Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 2

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực1 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề Sinh học có 25 Câu hỏi

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?

Vi khuẩn.

Vi nấm.

Động vật nguyên sinh.

Côn trùng.

Xem đáp án

Mặc dù côn trùng có kích thước nhỏ nhưng vẫn có thể quan sát bằng mắt thường → Côn trùng không phải là vi sinh vật. Đáp án đúng là D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?

Kim mũi mác, máy hút ẩm, kính hiển vi, pipet.

Lamen, máy đo nhiệt kế, kính hiển vi, pipet.

Lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm.

Lamen, kim mũi mác, máy đo nhiệt kế, giấy thấm.

Xem đáp án

Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần làm tiêu bản tế bào thực vật. Do đó, cần sử dụng các dụng cụ như lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm. Đáp án đúng là C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật vì

mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.

các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.

các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.

Xem đáp án

- Tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật vì mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

- Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật vì các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.

Đáp án đúng là A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là

có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.

có 1 lần nhân đôi NST.

có 2 lần phân chia NST.

có sự co xoắn cực đại của NST.

Xem đáp án

Giảm phân có 1 lần nhân đôi NST nhưng có 2 lần phân chia NST (giảm phân I và giảm phân II). Đáp án đúng là C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen được thực vật hấp thụ dưới dạng nào?

Dạng amino acid.

Dạng khí N2.

Dạng N H 4 + N O 3 .

Dạng khí NO và NO2.

Xem đáp án

Nitrogen chỉ được thực vật hấp thụ dưới dạng N H 4 + N O 3 . Đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu tạo đầy đủ của cùng một hoa lưỡng tính như hình dưới. Phát biểu nào sau đây sai?

Đầu nhụy là nơi diễn ra sự thụ phấn.

Cánh hoa là giá đỡ cho các hạt phấn.

Bao phấn chứa các hạt phấn.

Bầu nhụy là nơi chứa noãn.

Xem đáp án

B. Sai. Cánh hoa là lá biến đổi bao quanh các bộ phận sinh sản của hoa. Các cánh hoa có vai trò bảo vệ cơ quan sinh sản là nhị và nhụy của hoa, đồng thời, các cánh hoa thường có màu sắc sặc sỡ hay hình dạng bất thường để hấp dẫn các sinh vật thụ phấn. Đáp án đúng là B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự tương quan của các loại hormone ở hạt đang nảy mầm?

Nồng độ gibberellin giảm mạnh, nồng độ abscisic acid tăng nhanh.

Nồng độ gibberellin tăng nhanh, nồng độ abscisic acid giảm mạnh.

Nồng độ gibberellin và nồng độ abscisic acid đều giảm mạnh.

Nồng độ gibberellin và nồng độ abscisic acid đều tăng nhanh.

Xem đáp án

Hormone gibberellin có vai trò kích thích sự nảy mầm của hạt, hormone abscisic acid liên quan đến sự ngủ của hạt. Do đó, ở các hạt đang nảy mầm, nồng độ gibberellin tăng nhanh, nồng độ abscisic acid giảm mạnh. Đáp án đúng là B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế truyền tin qua synapse hóa học, ion C a 2 + có vai trò nào sau đây?

Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.

Kích thích các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse.

Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.

Tăng cường tái phân cực ở màng trước synapse.

Xem đáp án

Dưới tác động của C a 2 + , các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse và giải phóng chất trung gian hóa học đi vào khe synapse bằng hình thức xuất bào. Đáp án đúng là B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây sai khi nói về huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?

I. Trong hệ mạch ở người trưởng thành, huyết áp trong động mạch chủ gần như bằng 0.

II. Vận tốc máu ở mao mạch là nhỏ nhất, đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào.

III. Khi cơ thể bị mất máu hoặc tiêu chảy kéo dài sẽ làm huyết áp tăng.

IV. Huyết áp động mạch của người thường được đo ở cánh tay.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Các nhận định II, IV đúng.

I. Sai. Trong hệ mạch ở người trưởng thành, huyết áp trong tĩnh mạch chủ gần như bằng 0 còn huyết áp ở động mạch chủ đạt giá trị lớn nhất.

III. Sai. Khi cơ thể bị mất máu hoặc tiêu chảy (mất nước) kéo dài, thể tích máu sẽ giảm kéo theo huyết áp giảm.

Đáp án đúng là B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng

vận chuyển amino acid tới ribosome.

kết hợp với protein tạo nên ribosome.

làm khuôn cho quá trình dịch mã.

kết hợp với tRNA tạo nên ribosome.

Xem đáp án

Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng làm khuôn cho quá trình dịch mã. Đáp án đúng là C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống cây trồng có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

Lai khác dòng.

Công nghệ gene.

Lai tế bào soma khác loài. 

Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa. 

Xem đáp án

A. Sai. Lai khác dòng sẽ tạo ra con lai có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene chứ không tạo ra dòng thuần chủng.

B. Sai. Sử dụng công nghệ gene chỉ cho phép chuyển gene chứ không tạo ra được dòng thuần. 

C. Sai. Lai tế bào soma khác loài sẽ tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài, sẽ không tạo ra dòng thuần chủng khi 2 tế bào soma đem lai không thuần chủng. Ví dụ lai tế bào soma có kiểu gene AaBb với tế bào soma có kiểu gene DdEe thì sẽ tạo ra tế bào lại có kiểu gene AaBbDdEe.

D. Đúng. Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo nên dòng tế bào đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo nên dòng thuần chủng về tất cả các cặp gene. Ví dụ khi nuôi hạt phấn của cây có kiểu gene AaBb thì sẽ thu được 4 dòng đơn bội là dòng tế bào AB, dòng tế bào Ab, dòng tế bào aB, dòng tế bào ab. Tiến hành gây lưỡng bội hóa các dòng tế bào này thì sẽ thu được các dòng thuần chủng lần lượt là: AABB, aaBB, AAbb, aabb.

Đáp án đúng là D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang cân bằng di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng của quần thể?

Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.

Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

Xem đáp án

- Đột biến sẽ tạo ra các allele mới; Giao phối ngẫu nhiên tổ hợp các allele làm xuất hiện vô số biến dị tổ hợp. Vì vậy, đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên sẽ làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

- CLTN loại bỏ các allele có hại và kiểu gene có hại nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

- Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể vì giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp trong quần thể.

- Các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ ngẫu nhiên các kiểu gene và allele trong quần thể nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

Đáp án đúng là B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã?

Hội sinh.

Kí sinh.

Cạnh tranh.

Ức chế - cảm nhiễm.

Xem đáp án

Côn trùng A đã đẻ một số trứng vào bầu nhị của hoa làm cho nhiều noãn bị hỏng, như vậy trong quá trình thực hiện các chức năng sống của mình, côn trùng A đã vô tình làm hại đến loài thực vật B nên đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm. Đáp án đúng là D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; allele D quy định quả có nhiều hạt trội hoàn toàn so với allele d quy định quả không hạt; các cặp gene di truyền phân li độc lập với nhau. Từ một cây tam bội có kiểu gene BBbDDd, người ta tiến hành nhân giống vô tính đã thu được 100 cây con. Các cây con này được trồng trong điều kiện môi trường phù hợp. Theo lí thuyết, kiểu hình của các cây con sẽ là

hoa đỏ, quả có nhiều hạt.

hoa trắng, quả có nhiều hạt.

hoa trắng, quả không hạt.

hoa đỏ, quả không hạt.

Xem đáp án

Vì kiểu gene BBbDDd là của cây tam bội. Cây tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hạt, đồng thời các cây này mang allele B trội nên có kiểu hình hoa đỏ. Đáp án đúng là D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.

2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1.

2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.

Xem đáp án

Giả sử: cặp số 5 có 2 chiếc NST là A và a, cặp số 9 có 2 chiếc NST là B và b.

Nếu chiếc NST aa của cặp NST só 5 không phân li, tạo ra tế bào con có: Aaa và A ↔ 2n + 1 và 2n – 1.

Nếu chiếc NST bb của cặp NST số 9 không phân li, tạo ra tế bào con có: Bbb và B ↔ 2n + 1 và 2n – 1.

Vậy các tế bào con có thể có bộ NST là: AaaBbb và AB ↔ 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc AaaB và ABbb ↔ 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1. Đáp án đúng là B.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người.

Mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gene này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết, xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)
0,04
Xem đáp án

- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định → Quy ước gene: A - bình thường >> a - bị mù màu; B - bình thường >> b - bị máu khó đông.

- Hai gene này cách nhau 20 cM → Xảy ra hiện tượng hoán vị gene với tần số 20%.

- Xác định kiểu gene của từng người trong phả hệ:

+ Người số 3 sinh con trai (5) bị máu khó đông nên phải có X b A và nhận X B a của bố (2) nên có kiểu gene là XbAXBa.

1

2

3

4

5

6

7

(A-, Bb)

X B a Y

X b A X B a

X B a Y

X b A Y

X A X B a

X B A Y

+ Để cặp (6) - (7) sinh con bị 2 bệnh thì kiểu gene của người (6) phải là X b A X B a với xác suất 0,8 (Người số (6) bình thường nhận X B a của bố (4) và có mẹ (3) có kiểu gene X b A X B a với tần số hoán vị 20% nên xác suất kiểu gene của người (6) là 0,1 X B A X B a : 0,4 X b A X B a ).

Vậy cặp (6) - (7): 0 , 8 X b A X B a × X B A Y X b a Y = 0 , 8 × 0 , 1 X b a × 0 , 5 Y = 0 , 0 4 . Đáp án: 0,04.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.

Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

Kiểu gene

Số lượng trẻ

HAHA

392

HAHS

374

HSHS

101

 

image-28jlxkpqyuwgmizxsw9o-1789715439.png

HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số allele HS

0,67.

0,33.

0,12.

0,45.

Xem đáp án

Cấu trúc di truyền về gene HBB của quần thể người là:

3 9 2 3 9 2 + 3 7 4 + 1 0 1 H A H A : 3 7 4 3 9 2 + 3 7 4 + 1 0 1 H A H S : 1 0 1 3 9 2 + 3 7 4 + 1 0 1 H S H S 3 9 2 8 6 7 H A H A : 3 7 4 8 6 7 H A H S : 1 0 1 8 6 7 H S H S

→ Tần số allele H S = 3 7 4 8 6 7 × 1 2 + 1 0 1 8 6 7 0 , 3 3 . Đáp án đúng là B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp, nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.

Trẻ mang allele HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang allele này.

Allele HA trội hoàn toàn so với allele HS.

Trẻ mang kiểu gene HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.

Xem đáp án

A. Sai. Tỉ lệ trẻ mắc bệnh (mang kiểu gene HSHS) sống sót trong vòng 600 ngày tuổi đạt trên 70%.

C. Sai. Người mang kiểu gene dị hợp có cả hai loại tế bào hồng cầu → Allele HA trội không hoàn toàn so với allele HS.

B đúng, D sai. Tỉ lệ sống sót của trẻ mang kiểu gene dị hợp cao hơn so với trẻ mang kiểu gene đồng hợp trội, trong khi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu → B đúng nhất, không đủ thông tin để kết luận D đúng hay sai.

Đáp án đúng là B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử tất cả các điều kiện hiện tại ở Kenya được duy trì tiếp tục trong khoảng vài chục thế hệ nữa, xu hướng nào sau đây sẽ có khả năng diễn ra trong quần thể người ở Kenya?

Allele HS sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

Tần số các allele không đổi.

Tần số kiểu gene HAHS sẽ tăng dần.

Không đủ thông tin để kết luận.

Xem đáp án

Tần số mỗi kiểu gene trong quần thể xấp xỉ 0,46 HAHA : 0,43 HAHS : 0,12 HSHS, gần với tỉ lệ cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacdy – Weinberg (0,45 HAHA : 0,44 HAHS : 0,11 HSHS), như vậy có thể coi quần thể người Kenya đạt đến cân bằng di truyền về gene HBB. Do vậy, khi tất cả các điều kiện hiện có không đổi trong vài chục thế hệ nữa, tần số các allele trong quần thể cũng không thay đổi. Đáp án đúng là B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 20 đến 22.

Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương. Sự có mặt của những thành phần kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương sẽ quyết định sự khác nhau hay giống nhau giữa các cá thể, và sẽ quy định các loại nhóm máu tương ứng: A, B, O, AB.

image-wb2sygw0wi8pjayvoy8b-1789715452.png

Hình 1. Loại kháng nguyên kháng thể trong từng nhóm máu

     Nguyên tắc truyền máu cơ bản phải dựa trên những đặc trưng riêng cũng như kết cấu mạch máu của mỗi nhóm máu, không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do vậy, việc xác định nhóm máu chính xác trước khi truyền là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thực hiện thêm phản ứng trộn chéo tức là trộn huyết thanh của người nhận với hồng cầu của người hiến và trộn huyết thanh của người hiến với hồng cầu của người nhận. Máu chỉ được truyền cho người nhận khi không xảy ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết.

     Nhóm máu O được gọi là nhóm máu “cho phổ thông” trong khi nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “nhận phổ thông”.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu gồm hai thành phần chính là

các tế bào máu và huyết tương.

hồng cầu và tiểu cầu.

huyết tương và hồng cầu.

các tế bào máu và tiểu cầu.

Xem đáp án

Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương. Đáp án đúng là A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm máu AB có khả năng “nhận phổ thông” vì

có cả kháng thể A và kháng thể B trong huyết tương.

không có kháng thể trong huyết tương.

có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu.

có cả hai kháng nguyên trên hồng cầu và hai kháng thể trong huyết tương.

Xem đáp án

Quan sát hình 1, ta thấy người có nhóm máu AB không có kháng thể nào trong huyết tương, chính vì vậy mà người có nhóm máu AB có khả năng nhận máu từ tất cả mọi người mà vẫn đảm bảo không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Đáp án đúng là B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Người có nhóm máu A có thể nhận máu từ người có nhóm máu

A hoặc AB

A hoặc O.

O hoặc AB.

AB hoặc B.

Xem đáp án

Nguyên tắc truyền máu là: không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do đó, ta có sơ đồ truyền máu:

Người có nhóm máu A có thể nhận máu từ người có nhóm máu (ảnh 1)

→ Người có nhóm máu A có thể nhận máu từ người có nhóm máu A hoặc O. Đáp án đúng là B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 23 đến 25.

Quan hệ giữa các quần thể trong quần xã được phân loại gồm hai loại: quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối khángdựa trên lợi ích mỗi bên nhận được hoặc thiệt hại cho mỗi bên.

     Mối quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ trong đó ít nhất 1 loài được hưởng lợi, bao gồm các dạng quan hệ sau: cộng sinh (hai bên đều có lợi, các loài sử dụng sản phẩm trao đổi chất của nhau, mối quan hệ này cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của cả hai); hợp tác (hai bên đều có lợi nhưng không cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của nhau); hội sinh (một loài có lợi, loài kia không có lợi và cũng không có hại).

     Mối quan hệ đối kháng là mối quan hệ trong đó ít nhất 1 loài bị hại, bao gồm các dạng quan hệ sau: cạnh tranh (hai loài cạnh tranh với nhau vì một nguồn sống nào đó, kết quả có thể gây hại cho 1 hoặc cho cả 2 quần thể); kí sinh - vật chủ (một loài sống nhờ trên cơ thể loài khác, lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể vật chủ); ức chế - cảm nhiễm (một loài sống bình thường nhưng gây hại cho các loài khác sống xung quanh);  vật ăn thịt - con mồi (loài này sử dụng loài khác làm thức ăn).

     Con Lười ba ngón (Bradypus sp.) là loài phổ biến ở các khu vực Trung và Nam Mỹ. Đây là loài động vật chậm chạp, dành cả cuôc đời sống dưới tán cây (Hình 1) và chỉ xuống đất mỗi tuần một lần để thải hết phân. Chúng mang trên mình cả một quần xã sinh vật, gồm nhiều loài có mối quan hệ phức tạp: Bướm đêm (Cryptoses choloepi) sống trong bộ lông của những con Lười (a) giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của các loài chim ăn côn trùng, chúng di chuyển cùng những con Lười xuống dưới đất và đẻ trứng trên phân của Lười khi Lười thải phân. Ấu trùng nở ra từ trứng sẽ ăn phân của Lười. Bướm đêm trưởng thành (b) lại leo lên trên những con Lười. Ngoài bướm đêm, tảo thuộc giống Trichophyllus (c) phát triển trong bộ lông của con Lười, nhưng khi phát triển thành lượng lớn, chúng được những con Lười dùng làm thức ăn. Tảo biến màu lông của con Lười thành màu xanh lục, khiến co Lười dễ trốn kẻ thù dưới tán lá. Nấm Ascomycota cũng sinh trưởng trong lông của những con Lười, giúp phân hủy xác của bướm đêm đã chết và tạo thành nguồn dinh dưỡng cho tảo.

image-dwzmkzms0smnqnedhado-1789715462.png

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái:

(1) Cộng sinh

(2) Vật kí sinh và vật chủ

(3) Hội sinh

(4) Hợp tác

(5) Vật ăn thịt và con mồi

Hãy xếp theo thứ tự tăng cường tính đối kháng của các mối quan hệ trên?

1, 4, 5, 3, 2.

1, 4, 3, 2, 5.

5, 1, 4, 3, 2.

1, 4, 2, 3, 5.

Xem đáp án

Cộng sinh thì không có đối kháng, cả hai đều có lợi. Hợp tác không có tính đối kháng, cả hai loài cùng có lợi nhưng tính cần thiết đã giảm so với cộng sinh. Hội sinh thì một loài có lợi còn một loài trung tính. Vật kí sinh – vật chủ có tính đối kháng thấp hơn so với vật ăn thịt và con mồi vì vật kí sinh thường không tiêu diệt vật chủ, trong khi vật ăn thịt thì luôn tìm cách tiêu diệt con mồi. Đáp án đúng là B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – sinh vật ăn thịt, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.

Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.

Sinh vật kí sinh luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.

Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.

Xem đáp án

A. Sai. Sinh vật ăn thịt có số lượng ít hơn số lượng con mồi thì con mồi mới cung cấp đủ thức ăn cho sinh vật ăn thịt.

B. Sai. Mối quan hệ vật chủ - sinh vật kí sinh, vật ăn thịt – con mồi là các nhân tố gây ra hiện tượng khống chế sinh học

C. Đúng. Vật kí sinh luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ.

D. Sai. Trên 1 vật chủ thường có rất nhiều vật kí sinh.

Đáp án đúng là C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật trên con Lười, Nấm và Lười có mối quan hệ là:

Hội sinh.

Hợp tác.

Cộng sinh.

Kí sinh – vật chủ.

Xem đáp án

Nấm và Lười là quan hệ hợp tác: Nấm được lợi từ nguồn dinh dưỡng trên lông của Lười. Lười được lợi khi Nấm giúp phân hủy xác của Bướm đêm tạo nguồn dinh dưỡng cho Tảo, Tảo phát triển thành thức ăn cho Lười. Đáp án đúng là B.