Bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
27 câu hỏi
Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau: x – 2,25 = 0,75
x – 2,25 = 0,75 ⇔ x = 0,75 + 2,25 ⇔ x = 3
Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau: 19,3 = 12 – x
19,3 = 12 – x ⇔ x = 12 – 19,3 ⇔ x = - 7,3
Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau: 4,2 = x + 2,1
4,2 = x + 2,1 ⇔ x = 4,2 – 2,1 ⇔ x = 2,1
Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau: 3,7 – x = 4
3,7 – x = 4 ⇔ 3,7 – 4 = x ⇔ x = - 0,3
Bằng quy tắc nhân, tìm giá trị gần đúng nghiệm của các phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba). 2x =
2x = ⇔ x = /2 ⇔ x ≈ 1,803
Bằng quy tắc nhân, tìm giá trị gần đúng nghiệm của các phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba). –5x = 1 +
– 5x = 1 + ⇔
Bằng quy tắc nhân, tìm giá trị gần đúng nghiệm của các phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba). x = 4
x= 4 ⇔ x = 4/ ⇔ x ≈ 4,899
Tìm giá trị của m sao cho phương trình sau đây nhận x = -2 là nghiệm: 2x + m = x – 1
Thay x = -2 vào hai vế của phương trình, ta có:
2.(-2) + m = - 2 – 1 ⇔ -4 + m = -3 ⇔ m = 1
Vậy với m = 1 thì phương trình 2x + m = x – 1 nhận x = -2 là nghiệm.
Tìm giá trị của k, biết rắng một trong hai phương trình sau đây nhận x = 5 là nghiệm, phương trình còn lại nhận x = -1 là nghiệm: 2x = 10 và 3 – kx = 2
Thay x = 5 vào vế trái của phương trình 2x = 10, ta thấy giá trị của hai vế bằng nhau. Vậy x = 5 là nghiệm của phương trình 2x = 10.
Khi đó x = -1 là nghiệm của phương trình 3 – kx = 2.
Thay x = -1 vào phương trình 3 – kx = 2, ta có:
3 – k(-1) = 2 ⇔ 3 + k = 2 ⇔ k = -1
Vậy k = -1.
Giải các phương trình sau: 7x + 21 = 0
7x + 21 = 0 ⇔ 7x = -21 ⇔ x = -3
Giải các phương trình sau: 5x – 2 = 0
5x – 2 = 0 ⇔ 5x = 2 ⇔ x = 2/5
Giải các phương trình sau: 12 – 6x = 0
12 – 6x = 0 ⇔ 12 = 6x ⇔ x = 2
Giải các phương trình sau: -2x + 14 = 0
-2x + 14 = 0 ⇔ -2x = -14 ⇔ x = 7
Giải các phương trình sau: 0,25x + 1,5 = 0
0,25x + 1,5 = 0 ⇔ 0,25x = -1,5 ⇔ x = -6
Giải các phương trình sau: 6,36 – 5,3x = 0
6,36 – 5,3x = 0 ⇔ 6,36 = 5,3x ⇔ x = 1,2
Giải các phương trình sau: 4/3 x - 5/6 = 1/2

Giải các phương trình sau: -5/9 x + 1 = 2/3 x – 10
Giải các phương trình sau: 3x + 1 = 7x – 11
3x + 1 = 7x – 11 ⇔ 3x – 7x = -11 – 1 ⇔ -4x = -12 ⇔ x = 3
Giải các phương trình sau: 5 – 3x = 6x + 7
5 – 3x = 6x + 7 ⇔ 5 – 7 = 6x + 3x ⇔ -2 = 9x ⇔ x = -2/9
Giải các phương trình sau: 11 – 2x = x – 1
11 – 2x = x – 1 ⇔ 11 + 1 = x + 2x ⇔ 12 = 3x ⇔ x = 4
Giải các phương trình sau: 15 – 8x = 9 – 5x
15 – 8x = 9 – 5x ⇔ -8x + 5x = 9 – 15 ⇔ -3x = -6 ⇔ x = 2
Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây vô nghiệm: 2(x + 1) = 3 + 2x
Ta có: 2(x + 1) = 3 + 2x ⇔ 2x + 2 = 3 + 2x ⇔ 0x = 1
Vậy phương trình vô nghiệm.
Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây vô nghiệm: 2(1 – 1,5x) + 3x = 0
Ta có: 2(1 – 1,5x) + 3x = 0 ⇔ 2 – 3x + 3x = 0 ⇔ 2 + 0x = 0
Vậy phương trình vô nghiệm.
Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây vô nghiệm: |x| = -1
Vì |x| ≥ 0 nên phương trình |x| = -1 vô nghiệm.
Cho phương trình . Giải phương trình trong mỗi trường hợp sau: m = 2
Khi m = 2, phương trình đã cho trở thành:
( – 4)x + 2 = 2 ⇔ 0x + 2 = 2 ⇔ 2 = 2
Vậy phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Cho phương trình . Giải phương trình trong mỗi trường hợp sau: m = -2
Khi m = -2, phương trình đac cho trở thành:
[ – 4]x + 2 = -2 ⇔ 0x + 2 = -2 ⇔ 0x = -4
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Cho phương trình . Giải phương trình trong mỗi trường hợp sau: m = -2,2
Khi m = -2,2, phương trình đã cho trở thành:
[ – 4]x + 2 = -2,2 ⇔ 0,84x + 2 = -2,2
⇔ 0,84x = -2,2 – 2 ⇔ 0,84x = -4,2 ⇔ x = -5
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = -5.








