Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 848 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biểu thức đại số sau:

\( - 6{x^2}y;\,\,\,{x^3} - \frac{1}{2}xy;\,\,\,5{z^3};\,\,\, - \frac{4}{7}y{z^2}.5;\,\,\,\, - 3x + 7y;\,\,\,\,\left( {\sqrt 2 - 1} \right)x;\,\,\,\,x\sqrt y \).

Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức đã cho ở trên?

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Có 4 đơn thức là: \( - 6{x^2}y;\,\,\,5{z^3};\,\,\, - \frac{4}{7}y{z^2}.5;\,\,\,\,\left( {\sqrt 2 - 1} \right)x\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đơn thức \(2{x^2}y{\left( {2{y^3}} \right)^2}\) là

5.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Ta có \(2{x^2}y{\left( {2{y^3}} \right)^2} = 2{x^2}y \cdot 4{y^6} = 8{x^2}{y^7}.\)

Đơn thức trên có bậc là \(2 + 7 = 9.\)

Vậy đơn thức \(2{x^2}y{\left( {2{y^3}} \right)^2}\) có bậc là 9.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}\).

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + {B^2}\).

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\).

Xem đáp án

Ta có \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\) (bình phương của một tổng).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào sau đây có tử thức là \(2x - 1\) và mẫu thức là \({x^2} - 1?\)

\(\frac{{{x^2} - 1}}{{2x - 1}}.\)

\(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} + 1}}.\)

\(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}}.\)

\(\frac{{{x^2} - 1}}{{2x + 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân thức có tử thức là \(2x - 1\) và mẫu thức là \({x^2} - 1\,,\) là \(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của một hình chóp tam giác đều là

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số cạnh bên của hình chóp tam giác đều là 3.

Số cạnh đáy của hình chóp tam giác đều là 3.

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của hình chóp tam giác đều là: \[3 + 3 = 6.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng

Tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.

Tổng chu vi đáy và trung đoạn.

Tích chu vi đáy và trung đoạn.

Tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng tích nửa chu vi đáy và trung đoạn:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau?

\(15\;\;{\rm{cm}};\,\,8\;\;{\rm{cm;}}\,\,{\rm{18}}\;\;{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)

\(2\;\;{\rm{cm}};\,\,3\;\;{\rm{cm;}}\,\,4\;\;{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)

\(5\;\;{\rm{m}};\,\,6\;\;{\rm{m;}}\,\,{\rm{8}}\;\;{\rm{m}}\,{\rm{.}}\)

\[21\;\;{\rm{dm}};\,\,20\;\;{\rm{dm;}}\,\,29\;\;{\rm{dm}}\,{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Ta có: \({29^2} = 841\) và \({20^2} + {21^2} = 400 + 441 = 841.\)

Do đó \({20^2} + {21^2} = {29^2}\) nên bộ ba độ dài \[21\;\;{\rm{dm}};\,\,20\;\;{\rm{dm;}}\,\,29\;\;{\rm{dm}}\] là độ dài ba cạnh của tam giác vuông.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải là hình bình hành.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu về số người trong mỗi nhà của các nhà gần nhà em thuộc loại dữ liệu nào trong các loại dữ liệu sau?

Dữ liệu số rời rạc.

Dữ liệu không là số có thể sắp thứ tự.

Dữ liệu số liên tục.

Dữ liệu không là số không thể sắp thứ tự.

Xem đáp án

Dữ liệu về số người trong mỗi nhà của các nhà gần nhà em là dữ liệu số rời rạc.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (°C)

2

3

5

15

20

30

29

27

20

15

12

7

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ cột tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Không thể biểu diễn được.

Xem đáp án

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là biểu đồ đoạn thẳng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học cơ sở Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây.

Mỗi câu lạc bộ tại trường Trung học cơ sở Kim Đồng có 15 học sinh. Số lượng học sinh nam và học sinh nữ của mỗi câu lạc bộ được biểu diễn trong bảng số liệu sau đây.Biết trong biểu đồ trên có (ảnh 1)

Biết trong biểu đồ trên có dữ liệu thống kê của câu lạc bộ chưa chính xác, đó là

Cầu lông.

Bóng bán.

Cờ vua.

Cầu lông, cờ vua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo biểu đồ số học sinh của câu lạc bộ bóng bàn là \(7 + 9 = 16\) (học sinh)

Mà mỗi câu lạc bộ có 15 học sinh nên dữ liệu thống kê của câu lạc bộ bóng bàn không chính xác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 bằng bảng dưới đây.

Thống kê số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 bằng bảng dưới đây.(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)Hỏi số lượt hành khách vận chuyển bằng (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

Hỏi số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

\(35,6\% \).

\(52,5\% \).

\(32,5\% \).

\(61,9\% \).

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{19,1}}{{58,8}} \cdot 100\% \approx 32,5\% \).

Vậy năm 2020 số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở Khánh Hòa giảm khoảng \(100\% - 32,5\% = 67,5\% \) so với năm 2019.

13. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(G = \left( {7{x^5}{y^4}{z^3} - 3{x^4}y{z^2} + 2{x^2}{y^2}z} \right):{x^2}yz\).

Đa thức \[A\] thỏa mãn \(A + 14{x^3}{y^3}{z^2} - 6{x^2}z + 2y= G\).

a) Bậc của đa thức \(G\) là 8.

b) Giá trị của biểu thức \(G\) tại \(x = 1\,;\,\,y = - 1\,;\,\,z = 1\) là 12.

c) Đa thức \[A\] có hạng tử tự do là 2.

d) Tổng của hai đa thức \[A\] và \(G\) là một đơn thức.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Đúng.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng.

⦁ Ta có \[G = \left( {7{x^5}{y^4}{z^3} - 3{x^4}y{z^2} + 2{x^2}{y^2}z} \right):{x^2}yz\]

\[ = 7{x^5}{y^4}{z^3}:{x^2}yz - 3{x^4}y{z^2}:{x^2}yz + 2{x^2}{y^2}z:{x^2}yz\]

\[ = 7{x^3}{y^3}{z^2} - 3{x^2}z + 2y\].

Đa thức \(G\) có bậc là 8. Do đó ý a) đúng.

⦁ Thay \(x = 1\,;\,\,y = - 1\,;\,\,z = 1\) vào biểu thức \(G\), ta có:

\(G = 7 \cdot {1^3} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^2} - 3 \cdot {1^2} \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = - 7 - 3 - 2 = - 12.\)

Vậy với \(x = 1\,;\,\,y = - 1\,;\,\,z = 1\) thì \(G = - 12\). Do đó ý b) sai.

⦁ Ta có \(A + 14{x^3}{y^3}{z^2} - 6{x^2}z + 2y = G\) hay \(A + 14{x^3}{y^3}{z^2} - 6{x^2}z + 2y = 7{x^3}{y^3}{z^2} - 3{x^2}z + 2y\)

Suy ra \(A = \left( {7{x^3}{y^3}{z^2} - 3{x^2}z + 2y} \right) - \left( {14{x^3}{y^3}{z^2} - 6{x^2}z + 2y} \right)\)

            \( = 7{x^3}{y^3}{z^2} - 3{x^2}z + 2y - 14{x^3}{y^3}{z^2} + 6{x^2}z - 2y\)

\( =  - 7{x^3}{y^3}{z^2} + 3{x^2}z\).

Khi đó, đa thức \[A\] hạng tử tự do là 0. Do đó ý c) sai.

⦁ Ta có \[A + G = \left( { - 7{x^3}{y^3}{z^2} + 3{x^2}z} \right) + \left( {7{x^3}{y^3}{z^2} - 3{x^2}z + 2y} \right)\]

\[ = - 7{x^3}{y^3}{z^2} + 3{x^2}z + 7{x^3}{y^3}{z^2} - 3{x^2}z + 2y\]

\[ = \left( { - 7{x^3}{y^3}{z^2} + 7{x^3}{y^3}{z^2}} \right) + \left( {3{x^2}z - 3{x^2}z} \right) + 2y\]\( = 2y\).

Như vậy, tổng của hai đa thức \[A\] và \(G\) là một đơn thức. Do đó ý d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(BC = 2AB\), \(\widehat A = 60^\circ \). Gọi \(E\), \(F\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\), \(AD\). Trên tia \(AB\) lấy điểm \(I\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AI.\)

a) \(AB = \frac{2}{3}BE\).

b) Tứ giác \(ABEF\) là hình chữ nhật.

c) Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).

d) \(\widehat {AED} = 90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Sai.

b) Sai.

c) Đúng.

d) Đúng.

Cho hình bình hành   A B C D   có   B C = 2 A B  ,   ˆ A = 60 ∘  . Gọi   E  ,   F   theo thứ tự là trung điểm của   B C  ,   A D  . Trên tia   A B   lấy điểm   I   sao cho   B   là trung điểm của   A I .    a)   A B = 2 3 B E  .  b) Tứ giác   A B E F   là hình chữ nhật.  c) Tam giác   A D I   cân tại   D  .  d)   ˆ A E D = 90 ∘  . (ảnh 1)

⦁ Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2BE.\)

Vì \(BC = 2AB\) và \(BC = 2BE\) nên \(AB = BE\). Do đó ý a) là sai.

⦁ Theo đề bài, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC,\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\).

Vì \(AD = BC\); \(BE = \frac{1}{2}BC;\,AF = \frac{1}{2}AD\) (do \(F\) là trung điểm của \(AD)\) nên \(BE = AF\).

Tứ giác \(ABEF\) có \(BE = AF\) (cmt) và \(BE\,{\rm{//}}\,AF\) (vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\,).\)

Suy ra, tứ giác \(ABEF\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(ABEF\) có \(AB = BE\) nên \(ABEF\) là hình thoi. Do đó ý b) sai.

⦁ Ta thấy \(BD\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác \(ADI\) nên tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).

Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\) có \(\widehat {DAI} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADI\) là tam giác đều.

Suy ra \(BD\) cũng là đường cao của tam giác \(ADI\) nên \(BD \bot BI\) hay \(\widehat {DBI} = 90^\circ .\)

Do đó ý c) đúng.

⦁ Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Vì \(AB = CD\); \(AB = BI\) (do \(B\) là trung điểm của \(AI)\) nên \(BI = CD\).

Tứ giác \(BICD\) có \(BI\,{\rm{//}}\,CD\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\)) và \(BI = CD\) nên tứ giác \(BICD\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(BICD\) có \(\widehat {DBI} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BICD\) là hình chữ nhật.

Khi đó, \(E\) là trung điểm của \(DI\).

Ta có tam giác \(ADI\) là tam giác đều có \(AE\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.

Do đó, \(AE \bot DI\) hay \(\widehat {AED} = 90^\circ \). Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(M = {\left( {x + 3} \right)^3} - \left( {x + 9} \right)\left( {{x^2} + 27} \right)\). Giá trị của biểu thức \(M\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \[ - {\bf{216}}\].

Ta có \(M = {\left( {x + 3} \right)^3} - \left( {x + 9} \right)\left( {{x^2} + 27} \right)\)

\[ = {x^3} + 9{x^2} + 27x - 27 - \left( {{x^3} + 27x + 9{x^2} + 243} \right)\]

\( = {x^3} + 9{x^2} + 27x + 27 - {x^3} - 27x - 9{x^2} - 243\)

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {9{x^2} - 9{x^2}} \right) + \left( {27x - 27x} \right) - \left( {243 - 27} \right)\)\( = - 216\).

Vậy \(M = - 216.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[S = \left( {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 1}}{{9 - {x^2}}}} \right):\left( {2 - \frac{{x + 5}}{{3 + x}}} \right)\,\,\,\left( {x \ne - 3\,;\,\,x \ne 3\,;\,\,x \ne - 1} \right)\].

Hỏi sau khi rút gọn biểu thức \[S\] ta được phân thức có tử thức bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \[ - {\bf{5}}\].

Với \[x \ne - 3\,;\,\,x \ne 3\,;\,\,x \ne - 1\], ta có:

\[S = \left( {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} + \frac{{{x^2} - 1}}{{9 - {x^2}}}} \right):\left( {2 - \frac{{x + 5}}{{3 + x}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{2\left( {3 + x} \right) - x + 5}}{{3 + x}}\]

\( = \left[ {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{{x^2} - 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}} \right]:\frac{{6 + 2x - x + 5}}{{x + 3}}\)

\( = \left[ {\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{{x^2} - 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}} \right]:\frac{{x + 1}}{{x + 3}}\)

\( = \frac{{x\left( {x - 3} \right) - 2\left( {x + 3} \right) - \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}:\frac{{x + 1}}{{x + 3}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 3x - 2x - 6 - {x^2} + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\)

\[ = \frac{{ - 5x - 5}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} \cdot \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\]

\[ = \frac{{ - 5\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - 5}}{{x - 3}}.\]

Vậy với \(x \ne - 3\,;\,\,x \ne 3\,;\,\,x \ne - 1,\) sau khi rút gọn biểu thức \[S\] ta được phân thức có tử thức bằng \( - 5.\)

17. Tự luận
1 điểm

Hình ảnh bên là ảnh của một lọ nước hoa hình kim tự tháp. Khi đậy nắp, lọ có dạng hình chóp tứ giác đều (tính cả thân lọ và nắp lọ) trong đó nắp lọ cũng là hình chóp tứ giác đều có chiều cao \[5{\rm{ cm}},\] cạnh đáy \[2,5{\rm{ cm}}.\] Chiều cao thân lọ và cạnh đáy lọ đều bằng chiều cao của nắp lọ. Bỏ qua độ dày của vỏ. Tính dung tích của lọ nước hoa đó ra đơn vị mi – li – lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hình ảnh bên là ảnh của một lọ nước hoa hình kim tự tháp. Khi đậy nắp, lọ có dạng hình chóp tứ giác đều (tính cả thân lọ và nắp lọ) trong đó nắp lọ cũng là hình chóp tứ giác đều có chiều cao   5 c m ,   cạnh đáy   2 , 5 c m .   Chiều cao thân lọ và cạnh đáy lọ đều bằng chiều cao của nắp lọ. Bỏ qua độ dày của vỏ. Tính dung tích của lọ nước hoa đó ra đơn vị mi – li – lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 73.

Thể tích của lọ nước hoa hình kim tự tháp là: \[{V_1} = \frac{1}{3} \cdot {5^2} \cdot 10 = \frac{{250}}{3}\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\]

Thể tích của nắp lọ nước hoa là: \[{V_2} = \frac{1}{3} \cdot 2,{5^2} \cdot 5 = \frac{{125}}{{12}}\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\]

Dung tích của lọ nước hoa đó là: \(\frac{{250}}{3} - \frac{{125}}{{12}} \approx 73\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 73\,\,\left( {{\rm{ml}}} \right)\).

Vậy dung tích của lọ nước hoa đó là \(73\,\,{\rm{ml}}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(MNPQ\) có \(PM\) là tia phân giác của góc \(\widehat {NPQ}.\) Biết \(\widehat {QMN} = 110^\circ ,\) \(\widehat {N\,} = 120^\circ \) và \(\widehat {Q\,} = 60^\circ .\) Tính số đo của \(\widehat {MPQ}\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 35.

Cho tứ giác   M N P Q   có   P M   là tia phân giác của góc   ˆ N P Q .   Biết   ˆ Q M N = 110 ∘ ,     ˆ N = 120 ∘   và   ˆ Q = 60 ∘ .   Tính số đo của   ˆ M P Q   (đơn vị: độ). (ảnh 1)

Xét tứ giác \[MNPQ,\] ta có: \(\widehat Q + \widehat {QMN} + \widehat N + \widehat {NPQ} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác).

Suy ra \(\widehat {NPQ} = 360^\circ - \left( {\widehat {QMN} + \widehat N + \widehat Q} \right) = 360^\circ - \left( {110^\circ + 120^\circ + 60^\circ } \right) = 70^\circ \).

Do \[PM\] là tia phân giác của góc \[NPQ\] nên ta có: \(\widehat {MPQ} = \frac{{\widehat {NPQ}}}{2} = \frac{{70^\circ }}{2} = 35^\circ \).

Vậy số đo của \(\widehat {MPQ}\) là \(35^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020. (đơn vị: nghìn tỷ đồng).

(1,5 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020. (đơn vị: nghìn tỷ đồng).(Ng (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?

b) Năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng bao nhiêu phần trăm so năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

c) Tính tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong năm 2020 và tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm còn lại (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.

Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Niên giám thống kê 2021.

b) Tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước năm 2020 so với năm 2015 là: \(\frac{{10\,\,284,2}}{{6\,\,944,9}} \cdot 100\% \approx 148,1\% \).

Vậy năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng khoảng \[148,1\% - 100\% = 48,1\% \] so năm 2015.

c) Tổng tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm 2015; 1017; 2018; 2019 là:

\[6\,\,944,9 + 9\,\,087,3 + 9\,\,465,6 + 9\,\,357,8 = 3\,\,4855,6\] (nghìn tỉ đồng).

Tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong năm 2020 và tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm còn lại (các năm 2015; 1017; 2018; 2019) là:

\(\frac{{1\,\,0284,2}}{{3\,\,4855,6}} \cdot 100\% \approx 0,3\% \).

Vậy tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong năm 2020 và tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước trong các năm còn lại khoảng \(0,3\% \).

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình vuông \[ABCD.\] Lấy điểm \[M\] thuộc đường chéo \[BD.\] Kẻ \[ME\] vuông góc với \(AB\) tại \[E,{\rm{ }}MF\] vuông góc với \[AD\] tại \[F.\]

a) Tứ giác \(AEMF\) là hình gì? Vì sao?

b) Xác định vị trí của điểm \[M\] trên đường chéo \[BD\] để diện tích của tứ giác \[AEMF\] lớn nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho hình vuông   A B C D .   Lấy điểm   M   thuộc đường chéo   B D .   Kẻ   M E   vuông góc với   A B   tại   E , M F   vuông góc với   A D   tại   F .    a) Tứ giác   A E M F   là hình gì? Vì sao?  b) Xác định vị trí của điểm   M   trên đường chéo   B D   để diện tích của tứ giác   A E M F   lớn nhất. (ảnh 1)

a) Do \[ME \bot AB\] tại \(E\) nên \(\widehat {MEA} = 90^\circ .\)

Do \[MF \bot AD\] tại \(F\) nên \(\widehat {MFA} = 90^\circ .\)

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {EAF} = 90^\circ .\)

Tứ giác \[AEMF\] có \(\widehat {MFA} = \widehat {EAF} = \widehat {AEM} = 90^\circ \) nên \[AEMF\] là hình chữ nhật.

b) Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD\) là đường phân giác của \(\widehat {ABC}.\)

Do đó \(\widehat {ABD} = 45^\circ \) suy ra \(\Delta BEM\) vuông cân tại \(E\) nên \(BE = ME.\)

Do \[AEMF\] là hình chữ nhật nên \(ME = AF\) nên \(BE = AF.\)

Chu vi của hình chữ nhật \[AEMF\] là:

\[2\left( {AE + AF} \right) = 2\left( {AE + BE} \right) = 2AB.\]

Mà \(AB\) không đổi nên chu vi của hình chữ nhật \[AEMF\] không đổi.

Do đó, diện tích của tứ giác \[AEMF\] lớn nhất khi \[AEMF\] là hình vuông.

Suy ra \[ME = MF.\]

Khi đó \[\Delta BEM = \Delta DFM\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \[BM = DM\] hay \[M\] là trung điểm của \[BC.\,\]

Vậy với \[M\] là trung điểm của \[BC\] thì diện tích của tứ giác \[AEMF\] lớn nhất.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(a + b + c = 0\,;\,\,x + y + z = 0\) và \(\frac{a}{x} + \frac{b}{y} + \frac{c}{z} = 0.\)

Chứng minh rằng: \(a{x^2} + b{y^2} + c{z^2} = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Do \(x + y + z = 0\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \left( {y + z} \right)\\y = - \left( {x + z} \right)\\z = - \left( {x + y} \right)\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} = {\left( {y + z} \right)^2}\\{y^2} = {\left( {x + z} \right)^2}\\{z^2} = {\left( {x + y} \right)^2}\end{array} \right..\) 

Do \(a + b + c = 0\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}b + c = - a\\c + a = - b\\a + b = - c\end{array} \right..\)

Do \(\frac{a}{x} + \frac{b}{y} + \frac{c}{z} = 0\) nên \(\frac{{ayz + bxz + cxy}}{{xyz}} = 0\) suy ra \(bxz + cxy + ayz = 0\).

Ta có: \(a{x^2} + b{y^2} + c{z^2} = a{\left( {y + z} \right)^2} + b{\left( {x + z} \right)^2} + c{\left( {x + y} \right)^2}\)

\( = a{y^2} + 2ayz + a{z^2} + b{x^2} + 2bxz + b{z^2} + c{x^2} + 2cxy + c{y^2}\)

\( = \left( {b + c} \right){x^2} + \left( {a + c} \right){y^2} + \left( {a + b} \right){z^2} + 2\left( {bxz + cxy + ayz} \right)\)

\( = \left( {b + c} \right){x^2} + \left( {a + c} \right){y^2} + \left( {a + b} \right){z^2}\)

\( = \left( { - a} \right){x^2} + \left( { - b} \right){y^2} + \left( { - c} \right){z^2}\)

Do đó \(2\left( {a{x^2} + b{y^2} + c{z^2}} \right) = 0\) nên \(a{x^2} + b{y^2} + c{z^2} = 0.\)

Vậy \(a{x^2} + b{y^2} + c{z^2} = 0.\)

Do \ (x + y + z = 0 \) nênn \ (\ left \ {{\ start {mảng} {l} x SUY ra \ (\ left \ {\ start {mảng} {l} {x \ Phải)^2} \ end {mảng} \ phải ..