Đề minh họa ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Vật lí có đáp án - Đề số 4
40 câu hỏi
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Đồ thị vận tốc - thời gian của hình nào sau đây có thể biểu diễn một dao động điều hòa?

hình \(1\)
hình \(2\)
hình \(3\)
hình \(4\)
Đáp án đúng là B
Lời giải: Dao động điều hòa có đồ thị vận tốc - thời gian dạng hình sin hoặc côsin.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia hồng ngoại?
Tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rõ rệt.
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn ánh sáng đỏ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia X.
Đáp án đúng là D
Lời giải: Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn tia X rất nhiều.
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai quả cầu lớn đặt rất gần nhau.
Hai thanh nhựa dài đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt cách nhau rất xa so với kích thước của chúng.
Một bản kim loại rộng và một quả cầu đặt sát nhau.
Đáp án đúng là C
Lời giải: Kích thước vật rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng thì có thể coi là điện tích điểm.
Dùng dữ liệu sau để trả lời Câu 4 và Câu 5: Mạch RLC nối tiếp có dòng điện \(i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t)\) (\(A\)). Cho \(R = 30\)\(\Omega \); \(L = \frac{9}{{10\pi }}\)\(H\); \(C = \frac{1}{{6000\pi }}\)\(F\).
Tìm điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu mạch.
\(60\) \(V\)
\(30\sqrt 2 \) \(V\)
\(60\sqrt 2 \) \(V\)
\(120\) \(V\)
Đáp án đúng là C
Lời giải: \(I = 2\) \(A\), \({X_L} = 90\) \(\Omega \), \({X_C} = 60\) \(\Omega \), \(Z = 30\sqrt 2 \) \(\Omega \) nên \(U = IZ = 60\sqrt 2 \) \(V\).
Tìm độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và điện áp hai đầu cuộn thuần cảm.
Đáp án đúng là B
Lời giải: \(\tan \varphi = \frac{{{X_L} - {X_C}}}{R} = 1\) nên ; \({u_L}\) sớm pha hơn \(i\) , do đó góc cần tìm là .
Có \(0,40\) \(lít\) nước ở trong nhiệt lượng kế \(1\) được đổ vào \(0,60\) \(lít\) nước ở trong nhiệt lượng kế \(2\). Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế. Nhận xét nào đúng sau khi cân bằng nhiệt?
Số chỉ nhiệt kế \(1\) tăng, số chỉ nhiệt kế \(2\) giảm.
Số chỉ nhiệt kế \(1\) giảm, số chỉ nhiệt kế \(2\) tăng.
Cả hai số chỉ đều giảm.
Cả hai số chỉ đều bằng nhiệt độ môi trường.
Đáp án đúng là A
Lời giải: Nước lạnh nhận nhiệt nên nhiệt độ tăng, nước nóng tỏa nhiệt nên nhiệt độ giảm.
Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm chất làm mát của động cơ nhiệt là
có khối lượng riêng lớn.
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
có nhiệt dung riêng lớn.
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Đáp án đúng là C
Lời giải: Nhiệt dung riêng lớn giúp chất thu được nhiều nhiệt khi nhiệt độ chỉ tăng ít.
Thí nghiệm hoặc hiện tượng nào sau đây không trực tiếp dùng làm cơ sở cho giả thuyết khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của chúng?
Khí có thể bị nén đáng kể.
Khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Khối lượng riêng của chất giảm mạnh khi chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Chuyển động Brown của hạt bụi nhỏ trong không khí.
Đáp án đúng là D
Lời giải: Chuyển động Brown chứng tỏ phân tử chuyển động hỗn loạn, không trực tiếp chứng tỏ kích thước phân tử rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Một học sinh đun nóng một lượng khí trong ống nghiệm kín bằng nút cao su. Từ khi bắt đầu đun đến ngay trước khi nút bật ra, nhận xét nào đúng về năng lượng của các phân tử khí?

Động năng trung bình tăng, thế năng phân tử coi như không đổi.
Động năng trung bình giảm, thế năng phân tử tăng.
Động năng trung bình không đổi, thế năng phân tử giảm.
Động năng trung bình và thế năng phân tử đều giảm.
Đáp án đúng là A
Lời giải: Nhiệt độ khí tăng nên động năng trung bình tăng; với khí lí tưởng, thế năng phân tử coi như không đổi.
Xét một khối khí trong bình kín gồm \(N\) phân tử, chuyển động hỗn loạn với tốc độ \({v_1},{v_2}, \ldots ,{v_N}\). Trung bình của bình phương tốc độ phân tử được xác định theo công thức nào?
\(\overline {{v^2}} = \frac{{{v_1} + {v_2} + \cdots + {v_N}}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \frac{{v_1^2 + v_2^2 + \cdots + v_N^2}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \sqrt {\frac{{v_1^2 + v_2^2 + \cdots + v_N^2}}{N}} \)
\(\overline {{v^2}} = v_1^2v_2^2 \cdots v_N^2\)
Đáp án đúng là B
Lời giải: Lấy trung bình của các giá trị bình phương tốc độ.
Chọn phát biểu sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng đặt vuông góc với đường sức từ sẽ đổi hướng khi
chỉ đổi chiều dòng điện.
chỉ đổi chiều từ trường.
đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều từ trường.
quay dây để chiều dòng điện ngược lại.
Đáp án đúng là C
Lời giải: Theo \(\vec F = I\vec l \times \vec B\), đổi đồng thời chiều dòng điện và chiều từ trường thì lực từ không đổi hướng.
Ở nơi có từ trường mạnh, biển cảnh báo phù hợp là biển nào dưới đây?

hình \(1\)
hình \(2\)
hình \(3\)
hình \(4\)
Đáp án đúng là D
Lời giải: Biển cảnh báo từ trường mạnh thường có kí hiệu nam châm.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố luôn có tính chất hóa học hoàn toàn khác nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là C
Lời giải: Tính chất hóa học chủ yếu phụ thuộc số electron, mà các đồng vị cùng nguyên tố có cùng số proton.
Tìm câu đúng trong các câu sau đây. Hạt nhân nguyên tử
có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả electron trong nguyên tử.
có điện tích bằng tổng điện tích của các proton trong hạt nhân.
có đường kính xấp xỉ bằng đường kính nguyên tử.
nào cũng có số neutron lớn hơn số proton.
Đáp án đúng là B
Lời giải: Điện tích hạt nhân bằng \( + Ze\), do các proton quyết định.
Khi xe buýt đang chạy thẳng đều rồi phanh gấp, hành khách có xu hướng
chúi người về phía trước.
ngả người về phía sau.
đứng yên tuyệt đối so với mặt đất.
ngả sang phải.
Đáp án đúng là A
Lời giải: Do quán tính, thân người có xu hướng tiếp tục chuyển động theo hướng cũ.
Để một tờ giấy ướt ngoài nắng, sau một lúc tờ giấy khô lại. Đây là hiện tượng

bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Đáp án A
Để giám sát hô hấp, người ta dùng một đai mỏng gồm \(300\) vòng dây kim loại quấn quanh ngực bệnh nhân. Trong một lần đo, suất điện động cảm ứng trung bình khi bệnh nhân hít vào là \(2,7 \cdot {10^{ - 5}}\) \(V\). Thời gian hít vào là \(1,2\) \(s\); từ trường Trái Đất tại vị trí đo có độ lớn \(50\) \(\mu T\) và đường sức hợp với mặt phẳng vòng dây góc . Độ tăng diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây gần nhất là
\(32\) \(c{m^2}\)
\(43\) \(c{m^2}\)
\(54\) \(c{m^2}\)
\(65\) \(c{m^2}\)
Đáp án đúng là B
Lời giải: nên \(\Delta A = 0,00432\) \({m^2} = 43,2\) \(c{m^2}\).
Nếu nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử tăng từ lên thì động năng trung bình của các phân tử khí
bằng \(1,05\) lần ban đầu.
bằng \(1,12\) lần ban đầu.
bằng \(1,30\) lần ban đầu.
gần bằng \(1,21\) lần ban đầu.
Đáp án đúng là D
Lời giải: \(\overline {{W_d}} \~T\), \({T_1} = 290\) \(K\), \({T_2} = 350\) \(K\) nên \(\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \approx 1,21\).
Một sóng ngang truyền dọc theo trục Ox từ \(O\) với tốc độ \(5\) \(m/s\). Hai điểm nằm trên cùng phương truyền sóng cách nhau \(35\) \(cm\) luôn dao động ngược pha nhau. Biết tần số sóng thỏa mãn \(76\) \(Hz \le f \le 82\) \(Hz\). Bước sóng gần giá trị nào nhất?
\(5,8\) \(cm\)
\(6,0\) \(cm\)
\(6,4\) \(cm\)
\(7,2\) \(cm\)
Đáp án đúng là C
Lời giải: Hai điểm ngược pha: \(d = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \). Với \(k = 5\), \(\lambda = \frac{{35}}{{5,5}} \approx 6,36\) \(cm\), phù hợp khoảng tần số.
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện \(5\) \(A\) liên tục trong \(2\) giờ thì phải nạp lại. Cường độ dòng điện mà acquy có thể cung cấp nếu sử dụng liên tục \(25\) giờ thì phải nạp lại là
\(0,2\) \(A\)
\(0,25\) \(A\)
\(0,3\) \(A\)
\(0,4\) \(A\)
Đáp án đúng là D
Lời giải: Dung lượng không đổi: \(5 \cdot 2 = I \cdot 25\) nên \(I = 0,4\) \(A\)
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Một nhóm học sinh dùng xilanh, pít-tông và cảm biến nhiệt độ để khảo sát sự thay đổi nội năng của khí. Ban đầu khí trong xilanh ở . Khi đẩy nhanh pít-tông để nén khí, cảm biến chỉ . Cho \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\) \(J/K\). Xét các phát biểu sau:

1. Khi nén nhanh, khối khí nhận công và nội năng tăng.
2. Nhiệt độ tăng chứng tỏ động năng trung bình của phân tử khí tăng.
3. Trong mô hình khí lí tưởng, sự tăng nội năng chủ yếu do thế năng phân tử tăng.
Đáp án: 1 Đ, 2 Đ, 3 S, 4 Đ.
Lời giải: \(\Delta T = 1\) \(K\), \(\Delta {W_d} = \frac{3}{2}k\Delta T = 2,07 \cdot {10^{ - 23}}\) \(J\); khí lí tưởng không xét thế năng phân tử.
Một gia đình sử dụng bình nước nóng gián tiếp có dung tích \(20\) lít. Mỗi lần hoạt động, nước lạnh ở được dẫn vào đầy bình và được đun nóng bằng thanh đốt. Khi nhiệt độ nước đạt thì rơ-le nhiệt tự động ngắt điện. Biết khối lượng riêng của nước là \(D = 1000\) \(kg/{m^3}\); nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200\) \(J/kg.K\); bình có công suất định mức \(P = 2500\) \(W\) và hiệu suất đun nóng nước của bình là \(H = 85\% \).

1. Thời gian để bình đun lượng nước trên từ lên đến mức ngắt điện () là khoảng \(33\) phút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
2. Thiết bị chống giật ELCB (thường được tích hợp trên dây nguồn hoặc trong bình) có tác dụng tự động ngắt kết nối điện khi phát hiện dòng điện rò rỉ, giúp bảo vệ tính mạng người sử dụng.
3. Theo định luật bảo toàn năng lượng, toàn bộ điện năng mà thanh đốt của bình tiêu thụ đều được chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng lượng nước trong bình.
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S
Nhiệt lượng kế \(A\) chứa \(6\) lít nước ở nhiệt độ ban đầu , nhiệt lượng kế \(B\) chứa \(2\) lít nước ở nhiệt độ ban đầu . Người ta đổ \({V_0}\) lít nước từ nhiệt lượng kế \(A\) sang nhiệt lượng kế \(B\). Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong nhiệt lượng kế \(B\) là \({t_{1B}}\). Tiếp sau đó, người ta đổ \({V_0}\) lít nước từ nhiệt lượng kế \(B\) trở lại nhiệt lượng kế \(A\). Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế \(A\) là . Việc đổ nước từ \(A\) sang \(B\) và sau đó từ \(B\) sang \(A\) gọi là một thao tác đổ nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế và sự mất mát nhiệt ra môi trường bên ngoài. Chọn các phát biểu đúng
1. \({V_0} = \frac{2}{{75}}\) lít.
2.
3. Hiệu nhiệt độ của hai nhiệt lượng kế ứng với \(n = 10\) thao tác đổ nước là .
Đang cập nhật..........
Tại một bến cảng, để bảo vệ các tàu thuyền neo đậu không bị hư hỏng do sóng biển, người ta xây dựng một hệ thống đê chắn sóng. Hệ thống này có hai khe hẹp \(E\) và \(F\) cách nhau \(20\) \(m\) đóng vai trò như hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng pha. Tần số của sóng biển truyền qua khe là \(2\) \(Hz\), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là \(4\) \(m/s\). Bỏ qua sự giảm biên độ sóng khi truyền đi. Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
1. Để tàu thuyền được an toàn, hạn chế tối đa sự rung lắc, người ta cần bố trí các vị trí neo đậu tại các điểm dao động với biên độ cực đại giao thoa.
2. Tập hợp các vị trí an toàn để neo đậu tàu thuyền trên mặt nước là những đường hypebol.
3. Nếu sóng biển truyền qua hai khe \(E\) và \(F\) bị lệch pha nhau một góc \(\pi \), các vị trí neo đậu an toàn sẽ chuyển thành các điểm có hiệu đường đi đến hai khe bằng một số nguyên lần bước sóng.
4. Một con tàu neo đậu tại điểm \(P\) trên mặt nước, cách khe \(E\) một khoảng \(12\) \(m\) và cách khe \(F\) một khoảng \(15\) \(m\). Điểm neo đậu này là một vị trí an toàn.
Phát biểu a: Sai. Tàu thuyền cần neo đậu ở những nơi mặt nước yên lặng để không bị va đập, tức là tại các điểm cực tiểu giao thoa, không phải cực đại giao thoa.
Phát biểu b: Đúng. Tập hợp các điểm cực tiểu giao thoa của hai nguồn sóng điểm trên mặt nước tạo thành các vân giao thoa có hình dạng là các đường hypebol.
Phát biểu c: Đúng. Khi hai nguồn dao động ngược pha, điều kiện để một điểm là cực tiểu giao thoa (vị trí mặt nước yên lặng) là hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng, tức là \({d_2} - {d_1} = k\lambda \).
Phát biểu d: Đúng. Ta có bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{4}{2} = 2\) (\(m\)). Tại vị trí điểm \(P\), hiệu đường đi từ hai nguồn truyền đến là \({d_2} - {d_1} = 15 - 12 = 3\) (\(m\)). Lập tỉ số \(\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{3}{2} = 1,5 = 1 + 0,5\). Do đó \(P\) nằm trên một vân cực tiểu giao thoa, mặt nước yên lặng nên tàu neo đậu an toàn.
Phát biểu e: Sai. Số vị trí neo đậu an toàn (số điểm cực tiểu giao thoa) trên đoạn thẳng nối hai nguồn cùng pha thỏa mãn điều kiện \( - \frac{{EF}}{\lambda } - 0,5 < k < \frac{{EF}}{\lambda } - 0,5\). Thay số ta được \( - \frac{{20}}{2} - 0,5 < k < \frac{{20}}{2} - 0,5\), tương đương \( - 10,5 < k < 9,5\). Các giá trị nguyên của \(k\) là \( - 10, - 9, \ldots ,9\). Tổng cộng có \(9 - ( - 10) + 1 = 20\) giá trị, tương ứng với \(20\) vị trí neo đậu an toàn, không phải \(21\) vị trí.
Trên một đường thẳng, các điện tích điểm đặt tại các vị trí cách đều quanh điểm \(O\) theo các mốc \( - 2d, - d, + d, + 2d\). Gọi \({E_0} = k\frac{{|q|}}{{{d^2}}}\). Sáu trường hợp được mô tả như sau: (1) \( + q\) tại \( - d\) và \( + q\) tại \( + d\); (2) \( + q\) tại \( - d\) và \( - q\) tại \( + d\); (3) \( + q\) tại \( - 2d\) và \( - q\) tại \( + 2d\); (4) \( + 2q\) tại \( - d\) và \( - q\) tại \( + 2d\); (5) \( - q\) tại \( - d\) và \( + q\) tại \( + d\); (6) \( + 2q\) tại \( - 2d\) và \( - 2q\) tại \( + d\).

Xét các phát biểu sau:
1. Cường độ điện trường tại \(O\) ở trường hợp (1) bằng \(0\).
2. Trường hợp (2) và (5) có độ lớn điện trường bằng nhau nhưng ngược chiều.
3. Độ lớn điện trường ở trường hợp (6) lớn hơn trường hợp (4).
Đáp án: 1 Đ, 2 Đ, 3 Đ, 4 S.
Lời giải: \({E_1} = 0\), \({E_2} = {E_5} = 2{E_0}\) ngược chiều, \({E_3} = 0,5{E_0}\), \({E_4} = 2,25{E_0}\), \({E_6} = 2,5{E_0}\).
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu \(26\) đến câu \(28.\)
Máy hút chân không là thiết bị chuyên dụng dùng để loại bỏ không khí, hơi nước, hoặc chất lỏng từ không gian kín (như túi đựng). Quá trình này tạo ra môi trường áp suất thấp, giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn gấp 3-5 lần, ngăn ngừa vi khuẩn và ẩm mốc, đồng thời tiết kiệm diện tích lưu trữ

Khi máy hút chân không hút bớt không khí ra khỏi một túi kín, nguyên nhân chính khiến túi ép sát vật bên trong là do
lực hút của máy tác dụng trực tiếp lên túi.
trọng lực của túi tăng lên.
áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất bên trong túi.
nhiệt độ trong túi giảm mạnh.
Đáp án đúng là C
Lời giải: Khí bên trong bị hút bớt làm áp suất trong túi giảm, áp suất khí quyển bên ngoài ép túi lại.
Một túi kín có thể tích không đổi chứa không khí ở áp suất ban đầu \({p_1} = 1,2 \cdot {10^5}\) \(Pa\). Sau khi hút chân không, số mol khí trong túi còn \(35\% \) so với ban đầu, nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong túi sau khi hút là
\(4,2 \cdot {10^4}\) \(Pa\)
\(6,5 \cdot {10^4}\) \(Pa\)
\(2,4 \cdot {10^5}\) \(Pa\)
\(1,2 \cdot {10^5}\) \(Pa\)
Đáp án đúng là A
Lời giải: Với V,T không đổi, \(p\~n\) nên \({p_2} = 0,35{p_1} = 4,2 \cdot {10^4}\) \(Pa\).
Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới \(4,0 \cdot {10^3}\) \(Pa\) ở nhiệt độ . Số phân tử khí nitrogen trong thể tích \(2,0\) \(c{m^3}\) gần đúng bằng bao nhiêu? Lấy \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\) \(J/K\).
\(1,9 \cdot {10^{18}}\)
\(4,0 \cdot {10^{15}}\)
\(8,3 \cdot {10^{20}}\)
\(2,6 \cdot {10^{17}}\)
Đáp án đúng là A
Lời giải: \(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{4,0 \cdot {{10}^3} \cdot 2,0 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{1,38 \cdot {{10}^{ - 23}} \cdot 300}} \approx 1,9 \cdot {10^{18}}\).
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu \(29\) đến câu \(30.\)
Có người nói rằng muốn xe chạy tốt thì phải để ý đến chỉ số PSI của bánh xe. Theo cách hiểu thông thường PSI là chỉ số áp suất của không khí bị nén trong lốp xe, được đo bằng đơn vị Pascal. Hay nói một cách đơn giản nhất đó là phải thường xuyên xem lốp có đủ hơi không. Dù là xe cũ hay xe mới thì chỉ số PSI ảnh hưởng khá nhiều đến tình trạng vận hành của xe, khiến xe chạy xóc hay êm, chạy hao xăng hay tiết kiệm. Khi bơm lốp hoặc kiểm tra lốp chúng ta phải đảm bảo đủ số PSI cần thiết, không thiếu quá mà cũng không thừa quá, bởi vì cả hai trạng thái trên đều có thể đưa đến tình trạng hại xe, hư lốp, hao xăng và nguy hiểm nhất là nổ lốp. Chỉ số PSI trên xe ô tô được ghi ở thành cửa xe (phía người lái) và trực tiếp trên lốp (vỏ) xe như hình bên

Con số PSI ghi ở thành cửa xe là chỉ số TỐI ƯU (optimum): nghĩa là nếu lốp xe được bơm tới con số đó thì xe chạy tốt nhất, có hiệu quả nhất. Cũng có thể hiểu đó là con số tối thiểu, và áp suất hơi trong lốp xe không nên thấp hơn số đó.
Con số PSI ghi trên lốp xe là chỉ số TỐI ĐA (maximum): nghĩa là không bao giờ bơm xe lên quá con số này. Lốp xe, theo ước tính của nhà sản xuất, chỉ chịu đựng tới mức này là cùng, bơm căng quá, vượt con số này là không an toàn, có thể dẫn tới nổ lốp.
Vì sao không nên bơm lốp xe vượt quá chỉ số áp suất tối đa ghi trên lốp?
Vì áp suất lớn làm nhiệt độ trong lốp giảm.
Vì áp suất lớn làm lực tác dụng lên thành lốp vượt giới hạn chịu đựng.
Vì thể tích lốp tăng đột ngột.
Vì không khí trong lốp không còn là khí lí tưởng.
Đáp án đúng là B
Lời giải: Áp suất quá lớn làm tăng lực ép lên thành lốp, có thể vượt giới hạn an toàn.
Trên một lốp xe ghi áp suất tối đa \(320\) \(kPa\). Khi xe ở , áp suất trong lốp là \(308\) \(kPa\). Coi thể tích lốp không đổi. Nhiệt độ cao nhất để áp suất trong lốp không vượt quá giới hạn là
Đáp án đúng là B
Lời giải: \(\frac{P}{T} = const\) nên \({T_2} = (25 + 273)\frac{{320}}{{308}} \approx 309,6\) \(K\), suy ra .
Một đoạn dây đồng \(CD\) dài \(25\) \(cm\), khối lượng \(20\) \(g\) được treo bằng hai dây mềm cách điện sao cho \(CD\) nằm ngang. Dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,4\) \(T\), các đường sức từ thẳng đứng. Cho dòng điện qua \(CD\) có cường độ \(I = 3\) \(A\), lấy \(g = 10\) \(m/{s^2}\). Dây treo lệch so với phương thẳng đứng góc bao nhiêu độ? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: 56
Lời giải: \(F = BIl = 0,4 \cdot 3 \cdot 0,25 = 0,30\) \(N\), \(P = mg = 0,20\) \(N\), \(\tan \alpha = \frac{F}{P} = 1,5\) nên
Một nhóm học sinh đo tốc độ hóa hơi của nước bằng cân điện tử, ấm siêu tốc và đồng hồ đo thời gian. Khi nước bắt đầu sôi, số chỉ cân là \(1,845\) \(kg\). Sau \(145,00\) \(s\), số chỉ cân còn \(1,781\) \(kg\). Tốc độ hóa hơi trung bình của nước bằng bao nhiêu \(g/s\)? Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
Đáp án: 0,44
Lời giải: \(\Delta m = 1,845 - 1,781 = 0,064\) \(kg = 64\) \(g\), \(v = \frac{{64}}{{145,00}} \approx 0,44\) \(g/s\).
Một gia đình dùng bộ thu nhiệt Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi \(32,0\% \), diện tích bộ thu \(3,20\) \({m^2}\), bình giữ nhiệt luôn chứa đầy \(160,0\) \(lít\) nước. Biết \(\rho = 998\) \(kg/{m^3}\), \(c = 4180\) \(J/(kg.K)\). Vào một ngày, cường độ bức xạ trung bình chiếu lên bộ thu là \(720\) \(W/{m^2}\) trong \(6,50\) giờ. Nhiệt độ nước trong bình tăng thêm bao nhiêu ? Làm tròn đến chữ số hàng phần mười.
Đáp án: 25,9
Lời giải:
Biết \({{\rm{\;}}^{235}}{\rm{U}}\) có thể bị phân hạch theo phản ứng sau: \({\rm{\;}}_0^1{\rm{n}} + {\rm{\;}}_{92}^{235}{\rm{U}} \to {\rm{\;}}_{53}^{139}{\rm{I}} + {\rm{\;}}_{39}^{94}{\rm{Y}} + 3{\rm{\;}}_0^1{\rm{n}}\). Mỗi phản ứng phân hạch trên tỏa năng lượng \(175,85{\rm{MeV}}\). Giả sử có một lượng hạt nhân \({{\rm{\;}}^{235}}{\rm{U}}\) đủ nhiều, ban đầu ta kích thích cho \({10^{10}}\) hạt \({{\rm{\;}}^{235}}{\rm{U}}\) phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là \({\rm{k}} = 2\). Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là a. \({10^{13}}{\rm{MeV}}\). Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)?
Hướng dẫn
\(N = {10^{10}}\left( {1 + k + {k^2} + {k^3} + {k^4}} \right) = {10^{10}}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}} \right) = 3,{1.10^{11}}\)
\(W = N\Delta E = 3,{1.10^{11}}.175,85 \approx 5,{45.10^{13}}MeV\)
Đáp án: 5,45
Một xilanh một đầu bịt kín chứa khí lí tưởng. Ấn pit-tông từ từ để nén khí sao cho nhiệt độ khí trong xilanh không thay đổi. Khi thể tích của khí trong xilanh giảm đi \(4\) lần thì áp suất của khí tăng thêm \(a \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Tính \(a\).
Lưu ý: phần văn bản quét trong file đang hiển thị chỗ này hơi thiếu ký tự; để câu hỏi “tính \(a\)” có nghĩa thì dữ kiện hợp lí phải là áp suất tăng thêm \(a \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Vì quá trình nén là đẳng nhiệt nên áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
Thể tích giảm đi \(4\) lần nên \({V_2} = \frac{{{V_1}}}{4}.\)
Do đó \({p_2} = 4{p_1}.\)
Theo đề, áp suất ban đầu là \({p_1} = {10^5}\;{\rm{Pa}}.\)
Vậy \({p_2} = 4 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\)
Độ tăng áp suất là \(\Delta p = {p_2} - {p_1} = 4 \cdot {10^5} - {10^5} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\)
So sánh với \(\Delta p = a \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
suy ra \(a = 3.\)
Đáp án: 3.
Một khung dây phẳng có diện tích \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ \({\rm{t}} = 0\) đến \({\rm{t}} = 0,4{\rm{\;s}}\) có độ lớn bằng bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Giải
Từ đồ thị, cảm ứng từ giảm đều từ \({B_1} = 2,4\;{\rm{mT}} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\) về \({B_2} = 0\) trong thời gian \(\Delta t = 0,4\;{\rm{s}}.\)
Đổi diện tích khung dây: \(S = 25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 25 \cdot {10^{ - 4}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Vì mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ nên vectơ pháp tuyến của khung cùng phương với \(\vec B\), do đó từ thông qua khung là \(\Phi = NBS.\)
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.\)
Ta có \(\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,4}} = 6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T/s}}.\)
Suy ra \(e = 10 \cdot 2,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6 \cdot {10^{ - 3}} = 1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}.\)
Đổi ra milivôn: \(1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}} = 0,15\;{\rm{mV}}.\)
Làm tròn đến hàng phần trăm vẫn là \(0,15\;{\rm{mV}}.\)
Đáp án: 0,15
Công thức gần đúng cho bán kính hạt nhân là \(R = 1,2 \cdot {10^{ - 15}}{A^{1/3}}\) (\(m\)). Tính mật độ điện tích của hạt nhân \(_{29}^{64}{\rm{Cu}}\), biết \(e = 1,6 \cdot {10^{ - 19}}\) \(C\). Nếu mật độ điện tích bằng \(X \cdot {10^{25}}\) \(C/{m^3}\) thì \(X\) bằng bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
Đáp án: 1,00
Lời giải: \(\rho = \frac{{Ze}}{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = \frac{{29e}}{{\frac{4}{3}\pi {{(1,2 \cdot {{10}^{ - 15}})}^3} \cdot 64}} \approx 1,00 \cdot {10^{25}}\) \(C/{m^3}\).
Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước có hai nguồn kết hợp tại \(A\) và \(B\) dao động cùng pha với tần số \(15\) \(Hz\). Biết \(AB = 22\) \(cm\), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là \(60\) \(cm/s\). Xét đường tròn đường kính \[AB\] trên mặt nước. Số điểm cực đại giao thoa trên đường tròn này là bao nhiêu?
Đáp án: 22
Lời giải: \(\lambda = \frac{{60}}{{15}} = 4\) \(cm\). Cực đại khi \(\Delta d = k\lambda \), \(|k| < \frac{{AB}}{\lambda } = 5,5\) nên \(k = - 5,...,5\), có \(11\) giá trị; mỗi giá trị cho \(2\) điểm, tổng \(22\) điểm.
Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, mỗi quả có khối lượng \(4\) \(g\), được treo vào cùng một điểm bằng hai dây nhẹ không dãn dài \(12\) \(cm\). Sau khi tích điện cùng dấu, hai dây treo hợp với nhau góc . Điện tích trên mỗi quả cầu là \(X \cdot {10^{ - 7}}\) \(C\). Lấy \(g = 10\) \(m/{s^2}\), \(k = 9 \cdot {10^9}\) \(N.{m^2}/{C^2}\). Tính \(X\) làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án: 1,92
Lời giải: Mỗi dây lệch , \(m\), . Suy ra \(q = \sqrt {\frac{{F{r^2}}}{k}} \approx 1,92 \cdot {10^{ - 7}}\) \(C\).
Ba điện trở \(R\), 2R, 3R mắc như hình vẽ: điện trở 3R nối tiếp với nhánh song song gồm \(R\) và 2R. Nếu công suất tiêu thụ của điện trở \(R\) là \(12\) \(W\) thì công suất tiêu thụ của điện trở 3R là bao nhiêu \(W\)?

Đáp án: 81
Lời giải: Điện áp trên nhánh song song là \(U\), \({P_R} = \frac{{{U^2}}}{R} = 12\). Dòng qua 3R là \(I = \frac{U}{R} + \frac{U}{{2R}} = \frac{{3U}}{{2R}}\). Do đó \({P_{3R}} = {I^2} \cdot 3R = \frac{{27}}{4}\frac{{{U^2}}}{R} = 81\) \(W\).




