Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
18 câu hỏi
Chọn câu đúng:
Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình bình hành là tứ giác có các góc bằng nhau.
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Chọn C
Cho hình chóp đều như hình vẽ.
Chọn câu đúng.
Các cạnh bên là: \(SA,\) \(SB,\) \(SC,\) \(SD.\)
Chiều cao của hình chóp tứ giác đều là đoạn \(SA.\)
Mặt đáy của hình chóp là \[SAC.\]
\(SO = SA = SB = SC = SD.\)
Hằng đẳng thức nào sau đây là đúng?
\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right) \cdot \left( {{A^2} - {B^2}} \right).\)
\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - {B^3} - 3AB.\)
\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - {B^2} + 2AB.\)
\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} + {B^2} - 2AB.\)
Cặp đơn thức nào sau đây là hai đơn thức đồng dạng?
\(9{x^3}{y^2}z\) và \( - \frac{1}{2}{x^3}{y^2}z.\)
\({x^2}{y^5}\) và \( - 3xy.\)
\( - {x^2}{y^3}\) và \(7{x^3}{y^2}.\)
\({x^2}yz\) và \( - 7x{y^2}z.\)
Phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2x + 5}}\) được xác định khi:
\(x \ne 7\) và \(x \ne \frac{{ - 5}}{2}.\)
\(x \ne 3.\)
\(x \ne \frac{5}{2}.\)
\(x \ne \frac{{ - 5}}{2}.\)
Bậc của đơn thức \( - \frac{1}{5}x{y^4}\) là:
\(1\).
\(4\).
\(5\).
\(3\).
Chọn C
Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ, chọn câu đúng:
\(AC\)và \(BD\) là hai cạnh chéo nhau.
Hai cạnh kề nhau là \(AB\) và \(CD.\)
Hai góc đối nhau là \(\widehat {A\,\,}\) và \(\widehat {D\,}.\)
Các điểm \[A\], \[B\], \[C\], \[D\] gọi là các đỉnh.
Chọn D
Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng?
Tên các học sinh đạt giải học sinh giỏi môn Toán cấp huyện.
Số học sinh tham gia thi kéo co của lớp \[8A\].
Màu sắc các loại trái cây yêu thích của các bạn tổ \(1\).
Mức độ hài lòng của khách hàng dành cho món bánh xèo của quán.
Chọn B
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?
\( - 7{x^2}\).
\(9x{y^2}z\).
\(\frac{{ - 1}}{3}{x^2}{y^3}\).
\(2x - {y^2}\).
Chọn D
Biểu thức nào sau đây không phải là một phân thức đại số?
\[\frac{{{x^4} + y}}{{x + y}}\].
\(\frac{1}{{3 + x}}\).
\({x^2} - y\).
\[\frac{{7{x^2} + y}}{{0.{x^2}}}\].
Chọn D
Cho biểu đồ tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của hai quốc gia Việt Nam và Indonesia. Dựa vào biểu đồ này, ta thấy:

Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam không thay đổi so với của Indonesia.
Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam cao hơn của Indonesia.
Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam tăng nhanh hơn so với của Indonesia.
Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam thấp hơn của Indonesia.
Chọn B
Mặt đáy của một hình chóp tứ giác đều là:
hình chữ nhật.
hình bình hành.
hình vuông.
hình thang cân.
Chọn C
Thực hiện phép tính:
a) \(\left( {x - 3} \right).\left( {{x^2} - x + 5} \right).\) b) \[\frac{{{x^2}}}{{3x + 6}} + \frac{{4x + 4}}{{3x + 6}}.\]
a) \(\left( {x - 3} \right).\left( {{x^2} - x + 5} \right)\)
\( = {x^3} - {x^2} + 5x - 3{x^2} + 3x - 15\)
\( = {x^3} - 4{x^2} + 8x - 15\).b)\[\frac{{{x^2}}}{{3x + 6}} + \frac{{4x + 4}}{{3x + 6}}\]
\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{3x + 6}}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{3.\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x + 2}}{3}\).Phân tích đa thức sau thành nhân tử: \({x^2} - {y^2} + 2x + 1.\)
\({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)
\( = {x^2} + 2x + 1 - {y^2}\)
\( = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\)
\( = \left( {x + 1 - y} \right).\left( {x + 1 + y} \right)\).Tính giá trị của biểu thức: \(A = - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8\) tại \(x = - 28.\)
Ta có: \(A = - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8\)
\( = 8 - 12x + 6{x^2} - {x^3}\)
\( = {2^3} - 3 \cdot {2^2} \cdot x + 3 \cdot 2 \cdot {x^2} - {x^3}\)
\( = {\left( {2 - x} \right)^3}.\)
Thay \(x = - 28\) vào biểu thức \(A\) ta được:
\(A = {\left[ {2 - \left( { - 28} \right)} \right]^3} = {30^3} = 27\,\,000.\)a) Một túi quà có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là \[12\,cm\] và độ dài trung đoạn bằng \[8\,cm\]. Tính diện tích xung quanh túi quà đó.

a)Diện tích xung quanh túi quà hình chóp tứ giác đều là:
\({S_{xq}} = \frac{1}{2}.C.d = \frac{1}{2}.\left( {4.12} \right).8 = 192\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b)Hình vẽ

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta MNP\] vuông tại \[M\] có:
\(\begin{array}{l}N{P^2} = M{N^2} + M{P^2}\\{29^2} = {x^2} + {21^2}\\841 = {x^2} + 441\\{x^2} = 841 - 441\\{x^2} = 400\\x = \sqrt {400} = 20\end{array}\)
Ta có: \(MH\,{\rm{//}}\,AB\), \(MK\,{\rm{//}}\,AC\) (giả thiết)
Suy ra: Tứ giác \[AHMK\]là hình bình hành (1)Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7{\rm{\;m}}\] đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2{\rm{\;m}}\].
a) Tính chiều cao \[AH\].

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\] ta có: \(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\)
Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}\)
Do đó \(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {3,{7^2} - 1,{2^2}} = 3,5\,{\rm{m}}\)a) Một đội sản xuất bình xét thi đua cho mỗi thành viên theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt. Sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là \(30\% ;40\% ;20\% ;10\% \). Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên.
b) Quan sát biểu đồ vừa vẽ và cho biết:
– Tỉ lệ xếp loại thi đua ở mức nào là cao nhất?
– Tổ trưởng nhận xét đa số các thành viên nhận bình xét ở mức Tốt có đúng không? Vì sao?
a)Vì sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là \(30\% ;\,\,40\% ;\,\,20\% ;\,\,10\% \) nên ta chọn biểu đồ quạt biểu diễn bình xét thi đua cho mỗi thành viên trong một tổ sản xuất:

- Vẽ đúng các số liệu theo từng mức bình xét.
- Biểu diễn đúng kí hiệu cho từng mức bình xét.
- Ghi đúng tên biểu đồ.b)- Tỉ lệ xếp loại thi đua ở mức Khá là cao nhất.
- Tổ trưởng nhận xét đa số các thành viên nhận bình xét ở mức Tốt là không đúng vì \(40\% \) thành viên nhận mức bình xét ở mức Khá, còn mức Tốt chỉ có \(30\% \) (\(40\% > 30\% \)).Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















