Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
17 câu hỏi
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
\(\sqrt 3 {x^2}y.\)
\(x\left( {y + 1} \right).\)
\(1 - 2x.\)
\(\frac{5}{{2x}}.\)
Chọn A
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(\frac{1}{2}{x^2}{y^3}z\) là
\(5{x^3}{y^2}z.\)
\(7{y^2}{x^3}z.\)
\( - 2{x^2}{y^3}z.\)
\(15{x^2}{z^3}y.\)
Chọn C
Giá trị của đa thức \(2{x^3} + 3{x^2} - \frac{{13}}{5}x - 2\) tại \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) là
\(\frac{{ - 1}}{5}.\)
\(\frac{{ - 17}}{{10}}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{{17}}{{10}}.\)
Chọn A
Bậc của đa thức \(9{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2} + 2{{\rm{x}}^6} + 3{x^4}y - 18xyz - 15\) là
4.
5.
6.
7.
Chọn C
Tích \(\left( {2x + 9} \right)\left( {2x - 9} \right)\) có kết quả bằng
\(2{x^2} - 81.\)
\(4{x^2} + 81.\)
\({\left( {2x + 9} \right)^2}.\)
\(4{x^2} - 81.\)
Chọn D
Biểu thức \({\left( {3{\rm{x}} - \frac{1}{6}} \right)^2}\) được viết dưới dạng đa thức là
\(3{x^2} - x + \frac{1}{{36}}.\)
\(9{x^2} - x - \frac{1}{{36}}.\)
\(9{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{1}{{36}}.\)
\(9{x^2} - x + \frac{1}{{36}}.\)
Chọn D
Với điều kiện nào của \({\rm{x}}\) thì phân thức \(\frac{{x + 2}}{{5x - 5}}\) xác định?
\(x \ne 0.\)
\(x \ne 1.\)
\(x \ne 2.\)
\(x \ne - 1.\)
Chọn B
Kết luận nào sau đây đúng?
Hình chóp tứ giác đều có 1 đỉnh, 6 mặt, 8 cạnh.
Hình chóp tam giác đều có 1 đỉnh, 4 mặt, 8 cạnh.
Hình chóp tứ giác đều có 1 đỉnh, 5 mặt, 8 cạnh.
Hình chóp tam giác đều có 1 đỉnh, 4 mặt, 8 cạnh.
Chọn C
Cho hình chóp tứ giác đều \(I.ABCD\) có độ dài cạnh đáy là \(14\;{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(18\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Thể tích của hình chóp tứ giác đều \(I.ABCD\) là:

\(196\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(1\,\,176\,\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(168\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(3\,\,528\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
Chọn B
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật.
Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Hình bình hành có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.
Chọn D
Cho tứ giác \(EFGH\) như hình bên. Số đo \(F\) bằng:

\(115^\circ .\)
\(125^\circ .\)
\(55^\circ .\)
\(90^\circ .\)
Chọn B
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AB = 60{\rm{\;cm}};\,\,AC = 10{\rm{\;dm}}{\rm{.}}\) Độ dài đoạn \(BC\) là

\(80{\rm{\;dm}}.\)
\(10\sqrt {37} {\rm{\;cm}}.\)
\(8{\rm{\;dm}}.\)
\({\left( {20\sqrt {34} } \right)^2}{\rm{\;cm}}.\)
Chọn C
Thực hiện phép tính:
a) \(3x\left( {x - 2y} \right) + 2xy.\) b) \({\left( {2x + y} \right)^2} - 3x\left( {x - y} \right).\)
a) \(3x\left( {x - 2y} \right) + 2xy = 3{x^2} - 6xy + 2xy = 3{x^2} - 4xy.\)
b) \({(2x + y)^2} - 3x(x - y) = 4{x^2} + 4xy + {y^2} - 3{x^2} + 3xy = {x^2} + 7xy + {y^2}.\)
Thực hiện phép tính
a) \(\frac{{x + y}}{{2y}} + \frac{{2x - y}}{{2y}}.\) b) \(\frac{{{x^2} - 5x}}{{x - 3}} - \frac{{x - 9}}{{x - 3}}.\) c) \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} + \frac{{3{x^2} + x}}{{9 - {x^2}}}.\)
a) \(\frac{{x + y}}{{2y}} + \frac{{2x - y}}{{2y}} = \frac{{x + y + 2x - y}}{{2y}} = \frac{{3x}}{{2y}}.\)
b) \(\frac{{{x^2} - 5x}}{{x - 3}} - \frac{{x - 9}}{{x - 3}} = \frac{{{x^2} - 5x - x + 9}}{{x - 3}} = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{x - 3}} = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{x - 3}} = x - 3.\)
c) \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} + \frac{{3{x^2} + x}}{{9 - {x^2}}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{3{x^2} + x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} + 5x + 6 + 2x - 6 - 3{x^2} - x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{ - 2{x^2} + 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{ - 2x(x - 3)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{ - 2x}}{{x + 3}}.\)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \(4{x^2}y + 8x.\) b) \(9{x^2} - 6x + 1.\) c) \({y^2} + 2xy - 4 + {x^2}.\)
a) \(4{x^2}y + 8x = 4x\left( {xy + 2} \right).\)
b) \(9{x^2} - 6x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^2}.\)
c) \({y^2} + 2xy - 4 + {x^2} = \left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) - 4 = {\left( {x + y} \right)^2} - {2^2}\)\( = \left( {x + y - 2} \right)\left( {x + y + 2} \right).\)
Nhà bạn Lan cách nhà bạn Thanh \(5\,\;{\rm{km}}\) và cách trường học \(12\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Biết rằng nhà bạn Thanh, nhà bạn Lan và trường học tạo thành 3 đỉnh của một tam giác vuông như hình vẽ bên dưới. Hỏi quãng đường từ nhà đến trường của bạn Thanh dài hơn quãng đường từ nhà đến trường của bạn Lan bao nhiêu km?
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có \(A{C^2} = B{C^2} + A{B^2}\) (định lý Pythagore)
Suy ra \(A{C^2} = {12^2} + {5^2} = 169.\)
Do đó \(AC = 13\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Vậy quãng đường từ nhà đến trường của bạn Thanh xa hơn quãng đường từ nhà đến trường của bạn Lan là \(13 - 12 = 1\) (km).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\) có \(AH\) là đường cao. Kẻ \(HE \bot AB\) tại \(E,\) kẻ \(HF \bot AC\) tại \(F.\)
a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật.
b) Lấy điểm \(M\) đối xứng với điểm \(A\) qua điểm \(F.\) Chứng minh tứ giác \[EFMH\] là hình bình hành.
c) Lấy điểm \(D\) đối xứng với \(H\) qua \(F.\) Chứng minh tứ giác \(AHMD\) là hình thoi và \(EF \bot DC.\)

a) Xét tứ giác \(AEHF\) có \(\widehat {A\,\,} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A),\) \(\widehat {E\,} = 90^\circ \) (do \(HE \bot AB\) tại \(E),\) \(\widehat {F\,} = 90^\circ \) (do \(HF \bot AC\) tại \(F).\)
Suy ra tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông).
b) Ta có: \(EH = AF\) (do \(EFMH\) là hình chữ nhật) và \(AF = FM\) (do \(M\) đối xứng \(A\) qua \(F),\) suy ra \(EH = FM.\)
Ta có \(EH\,{\rm{//}}\,AF\) (do \[EFMH\] là hình chữ nhật) và \(EH\,{\rm{//}}\,FM\) (do \[M\] thuộc \(AF).\)
Xét tứ giác \(EFMH\) có: \(EH = FM\) (chứng minh trên), \(EH\,{\rm{//}}\,FM\) (chứng minh trên).
Vậy tứ giác \(EFMH\) là hình bình hành (tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau.
c) Xét tứ giác \(AHMD\) có \(F\) là trung điểm của \(AM\) và \(HD\) nên \(AHMD\) là hình bình hành. Lại có \(AM \bot HD\) nên hình bình hành \(AHMD\) là hình thoi.
Do đó \(AH\,{\rm{//}}\,DM,\) mà \(AH \bot BC\) nên \(DM \bot BC.\)
Xét \(\Delta HDC\) có hai đường cao \(CF\) và \(DM\) cắt nhau tại \(M\) nên \(M\) là trực tâm của tam giác. Do đó \(HM \bot DC.\)
Lại có \(EF\,{\rm{//}}\,HM\) (do \(EFMH\) là hình bình hành), nên \(EF \bot DC.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















