Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 844 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\(\sqrt 3 {x^2}y.\)

\(x\left( {y + 1} \right).\)

\(1 - 2x.\)

\(\frac{5}{{2x}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(\frac{1}{2}{x^2}{y^3}z\) là

\(5{x^3}{y^2}z.\)

\(7{y^2}{x^3}z.\)

\( - 2{x^2}{y^3}z.\)

\(15{x^2}{z^3}y.\)

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \(2{x^3} + 3{x^2} - \frac{{13}}{5}x - 2\) tại \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) là

\(\frac{{ - 1}}{5}.\)

\(\frac{{ - 17}}{{10}}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{{17}}{{10}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(9{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2} + 2{{\rm{x}}^6} + 3{x^4}y - 18xyz - 15\) là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích \(\left( {2x + 9} \right)\left( {2x - 9} \right)\) có kết quả bằng

\(2{x^2} - 81.\)

\(4{x^2} + 81.\)

\({\left( {2x + 9} \right)^2}.\)

\(4{x^2} - 81.\)

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({\left( {3{\rm{x}} - \frac{1}{6}} \right)^2}\) được viết dưới dạng đa thức là

\(3{x^2} - x + \frac{1}{{36}}.\)

\(9{x^2} - x - \frac{1}{{36}}.\)

\(9{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{1}{{36}}.\)

\(9{x^2} - x + \frac{1}{{36}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với điều kiện nào của \({\rm{x}}\) thì phân thức \(\frac{{x + 2}}{{5x - 5}}\) xác định?

\(x \ne 0.\)

\(x \ne 1.\)

\(x \ne 2.\)

\(x \ne - 1.\)

Xem đáp án

Chọn B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng?

Hình chóp tứ giác đều có 1 đỉnh, 6 mặt, 8 cạnh.

Hình chóp tam giác đều có 1 đỉnh, 4 mặt, 8 cạnh.

Hình chóp tứ giác đều có 1 đỉnh, 5 mặt, 8 cạnh.

Hình chóp tam giác đều có 1 đỉnh, 4 mặt, 8 cạnh.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(I.ABCD\) có độ dài cạnh đáy là \(14\;{\rm{cm}}\) và chiều cao là \(18\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Thể tích của hình chóp tứ giác đều \(I.ABCD\) là:

Cho hình chóp tứ giác đều I.ABCD có độ dài cạnh đáy là 14 cm  (ảnh 1)

\(196\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(1\,\,176\,\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(168\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(3\,\,528\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật.

Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Hình bình hành có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(EFGH\) như hình bên. Số đo \(F\) bằng:

Cho tứ giác EFGH như hình bên. Số đo F  bằng: (ảnh 1)

\(115^\circ .\)

\(125^\circ .\)

\(55^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AB = 60{\rm{\;cm}};\,\,AC = 10{\rm{\;dm}}{\rm{.}}\) Độ dài đoạn \(BC\) là

Cho tam giác ABC vuông tại B có AB = 60 cm;AC = 10dm . Độ dài đoạn BC  là (ảnh 1)

\(80{\rm{\;dm}}.\)

\(10\sqrt {37} {\rm{\;cm}}.\)

\(8{\rm{\;dm}}.\)

\({\left( {20\sqrt {34} } \right)^2}{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(3x\left( {x - 2y} \right) + 2xy.\)       b) \({\left( {2x + y} \right)^2} - 3x\left( {x - y} \right).\)

Xem đáp án

a) \(3x\left( {x - 2y} \right) + 2xy = 3{x^2} - 6xy + 2xy = 3{x^2} - 4xy.\)

b) \({(2x + y)^2} - 3x(x - y) = 4{x^2} + 4xy + {y^2} - 3{x^2} + 3xy = {x^2} + 7xy + {y^2}.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \(\frac{{x + y}}{{2y}} + \frac{{2x - y}}{{2y}}.\)   b) \(\frac{{{x^2} - 5x}}{{x - 3}} - \frac{{x - 9}}{{x - 3}}.\)          c) \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} + \frac{{3{x^2} + x}}{{9 - {x^2}}}.\)

Xem đáp án

a) \(\frac{{x + y}}{{2y}} + \frac{{2x - y}}{{2y}} = \frac{{x + y + 2x - y}}{{2y}} = \frac{{3x}}{{2y}}.\)

b) \(\frac{{{x^2} - 5x}}{{x - 3}} - \frac{{x - 9}}{{x - 3}} = \frac{{{x^2} - 5x - x + 9}}{{x - 3}} = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{x - 3}} = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{x - 3}} = x - 3.\)

c) \(\frac{{x + 2}}{{x - 3}} + \frac{2}{{x + 3}} + \frac{{3{x^2} + x}}{{9 - {x^2}}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{3{x^2} + x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2} + 5x + 6 + 2x - 6 - 3{x^2} - x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{ - 2{x^2} + 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{ - 2x(x - 3)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{ - 2x}}{{x + 3}}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \(4{x^2}y + 8x.\)         b) \(9{x^2} - 6x + 1.\)        c) \({y^2} + 2xy - 4 + {x^2}.\)

Xem đáp án

a) \(4{x^2}y + 8x = 4x\left( {xy + 2} \right).\)

b) \(9{x^2} - 6x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^2}.\)

c) \({y^2} + 2xy - 4 + {x^2} = \left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) - 4 = {\left( {x + y} \right)^2} - {2^2}\)\( = \left( {x + y - 2} \right)\left( {x + y + 2} \right).\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bạn Lan cách nhà bạn Thanh \(5\,\;{\rm{km}}\) và cách trường học \(12\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Biết rằng nhà bạn Thanh, nhà bạn Lan và trường học tạo thành 3 đỉnh của một tam giác vuông như hình vẽ bên dưới. Hỏi quãng đường từ nhà đến trường của bạn Thanh dài hơn quãng đường từ nhà đến trường của bạn Lan bao nhiêu km?

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có \(A{C^2} = B{C^2} + A{B^2}\) (định lý Pythagore)

Suy ra \(A{C^2} = {12^2} + {5^2} = 169.\)

Do đó \(AC = 13\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Vậy quãng đường từ nhà đến trường của bạn Thanh xa hơn quãng đường từ nhà đến trường của bạn Lan là \(13 - 12 = 1\) (km).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\) có \(AH\) là đường cao. Kẻ \(HE \bot AB\) tại \(E,\) kẻ \(HF \bot AC\) tại \(F.\)

a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật.

b) Lấy điểm \(M\) đối xứng với điểm \(A\) qua điểm \(F.\) Chứng minh tứ giác \[EFMH\] là hình bình hành.

c) Lấy điểm \(D\) đối xứng với \(H\) qua \(F.\) Chứng minh tứ giác \(AHMD\) là hình thoi và \(EF \bot DC.\)

Xem đáp án
Cho Delta ABC vuông tại A {AB < AC}  có AH là đường cao (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(AEHF\) có \(\widehat {A\,\,} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A),\) \(\widehat {E\,} = 90^\circ \) (do \(HE \bot AB\) tại \(E),\) \(\widehat {F\,} = 90^\circ \) (do \(HF \bot AC\) tại \(F).\)

Suy ra tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông).

b) Ta có: \(EH = AF\) (do \(EFMH\) là hình chữ nhật) và  \(AF = FM\) (do \(M\) đối xứng \(A\) qua \(F),\) suy ra \(EH = FM.\)

Ta có \(EH\,{\rm{//}}\,AF\) (do \[EFMH\] là hình chữ nhật) và \(EH\,{\rm{//}}\,FM\) (do \[M\] thuộc \(AF).\)

Xét tứ giác \(EFMH\) có: \(EH = FM\) (chứng minh trên), \(EH\,{\rm{//}}\,FM\) (chứng minh trên).

Vậy tứ giác \(EFMH\) là hình bình hành (tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau.

c) Xét tứ giác \(AHMD\) có \(F\) là trung điểm của \(AM\) và \(HD\) nên \(AHMD\) là hình bình hành. Lại có \(AM \bot HD\) nên hình bình hành \(AHMD\) là hình thoi.

Do đó \(AH\,{\rm{//}}\,DM,\) mà \(AH \bot BC\) nên \(DM \bot BC.\)

Xét \(\Delta HDC\) có hai đường cao \(CF\) và \(DM\) cắt nhau tại \(M\) nên \(M\) là trực tâm của tam giác. Do đó \(HM \bot DC.\)

Lại có \(EF\,{\rm{//}}\,HM\) (do \(EFMH\) là hình bình hành), nên \(EF \bot DC.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả