Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4(có đáp án): Diện tích hình thang. Diện tích hình thoi
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4(có đáp án): Diện tích hình thang. Diện tích hình thoi

A
Admin
ToánLớp 882 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Diện tích hình hình hành bằng tích của …”

một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó

hai cạnh kề nhau

hai cạnh đối nhau

nửa tích hai đường chéo

Xem đáp án

Diện tích hình bình hành bằng tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó: S = a. h.

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn câu đúng:

Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng tích hai đường chéo

Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng hiệu hai đường chéo

Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng tổng hai đường chéo

Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo

Xem đáp án

Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD, khi đó:

SABCD =12AB. AD

SABCD =AC. BD

SABCD =12AC. BD

SABCD = AB2

Xem đáp án

Hình thoi ABCD có hai đường chéo AC, BD nên diện tích SABCD = 12AC. BD.

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD (AB//CD), đường cao AH = 6 cm; CD = 12 cm. Diện tích hình bình hành ABCD là

50 cm2

36 cm2

24 cm2

72 cm2

Xem đáp án

SABCD = AH. CD = 6.12 = 72 (cm2)

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD (AB//CD), đường cao AH = 5 cm; CD = 9,6 cm. Diện tích hình bình hành ABCD là

48 cm2

36 cm2

24 cm2

96 cm2

Xem đáp án

SABCD = AH. CD = 5. 9,6 = 48 (cm2)

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường chéo hình thoi có độ dài là 6 cm và 8 cm. Độ dài cạnh hình thoi là

6 cm

5 cm

3 cm

4 cm

Xem đáp án

Giả sử hình thoi ABCD có đường chéo AC vuông góc BD tại O, BD = 6 cm; AC = 8 cm.

Suy ra BO =12BD = 12.6 = 3 (cm);

AO = 12AC = 12.8 = 4 (cm)

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOB vuông tại O ta có:

AB = AO2+BO2= 42+32= 5 (cm)

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường chéo hình thoi có độ dài là 10 cm và 24 cm. Độ dài cạnh hình thoi là

14 cm

7 cm

13 cm

22 cm

Xem đáp án

Giả sử hình thoi ABCD có đường chéo AC vuông góc BD tại O, BD = 10 cm; AC = 24 cm.

Suy ra BO = 12BD = 12.12 = 6 (cm);

AO =12AC = 12.24 = 12 (cm)

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOB vuông tại O ta có:

AB =AO2+BO2 =52+122 = 13 (cm)

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi có cạnh là 5 cm, một trong hai đường chéo có độ dài là 6 cm Diện tích của hình thoi là

16 cm2

12 cm2

24 cm2

32 cm2

Xem đáp án

Giả sử hình thoi ABCD có đường chéo AC vuông góc BD tại O, AB = 5 cm; BD = 6 cm.

Suy ra BO = 12BD =12.6 = 3 (cm)

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOB vuông tại O ta có:

AO =AB2−OB2=52−32= 4

SABCD = 12BD. AC =12BD. 2AO = BD.AO = 6.4 = 24 (cm2)

 

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi có cạnh là 10 cm, một trong hai đường chéo có độ dài là 16 cm Diện tích của hình thoi là

192 cm2

48 cm2

96 cm2

32 cm2

Xem đáp án

Giả sử hình thoi ABCD có đường chéo AC vuông góc BD tại O, AB = 10 cm; AC = 16 cm.

Suy ra AO = 12AC = 12.16 = 8 (cm)

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOB vuông tại O ta có:

OB =AB2−OA2= 102−82= 6.

SABCD = 12BD. AC =122OB. AC = OB. AC = 6.16 = 96 (cm2)

 

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết AB = 10 cm, OA = 6cm. Diện tích hình thoi ABCD là:

48 cm2

96 cm2

24 cm2

40 cm2

Xem đáp án

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOB vuông tại O ta có:

BO =AB2−OA2= 102−62= 8

SABCD =12BD. AC = 122OB. 2AO = 2BO. AO = 2.8.6 = 96 (cm2)

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết AB = 20 cm, OA = 16cm. Diện tích hình thoi ABCD là:

384 cm2

192 cm2

320 cm2

240 cm2

Xem đáp án

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOB vuông tại O ta có:

BO =AB2−OA2=202−162= 12

SABCD =12BD. AC = 122OB. 2AO = 2BO. AO = 2.12.16 = 384 (cm2)

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có đường chéo AC vuông góc với BD, diện tích của ABCD là 25 cm2; BD = 5 cm. Độ dài đường chéo AC là:

10 cm

5 cm

15 cm

12,5 cm

Xem đáp án

SABCD = 12BD. AC

=> AC = 2SABCDBD = 2.255 = 10 cm.

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có đường chéo AC vuông góc với BD, diện tích của ABCD là 56 cm2; BD = 7 cm. Độ dài đường chéo AC là:

7 cm

14 cm

8 cm

16 cm

Xem đáp án

Vì ABCD có đường chéo vuông góc nên

SABCD = 12BD. AC

=> AC =2SABCDBD= 2.567= 16 cm.

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây với ABCD là hình chữ nhật, MNCB là hình bình hành. Chọn khẳng định đúng

SABCD< SBCNM

SABCD> SBCNM

SABCD= SBCNM

SABCD=2.SBCNM

Xem đáp án

Vì ABCD là hình chữ nhật nên SABCD = BC.DC

Vì BCNM là hình bình hành, lại có CD ⊥ AD (vì ABCD là hình chữ nhật) hay CD ⊥ MN nên ta có:

SBCNM = MN. DC

Mà BC = MN (do BCNM là hình bình hành nên SBCNM = MN. DC = BC. CD, suy ra

SABCD = SBCNM.

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây với ABCD là hình chữ nhật, MNCB là hình bình hành. Biết diện tích ABCD bằng 25 cm2, diện tích hình bình hành MNBC là:

25 cm2

30 cm2

50 cm2

45 cm2

Xem đáp án

Vì ABCD là hình chữ nhật và BCNM là hình bình hành nên ta có:

SABCD = BC. DC

SBCNM = MN. DC

Mà BC = MN (do BCNM là hình bình hành nên SABCD = SBCNM

Lại có: theo giả thiết SABCD = 25 cm2 => SBCNM = 25 cm2

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6 cm và 8 cm. Tính độ dài đường cao của hình thoi

9, 6 cm

4, 8 cm

3, 6 cm

5,5 cm

Xem đáp án

Giả sử hình thoi ABCD, đường chéo AC vuông góc với BD tại O, AC = 8 cm; BD = 6 cm.

Gọi BH là đường cao hình thoi kẻ từ đỉnh B.

Ta có: DO = 12BD = 12.6 = 3 (cm);

AO = 12AC =12.8 = 4 (cm)

 

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOD vuông tại O ta có:

AD =AO2+OD2=42+32= 5 (cm)

SABCD =12BD. AC =126.8 = 24 (cm2)

SABCD = BH. AD => BH =SABCDAD= 245= 4, 8 (cm)

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 15 cm và 20 cm. Tính độ dài đường cao của hình thoi

12 cm

7,5 cm

15 cm

24 cm

Xem đáp án

Giả sử hình thoi ABCD, đường chéo AC vuông góc với BD tại O, AC = 20 cm; BD = 15 cm.

Gọi BH là đường cao hình thoi kẻ từ đỉnh B.

Ta có: DO = 12BD = 12.15 = 7,5 (cm);

AO = 12AC =12.20 = 10 (cm)

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông AOD vuông tại O ta có:

AD =AO2+OD2=102+7,52= 12,5 (cm)

SABCD =12BD. AC =1215.20 = 24 (cm2)

SABCD = BH. AD => BH =SABCDAD= 15012,5= 12 (cm)

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi MNPQ. Biết A, B, C, D lần lượt là các trung điểm của các cạnh NM, NP, PQ, QM.

Tính tỉ số diện tích của tứ giác ABCD và hình thoi MNPQ

12

23

2

13

Xem đáp án

Xét tam giác MNP có: MA = AN; NB = BP (gt) => AB là đường trung bình của tam giác MNP => AB = 12MP; AB // MP (1) (tính chất đường trung bình của tam giác).

Xét tam giác MQP có: MD = DQ; PC = CQ (gt) => CD là đường trung bình của tam giác MQP => CD = 12MP; CD // MP (2) (tính chất đường trung bình của tam giác).

Xét tam giác MNQ có: MA = AN; MD = DQ (gt) => AD là đường trung bình của tam giác MNQ => AD =12NQ; AD // NQ (tính chất đường trung bình của tam giác).

Từ (1) và (2) suy ra AB = CD; AB // CD => ABCD là hình bình hành (dnnb).

Ta có: AB // MP (cmt); NQ ⊥ MP (gt) => AB ⊥ NQ. Mặt khác AD // NQ (cmt),

suy ra AD ⊥ AB => DAB^= 900

Hình bình hành ABCD có DAB^= 900nên là hình chữ nhật (dhnb).

Diện tích hình thoi MNPQ là: SMNPQ = 12MP. NQ (3)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

SABCD = AB. AD = 12MP. 12NQ = 14MP. NQ (4)

Từ (3) và (4) suy ra SABCDSMNPQ =12.

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Vẽ BP ⊥ MN; CQ ⊥ MN (P, Q Є MN). So sánh SBPQC và SABC

SABC= 2SCBPQ

SABC<SCBPQ

SABC>SCBPQ

SABC= SCBPQ

Xem đáp án

Kẻ AH ⊥ BC tại H và AH cắt MN tại K.

Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình nên MN // BC suy ra AH ⊥ MN tại K. Xét tứ giác CBPQ có PQ // BC (do MN // BC) và PB // CQ (do cùng vuông góc với PQ) nên CBPQ là hình bình hành. Lại có PBC^= 900 nên tứ giác CBPQ là hình chữ nhật. Suy ra SCBPQ = BP. BC.

Xét ΔBPM và ΔAKM có:

Suy ra ΔBPM = ΔAKM (ch – gn) => BP = AK (hai cạnh tương ứng) (1)

Xét ΔABK có MK // BH (do MN//BC) và M là trung điểm của AB nên K là trung điểm của AH (định lý về đường trung bình của tam giác). Nên AK = 12AH (2)

Từ (1) và (2) ta có PB = 12AH.

SABC = 12AH. BC mà PB =12AH (cmt) nên SABC = PB. BC

Lại có SCBPQ = BP. BC (cmt) nên ta có SABC = SCBPQ

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Vẽ BP ⊥ MN; CQ ⊥ MN (P, Q Є MN). Biết SABC = 50 cm2, tính SBPQC

SBPQC = 50 cm2

SBPQC =25 cm2

SBPQC = 100 cm2

SBPQC = 75 cm2

Xem đáp án

Kẻ AH ⊥ BC tại H và AH cắt MN tại K.

Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình nên MN // BC suy ra AH ⊥ MN tại K. Xét tứ giác CBPQ có PQ // BC (do MN // BC) và PB // CQ (do cùng vuông góc với PQ) nên CBPQ là hình bình hành. Lại có PBC^= 900 nên tứ giác CBPQ là hình chữ nhật. Suy ra SCBPQ = BP. BC.

Xét ΔBPM và ΔAKM có:

Suy ra ΔBPM = ΔAKM (ch – gn) => BP = AK (hai cạnh tương ứng) (1)

Xét ΔABK có MK // BH (do MN//BC) và M là trung điểm của AB nên K là trung điểm của AH (định lý về đường trung bình của tam giác). Nên AK = 12AH (2)

Từ (1) và (2) ta có PB = 12AH.

SABC = 12AH. BC mà PB =12AH (cmt) nên SABC = PB. BC

Lại có SCBPQ = BP. BC (cmt) nên ta có SABC = SCBPQ = 50 cm2.

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Về phía ngoài tam giác vẽ các hình vuông ABDE, ACFG và BCHI

SACFG = SBCHI + SABDE

SBCHI=SABDE+SACFG

SABDE = SBCHI + SACFG

SBCHI= SACFG - SABDE

Xem đáp án

Ta có: SBCHI = BC2; SACFG = AC2; SABDE = AB2

Theo định lý Pytago cho tam giác ABC vuông tại A ta có: BC2 = AB2 + AC2

=> SBCHI = SACFG + SABDE

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác vuông tại ABC. Về phía ngoài tam giác, vẽ các hình vuông ABDE, ACFG, BCHI. Biết SBCHI = 100 cm2, tính SACFG + SABDE

SACFG + SABDE= 200 cm2

SACFG + SABDE= 150 cm2

SACFG + SABDE= 100 cm2

SACFG + SABDE= 180 cm2

Xem đáp án

Ta có: SBCHI = BC2; SACFG = AC2; SABDE = AB2

Theo định lý Pytago cho tam giác ABC vuông tại A ta có: BC2 = AB2 + AC2

=> SBCHI = SACFG + SABDE

Vậy SACFG + SABDE = SBCHI = 100 cm2

Đáp án cần chọn là: C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình thoi có chu vi bằng nhau, hình nào có diện tích lớn nhất?

Hình vuông

Hình hình hành

Hình chữ nhật

Hình thoi bất kỳ

Xem đáp án

Xét hình thoi ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. Kẻ BH vuông góc với AD. Ta có SABCD = AD. BH

Trong tam giác vuông ABH vuông tại H thì:

BH ≤ AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

Do đó: SABCD = AD. BH ≤ AD. AB = AB. AB = AB2

SABCDcó giá tị lớn nhất bằng AB2 khi ABCD là hình vuông.

Vây trong các hình thoi có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có BD = 60 cm, AC = 80 cm. Vẽ các đường cao BE VÀ BF. Tính diện tích tứ giác BEDF

728 cm2

864 cm2

1278 cm2

1728 cm2

Xem đáp án

Gọi O là giao điểm của AC, BD.

Vì ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD; OA = OC =AC2= 40 cm; OB = OD =BD2= 30 cm.

Xét tam giác vuông AOB, theo định lý Pytago ta có:

AB2 = OA2 + OB2 = 402 + 302 = 2500 => 50 CM

Lại có: SABCD =AC.BD2= 60.802= 2400 cm2 mà

SABCD = BE. AD ó BE.50 = 2400 ó BE = 48 cm (vì AD = AB = 50 cm)

Xét tam giác vuông BED có: ED2 = BD2 – BE2 = 602 – 482 = 1296 => ED = 36

Suy ra: SBED = 12DE. BE = 12.48.36 = 864 cm2.

Lại có: ΔBED = ΔBFD (ch – gn) nên SBFD = SBED = 864 cm2.

Từ đó: SBEDF = SBFD + SBED = 864 + 864 = 1728 cm2

Đáp án cần chọn là: D