Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 852 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng:

Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình bình hành là tứ giác có các góc bằng nhau.

Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.

Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều như hình vẽ.

Chọn câu đúng.

Các cạnh bên là: \(SA,\) \(SB,\) \(SC,\) \(SD.\)

Chiều cao của hình chóp tứ giác đều là đoạn \(SA.\)

Mặt đáy của hình chóp là \[SAC.\]

\(SO = SA = SB = SC = SD.\)

Xem đáp án
Chọn a
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng đẳng thức nào sau đây là đúng?

\({A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right) \cdot \left( {{A^2} - {B^2}} \right).\)

\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - {B^3} - 3AB.\)

\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - {B^2} + 2AB.\)

\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} + {B^2} - 2AB.\)

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp đơn thức nào sau đây là hai đơn thức đồng dạng?

\(9{x^3}{y^2}z\) và \( - \frac{1}{2}{x^3}{y^2}z.\)

\({x^2}{y^5}\) và \( - 3xy.\)

\( - {x^2}{y^3}\) và \(7{x^3}{y^2}.\)

\({x^2}yz\) và \( - 7x{y^2}z.\)

Xem đáp án
Chọn a
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2x + 5}}\) được xác định khi:

\(x \ne 7\) và \(x \ne \frac{{ - 5}}{2}.\)

\(x \ne 3.\)

\(x \ne \frac{5}{2}.\)

\(x \ne \frac{{ - 5}}{2}.\)

Xem đáp án
Chọn d
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đơn thức \( - \frac{1}{5}x{y^4}\) là:

\(1\).

\(4\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ, chọn câu đúng:

\(AC\)và \(BD\) là hai cạnh chéo nhau.

Hai cạnh kề nhau là \(AB\) và \(CD.\)

Hai góc đối nhau là \(\widehat {A\,\,}\) và \(\widehat {D\,}.\)

Các điểm \[A\], \[B\], \[C\], \[D\] gọi là các đỉnh.

Xem đáp án

Chọn D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng?

Tên các học sinh đạt giải học sinh giỏi môn Toán cấp huyện.

Số học sinh tham gia thi kéo co của lớp \[8A\].

Màu sắc các loại trái cây yêu thích của các bạn tổ \(1\).

Mức độ hài lòng của khách hàng dành cho món bánh xèo của quán.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là đơn thức?

\( - 7{x^2}\).

\(9x{y^2}z\).

\(\frac{{ - 1}}{3}{x^2}{y^3}\).

\(2x - {y^2}\).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là một phân thức đại số?

\[\frac{{{x^4} + y}}{{x + y}}\].

\(\frac{1}{{3 + x}}\).

\({x^2} - y\).

\[\frac{{7{x^2} + y}}{{0.{x^2}}}\].

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của hai quốc gia Việt Nam và Indonesia. Dựa vào biểu đồ này, ta thấy:

Cho biểu đồ tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của hai quốc gia Việt Nam và Indonesia.  (ảnh 1)

Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam không thay đổi so với của Indonesia.

Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam cao hơn của Indonesia.

Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam tăng nhanh hơn so với của Indonesia.

Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt Nam thấp hơn của Indonesia.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt đáy của một hình chóp tứ giác đều là:

hình chữ nhật.

hình bình hành.

hình vuông.

hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn C

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\left( {x - 3} \right).\left( {{x^2} - x + 5} \right).\)        b) \[\frac{{{x^2}}}{{3x + 6}} + \frac{{4x + 4}}{{3x + 6}}.\]

Xem đáp án

a) \(\left( {x - 3} \right).\left( {{x^2} - x + 5} \right)\)

\( = {x^3} - {x^2} + 5x - 3{x^2} + 3x - 15\)

\( = {x^3} - 4{x^2} + 8x - 15\).

b)\[\frac{{{x^2}}}{{3x + 6}} + \frac{{4x + 4}}{{3x + 6}}\]

\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{3x + 6}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{3.\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x + 2}}{3}\).
14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: \({x^2} - {y^2} + 2x + 1.\)

Xem đáp án

\({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)

\( = {x^2} + 2x + 1 - {y^2}\)

\( = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\)

\( = \left( {x + 1 - y} \right).\left( {x + 1 + y} \right)\).
15. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(A =  - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8\) tại \(x =  - 28.\)

Xem đáp án

Ta có: \(A = - {x^3} + 6{x^2} - 12x + 8\)

\( = 8 - 12x + 6{x^2} - {x^3}\)

\( = {2^3} - 3 \cdot {2^2} \cdot x + 3 \cdot 2 \cdot {x^2} - {x^3}\)

\( = {\left( {2 - x} \right)^3}.\)

Thay \(x = - 28\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = {\left[ {2 - \left( { - 28} \right)} \right]^3} = {30^3} = 27\,\,000.\)
16. Tự luận
• 1 điểm

a) Một túi quà có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là \[12\,cm\] và độ dài trung đoạn bằng \[8\,cm\]. Tính diện tích xung quanh túi quà đó.

a) Một túi quà có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 12cm  và độ dài trung đoạn bằng (ảnh 1)
b) Tìm độ dài \[x\] trên hình vẽ.
c) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Lấy\(M\) là điểm tùy ý trên cạnh \(BC\) (\(M\) khác \(B\) và \(C\)). Kẻ lần lượt \(MH\) song song với \(AB\) (\(H\) thuộc \(AB\)), \(MK\) song song với \(AC\) (\(K\) thuộc \(AC\)). Tứ giác \[AHMK\] là hình gì? Vì sao?
Xem đáp án

a)Diện tích xung quanh túi quà hình chóp tứ giác đều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}.C.d = \frac{1}{2}.\left( {4.12} \right).8 = 192\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

b)Hình vẽ

a) Một túi quà có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 12cm  và độ dài trung đoạn bằng (ảnh 2)

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta MNP\] vuông tại \[M\] có:

\(\begin{array}{l}N{P^2} = M{N^2} + M{P^2}\\{29^2} = {x^2} + {21^2}\\841 = {x^2} + 441\\{x^2} = 841 - 441\\{x^2} = 400\\x = \sqrt {400}  = 20\end{array}\)
c)
Hình vẽ
a) Một túi quà có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 12cm  và độ dài trung đoạn bằng (ảnh 3)

Ta có: \(MH\,{\rm{//}}\,AB\), \(MK\,{\rm{//}}\,AC\) (giả thiết)

Suy ra: Tứ giác \[AHMK\]là hình bình hành (1)
Lại có: \(AB \bot AC\) (tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\))  nên \(\widehat {HAK} = 90^\circ \) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: Tứ giác \[AHMK\] là hình chữ nhật.
17. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7{\rm{\;m}}\] đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2{\rm{\;m}}\].

a) Tính chiều cao \[AH\].

b) Khoảng cách đặt thang cách chân tường là \[BH\] có “an toàn” không? Biết rằng khoảng cách “an toàn” khi \(2,0 < \frac{{AH}}{{BH}} < 2,2\) (xem hình vẽ).
 
Một chiếc thang có chiều dài AB =3,7 m đặt cách một bức tường khoảng cách BH = 1,2m (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\] ta có: \(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\)

Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2}\)

Do đó \(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}}  = \sqrt {3,{7^2} - 1,{2^2}}  = 3,5\,{\rm{m}}\)
b) Ta có: \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{3,5}}{{1,2}} \approx 2,9\).
Mà \[2,9 > 2,2\] nên khoảng cách đặt thang cách chân tường là không an toàn.
18. Tự luận
• 1 điểm

a) Một đội sản xuất bình xét thi đua cho mỗi thành viên theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt. Sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là \(30\% ;40\% ;20\% ;10\% \). Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên.

b) Quan sát biểu đồ vừa vẽ và cho biết:

– Tỉ lệ xếp loại thi đua ở mức nào là cao nhất?

– Tổ trưởng nhận xét đa số các thành viên nhận bình xét ở mức Tốt có đúng không? Vì sao?

Xem đáp án

a)Vì sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là \(30\% ;\,\,40\% ;\,\,20\% ;\,\,10\% \) nên ta chọn biểu đồ quạt biểu diễn bình xét thi đua cho mỗi thành viên trong một tổ sản xuất:

a) Một đội sản xuất bình xét thi đua cho mỗi thành viên theo bốn mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt (ảnh 1)

- Vẽ đúng các số liệu theo từng mức bình xét.

- Biểu diễn đúng kí hiệu cho từng mức bình xét.

- Ghi đúng tên biểu đồ.

b)- Tỉ lệ xếp loại thi đua ở mức Khá là cao nhất.

- Tổ trưởng nhận xét đa số các thành viên nhận bình xét ở mức Tốt là không đúng vì \(40\% \) thành viên nhận mức bình xét ở mức Khá, còn mức Tốt chỉ có \(30\% \) (\(40\% > 30\% \)).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả