Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 895 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Bậc của đa thức\(A = {x^6} + {y^5} + {x^4}{y^4} + 1\)

19.

8.

11.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

        Đơn thức \({x^6}\) có bậc 6;                Đơn thức \({y^5}\) có bậc 5;          

        Đơn thức \({x^4}{y^4}\) có bậc 8;       Đơn thức 1 có bậc 0.

Do đó, bậc của đa thức \(A\) là 8.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\) ta được        

\(5.\)

\(4.\)

\(3.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\)

\( = {x^2} - 1 - \left( {{x^2} - 4} \right)\)\( = {x^2} - 1 - {x^2} + 4 = 3.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện các phân thức có nghĩa. Phân thức \(\frac{{ - 2xy}}{{6{x^3}{y^2}}}\) bằng phân thức nào sau đây?        

\(\frac{{ - 1}}{{3x{y^2}}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{3{x^2}y}}.\)

\(\frac{{ - 0}}{{{x^2}y}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{2{x^2}y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với điều kiện phân thức có nghĩa, ta có \[\frac{{ - 2xy}}{{6{x^3}{y^2}}} = \frac{{2xy \cdot \left( { - 1} \right)}}{{2xy \cdot 3{x^2}y}} = \frac{{ - 1}}{{3{x^2}y}}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Nếu hình chóp có đáy là hình thoi, chân đường cao trùng với tâm hình thoi thì nó là hình chóp đều.

Nếu hình chóp có đáy là hình chữ nhật, chân đường cao trùng với giao điểm của hai đường chéo đáy thì nó là hình chóp đều.

Nếu hình chóp có đáy là hình vuông thì nó là hình chóp đều.

Nếu hình chóp có đáy là tam giác đều, chân đường cao trùng với trọng tâm của tam giác thì nó là hình chóp đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nếu hình chóp có đáy là tam giác đều, chân đường cao trùng với trọng tâm của tam giác thì nó là hình chóp đều.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao \(h\) và thể tích \(V.\) Diện tích đáy \(S\) của hình chóp đó là        

\(S = \frac{V}{h}.\)

\(S = \frac{h}{V}.\)

\(S = \frac{{3h}}{V}.\)

\(S = \frac{{3V}}{h}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều là: \(V = \frac{1}{3}Sh.\)

Suy ra diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(S = \frac{{3V}}{h}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Số đo \(\widehat {D\,}\) trong hình vẽ là       Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(120^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Góc ngoài tại đỉnh \(C\) có số đo bằng \(60^\circ \) nên góc trong tại đỉnh \(C\) có số đo bằng \(180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\)

Xét tứ giác \(ABCD,\) ta có: \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (định lí tổng các góc của một tứ giác).

Do đó \[90^\circ + x + 120^\circ + 2x = 360^\circ \].

Suy ra \(3x = 150^\circ \) nên \(x = 50^\circ \).

Vậy \(\widehat {D\,} = 2x = 2 \cdot 50^\circ = 100^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Khẳng định sai là: Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Vì tứ giác phải có hai cặp góc đối bằng nhau mới là hình bình hành.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là thu thập dữ liệu gián tiếp?

Phỏng vấn các bạn học sinh về tình hình bạo lực học đường.

Lập phiếu hỏi về các món ăn mà các bạn học sinh trong lớp yêu thích.

Tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam.

Làm thí nghiệm để xác định tính chất hóa học của oxygen.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trường hợp tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam là phương pháp thu thập gián tiếp.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,0 điểm) Tìm \(x,\) biết:

a) \({\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {4 - x} \right)\left( {x + 4} \right) = 10.\)                                 b) \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \({\left( {x + 3} \right)^2} + \left( {4 - x} \right)\left( {x + 4} \right) = 10\)

\({x^2} + 6x + 9 + 16 - {x^2} = 10\)

\[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + 6x = 10 - 9 - 16\]

\[6x = - 15\]

\(x = - \frac{5}{2}.\)

Vậy \(x = - \frac{5}{2}.\)

 

b) \({\left( {{x^2} - 9} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0\)

\({\left[ {\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)} \right]^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}{\left( {x + 3} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 1} \right] = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left[ {\left( {x + 3 - 1} \right)\left( {x + 3 + 1} \right)} \right] = 0\)

\({\left( {x - 3} \right)^2}\left( {x + 2} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\)

Suy ra \({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\) hoặc \(x + 4 = 0\)

\(x - 3 = 0\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - 4\)

\(x = 3\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - 4\)

Vậy \[x \in \left\{ {3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 4} \right\}.\]

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho biểu thức \(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(N.\)

b) Rút gọn biểu thức \(N.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(N\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(N\) là \(x + 1 \ne 0,\) \(x - 1 \ne 0,\) \(2 + x \ne 0\) và \({x^2} - 1 \ne 0\)

Hay \(x \ne  - 1,\)\(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

Vậy biểu thức \(N\) xác định khi \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2.\)

b) Với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) ta có:

\(N = \left( {\frac{1}{{x + 1}} + \frac{1}{{x - 1}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\)

\[ = \frac{1}{{x + 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{1}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x - 1}}{{2 + x}}\]

\[ = \frac{{x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}} + \frac{1}{{2 + x}} + \frac{{{x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 1 + x + 1 + {x^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {2 + x} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 1,\) \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 2,\) thì \(N = \frac{x}{{x + 1}}.\)

c) Ta có \(\left| x \right| = 2\) suy ra \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x =  - 2\) (không thỏa mãn điều kiện).

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(N = \frac{x}{{x + 1}},\) ta được:

\(N = \frac{2}{{2 + 1}} = \frac{2}{3}.\)

Vậy \(N = \frac{2}{3}\) khi \(\left| x \right| = 2.\)

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Biểu đồ dưới đây biểu diễn xếp hạng thế giới của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam và Thái Lan vào tháng 10 trong 10 năm từ năm 2014 đến năm 2023.

 (1,5 điểm) Biểu đồ dưới đây biểu diễn xếp hạng thế giới của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam và Thái Lan vào tháng 10 trong 10 năm từ năm 2014 đến năm 2023. (ảnh 1)

a) Dãy số liệu về xếp hạng thế giới của bóng đá nam Việt Nam là dãy số liệu rời rạc hay liên tục? Chỉ ra những năm đội tuyển bóng đá nam Thái Lan có xếp hạng cao hơn đội tuyển bóng đá nam Việt Nam.

b) Trong 10 năm, thứ hạng cao nhất của đội tuyển Việt Nam là bao nhiêu, đạt được vào năm nào?

c) Cho biểu đồ dưới đây:

 (1,5 điểm) Biểu đồ dưới đây biểu diễn xếp hạng thế giới của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam và Thái Lan vào tháng 10 trong 10 năm từ năm 2014 đến năm 2023. (ảnh 2)

Dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ So sánh sự khác nhau trong việc biểu diễn các trục ở Hình a, Hình b. Biểu diễn ở Hình b có ưu điểm gì trong việc nhận ra xu thế của thứ hạng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Dãy số liệu về xếp hạng thế giới của bóng đá nam Việt Nam là dãy số liệu rời rạc.

Năm 2015, thứ hạng của đội tuyển bóng đá nam Thái Lan (hạng 145) cao hơn thứ hạng của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam (hạng 149).

b) Trong 10 năm, thứ hạng cao nhất của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam là hạng 94 thế giới, đạt được vào năm 2020 và năm 2023.

c) Các giá trị biểu diễn trên trục đứng của hai biểu đồ theo thứ tự ngược nhau. Dùng biểu diễn như Hình b thuận lợi hơn trong việc nhận ra xu thế của thứ hạng vì đường gấp khúc đi lên, biểu diễn cho việc tăng về thứ hạng (thứ hạng nhỏ đi).

12. Tự luận
1 điểm

(3,5 điểm)

1.Bạn Hà làm một cái lồng đèn hình quả trám (xem hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy \[20{\rm{ cm,}}\] cạnh bên \[26{\rm{ cm,}}\]khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là \[30{\rm{ cm}}.\]

Cho tam giác \(ABC\) vu (ảnh 1)

a) Tính thể tích của lòng đèn.

b) Bạn Hà muốn dán giấy mờ lên cái lòng đèn hình quả trám này thì cần phải chuẩn bị bao nhiêu mét vuông giấy (bỏ qua các mép dán)?

2.Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A.\) Gọi \(G\) là trung điểm của \(BC.\) Qua \(G\) kẻ \(GE \bot AB\)\(\left( {E \in AB} \right)\)\(GF \bot AC\)\(\left( {F \in AC} \right).\) Từ \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BF,\) đường thẳng này cắt \(GF\) tại \(I.\)

a) Chứng minh tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Tìm điều kiện của tam giác \(ABC\) để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1.
a) Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là \(30:2 = 15{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Thể tích của lồng đèn quả trám là: \(V = 2 \cdot \left( {\frac{1}{3} \cdot {{20}^2} \cdot 15} \right) = 4\,\,000{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích của lòng đèn\(4\,\,000{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

b) Một nửa lồng đèn được mô tả bởi hình chóp \(S.ABCD\) với các kích thước như hình vẽ.

Cho tam giác \(ABC\) vu (ảnh 2)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

Do đó \(MB = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 20 = 10{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

\(\Delta SBC\) cân tại \(S\) nên đường trung tuyến \(SM\) đồng thời là đường cao, do đó \(SM \bot BC\) nên \(\Delta SBM\) vuông tại \(M.\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta SBM\) vuông tại \(M,\) ta có:

\(S{B^2} = S{M^2} + M{B^2}\)

Suy ra \(S{M^2} = S{B^2} - M{B^2} = {26^2} - {10^2} = 676 - 100 = 576.\)

Do đó \[SM = 24{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Diện tích xung quanh (diện tích 4 mặt bên) của hình chóp tứ giác đều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 20} \right) \cdot 24 = 960{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích giấy mờ bạn Hà cần chuẩn bị để làm lồng đèn hình quả trám đó là:

\(S = 2{S_{xq}} = 2 \cdot 960 = 1\,\,920{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

2.

Cho tam giác \(ABC\) vu (ảnh 3)

a) Ta có \(GF \bot AC\)\(AB \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A)\) nên \(GF\,{\rm{//}}\,AB.\)

Xét tứ giác \(BEIF\)

\(BE\,{\rm{//}}\,FI\) (do \(GF\,{\rm{//}}\,AB)\)\(EI\,{\rm{//}}\,BF\)

Do đó, tứ giác\(BEIF\) là hình bình hành.

b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(AG\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AG = \frac{1}{2}BC\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

\(G\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BG = CG = \frac{1}{2}BC\).

Do đó \(AG = BG = CG = \frac{1}{2}BC.\)

Suy ra \(\Delta ABG\)\(\Delta ACG\) đều là tam giác cân tại \(G.\)

Xét \(\Delta ABG\) cân tại \(G\) có đường cao \(GE\) nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(E\) là trung điểm của \[AB\] nên \(BE = AE.\) (1)

Tương tự với \(\Delta ACG\) cân tại \(G\) ta cũng có \(GF\) vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên \(F\) là trung điểm của \(AC.\)

Xét tứ giác \(AEGF\) có:

\(\widehat {EAF} = 90^\circ \) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A);\)

\(\widehat {AEG} = 90^\circ \) (do \(GE \bot AB);\)

\(\widehat {AFG} = 90^\circ \) (do \(GF \bot AC)\).

Do đó tứ giác \(AEGF\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(AE = GF\) (2)

\(BEIF\) là hình bình hành nên \(BE = FI\) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(GF = FI\) hay \(F\) là trung điểm của \(GI.\)

Xét tứ giác \(AGCI\) có hai đường chéo \(GI\)\(AC\) cắt nhau tại trung điểm \(F\) của mỗi đường nên tứ giác \(AGCI\) là hình bình hành.

Lại có \(GI\) vuông góc với \(AC\) nên hình bình hành \(AGCI\) là hình thoi.

Để \(AGCI\) là hình vuông thì \(GI = AC\).

Lại có \(AB = 2AE,\,\,GI = 2GF\)\(AE = GF\)nên \(AB = GI\).

Khi đó ta sẽ có \(AB = AC\) hay \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

Vậy tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) thì \(AGCI\) là hình vuông.

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) ) Cho \(a + b + c = 0\)\({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1.\) Tính giá trị của biểu thức:

\(A = {a^4} + {b^4} + {c^4}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\).

Suy ra \({0^2} = 1 + 2\left( {ab + bc + ca} \right)\).

Do đó \(ab + bc + ca = - \frac{1}{2}.\)

Khi đó\(A = {a^4} + {b^4} + {c^4} = {\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)^2} - 2\left( {{a^2}{b^2} + {b^2}{c^2} + {c^2}{a^2}} \right)\)

\( = {\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)^2} - 2\left[ {{{\left( {ab} \right)}^2} + {{\left( {bc} \right)}^2} + {{\left( {ca} \right)}^2}} \right]\)

\( = {\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)^2} - 2\left[ {{{\left( {ab + bc + ca} \right)}^2} - 2abc\left( {a + b + c} \right)} \right]\)

\( = {1^2} - 2\left[ {{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^2} - 2abc \cdot 0} \right]\)

\( = 1 - 2 \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(A = \frac{1}{2}.\)