(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 3)
120 câu hỏi
“Muốn ăn cơm phải tìm giống gieo mạ
Muốn ăn cá phải tát suối tát ao
Muốn biết vì sao có đất đỏ đất nâu
Phải bảo nhau ngồi nghe chuyện kể
Ngày xưa ngày ấy
Trông trời, trời bao la rộng rãi
Trông đất, đất vắng vẻ trống không
Đồn rằng
Có một năm mưa dầm mưa dãi
Nước vượt khỏi đồi U
Nước dâng tràn đồi Bái
Năm mươi ngày nước rút
Bảy mươi ngày nước xuôi”
(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước)
Nội dung của văn bản trên là gì?
Quá trình lao động để kiếm sống và khám phá thiên nhiên.
Miêu tả cảnh mưa lũ và sức mạnh của thiên nhiên.
Truyền thống văn hóa của người Mường qua sử thi.
Sự thay đổi của đất trời theo thời gian.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích nội dung, loại trừ đáp án.
Lời giải
- Nội dung bao gồm các yếu tố lao động (gieo mạ, tát suối) và câu chuyện kể về sự hình thành thiên nhiên (đất đỏ, đất nâu) thông qua truyền thuyết.
- A: Đoạn văn nhắc đến lao động, nhưng đây không phải trọng tâm chính.
- B: Mưa lũ chỉ là một chi tiết trong câu chuyện, không phải nội dung bao quát.
- D: Không có sự thay đổi của đất trời được nhấn mạnh trong đoạn văn.
“Khi cách mạng đã lên rồi, Cắm trở về làng. Ồ, cái thằng bé gọi Cắm bằng chú. Coi kìa! Nó đã trở thành một thằng con trai lớn tồng ngồng. Cái lưng nó đã rộng bè bè và hơi cong lại như lưng một con thú rừng sắp vồ mồi. Tóc nó đen và dài. Và cặp mắt nó thì đích thị là cặp mắt của một người Mèo thực sự, xếch lên một chút, sáng như hai đốm lửa trong rừng khuya và sâu đến nao lòng những cô gái nào vô tình nhìn vào đấy. Mới đầu, nó không nhận ra Cắm. Cái thằng bé!”
(Nguyên Ngọc, Rẻo cao)
Chi tiết “Cặp mắt nó sáng như hai đốm lửa trong rừng khuya và sâu đến nao lòng những cô gái nào vô tình nhìn vào đấy” có nghĩa là gì?
Đôi mắt của người Mèo mang vẻ đẹp tự nhiên và sức hút đặc biệt.
Đôi mắt thể hiện sự trưởng thành, mạnh mẽ của một chàng trai người Mèo.
Đôi mắt sáng và sâu là biểu tượng của sự thông minh và khôn ngoan.
Đôi mắt toát lên sự quyết đoán và sức mạnh của một thợ săn nơi núi rừng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung văn bản đọc, phân tích.
Lời giải
- Chi tiết “Cặp mắt nó sáng như hai đốm lửa trong rừng khuya và sâu đến nao lòng những cô gái nào vô tình nhìn vào đấy” có nghĩa là: Đôi mắt của người Mèo mang vẻ đẹp tự nhiên và sức hút đặc biệt.
Đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi:
“Trèo lên cây khế nửa ngày,
Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!
Mặt trăng sánh với mặt trời.
Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng.
Mình đi có nhớ ta chăng?
Ta như sao Vượt chờ Trăng giữa trời. ”
Hình ảnh “sao Mai”, “sao Hôm” trong câu ca dao “Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng” gợi lên đặc điểm gì về tình cảm của lứa đôi?
Sự vĩnh hằng.
Sự sâu lắng.
Sự nồng nàn.
Sự tha thiết.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Lời giải
- Cũng như ngày với đêm, “mặt trời” có bao giờ gặp được “mặt trăng”, còn “sao Hôm” thì mãi xa cách “sao Mai”. Mặc dù xa cách về không gian địa lí nhưng “sao Hôm” lại “sánh” với “sao Mai”, tượng trưng cho sự vĩnh hằng trong tình cảm của lứa đôi, của “ta” và “mình”.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Trong một thế giới luôn vận động không ngừng, những khoảng lặng hiếm hoi có giá trị vô cùng lớn. Đó là những lúc mà ta có thể thoát khỏi mọi căng thẳng, lắng nghe tiếng nói từ sâu thẳm tâm hồn mình, và cảm nhận sự bình yên thực sự."
Câu nói “Những giờ phút tĩnh lặng giữa cuộc sống bận rộn chính là lúc ta nhìn lại chính mình” thể hiện điều gì?
Sự thờ ơ trước những áp lực của cuộc sống hiện đại.
Tinh thần thanh thản và tự tại giữa nhịp sống hối hả.
Sự tiếc nuối về thời gian đã qua.
Sự lo âu và bất an trong cuộc sống.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu nội dung đoạn trích.
Lời giải
“Trình Trung Ngộ là một chàng trai đẹp ở đất Bắc Hà, nhà rất giàu, thuê thuyền xuống vùng nam buôn bán. Chàng thường đỗ thuyền ở dưới cầu Liễu Khê rồi đi lại vào chợ Nam Xang (1). Dọc đường, hay gặp một người con gái xinh đẹp, từ Đông thôn đi ra, đằng sau có một ả thị nữ theo hầu. Chàng liếc mắt trông, thấy là một giai nhân tuyệt sắc. Song đất lạ quê người, biết đâu dò hỏi, chỉ mang một mối tình u uất trong lòng. Một hôm khác, chàng cũng gặp lại, muốn kiếm một lời nói kín đáo để thử khêu gợi, nhưng người con gái đã xốc xiêm rảo bước, và bảo với con hầu gái:
- Ta lâu nay rượu xuân quá chén, mê mệt nằm dài, hầu nửa năm trời, không lên chơi cầu Liễu Khê lần nào cả, chẳng biết giờ phong cảnh ra sao. Đêm nay nên thăm qua cảnh cũ, để được khuây giải chút tình u uất ở trong lòng, vậy em có đi theo ta không?
Con hầu vâng lời.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện cây gạo)
Dòng nào sau đây không thể hiện đặc trưng hình thức nghệ thuật của văn bản trên?
Sử dụng yếu tố đối thoại để khắc họa nhân vật.
Sử dụng hình ảnh gợi tả giàu tính biểu cảm.
Sử dụng điển tích, điển cố quen thuộc trong văn học cổ.
Xây dựng không gian mang tính ước lệ tượng trưng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích đặc trưng nghệ thuật của văn bản.
Lời giải
“Chúng tôi đi, bì bõm trong bùn, rồi rẽ phải vào rừng. Tiếng sấm rền vang trên các vòm cây. Mưa rơi trầm trầm, buồn buồn. Gió tụt lại phía sau. Tôi cúi mặt tránh các cành lá, và đưa tay bám chắc vào cái gùi to lù lù như chiếc thùng phuy trên lưng người đi trước. Rừng thưa dần, rồi tới một bờ suối. Chúng tôi đi qua một cây cầu tre tròng trành, đung đưa, nhưng có tay vịn.”
(Bảo Ninh, Trại “bảy chú lùn”)
Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?
Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn trị.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn của ngôi thứ hai.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức đã học về điểm nhìn trần thuật.
Lời giải
“Khách quan mà nói, thái độ kiêu kỳ của Việt An trông thật dễ ghét! Còn 'chủ quan mà nói', con gái trông càng dễ ghét bao nhiêu lại càng có vẻ... dễ thương bấy nhiêu! Thế mới khổ cho tôi! Khổ nhất là ngay từ lần đầu tiên trông thấy Việt An, tôi bỗng hiểu rằng từ nay trở đi tôi không còn 'tự do' nữa. Lúc nào tôi cũng nghĩ đến nó, không chỉ ánh mắt, nụ cười, mái tóc mà ngay cả cái tên Việt An đối với tôi cũng trở nên gần gũi, thân thiết lạ lùng như thể tôi đã yêu cái tên ấy đâu từ... kiếp trước! Có những lúc ngồi một mình, nghĩ đến Việt An tôi bất giác gọi thầm tên nó và cái âm vang ngọt ngào ấy bao giờ cũng gợi nơi tôi một cảm giác nhớ nhung trìu mến lẫn một nỗi hân hoan khó tả.”
(Nguyễn Nhật Ánh, Cô gái đến từ hôm qua)
Chủ thể trữ tình trong đoạn văn trên là:
Cảm giác nhớ nhung trìu mến.
Thái độ kiêu kỳ của Việt An.
Cái tên Việt An.
Tôi.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức đã học về chủ thể trữ tình trong văn học.
Lời giải
- Chủ thể trữ tình là nhân vật thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm chính trong đoạn văn.
Các câu sau: Chân cứng đá mềm, Ngàn cân treo sợi tóc, Long trời lở đất sử dụng biện pháp tu từ nào?
Biện pháp so sánh.
Biện pháp nhân hóa.
Biện pháp nói quá.
Biện pháp đảo ngữ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết BPTT.
Lời giải
“Lúc bấy giờ, tôi vụt có một cảm giác rất lạ: cái bóng anh xe, người đầy cát bụi kia, nhìn từ phía sau, bỗng to dần ra. Anh càng bước tới, cái bóng càng to thêm, phải ngước lên mới nhìn thấy được, và dần dần cơ hồ biến thành một sức nặng đè lên người tôi đến nỗi làm cho cái 'thằng tôi nhỏ nhen', che giấu dưới lần áo da, như muốn lòi ra ngoài.”
(Lỗ Tấn, Mẩu chuyện nhỏ)
Cảm giác mà nhân vật "tôi" trải qua trong đoạn văn là gì?
Cảm giác sợ hãi trước cái bóng của anh xe.
Cảm giác ngạc nhiên khi cái bóng trở nên to dần.
Cảm giác nặng nề và sự thay đổi trong tâm lý của nhân vật.
Cảm giác hối hận về những hành động trong quá khứ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích cảm giác của nhân vật "tôi" trong đoạn văn.
Lời giải
“Máy bay qua biên giới
Ghé tạm xuống Nam Ninh
“Cách mạng văn hoá” mới
Nhí nhố hồng vệ binh.
Ảnh to và ảnh nhỏ
Nghìn triệu còn một Ông
Mấy chú giơ sách đỏ
Muôn năm Mao Trạch Đông!
Bữa cơm trưa Vũ Hán
Vô chủ, chuyện cùng ai?
Đất này đâu hết bạn
Xin hẹn một ngày mai…”
(Tố Hữu, Qua biên giới)
Nội dung đoạn thơ trên nói về điều gì?
Mô tả về cuộc sống bình dị của người dân Trung Quốc.
Phê phán và phản ánh những hệ lụy của “Cách mạng văn hoá” ở Trung Quốc.
Ca ngợi sự phát triển của đất nước Trung Quốc qua từng giai đoạn.
Tôn vinh các nhân vật lịch sử nổi bật của Trung Quốc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích các yếu tố trong đoạn thơ, đặc biệt là những từ ngữ liên quan đến “Cách mạng văn hoá”, “hồng vệ binh” và “Mao Trạch Đông” để hiểu chủ đề chính.
Lời giải
Xác định lỗi sai trong câu văn sau:
“Nguyễn Trãi, nhà thơ yêu nước của dân tộc Việt Nam. ”
Câu thiếu chủ ngữ.
Câu thiếu vị ngữ.
Câu dùng sai quan hệ từ.
Câu có từ dùng sai phong cách.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào logic câu từ, phân tích cấu trúc câu để xác định lỗi sai.
Lời giải
- Phân tích cấu trúc: Nguyễn Trãi (CN), nhà thơ yêu nước của dân tộc Việt Nam.
- Cụm từ “nhà thơ yêu nước của dân tộc Việt Nam” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “Nguyễn Trãi” nhưng mối quan hệ giữa chủ thể và thông tin chưa được thể hiện trong cấu trúc câu. Vậy nên câu trên thiếu thành phần vị ngữ.
“Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.” Từ in đậm trong câu trên là:
Thán từ.
Phó từ.
Trợ từ.
Tình thái từ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết các thành phần câu.
Lời giải
- “Chính” trong câu trên là trợ từ, nhấn mạnh người đã tặng nhân vật “tôi” quyển sách là thầy hiệu trưởng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Quê quán.
Quê kệch.
Quê hương.
Quê nhà.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào nghĩa của từ.
Lời giải
Yếu tố “tiền” trong các nhóm từ nào dưới đây giống nhau về nghĩa?
Tiền vệ, tiền bạc, tiền đề.
Tiền mặt, tiền vệ, tiền đồ.
Tiền đề, tiền vệ, tiền tuyến.
Tiền mặt, tiền bối, tiền đồ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào trường từ vựng.
Lời giải
Xác định yếu tố “tiền” trong các từ:
- Tiền vệ, tiền đề, tiền đồ, tiền tuyến, tiền bối: “tiền” là trước, phía trước.
- Tiền bạc, tiền mặt: “tiền” chỉ đơn vị tiền tệ.
“Chúng ta cần phải duy trì một thái độ bình tĩnh và lý trí trong những tình huống khó khăn, vì đó là cách giúp chúng ta giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất.”
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
bình tĩnh.
lý trí.
thái độ.
hiệu quả.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào nghĩa của từ.
Lời giải
- Từ "lý trí" bị dùng sai trong ngữ cảnh này.
Trong các câu văn sau, câu văn nào có từ viết SAI chính tả?
Thạch Lam ghi dấu ấn trong văn học Việt Nam với những truyện ngắn không có cốt truyện, ngôn ngữ trong sáng và nhẹ nhàng.
Nguyễn Tuân nổi tiếng với những tác phẩm tạo dựng chân dung con người xuất chúng, hoài niệm về một thời đã xa.
Tô Hoài gần gũi với độc giả qua những câu chuyện làng quê bằng giọng kể gí dỏm, những chi tiết sống động.
Vũ Trọng Phụng bước vào văn đàn với giọng văn trào phúng, tiếng cười chua chát về một xã hội đầy những điều oái oăm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Kiểm tra từng câu văn để xác định lỗi chính tả.
Lời giải
- A, B, D: Không có lỗi chính tả.
Trong các câu sau, câu nào thiếu bộ phận chủ ngữ?
Ngày qua ngày, cứ rảo bước trên những con đường quen, rồi bỗng chợt nhận ra, mùa thu đã đến tự lúc nào.
Hương cà phê lan tỏa khắp quán nên những thực khách không chỉ được uống mà còn được thưởng thức bằng cả khứu giác.
Ánh đèn từ các biển hiệu quảng cáo tỏa ra sáng rực, lấp lánh nhưng không thể khiến thành phố trở nên đẹp hơn.
Mỗi năm, con đường lại được trải nhựa lại một lần để sửa những chỗ đã sụt lún vì quá tải trọng gây nên.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định cấu trúc câu và xem xét sự hiện diện của chủ ngữ.
Lời giải
- A: Thiếu chủ ngữ. Cụm "Ngày qua ngày, cứ rảo bước..." chỉ là trạng ngữ, không có chủ ngữ rõ ràng.
Xác định lỗi SAI trong câu văn sau:
“Phan Bội Châu đã dùng ngòi bút của mình để tố cáo sự dã man của thực dân Pháp nhưng ông đã kêu gọi thực hiện nhiều hoạt động đấu tranh. ”
Câu thiếu chủ ngữ.
Câu thiếu vị ngữ.
Câu dùng sai quan hệ từ.
Câu có từ dùng sai phong cách.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem xét cách dùng quan hệ từ "nhưng".
Giải chi tiết:
Quan hệ từ "nhưng" thể hiện sự đối lập, tuy nhiên, hai vế câu này không có ý nghĩa mâu thuẫn hay đối lập, mà liên kết nên dùng "và" hoặc "đồng thời" thay vì "nhưng".
Trong một bài phát biểu tại lễ tốt nghiệp, vị hiệu trưởng đã nói: "Những tia sáng nhỏ nhoi từ trái tim các em sẽ thắp lên ánh sáng rực rỡ cho tương lai."
Câu nói này ngầm chỉ ai?
Các giáo viên.
Các phụ huynh.
Các sinh viên tốt nghiệp.
Các nhà lãnh đạo.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ cảnh của lễ tốt nghiệp và câu nói.
Lời giải
Nhà thơ nào KHÔNG thuộc phong trào Thơ Mới giai đoạn 1932 – 1945?
Xuân Diệu.
Hàn Mạc Tử.
Tố Hữu.
Nguyễn Bính.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào phong trào Thơ Mới và giai đoạn sáng tác của các nhà thơ.
Lời giải
- Xuân Diệu, Hàn Mạc Tử, Nguyễn Bính: Đều là những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới.
Cách thời điểm này đúng một năm, Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia (NAFOSTED) tổ chức lễ kỷ niệm 20 năm thành lập với niềm vui của một tổ chức đã làm thay đổi diện mạo của nền khoa học Việt Nam xen lẫn nỗi ngơ ngác chứng kiến sự chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính. Sự đan xen của hai sắc thái này càng được tô đậm khi nguyên Bộ trưởng Bộ KH&CN Hoàng Văn Phong, trong lễ kỷ niệm vào tháng 12/2023, đã nhận xét “Mọi người ai cũng nói, hoạt động của NAFOSTED cũng giống hoạt động của các tổ chức quốc tế nhưng thật ra mà nói, trong bối cảnh Việt Nam, quỹ vừa hoạt động như tổ chức tài chính nhà nước, vừa là đơn vị sự nghiệp”.
Chính hai cái áo cùng khoác lên NAFOSTED đã tạo ra sự linh hoạt trong các hoạt động tài trợ, hỗ trợ của quỹ trong suốt thời gian tồn tại. “Là đơn vị tài chính của ngành khoa học, NAFOSTED được giao quản lý, điều hành một khoản vốn điều lệ và khoản tiền này được mặc nhiên định vào trong kế hoạch. Do đó, Quỹ không phải dự toán để xây dựng kế hoạch mà là triển khai kế hoạch theo kinh phí đã được bố trí”, nguyên Bộ trưởng Hoàng Văn Phong nói. Nằm dưới sự quản lý của Bộ KH&CN và không chạy theo các hoạt động tài trợ để thu lợi nhuận như các quỹ tài chính thông thường, NAFOSTED đương nhiên là một đơn vị sự nghiệp – lợi nhuận của NAFOSTED, nếu coi là như vậy, là những “khoản lãi” sẽ đến trong tương lai thông qua việc gia tăng tiềm lực KH&CN và nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Suốt hai thập niên, NAFOSTED vẫn là một mô hình tài trợ cho khoa học duy nhất ở khu vực công theo cơ chế quỹ, một cơ chế mà theo TS. Nguyễn Quân, nguyên Bộ trưởng Bộ KH&CN “nói nôm na là tiền chờ đề tài chứ không phải đề tài chờ tiền”. Tuy nhiên, vị thế này giờ đã được “hóa giải” bằng Luật Ngân sách 2015, đưa NAFOSTED trở lại quỹ trong ngân sách với quỹ đạo tài chính truyền thống giống các chương trình KH&CN khác.
Đó là lý do mà bên lề lễ kỷ niệm, một nhà vật lý từng giành giải thưởng Tạ Quang Bửu nhận xét “Tính thông thoáng và linh hoạt vốn có của cơ chế quỹ có thể sẽ không còn” trong khi một nhà quản lý kỳ cựu dự báo, “NAFOSTED sẽ rất khó khăn nếu không bảo vệ được cơ chế quỹ”.
Những dự báo này, theo thời gian, đã trở thành thực tế không thể chối bỏ. Vậy cách nào để tháo gỡ, nếu không muốn mai một đi một mô hình đã đem lại sức sống mới cho khoa học Việt Nam?
(Theo Thanh Nhàn, NAFOSTED: Bao giờ trở lại ngày xưa?)
Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia (NAFOSTED) được tổ chức lễ kỷ niệm 20 năm thành lập vào thời điểm nào?
Tháng 12/2023.
Tháng 11/2023.
Tháng 10/2023.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định thời điểm tổ chức lễ kỷ niệm 20 năm thành lập của NAFOSTED trong đoạn văn.
Lời giải
Theo nguyên Bộ trưởng Hoàng Văn Phong, NAFOSTED hoạt động như thế nào trong bối cảnh Việt Nam?
Hoạt động như một tổ chức tài chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp.
Hoạt động như một tổ chức tài chính quốc tế.
Chỉ hoạt động như một đơn vị sự nghiệp.
Chỉ hoạt động như một tổ chức tài chính nhà nước.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm nhận xét của nguyên Bộ trưởng Hoàng Văn Phong về cách thức hoạt động của NAFOSTED trong bối cảnh Việt Nam.
Lời giải
Tại sao NAFOSTED không cần phải dự toán để xây dựng kế hoạch?
Vì NAFOSTED đã được cấp một khoản tiền cố định.
Vì NAFOSTED được giao quản lý một khoản vốn điều lệ và không phải xây dựng kế hoạch.
Vì NAFOSTED chỉ cần triển khai kế hoạch tài trợ theo yêu cầu của Bộ KH&CN.
Vì NAFOSTED hoạt động theo mô hình tài chính quốc tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm lý do tại sao NAFOSTED không cần dự toán kế hoạch trong đoạn văn.
Lời giải
Tại sao các nhà khoa học và quản lý lo ngại về sự thay đổi cơ chế của NAFOSTED?
Vì cơ chế quỹ đã giúp NAFOSTED phát triển mạnh mẽ trong suốt hai thập kỷ qua.
Vì cơ chế mới sẽ làm giảm tính linh hoạt và thông thoáng của NAFOSTED.
Vì cơ chế mới làm cho NAFOSTED không còn khả năng tài trợ cho các đề tài khoa học.
Vì cơ chế quỹ không còn phù hợp với ngân sách quốc gia.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định lý do các nhà khoa học và quản lý lo ngại về sự thay đổi cơ chế của NAFOSTED.
Lời giải
NAFOSTED trở lại quỹ trong ngân sách với cơ chế tài chính nào?
Quỹ tài chính nhà nước.
Quỹ tài trợ khoa học quốc tế.
Cơ chế tài chính truyền thống giống các chương trình KH&CN khác.
Cơ chế tài trợ tư nhân.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm cơ chế tài chính mới của NAFOSTED sau khi Luật Ngân sách 2015 có hiệu lực.
Lời giải
“Xuân đã đem mong nhớ trở về
Lòng cô gái ở bến sông kia.
Cô hồi tưởng lại ba xuân trước,
Trên bến cùng ai đã nặng thề.
Nhưng rồi người khách tình xuân ấy,
Đi biệt không về với... bến sông.
Đã mấy lần xuân trôi chảy mãi,
Mấy lần cô gái mỏi mòn trông. ”
(Nguyễn Bính, Cô lái đò)
Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?
Thơ 7 chữ.
Thơ 8 chữ.
Thơ lục bát.
Thơ tự do.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết thể thơ.
Lời giải
Đâu là nội dung chính của đoạn trích trên?
Chuyện tình lãng mạn của cô lái đò với người khách xưa.
Dòng hồi tưởng của cô lái đò về chuyện tình đã qua.
Số phận lênh đênh, khổ cực của cô lái đò trên bến sông.
Tâm trạng bi phẫn của cô lái đò cho chính cuộc đời mình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu nội dung văn bản.
Lời giải
- Xác định nội dung của từng khổ thơ:
+ Khổ 1: Cô gái lái đò nhớ lại chuyện hẹn thề năm xưa.
+ Khổ 2: Những năm tháng chờ đợi, mong ngóng trong vô vọng của cô lái đò.
- Như vậy, cả đoạn trích là dòng hồi tưởng của cô lái đò về mối tình năm nào, cho thấy cô vẫn luôn chờ đợi người khách đó trở lại nhưng không thấy đâu (B).
- Phương án A, C không đúng với nội dung đoạn trích.
Nhân vật “cô lái đò” trong đoạn trích trên là người:
đang đắm chìm trong hạnh phúc đôi lứa.
đang đợi chờ người yêu của mình đi lính trở về.
cần mẫn thực hiện công việc lái đò trên sông.
thương nhớ về người đàn ông đã rời bến sông.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Lời giải
Đọc đoạn trích và xác định các chi tiết xung quanh hình ảnh “cô gái”:
- Thời điểm hiện tại: “mong nhớ”, “hồi tưởng”, “mòn mỏi trông” nên không phải cô lái đò đang đắm chìm trong hạnh phúc (A).
- Thời điểm 3 năm (“ba xuân”) trước: “cùng ai đã nặng thề”, “khách tình xuân”, “đi biệt không về”. Như vậy, cô gái lái đò vẫn nhớ tới người khách đã hẹn quay về nhưng suốt 3 năm chưa thấy quay lại (D).
Lời hứa về tình cảm, sự thủy chung giữa những người yêu nhau.
Người chồng cam kết sẽ trở về với vợ khi “công thành danh toại”.
Sự “đồng cam cộng khổ” của những người có chung niềm tin, lý tưởng sống.
Quyết tâm thực hiện lời hứa của mình dù biết trước những khó khăn, vất vả.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Lời giải
- Xác định trong từ “nặng thề” thì yếu tố “nặng” là một từ thuần Việt, đóng vai trò là tính từ hoặc danh từ, và có nhiều nghĩa. Từ “nặng thề” thể hiện lời nói quan trọng, lời cam kết giữa 2 người, đáng trân trọng và giữ gìn.
Các từ “xuân” trong đoạn trích KHÔNG mang ý nghĩa nào sau đây?
Mùa khởi đầu của một năm mới, là tiết trời, khoảnh khắc mà con người chờ đợi.
Thời gian của tuổi trẻ, của đời người đã trôi đi không lấy lại được.
Hình ảnh đại diện cho sức sống căng tràn trong mỗi con người.
Ước muốn về sự nồng nàn, hạnh phúc trong tình yêu đôi lứa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Lời giải
- Từ “xuân” trong đoạn thơ gắn liền với hình ảnh của cô gái. Trong đó: “Xuân đem mong nhớ trở về” chính là khoảnh khắc đầu năm, cô lái đò mong muốn tìm được hạnh phúc của mình, còn “ba xuân”, “mấy lần xuân” chỉ quãng thời gian chờ đợi người khách “tình xuân” (người đàn ông mà cô gái đem lòng yêu).
-> Từ đó, xác định từ “xuân” mang ba ý nghĩa: mùa của một năm, thời gian trôi đi và hạnh phúc mà cô gái mong chờ.
Lisa: There is a music concert next weekend. – John: That sounds great! Who __________ there?
will perform
is performing
performed
has performed
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì động từ
Cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn
Cách dùng thì Hiện tại tiếp diễn
Lời giải
Dấu hiệu thì: next week, a music concert => dùng thì Hiện tại tiếp diễn (is/am/are + Ving) để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự định, sắp xếp lịch trình, thời gian biểu.
=> Lisa: There is a music concert next weekend. – John: That sounds great! Who is performing there?
At companies like Facebook, Amazon, Apple, Netflix and Google, they help to develop long-term plans and digital __________.
interacts
interactive
interactional
interactions
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ loại
Tính từ
Danh từ
Động từ
Trạng từ
Lời giải
A. interact (v): tương tác
B. interactive (adj): có tính tương tác
C. interactional (adj): chịu ảnh hưởng của nhau
D. interaction (n): sự tương tác
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau tính từ digital.
=> At companies like Facebook, Amazon, Apple, Netflix and Google, they help to develop long-term plans and digital interactions.
It’s not the sort of show you’d watch from start to finish, but it’s fun to _____ every now and then.
divide into
break into
dip into
burst into
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. divide into: chia thành
B. break into: vỡ ra, vỡ thành
C. dip into: xem thử, thử
D. burst into: bùng nổ thành
=> It’s not the sort of show you’d watch from start to finish, but it’s fun to dip into every now and then.
Unlike Mercury and Venus, the gas giants are ______ the terrestrial planets and consist mostly of gases like hydrogen and helium.
bigger than
the biggest
so big as
too big to
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh hơn nhất
Lời giải
- so sánh hơn: adj-er + than
- so sánh nhất: the adj-est
- so sánh bằng: as adj as
Dựa vào ngữ cảnh câu “Unlike Mercury and Venus”, sử dụng so sánh hơn hợp lí nhất.
=> Unlike Mercury and Venus, the gas giants are bigger than the terrestrial planets and consist mostly of gases like hydrogen and helium.
The rapid rise in the ______________ of renewable energy projects worldwide is primarily due to many governments investing in clean energy.
large number
great deal
far more
a few
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lượng từ
Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều
Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được
Lời giải
- large number of + N số nhiều: nhiều, lượng lớn
- great deal of + N không đếm được: nhiều
- far more: hơn nữa (so sánh hơn)
- a few + N số nhiều: một vài
Ta thấy trong câu có danh từ số nhiều “renewable energy projects” nên phải dùng lượng từ “large number”.
=> The rapid rise in the large number of renewable energy projects worldwide is primarily due to many governments investing in clean energy.
Handcrafted pottery from Mexico, paired with vintage lamps, have made Jason’s apartment the center of attention at the party.
paired with
vintage lamps
have made
the center of attention
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự hoà hợp của chủ ngữ - động từ
Động từ chia số ít
Động từ chia số nhiều
Các trường hợp khác khi chia động từ
Lời giải
Chủ ngữ của câu là “Handcrafted pottery from Mexico” – cụm danh từ số ít nên động từ chính của câu phải chia số ít.
Sửa: have made à has made
=> Handcrafted pottery from Mexico, paired with vintage lamps, has made Jason’s apartment the center of attention at the party.
The students in the class were excited about the project, but she didn’t know how to start it.
were
in the class
she
how to start
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đại từ chủ ngữ
Đại từ nhân xưng
Lời giải
Dịch nghĩa câu: Các học sinh trong lớp rất hào hứng với dự án, nhưng cô không biết phải bắt đầu như thế nào.
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy chủ ngữ của hành động “không biết bắt đầu…” của vế sau là “các học sinh” (the students) – danh từ số nhiều. Vì vậy, đại từ chủ ngữ tương ứng của “the students” phải là “they”.
Sửa: she à they
=> The students in the class were excited about the project, but they didn’t know how to start it.
The key to the success of the project is the dedication of the team, all of which worked tirelessly to meet the deadline.
The key
is
all of which
meet the deadline
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Dựa vào ngữ cảnh, xác định đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “the team” ở phía trướC. Danh từ “the team” chỉ người nên phải dùng đại từ “all of whom”.
Chú ý: khi dùng lượng từ trước đại từ quan hệ như all of, some of, none of,… ta dùng whom khi đại từ thay thế cho người, dùng which khi đại từ thay thế cho vật.
Sửa: all of which à all of whom
=> The key to the success of the project is the dedication of the team, all of whom worked tirelessly to meet the deadline.
The student’s efforts were commendable, but they still struggled with the final exam.
The student’s
commendable
were
the final exam
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sở hữu cách
Sở hữu cách
Lời giải
Xác định danh từ “student” trong câu ám chỉ đến nhiều học sinh nên phải dùng dạng danh từ số nhiều. Sở hữu cách của danh từ số nhiều có dạng: Ns’ (chỉ thêm dấu phẩy trên sau danh từ số nhiều).
Sửa: the student’s à the students’
=> The students’ efforts were commendable, but they still struggled with the final exam.
She considered the hour as an important milestone in her journey, marking a moment of reflection and growth.
the hour
an important
marking
reflection
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mạo từ
Mạo từ không xác định "a/an"
Mạo từ xác định "the"
Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”
Lời giải
Dùng mạo từ a/an trước danh từ chỉ đơn vị đo lường (Ex: a day, a month, an hour,…)
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy “hour” được dùng như đơn vị đo lường thời gian khi nhắc đến là một cột mốc “milestone”. Vì vậy, ta phải dùng mạo từ “an”.
=> She considered an hour as an important milestone in her journey, marking a moment of reflection and growth.
Which of the following best restates each of the given sentences?
John didn't study for the exam, so he failed.
John should have studied for the exam so that he wouldn’t fail.
Failing made John unable to study for the exam.
John wished he hadn’t failed, so he could study for the exam.
If John had studied for the exam, he would have failed.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 3
Câu ước loại 2 ở quá khứ
Lời giải
Cấu trúc:
- should have Vp.p: đáng lẽ ra nên làm gì nhưng đã không làm
- S + wished + S + had Vp.p: ước đã làm gì (không có thật ở quá khứ)
- If S + had Vp.p, S + would + have Vp.p (điều kiện loại 3 không có thật ở quá khứ)
Xét các đáp án: John đã không học cho kỳ thi, vì vậy anh ấy đã trượt.
A. John đáng lẽ ra nên học cho kỳ thi để anh ấy không trượt. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Việc trượt khiến John không thể học cho kỳ thi.
C. John ước mình đã không trượt, để anh ấy có thể học cho kỳ thi.
Which of the following best restates each of the given sentences?
Anna: "I’m sorry, but I can’t join you for lunch because I have an important meeting."
Anna said that I was sorry, but I couldn’t join her for lunch because I had an important meeting.
Anna apologized for not joining me for lunch because she had an important meeting.
Anna said that she is sorry, but she can’t join me for lunch because she has an important meeting.
Anna gave an apology for not joining her for lunch because I had an important meeting.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu tường thuật
Câu tường thuật cơ bản
Câu tường thuật nâng cao
Lời giải
- apologize sb for (not) Ving: xin lỗi ai vì đã (không) làm gì
= give an apology for (not) Ving
Xét các đáp án:
A sai vì chưa biến đổi đại từ I à she
B đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa
C sai vì chưa lùi thì động từ: is à was, can’t à couldn’t, has à had
D sai vì chưa biến đổi đại từ her à me, I à she
=> B. Anna apologized for not joining me for lunch because she had an important meeting.
Tạm dịch: Anna: "Tôi xin lỗi, nhưng tôi không thể cùng bạn ăn trưa vì tôi có một cuộc họp quan trọng."
Which of the following best restates each of the given sentences?
Among all the competitors in the marathon, Emma holds the record for being the fastest.
No other competitor in the marathon matches Emma's speed or exceeds it.
Many competitors in the marathon are fast, but only some are faster than Emma.
All other competitors in the marathon have tried but hardly beat Emma’s time.
Most competitors in the marathon are slower than Emma, though a few come close.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh hơn nhất
Lời giải
- so sánh hơn: adj-er + than
- so sánh nhất: the adj-est
Xét các đáp án: Trong số tất cả các đối thủ trong cuộc đua marathon, Emma giữ kỷ lục là người chạy nhanh nhất.
A. Không có đối thủ nào khác trong cuộc đua marathon có thể sánh bằng tốc độ của Emma hoặc vượt qua cô ấy. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Nhiều đối thủ trong cuộc đua marathon rất nhanh, nhưng chỉ một số ít nhanh hơn Emma.
C. Tất cả các đối thủ khác trong cuộc đua marathon đều đã cố gắng nhưng gần như không thể đánh bại thời gian của Emma.
Which of the following best restates each of the given sentences?
The researchers are conclusively confident that their findings will revolutionize the field.
The researchers have some doubts about whether their findings will change the field.
The researchers are absolutely certain that their findings will significantly impact the field.
The researchers are somewhat uncertain about the implications of their findings for the field.
The researchers are likely to be mistaken about their findings' effect on the field.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phỏng đoán với trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Lời giải
- conclusively (adv) chắc chắn
- absolutely (adv) hoàn toàn
- somewhat (adv) một chút, một ít
- doubt (n) sự nghi ngờ
- likely (adj) có thể
Xét các đáp án: Các nhà nghiên cứu hoàn toàn tin tưởng rằng những phát hiện của họ sẽ làm thay đổi lĩnh vực này.
A. Các nhà nghiên cứu có một số nghi ngờ về việc liệu những phát hiện của họ có làm thay đổi lĩnh vực này hay không. (sai nghĩa)
B. Các nhà nghiên cứu hoàn toàn chắc chắn rằng những phát hiện của họ sẽ tác động đáng kể đến lĩnh vực này. (đúng nghĩa)
C. Các nhà nghiên cứu có phần không chắc chắn về ý nghĩa của những phát hiện của họ đối với lĩnh vực này. (sai nghĩa)
Which of the following best restates each of the given sentences?
Despite his initial reluctance, John eventually embraced the new project.
John was initially enthusiastic about the new project.
John was first hesitant about the new project, but later accepted it.
John refused to participate in the new project despite his first reaction to it.
John was eager to start the new project which he was reluctant about.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Từ vựng:
- initial (adj) ban đầu = first
- eventually (adv) cuối cùng
- reluctant (adj) lưỡng lực – reluctance (n)
- embrace (v) chấp nhận = accept
Xét các đáp án:
Mặc dù ban đầu có vẻ miễn cưỡng, nhưng cuối cùng John cũng chấp nhận dự án mới.
A. John ban đầu rất hào hứng với dự án mới. (thiếu thông tin)
B. John lúc đầu còn do dự về dự án mới, nhưng sau đó đã chấp nhận. (sát nghĩa câu gốc)
C. John từ chối tham gia dự án mới mặc dù anh ấy có phản ứng đầu tiên với dự án đó. (trái nghĩa câu gốc)
Read the passage carefully
1. Like many emergency responders, Nicholas Groom is used to stress at work. On the one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said. On the other hand, the work can be highly pressurized. “Too much stress can impair your ability to make decisions,” he adds. And Groom is not alone in his complicated relationship with stress.
2. Many people believe that there should be a balanced amount of stress. In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated. After all, some anxiety is motivating; think of the adrenaline before a deadline or the excitement before a competition. Sports fans sometimes even talk about a “gene” in some athletes who seem to play best in the decisive final moments of a match. Furthermore, many psychologists claim that performance in many situations increases with stress up to a point. Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged. To take just one example, a long-term high heart rate is linked to cardiovascular diseases. And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress.
3. So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse. Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness. Another factor is the presence of control. For those who feel powerless over their situation, stress is unlikely to be beneficial. But with some autonomy over stressful tasks, we are better able to convert that pressure into higher performance.
4. When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognize the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonizing or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
Maintaining A Balanced Level Of Stress Can Be Helpful
Getting Rid Of Stress Completely Is The Key To Success
The Different Types Of Stress-Related Diseases
How Prolonged Stress Affects Your Mental Health
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu
Lời giải
Câu nào sau đây phù hợp nhất để làm tiêu đề cho đoạn văn?
A. Duy trì mức độ căng thẳng cân bằng có thể hữu ích
B. Loại bỏ hoàn toàn căng thẳng là chìa khóa thành công
C. Các loại bệnh liên quan đến căng thẳng khác nhau
D. Căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của bạn như thế nào
Thông tin:
- Many people believe that there should be a balanced amount of stress.
- When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognize the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonizing or glorifying stress.
Tạm dịch:
- Nhiều người tin rằng cần phải có một lượng căng thẳng cân bằng.
What does “it” in paragraph 1 refer to?
stress
incident
focus
situation
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm đại từ tương ứng
Lời giải
Từ “it” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. stress
B. incident
C. focus
D. situation
Thông tin: On one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said.
Financial pressures can encourage us to work harder in life.
A stressor can have negative impacts if it exists for too long.
Excitement before a competition can motivate people.
It is widely believed that a moderate level of stress is the best.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Theo đoạn 2, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Áp lực tài chính có thể khuyến khích chúng ta làm việc chăm chỉ hơn trong cuộc sống.
B. Một tác nhân gây căng thẳng có thể có tác động tiêu cực nếu nó tồn tại quá lâu.
C. Sự phấn khích trước một cuộc thi có thể thúc đẩy mọi người.
D. Người ta tin rằng mức độ căng thẳng vừa phải là tốt nhất.
Thông tin:
- Many people believe that there should be a balanced amount of stress (D đúng). In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated.
- Furthermore, many psychologists claim that performance in many situations increases with stress up to a point (C đúng). Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged (B đúng).
Tạm dịch:
- Nhiều người tin rằng cần phải có một lượng căng thẳng cân bằng. Nói cách khác, không quá nhiều căng thẳng để bạn không bị choáng ngợp nhưng cũng không quá ít căng thẳng để bạn không cảm thấy mất động lực.
What is “detrimental” in paragraph 3 closest in meaning to?
positive
unfortunate
damaging
inconvenient
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (detrimental (adj) có hại, gây hại)
Lời giải
A. positive (adj) tích cực
B. unfortunate(adj) kém may mắn
C. damaging (adj) gây hại
D. inconvenient (adj) bất tiện
=> detrimental = damaging
Thông tin: So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects?
Why was Crystal Vernicke sick for two months?
She didn’t have the money to take care of her health.
She was stressed out about too many responsibilities.
She worked too hard for a very long period of time.
She spent time and effort on parenting instead of healthcare.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Tại sao Crystal Vernicke bị ốm trong hai tháng?
A. Cô ấy không có tiền để chăm sóc sức khỏe của mình.
B. Cô ấy bị căng thẳng vì quá nhiều trách nhiệm.
C. Cô ấy làm việc quá sức trong một thời gian rất dài.
D. Cô ấy dành thời gian và công sức vào việc nuôi dạy con cái thay vì chăm sóc sức khỏe.
Thông tin: One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse. Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness.
What is one way to harness stress to your advantage, according to the third paragraph?
By controlling stressful tasks to convert stress into motivation.
By avoiding the point where stress leads to mental and physical collapse.
By taking on as many responsibilities as possible to increase motivation.
By removing all control over your tasks to feel less pressure.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Theo đoạn văn thứ ba, một cách để tận dụng căng thẳng theo hướng có lợi cho bạn là gì?
A. Bằng cách hoàn toàn phớt lờ căng thẳng và tác động của nó đến sức khỏe của bạn.
B. Bằng cách tránh điểm mà căng thẳng dẫn đến suy sụp về tinh thần và thể chất.
C. Bằng cách đảm nhận càng nhiều trách nhiệm càng tốt để tăng động lực.
D. Bằng cách loại bỏ mọi quyền kiểm soát đối với các nhiệm vụ của bạn để cảm thấy ít áp lực hơn.
Thông tin: So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse.
Which of the following can be inferred from the last paragraph?
Stress can lead to declined performance when people have control over their circumstances.
Stress can be both harmful and beneficial, depending on how it's managed.
There is a limit beyond which stress is both harmful and useful for one’s mental health.
The more stressful the situation, the more powerless people feel when facing it.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu
Lời giải
Điều gì có thể suy ra từ đoạn văn cuối?
A. Căng thẳng có thể dẫn đến hiệu suất giảm sút khi mọi người kiểm soát được hoàn cảnh của mình.
B. Căng thẳng có thể vừa có hại vừa có lợi, tùy thuộc vào cách quản lý.
C. Có một giới hạn mà ở đó căng thẳng vừa có hại vừa có lợi cho sức khỏe tinh thần của một người.
D. Tình huống càng căng thẳng, mọi người càng cảm thấy bất lực khi đối mặt với nó.
Thông tin: When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognize the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonizing or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
Read the passage carefully
1. How do children learn about wildlife? And is what they learn the sort of thing they should be learning? It is my belief that children should not just be acquiring knowledge of animals but also developing attitudes and feelings towards them based on exposure to the real lives of animals in their natural habitats. But is this happening?
2. Some research in this area indicates that it is not. Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them. They learn factual information about animals, aimed at enabling them to identify them and have various abstract ideas about them, but that is the extent of their learning. Children's storybooks tend to personify animals as characters rather than teach about them.
3. For direct contact with wild and international animals, the only opportunity most children have is visiting a zoo. The educational benefit of this for children is often given as the main reason for doing it but research has shown that zoo visits seldom add to children's knowledge of animals – the animals are simply like exhibits in a museum that the children look at without engaging with them as living creatures. Children who belong to wildlife or environmental organizations or who watch wildlife TV programmes, however, show significantly higher knowledge than any other group of children studied in research. The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife-based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom.
4. Research has also been done into the attitudes of children towards animals. It shows that in general terms, children form strong attachments to individual animals, usually their pets, but do not have strong feelings for animals in general. This attitude is the norm regardless of the amount or kind of learning about animals they have at school. However, those children who watch television wildlife programs show an interest in and affection for wildlife in its natural environment, and their regard for animals in general is higher.
(Adapted from New English File, by Christina Latham -Koenig, Oxford University Press)
What could be the best title for the passage?
Zoos: The Best Opportunity to Learn About Animals
Methods of Learning About Animals at School
Learning About Animals at School
Research on Learning About Animals
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là gì?
A. Sở thú: Cơ hội tốt nhất để tìm hiểu về động vật => Nội dung chi tiết thuộc đoạn 3.
B. Phương pháp học về động vật ở trường => Chỉ là một khía cạnh được phân tích
C. Tìm hiểu về động vật ở trường
D. Nghiên cứu về Tìm hiểu về Động vật => Một số thông tin về nghiên cứu được nhắc đến ở đoạn 2, 4
What does the author believe children should learn about wildlife?
Only factual knowledge about different animal species.
How to study animals in a laboratory environment.
Attitudes and feelings towards animals through real-life exposure.
That animals should always be kept in zoos for observation.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Tác giả tin rằng trẻ em nên học gì về động vật hoang dã?
A. Chỉ có kiến thức thực tế về các loài động vật khác nhau.
B. Cách nghiên cứu động vật trong môi trường phòng thí nghiệm.
C. Thái độ và cảm xúc đối với động vật thông qua tiếp xúc thực tế.
D. Động vật nên luôn được nuôi trong sở thú để quan sát.
Thông tin: It is my belief that children should not just be acquiring knowledge of animals but also developing attitudes and feelings towards them based on exposure to the real lives of animals in their natural habitats.
What is the word "disconnected" in paragraph 2 closest in meaning to?
removed
separated
disagreed
divided
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (disconnect (v): không liên quan, bị tách biệt)
Lời giải
Từ “disconnected” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ nào?
A. loại bỏ
B. tách biệt
C. không đồng ý
D. phân chia
=> disconnect (v): không liên quan, bị tách biệt = separated
Thông tin: Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them.
What opinion does the writer express in the second paragraph?
The amount of acquired knowledge about animals at school is adequate.
Children's storybooks are an effective way of teaching them about animals.
Children's learning about animals at school has the wrong emphasis.
What children learn about animals at school is often inaccurate.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Người viết bày tỏ ý kiến gì trong đoạn 2?
A. Lượng kiến thức về động vật được tiếp thu ở trường là đủ.
B. Sách truyện của trẻ em là một cách dạy hiệu quả về động vật.
C. Việc học về động vật ở trường của trẻ đã bị sai trọng tâm.
D. Những gì trẻ em học về động vật ở trường thường không chính xác.
Thông tin: Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them.
What does the word “their” in the third paragraph refer to?
children
animals
zoos
activities
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu
Lời giải
Từ “their” trong đoạn văn thứ ba ám chỉ điều gì?
A. trẻ em
B. động vật
C. sở thú
D. hoạt động
Thông tin: The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife-based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom.
According to the third paragraph, which method is most effective for children to learn about animals?
Visiting a zoo to see animals in enclosures.
Watching wildlife TV programs or joining environmental organizations.
Learning about animals in a traditional classroom setting.
Observing animal exhibits in museums.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Theo đoạn văn thứ ba, phương pháp nào hiệu quả nhất để trẻ em tìm hiểu về động vật?
A. Đến thăm sở thú để xem động vật trong chuồng.
B. Xem chương trình truyền hình về động vật hoang dã hoặc tham gia các tổ chức môi trường.
C. Tìm hiểu về động vật trong môi trường lớp học truyền thống.
D. Quan sát các cuộc triển lãm động vật trong bảo tàng.
Thông tin: Children who belong to wildlife or environmental organizations or who watch wildlife TV programs, however, show significantly higher knowledge than any other group of children studied in research. The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife-based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Learning about animals in their natural habitats teaches children more about animals than other methods.
Children's storybooks give factual information about animals.
Zoo visits have less educational benefit than they are believed to have.
The writer raises the issue of the outcome of what children learn about animals.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3
Lời giải
Điều nào sau đây không đúng theo đoạn văn?
A. Việc học về động vật trong môi trường sống tự nhiên của chúng dạy trẻ về động vật nhiều hơn các phương pháp khác.
B. Sách truyện của trẻ em đưa thông tin thực tế về động vật.
C. Những chuyến thăm quan sở thú có ít lợi ích giáo dục hơn là mọi người nghĩ.
D. Người viết đã nêu lên vấn đề về kết quả của những gì trẻ em học về động vật.
Thông tin:
+ The studies show that if children learn about animals in their natural habitats, particularly through wildlife- based activities, they know more about them than they do as a result of visiting zoos or learning about them in the classroom. (Các nghiên cứu nói rằng nếu trẻ học về động vật trong môi trường sống tự nhiên của chúng, nhất là qua các hoạt động liên quan đến động vật hoang dã, chúng sẽ hiểu biết về động vật nhiều hơn là đi thăm quan sở thú hoặc học trong lớp.)
→ A đúng
+ The educational benefit of this for children is often given as the main reason for doing it but research has shown that zoo visits seldom add to children's knowledge of animals – the animals are simply like exhibits in a museum that the children look at without engaging with them as living creatures. (Lợi ích giáo dục của việc này đối với trẻ em thường được coi là lý do chính để thực hiện nhưng nghiên cứu đã cho thấy rằng những chuyến đi sở thú hiếm khi bổ sung kiến thức về động vật cho trẻ em - các con vật đơn giản giống như những vật trưng bày trong một bảo tàng để trẻ em nhìn mà không tương tác với chúng như các sinh vật sống.)
→ C đúng
+ Learning about animals in school is often completely disconnected from the real lives of real animals, with the result that children often end up with little or no understanding or lasting knowledge of them. (Việc học về động vật ở trường thường xa rời hoàn toàn với đời sống thực của các con vật, với hậu quả là trẻ em thường có rất ít hoặc không có hiểu biết hoặc không có kiến thức lâu dài về chúng.)
→ D đúng
+ Children's storybooks tend to personify animals as characters rather than teach about them. (Sách truyện dành cho trẻ em có xu hướng nhân hóa động vật thành các nhân vật thay vì dạy về chúng.)
What can be inferred from paragraph 4 about children's attitudes to animals?
They depend on whether or not they have pets.
They differ from what adults might expect them to be.
They are based on how much they know about the animals.
They are not affected by what they learn about them at school.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Có thể suy ra điều gì từ đoạn 4 về thái độ của trẻ em đối với động vật?
A. Chúng phụ thuộc vào việc chúng có nuôi thú cưng hay không.
B. Chúng khác với những gì người lớn mong đợi ở chúng.
C. Chúng dựa trên mức độ hiểu biết của chúng về động vật.
D. Chúng không bị ảnh hưởng bởi những gì chúng học về chúng ở trường.
Thông tin: Research has also been done into the attitudes of children towards animals. It shows that in general terms, children form strong attachments to individual animals, usually their pets, but do not have strong feelings for animals in general. This attitude is the norm regardless of the amount or kind of learning about animals they have at school.
165.
190.
150.
175.

Tính giá trị , biết rằng (với là số nguyên dương, là số chỉnh hợp chập k của n phần tử và là số tổ hợp chập k của n phần tử).
M = 68
M = 45
M = 78
M = 84

Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất của hàm logarit.
Lời giải
Ta có:
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ là:

Cho hàm số . Tìm m để hàm số đã cho liên tục tại x=.
0
2

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng . Gọi O là tâm đáy và M là trung điểm CD. Tính khoảng cách từ O tới đường thắng SM.

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 67 - 69:
Cho hàm số , với m là tham số thực.
Với , giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là:
9
5
0
-3

Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi

3.
5.
4.
6.

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 70 - 72:
Trong mặt phẳng tọa độ , cho ba điểm .
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A,B.

Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành.

Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng BC là:

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 73 - 75:
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 4 học sinh.
Có bao nhiêu cách chọn 4 bạn cán sự lớp?
27405.
210.
91390.
4845.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tổ hợp.
Lời giải
Ta có lớp có tổng cộng 40 học sinh.
Khi đó số cách chọn 4 bạn ban cán sự trong 40 bạn học sinh là: .
Tính xác suất để ban cán sự lớp có cả nam và nữ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính xác suất cổ điển.
Lời giải
Ta có .
Gọi là biến cố "4 học sinh trong ban cán sự có cả nam và nữ"
.
Khi đó .
0,68.
0,74.
0,81.
0,7.
Phương pháp giải
Sử dụng biến cố đối.
Lời giải
Ta có .
Gọi là biến cố " có ít nhất một ban cán sự là nữ"
Ta có:
Khi đó .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 76 - 77:
Cho cấp số cộng thỏa .
Xác định công sai của cấp số cộng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải hệ phương trình hai ẩn .
Lời giải
Ta có
.
Tính .
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính tổng dãy cấp số cộng.
Lời giải
Cách giải:
Ta có là cấp số cộng có
Do đó .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 78 - 79:
Cho hai đường thẳng và
Khi m=2, góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ bằng:

Hai đường thẳng cắt nhau khi và chỉ khi:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm m để hai đường thẳng không song song hoặc trùng nhau.
Lời giải
Hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau khi và chỉ khi .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 80 - 81:
Hằng ngày mực nước của một con sông lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong sông tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày cho bởi công thức .
Chu kỳ của hàm số thể hiện độ sâu của sông là:
12.
24.
6.
9.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Chu kỳ của hàm số lượng giác là .
Lời giải
Ta có có chu kỳ là .
2 giờ và 14 giờ.
8 giờ và 20 giờ.
6 giờ và 12 giờ.
9 giờ và 21 giờ.
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
.
Mà nên
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 82 - 83:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là hình chữ nhật, . Mặt bên là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Tính thể tích khối chóp S.ABC.
Đáp án C

Gọi là góc giữa đường thẳng BC và mặt phẳng (SBC) . Tính .
Chọn B

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 84 - 85:
Bảng thống kê cân nặng của 50 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở nông trường như sau
Cân nặng | |||||
Số quả xoài | 2 | 12 | 19 | 12 | 5 |
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhóm có tần số cao nhất.
Lời giải
Tần số cao nhất là 19 của nhóm
65.
60.
70.
55.

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 86 - 87:
Cho hàm số .
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số là
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản.
Lời giải
Biết , trong đó là phân số tối giản. Tính
67.
13.
23.
77.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản.
Sử dụng các tính chất tích phân.
Lời giải
Do đó . Vậy .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 88 - 90:
Trong mặt phẳng , cho ba điểm .
Phương trình mặt cầu bán kính BC.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tâm mặt cầu là trung điểm BC.
Lời giải
Gọi I là trung điểm BC , khi đó .
Ta có: .
Khi đó phương trình mặt cầu là:
Xác định tọa độ điểm M thỏa mãn .
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Các phép toán vecto.
Lời giải
Gọi
Ta có:
Suy ra .
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính diện tích tam giác để tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.
Lời giải
Mà ta có:
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 91 - 94:
Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P,T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:
- Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.
- V không ở cùng lều với O, con gái cô ta.
- X không ở cùng lều với P, con gái cô ta.
- K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.
Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?
K
O
X
L
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
Vì V ở lều 1 nên O, con của V không thể ở lều 1 theo điều kiện 2). Vậy chỉ có thể là X
M ở lều thứ ba
O ở lều thứ ba
P ở lều thứ hai
T ở lều thứ nhất
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
- Nếu K ở lều thứ hai thì lều thứ hai bao gồm K, L, M. Vì V ở lều thứ nhất nên O, con của V, ở lều thứ ba.
M và T
X và T
K, M và O
O, T và X
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
L ở lều 3 tức là lều 3 bao gồm K, L, M. Hai người phụ nữ có chồng V và X không ở cùng lều tức là V ở lều 1 (theo điều kiện 1)) và X ở lều 2. Các phương án A và C bị loại. P là con của X không thể ở cùng lều 2, do đó D bị loại. O là con của V sẽ ở lều 2.
K và P ở cùng lều
O và T ở cùng lều
Lều thứ 2 chỉ có hai người O và X
Lều thứ 3 chỉ có hai người P và X
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Suy luận logic từ các dữ kiện đề bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
Nếu V và T ở cùng lều thì O và T không thể ở cùng lều. Ta loại phương án (B). Do lều 2 hoặc 3 chỉ có ở K, L, M ở cùng nên ta loại (A). Điều kiện 3 suy ra một trong hai người X và P phải ở chung lều với V và T, do đó loại E và cũng loại D luôn. Vậy chỉ còn phương án C. Cụ thể cách phân lều là {V, T, P}, {X, O}, {K, L, M}.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 95 - 98:
Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các thông tin trên:
+) M, P, R là nam; N, Q là nữ
+) M đứng ngay trước Q
+) N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai
+) Học sinh đứng sau cùng là nam
Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:
M, N, Q, R, P
N, M, Q, P, R
R, M, Q, N, P
R, N, P, M, Q
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp loại đáp án, đối chiếu các đáp án với điều kiện đề bài cho.
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
Vì N đứng thứ nhất hoặc hai nên C loại vì ở C thì N đứng thứ tư.
Vì HS cuối là nam nên D loại vì ở D thì học sinh cuối cùng là Q nữ.
Loại A vì M phải đứng ngay trước Q.
P đứng ngay trước M
N đứng ngay trước R
Q đứng trước R
N đứng trước Q
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp thứ tự dựa vào các điều kiện bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
Nếu P thứ hai thì N phải thứ nhất.
Do đó N đứng ngay trước R là sai vì N ngay trước P.
Thứ hai và thứ ba
Thứ hai và thứ năm
Thứ ba và thứ tư
Thứ ba và thứ năm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Loại đáp án bằng cách tìm các cách sắp xếp phù hợp với điều kiện đề bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
Cách sắp xếp N, P, M, Q, R thỏa mãn bài toán nhưng vị trí thứ hai và ba đều là nam nên loại A, vị trí thứ hai và năm đều là nam nên loại B, vị trí thứ ba và năm đều là nam nên loại D.
R không đứng đầu
N không đứng thứ hai
M không đứng thứ ba
P không đứng thứ tư
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Loại đáp án dựa vào các điều kiện bài cho
Phương pháp suy luận đơn giản
Lời giải
Nếu HS thứ tư là nam thì bạn thứ tư và năm cùng là nam nên chỉ có thể là P và R vì M đứng trước Q nên M không thể thứ tư hay năm được.
Mà N thứ nhất hoặc thứ hai và M đứng ngay trước Q nên N phải thứ nhất và M, Q theo thứ tự là thứ hai và thứ ba.
Do đó,
Đáp án A đúng vì N đứng đầu
Đáp án B đúng vì N đứng đầu
Đáp án C đúng vì M đứng thứ hai
Đáp án D sai vì P có thể dừng thứ tư hoặc thứ năm
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 99 - 102:
Giá điện được thay đổi từ ngày 04/5/2023 đến trước ngày 9/11/2023 đã quy định rõ về giá bán lẻ điện cho các đơn vị bán lẻ điện đối với nhóm khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 6 bậc như sau:

Sau khi đo được số điện tháng 9 năm 2023 nhà mình đã dùng, Mai biết được nhà mình đã dùng hết 210kWh, khi đó số tiền điện mà nhà Mai cần phải đóng (chưa tính 8% thuế giá trị gia tăng) là:
409220 đồng.
548520 đồng.
397360 đồng.
400000 đồng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xác định bậc cần tính.
- Tiền điện = 50 số đầu. giá bậc 1 + 50 số tiếp theo.giá bậc 2 + …
Phân tích số liệu
Lời giải
Nhà Mai đã dùng hết 210kWh nên nhà Mai cần tính số tiền điện đến bậc 4.
Khi đó 210kWh = 50kWh tính bậc 1 + 50kWh tính bậc 2+ 100kWh tính bậc 3 + 10kWh tính bậc 4.
Cụ thể:
Bậc 1: 50.1728=86400đ
Bậc 2: 50.1786=89300đ
Bậc 3: 100.2074=207400đ
Bậc 4: 10.2612=26120đ
Vậy số tiền điện nhà Mai khi chưa tính thuế là:
86400+89300+207400+26120=409220 đồng.
401760 đồng.
383100 đồng.
400700 đồng.
413748 đồng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Xác định bậc cần tính.
- Tiền điện = 50 số đầu. giá bậc 1 + 50 số tiếp theo.giá bậc 2 + …
Phân tích số liệu
Lời giải
Nhà Quỳnh đã dùng hết 200kWh nên nhà Mai cần tính số tiền điện đến bậc 3.
Khi đó 200kWh = 50kWh tính bậc 1 + 50kWh tính bậc 2+ 100kWh tính bậc 3.
Cụ thể:
Bậc 1: 50.1728=86400đ
Bậc 2: 50.1786=89300đ
Bậc 3: 100.2074=207400đ
Vậy số tiền điện nhà Quỳnh khi chưa tính thuế là:
86400+89300+207400=383100 đồng.
Tổng tiền cần thanh toán là: 383100.(1+8%)=413748 đồng.
195kWh.
185kWh.
190kWh.
180kWh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xác định bậc cần tính.
- Tiền điện = 50 số đầu. giá bậc 1 + 50 số tiếp theo.giá bậc 2 + …
- Lập phương trình và giải phương trình.
Phân tích số liệu
Lời giải
Ta thấy số tiền điện chênh lệch bằng 10% so với số tiền điện đóng tháng 3.
Gọi x là số điện dùng tháng 3 (giống tháng 7).
Khi đó ta có , với
y là số điện tính theo bậc 3.
Giá tiền (trên 1kWh) chênh lệch bậc 1, bậc 2 và bậc 3 giữa tháng 3 và tháng 7 lần lượt là 50đ, 52đ và 60đ.
Ta có:
Khi đó y ≈ 95.
Vậy số điện nhà An đã sử dụng là: 195kWh.
62845 đồng.
68245 đồng.
62245 đồng.
68845 đồng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Xác định bậc cần tính (số điện mà bạn sinh viên đã dùng).
- Tiền điện (bác chủ trọ phải trả) = 50 số đầu. giá bậc 1 + 50 số tiếp theo.giá bậc 2 + …
- Lấy Số tiền bạn sinh viên phải trả trừ đi số tiền bác chủ trọ trả.
Phân tích số liệu
Lời giải
Số tiền bạn sinh viên phải trả là: 2500.110=275000đ.
Số tiền điện bác chủ nhà phải trả (chưa tính thuế) là: 50.1728+50.1786+10.2074=196440đ.
Vì bác chủ nhà phải trả thêm thuế GTGT tiền điện nữa nên số tiền bác phải trả (tính thuế) là:
196440.(1+8%)=212155đ.
Vậy bác chủ nhà vẫn lời: 62845 đồng tiền điện.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 103 - 105:
Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:
- Quả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế. Múi giờ quốc tế là múi giờ 0.
- Thu thập dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.
- Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc Hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
- Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm dần làm cho quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.
- Quả bóng thời tiết cung cấp dữ liệu quý giá giúp dự đoán điều kiện thời tiết hiện tại và hỗ trợ các công nghệ dự đoán thời tiết. Đây là một phần không thể thiếu trong hệ thống quan sát toàn cầu về thời tiết.
Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640Pa và thể tích tăng tới 39,5m3. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8m3 và áp suất ban đầu bằng 105000Pa và nhiệt độ là 270C.
Việt Nam thuộc múi giờ GMT + 7, nếu thả quả bóng thám không ở Việt Nam thì theo giờ Việt Nam, lúc đó là mấy giờ?
0 giờ
12 giờ
7 giờ
21 giờ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp về giờ thả bóng theo giờ quốc tế.
Lời giải
Ta có: bóng thường được thả vào lúc 0h hoặc 12h quốc tế.
Việt Nam thuộc múi giờ GMT + 7 tức là ở Việt Nam sẽ nhanh hơn giờ GMT là 7h.
Vậy khi thả bóng ở Việt Nam thì sẽ rơi vào 2 mốc là:
6,65 kmol
66,5 mol
665 mol
665 kmol
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đề bài đã cho các giá trị p, V, T và yêu cầu tính số mol là n
Sử dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
Lời giải
Xét lượng khí trong bóng có các trạng thái:
Số mol khí n sẽ được xác định trong công thức: pV = nRT
−75,57K
75,57K
−75,570C
75,570C
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xét bóng ở hai trạng thái: trạng thái bình thường và trạng thái bóng nổ.
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Lời giải
Trạng thái 1:
Trạng thái 2 – khi bóng nổ:
Áp dụng phương trình trạng thái:
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 106- 108:
Xi măng là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Trong số các loại xi măng, xi măng Portland thông thường (Ordinary Portland Cement, viết tắt OPC) được sử dụng phổ biến nhất.
Xi măng thông thường (OPC) được sản xuất theo quy trình dưới đây:

Các quá trình vật lí và hóa học xảy ra bên trong lò nung sản xuất xi măng:
- Ở nhiệt độ 20oC – 100oC: làm bay hơi các phân tử nước hấp phụ.
- Ở nhiệt độ 100oC – 430oC: tách loại nước tạo thành các oxide như SiO2, Al2O3, Fe2O3.
- Ở 800oC − 1 100oC: tạo calcium oxide CaCO3 → CO2 + CaO.
- Ở 1 100oC – 1 300oC: tạo thành pha silicate thứ cấp.
- Ở 1 300oC – 1 450oC: quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
(Sách Chuyên đề học tập 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, tr26, 27)
Chất nào dưới đây không có trong xi măng?
H2O.
CaO.
CaSO4.
CaCO3.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc đoạn thông tin về các quá trình vật lí và hóa học xảy ra bên trong lò nung sản xuất xi măng.
Lời giải
Thành phẩm cuối cùng trong xi măng không có đá vôi (CaCO3) vì đá vôi đã bị phân hủy bởi nhiệt để tạo ra CaO.
Chọn đáp án D.
Mô tả nào dưới đây chính xác với bước nung clinker?
Tách loại nước tạo thành các oxide như SiO2, Al2O3, Fe2O3.
Tạo calcium oxide CaCO3 → CO2 + CaO
Tạo thành pha silicate thứ cấp.
Quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào nhiệt độ của quá trình nung clinker và nhiệt độ của các quá trình vật lí và hóa học xảy ra bên trong lò nung sản xuất xi măng.
Lời giải
Nung clinker là bước “Nung nóng hỗn hợp nguyên liệu ở khoảng 1 450oC, thu được sản phẩm clinker” được thực hiện ở 1 450oC. Khi đối chiếu với các quá trình vật lí và hóa học xảy ra bên trong lò nung sản xuất xi măng thì thấy nó phù hợp với quá trình được thực hiện ở 1 300oC – 1 450oC: quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
Chọn đáp án D.
470,88 g.
470,90 g.
235,47 g.
235,44 g.
Phương pháp giải
Nước có trong xi măng là do thạch cao trộn thêm vào, còn trước đó nước đã bị loại bỏ hoàn toàn trong bước nung.
- Tính khối lượng của thạch cao trong xi măng từ đó tính được số mol của thạch cao nói chung và nước nói riêng:
-Trong 1 phân tử thạch cao có 2 phân tử nước nên
Sau đó tính khối lượng nước trong thạch cao chính là tính khối lượng nước trong bao xi măng.
Lời giải
Khối lượng thạch cao có trong bao xi măng Portland 50kg là:
Trong 1 phân tử thạch cao có 2 phân tử nước nên
Vậy khối lượng nước có trong 1 bao xi măng 50 kg là:
Chọn đáp án B.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 109- 110:
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Loài nào trong 3 loài sinh vật trên có thể có vùng phân bố rộng nhất?
Loài 1.
Loài 1 và loài 2.
Loài 2.
Loài 2 và loài 3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp.
Lời giải
Quan sát đồ thị giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật thì ta dễ dàng nhận thấy loài 2 có giới hạn sinh thái rộng thấy (10 – 35) nên loài này có thể có vùng phân bố rộng nhất.
Khi cả ba loài sinh vật trên sống trên cùng một khu vực địa lí, nhận định nào sau đây chính xác?
Loài 1 và loài 2 không xảy ra sự cạnh tranh.
Loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3.
Loài 2 và loài 3 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 1 và loài 2.
Chỉ xảy ra sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh.
Lời giải
Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh.
Quan sát biểu đồ, ta dễ dàng thấy sự giao thao giới hạn sinh thái của loài 1 và loài 2 nhiều hơn của loài 2 và 3, nên loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3.
Giữa loài 1 và loài 3 không có sự giao thoa nên có thể không xảy ra sự cạnh tranh.
Khi nhiệt độ môi trường khoảng 13oC, thì sức sống của 3 loài sinh vật trên như thế nào?
Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 3 có sức sống kém hơn.
Loài 1 có sức sống tốt nhất, loài 2 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Loài 3 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 2 có sức sống kém hơn.
Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Lời giải
Như chúng ta thấy, ở nhiệt độ khoảng 13 độ C
+ Đây là nhiệt độ tối ưu của loài 1, nên loài 1 có sức sống tốt nhất.
+ Với loài 2, đây là khoảng nhiệt độ gần với giới hạn dưới nên loài 2 sẽ có sức sống kém.
+ Với loài 3, khoảng nhiệt độ này nằm ngoài giới hạn sinh thái nên loài 3 không thể sống sót.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 112 - 114:
Một trong những điểm sáng của nền kinh tế Việt Nam 10 tháng năm 2024 là kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt kết quả tích cực, duy trì mức tăng cao, trong đó khu vực kinh tế trong nước đã có sự nỗ lực vượt bậc khi có tốc độ tăng của kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cao hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Động lực chủ yếu là sự phục hồi nhu cầu của nhiều thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp gia tăng nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất các mặt hàng chủ lực.
Cán cân thương mại hàng hóa tháng 10 sơ bộ xuất siêu 1,99 tỷ USD. Tính chung mười tháng năm nay, cán cân thương mại hàng hóa sơ bộ xuất siêu 23,31 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 24,8 tỷ USD).
Tính chung mười tháng năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa sơ bộ đạt 647,87 tỷ USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,9% (tương đương 335,59 tỷ USD); nhập khẩu tăng 16,8% (tương đương 312,28 tỷ USD).
(Tổng cục thống kê, Tin tức thống kê, 11/2024)
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của mười tháng năm 2023 đạt
647,87 tỷ USD.
687,47 tỷ USD.
559,47 tỷ USD.
595,47 tỷ USD.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin số 3.
Suy luận từ công thức tính: Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau / giá trị năm gốc)* 100
Áp dụng công thức vào câu hỏi trên: Tốc độ tăng trưởng = (Tổng kim ngạch năm 2024/Tổng kim ngạch năm 2023) *100
Lời giải
Coi tốc độ tăng của Tổng kim ngạch năm 2023 là 100%, năm 2024 tăng hơn cùng kỳ năm ngoái 15,8% vậy tốc độ tăng trưởng là (100% + 15,8%) = 115,8%
Áp dụng công thức sau: Tốc độ tăng trưởng = (Tổng kim ngạch năm nay/Tổng kim ngạch năm trước) *100
=> Tổng kim ngạch năm trước = 647,87/ (115,8/100)
=> Tổng kim ngạch năm trước = 559,47 tỷ USD.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa được tính theo công thức nào dưới đây?
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu - Kim ngạch nhập khẩu.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch nhập khẩu + Kim ngạch xuất khẩu.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu / Kim ngạch nhập khẩu.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu x Kim ngạch nhập khẩu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin số 3 và kiến thức đã học.
Lời giải
Đoạn thông tin số 3 như sau: “... tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa sơ bộ đạt 647,87 tỷ USD… trong đó xuất khẩu tăng 14,9% (tương đương 335,59 tỷ USD); nhập khẩu tăng 16,8% (tương đương 312,28 tỷ USD)”.
Ta tính nhanh: 335,59 + 312,28 = 647,87
=> Ta suy ra được công thức tính Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch nhập khẩu + Kim ngạch xuất khẩu.
xuất siêu thấp hơn 1,49 tỷ USD.
sơ bộ xuất siêu 1,99 tỷ USD.
tăng 15,8% so với cùng kỳ.
tăng 14,9% so với cùng kỳ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin số 2.
Lời giải
Tính chung mười tháng năm nay, cán cân thương mại hàng hóa sơ bộ xuất siêu 23,31 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 24,8 tỷ USD) => xuất siêu thấp hơn 1,49 tỷ USD.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:
Hậu quả tàn khốc của Chiến tranh thế giới thứ hai đã thôi thúc các nước Đồng minh nhất trí về nguyên tắc cần phải thành lập một cơ chế mới, một tổ chức quốc tế mới hoạt động hiệu quả hơn so với Hội Quốc liên để đảm nhận sứ mệnh cao cả gìn giữ hòa bình và ngăn ngừa một cuộc chiến tranh thế giới. Quyết tâm này được thể hiện rất rõ tại Tuyên bố ở Hội nghị Mát-xcơ-va (tháng 10-1943) và ở Hội nghị Tê-hê-ran (tháng 12-1943) giữa Liên Xô, Anh, Hoa Kỳ và Trung Quốc. Sau hàng loạt trao đổi trong các năm 1943 - 1944, ngày 25-4-1945, đại biểu của 50 quốc gia đã họp tại Xan Phran-xi-xcô (Hoa Kỳ), soạn thảo và thống nhất thông qua Bản Hiến chương Liên hợp quốc gồm 111 điều vào ngày 25-6-1945. Ngày 24-10-1945 đánh dấu lịch sử của Liên hợp quốc khi bản Hiến chương được 5 nước thành viên Hội đồng Bảo an cùng hầu hết các quốc gia tham gia ký kết đã phê chuẩn và có hiệu lực. Bốn mục tiêu và bảy nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc có tính chất bao quát, phản ánh mối quan tâm toàn diện của các quốc gia.
Từ con số 51 quốc gia đầu tiên vào năm 1945, Liên hợp quốc ngày nay có 193 thành viên và 2 quan sát viên; trở thành một hệ thống toàn diện gồm các cơ quan, như Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC), Hội đồng Quản thác, Ban Thư ký và Tòa án Công lý quốc tế, các chương trình, quỹ và các tổ chức chuyên môn có quan hệ đối tác với Liên hợp quốc.
(Tạp chí Cộng sản, ngày 10/10/2015)
Liên hợp quốc được thành lập khi nào?
Ngày 24-10-1945.
Ngày 25-6-1945.
Ngày 25-4-1945.
Ngày 10-10-1943.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Bước 1. Xác định mục tiêu câu hỏi hướng đến là về thời gian (When).
Bước 2. Các từ khóa quan trọng trong đề bài cần chú ý đó là: Liên hợp quốc.
Bước 3. Đối chiếu vào đoạn thông tin và phân tích đúng sai của các đáp án.
Lời giải
B loại vì ngày 25-6-1945: Đây là ngày Hiến chương Liên hợp quốc được ký kết tại San Francisco, Hoa Kỳ. Đại diện của 50 quốc gia đã ký vào văn kiện này.
C loại vì ngày 25-4-1945: Đại biểu của 50 quốc gia đã họp tại Xan Phran-xi-xcô (Hoa Kỳ).
D loại ngày 10-10-1943 là một đáp án nhiễu không có sự kiện gì diễn ra.
A chọn ngày 24-10-1945: Đây là ngày Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực. Ngày này được gọi là Ngày Liên hợp quốc, đánh dấu sự ra đời chính thức của tổ chức.
Vì sao Liên hợp quốc được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Để thay thế Hội Quốc liên và duy trì hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh thế giới.
Để tạo ra một liên minh quân sự mới.
Để thống nhất các quốc gia thành một hệ thống kinh tế chung.
Để giải quyết xung đột nội bộ của các quốc gia thành viên.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Bước 1. Xác định mục tiêu câu hỏi là lí do Liên hợp quốc ra đời (Why).
Bước 2. Các từ khóa quan trọng trong đề bài cần chú ý đó là: Liên hợp quốc, thành lập.
Bước 3. Đối chiếu vào đoạn thông tin và phân tích đúng sai của các đáp án.
Lời giải
Dựa vào mục tiêu của câu hỏi và đối chiếu lại trong thông tin đoạn trích 1 cho thấy đáp án A là đáp án chính xác. Đây là mục tiêu chính và lý do quan trọng nhất cho sự thành lập Liên Hợp Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Hội Quốc liên, được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, đã thất bại trong việc ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới khác. Do đó, các quốc gia đã nhận ra sự cần thiết của một tổ chức quốc tế mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B loại vì để tạo ra một liên minh quân sự mới. Liên Hợp Quốc không phải là một liên minh quân sự. Mục tiêu của nó là duy trì hòa bình thông qua hợp tác và ngoại giao, chứ không phải thông qua sức mạnh quân sự. Tuy nhiên, Liên Hợp Quốc có thể sử dụng lực lượng gìn giữ hòa bình trong một số trường hợp nhất định.
C loại vì để thống nhất các quốc gia thành một hệ thống kinh tế chung. Mặc dù Liên Hợp Quốc có các tổ chức liên quan đến kinh tế (như Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF, Ngân hàng Thế giới - WB), mục tiêu chính của nó không phải là thống nhất các quốc gia thành một hệ thống kinh tế chung.
D loại vì để giải quyết xung đột nội bộ của các quốc gia thành viên. Liên Hợp Quốc chủ yếu tập trung vào việc giải quyết các xung đột giữa các quốc gia, chứ không phải xung đột nội bộ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Liên Hợp Quốc có thể can thiệp vào các vấn đề nội bộ của một quốc gia nếu tình hình đó đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.
Sự phát triển về số lượng thành viên của Liên Hợp Quốc từ năm 1945 đến nay thể hiện điều gì?
Sự suy yếu vai trò của các tổ chức quốc tế khu vực.
Sự gia tăng số lượng các quốc gia độc lập và xu thế toàn cầu hóa.
Sự tập trung quyền lực vào các quốc gia thành viên sáng lập.
Sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Liên Hợp Quốc theo hướng phân quyền.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Bước 1. Đánh giá được sự thay đổi về số lượng thành viên của Liên hợp quốc (What).
Bước 2. Các từ khóa quan trọng trong đề bài cần chú ý đó là: phát triển, số lượng thành viên.
Bước 3. Đối chiếu vào đoạn thông tin và phân tích đúng sai của các đáp án.
Lời giải
A loại vì sự suy yếu vai trò của các tổ chức quốc tế khu vực: Sự phát triển của Liên Hợp Quốc không đồng nghĩa với sự suy yếu của các tổ chức khu vực. Trên thực tế, nhiều tổ chức khu vực vẫn hoạt động mạnh mẽ và hợp tác chặt chẽ với Liên Hợp Quốc.
C loại vì sự tập trung quyền lực vào các quốc gia thành viên sáng lập: Ngược lại, việc gia tăng số lượng thành viên cho thấy sự phân tán quyền lực hơn, khi ngày càng nhiều quốc gia có tiếng nói trong tổ chức.
D loại vì sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Liên Hợp Quốc theo hướng phân quyền: Mặc dù Liên Hợp Quốc có những thay đổi về cơ cấu theo thời gian, nhưng sự gia tăng thành viên không phải là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân quyền.
Đoạn thông tin cho biết Liên Hợp Quốc ban đầu có 51 quốc gia thành viên vào năm 1945, nhưng hiện nay đã có 193 thành viên và 2 quan sát viên. Sự gia tăng đáng kể này phản ánh rõ ràng sự gia tăng số lượng các quốc gia độc lập trên thế giới, đặc biệt là sau quá trình phi thực dân hóa diễn ra mạnh mẽ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai. Đồng thời, nó cũng cho thấy xu thế toàn cầu hóa, khi các quốc gia ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của việc hợp tác và tham gia vào các vấn đề quốc tế. Vậy đáp án đúng là đáp án B.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 118 - 120
Năm 2024, Hà Nội ghi nhận 4 đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng (3 đợt từ tháng 1 đến tháng 4 và 1 đợt đầu tháng 10). Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, tình trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội và TP.HCM có xu hướng gia tăng, với chỉ số chất lượng môi trường không khí nhiều thời điểm ở mức xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe và kinh tế - xã hội. Bộ đã đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng không khí tại các đô thị lớn, như giảm phát thải từ giao thông, ban hành chính sách thuế bảo vệ môi trường, siết chặt tiêu chuẩn khí thải phương tiện cơ giới. (Báo Sức khoẻ và đời sống ngày 15/11/2024)
Thời điểm nào trong năm 2024 Hà Nội ghi nhận 3 đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng?
Từ tháng 5 đến tháng 7
Từ tháng 1 đến tháng 4
Từ tháng 8 đến tháng 10
Từ tháng 11 đến tháng 12
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết bài 13 SGK môn GDKTPL lớp 12 – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên kết hợp thông tin trên.
Lời giải
- Đáp án B đúng vì đề bài rõ ràng cho biết có 3 đợt ô nhiễm xảy ra trong 3 tháng đầu năm, trùng khớp với đáp án này.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì thông tin trong đề bài không đề cập đến các đợt ô nhiễm trong khoảng thời gian này.
+ Đáp án C sai vì chỉ có 1 đợt ô nhiễm xảy ra vào đầu tháng 10, không đủ 3 đợt như yêu cầu của câu hỏi.
+ Đáp án D sai vì thông tin trong đề bài không đề cập đến các đợt ô nhiễm trong khoảng thời gian này.
Kết luận: Thông tin trong đề bài đã cung cấp một cách rõ ràng về số lượng và thời gian xảy ra các đợt ô nhiễm nghiêm trọng trong năm 2024 tại Hà Nội.
Giảm chi phí vận hành của phương tiện giao thông.
Khuyến khích sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Giảm phát thải từ các nguồn chính gây ô nhiễm không khí.
Tăng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết bài 13 SGK môn GDKTPL lớp 12 – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên kết hợp thông tin trên.
Lời giải
- Đáp án C đúng vì bằng cách siết chặt tiêu chuẩn khí thải, lượng khí thải độc hại từ phương tiện giao thông sẽ giảm đáng kể, góp phần cải thiện chất lượng không khí.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì việc siết chặt tiêu chuẩn khí thải thường dẫn đến việc các nhà sản xuất phải đầu tư vào công nghệ mới, làm tăng chi phí sản xuất xe.
+ Đáp án B sai vì việc khuyến khích sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ sẽ làm không khí ô nhiễm nặng hơn.
+ Đáp án D sai vì việc siết chặt tiêu chuẩn khí thải không phải là biện pháp trực tiếp để tăng tốc độ phát triển kinh tế. Mà nó là một biện pháp để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Kết luận: Đáp án C: Giảm phát thải từ các nguồn chính gây ô nhiễm không khí là đáp án chính xác nhất. Việc siết chặt quy định về tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới có mục tiêu chính là bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm không khí và đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.
Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng.
Giảm phát thải từ nhà máy.
Khuyến khích người dân sử dụng điều hòa nhiệt độ.
Tăng cường sử dụng chất đốt tự nhiên như củi, rơm, than tổ ong.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Gợi ý cách giải theo hướng tư duy kết hợp thông tin bài.
Lời giải
- Đáp án A đúng vì đây là một biện pháp rất hiệu quả để giảm ô nhiễm không khí. Khi nhiều người chuyển sang sử dụng phương tiện công cộng, số lượng xe cá nhân giảm đi, dẫn đến lượng khí thải từ các phương tiện này cũng giảm theo.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì không có trong thông tin của bài mặc dù đây cũng là một biện pháp quan trọng. Các nhà máy công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí lớn. Việc giảm thiểu lượng khí thải từ các nhà máy sẽ góp phần đáng kể vào việc cải thiện chất lượng không khí.
+ Đáp án C sai vì việc sử dụng điều hòa nhiệt độ sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ điện, và việc sản xuất điện cũng thải ra khí thải. Do đó, đáp án này không phải là biện pháp hiệu quả để giảm ô nhiễm không khí.
+ Đáp án D sai vì đây là một biện pháp hoàn toàn sai lầm. Việc đốt cháy các chất đốt này sẽ thải ra rất nhiều khí độc hại, làm tăng mức độ ô nhiễm không khí.
Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P,T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:
- Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.
- V không ở cùng lều với O, con gái cô ta.
- X không ở cùng lều với P, con gái cô ta.
- K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.
Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các thông tin trên:
+) M, P, R là nam; N, Q là nữ
+) M đứng ngay trước Q
+) N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai
+) Học sinh đứng sau cùng là nam
Giá điện được thay đổi từ ngày 04/5/2023 đến trước ngày 9/11/2023 đã quy định rõ về giá bán lẻ điện cho các đơn vị bán lẻ điện đối với nhóm khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 6 bậc như sau:

Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:
- Quả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế. Múi giờ quốc tế là múi giờ 0.
- Thu thập dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.
- Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc Hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
- Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm dần làm cho quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.
- Quả bóng thời tiết cung cấp dữ liệu quý giá giúp dự đoán điều kiện thời tiết hiện tại và hỗ trợ các công nghệ dự đoán thời tiết. Đây là một phần không thể thiếu trong hệ thống quan sát toàn cầu về thời tiết.
Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640Pa và thể tích tăng tới 39,5m3. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8m3 và áp suất ban đầu bằng 105000Pa và nhiệt độ là 270C.
Xi măng là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Trong số các loại xi măng, xi măng Portland thông thường (Ordinary Portland Cement, viết tắt OPC) được sử dụng phổ biến nhất.
Xi măng thông thường (OPC) được sản xuất theo quy trình dưới đây:

Các quá trình vật lí và hóa học xảy ra bên trong lò nung sản xuất xi măng:
- Ở nhiệt độ 20oC – 100oC: làm bay hơi các phân tử nước hấp phụ.
- Ở nhiệt độ 100oC – 430oC: tách loại nước tạo thành các oxide như SiO2, Al2O3, Fe2O3.
- Ở 800oC − 1 100oC: tạo calcium oxide CaCO3 → CO2 + CaO.
- Ở 1 100oC – 1 300oC: tạo thành pha silicate thứ cấp.
- Ở 1 300oC – 1 450oC: quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
(Sách Chuyên đề học tập 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, tr26, 27)
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Một trong những điểm sáng của nền kinh tế Việt Nam 10 tháng năm 2024 là kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt kết quả tích cực, duy trì mức tăng cao, trong đó khu vực kinh tế trong nước đã có sự nỗ lực vượt bậc khi có tốc độ tăng của kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cao hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Động lực chủ yếu là sự phục hồi nhu cầu của nhiều thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp gia tăng nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất các mặt hàng chủ lực.
Cán cân thương mại hàng hóa tháng 10 sơ bộ xuất siêu 1,99 tỷ USD. Tính chung mười tháng năm nay, cán cân thương mại hàng hóa sơ bộ xuất siêu 23,31 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 24,8 tỷ USD).
Tính chung mười tháng năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa sơ bộ đạt 647,87 tỷ USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,9% (tương đương 335,59 tỷ USD); nhập khẩu tăng 16,8% (tương đương 312,28 tỷ USD).
(Tổng cục thống kê, Tin tức thống kê, 11/2024)








