Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 3
25 câu hỏi
Chủ đề Sinh học có 25 Câu hỏi
Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã, (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
2 → 3 → 4 → 5 → 1.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là: (2) tế bào → (1) cơ thể → (3) quần thể → (4) quần xã → (5) hệ sinh thái. Đáp án đúng là A.
Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường là
vi sinh vật có khả năng vận chuyển chất thải, chất độc hại và kim loại nặng xuống tầng sâu của địa chất.
vi sinh vật có khả năng sinh nhiệt để đốt cháy tất cả các chất thải, chất độc hại và kim loại nặng.
vi sinh vật có khả năng tạo ra màng sinh học ngăn chặn chất thải, chất độc hại và kim loại nặng gây hại cho môi trường.
vi sinh vật có khả năng hấp thụ và phân giải chất thải, chất độc hại và kim loại nặng.
Dựa vào khả năng hấp thụ và phân giải chất thải, chất độc hại và kim loại nặng, con người đã sử dụng vi sinh vật để xử lí ô nhiễm môi trường. Đáp án đúng là D.
Ở lá, hơi nước thoát chủ yếu qua con đường nào?
Qua lớp cutin.
Qua khí khổng.
Qua gân lá.
Qua mô giậu.
Ở lá, hơi nước thoát chủ yếu qua con đường khí khổng. Đáp án đúng là B.
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác biệt so với các loài còn lại?
Tôm sú.
Châu chấu.
Cá chép.
Trai sông.
Châu chấu có hình thức hô hấp bằng hệ thống ống khí, các loài còn lại hô hấp bằng mang. Đáp án đúng là B.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin so với sợi trục không có bao myelin là
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Trên sợi trục có bao myelin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo ranvie này sang eo ranvie khác. Nhờ đó, sự lan truyền xung thần kinh diễn ra nhanh chóng và ít tiêu tốn năng lượng hơn. Đáp án đúng là C.
Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện lượng nước biến xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng không ưa mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?
Hàm lượng nước trong đất là quá thấp.
Thế năng của nước trong đất quá thấp.
Hàm lượng oxi trong đất quá thấp làm lông hút bị chết.
Hàm lượng ion khoáng và cao gây đầu độc tế bào.
Đất mặn có nồng độ muối cao so khiến cho dung dịch đất lúc này trở thành môi trường ưu trương so với cây trồng không ưa mặn. Điều đó đồng nghĩa là thế năng của nước trong đất thấp hơn trong cây dẫn đến cây không thể hấp thụ được nước. Kết quả là cây sẽ bị chết do thiếu nước. Đáp án đúng là B.
Trong các biện pháp được sử dụng để làm giảm cường độ hô hấp của nông sản trong quá trình bảo quản, biện pháp phơi khô được áp dụng đối với loại nông sản nào sau đây?
Dưa hấu.
Cam.
Lạc.
Bưởi.
Biện pháp phơi khô nhằm làm giảm cường độ hô hấp của nông sản trong quá trình bảo quản không được áp dụng đối với các loại quả mọng như dưa hấu, cam, bưởi,… mà thường áp dụng đối với các loại hạt như lạc, ngô, lúa,… Đáp án đúng là C.
Không dùng auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì
làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
không có enzyme phân giải nên khiến người dùng không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm và gây độc cho người dùng.
Không dùng auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì auxin nhân tạo có thể tích lũy trong nông phẩm và gây độc hại đối với người và gia súc sử dụng. Đáp án đúng là D.
Vì sao phụ nữ uống hoặc tiêm thuốc tránh thai có chứa hormone progesterone và estrogen có thể tránh được mang thai?
Do các hormone này có khả năng tiêu diệt hết tinh trùng.
Do các hormone này có khả năng ngăn cản không cho tinh trùng gặp trứng.
Do nồng độ các hormone này trong máu cao đã tác động trực tiếp lên buồng trứng làm cho trứng không chín và không rụng.
Do các hormone này tác động ức chế tuyến yên, làm giảm tiết FSH và LH dẫn đến trứng không chín và không rụng.
Theo cơ chế ức chế ngược, hormone progesterone và estrogen khi ở nồng độ cao ức chế tuyến yên tiết FSH và LH ngăn không cho trứng chín và rụng → Tránh được hiện tượng mang thai ngoài ý muốn. Đáp án đúng là D.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
Tốc độ đột biến gene phụ thuộc vào cường độ tác nhân gây đột biến.
Giá trị thích nghi của gene đột biến phụ thuộc vào môi trường sống.
Đột biến gene làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
D. Sai. Đột biến gene xảy ra một cách đột ngột và vô hướng nên không thể làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định. Đáp án đúng là D.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm chủ yếu là
RNA và protein.
DNA và tRNA.
DNA và protein histôn.
DNA và mRNA.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là DNA và protein histôn. Đáp án đúng là C.
Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene AA của quần thể này là
0,30.
0,49.
0,42.
0,09.
Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền sẽ có cấu trúc di truyền là p2 AA : 2pq Aa : q2 aa → Tần số kiểu gene AA của quần thể trên là: 0,32 = 0,09. Đáp án đúng là D.
Có bao nhiêu nhận xét đúng với hình ảnh sau?

I. Đây là phương pháp dung hợp tế bào trần.
II. Đây là phương pháp gây đột biến.
III. Tạo được con lai mang 2 bộ NST khác nhau của 2 loài.
IV. Cây lai Pomato không có khả năng sinh sản hữu tính.
1.
4.
3.
2.
Hình ảnh trên mô tả phương pháp dung hợp tế bào trần. Phương pháp này có thể tạo được con lai mang bộ NST của cả 2 loài mà bằng phương pháp lai hữu tính không thực hiện được. Vì con lai tạo ra bằng phương pháp này chứa cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài nên có khả năng sinh sản hữu tính. Vậy các nhận xét đúng là I, III. Đáp án đúng là D.
Cho các nhân tố: (1) Chọn lọc tự nhiên, (2) giao phối ngẫu nhiên, (3) giao phối không ngẫu nhiên, (4) các yếu tố ngẫu nhiên, (5) đột biến, (6) di - nhập gene. Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể là
(1), (4), (5), (6).
(2), (4), (5), (6).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi cả thành phần kiểu gene và tần số allele. Đáp án đúng là A.
Vườn cây ăn quả có loài rận chuyên đưa những con rệp lên chồi non, nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa của cây ăn quả và thải ra chất dinh dưỡng cho loài rận ăn. Để đuổi loài rận, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến ba khoang. Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang tiêu diệt loài rận. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiến ba khoang và cam là quan hệ hợp tác.
II. Loài rận và cây ăn quả là quan hệ cạnh tranh.
III. Kiến ba khoang và loài rận là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
IV. Loài rận và rệp là quan hệ cộng sinh.
1.
2.
3.
4.
I. Đúng. Vì kiến ba khoang ăn rệp cây nên cả kiến ba khoang và loài cây ăn quả đều được lợi.
II. Sai. Vì loài rận đã gián tiếp khai thác nhựa của cây ăn nên đây không phải là quan hệ cạnh tranh.
III. Đúng. Vì kiến ba khoang ăn loài rận.
IV. Đúng. Vì loài rận và rệp cây cùng hỗ trợ nhau một cách chặt chẽ để tồn tại.
Đáp án đúng là C.
Ở người, tính trạng nhóm máu do gene I nằm trên NST thường quy định. Gene I có 3 allele là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gene IAIA hoặc IAIO có nhóm máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO có nhóm máu B; kiểu gene IAIB có nhóm máu AB; kiểu gene IOIO có nhóm máu O. Xét phả hệ sau đây:

Theo lí thuyết, cặp vợ chồng 10 – 11 sinh con có nhóm máu O với xác suất là bao nhiêu phần trăm (nhập đáp án vào ô trống)?
___
- Người số 10 có nhóm máu B là con của người số 6 có nhóm máu A (IAI-) và người số 7 có nhóm máu AB (IAIB) → Người số 10 có kiểu gene IBIO.
- Người số 11 có nhóm máu O nên có kiểu gene là IOIO.
Vậy (10) × (11) → IBIO × IOIO → Cặp vợ chồng 10 – 11 sinh con có nhóm máu O với xác suất là 50%.
Đáp án: 50%.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.
Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có 3 đoạn exon và 2 đoạn intron. Số nucleotide từng loại của các đoạn exon và các đoạn intron trên mạch mã gốc được trình bày ở bảng dưới đây.

Cho rằng quá trình phiên mã diễn ra theo đúng nguyên tắc bổ sung. Sau khi phiên mã thì phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron, nối 3 đoạn exon lại để hình thành phân tử mRNA trưởng thành. Ở phân tử mRNA trưởng thành, có đuôi poly A và có mũ 5'G.
Khi gene nhân đôi 1 lần, cần môi trường nội bào cung cấp số nucleotide loại A là
445.
2754.
1045.
1349.
Số nucleotide loại A mà môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 1 lần = Số nucleotide loại A của gene = Đáp án đúng là B.
Gene phiên mã 3 lần, môi trường nội bào phải cung cấp số nucleotide loại U là
2754.
1398.
4215.
4047.
Khi gene phiên mã thì tất cả các đoạn intron và exon của mạch gốc của gene đều được dùng làm khuôn để phiên mã nên số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gene phiên mã 3 lần là: Đáp án đúng là C.
Ở phân tử mRNA trưởng thành, nếu không xét đến đuôi poly A và mũ 5'G thì mỗi phân tử mRNA trưởng thành có số nucleotide loại G là
466.
431.
445.
465.
Sau khi phiên mã tạo ra phân tử mRNA sơ khai thì các đoạn intron ở trên phân tử mRNA bị cắt bỏ và các đoạn exon được nối lại với nhau tạo nên mRNA trưởng thành. Do vậy, số nucleotide loại G của phân tử mRNA trưởng thành là:Đáp án đúng là B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 20 đến 22.
Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.

Hình 1. Vòng đời của muỗi
Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người.
Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sống. Nhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng.
Nhóm | Số người | Số lượng khỉ nhìn thấy | Số lần bị muỗi đốt | Tỉ lệ mắc bệnh Sốt vàng trong nhóm |
A | 10 | 36 | 100 | 10% |
B | 12 | 20 | 156 | 18% |
C | 10 | 43 | 210 | 29% |
D | 11 | 38 | 220 | 38% |
E | 13 | 58 | 338 | 52% |
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu

Hình 2. Tương quan lượng mưa và số ca mắc bệnh sốt vàng
Dựa vào hình 1, cho biết yếu tố nào sau đây là cần thiết nhất để duy trì quần thể muỗi?
Rừng nhiệt đới.
Nước.
Những chú khỉ.
Con người.
Muỗi đẻ trứng dưới nước và trứng cần có đủ nước để nở thành ấu trùng nên nước là điều cần thiết để duy trì quần thể muỗi. Đáp án đúng là B.
Nhận định nào sau đây là đúng về bệnh sốt vàng?
Mùa dịch bệnh thường là mùa hè, khi thời tiết nóng.
Tỉ lệ các ca mắc sốt vàng tăng tỉ lệ thuận với lượng mưa trong năm.
Bệnh sốt vàng do tác nhân là virus nên không lây lan.
Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh sốt vàng.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy khi lượng mưa tăng thì tỉ lệ các ca mắc mới bệnh sốt vàng cũng tăng, nguyên nhân là do tác nhân truyền bệnh từ khỉ sang người là muỗi mà muỗi lại sinh sôi ở điều kiện ẩm ướt, mùa mưa là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của muỗi. Đáp án đúng là B.
Phương pháp, kĩ thuật nào sau đây không giúp xác định các bệnh về virus?
Nuôi cấy, phân lập virus.
Siêu âm ổ bụng.
Xét nghiệm PCR.
Xét nghiệm huyết thanh học.
Các phương pháp nhằm xác định bệnh do virus:
- Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện kháng thể đặc hiệu với virus gây bệnh.
- Xét nghiệm PCR: nhằm phát hiện vật chất di truyền của virus.
- Nuôi cấy và phân lập virus.
Đáp án đúng là B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 23 đến 25.
Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: Vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); Động vật phù du (bậc 2); Tôm và cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát gây hiện tượng phì dưỡng (phú dưỡng hóa). Khi số lượng vi khuẩn lam và tảo tăng quá nhanh dẫn tới dư thừa và chết hàng loạt. Do đó, xác các sinh vật bậc 1 chết gây thối rữa và giảm lượng oxygen hòa tan nên môi trường nước trở nên ô nhiễm, làm chết các loài động vật nổi và các loài cá, tôm.
Chuỗi thức ăn dài nhất trong quần xã đầm nước trên có
3 mắt xích.
4 mắt xích.
5 mắt xích.
6 mắt xích.
Quần xã chỉ có 3 bậc dinh dưỡng → Chuỗi thức ăn dài nhất trong quần xã đầm nước trên có 3 mắt xích. Đáp án đúng là A.
Hiện tượng vi khuẩn lam, tảo phát triển mạnh dẫn tới làm chết các loài động vật được mô tả như ở trên là thuộc mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Cạnh tranh khác loài.
Ức chế cảm nhiễm.
Kí sinh - vật chủ.
Sinh vật ăn sinh vật.
Vì vi khuẩn lam và tảo phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường dẫn tới gây chết các loài cá, tôm thì các loài cá tôm có hại, nhưng các loài vi khuẩn lam và các loài tảo thì không có lợi và cũng không có hại. Cho nên, đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (một loài có hại, một loài trung tính). Đáp án đúng là B.
Biện pháp nào sau đây sẽ làm cho hệ sinh thái đầm càng thêm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng?
Đánh bắt các loài động vật phù du.
Đánh bắt các loài tôm, cá nhỏ.
Tiêu diệt bớt các loài tảo, vi khuẩn lam.
Thả thêm vào hồ các loài cá lớn ăn tôm, cá nhỏ.
- Nguyên nhân của ô nhiễm do phú dưỡng là vì tảo, vi khuẩn lam phát triển quá mạnh. Nếu chúng ta tiếp tục tiêu diệt động vật phù du thì tảo và vi khuẩn lam càng phát triển mạnh hơn, dẫn tới càng gây ô nhiễm nặng hơn (vì tảo, vi khuẩn lam là nguồn thức ăn của động vật phù du, nên khi động vật phù du phát triển thì sẽ làm giảm số lượng tảo, vi khuẩn lam).
- Nếu đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ (giảm bậc 3) để động vật phù du có điều kiện phát triển ăn tảo (bậc 1) khi tạo được trạng thái cân bằng giữa các bậc dinh dưỡng thì nước sẽ bớt ô nhiễm, nếu nước giảm ô nhiễm thì kết quả thí nghiệm là tốt nhất.
- Nếu thả thêm một số cá dữ (bậc 4) vào hồ để ăn tôm, cá nhỏ (bậc 3) thì khi số lượng tôm, cá nhỏ giảm sẽ tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển sẽ có kết quả tương tự nếu nước giảm ô nhiễm thì kết quả thí nghiệm cũng chấp nhận được.
- Nếu tiêu diệt được các loài vi khuẩn lam, tảo thì cũng có thể giảm bớt ô nhiễm. Tuy nhiên, phương án này khó thực hiện. Vì tảo và vi khuẩn lam là những loài có kích thước cơ thể cực nhỏ nên rất khó đánh bắt nó. Mặt khác, các loài tảo và vi khuẩn lam sinh sản với tốc độ rất nhanh, cho nên khi nguồn dinh dưỡng của nó đang dồi dào thì nó sinh sản nhanh để bổ sung số lượng, cho nên đánh bắt nó thì cũng phải tiến hành liên tục, nên tốn kém.
Đáp án đúng là A.
