Đề minh họa ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Vật lí có đáp án - Đề số 3
38 câu hỏi
Sử dụng dữ liệu sau cho câu 1 và 2:Để xác định gia tốc của một du thuyền cá nhân trong giai đoạn ra khơi. Người ta treo trên trần nhà một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 44 cm. Biết du thuyền chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a () trên biển tại nơi có gia tốc trọng trường đo được là .
Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20.
Trên du thuyền, người ta kích thích cho con lắc đơn dao động bé thì đo được con lắc thực hiện được \[25\] dao động toàn phần trong \[30\,s\]. Xác định giá trị của \[a\].
\[2,25\].
\[7,02\].
\[9,17\].
\[9,05\].
Chọn B
Gia tốc trọng trường hiệu dụng tác dụng lên con lắc trên du thuyền đang tăng tốc là \(g' = \sqrt {{g^2} + {a^2}} .\)
Chu kì dao động của con lắc: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{{g'}}} .\)
Theo đề, \(T = \frac{{30}}{{25}} = 1,2\) s và chiều dài \(l = 0,44\) m.
Suy ra: \(1,2 = 2\pi \sqrt {\frac{{0,44}}{{g'}}} \Rightarrow g' \approx 12,06\) \(m/{s^2}.\)
Từ đó tính được gia tốc du thuyền: \(12,06 = \sqrt {9,{{81}^2} + {a^2}} \Rightarrow a \approx 7,02\) \(m/{s^2}.\)
Khi chuyển động du thuyền sẽ va vào các ngọn sóng dạt từ khơi vào bờ, biết bước sóng ổn định \[19\,m\] và tốc độ truyền sóng không đáng kể so với tốc độ di chuyển của tàu. Du thuyền phải giữ ổn định tại tốc độ bao nhiêu để con lắc đơn trên tàu dao động mạnh nhất?
Chọn B
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi con lắc dao động mạnh nhất, tức là chu kì va chạm với sóng biển bằng chu kì dao động riêng của con lắc: \({T_{song}} = T = 1,2\) s.
Tốc độ du thuyền cần giữ là: \(v = \frac{\lambda }{{{T_{song}}}} = \frac{{19}}{{1,2}} \approx 15,8\) \(m/s.\)
Bức xạ điện từ \[ \ldots (1) \ldots \] có tác dụng kích thích 7-dehydrocholesterol trở thành tiền vitamin D3 rồi trở thành vitamin D3. Sau đó vitamin D3 được chuyển hoá ở gan và thận thành dạng hoạt hoá Calcitriol giúp tăng hấp thu ion \[C{a^{2 + }}\] và phosphate ở ruột, Calci được đưa vào máu và bồi tụ vào xương, giúp xương chắc khoẻ. Bức xạ \[(1)\] là

ánh sáng vàng.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
ánh sáng xanh.
Chọn C
Bức xạ có tác dụng kích thích tiền vitamin D dưới da là tia tử ngoại (UV).
Biết \[e = 1,{6.10^{ - 19}}\,C\].
Trong thí nghiệm giọt dầu Milikan, giọt dầu trong khoang \[C\] “Oil drop” (hình vẽ) đang lơ lửng thì nó phải tích điện \[q\] sao cho:

\[q > 0\].
\[q < 0\].
\[q = + 0,5e\].
\[q = - 0,5e\].
Chọn B
Trong thí nghiệm của Milikan, giọt dầu chịu tác dụng của trọng lực hướng xuống và lực điện trường \({\vec F_d}\) hướng lên để lơ lửng. Dựa vào hình vẽ, cực dương ở trên (P1) và cực âm ở dưới (P2), do đó vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) hướng từ trên xuống dưới. Để \({\vec F_d}\) hướng lên trên (ngược chiều \(\vec E\)), giọt dầu phải tích điện âm, tức là \(q < 0.\)
Định luật Ohm
\[35,45u\].
\[36,46u\].
\[35,47u\].
\[35,46u\].
Đề bài gặp lỗi đánh máy ở câu này (câu hỏi về Định luật Ohm nhưng các đáp án A, B, C, D đều là đơn vị khối lượng nguyên tử \(u\)). Do đó không có dữ kiện để giải.
Với cùng một loại chất, khi sắp xếp giá trị thế năng tương tác giữa các phân tử (mốc thế năng tại vô cùng) chất rắn, chất lỏng và chất khí theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, cách sắp xếp nào đúng?
rắn, lỏng, khí.
lỏng, rắn, khí.
khí, lỏng, rắn.
khí, rắn, lỏng.
Chọn C
Thế năng tương tác phân tử có giá trị âm (do mốc thế năng bằng không ở vô cực). Các phân tử càng liên kết chặt chẽ thì thế năng càng âm (càng nhỏ). Mức độ liên kết: Rắn > Lỏng > Khí \( \Rightarrow \) Thế năng (xét theo giá trị đại số từ lớn đến nhỏ): Khí, Lỏng, Rắn.
Nhiệt độ thoải mái của cơ thể người có thể là
\[ - 273\,K\].
\[273,16\,K\].
\[{37^0}C\].
\[{68^0}F\].
Chọn D
Nhiệt độ thoải mái của con người vào khoảng đến Đổi sang thang Fahrenheit: Thử giá trị ta được
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến hệ thống làm lạnh của máy lạnh, tủ lạnh?
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Đông đặc.
Ngưng kết.
Chọn A
Hệ thống làm lạnh hấp thụ nhiệt từ môi trường cần làm lạnh thông qua quá trình bay hơi của môi chất ở dàn lạnh (dàn bay hơi).
Hình bên mô tả chuyển động của một hạt phấn hoa trong môi trường nước ở thời điểm \[t\]. Với \[\Delta t > 0\] và \[\Delta t\] rất nhỏ thì tại thời điểm \[t + \Delta t\], hạt phấn hoa sẽ

di chuyển về phía vùng \[IV\].
nằm trong vùng \[II\].
nằm trong vùng \[III\].
di chuyển về phía vùng \[I\].
Chọn (Tính chất hỗn loạn)
Chuyển động Brown của hạt phấn hoa là ngẫu nhiên do va chạm với các phân tử nước. Do đó, không thể dự đoán chính xác hạt phấn hoa sẽ di chuyển về vùng nào ở thời điểm \(t + \Delta t.\)
Nếu thể tích của một khối khí xác định tăng gấp \[4\] lần và áp suất giảm \[75\% \] so với ban đầu thì nội năng phân tử khí
không tồn tại.
tăng \[3\] lần.
giảm \[4\] lần.
không đổi.
Chọn D
Đối với khí lí tưởng: \({p_1}{V_1} = nR{T_1}.\) Khi thể tích tăng 4 lần (\({V_2} = 4{V_1}\)) và áp suất giảm 75% tức là còn 25% (\({p_2} = 0,25{p_1}\)). Ta có: \({p_2}{V_2} = (0,25{p_1})(4{V_1}) = {p_1}{V_1} \Rightarrow {T_2} = {T_1}.\) Nội năng khí lí tưởng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, nên nội năng không đổi.
Một lượng khí lí tưởng gồm \[N\] phân tử, khối lượng của mỗi phân tử là \[m\], thể tích là \[V\], áp suất \[p\]. Tốc độ căn trung bình bình phương của phân tử khí là
\[{v_{RMS}} = \sqrt {\frac{{mN}}{{3pV}}} \].
\[{v_{RMS}} = \sqrt {\frac{{3mpV}}{N}} \].
\[{v_{RMS}} = \sqrt {\frac{{3pV}}{{Nm}}} \].
\[{v_{RMS}} = \sqrt {\frac{{NpV}}{{3m}}} \].
Chọn A
Tốc độ căn trung bình bình phương (RMS) của phân tử khí lí tưởng: \({v_{rms}} = \sqrt {\frac{{3kT}}{m}} = \sqrt {\frac{{3pV}}{{Nm}}} \), trong đó \(m\) là khối lượng một phân tử, \(N\) là tổng số phân tử.
Khai triển đơn vị nào dưới đây là sai?
\[1\,V = 1\frac{{kg{m^2}}}{{A{s^2}}}\].
\[1\,T = 1\frac{{kg}}{{A{s^2}}}\].
\[1\,Pa = 1\,\frac{{kg}}{{m{s^2}}}\].
\[1\,Wb = 1\frac{{kgm}}{{A{s^2}}}\].
Chọn A
Theo định nghĩa Volt: \(1V = 1\frac{J}{C} = 1\frac{{N \cdot m}}{{A \cdot s}} = 1\frac{{kg \cdot {m^2}}}{{A \cdot {s^3}}}.\) Cách phân tích của đáp án A là \(1\frac{{kg \cdot {m^2}}}{{A \cdot {s^2}}}\) bị sai số mũ của giây.
Biết khối lượng hạt nhân \[{}_1^1H\] xấp xỉ là \[1,007276u\]. Dùng các hằng số có sẵn từ máy tính cầm tay, xác định năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này.
\[0,511\,MeV\].
\[0\].
\[938,8\,MeV\].
\[4,{4.10^{ - 4}}\,MeV\].
Chọn B
Hạt nhân Hydro (\(_1^1H\)) chỉ gồm một proton duy nhất, không có nơtron, do đó không có độ hụt khối. Năng lượng liên kết riêng bằng 0.
Ống nhân quang điện là thiết bị khuếch đại tín hiệu bức xạ điện từ thành tín hiệu điện “rõ” bằng cách giúp nhân lên số electron quang điện (tín hiệu khá yếu) từ hiện tượng quang điện xảy ra ở phần cuối cùng của vùng chất nhấp nháy Scintillator. Cường độ tín hiệu điện đầu ra sẽ thể hiện số tín hiệu bức xạ tương ứng. Ống nhân quang điện là bộ phận chính của

đèn huỳnh quang.
pin năng lượng Mặt Trời.
máy ghi đo bức xạ.
máy phát điện một chiều.
Chọn C
Ống nhân quang điện (PMT) là bộ phận cảm biến ánh sáng yếu, thường được ứng dụng làm linh kiện chính trong các máy ghi đo bức xạ (kết hợp với vật liệu nhấp nháy).
Vào lần lượt các ngày 6 và 9 tháng 8 năm 1945 hai quả bomb Little Boy và Fatman được thả xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản là Hiroshima và Nagasaki. Đây là hai quả bomb phân hạch lõi làm bằng hai nguyên tố khác nhau có hạt nhân với số khối lớn. Biết hạt nhân nặng hơn có thể biến đổi thành hạt nhân nhẹ hơn bằng phân rã alpha và tổng số khối của hai hạt nhân này bằng \[474\].
\[^{235}U\] và \[{}^{231}Pa\].
\[^{236}U\] và \[{}^{232}Th\].
\[{}^{210}Po\] và \[^{238}U\].
\[{}^{235}U\] và \[{}^{239}Pu\].
Chọn D
Dựa theo sự kiện lịch sử, vật liệu phân hạch lõi của hai quả bom thả xuống Nhật Bản là Uranium (\(^{235}U\)) và Plutonium (\(^{239}Pu\)). Tổng số khối: \(235 + 239 = 474.\)
Áo mặc để thực nghiệm hạt nhân cho an toàn là

Blouse.
Lead Apron.
Shinobi Shozoku.
Scrubs.
Chọn B
Đồ bảo hộ chuẩn để cản bức xạ ion hóa là áo chì (Lead Apron).
Bản đồ điện thế của một vùng không gian được mô tả theo đường đồng mức (đường đẳng thế) như hình vẽ. Vector cường độ điện trường tại điểm \[T\] sẽ

có phương tiếp tuyến với đường đẳng thế tại điểm \[T\], chiều hướng về nơi có phân bố đường đẳng thế thưa hơn.
có phương vuông góc với đường đẳng thế tại điểm \[T\], chiều hướng về đường đẳng thế chứa điểm \[U\].
có phương tiếp tuyến với đường đẳng thế tại điểm \[T\], chiều hướng về nơi có phân bố đường đẳng thế dày hơn hơn.
có phương vuông góc với đường đẳng thế tại điểm \[T\], chiều hướng về đường đẳng thế chứa điểm \[P\].
Chọn D
Vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) luôn có phương vuông góc với đường đẳng thế và có chiều hướng về phía điện thế giảm. Tại T (10V), điện thế giảm về hướng 0V và -10V (phía điểm P).
Đường đặc trưng Volt – Ampere của ba điện trở \[{R_1}\], \[{R_2}\] và \[{R_3}\] ở \[{25^0}C\] được thể hiện như hình vẽ. Biết \[1\] ô trên trục hoành ứng với giá trị \[5\] và mỗi ô trên trục tung ứng với giá trị \[0,2\]. Khi mắc \[3\] điện trở này thành bộ thì giá trị điện trở nhỏ nhất có thể thu được là

\[11\,\Omega \].
\[120\,\Omega \].
\[0,12\,\Omega \].
\[11\,m\Omega \].
(Hướng dẫn phương pháp do đồ thị có thể đọc lệch)
Sử dụng Định luật Ohm \(R = \frac{U}{I}.\) Xác định điện trở của 3 linh kiện từ đồ thị, sau đó mắc song song để được điện trở bộ nhỏ nhất: \(\frac{1}{{{R_{min}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}}.\)
Vận tốc truyền sóng trên sợi dây đàn hồi tỉ lệ với lực căng dây theo biểu thức với \[\mu \] là mật độ khối lượng dài. Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây với hai đầu cố định ở tần số \[f = 120\,Hz\] thì quan sát được trên dây xuất hiện \[8\] nút sóng. Thay đổi lực căng thêm một lượng \[44\,N\] và \[69\,N\] người ta thấy hiện tượng sóng dừng xuất hiện ở trên dây với số nút lần lượt là \[27\] và \[25\] với cùng tần số là \[{f_t}\]. Giá trị \[{f_t}\] là
\[507\,Hz\].
\[440\,Hz\].
\[468\,Hz\].
\[880\,Hz\].
Chọn C
Từ công thức sóng dừng \(f = \frac{k}{{2l}}\sqrt {\frac{{{T_c}}}{\mu }} \), ta thiết lập hệ phương trình để tìm lực căng ban đầu \({T_0}.\) Sự thay đổi số bụng sóng tương ứng với các lực căng \({T_0} + 44\) và \({T_0} + 69.\) Giải hệ phương trình sẽ thu được tần số mới \({f_1} \approx 468\) Hz.
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi).
Hình bên mô tả sơ đồ nguyên lí của một chiếc tủ lạnh. Tủ lạnh hoạt động như một máy bơm nhiệt, di chuyển nhiệt từ bên trong ra bên ngoài nhờ sự tuần hoàn của một “chất làm lạnh”. Chất này được nén thành khí nóng ở dàn nóng (phía sau tủ), toả nhiệt ra môi trường và ngưng tụ thành chất lỏng. Sau đó, chất lỏng này đi qua valve tiết lưu (không thể hiện trong hình), giảm áp suất và bay hơi ở nhiệt độ rất thấp tại dàn lạnh (bên trong ngăn đông), qua đó hấp thụ nhiệt từ bên trong tủ.

1. Tại dàn lạnh (vị trí a), quá trình chuyển thể giúp hấp thụ nhiệt từ ngăn đông là quá trình bay hơi (hoá hơi).
2. Bên trong ngăn mát (vị trí b), không khí lạnh từ trên cao di chuyển xuống dưới và không khí ẩm từ dưới di chuyển lên trên tạo thành các dòng đối lưu, giúp làm lạnh đều thực phẩm.
3. Nhiệt lượng từ môi chất nóng bên trong được truyền qua lớp vỏ kim loại của dàn nóng (vị trí c) ra bề mặt ngoài chủ yếu nhờ quá trình dẫn nhiệt.
Các phát biểu 1, 2, 3, 4 đều đúng mô tả quá trình nhiệt động lực học và truyền nhiệt của tủ lạnh.
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phân tử nước trong công nghệ làm nóng bằng lò vi sóng?
![Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phân tử nước trong công nghệ làm nóng bằng lò vi sóng? 1. Lò vi sóng phát ra sóng vi ba với tần số khoảng \[2,45\,GHz\], tức là dao độ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1778998621/image9.png)
1. Lò vi sóng phát ra sóng vi ba với tần số khoảng \[2,45\,GHz\], tức là dao động \[2,45\] tỉ lần trong mỗi giây.
2. Phân tử nước là lưỡng cực điện và bị quay theo để xếp theo chiều của điện trường thay đổi liên tục.
3. Phân tử nước quay va chạm với các phân tử nước khác, protein, lipit,… làm tăng thế năng trung bình của các phân tử dẫn đến nhiệt độ của vật tăng.
Các phát biểu 1, 2, 4 đúng. Phát biểu 3 sai vì sự va chạm làm tăng động năng trung bình (nhiệt độ) chứ không phải thế năng.
Trong lĩnh vực điều trị y học, những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kĩ thuật kích thích từ trường xuyên sọ TMS - Transcranial Magnetic Stimulation. Những phát biểu nào sau đây đúng?

1. Kĩ thuật TMS sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. TMS sử dụng dòng điện xoay chiều để tạo ra từ trường biến thiên xuyên qua xương sọ vào nhu mô não.
3. Xương sọ là chất cách điện nên không cho từ trường đi qua.
4. Trong mô não có nồng độ cao các dung dịch điện li (dịch não tuỷ, máu và dịch kẽ,..) nên có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng khi có hiện tượng cảm ứng điện từ.
Các phát biểu 1, 2, 4, 5 đúng. Phát biểu 3 sai vì từ trường vẫn có thể đi xuyên qua vật liệu cách điện như xương sọ.
Trước cửa phòng chụp \[X\] quang ở bệnh viện thường có logo “quạt ba cánh” (Trefoil) như hình bên.
![Trước cửa phòng chụp X quang ở bệnh viện thường có logo “quạt ba cánh” (Trefoil) như hình bên.Những phương án nào sau đây đúng ý nghĩa biểu tượng trên?1. Phòng chụp \[X\] quang có nguồ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1778998621/image11.png)
Những phương án nào sau đây đúng ý nghĩa biểu tượng trên?
1. Phòng chụp \[X\] quang có nguồn phóng xạ.
2. Không được phép đi vào phòng chụp \[X\] quang.
3. Nguy hiểm bức xạ ion hoá nói chung, tia \[X\] không phải tia phóng xạ.
Các phát biểu 3, 4 đúng. Biểu tượng là cảnh báo chung cho bức xạ ion hoá. X-quang không phát ra đồng vị phóng xạ nhưng thuộc nhóm bức xạ ion hoá, và logo Trefoil dùng để cảnh báo mọi nguy hiểm bức xạ.
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 26 đến câu 28.
Một khung dây hình vuông \[MNPQ\] cạnh \[a = 6\,cm\] đặt trong từ trường đều, đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây, độ lớn \[B = 4\,mT\] (như hình \[H1\]). Biết điện trở của khung là \[R = 0,01\,\Omega \] và dây dẫn của khung có vỏ cách điện.

Độ lớn từ thông qua khung dây \[MNPQ\] bằng bao nhiêu?
\[14,4\,\mu Wb\].
\[1,44\,mWb\].
\[2,4\,\mu Wb\].
\[0,144\,\mu Wb\].
Chọn A
Từ thông qua khung dây: \(\Phi = B \cdot S \cdot \cos (\alpha ) = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {(0,06)^2} \cdot 1 = 1,44 \cdot {10^{ - 5}}Wb = 14,4\mu Wb.\)
Giữ đỉnh \[M\] cố định, sau đó kéo và xoắn các cạnh của khung dây sao cho ta được hai hình vuông mà diện tích hình này lớn gấp bốn lần diện tích hình kia (như hình \[H2\]). Điện lượng di chuyển trong khung bằng bao nhiêu \(\mu C\)?
\[640\,\mu C\].
\[9,6\,\mu C\].
\[960\,\mu C\].
\[1440\,\mu C\].
Chọn C
Biến đổi khung thành 2 hình vuông có \({S_1} = 4{S_2}\) từ chu vi không đổi \(4a = 24\) cm.
Cạnh tương ứng là 4 cm và 2 cm. Điện lượng di chuyển:
\(\Delta q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R} = \frac{{B|{S_{dau}} - {S_{sau}}|}}{R} = \frac{{0,004 \times (0,0036 - 0,0012)}}{{0,01}} = 9,6 \cdot {10^{ - 4}}C = 960\mu C.\)
Dùng dữ kiện như câu 27, biết hành động kéo và xoắn diễn ra trong \[0,5\,s\]. Tính công tối thiểu mà thiết bị kéo và xoắn cần thực hiện.
\[3,68\,nJ\].
\[1,84\,nJ\].
\[0,92\,nJ\].
\[18,4\,nJ\].
Chọn D
Công tối thiểu để kéo khung bằng nhiệt lượng toả ra trên dây:
\(A = Q = {I^2}Rt = {\left( {\frac{{\Delta q}}{{\Delta t}}} \right)^2}R\Delta t = \frac{{{{(\Delta q)}^2} \cdot R}}{{\Delta t}} = \frac{{{{(9,6 \cdot {{10}^{ - 4}})}^2} \cdot 0,01}}{{0,5}} \approx 1,84 \cdot {10^{ - 8}}J = 18,4nJ.\)
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 29 đến câu 30.
Sáng sớm ngày 13/3 không may có một tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra, người có mặt tại hiện trường nghe tiếng còi của một chiếc xe cứu thương đi trên cao tốc đang tiến lại gần với tốc độ không đổi . Biết rằng nguồn âm từ còi hú của xe có tần số \[{f_0} = 1000\,Hz\], công suất phát âm là \[P = 1,3\,W\] và cường độ âm chuẩn là . Biết thời điểm \[t = 0\], Apple Watch mà người đang đeo xác định mức cường độ âm là \[L = 70\,dB\] và cường độ âm được xác định bằng công thức:
\[I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\], với \[r\] là khoảng cách từ nguồn âm đến máy thu.
Tính tần số \[f\] mà người đó nghe được âm từ còi hú xe cứu thương
\[1030\,Hz\].
\[971\,Hz\].
\[1118\,Hz\].
\[1000\,Hz\].
Chọn A
Hiệu ứng Doppler khi nguồn âm tiến lại gần:
\(f = {f_0}\left( {\frac{{{v_{am}}}}{{{v_{am}} - {v_{nguon}}}}} \right) = 1000\left( {\frac{{340}}{{340 - 10}}} \right) \approx 1030\) Hz.
Còn bao lâu kể từ thời điểm \[t = 0\] xe cứu thương đến hiện trường xảy ra tai nạn.
\[2,8\,s\].
\[10\,s\].
\[32\,s\].
\[100\,s\].
Chọn B
Từ mức cường độ âm \(L = 70\) dB \( \Rightarrow I = {10^{ - 5}}\) \(W/{m^2}.\)
Khoảng cách \(r\): \(I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{1,3}}{{4\pi \cdot {{10}^{ - 5}}}}} \approx 101,7\) m.
Thời gian xe tới nơi: \(t = \frac{r}{v} = \frac{{101,7}}{{10}} \approx 10,17\) s.
Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của cylinder nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên để bịt kín một lượng khí lí tưởng trong cylinder. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và cylinder. Tổng khối lượng của mặt ghế và cylinder là \[6\,kg\], tiết diện của cylinder và thanh nén là \[50\,c{m^2}\]. Một học sinh nặng \[54\,kg\]ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống \[6\,cm\] khi ổn định. Xác định công theo đơn vị Joule mà khối khí nhận được từ lúc học sinh bắt đầu ngồi lên đến khi ghế ổn định. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án: 35,3
Công cơ học khối khí nhận được xấp xỉ công của lực nén (trọng lượng người + ghế):
\(A = F\Delta s = ({m_{nguoi}} + {m_{ghe}}) \cdot g \cdot \Delta h = (54 + 6) \cdot 9,8 \cdot 0,06 \approx 35,28\) J.
Một lượng khí lí tưởng được giam trong cylinder cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy \[{h_1} = 20\,cm\] thì áp kế chỉ \[1,5\,bar\]. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy \[{h_2}\] thì áp kế khí chỉ \[2,0\,bar\]. Biết áp suất khí quyển là \[1,0\,bar\] và áp kế chỉ mức \[0\] ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị \[{h_2}\] bằng bao nhiêu \[cm\]? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Đáp án: 16,7
Biến đổi đẳng nhiệt (\({p_{tuyetdoi}} \times V = const\)):
\({p_1} = {p_{atm}} + {p_{gauge1}} = 1,0 + 1,5 = 2,5\) bar.
\({p_2} = {p_{atm}} + {p_{gauge2}} = 1,0 + 2,0 = 3,0\) bar.
\({p_1} \cdot {h_1} = {p_2} \cdot {h_2} \Rightarrow 2,5 \times 20 = 3,0 \times {h_2} \Rightarrow {h_2} \approx 16,67\) cm.
Hình a) mô tả một chiếc dynamo trên xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi so với mặt đường nhựa.
![Hình a) mô tả một chiếc dynamo trên xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi \[24\,{{km} \mathord{\left/ {\vphantom {{km} h}} \right. \kern-\nulldelimiterspace} h}\] so với mặt (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1778998621/image14.png)
Khi bánh xe quay đều, núm dẫn động và nam châm cũng quay theo (hình b). Giả thiết là tốc độ tương đối của điểm trên núm dẫn động và điểm tiếp xúc với núm trên bánh xe là bằng không (không có sự trượt của núm dẫn động trên vành bánh xe). Cuộn dây dẫn có số vòng dây là \[N = 1500\] vòng, mỗi vòng có tiết diện \[S = 4\,c{m^2}\] và từ trường xuất hiện trong lõi sắt non khi nam châm quay có giá trị trung bình là \[B = {10^{ - 12}}\,T\]. Cho biết đường kính núm dẫn động là \[20\,mm\]. Suất điện động hiệu dụng do dynamo sinh ra là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đáp án: 2,8 V
(Giả sử giá trị \(B = {10^{ - 2}}T\) do lỗi OCR số liệu hợp lý của vật lý thực nghiệm).
Tốc độ góc của núm: \(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{24/3,6}}{{0,01}} \approx 666,67\) rad/s.
Suất điện động hiệu dụng:
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{N\omega BS}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{1500 \cdot 666,67 \cdot 0,01 \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{\sqrt 2 }} \approx 2,828\) V.
Chuỗi phóng xạ của Urani \[{}_{92}^{238}U\] kết thúc là sản phẩm chì \[{}_{80}^{206}Pb\] bền, với chu kì bán rã \[4,{5.10^9}\] năm. Chuỗi phóng xạ của Urani \[{}_{92}^{235}U\] kết thúc là sản phẩm chì \[{}_{80}^{207}Pb\] bền, với chu kì bán rã \[0,{71.10^9}\] năm. Người ta cho rằng, khi Trái đất hình thành, đã có mặt các đồng vị chì và urani nhưng chưa có sản phẩm phân rã của chúng. Một mẫu quặng tìm thấy có lẫn chì và urani, trong đó tỉ lệ số nguyên tử của ba đồng vị chì \[{}_{80}^{204}Pb\], \[{}_{80}^{206}Pb\], \[{}_{80}^{207}Pb\] tương ứng là \[1,00:29,6:22,6\]; tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị Urani \[{}_{92}^{235}U\], \[{}_{92}^{238}U\] tương ứng là \[1:137\]. Trong đó đồng vị \[{}_{80}^{204}Pb\] chỉ được dùng để tham khảo vì nó không có nguồn gốc phóng xạ. Một mẫu quặng khác chỉ có chì tinh khiết cho tỷ lệ tương tự \[1,00:17,9:15,5\], đây được xem là tỉ lệ chì khi Trái đất hình thành.Với những số liệu đã cho, có thể tính được tuổi của Trái đất là bao nhiêu tỉ năm? (Làm tròn kết quả đến ba chữ số có nghĩa)
Đáp án: 4,54
Dựa vào phương trình phân rã phóng xạ của hệ đồng vị:
\(\frac{{{\Delta ^{207}}Pb}}{{{\Delta ^{206}}Pb}} = \frac{{{N_{235}}({e^{{\lambda _5}t}} - 1)}}{{{N_{238}}({e^{{\lambda _8}t}} - 1)}}\)
Thay số: \(\frac{{22,6 - 15,5}}{{29,6 - 17,9}} = \frac{1}{{137}}\frac{{({e^{0,976t}} - 1)}}{{({e^{0,154t}} - 1)}}\)
\( \Rightarrow \) Giải phương trình số thu được \(t \approx 4,54\) tỉ năm.
Ở các máy dao động kí điện tử (máy hiện sóng), \[TV\] cổ điển, máy vi tính cổ điển, người ta sử dụng ống phóng điện tử \[CRT\] (cathode ray tube, còn gọi là ống cathode) để tạo ra hình ảnh trên màn hình của nó.

Trong ống có hai điện cực là cực dương anode \[A\] và cực âm cathode \[K\]. Khi cực âm \[K\] được nung nóng, các electron sẽ bứt ra khỏi cực âm \[K\] và chuyển động tăng tốc về phía cực dương \[A\] nhờ tác dụng của lực điện. Sau khi đi qua lỗ nhỏ của anode \[A\] với tốc độ cao, các electron tiếp tục chuyển động qua các bản lái tia theo hướng ngang \[M\], \[N\] và các bản lái tia theo hướng dọc \[P\], \[Q\]; các bản lái tia là các tấm kim loại phẳng, đặt song song đối diện nhau. Chỉ cần thay đổi hiệu điện thế giữa hai bản lái tia thì điện trường giữa hai bản sẽ thay đổi, từ đó có thể làm lệch hướng chuyển động của các electron khiến chúng đập vào các vị trí khác nhau trên màn hình huỳnh quang tạo ra các điểm sáng trên màn hình giúp hình thành nên hình ảnh. Khảo sát một ống phóng điện tử có cấu tạo giống như trên, hiệu điện thế giữa hai cực anode \[A\] và cathode \[K\] là \[{U_{AK}} = 100\,V\]. Xét một electron xuất phát từ cathode \[K\] với vận tốc đầu bằng không, chuyển động về phía anode \[A\]. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, sự ảnh hưởng của từ trường Trái Đất và tác dụng cản trở của lưới giữa \[A\] và \[K\]. Cho điện tích và khối lượng của electron lần lượt là \[ - 1,{6.10^{ - 19}}C\] và \[9,{1.10^{ - 31}}kg\]. Biết hai bản \[P\], \[Q\] hình vuông có kích thước \[10\,cm \times 10\,cm\], khoảng cách giữa hai bản là \[5\,cm\], hiệu điện thế \[{U_{PQ}} = 10\,V\]. Khi bay qua vùng không gian giữa hai bản \[P\], \[Q\] thì độ dịch chuyển của electron theo phương vuông góc với hai bản \[P\],\[Q\] là bao nhiêu?
Đáp án: 0,5 cm
Vận tốc ban đầu của electron khi vào bản: \({v_0} = \sqrt {\frac{{2e{U_{AK}}}}{{{m_e}}}} .\)
Gia tốc theo phương vuông góc: \(a = \frac{{eE}}{{{m_e}}} = \frac{{e \cdot {U_{PQ}}}}{{{m_e} \cdot d}}.\)
Độ dịch chuyển: \(y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{e \cdot {U_{PQ}}}}{{{m_e} \cdot d}}} \right){\left( {\frac{L}{{{v_0}}}} \right)^2} = \frac{{{U_{PQ}} \cdot {L^2}}}{{4 \cdot d \cdot {U_{AK}}}} = \frac{{10 \cdot 0,{1^2}}}{{4 \cdot 0,05 \cdot 100}} = 0,005\) m.
Hai bình \[A\] và \[B\] cùng chứa \[200\,g\] nước ở nhiệt độ lần lượt là \[{60^0}C\] và \[{100^0}C\]. Bây giờ, rót \[50\,g\]nước từ bình \[B\] sang bình \[A\], khi bình \[A\] có cân bằng nhiệt thì lại rót \[50\,g\] nước từ bình \[A\] sang bình \[B\], khi bình \[B\] có cân bằng nhiệt thì tiếp tục lặp lại như vậy. Mỗi lần rót qua và rót lại tính là một lần. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình và môi trường. Sau bao nhiêu lần thì hiệu nhiệt độ giữa hai bình nhỏ hơn \[{2^0}C\]?
Đáp án: 6
Sau 1 chu kì rót qua rót lại, độ chênh lệch nhiệt độ tuân theo cấp số nhân: \(\Delta {T_n} = 40 \times {(0,6)^n}.\)
Giải bất phương trình: \(40 \times {(0,6)^n} < 2 \Rightarrow n \approx 5,8 \Rightarrow \) Cần \(6\) lần (tính theo chu trình).
Một lượng khí bị nhốt trong một bình hình trụ thẳng đứng có dung tích không đổi bằng một nắp đậy có đường kính \[10\,cm\] và khối lượng \[4\,kg\]. Khí trong bình đang có nhiệt độ \[{100^0}C\], áp suất bằng áp suất khí quyển \[1,{013.10^5}\,Pa\]. Lấy . Tăng nhiệt độ khí trong bình thêm bao nhiêu \[^0C\] thì khí trong bình bắt đầu thoát được ra ngoài?
Đáp án 18,4°C
Áp suất khí cần thiết để nâng nắp:
Pa.
Áp dụng quá trình đẳng tích:
K.
Độ tăng nhiệt độ: K.
Cho \[3\] tụ điện có điện dung khác nhau. Có thể tạo ra được bao nhiêu giá trị điện dung khác nhau từ \[3\] tụ này?
Đáp án: 17
Có tổng cộng 17 cách ghép các tụ (mắc độc lập, nối tiếp toàn bộ, song song toàn bộ, và các cấu hình kết hợp nối tiếp/song song của 2 và 3 tụ).
Dùng hạt \[\alpha \] có động năng \[K\] bắn vào hạt \[{}_7^{14}N\] đứng yên gây ra phản ứng \[{}_2^4He + {}_7^{14}N \to X + {}_1^1H\] phản ứng này thu năng lượng \[1,21\,MeV\] và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị \[u\] bằng số khối của chúng. Hạt nhân \[X\] và hạt nhân \[{}_1^1H\] bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt \[\alpha \] các góc lần lượt là \[{23^0}\] và \[{67^0}\]. Động năng của hạt nhân \[{}_1^1H\] bằng bao nhiêu \[MeV\]? (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm)
Đáp án: 3,89
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng dưới dạng tam giác vectơ và định luật bảo toàn năng lượng.
\(\overrightarrow {{p_\alpha }} = \overrightarrow {{p_X}} + \overrightarrow {{p_H}} \), với góc và suy ra tam giác vuông.
Giải hệ phương trình cùng với \({K_\alpha } - 1,21 = {K_X} + {K_H}\) ta thu được động năng hạt nhân H.
Trong kĩ thuật hiển vi điện tử, để quan sát được cấu trúc siêu nhỏ như virus có kích thước khoảng \[20\,nm\], người ta sử dụng các chùm electron được tăng tốc qua một hiệu điện thế \[U\] để tạo ra bước sóng de Broglie đủ ngắn.
![Trong kĩ thuật hiển vi điện tử, để quan sát được cấu trúc siêu nhỏ như virus có kích thước khoảng \[20\,nm\], người ta sử dụng các chùm electron được tăng tốc qua một hiệu điện thế \[U\] để t (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1778998621/image16.png)
Biết rằng bước sóng \[\lambda \] của electron càng nhỏ thì khả năng phân giải của kính hiển vi càng cao và được xác định theo biểu thức:
\[\lambda = \frac{h}{p}\]
với \[p = mv = \sqrt {2mK} \] là độ lớn động lượng của electron sau khi được gia tốc từ trạng thái nghỉ.
Một electron được gia tốc từ trạng thái nghỉ qua hiệu điện thế \[U = 150\,V\]. Hãy tính tỉ số giữa kích thước virus (\[20\,nm\]) và bước sóng de Broglie của electron này. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: 200
Bước sóng de Broglie của electron:
\(\lambda = \frac{h}{{\sqrt {2{m_e}eU} }} = \frac{{6,626 \cdot {{10}^{ - 34}}}}{{\sqrt {2 \cdot 9,1 \cdot {{10}^{ - 31}} \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 150} }} \approx 0,1002\) nm.
Tỉ số: \(\frac{{20{\rm{ nm}}}}{{0,1002{\rm{ nm}}}} \approx 199,6 \approx 200.\)




