Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 879 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biểu thức −5xy2+xyz ;  −14xy ;   x2−3x+5 ;  27xy+3y, có bao nhiêu đa thức nhiều biến?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Đoạn văn

Cho biểu thức A=2xx22x2+82x2x32x2+4x82x2x1x.

2. Tự luận
1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức A

Xem đáp án

a)

Ta có \(2{x^2} + 8 = 2\left( {{x^2} + 4} \right).\)

\[{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8 = \left( {{x^3} - 2{x^2}} \right) + \left( {4x - 8} \right)\]\[ = {x^2}\left( {x - 2} \right) + 4\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)\].

Với mọi \(x \in \mathbb{R},\) ta có: \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 4 \ge 4 > 0\).

Khi đó biểu thức A xác định khi và chỉ khi x−2≠0 và x≠0 hay x≠2 và x≠0

3. Tự luận
1 điểm

b) Rút gọn biểu thức A

Xem đáp án

b) Với x≠2 và x≠0 ta có:

A=2x−x22x2+8−2x2x3−2x2+4x−8⋅2x2−x−1x

=2x−x22x2+4−2x2x2+4x−2⋅2x2−xx−1x2

=2x−x2x−2−2x2⋅22x2+4x−2⋅2−x2+xx2

=2x2−4x−x3+2x2−4x22x2+4x−2⋅−x2+2x−x+2x2

=−4x−x32x2+4x−2⋅−xx−2−x−2x2

=−xx2+42x2+4x−2⋅−x−2x+1x2=x+12x.

Vậy với x≠2 và x≠0 thì A=x+22x.

4. Tự luận
1 điểm

c) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 2024

Xem đáp án

c) Thay x = 2024 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A=x+22x, ta được:

A=2  024+22⋅2  024=2  0262⋅2  024=1  0132  024.

Vậy với x = 2024 thì A=1  0132  024.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức x2+4x+4−x+2 thành nhân tử ta được

xx+3

xx+2

x+2x+1

x+2x+3

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?

2x.

xx+1.

x2−4.

x+10.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tam giác đều là

60°.

90°.

120°.

180°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp đều và một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy bằng nhau. Chiều cao của hình chóp đều gấp đôi chiều cao của hình lăng trụ đứng. Thể tích của hình chóp đều là

V=13Sh.

V=Sh.

V=23Sh.

V=2Sh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có A  ^+B ^=220°. Các tia phân giác của các góc CD cắt nhau tại I Khi đó số đo CID^ 

CID^=110°.

CID^=120°.

CID^=140°.

CID^=150°.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định sai.

Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau?

Hình thoi.

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (°C)

2

3

5

15

20

30

29

27

20

15

12

7

 

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột tranh.

Không thể biểu diễn được.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

12. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

        a) 3x−12−3xx−5=0.                    b) x+32−5x−15=0.

Xem đáp án

a) 3x−12−3xx−5=0

3x2−2x+1−3x2−15x=0

3x2−6x+3−3x2+15x=0

3x2−3x2+−6x+15x+3=0

9x=−3

x=−13.

Vậy x=−13.

b) x+32−5x−15=0

x+32−5x−15=0

x+32−5x+3=0

x+3x+3−5=0

x+3x−2=0

Suy ra x + 3 = 0 hoặc  x - 2 = 0

           x = -3 hoặc x = 

Vậy x∈−3 ;  2

13. Tự luận
1 điểm

Chị Lan đã ghi lại khối lượng bán được của mỗi loại mà sạp hoa quả của chị bán được trong ngày và biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Chị Lan đã ghi lại khối lượng bán được của mỗi loại mà sạp hoa quả của chị bán được trong ngày và biểu diễn trong biểu đồ dưới đây (ảnh 1)

a) Chị Lan đã thu thập dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ bằng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?

b) Hãy chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ trên sang dạng bảng thống kê theo mẫu sau:

Loại trái cây

Tỉ lệ phần trăm

Cam

?

Xoài

?

Mít

?

Ổi

?

Sầu riêng

?

c) Cho biết chị Lan bán được tổng cộng 200 kg trái cây trong ngày hôm đó. Hãy tính số kilôgam sầu riêng mà sạp hoa quả của chị Lan đã bán được trong ngày ấy.

Xem đáp án

a) Chị Lan đã ghi lại, thống kê và biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ đã cho nên ta kết luận chị đã thu thập dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ bằng phương pháp thu thập trực tiếp.

b) Từ biểu đồ hình quạt tròn, ta hoàn thành được bảng thống kê sau:

Loại trái cây

Tỉ lệ phần trăm

Cam

18%

Xoài

24%

Mít

26%

Ổi

12%

Sầu riêng

20%

c) Số kilôgam sầu riêng mà sạp hoa quả của chị Lan đã bán được trong ngày hôm đó là: 200⋅20%=40  kg.

14. Tự luận
1 điểm

Bạn Hoa dự định làm 4 hộp quà có dạng hình chóp tứ giác đều như hình bên có cạnh đáy 6 cm, chiều cao của mặt bên xuất phát từ đỉnh là 4 cm. Tính diện tích giấy mà bạn Hoa cần dùng để làm 4 hộp quà đó. Bạn Hoa dự định làm 4 hộp quà có dạng hình chóp tứ giác đều như hình bên có cạnh đáy 6 cm, chiều cao của mặt bên  (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của một hộp quà là:

Sxq=12⋅4⋅6⋅4=48 cm2.

Diện tích toàn phần của một hộp quà là

Stp=Sxq+Sđáy=48+62=84 cm2.

Để làm 4 hộp quà bạn Hoa cần dùng diện tích giấy là:

4⋅84=336 cm2.

Vậy diện tích giấy mà bạn Hoa cần dùng để làm 4 hộp quà là 336 cm2.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M thuộc đường chéo BD. Kẻ ME vuông góc với AB tại E, MF vuông góc với AD tại F.

a) Tứ giác AEMF là hình gì? Vì sao?

b) Xác định vị trí của điểm M trên đường chéo BD để diện tích của tứ giác AEMF lớn nhất.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M thuộc đường chéo BD. Kẻ ME vuông góc với AB tại E, MF vuông góc với AD tại F. (ảnh 1)

a) Do ME⊥AB tại E nên MEA^=90°.

Do MF⊥AD tại F nên MFA^=90°.

Do ABCD là hình vuông nên EAF^=90°.

Tứ giác AEMF có MFA^=EAF^=AEM^=90° nên AEMF là hình chữ nhật.

b) Do ABCD là hình vuông nên BD là đường phân giác của góc ABC^.

Do đó ABD^=45° suy ra ΔBEM vuông cân tại E

Nên BE=ME.

Do AEMF là hình chữ nhật nên ME = AF nên BE = AF

Chu vi của hình chữ nhật AEMF là:

2AE+AF=2AE+BE=2AB.

AB không đổi nên chu vi của hình chữ nhật AEMF không đổi.

Do đó, diện tích của tứ giác AEMF lớn nhất khi AEMF là hình vuông.

Suy ra ME=MF.

Khi đó ΔBEM=ΔDFM (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra BM = DM hay M là trung điểm của BC

Vậy với M là trung điểm của BC thì diện tích của tứ giác AEMF lớn nhất.

16. Tự luận
1 điểm

Cho a + b + c = 0; x + y + z = 0 và =ax+by+cz=0. 

Chứng minh rằng: ax2+by2+cz2=0.

Xem đáp án

Do x+y+z=0 nên x=−y+zy=−x+zz=−x+y, suy ra x2=y+z2y2=x+z2z2=x+y2. 

Do a+b+c=0 nên b+c=−ac+a=−ba+b=−c.

Do ax+by+cz=0 nên ayz+bxz+cxyxyz=0 suy ra bxz+cxy+ayz=0.

Ta có: ax2+by2+cz2=ay+z2+bx+z2+cx+y2

=ay2+2ayz+az2+bx2+2bxz+bz2+cx2+2cxy+cy2

=b+cx2+a+cy2+a+bz2+2bxz+cxy+ayz

=b+cx2+a+cy2+a+bz2

=−ax2+−by2+−cz2

Do đó 2ax2+by2+cz2=0 nên ax2+by2+cz2=0.

Vậy ax2+by2+cz2=0.