Ôn tập chương 2
Đề thi

Ôn tập chương 2

A
Admin
ToánLớp 885 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Định nghĩa phân thức đại số. Một đa thức có phải là một phân thức đại số không ? Một số thực bất kì có phải là một phân thức đại số không ?

Xem đáp án

- Phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

trong đó A, B là những đa thức, B ≠ 0. A là tử thức, B là mẫu thức.

- Một đa thức được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.

- Một số thực a bất kì cũng là một phân thức đại số.

2. Tự luận
• 1 điểm

Định nghĩa hai phân thức đại số bằng nhau.

Xem đáp án

Hai phân thức

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

gọi là bằng nhau nếu AD = BC.

3. Tự luận
• 1 điểm

Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức đại số.

Xem đáp án

Tính chất cơ bản của phân thức đại số:

- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

4. Tự luận
• 1 điểm

Nêu qui tắc rút gọn một phân thức đại số. Hãy rút gọn phân thức

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

Qui tắc rút gọn một phân thức đại số.

- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung.

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

Rút gọn:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

5. Tự luận
• 1 điểm

Muốn qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức có mẫu thức khác nhau làm thế nào ?

Hãy qui đồng mẫu thức của hai phân thức:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

- Muốn qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức ta có thể làm như sau:

    + Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung.

    + Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức.

    + Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.

- Quy đồng mẫu hai phân thức trên:

Ta có: x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 và 5x2 - 5 = 5(x2 – 1) = 5(x -1)(x + 1)

MTC: 5(x – 1)(x + 1)2

Nhân tử phụ tương ứng: 5(x – 1)(x + 1)

Ta có:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

6. Tự luận
• 1 điểm

Phát biểu các qui tắc: Cộng hai phân thức cùng mẫu thức, cộng hai phân thức khác mẫu thức. Làm tính cộng:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

Xem đáp án

- Qui tắc cộng hai phân thức cùng mẫu:

    Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

- Qui tắc cộng hai phân thức khác mẫu:

    Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

- Làm tính cộng:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

7. Tự luận
• 1 điểm

Hai phân thức như thế nào được gọi là hai phân thức đối nhau ? Tìm phân thức đối của phân thức

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

- Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

8. Tự luận
• 1 điểm

Phát biểu qui tắc trừ hai phân thức đại số.

Xem đáp án

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

9. Tự luận
• 1 điểm

Phát biểu qui tắc nhân hai phân thức đại số.

Xem đáp án

Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

 

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho phân thức

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

viết phân thức nghịch đảo của nó.

Xem đáp án

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

11. Tự luận
• 1 điểm

Phát biểu qui tắc chia hai phân thức đại số.

Xem đáp án

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

12. Tự luận
• 1 điểm

 Giả sử

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

là một phân thức của biến x. Hãy nêu điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.

Xem đáp án

Phân thức được xác định khi biến x thỏa mãn B(x) ≠ 0.

13. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ cặp phân thức sau bằng nhau:

32x- 3 và 3x + 62x2 +x - 6

Xem đáp án

- Cách 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau:

3(2x2 + x – 6) = 6x2 + 3x – 18

(2x – 3)(3x + 6) = 2x.(3x + 6) – 3.(3x + 6) = 6x2 + 12x – 9x – 18 = 6x2 + 3x – 18

⇒ 3(2x2 + x – 6) = (2x – 3)(3x + 6)

Giải bài 57 trang 61 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

- Cách 2: Rút gọn phân thức:

Giải bài 57 trang 61 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

14. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ cặp phân thức sau bằng nhau:

2x + 4 và 2x2 + 6xx3 +7x2 + 12x

Xem đáp án

Cách 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau:

2(x3 + 7x2 + 12x) = 2x3 + 14x2 + 24x

(x + 4)(2x2 + 6x) = 2x3 + 6x2 + 8x2 + 24x = 2x3 + 14x2 + 24x

⇒ 2(x3 + 7x2 + 12x) = (x + 4)(2x2 + 6x)

Giải bài 57 trang 61 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

- Cách 2: Rút gọn phân thức:

Giải bài 57 trang 61 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

15. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

Giải bài 58 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Xem đáp án

Giải bài 58 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

 

Giải bài 58 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

 

Giải bài 58 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức Giải bài 59 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 . Thay Giải bài 59 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 vào biểu thức đã cho rồi rút gọn biểu thức.

Xem đáp án

 Thay Giải bài 59 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 vào biểu thức ta được:

Giải bài 59 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Ta có:

Giải bài 59 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 

Giải bài 59 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Vậy giá trị biểu thức bằng y – (-x) = x + y.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức

Giải bài 60 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

a) Hãy tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức được xác định.

b) Chứng minh rằng khi giá trị của biểu thức được xác định thi nó không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

Xem đáp án

a) Biểu thức trên xác định khi tất cả các phân thức đều xác định

+ Giải bài 60 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 xác định ⇔ 2x – 2 ≠ 0 ⇔ 2x ≠ 2 ⇔ x ≠ 1.

+ Giải bài 60 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 xác định ⇔ x2 – 1 ≠ 0 ⇔ x2 ≠ 1 ⇔ x ≠ 1 và x ≠ -1.

+ Giải bài 60 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 xác định ⇔ 2x + 2 ≠ 0 ⇔ 2x ≠ -2 ⇔ x ≠ -1

Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ 1 và x ≠ -1.

Giải bài 60 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Giải bài 60 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức

Giải bài 61 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

được xác định.

Tính giá trị của biểu thức tại x = 20040.

Xem đáp án

+ Tìm điều kiện xác định:

Biểu thức xác định khi tất cả các phân thức đều xác định.

Giải bài 61 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 xác định ⇔ x2 – 10x ≠ 0

⇔ x(x – 10) ≠ 0

⇔ x ≠ 0 và x – 10 ≠ 0

⇔ x ≠ 0 và x ≠ 10

Giải bài 61 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 xác định ⇔ x2 + 10x ≠ 0

⇔ x(x + 10) ≠ 0

⇔ x ≠ 0 và x + 10 ≠ 0

⇔ x ≠ 0 và x ≠ -10

Giải bài 61 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 luôn xác định vì x2 + 4 > 0 với mọi x ∈ R.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ 0 và x ≠ ±10

+ Rút gọn biểu thức:

Giải bài 61 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

+ Tại x = 20040, giá trị biểu thức bằng Giải bài 61 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của x để biết giá trị của phân thức Giải bài 62 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 bằng 0.

Xem đáp án

+ Điều kiện xác định:

x2 – 5x ≠ 0 ⇔ x(x – 5) ≠ 0 ⇔ x ≠ 0 và x ≠ 5.

+ Ta có:

Giải bài 62 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

⇒ x2 – 10x + 25 = 0

⇔ (x – 5)2 = 0

⇔ x – 5 = 0

⇔ x = 5 (Không thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy không có giá trị nào của x để giá trị phân thức trên bằng 0.

20. Tự luận
• 1 điểm

Viết mỗi phân thức sau dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức là một hằng số, rồi tìm các giá trị nguyên của x để giá trị của phân thức cũng là số nguyên:

Giải bài 63 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Xem đáp án

Giải bài 63 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

(Tách -4x = 6x – 10x để nhóm với 3x2 xuất hiện x + 2)

Giải bài 63 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

⇔ x + 2 ∈ Ư(3) = {±1; ±3}

+ x + 2 = 1 ⇔ x = -1

+ x + 2 = -1 ⇔ x = -3

+ x + 2 = 3 ⇔ x = 1

+ x + 2 = -3 ⇔ x = -5

Vậy với x = ±1 ; x = -3 hoặc x = -5 thì phân thức có giá trị nguyên.

  Giải bài 63 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

⇔ x – 3 ∈ Ư(8) = {±1; ±2; ±4; ±8}

+ x – 3 = 1 ⇔ x = 4

+ x – 3 = -1 ⇔ x = 2

+ x – 3 = 2 ⇔ x = 5

+ x – 3 = -2 ⇔ x = 1

+ x – 3 = 4 ⇔ x = 7

+ x – 3 = -4 ⇔ x = -1

+ x – 3 = 8 ⇔ x = 11

+ x – 3 = -8 ⇔ x = -5.

Vậy với x ∈ {-5; -1; 1; 2; 4; 5; 7; 11} thì giá trị phân thức là số nguyên.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của phân thức

 Giải bài 62 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8 

tại x = 1,12 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thức ba.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 5.

Giải bài 64 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8

Tại x = 1,12, giá trị phân thức bằng: Giải bài 64 trang 62 Toán 8 Tập 1 | Giải bài tập Toán 8