Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 7 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 853 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \(2x{y^2}\)?

\(6{y^2}z\).

\(3x{y^2}\).

\(3{x^2}z\).

\(3{x^2}y\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức:                           

\(\frac{{x + 1}}{{2x - 3}}\).

\(\frac{{5xy}}{{x + y}}\).

\({x^2} + 2xy\).

\(\frac{{3x - 6}}{{x + 2}}\).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{3x - 6}}{{x + 2}}\)được xác định khi nào?                                                     

\(x \ne 3\).

\(x \ne - 2\).

\(x \ne 2\).

\(x \ne 6\).

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có mỗi mặt bên là hình gì?

Tam giác cân.

Hình thoi.

Tam giác vuông.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có cạnh đáy là \(12\,{\rm{cm}}\), chiều cao hình chóp là \(10\,{\rm{cm}}\) và thể tích của hình chóp là \(100\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Chiều cao của mặt đáy là?

\(5\,{\rm{cm}}\).

\(20\,{\rm{cm}}\).

\[60\,{\rm{cm}}\].

\(30\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tứ giác có số đo ba góc lần lượt bằng \(80^\circ ;\)\(40^\circ ;\)\(100^\circ .\) Số đo của góc còn lại là

\(80^\circ \).

\(120^\circ \).

\(240^\circ \).

\(140^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(MNPQ.\) Đoạn thẳng \(MP\)bằng đoạn thẳng nào?

\(NQ.\)

\(NM.\)

\(NP.\)

\(QM.\)

Xem đáp án

Chọn A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng dữ liệu sau:

Thống kê xếp loại học tập của lớp 8A4

1

Xếp loại học tập

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

2

Số học sinh

10

15

10

5

3

Tỉ lệ phần trăm

\[25\,\% \]

\[38\,\% \]

\[25\,\% \]

\[12\,\% \]

Dựa vào bảng thống kê trên, hãy cho biết dữ liệu ở dòng nào thuộc loại dữ liệu định tính?

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\[2\] và \(3.\)

Xem đáp án

Chon A

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính:

a)\(2{x^2}{y^3} \cdot \left( {5xy - 4x} \right) - 10{x^3}{y^4}.\)b)\(4 \cdot \left( {10x - 3} \right) + {\left( {x + 5} \right)^2}.\)

c)\(\frac{{{x^2} + 3}}{{x - 2}} - \frac{{4x}}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 2}}.\)                                                       d) \(\frac{2}{{x - 3}} + \frac{3}{{x + 3}} + \frac{4}{{{x^2} - 9}}.\)

Xem đáp án

a)\(2{x^2}{y^3} \cdot \left( {5xy - 4x} \right) - 10{x^3}{y^4} = 10{x^3}{y^4} - 8{x^3}{y^3} - 10{x^3}{y^4} = - 8{x^3}{y^3}.\)

b)\(4 \cdot \left( {10x - 3} \right) + {\left( {x + 5} \right)^2} = 40x - 12 + {x^2} + 10x + 25 = {x^2} + 50x + 13.\)

c)\(\frac{{{x^2} + 3}}{{x - 2}} - \frac{{4x}}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} + 3 - 4x + 1}}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{x - 2}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{x - 2}} = x - 2.\)                   

d) \(\frac{2}{{x - 3}} + \frac{3}{{x + 3}} + \frac{4}{{{x^2} - 9}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{4}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\[ = \frac{{2x + 6 + 3x - 9 + 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{5x + 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}.\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({x^2}y - x{y^2} + ax - ay\).            b) \(9{x^2} - 12x + 4 - {y^2}\).

Xem đáp án

a) \({x^2}y - x{y^2} + ax - ay = xy\left( {x - y} \right) + a\left( {x - y} \right) = \left( {x - y} \right)\left( {xy + a} \right).\)                    

b) \(9{x^2} - 12x + 4 - {y^2} = {\left( {3x - 2} \right)^2} - {y^2} = \left( {3x - 2 - y} \right)\left( {3x - 2 + y} \right).\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ mỗi loại trái cây bán được của một siêu thị.Biết rằng siêu thị đã bán được tổng cộng \(400\,\,{\rm{kg}}\) các loại trái cây, gồm: ổi, sầu riêng, cam, xoài mít. Tính số kg sầu riêng siêu thị đã bán được?

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ mỗi loại trái cây bán được của một siêu thị. Biết rằng siêu thị đã (ảnh 1)
Xem đáp án

Số kg sầu riêng siêu thị đã bán được là: \(400 \cdot 20\% = 80\,\,kg.\)

12. Tự luận
• 1 điểm
Một kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều, mặt đáy là hình vuông, các mặt bên là các tam giác cân chung đỉnh (tham khảo hình vẽ bên). Biết chiều cao của kim tự tháp khoảng 140 mét, cạnh đáy của nó dài 240 mét. Tính thể tích của kim tự tháp.
Một kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng là hình chóp tứ giác đều, mặt đáy là hình vuông (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích mặt đáy hình vuông của kim tự tháp là: Sđáy=2402=57  600 (m2).

Thể tích của kim tự tháp là: V=13Sđáy⋅h=13⋅57  600⋅140=2  688  000 (m3).

13. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn được gắn trên trụ cao \(7\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Nếu đặt chân thang cách chân trụ một khoảng \(1,8\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi cần chiếc thang dài bao nhiêu để Bác thợ lên đến bóng đèn? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Một bóng đèn được gắn trên trụ cao 7m. Nếu đặt chân thang cách chân trụ một (ảnh 1)
Xem đáp án
Một bóng đèn được gắn trên trụ cao 7m. Nếu đặt chân thang cách chân trụ một (ảnh 2)

Giả sử \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) mô tả bài toán trên (hình vẽ).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {7^2} + 1,{8^2} = 52,24 = \frac{{1\,\,306}}{{25}}.\)

Do đó \(BC = \sqrt {\frac{{1\,\,306}}{{25}}}  \approx 7,2{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Trên tia \(AM\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AM = MD.\)

a) Chứng minh: tứ giác \(ABDC\) là hình chữ nhật.

b) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC.\) Tia \(DC\) cắt tia \(BN\) tại điểm \(E.\) Chứng minh: \(CE = AB\) và tứ giác \(ABCE\) là hình bình hành.

c) Đường thẳng \(MN\) cắt \(AE\) tại điểm \(P.\) Chứng minh: \(BP\) đi qua trung điểm của \(AM.\)
Xem đáp án
Cho Delta ABC vuông tại A có M là trung điểm của BC. Trên tia AM lấy điểm D sao cho AM = MD. (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(ABDC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AD\) (do \(AM = MD)\) nên \(ABDC\) là hình bình hành.

Xét \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) có\(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Mà \(AM = \frac{1}{2}AD\) (do \(M\) là trung điểm của \(AD)\) nên \(BC = AD.\)

Hình bình hành \(ABDC\) có hai đường chéo bằng nhau \(BC = AD\) nên là hình chữ nhật.

b) Do \(ABDC\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) hay \(AC \bot DE.\)

Xét \(\Delta ABN\) (vuông tại \(A)\) và \(\Delta CEN\) (vuông tại \(C)\) có:

\(AN = CN\) (do \(N\) là trung điểm của \(AC);\)\(\widehat {ANB} = \widehat {CNE}\) (đối đỉnh)

Do đó \[\Delta ABN = \Delta CEN\] (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra \(AB = CE\) (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác \(ABCE\) có \(AB\,{\rm{//}}\,CE\) (do \(ABDC\) là hình chữ nhật) và \(AB = CE\) nên \(ABCE\) là hình bình hành.

c) Ta có \(AN = CN\) và \(AM = CM\) nên \(MN\) là đường trung trực của \(AC,\) do đó \(MN \bot AC.\)

Mà \(AB \bot AC\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,MN\) hay \(AB\,{\rm{//}}\,MP.\)

Xét tứ giác \(ABMP\) có \(AB\,{\rm{//}}\,MP\) và \(BM\,{\rm{//}}\,AP\) (do \(ABCE\) là hình bình hành) nên \(ABMP\) là hình bình hành. Do đó hai đường chéo \(BP\) và \(AM\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Vậy \(BP\)đi qua trung điểm của \(AM.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả