2048.vn

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 86 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức thu gọn?

\( - {x^4}{y^3}x.\)

\(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}.\)

\(\frac{1}{3}{x^2}{y^2}yz.\)

\(\frac{{ - 1}}{3}x{y^4}zxy.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức dưới đây, đẳng thức nào là đẳng thức đúng?

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + AB + {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + {B^2}.\)

\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) có nghĩa?        

\[x \le 2\].

\(x \ne 2\,;\,\,x \ne - 3\).

\[x = 2\].

\[x \ne 2\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cao của hình chóp tam giác đều là

Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp đến trọng tâm của tam giác đáy.

Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp đến trung điểm của một cạnh đáy.

Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp đến một điểm tùy ý nằm trong mặt đáy.

Đoạn thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp đến một điểm bất kì trên cạnh bên của hình chóp.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều \[S.BCDM\]Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều S.BCDM là (ảnh 1)

\(SCD\,;\,\,SCB\,;\,\,SBM\).

\(SCD\,;\,\,SC\,;\,\,SMD\).

\(SCD\,;\,\,SCB\,;\,\,SBM\,;\,\,SMD\).

\(SCD\,;\,\,SCB\,;\,\,SBM\,;\,\,SBD\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều, biết chiều cao của hình chóp là \({\rm{4}}\;{\rm{cm}}\), tam giác đáy có cạnh \({\rm{5}}\;{\rm{cm}}\) và chiều cao \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\;{\rm{cm}}\). Thể tích của khối chóp tam giác đều đó là        

\[{\rm{25}}\sqrt {\rm{3}} \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[\frac{{{\rm{125}}\sqrt {\rm{3}} }}{{\rm{4}}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[\frac{{{\rm{25}}\sqrt {\rm{3}} }}{{\rm{3}}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[\frac{{{\rm{25}}\sqrt {\rm{3}} }}{{{\rm{14}}}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng \({\rm{50}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)chiều cao là \({\rm{6}}\;{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là        

\({\rm{50}}\;{\rm{cm}}\).

\({\rm{5}}\;{\rm{cm}}\).

\[{\rm{25}}\;{\rm{cm}}\].

\({\rm{5}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.

Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh bé nhất.

Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền.

Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông lớn hơn cạnh huyền.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\]\(\widehat A + \widehat B = 140^\circ \). Khi đó \(\widehat C + \widehat D = ?\)        

\(200^\circ \).

\(220^\circ \).

\(160^\circ \).

\(130^\circ \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] trong hình vẽ bên là

Tứ giác ABCD trong hình vẽ bên là (ảnh 1)

hình vuông.

hình chữ nhật.

hình thoi.

hình bình hành.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là thu thập dữ liệu gián tiếp?

Phỏng vấn các bạn học sinh về tình hình bạo lực học đường.

Lập phiếu hỏi về các món ăn mà các bạn học sinh trong lớp yêu thích.

Tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam.

Làm thí nghiệm để xác định tính chất hóa học của oxygen.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là biểu đồ về diện tích các châu lục trên thế giới. Hỏi Châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sáu châu lục đó?       Hình vẽ bên là biểu đồ về diện tích các châu lục trên thế giới. Hỏi Châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sáu châu lục đó?   (ảnh 1)

\(20\% \).

\(28\% \).

\(30\% \).

\(7\% \).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

 (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a)\[\left( {4{x^3}{y^2} - 8{x^2}y + 10xy} \right):\left( {2xy} \right)\];

b) \[\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right) + {\left( {x--5} \right)^2}\];

c) \[\frac{x}{{x + 1}} + \frac{{2x + 5}}{{x - 1}} - \frac{{3{x^2} - 1}}{{{x^2} - 1}}\].

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \(25{x^2}\left( {x - 3y} \right) - 15\left( {3y - x} \right);\)                                                  b) \({x^4} - 5{x^2} + 4.\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Tỉ lệ phần trăm kết quả phỏng vấn \[1\,\,000\] khách hàng về sự lựa chọn món ăn của một cửa hàng được thể hiện trong biểu đồ sau:

 (1,5 điểm) Tỉ lệ phần trăm kết quả phỏng vấn 1,000 khách hàng về sự lựa chọn món ăn của một cửa hàng được thể hiện trong biểu đồ sau: (ảnh 1)

a) Cửa hàng đã thu thập dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ trên bằng phương pháp nào? Đây là phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?

b) Hãy chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ trên sang dạng bảng thống kê theo mẫu sau:

Món ăn

Tỉ lệ phần trăm

Phở

?

Bún bò

?

Bánh mì

?

Gỏi cuốn

?

c) Nếu cửa hàng muốn kinh doanh một món ẩm thực duy nhất thì cửa hàng nên ưu tiên chọn món nào? Tại sao?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm) 1. Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết \(1\,\,{\rm{inch}} \approx 2,54\,\,{\rm{cm}}\), điện thoại có chiều rộng là \[7\,\,{\rm{cm;}}\] chiều dài là \[15,5{\rm{ cm}}.\] Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu in (ảnh 1)

2. Cho tam giác\(ABC\) nhọn có \(AB < AC\,.\) Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\,.\) Lấy điểm \(D\) trên tia \(BN\) sao cho \(BN = ND\,.\) Kẻ \(AP \bot BC\,,\,\,CQ \bot AD\,.\)

a) Chứng minh \(N\) là trung điểm của \(PQ\).

b) Tam giác \(ABC\) cần thêm điều kiện gì để tứ giác \(ABCD\) là hình vuông.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho ba số \[a,\,\,b,\,\,c\] đôi một khác nhau và thỏa mãn:

\[{\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2}.\]

Tính giá trị biểu thức \[T = \frac{{{a^3}{b^3} + {b^3}{c^3} + {c^3}{a^3}}}{{3{a^2}{b^2}{c^2}}} + \left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right).\]

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack