Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học-Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 17
Đề thi
Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Văn học-Ngôn ngữ có đáp án - Đề số 17
A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực1 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:

                                      Dữ dội và dịu êm

                                      Ồn ào và lặng lẽ

                                      Sông không hiểu nổi mình

                                      Sóng tìm ra tận bể

                                     

                                      Ôi con sóng ngày xưa

                                      Và ngày sau vẫn thế

                                      Nỗi khát vọng tình yêu

                                      Bồi hồi trong ngực trẻ.

(Sóng – Xuân Quỳnh)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?

Nỗi nhớ thương da diết, khắc khoải của con người đang yêu.

Hành trình dẫu ngược, dẫu xuôi của con sóng.

Con sóng vượt qua mọi thử thách, cách trở của cuộc đời để thuỷ chung với anh.

Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu và khát vọng của tuổi trẻ.

Xem đáp án

Bốn câu đầu là những cung bậc của sóng và cũng là những cung bậc trong tình yêu của người phụ nữ. Bốn câu sau nhà thơ khẳng định: Tình yêu mãi mãi là khát vọng của tuổi trẻ, nó làm bồi hồi, xao xuyến rung động trái tim của lứa đôi, của con trai con gái, của em và anh. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định thể thơ của đoạn trích.

Thơ năm chữ.

Thơ tứ tuyệt.

Thơ lục bát.

Thơ sáu chữ.

Xem đáp án

Thể thơ của đoạn trích là: thể thơ năm chữ. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp, sự luân phiên bằng trắc trong hai câu thơ in đậm.

Tạo nhịp điệu giữa các câu.

Hai câu thơ như trao đưa giữa những đối cực.

Thể hiện sự hài hòa, cân đối.

Gợi khoảng cách gần – xa.

Xem đáp án

Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp, sự luân phiên bằng trắc trong hai câu thơ in đậm là: lời thơ ngắt nhịp 2/3, đồng thời có sự thay đổi tuần hoàn luân phiên các thanh bằng – trắc trong các nhịp ngắt và trong các tiếng cuối của các vế câu thơ (dội – ào – êm – lẽ). Tất cả những điều đó đã khiến cho hai câu thơ như trao đưa giữa những đối cực: dữ dội >< dịu êm, ồn ào >< lặng lẽ. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố thời gian được gieo trong hai câu thơ “Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế” mang lại ý nghĩa gì cho hình tượng sóng và em?

Dòng suy ngẫm, liên tưởng của người phụ nữ đang yêu.

Khát vọng tình yêu mãnh liệt trong trái tim em.

Tiếp nối, đối lập và khẳng định ý niệm sự vĩnh hằng về sóng.

Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ trong tình yêu.

Xem đáp án

Những từ ngữ chỉ thời gian mang ý nghĩa tiếp nối, đối lập cùng ý nghĩa khẳng định của từ “vẫn thế” đem đến ý niệm về sự vĩnh hằng về sóng. Sự hòa nhập tinh tế giữa các nét nghĩa ẩn dụ khi tình yêu soi vào sóng để tự nhận thức mình đã đem đến những liên tưởng về tình yêu của em: Giống như những con sóng cứ mãi dào dạt, mãi cồn cào, mãnh liệt trong lòng biển thì những khát vọng tình yêu mãnh liệt trong trái tim em cũng là khát vọng muôn đời của nhân loại. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn trích.

Ẩn dụ.

So sánh.

Nhân hóa.

Hoán dụ.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối: ẩn dụ (ngực trẻ). Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

Có lẽ bạn đã từng nghe về những loại thức ăn khô thiếu hấp dẫn mà các nhà du hành vũ trụ ăn trong không gian như kem khô, súp đậu sấy khô dạng bột hay thức ăn dạng viên nén. Điều đó có nghĩa là nước bị loại bỏ khỏi những thức ăn đó. Nhưng bạn có biết rằng, trong thực đơn không gian của NASA (Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kì) có hơn 90 loại thức ăn và nước uống khác nhau?

Nhiều loại thức ăn bị loại bỏ nước để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, nên cần phải thêm nước vào trước khi ăn. Một số loại thức ăn khác giống như những đồ ăn sẵn mà chúng ta hay nhìn thấy trong siêu thị, được làm nóng bằng lò vi sóng. Trên thực tế, gần đây các đầu bếp đã cung cấp thêm những bữa ăn tuyệt vời cho phi hành đoàn trong không gian. Các phi hành gia được lựa chọn các loại thức ăn yêu thích của mình ở Trái Đất và ăn thử chúng trước đó.

Bên cạnh đó, vấn đề nước uống cũng có nhiều hạn chế. Mặc dù, trong mỗi chuyến bay ra ngoài không gian, các phi hành gia mang theo rất nhiều nước nhưng đôi khi vẫn không đủ. Khi đó, họ phải sử dụng nước uống được tái chế từ nước thải của con người. Vâng, nước mà họ uống có thể là nước tiểu của một người nào đó từ vài ngày trước. Bạn sẽ không thể quá câu nệ khi bạn là một phi hành gia!

(Sưu tầm)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ đề chính của đoạn trích là gì?

Sự đa dạng trong thức ăn của các phi hành gia.

Các loại thức ăn yêu thích của phi hành gia.

Thức ăn và nước uống của các phi hành gia.

Cách tái chế nước uống của các phi hành gia.

Xem đáp án

Các thông tin trong đoạn trích cho thấy đoạn trích nói về thức ăn và nước uống của các phi hành gia. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây nói đúng nhất về thức ăn của phi hành gia trong không gian?

Thức ăn của các phi hành gia được mua từ siêu thị.

Thức ăn của phi hành gia có chứa rất nhiều nước.

Thức ăn của các phi hành gia được chế biến từ nước thải của con người.

Nước được loại bỏ khỏi thức ăn của phi hành gia.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 1: Có lẽ bạn đã từng nghe về những loại thức ăn khô thiếu hấp dẫn mà các nhà du hành vũ trụ ăn trong không gian như kem khô, súp đậu sấy khô dạng bột hay thức ăn dạng viên nén. Điều đó có nghĩa là nước bị loại bỏ khỏi những thức ăn đó. Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, tại sao phải loại bỏ nước khỏi thức ăn của các phi hành gia?

Để bảo quản thức ăn được lâu hơn.

Để giảm trọng lượng cho tàu vũ trụ.

Để các phi hành gia không đi tiểu nhiều ở trên tàu vũ trụ.

Vì các phi hành gia thích ăn thức ăn khô.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 2: Nhiều loại thức ăn bị loại bỏ nước để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, nên cần phải thêm nước vào trước khi ăn. Như vậy việc loại bỏ nước khỏi thức ăn có tác dụng bảo quản thức ăn được lâu hơn. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn trích, trước khi bay vào vũ trụ, các phi hành gia sẽ lựa chọn thức ăn như thế nào?

Chỉ được chọn những loại hạt khô.

Chọn từ danh sách thức ăn do NASA cung cấp.

Được lựa chọn các thức ăn chứa ít chất béo.

Được tự do lựa chọn thức ăn yêu thích.

Xem đáp án
Thông tin nằm ở đoạn 2: Các phi hành gia được lựa chọn các loại thức ăn yêu thích của mình ở Trái Đất và ăn thử chúng trước đó. Chọn D.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào dưới đây là đúng nhất về vấn đề nước uống của các phi hành gia?

Các phi hành gia không được phép uống nước trên tàu vũ trụ.

Các phi hành gia đôi khi phải sử dụng nước thải tái chế.

Các phi hành gia thích uống các loại nước giải khát.

Các phi hành gia luôn phải uống nước thải tái chế.

Xem đáp án

Thông tin nằm ở đoạn 3: Mặc dù, trong mỗi chuyến bay ra ngoài không gian, các phi hành gia mang theo rất nhiều nước nhưng đôi khi vẫn không đủ. Khi đó, họ phải sử dụng nước uống được tái chế từ nước thải của con người. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:

(1) Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.

(2) Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

(3) Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng, kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.

(4) Chúng tôi tin rằng các nước đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.

(5) Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

(6) Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:

(7) Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

(Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định phép liên kết về hình thức được sử dụng trong đoạn (7) của văn bản trên.

Phép nối, phép lặp, phép liên tưởng.

Phép thế, phép nối, phép đồng nghĩa.

Phép trái nghĩa, phép đồng nghĩa, phép liên tưởng.

Phép lặp, phép nối, phép thế.

Xem đáp án

Các phép liên kết có trong đoạn:

+ Phép nối: Các từ nối: “Bởi thế cho nên”, “Vì những lẽ trên”,...

+ Phép lặp: Lặp lại các từ/ cụm từ: “tự do”, “độc lập”, “dân ta”,....

+ Phép thế: Dùng từ ngữ mang ý nghĩa thay thế “ấy”.

→ Chọn D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây nói KHÔNG ĐÚNG về cơ sở vững chắc về pháp lí và thực tiễn để tuyên bố độc lập?

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân.

Dân ta đã đánh bại các thế lực nội chiến trong nước.

Dân ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ qua.

Xem đáp án

Với câu hỏi này, học sinh tìm để loại những chi tiết có trong văn bản.

- “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.” nên loại phương án A.

- “Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập.” nên loại phương án B.

- “Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.” nên loại phương án D.

→ Chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn (5)?

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Điệp ngữ.

Nói quá.

Xem đáp án

Học sinh đọc lại đoạn (5) và xác định được sự lặp đi lặp lại của “một dân tộc đã” + cụm động từ và “dân tộc đó phải được” + tính từ. Và cấu trúc câu từ/ cụm từ “một dân tộc”, “dân tộc”, từ đó xác định đây là 2 dạng của phép điệp ngữ bao gồm điệp từ và điệp cấu trúc. Chọn C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “thoát li” (in đậm, gạch chân) xuất hiện trong đoạn (2) có nghĩa là gì?

Sự xa rời, tách rời hoàn toàn khỏi cái vốn có quan hệ mật thiết với mình.

Sự chia cắt của một tổng thể thành các phần nhỏ riêng biệt.

Sự thay đổi của một sự vật từ trạng thái này sang trạng thái khác.

Sự biến đổi về mặt số lượng nhưng không làm thay đổi chất lượng của một sự vật.

Xem đáp án

Học sinh có thể thực hiện câu hỏi này theo 2 cách:

- Cách 1: Học sinh đọc câu hỏi và dựa vào kiến thức từ vựng của mình để xác định nghĩa của từ “thoát li” là tách rời khỏi cái đã có quan hệ gắn bó mật thiết với mình.

- Cách 2: Học sinh đọc câu hỏi, đọc lại đoạn (2) của văn bản, xác định các nội dung “xóa bỏ hết những hiệp ước mới mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam” để suy luận được nước ta tách rời hoàn toàn khỏi sự kiểm soát của Pháp.

→ Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua đoạn trích, thông điệp Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn gửi tới thế giới là gì?

Các quốc gia thuộc địa đoàn kết với nhau đánh đuổi sự kìm kẹp của các nước đế quốc.

Lời tuyên bố độc lập và bày tỏ ý chí, quyết tâm bảo vệ độc lập của dân tộc Việt Nam.

Dân tộc Việt Nam đã lật đổ ách đô hộ của Pháp, Nhật, và chấm dứt chế độ quân chủ.

Việt Nam không còn là một thuộc địa của Pháp mà là một quốc gia quân chủ.

Xem đáp án

Xác định từ khóa “tuyên bố” và các thông tin liên quan: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”. Chọn B.

Đoạn văn

Đọc ngữ liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

[1] Có thể nói, thờ cúng tổ tiên là một hình thức sinh hoạt văn hóa tâm linh đậm tình nghĩa của những con người ở hai cõi: Dương gian và Âm phủ. Và thờ cúng tổ tiên là một hoạt động mang đậm tính nhân văn, nhân ái sâu sắc vì nó không chỉ dừng ở ý nghĩa tưởng nhớ những người đã khuất, cầu mong linh hồn tổ tiên phù hộ, che chở cho con cháu mà chính những lễ nghi được thực hành sẽ trở thành động lực an ủi, động viên con người vươn lên trong cuộc sống.

[2] Lễ tục thờ cúng tổ tiên hoàn toàn là sinh hoạt dân gian, do nhân dân sáng tạo ra, do nhân dân thực hiện và duy trì. Người hành lễ hoàn toàn tự nguyện tự do thực thi nguyện cầu trong không gian nếp nhà của mình, dòng họ của mình, cho nên người dân hoàn toàn có quyền tự do điều chỉnh các lễ thức, lễ vật và cả những lời tâm ca cho phù hợp với hoàn cảnh, với thời cuộc, không có bất cứ một sự can thiệp nào từ bên ngoài nên vẫn nguyên vẹn ý nghĩa trong sáng, tinh khiết. Lễ tục thờ cúng tổ tiên chưa hề bị lạm dụng hay lợi dụng cho những ý đồ xấu, mờ ám, tham lam hay phản động, kể cả những yếu tố mê tín dị đoan làm cho con người trở nên mê muội, bi lụy, bởi vì chính người dân đã tự chắn giữ, thanh lọc và bảo toàn. Còn tổ tiên, ông bà, cha mẹ thì muôn đời muôn kiếp luôn luôn trụ trì vững chắc trong tâm khảm từ mỗi một thành viên cho đến cả cộng đồng.

[3] Và đó là bản sắc văn hóa Việt Nam, một đất nước có đông dân tộc anh em cùng chung sống. Bản sắc đó sẽ không hề thay đổi, và không dễ gì thay đổi. Bản sắc đó chỉ có thể luôn luôn được các thế hệ bổ sung, bồi đắp để ngày càng trở nên thanh tao, tuyệt mĩ.

(Mã A Lềnh, Phong tục thờ cúng tổ tiên - nét đẹp văn hóa các dân tộc Việt Nam,

NXB Văn hóa Dân tộc)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

Sự ra đời, hình thành và phát triển của phong tục thờ cúng tổ tiên.

Tầm quan trọng của việc thờ cúng tổ tiên trong mỗi gia đình thời hiện đại.

Ảnh hưởng của văn hóa thờ cúng tổ tiên đối với các dân tộc Việt Nam.

Vẻ đẹp và ý nghĩa của phong tục thờ cúng tổ tiên đối với văn hóa Việt Nam.

Xem đáp án

Toàn bộ ba đoạn [1] – [3] của văn bản đều tập trung làm nổi bật giá trị, ý nghĩa và vẻ đẹp nhân văn của phong tục thờ cúng tổ tiên trong đời sống tinh thần người Việt:

Đoạn [1]: Nêu ý nghĩa nhân văn, nhân ái của việc thờ cúng tổ tiên – vừa tưởng nhớ người đã khuất, vừa động viên con cháu sống tốt.

Đoạn [2]: Khẳng định đây là sinh hoạt văn hóa dân gian thuần khiết, do nhân dân sáng tạo và gìn giữ, không bị lợi dụng, thể hiện sự trong sáng của tâm linh Việt.

Đoạn [3]: Khẳng định đó là bản sắc văn hóa Việt Nam, bền vững và ngày càng được bồi đắp qua các thế hệ.

→ Như vậy, nội dung chính không phải là quá trình hình thành hay ảnh hưởng của phong tục, mà là vẻ đẹp và ý nghĩa nhân văn sâu sắc của nó trong đời sống văn hóa dân tộc. Chọn D.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại sao nói thờ cúng tổ tiên là một hoạt động mang đậm tính nhân văn?

Người ở hai cõi Dương gian và Âm phủ sẽ cảm thấy đang sống cuộc sống song hành cùng nhau.

Xoa dịu đi những tổn thương cho người ở Dương gian khi người thân của mình qua đời.

Con người được củng cố ý chí và sức mạnh tinh thần để vượt qua những trở ngại.

Người đã khuất luôn ở thế giới bên kia che chở, phù hộ cho con cháu.

Xem đáp án

Trong đoạn [1], tác giả viết: “... thờ cúng tổ tiên là một hoạt động mang đậm tính nhân văn, nhân ái sâu sắc vì nó không chỉ dừng ở ý nghĩa tưởng nhớ những người đã khuất, cầu mong linh hồn tổ tiên phù hộ, che chở cho con cháu mà chính những lễ nghi được thực hành sẽ trở thành động lực an ủi, động viên con người vươn lên trong cuộc sống.”

Ý này cho thấy: Việc thờ cúng tổ tiên không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn có giá trị nhân văn sâu sắc, bởi nó giúp con người thêm nghị lực, được động viên, củng cố ý chí và sức mạnh tinh thần để sống tốt, vượt qua khó khăn. Chọn C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn [1] nổi bật với biện pháp tu từ nào dưới đây?

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Liệt kê.

Xem đáp án

Đoạn [1] nổi bật với biện pháp tu từ liệt kê:

- Liệt kê các cõi: Dương gian và Âm phủ.

- Liệt kê tính chất của phong tục thờ cúng: nhân văn, nhân ái.

- Liệt kê ý nghĩa của phong tục thờ cúng: tưởng nhớ những người đã khuất; cầu mong linh hồn tổ tiên phù hộ, che chở cho con cháu; trở thành động lực an ủi, động viên con người vươn lên trong cuộc sống.

→ Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo bài đọc, lễ tục thờ cúng tổ tiên mang đặc điểm nào dưới đây?

Được nhân dân coi trọng, tôn vinh, bảo vệ, sáng tạo và lưu giữ lại những nét đẹp về tinh thần.

Là phong tục mang tính dân gian, phong phú, thay đổi theo văn hóa của mỗi gia đình, vùng miền.

Là phong tục mang tính tự nguyện, được người dân sáng tạo nhằm tạo tiền đề cho các phong tục khác phát triển.

Ngày càng phát triển mạnh mẽ, vượt lên trên những phong tục khác và chứng minh sự quan trọng trong mỗi gia đình.

Xem đáp án

Trong đoạn [2], tác giả viết rất rõ: “Lễ tục thờ cúng tổ tiên hoàn toàn là sinh hoạt dân gian, do nhân dân sáng tạo ra, do nhân dân thực hiện và duy trì. Người hành lễ hoàn toàn tự nguyện, tự do thực thi nguyện cầu trong không gian nếp nhà của mình, dòng họ của mình, cho nên người dân hoàn toàn có quyền tự do điều chỉnh các lễ thức, lễ vật và cả những lời tâm ca cho phù hợp với hoàn cảnh, với thời cuộc...”

Từ đó cho thấy:

+ Lễ tục thờ cúng tổ tiên mang tính dân gian.

+ Phong phú, linh hoạt, có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh, gia đình, vùng miền.

+ Đồng thời vẫn giữ được ý nghĩa tinh khiết và truyền thống tốt đẹp.

→ Chọn B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là biểu hiện của sự liên kết về nội dung trong bài đọc trên?

Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lí và đều hướng về một chủ đề.

Các câu văn được sắp xếp theo trình tự hợp lí, lời văn trau chuốt, mạch lạc.

Các phép nối, phép lặp, phép thế được sử dụng nhuần nhuyễn để liên kết các câu văn.

Các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học.

Xem đáp án

Liên kết nội dung là sự thống nhất về chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa giữa các phần trong văn bản.

Trong bài “Phong tục thờ cúng tổ tiên – nét đẹp văn hóa các dân tộc Việt Nam”, ta thấy:

+ Đoạn [1]: Nêu ý nghĩa nhân văn của việc thờ cúng tổ tiên.

+ Đoạn [2]: Làm rõ đặc điểm, bản chất dân gian và sự trong sáng của phong tục này.

+ Đoạn [3]: Khẳng định phong tục ấy là một nét bản sắc văn hóa bền vững của dân tộc Việt Nam.

→ Các đoạn văn đều liên kết chặt chẽ, hướng về cùng một chủ đề thống nhất: vẻ đẹp và ý nghĩa của phong tục thờ cúng tổ tiên trong văn hóa Việt Nam.

→ Đây chính là biểu hiện của sự liên kết về nội dung trong văn bản. Chọn A.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:

Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.

Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.[...] Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở đầu – bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại – nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy.

(Thạch Lam, Nhà mẹ Lê, In trong Gió lạnh đầu mùa - tập truyện ngắn, NXB Văn học, 2022)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đề tài của đoạn trích là gì?

Số phận bất hạnh của người phụ nữ.

Tình cảnh khốn cùng của người nông dân.

Tội ác của thực dân Pháp.

Tuổi thơ khổ cực của những đứa trẻ trong xã hội cũ.

Xem đáp án

Đoạn trích kể về mẹ Lê, một người phụ nữ nông dân nghèo phải một mình nuôi mười một đứa con, sống trong cảnh thiếu thốn, chật vật, phải làm thuê để kiếm sống qua ngày.

Tác giả Thạch Lam khắc họa cuộc sống lam lũ, đói nghèo, cơ cực của mẹ con bác Lê – hình ảnh tiêu biểu cho tầng lớp người lao động nghèo khổ trong xã hội cũ. Vì vậy, đề tài của đoạn trích là tình cảnh khốn cùng của người nông dân. Chọn B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?

Mẹ Lê.

Những người con của bác Lê.

Người sống ở phố chợ.

Người nông dân trong xã hội cũ.

Xem đáp án

Toàn bộ đoạn trích xoay quanh cuộc sống, ngoại hình, hoàn cảnh và nỗi vất vả của mẹ Lê – người phụ nữ nghèo phải nuôi mười một đứa con trong cảnh khốn cùng.

Các nhân vật khác như “những người con” hay “người phố chợ” chỉ đóng vai phụ, góp phần làm nổi bật hình ảnh người mẹ nghèo khổ, tần tảo.

Vì vậy, nhân vật chính trong câu chuyện là mẹ Lê. Chọn A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

Giúp người đọc hiểu rõ hơn về nỗi đau của bác Lê khi không thể lo đủ cho các con.

Giúp người đọc có cái nhìn khách quan về hoàn cảnh éo le của bác Lê.

Giúp người đọc được thể hiện suy nghĩ, cảm nhận về tình cảnh vất vả, khổ cực của bác Lê.

Khơi dậy trong người đọc những xúc cảm về số phận bất hạnh của bác Lê thông qua những gia đình ở phố chợ.

Xem đáp án

Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba (người kể không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện, dùng các từ “bác Lê”, “bác ta”, “mẹ con bác”, “người phố chợ”…). Cách kể này giúp người đọc quan sát khách quan cuộc sống khốn khổ của mẹ Lê và các con, đồng thời vẫn cảm nhận được niềm cảm thương kín đáo của người kể. Nhờ đó, tác giả thể hiện chân thực hiện thực đời sống người nghèo mà không sa vào chủ quan, bi lụy.

Vì vậy, tác dụng của ngôi kể trong đoạn trích là giúp người đọc có cái nhìn khách quan về hoàn cảnh éo le của bác Lê. Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “gia truyền” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là gì?

Bí quyết được truyền qua nhiều đời.

Truyền từ nhà này sang nhà kia trong cùng một dòng họ.

Lưu truyền trong một gia đình nhất định.

Truyền từ đời này sang đời khác.

Xem đáp án

Trong câu: “...con bác Lê đứa nào cũng lở đầu – bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại...”,

→ “gia truyền” nghĩa là truyền lại trong phạm vi gia đình qua nhiều thế hệ, tức là từ đời này sang đời khác. Chọn D.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của mỗi người trong xã hội hiện nay?

Cần cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

Cần tránh xa và không quan tâm đến người nghèo để không bị liên lụy.

Cần làm giàu cho bản thân để không rơi vào cảnh nghèo khổ như bác Lê.

Cần chỉ trích những người nghèo vì họ không biết vươn lên trong cuộc sống.

Xem đáp án

Trong truyện “Nhà mẹ Lê”, nhà văn Thạch Lam đã khắc họa hình ảnh người mẹ nghèo khổ, lam lũ, một mình nuôi mười một đứa con trong hoàn cảnh vô cùng túng quẫn. Qua ngòi bút chân thực và đầy cảm thương, tác giả bày tỏ niềm xót xa, đồng cảm sâu sắc với những phận người nhỏ bé trong xã hội cũ.

Từ đó, truyện gợi cho người đọc hôm nay bài học nhân văn sâu sắc: Chúng ta cần biết cảm thông, sẻ chia, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, bởi họ không chỉ cần vật chất mà còn cần tình thương, sự quan tâm để có thêm nghị lực vươn lên trong cuộc sống. Chọn A.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Đời Kiều là một tấm gương oan khổ, một câu chuyện thảm thiết về vận mệnh con người trong xã hội cũ.

oan khổ.

thảm thiết.

vận mệnh.

xã hội cũ.

Xem đáp án

Từ “thảm thiết” có nghĩa hết sức thương tâm, thê thảm, đau xót, thường dùng với các động từ chỉ hành động như “kêu gào”, “khóc lóc”; từ đúng trong câu này là “thảm thương”. Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Chủ nghĩa hiện thực là trào lưu nghệ thuật lấy hiện thực văn học và những vấn đề có thực của con người làm đối tượng sáng tác. Chủ nghĩa hiện thực hướng tới cung cấp cho công chúng nghệ thuật những bức tranh chân thực, sống động, quen thuộc về cuộc sống, về môi trường xã hội xung quanh.

trào lưu.

văn học.

công chúng.

sống động.

Xem đáp án

Chủ nghĩa hiện thực là trào lưu nghệ thuật lấy hiện thực xã hội và những vấn đề có thực của con người làm đối tượng sáng tác. Chủ nghĩa hiện thực hướng tới cung cấp cho công chúng nghệ thuật những bức tranh chân thực, sống động, quen thuộc về cuộc sống, về môi trường xã hội xung quanh. Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật; có lí trí phân biệt thị phi thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí thiện ấy mà cố sức tiến lên.

thị phi.

để.

quan niệm.

nếu.

Xem đáp án

Chú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì” chỉ quan hệ giả thiết – kết quả, nhưng nội dung câu văn chỉ khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị phi… vậy đây là từ sai, cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn. Chọn D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Có lẽ chúng ta cần một cái nhìn khác. Rằng chẳng có ước mơ nào tầm thường và chúng ta học không phải để thoát khỏi cái nghề rẻ mạt này, để được làm nghề danh giá kia. Mà học để có thể làm điều mình yêu thích một cách tốt nhất và từ đó mang về cho bản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự hào.

tầm thường.

rẻ mạt.

danh giá.

xứng đáng.

Xem đáp án

Nội dung câu văn khẳng định không có công việc, nghề nghiệp nào cao quý hơn, mà con người cần học tập để được làm những điều mình thấy phù hợp.

- Xác định được từ “rẻ mạt” đang dùng sai ngữ nghĩa. Từ này mang nghĩa: không có giá trị, khi dùng sẽ sai với nội dung tổng thể của câu văn.

- Có thể thay từ “rẻ mạt” bằng “thấp hèn” để đảm bảo trái nghĩa với từ “danh giá” phía sau mà không làm thay đổi ý nghĩa câu văn.

→ Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.

Nếu không trang bị cho mình một vốn hiểu biết về văn học, nghệ thuật thì một tác phẩm hay cũng có giá trị rất ít đối với chúng ta.

trang bị.

vốn hiểu biết.

tác phẩm.

rất ít.

Xem đáp án

Từ “rất ít” sử dụng chưa hợp lí. Chọn D.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

lảo đảo.

ngọ nguậy.

động đậy.

bồi hồi.

Xem đáp án

Từ “bồi hồi” là từ chỉ trạng thái cảm xúc bên trong cơ thể; các từ còn lại trong nhóm (lảo đảo, ngọ nguậy, động đậy) là những hoạt động thể hiện ra bên ngoài, có thể nhìn thấy bằng mắt. Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

hoa hồng.

háo hức.

hăm hở.

hăng hái.

Xem đáp án

Các từ “háo hức, hăm hở, hăng hái” là từ láy, còn từ “hoa hồng” là từ ghép. Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

nhỏ nhẹ.

nhỏ nhắn.

nhỏ con.

nhỏ xíu.

Xem đáp án

Từ “nhỏ nhắn” là từ láy, các từ còn lại là từ ghép. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

sáng trưng.

sáng rực.

sáng sủa.

sáng quắc.

Xem đáp án

Từ “sáng sủa” là từ láy, các từ còn lại là từ ghép. Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

bẻ.

nắn.

nặn.

bóp.

Xem đáp án

Giải nghĩa từ:

- Bẻ: tác động lực từ tay vào vật khiến vật bị gập lại hoặc gãy.

- Nặn, bóp, nắn: tác động lực từ tay vào vật khiến vật bị co, nén lại.

→ Các từ đều miêu tả hành động của tay nhưng từ “bẻ” chỉ hành động gập một vật gì đó lại làm cho gãy. Ba từ còn lại không có nét nghĩa đó. Chọn A.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Chủ nghĩa                                trong văn học trung đại rất phong phú, đa dạng, biểu hiện ở lòng thương người; lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người; khẳng định, đề cao các mặt phẩm chất, tài năng, những khát vọng chân chính và những quan hệ đạo đức đạo lí tốt đẹp giữa người với người.

anh hùng.

lãng mạn.

nhân đạo.

hiện sinh.

Xem đáp án

- Chủ nghĩa nhân đạo thường thể hiện tình yêu thương con người, sự đồng cảm; lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người; khẳng định, đề cao các mặt phẩm chất, tài năng, những khát vọng chân chính và những quan hệ đạo đức đạo lí tốt đẹp giữa người với người.

- Chủ nghĩa anh hùng là sự hoàn thành những hành vi xuất sắc có ý nghĩa xã hội tích cực, đòi hỏi sự căng thẳng tột độ của mọi năng lực tinh thần và thể chất, sự dũng cảm, bất khuất, sự sẵn sàng hi sinh của người anh hùng. Hành động anh hùng có tính đạo đức cao, người anh hùng ý thức sâu sắc về việc mình làm là vì điều thiện, vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc.

- Chủ nghĩa lãng mạn là sự phản ứng chống lại xã hội đương thời, con người muốn thoát li thực tế tìm đến một thế giới khác giúp con người quên đi cuộc sống mà họ cảm thấy chán ghét, vẽ ra một cuộc sống làm thỏa mãn “cái tôi” bị tổn thương của con người, nên thế giới trong chủ nghĩa lãng mạn là thế giới mộng tưởng.

- Chủ nghĩa hiện sinh làm giảm khả năng lí trí của con người. Thể hiện sự thất vọng khi đi tìm ý nghĩa của cá nhân và ý nghĩa của cộng đồng trong mối tương quan vị trí hợp lí của cá nhân đó, và trật tự của vũ trụ.

→ Chọn C.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Thói quen đi tìm cái xưa trong cái nay _______ Nguyễn Tuân luôn luôn quan tâm đến chiều thời gian, chiều lịch sử của các sự kiện, các hiện tượng _______ ông quan sát, mô tả.

khiến/ mà.

mà/ được.

được/ mà.

để/ mà.

Xem đáp án

Thói quen đi tìm cái xưa trong cái nay khiến Nguyễn Tuân luôn luôn quan tâm đến chiều thời gian, chiều lịch sử của các sự kiện, các hiện tượng mà ông quan sát, mô tả. Chọn A.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bài thơ Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) là lời tâm sự                               , sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

ngẫm ngợi.

trầm ngâm.

thâm sâu.

thâm trầm.

Xem đáp án

Bài thơ “Nhàn” (Nguyễn Bỉnh Khiêm) là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi. Chọn D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Chế Lan Viên là một trong số những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ Mới. Trước cách mạng, thơ ông thể hiện một nỗi cô đơn, một                              bế tắc, tìm đến những “tinh cầu giá lạnh”.

tâm tình.

suy nghĩ.

tâm trạng.

tâm hồn.

Xem đáp án

Chế Lan Viên là một trong số những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ Mới. Trước cách mạng, thơ ông thể hiện một nỗi cô đơn, một tâm trạng bế tắc, tìm đến những “tinh cầu giá lạnh”. Chọn C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Bình Ngô đại cáo đã tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và được coi là bản tuyên ngôn độc lập, một áng                                của dân tộc ta.

thiên cổ kì bút.

thiên cổ hùng văn.

văn thơ kì lạ.

văn thơ táo bạo.

Xem đáp án

“thiên cổ hùng văn” nghĩa là áng văn hùng tráng được lưu truyền đến cả nghìn đời. Chọn B.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Pierre đứng ở giữa phòng, suy nghĩ về những gì vừa diễn ra. Anh cảm thấy một nỗi buồn sâu sắc và mơ hồ, như thể có điều gì đó đang chờ đợi anh ở phía trước, nhưng anh không thể biết chắc nó là gì. Trong khi đó, Natasha đứng ở góc phòng, nhìn anh với đôi mắt đầy thắc mắc, nhưng Pierre không hề hay biết về những cảm xúc của cô.

(L.Tôn-xtôi, Chiến tranh và hoà bình, NXB Văn học, 2010)

Xác định điểm nhìn trần thuật được sử dụng trong đoạn trích trên.

Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri.

Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.

Điểm nhìn ngôi thứ nhất.

Thay đổi điểm nhìn linh hoạt.

Xem đáp án

Đoạn trích được kể ở ngôi thứ ba (thể hiện qua các đại từ như Pierre, anh, cô – không có “tôi” hay “chúng tôi”).

Tuy nhiên, người kể chỉ đi sâu vào thế giới nội tâm của một nhân vật duy nhất là Pierre, khi miêu tả: “Anh cảm thấy một nỗi buồn sâu sắc và mơ hồ…”, “Anh không thể biết chắc nó là gì.”,…

→ Nghĩa là người kể chỉ biết cảm xúc, suy nghĩ của Pierre, không đi sâu vào nội tâm của Natasha (chỉ miêu tả cô qua hành động, ánh mắt bên ngoài). Vì vậy, đây không phải ngôi thứ ba toàn tri (vì không biết hết suy nghĩ của tất cả nhân vật), mà là ngôi thứ ba hạn tri – tức người kể chuyện ở ngôi thứ ba nhưng điểm nhìn gắn với một nhân vật (Pierre). Chọn B.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Xác hàng thịt:(bắt đầu) Vô ích, cái linh hồn mờ nhạt của ông Trương Ba khốn khổ kia ơi, ông không tách ra khỏi tôi được đâu, dù tôi chỉ là thân xác...

Hồn Trương Ba: A, mày cũng biết nói kia à? Vô lí, mày không thể biết nói! Mày không có tiếng nói, mà chỉ là xác thịt âm u đui mù...

Xác hàng thịt: Có đấy! Xác thịt có tiếng nói đấy! Ông đã biết tiếng nói của tôi rồi, đã luôn luôn bị tiếng nói ấy sai khiến. Chính vì âm u, đui mù mà tôi có sức mạnh ghê gớm, lắm khi át cả cái linh hồn cao khiết của ông đấy!

Hồn Trương Ba: Nói láo! Mày chỉ là cái vỏ bên ngoài, không có ý nghĩa gì hết, không có tư tưởng, không có cảm xúc!

(Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)

Đoạn trích thể hiện thái độ gì của nhân vật “hồn Trương Ba” với “xác hàng thịt”?

Tức giận, khinh bỉ.

Khoan dung, nhân nhượng.

Thận trọng, đề phòng.

Mỉa mai, giễu cợt.

Xem đáp án

Đoạn trích là cuộc đối thoại giữa “hồn Trương Ba” với “xác hàng thịt” trong đó hồn thể hiện thái độ tức giận, khinh bỉ với xác hàng thịt. Ông uất ức, tức giận vì phải chung sống với xác thô lỗ, tầm thường, dung tục, thể hiện thái độ khinh bỉ đối với xác hàng thịt: “Mày không có tiếng nói, mà chỉ là xác thịt âm u đui mù”. Chọn A.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...

  (Việt Bắc – Tố Hữu)

Âm hưởng chủ đạo của đoạn trích trên là gì?

Nhớ nhung, lưu luyến.

Buồn rầu, xót xa.

Hào hùng, bi tráng.

Lãng mạn, ngọt ngào.

Xem đáp án

Đoạn thơ là buổi chia tay bịn rịn, lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và chiến sĩ cách mạng, vì vậy âm hưởng chủ đạo của đoạn trích là nhớ nhung, lưu luyến. Chọn A.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Một người đàn bà đã xóa hết tên, tuổi trên mọi văn bản của mình

Rồi đến tìm tôi

 

Nàng rung quả chuông trong ngực tôi

Nàng thắp ngọn nến trong mắt tôi

Nàng mở cánh cửa trong tai tôi

Nàng thay chân tôi bằng chân ngựa hoang

Nàng thay tay tôi bằng cánh đại bàng.

(Nguyễn Quang Thiều, Đau gần lúc sáng, theo Nhật kí người xem đồng hồ,

NXB Hội Nhà văn, 2023)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Nghệ thuật.

Khoa học.

Báo chí.

Chính luận.

Xem đáp án

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là nghệ thuật. Chọn A.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                    Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

                                    Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

                                    Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

                                    Óng tre ngà và mềm mại như tơ

 

                                    Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

                                    Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

                                    Như gió nước không thể nào nắm bắt

                                    Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.

(Trích “Tiếng Việt”- Lưu Quang Vũ)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể.

Tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếngViệt.

Ca ngợi sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.

Tình yêu tiếng mẹ đẻ làm cơ sở cho tình yêu quê hương, đất nước.

Xem đáp án

Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. Chọn B.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

                                    Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả

                                    Những chàng trai ra đảo đã quên mình

                                    Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước

                                    Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh

                                   

                                    Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát

                                    Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời

                                    Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất

                                    Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.

(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc nhìn từ biển, NXB Phụ nữ, 2015)

Nhân vật trữ tình đã gửi gắm cảm xúc, tâm tư gì vào đoạn thơ?

Những băn khoăn, trăn trở trước sự xâm lược của giặc ngoại xâm đối với biển đảo quê hương từ xưa đến nay.

Những suy ngẫm, tự hào về lịch sử dân tộc, trách nhiệm của mỗi con người trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hôm nay.

Sự tự hào, ngợi ca đối với vẻ đẹp và sự giàu có của biển đảo quê hương.

Nỗi xót xa, đau đớn trước những tấm gương anh hùng đã ngã xuống để bảo vệ biển đảo quê hương.

Xem đáp án

Học sinh đọc ngữ liệu, căn cứ vào các hình ảnh “chàng trai ra đảo đã quên mình, máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời, hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất” để thấy những suy ngẫm, chiêm nghiệm của tác giả, đồng thời cùng với đó là sự trân trọng, tự hào đối với lịch sử bảo vệ biển đảo, bảo vệ Tổ quốc. Học sinh căn cứ tiếp vào câu “Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi” để thấy sự tiến về phía trước của thế hệ tương lai, thể hiện trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Chọn B.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Cuối đời Trùng Quang nhà Trần, người chết chóc nhiều, những oan hồn không chỗ tựa nương, thường họp lại thành từng đàn lũ, hoặc gõ cửa hàng cơm để kiếm miếng ăn, hoặc đón cô gái chơi để kết duyên tạm, ai va chạm thì bệnh nguy khốn, ai cầu cúng thì thấy hết phép hay, hoành hành ở đồng nội không biết kiêng sợ gì cả. Dĩ Thành nhân lúc say rượu, cưỡi ngựa đi đến, bọn ma quỷ sợ hãi, đều tan chạy cả. Chàng kịp gọi bảo rằng:

– Các ngươi đều là những kẻ tráng sĩ, không may mắc nạn. Ta nay đến thăm, muốn đem điều lợi hại nói chuyện, xin đừng lảng tránh như vậy.

Ma quỷ lại dần dần họp lại, mời chàng lên ngồi phía trên. Dĩ Thành hiểu bảo rằng:

– Lũ người cứ thích làm cho người ta phải tai nạn, làm cho người ta phải chết chóc, chẳng hay cốt để làm gì?

[…] Chúng quỷ bùi ngùi nói:

– Đó là chúng tôi bất đắc dĩ chứ không phải là muốn như thế. Sống chẳng gặp thời, chết không phải số. Đói không có thứ gì cấp dưỡng, lui không có chốn nào tựa nương. Trong gò xương trắng, rầu rĩ cỏ rêu, trên đống cát vàng, lạnh lùng sương gió. Bởi vậy không khỏi rủ rê bè bạn, xoay xở miếng ăn. Phương chi vận sắp đến lúc đổi thay, nhà ngươi sẽ đến cơ tan tác. Bởi vậy Minh ty không cấm đoán, lũ tôi đã có lời xin. E rằng sang năm lại còn tệ hơn năm nay nữa.

(Nguyễn Dữ, Chuyện tướng Dạ Xoa, Truyền kì mạn lục, NXB Hội Nhà văn, 2020)

Chi tiết kì ảo trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

Lí giải về sự xuất hiện của ma quỷ.

Phản ánh bức tranh xã hội loạn lạc đương thời.

Cho thấy sự cứng cỏi, bản lĩnh, không sợ hãi những hiện tượng quỷ dị của Dĩ Thành.

Lên án thói dửng dưng, thờ ơ của người đời.

Xem đáp án

- Đoạn trích thuộc “Chuyện tướng Dạ Xoa” – một truyện truyền kì trong Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ, thường sử dụng yếu tố kì ảo để phản ánh hiện thực xã hội.

Trong đoạn trích, chi tiết “những oan hồn không chỗ tựa nương, họp lại thành từng đàn lũ…” là chi tiết kì ảo (ma quỷ hiện hình, trò chuyện với con người).

Nhưng đằng sau yếu tố kì ảo ấy là hiện thực đau thương: “Người chết chóc nhiều, oan hồn không chỗ tựa nương…” → Gợi cảnh chiến tranh loạn lạc cuối thời Trùng Quang nhà Trần, xã hội rối ren, nhân dân lầm than, chết chóc khắp nơi.

Như vậy, ma quỷ trong truyện không chỉ mang tính huyền hoặc, mà còn là ẩn dụ cho những số phận bi thương – những người dân vô tội chết giữa thời loạn.

- Loại trừ các đáp án khác:

A. Lí giải sự xuất hiện của ma quỷ → chỉ là bề mặt, không phải ý nghĩa chính.

C. Cho thấy sự cứng cỏi của Dĩ Thành → đúng nhưng chỉ là khía cạnh phụ.

D. Lên án thói dửng dưng của người đời → không được nhắc đến trong đoạn.

→ Chọn B.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Đường nở ngực. Những hàng dương liễu nhỏ

Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm.

Xuân ơi Xuân, em mới đến dăm năm

Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội

 

Như hôm nay, giữa công trường đỏ bụi

Những đoàn xe vận tải nối nhau đi

Hồng Quảng, Lào Cai, Thái Nguyên, Việt Trì

Tên đất nước reo vui bao tiếng gọi...

(Tố Hữu, Bài ca mùa xuân 1961, dẫn theo thivien.net)

Đoạn thơ trên KHÔNG sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

So sánh.

Nhân hóa.

Đảo ngữ.

Nói quá.

Xem đáp án

Đoạn thơ trên không sử dụng biện pháp nghệ thuật nói quá:

- So sánh được sử dụng ở hình ảnh “Những hàng dương liễu nhỏ đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm”.

- Nhân hoá được sử dụng ở hình ảnh “Đường nở ngực”; “Xuân ơi Xuân, em…”.

- Đảo ngữ được sử dụng trong câu thơ “Như hôm nay, giữa công trường đỏ bụi”.

→ Nói quá là nghệ thuật không xuất hiện trong đoạn thơ. Chọn D.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Hoa nhài gọi mùa hè về từ những buổi tối ngát hương khi những đám mây còn mơ ngủ chưa chịu thức lên cùng hồi sấm và chớp loé phía chân trời. Loa kèn không còn mang cái loa ra kêu gọi mùa xuân ở lại, mà mùa xuân đã tự thấy mình già, muốn được nghỉ ngơi sau khi vắt kiệt sức mình vào hoa đào và mưa bụi giăng giăng. Ta đã thấp thoáng nghe trong mình thèm một bát canh cua rau mùng tơi, kèm quả cà pháo giòn tan. Những nghệ sĩ vĩ cầm còn đang tìm đường trở lại dương gian trên những gốc cây một mùa lặng lẽ. Đôi cánh mỏng có những đường gân như cánh chuồn chuồn, giây lát thành hình từ cái bụng nứt đôi của một loài sâu giống hệt con dế chũi. Mấy hôm nữa thôi, một tiếng cất lên, một dàn âm thanh âm vang cứ như mọi chiếc lá xanh mới sinh ra từ hôm xuân đến, đều biết hát lên tiếng nói của màu xanh diệp lục, màu đỏ hoa phượng, màu tím bằng lăng mà loài người dù thông minh đến đâu cũng không thể hoá thân, không thể tàng hình như thế. Ta gối đầu lên mùa hè khi trong chiếc gối kia ẩn kín một nhánh nhài khiêm nhường suốt đêm phảng phất.

(Băng Sơn, Hương đầu hè, in trong Tuyển tập truyện ngắn, 2012)

Yếu tố trữ tình trong đoạn trích trên được thể hiện qua chi tiết nào?

Miêu tả sự ra đi của mùa xuân qua hình ảnh hoa loa kèn, hoa đào và mưa bụi.

Nhân hoá các hình ảnh thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.

Sự chuyển biến của mùa với tiếng gọi của hoa nhài.

Liệt kê những hình ảnh thiên nhiên để báo hiệu mùa hè đã về.

Xem đáp án

- Yếu tố trữ tình trong văn bản là những biểu hiện của tình cảm, cảm xúc, tâm trạng chủ quan của con người trước cảnh vật, sự việc.

- Trong đoạn trích, tác giả không chỉ miêu tả hiện tượng thiên nhiên mà còn thổi hồn vào cảnh vật, khiến thiên nhiên trở nên có cảm xúc, có tâm hồn như con người: “Hoa nhài gọi mùa hè về…”, “Loa kèn không còn mang cái loa ra kêu gọi mùa xuân ở lại…”, “Mùa xuân đã tự thấy mình già, muốn được nghỉ ngơi…”

→ Những cách diễn đạt này là biện pháp nhân hoá, thể hiện cảm xúc yêu mến, tinh tế của con người trước sự vận hành của thiên nhiên, qua đó bộc lộ chất trữ tình rất rõ.

- Các đáp án khác: A, C, D chỉ dừng lại ở việc miêu tả hiện tượng hoặc liệt kê hình ảnh thiên nhiên, chưa thể hiện rõ cảm xúc, tâm hồn của con người → không phải yếu tố trữ tình nổi bật.

→ Chọn B.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Vang bóng một thời” chứa đựng nội dung của bất trắc, thường trực đi trên sợi dây căng giữa hai vùng sáng tối. Trong “Chữ người tử tù”, cái tối tăm, tàn nhẫn, lừa lọc, thô bạo của đề lao đối diện với ánh sáng của giải lụa bạch tinh khiết căng lên dưới nét chữ thần sầu của người tử tù. Càng làm nổi sự sang trọng của hai nhân cách đối nghịch: một cai ngục và một anh hùng. Ðem không khí âm u tăm tối của nghề cai ngục đối chất với nỗi khát vọng nghệ thuật và lòng quý trọng nhân tài trong tâm hồn hắn. Ðem cái chết trước mắt của người tử tù đối diện với nét chữ sống mãi của người tài tử. Ðặt cái gông trên cổ Huấn Cao, kẻ mang trong người chất tự do, ngang tàng, vùng vẫy, không khuất phục của Bá Quát. Làm cho những sự nham hiểm, hèn mọn, hút trộm máu người của bọn rệp phải rụng như mưa dưới cái lắc mạnh của người anh hùng…

(Thuỵ Khuê, Thi pháp Nguyễn Tuân, 2003)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Đặc điểm thi pháp tương phản trong Chữ người tử tù.

Những đặc sắc nghệ thuật của Chữ người tử tù.

Sự sang trọng giữa hai nhân cách đối nghịch.

Vẻ đẹp khí phách của Huấn Cao thông qua nghệ thuật tương phản.

Xem đáp án

- Toàn bộ đoạn trích tập trung phân tích nghệ thuật tương phản – một đặc điểm nổi bật trong phong cách Nguyễn Tuân và đặc biệt là trong truyện Chữ người tử tù.

- Các cặp hình ảnh được nêu trong đoạn thể hiện rõ nguyên lí đối lập – tương phản:

+ “Cái tối tăm, tàn nhẫn… của đề lao” ↔ “Ánh sáng của giải lụa bạch tinh khiết”

+ “Cai ngục” ↔ “Anh hùng”

+ “Cái chết trước mắt” ↔ “Nét chữ sống mãi”

+ “Cái gông trên cổ” ↔ “Chất tự do, ngang tàng”

→ Tất cả những hình ảnh ấy đều nhằm làm nổi bật nghệ thuật tương phản, một yếu tố trung tâm trong thi pháp Nguyễn Tuân.

- Các đáp án khác:

B. Nói đến “đặc sắc nghệ thuật” thì quá khái quát, trong khi đoạn trích chỉ tập trung vào một đặc sắc cụ thể: tương phản.

C. “Sự sang trọng giữa hai nhân cách đối nghịch” chỉ là một biểu hiện nhỏ của tương phản, không phải nội dung chính.

D. “Vẻ đẹp khí phách của Huấn Cao” là kết quả của nghệ thuật tương phản, không phải trọng tâm phân tích của đoạn.

→ Chọn A.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐHQG Hà Nội

Xem tất cả