dũng mang vẻ phóng khoáng, hồn hậu và lãng mạn. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Nhà thơ Quang Dũng chỉ sử dụng thanh bằng trong câu thơ in đậm nhằm nhấn mạnh điều gì?
Tinh thần lạc quan yêu đời của những người lính trẻ.
Nét hùng vĩ, hoang sơ của thiên nhiên miền Tây.
Nỗi nhớ về người dân Tây Bắc da diết, khôn nguôi.
Hiện thực cuộc sống khắc nghiệt, gian lao.
Nếu như những câu phía trên có nhiều thanh trắc, gợi sự trắc trở, gập ghềnh của đường hành quân, thì đến câu: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi toàn thanh bằng liên tiếp, gợi tả sự êm dịu, tươi mát của tâm hồn những người lính trẻ, trong gian khổ vẫn lạc quan yêu đời. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng, sâu lắng tạo sự thư thái trong tâm hồn của những người lính Tây Tiến. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước cho gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo.
(Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Các từ ngữ gạch chân trong câu văn in đậm thuộc thể loại từ gì?
Danh từ.
Động từ.
Tính từ.
Quan hệ từ.
Các từ: oán trách, van xin, khiêu khích, gằn, chế nhạo đều là các động từ. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng,
Tre non đủ lá, nên chăng hỡi chàng?
(Ca dao)
Bài ca dao trên được kết cấu theo hình thức nào?
Kể chuyện.
Đầu cuối tương ứng.
Đối đáp.
Theo mạch tâm lí.
Bài ca dao sử dụng kết cấu đối đáp, là lời trò chuyện giữa đôi trai gái nhằm bày tỏ tình cảm của mình. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm.
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn.
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
– Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu)
Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong phần in đậm.
Liệt kê, nhân hóa.
Phép điệp, liệt kê.
Nhân hóa, phép điệp.
So sánh, nhân hóa.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
- Biện pháp điệp: Ta muốn, và, cho…
Tác dụng: Nhịp thơ gấp gáp, sôi nổi; ý thơ nhấn mạnh khát vọng tận hưởng vẻ đẹp cuộc đời và sống đẹp từng giây từng phút.
- Biện pháp liệt kê: mây đưa, gió lượn, cánh bướm, tình yêu, non, nước, mây, cỏ…
Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp tươi, mơn mởn, sự đa dạng, phong phú của thiên nhiên, của cuộc đời khiến nhà thơ đắm say, ngây ngất…
→ Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng…
(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Tác giả viết hoa từ “Đất Nước” với dụng ý gì?
Thể hiện thái độ trang trọng.
Thể hiện thái độ thân mật.
Thể hiện thái độ chân thành.
Thể hiện thái độ với tên riêng.
Tác giả viết hoa từ “Đất Nước” thể hiện thái độ trang trọng. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...
(Việt Bắc– Tố Hữu)
Dấu ba chấm trong đoạn thơ trên có tác dụng gì?
Sự xúc động, lưu luyến, bịn rịn không nói nên lời.
Mở ý cho câu tiếp theo.
Thuyết minh cho bộ phận đứng trước nó.
Sự băn khoăn, luyến tiếc.
Xác định tác dụng của dấu ba chấm:
+ Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động;
+ Ghi lại những chỗ kéo dài của âm thanh;
+ Chỉ ra rằng người nói chưa nói hết.
Ở đoạn thơ trên, tác giả miêu tả giờ phút chia tay giữa những người dân Việt Bắc với bộ đội, cán bộ kháng chiến về xuôi. Câu thơ cuối có dấu ba chấm, thể hiện sự xúc động, lưu luyến, bịn rịn không nói nên lời. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Nàng rằng: Phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
Từ rằng “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Lời của Thuý Kiều trong văn bản trên gợi nhớ đến câu nói gì theo quan niệm phong kiến?
Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Quân tử chi đạo, tạo đoan hồ phu phụ, cập kì chí dã, sát hồ Thiên Địa.
Phu giả, phù dã; thê giả, tề dã.
Nam bất ngôn nội, nữ bất ngôn ngoại.
Câu nói của Kiều “…Phận gái chữ tòng,/ Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi” thể hiện quan điểm “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử” của người xưa, nghĩa là phận gái lấy chồng phải theo chồng. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Chị Chiến cũng không ngủ được. Sắp tới đây biết bao nhiêu chuyện phải lo, ngay bây giờ cũng bao nhiều chuyện phải nhớ. Cả chị cả em cũng nhớ đến má. Hình như má cũng đã về đâu đây. Mà biến theo ánh đom đóm trên nóc nhà hay đang ngồi dựa vào mấy thúng lúa mà cầm nón quạt? Đêm nay, dễ gì má vắng mặt, má cũng phải về dòm ngó coi chị em Việt tính toán việc nhà làm sao chớ?
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Hình tượng người mẹ trong đoạn trích hiện lên qua điểm nhìn nào?
Điểm nhìn của hai chị em Việt và Chiến.
Điểm nhìn của người kể chuyện.
Điểm nhìn của nhân vật “tôi”.
Không xác định.
Hình tượng người mẹ hiện lên qua điểm nhìn của cả hai chị em Việt và Chiến: Cả chị cả em cũng nhớ đến má. Hình như má cũng đã về đâu đây. Mà biến theo ánh đom đóm trên nóc nhà hay đang ngồi dựa vào mấy thúng lúa mà cầm nón quạt? Đêm nay, dễ gì má vắng mặt, má cũng phải về dòm ngó coi chị em Việt tính toán việc nhà làm sao chớ?. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
Cách xưng hô “Con - Mẹ yêu thương” trong đoạn trích trên mang ý nghĩa gì?
Tây Bắc và cuộc kháng chiến mười năm có ý nghĩa lớn lao, vĩ đại, nhất là đối với các văn nghệ sĩ tiền chiến và mẹ.
Thể hiện lòng hiếu thảo của con với mẹ.
Nhớ về cuộc kháng chiến chống Pháp, nhà thơ lại xúc động, bồi hồi.
Thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của con với cuộc kháng chiến, với Tây Bắc.
Cách xưng hô “Con - Mẹ yêu thương” trong đoạn thơ có ý nghĩa thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của con với cuộc kháng chiến, với Tây Bắc. Tây Bắc chính là mảnh đất mẹ, là Mẹ Tổ quốc, Mẹ nhân dân mà Chế Lan Viên đang khao khát trở về. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy.
(Trích Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)
Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” là hình ảnh biểu tượng cho:
Biểu trưng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha.
Biểu trưng cho tình yêu, cuộc sống mãnh liệt.
Sự nghiệp dang dở của Lor-ca
Số phận thảm khốc, cái chết đầy đau đớn của Lor-ca.
Hình ảnh “tiếng ghi ta nâu” là hình ảnh biểu tượng cho những con đường, những mảnh đất Tây Ban Nha. Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực
Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














