Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 1

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực1 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề Sinh học có 25 Câu hỏi

Trong cấu trúc của tế bào, nước phân bố chủ yếu ở

chất nguyên sinh.

nhân tế bào.

các bào quan.

màng sinh chất.

Xem đáp án

Nước là thành phần bắt buộc, chủ yếu trong mọi cơ thể sống và tế bào. Nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. Đáp án đúng là A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về

khả năng di chuyển trong không gian.

khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.

khả năng sinh trưởng và sinh sản.

khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.

Xem đáp án

Kích thước nhỏ → tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào trên thể tích (S/V) lớn → tế bào trao đổi vật chất với môi trường nhanh chóng → tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn. Đáp án đúng là C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải tên một loại mô thực hiện chức năng sinh trưởng ở thực vật?

Mô phân sinh bì.

Mô phân sinh đỉnh.

Mô phân sinh lóng.

Mô phân sinh bên.

Xem đáp án

Mô sinh trưởng ở thực vật bao gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên. Đáp án đúng là A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa?

Thực quản.

Tuyến nước bọt.

Khoang miệng.

Dạ dày.

Xem đáp án

Diều là bộ phận nằm giữa khoang miệng và dạ dày có tác dụng tích trữ thức ăn và làm mềm thức ăn. Đây là bộ phận được hình thành do sự biến đổi một phần của thực quản. Đáp án đúng là A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền tin qua synapse hóa học diễn ra theo trật tự nào?

Khe synapse → màng trước synapse → chuỳ synapse → phần sau synapse.

Phần sau synapse → khe synapse → chuỳ synapse → màng trước synapse.

Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → phần sau synapse.

Màng trước synapse → chuỳ synapse → khe synapse → màng sau synapse.

Xem đáp án

Quá trình truyền tin qua synapse diễn ra theo trật tự: Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → phần sau synapse. Đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50 g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.

Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.

Xem đáp án

A. Sai. Thí nghiệm sử dụng hạt nảy mầm (chưa có khả năng quang hợp) nên vẫn có thể thành công trong điều kiện có ánh sáng.

B. Sai. Cường độ hô hấp ở hạt khô thấp, hạt nảy mầm có cường độ hô hấp cao nên thí nghiệm với hạt khô thì kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi.

C. Sai. Dung dịch xút (NaOH) không tạo kết tủa với CO2.

D. Đúng. Quá trình hô hấp của thực vật thải ra CO2, CO2 tạo kết tủa với Ca(OH)2 làm nước vôi trong bị vẩn đục.

Đáp án đúng là D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 – 6,0.

Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH.

Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH.

Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH.

Xem đáp án

A. Sai. pH máu người trung bình dao động từ 7,35 đến 7,45.

C. Sai. Khi cơ thể vận động mạnh, pH máu giảm.

D. Sai. Giảm nồng độ CO2 trong máu thì pH máu tăng.

Đáp án đúng là B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung phản xạ "co ngón tay của người" thực hiện theo trật tự đầy đủ nào sau đây?

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.

Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → các cơ ngón tay.

Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.

Thụ quan đau ở da → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.

Xem đáp án

Cung phản xạ “co ngón tay của người” được mô tả theo sơ đồ sau:

Đáp án đúng là C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì kinh nguyệt kéo dài 28 ngày thì thể vàng được hình thành và phát triển ở giai đoạn nào của chu kì?

Ngày thứ nhất đến ngày thứ 7.

Ngày thứ 7 đến ngày thứ 14.

Ngày thứ 14 đến ngày thứ 21.

Ngày thứ 21 đến ngày thứ 28.

Xem đáp án

Thể vàng chính là phần bao nang của trứng khi trứng chín, rụng và được giải phóng thì phần bao nang này trở thành thể vàng và được duy trì phát triển trong 7 ngày tiếp theo. Như vậy, trong một chu kì kinh nguyệt bình thường 28 ngày thì thể vàng được hình thành và phát triển ở giai đoạn ngày thứ 14 đến ngày thứ 21. Đáp án đúng là C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.

Xem đáp án

Trong số 64 loại bộ ba thì chỉ có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã, đó là các bộ ba 5’UAA3’ (3’AAU5’); 5’UAG3’ (3’GAU5’); 5’UGA3’ (3’AGU5’). Đáp án đúng là B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

A. Sai. Vì đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.

B. Sai. Vì đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra trong một NST nên không chuyển gene từ nhóm liên kết này sang nhóm liên kết khác.

C. Sai. Vì đột biến mất đoạn có thể làm mất một số gene nên làm thay đổi số lượng gene trên NST.

D. Đúng. Vì đối với đột biến chuyển đoạn trên một NST thì không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.

Đáp án đúng là D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gene quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

D. Sai. Vì phương pháp nuôi cấy mô là sử dụng phân bào nguyên phân (sinh sản vô tính) nên không tạo ra nguồn biến dị tổ hợp (biến dị tổ hợp chỉ được sinh ra thông qua sinh sản hữu tính). Đáp án đúng là D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?

Giao phối ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên quần thể một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể. Đáp án đúng là C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên hai loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ở vùng này. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Khi nói về 2 loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài A chịu mặn tốt hơn loài B.

II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.

III. Trong tương lai nước biển dâng loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B.

IV. Cả 2 loài A và B đều là sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

I. Đúng. Vì loài A chịu mặn tốt hơn loài B. Trong giới hạn độ muối 60% - 80%, loài A vẫn còn sinh trưởng mặc dù sinh khối thấp hơn, trong khi đó loài B bị chết.

II. Sai. Vì trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối thấp hơn loài A.

III. Đúng. Nhờ khả năng chịu mặn tốt hơn loài B nên nếu trong tương lai nước biển dâng, độ mặn tăng lên thì loài A sẽ trở lên phổ biến hơn.

IV. Đúng. Cả 2 loài sinh trưởng tốt hơn trong điều kiện nước ngọt.

Đáp án đúng là A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét quần thể một loài thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gene có hai allele. Allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo định luật Hardy - Weinberg, có bao nhiêu quần thể sau đây đang cân bằng về mặt di truyền?

I. Quần thể có 100% cây hoa trắng.

II. Quần thể có 100% cây hoa đỏ mang kiểu gene AA.

III. Quần thể có tần số các kiểu gene lần lượt là: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

IV. Quần thể có tần số các kiểu gene lần lượt là: 0,5AA : 0,5Aa.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Quần thể cân bằng về mặt di truyền khi cấu trúc của quần thể tuân theo định luật Hardy – Weinberg có dạng: p2 + 2pq + q2 (p và q là lần lượt là tần số allele A và a). Như vậy, quần thể cân bằng di truyền bao gồm I, II, III. Đáp án đúng là C.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; 2 cặp gene này nằm trên NST thường; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng, cặp gene này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Phép lai P dị hợp 3 cặp gene: Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ × Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ, thu được F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án: ____

(1)
6/7
Xem đáp án

Ruồi mắt đỏ × Ruồi mắt đỏ thu được đời con có ruồi mắt trắng → P: XDXd × XDY → F1: 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.

F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-XdY) → A-B- = 17,5% : 25% = 0,7.

Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở bên con cái → a b a b = 0 , 7 0 , 5 = 0 , 2 a b _ = 0 , 2 : 0 , 5 = 0 , 4 .

Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A-B-XDX- = 0,7 × 0,5 = 0,35.

Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng ở F1 là:

A B A B X D X D = 0 , 4 A B _ × 0 , 5 A B _ × 1 4 = 0 , 0 5 .

→ Trong trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ: 0,35-0,050,35=67. Đáp án: 67.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.

Điều hòa sau phiên mã được thực hiện thông qua hai cơ chế: Chế biến RNA sau phiên mã và phân giải RNA.

- Ở sinh vật nhân thực, RNA tạo ra sau phiên mã chỉ là RNA sơ khai, cần phải trải qua quá trình chế biến bao gồm: gắn mũ đầu 5', gắn đuôi poly A ở đầu 3', cắt các intron và nối các exon lại với nhau. Trong quá trình cắt nối, nhiều mRNA khác nhau có thể được tạo ra từ một mRNA sơ khai do sự tổ hợp khác nhau của các exon. Tuy nhiên, trong mỗi tế bào, mỗi gene chỉ tạo ra một loại mRNA trưởng thành.

image-wtlfweqtzmdfaksibu1e-1789714366.png

Các kiểu tổ hợp exon khác nhau ở gene Troponin T (Nguồn: Campbell, Reece)

- Kiểm soát tuổi thọ của mRNA trong tế bào cũng là cách kiểm soát lượng sản phẩm của gene. Nói chung, tuổi thọ của mRNA ở sinh vật nhân thực thường dài hơn so với sinh vật nhân sơ. Tuổi thọ của mRNA được xác định bởi chính cấu trúc của các vùng (vùng không dịch mã) trên phân tử đó. Thường những RNA có đuôi poly A ngắn thì rất dễ bị phân hủy.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, đuôi poly A được gắn vào vị trí nào của phân tử mRNA?

Đầu 5' của phân tử mRNA.

Đầu 3' của phân tử mRNA.

Ở giữa phân tử mRNA.

Ở cả 2 đầu của phân tử mRNA.

Xem đáp án

Ở sinh vật nhân thực, đuôi poly A được gắn vào đầu 3' của phân tử mRNA. Đáp án đúng là B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 tế bào của người, giả sử có 4 loại phân tử mRNA. Theo lí thuyết, loại phân tử mRNA nào sau đây có tuổi thọ ngắn nhất?

Phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 22 nucleotide.

Phân tử mRNA có 1500 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 18 nucleotide.

Phân tử mRNA có 1028 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 35 nucleotide.

Phân tử mRNA có 1300 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 16 nucleotide.

Xem đáp án

Vì tuổi thọ của phân tử mRNA phụ thuộc chủ yếu vào độ dài của đuôi poly A. Nếu đuôi poly A có độ dài càng cao (có nhiều nucleotide) thì thời gian phân giải được kéo dài, do đó tuổi thọ của mRNA càng dài. Phân tử mRNA nằm ở trong tế bào chất, bị các enzyme nuclease phân hủy liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide. Quá trình phân hủy thường bắt đầu từ đầu 3' của mRNA (từ đuôi poly A). Do đó, nếu đuôi càng dài thì thời gian phân giải càng dài, dẫn tới tuổi thọ của mRNA càng dài. Trong 4 loại phân tử mRNA mà đề bài đưa ra thì phân tử có đuôi poly A 16 nucleotide là đuôi ngắn nhất, cho nên tuổi thọ ngắn nhất. Đáp án đúng là D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự gắn thêm các nucleotide vào đuôi poly A trên phân tử mRNA có làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polipeptide hay không?

Có thể sẽ làm thay đổi trình tự amino acid. Vì nó có thể làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.

Chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự amino acid. Vì gắn thêm nucleotide thì sẽ làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.

Chắc chắn không làm thay đổi trình tự amino acid. Vì đuôi poly A nằm ở sau codon kết thúc dịch mã.

Có thể không làm thay đổi trình tự amino acid. Vì liên quan đến vị trí đọc mã di truyền ở trên mRNA.

Xem đáp án

Vì đuôi poly A nằm ở sau vị trí mã kết thúc. Do đó, trong quá trình dịch mã thì ribosome sẽ di chuyển từ codon mở đầu (nằm ở đầu 5' của mRNA) cho đến khi gặp codon kết thúc (nằm ở đầu 3' của mRNA) thì dừng lại. Do đó, các trình tự nucleotide nằm ở đuôi poly A (ở sau codon kết thúc) thì không được dịch mã. Đáp án đúng là C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 20 đến 22.

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM

      Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:

image-8ujrtk8ygnwxjxhvgn9b-1789714383.png

Hình 1. Các bước nhuộm gram

      Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:

- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.

- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm. 

       Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:

Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

image-nucfv2fjp6qm3wmg3wzi-1789714383.png

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?

Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.

Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn Gr+.

Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.

Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

Xem đáp án

Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-). Đáp án đúng là B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình 1?

(1) là vi khuẩn Gram dương, (2) là vi khuẩn Gram âm.

(1) là vi khuẩn Gram âm, (2) là vi khuẩn Gram dương.

Cả (1) và (2) đều là vi khuẩn Gram âm.

Cả (1) và (2) đều là vi khuẩn Gram dương.

Xem đáp án

Vi khuẩn (1) – Vi khuẩn Gram dương vì có màu tím sau khi nhuộm. Vi khuẩn (2) – Vi khuẩn Gram âm vì có màu hồng sau khi nhuộm. Đáp án đúng là A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Penicillin là một nhóm thuốc kháng khuẩn có thể tấn công và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan. Theo em, loại thuốc kháng sinh này có tác dụng ức chế hiệu quả nhất trên loài vi khuẩn nào ở bảng 1?

Loài 1.

Loài 2.

Loài 3.

Loài 4.

Xem đáp án

Vì Penicillin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan → Penicillin sẽ có hiệu quả khi tiêu diệt vi khuẩn có thành peptidoglycan dày → tương ứng với loài 2. Đáp án đúng là B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 23 đến 25.

Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

image-qjlvp9wgkascnx1lum7a-1789714396.png

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhìn vào hình 1, loài nào sau đây vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

Sâu.

Chim sáo.

Cóc.

Mía.

Xem đáp án

Quan sát hình 1 cho thấy:

- Sâu là sinh vật tiêu thụ cấp 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

- Cóc là sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

- Mía là sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

- Chim sáo vừa là sinh vật tiêu thụ cấp 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (Thực vật → Chim sáo); vừa là sinh vật tiêu thụ cấp 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (Mía → Sâu → Chim sáo, Cỏ chăn nuôi → Sâu → Chim sáo).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn thức ăn chính của chim sáo là

Sâu.

Lutana sp.

Cóc.

Cỏ chăn nuôi.

Xem đáp án

Nguồn thức ăn chính của chim sáo là Lutana sp. Giải thích: Sau loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện, sâu tăng mạnh. Nếu nguồn thức ăn chính của chim sáo là sâu thì với nguồn thức ăn dồi dào như vậy, số lượng chim sáo phải tăng. Nhưng thực tế số lượng chim sáo lại giảm trùng với sự giảm mạnh số lượng của Luhana sp. Đáp án đúng là B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lưới thức ăn trên,phát biểu nào sau đây là sai?

Loài Lutana sp. giảm số lượng do bị khai thác quá mức.

Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m²) khi số lượng chim sáo giảm.

Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã.

Khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng sẽ sinh trưởng kém.

Xem đáp án

D. Sai. Côn trùng là thức ăn của cóc. Do đó, khi toàn bộ cóc bị chết, côn trùng sẽ không bị khống chế số lượng dẫn đến sinh trưởng mạnh. Đáp án đúng là D.