Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
30 câu hỏi
Cho đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa như hình. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Biên độ dao động của vật là 5 cm
Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
a. Đúng
Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai
Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng
Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai
1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng 1 kg, độ dài dây treo 2 m, góc lệch cực đại của dây so với đường thẳng đứng 0,175 rad. Chọn mốc thế năng trọng trường ngang với vị trí thấp nhất, g = 9,8 m/s2.

Tốc độ của vật nặng khi nó ở vị trí thấp nhất là 0,3 m/s
Cơ năng của vật được bảo toàn nên ở vị trí thấp nhất W = 0,3 J
Khi vật ở vị trí thấp nhất thì thế năng bằng 0
Vật có tốc độ bằng 0 khi ở vị trí cao nhất
a) Sai
Khi vật ở vị trí thấp nhất ( VTCB) thì tốc độ của vật là \(v = \omega {S_0} = \omega {\alpha _0}l = 0,77(m/s)\)
b) Đúng
Cơ năng của vật được bảo toàn nên ở vị trí thấp nhất W = 0,3 J
c) Đúng
Khi vật ở vị trí thấp nhất: Wt = 0 W = Wđmax = (mv2max)/2
d) Đúng
Khi ở vị trí cao nhất thì vật đang ở vị trí biên nên tốc độ của vật bằng 0
Sóng vô tuyến truyền trong không trung với tốc độ \(3 \cdot {10^8}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Một đài phát sóng radio có tần số \({10^6}{\rm{\;Hz}}\). Bước sóng của sóng radio này là
\(300{\rm{\;m}}\).
\(150{\rm{\;m}}\).
\(0,30{\rm{\;m}}\).
\(0,15{\rm{\;m}}\)
Đáp án đúng là A
Bước sóng \[\lambda = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10}^6}}} = 300\,m\]
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước (hình vẽ), tốc độ truyền sóng là \(1,5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), cần rung có tần số \(40{\rm{\;Hz}}\). Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng \({{\rm{S}}_1}{\rm{\;}}{{\rm{S}}_2}\) là

\(1,875{\rm{\;cm}}\).
\(3,75{\rm{\;cm}}\).
\(60{\rm{\;m}}\).
\(30{\rm{\;m}}\).
Đáp án đúng là A
Bước sóng: \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{1,5}}{{40}} = 0,0375\,m\]
Khoảng cách giữa hai điểm cực đại gần nhau nhất là: \[\frac{\lambda }{2} = 0,01875\,m\]
Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi
ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Đáp án đúng là C
Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Cường độ điện trường tại một điểm \(M\) trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm \({\rm{M}}\).
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm \({\rm{M}}\).
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Đáp án đúng là A
Cường độ điện trường tại một điểm \(M\) trong điện trường bất kì là đại lượng vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm \({\rm{M}}\).
Trong ống phóng tia \(X\) ở Bài 18.4, một electron có điện tích \(e = - 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\) bật ra khỏi bản cực âm (catôt) bay vào điện trường giữa hai bản cực. Lực điện tác dụng lên electron đó bằng
\(8 \cdot {10^{ - 13}}{\rm{\;N}}\).
\(8 \cdot {10^{ - 18}}{\rm{\;N}}\).
\(3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;N}}\).
\(8 \cdot {10^{ - 15}}{\rm{\;N}}\).
Đáp án đúng là A
\[F = qE = 1,{6.10^{ - 19}}{.5.10^6} = {8.10^{ - 13}}\,N\]
Đơn vị của điện thế là:
vôn (V).
jun (J).
vôn trên mét \(\left( {{\rm{V}}/{\rm{m}}} \right)\).
oát (W).
Đáp án đúng là A
Đơn vị của điện thế là vôn (V).
Hai tụ điện có điện dung lần lượt \({{\rm{C}}_1} = 2\mu {\rm{F}},{{\rm{C}}_2} = 3\mu {\rm{F}}\) ghép song song. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế \(U = 60{\rm{\;V}}\). Điện tích của các tụ điện là:
\({Q_1} = 120 \cdot {10^{ - 6}}C\) và \({Q_2} = 180 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
\({\rm{\;}}{Q_1} = {Q_2} = 72 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
\({\rm{\;}}{Q_1} = 3 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và \({Q_2} = 2 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
\({\rm{\;}}{Q_1} = {Q_2} = 300 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
Đáp án đúng là A
Điện tích của mỗi tụ điện: \[{Q_1} = {C_1}U = {120.10^{ - 6}}C\] và \[{Q_2} = {C_2}U = {180.10^{ - 6}}C\]
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong \(1{\rm{\;s}}\) khi có điện lượng \(30{\rm{C}}\) dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong \(30{\rm{\;s}}\) là
\({3.10^{18}}\).
\(6,25 \cdot {10^{18}}\).
\({90.10^{18}}\).
\({30.10^{18}}\).
Đáp án đúng là B
Số electron cần tìm \[n = \frac{{30}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.30}} = 6,{25.10^{18}}\]
Cho một đoạn mạch điện như hình dưới. Biết các giá trị điện trở: \({R_1} = 1{\rm{\Omega }}\); \({R_2} = 20{\rm{\Omega }};{R_3} = 5{\rm{\Omega }};{R_4} = {R_5} = 10{\rm{\Omega }}\). Hãy tính điện trở của đoạn mạch \(AB\).

1 \({\rm{\Omega }}\).
2 \({\rm{\Omega }}\).
3 \({\rm{\Omega }}\).
4 \({\rm{\Omega }}\).
Đáp án đúng là D
Cách mắc điện trở: \(\left[ {{R_1}nt\left( {{R_2}//{R_3}} \right)} \right]//\left( {{R_4}nt{R_5}} \right)\)
\({R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{20.5}}{{20 + 5}} = 4{\rm{\Omega }}.\); \({R_{123}} = {R_1} + {R_{23}} = 1 + 4 = 5{\rm{\Omega }}.\)
\({R_{45}} = {R_4} + {R_5} = 10 + 10 = 20{\rm{\Omega }}\); \({R_{AB}} = \frac{{{R_{123}}{R_{45}}}}{{{R_{123}} + {R_{45}}}} = \frac{{5.20}}{{5 + 20}} = 4{\rm{\Omega }}.\)
Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB là \(4{\rm{\Omega }}\).
Trên một bàn là điện có ghi thông số \(220{\rm{\;V}} - 1000{\rm{\;W}}\). Điện trở của bàn là điện này là
\(\;220{\rm{\Omega }}\).
\(\;48,4{\rm{\Omega }}\).
\(\;1000{\rm{\Omega }}\).
4,54 \({\rm{\Omega }}\).
Đáp án đúng là B
Điện trở \[R = \frac{{{U^2}}}{{\rm{P}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{1000}} = 48,4\,\Omega \]
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ nước đá từ -10°C đến 0°C và sau đó làm tan chảy nó bao gồm những gì?
Năng lượng để tăng nhiệt độ
Năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể
Năng lượng để giảm nhiệt độ
Cả A và B
Đáp án đúng: D
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ nước đá từ -10°C đến 0°C và sau đó làm tan chảy nó bao gồm cả năng lượng để tăng nhiệt độ và năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể trong quá trình nóng chảy.
Một hệ thực hiện công 250 J và nội năng của nó giảm 100 J. Tính nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi với môi trường.
150 J
-150 J
-350 J
350 J
Đáp án đúng: A
Nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi là Q = ΔU - A = -100 J –(- 250) J = 150 J.
Nếu nhiệt hoá hơi riêng của một chất là 3000 J/kg, hãy tính nhiệt lượng cần để làm hơi hoàn toàn 2 kg chất lỏng đó.
6000 J
1500 J
3000 J
12000 J
Đáp án đúng: D
Nhiệt lượng cần cung cấp là Q = L . m = 3000 J/kg . 2 kg = 6000 J.
Nếu khối lượng nước đá tăng gấp đôi, nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn nước đá sẽ:
Tăng gấp đôi
Giảm đi một nửa
Không đổi
Tăng gấp bốn
Đáp án đúng: A
Nếu khối lượng nước đá tăng gấp đôi, nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn nước đá sẽ tăng gấp đôi.
Số phân tử oxygen chứa trong 16 g khí là
Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
3,01.1023.
6,02.1023.
12,04.1023.
1,51.1023.
Đáp án đúng là A
Ta có: \(N = \frac{m}{M} \cdot {N_{\rm{A}}} = \frac{{16}}{{32}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01 \cdot {10^{23}}\) phân tử.
Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.
Đáp án đúng là C
Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí bên trong lốp xe chuyển động nhanh hơn và va chạm mạnh hơn vào thành lốp, làm tăng áp suất. Do đó người lái xe cần chú ý tránh tình trạng bơm quá căng, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lốp và an toàn khi lái xe. Kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp phù hợp với điều kiện nhiệt độ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi di chuyển.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T2 > T1). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?




Đáp án đúng là D
Vì trong hệ trục pOV, nhiệt độ càng cao thì đường đẳng nhiệt càng dịch chuyển lên phía trên (xa gốc toạ độ O).
Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa nitrogen ở áp suất 80 atm có nhiệt độ 17 °C, xem nitrogen là khí lí tưởng. Khối lượng nitrogen trong bình xấp xỉ giá trị nào sau đây? Biết khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol.
1,13 kg.
1,13 g.
0,113 g.
0,113 kg.
Đáp án đúng là A
Ta có: \(m = \frac{{pV}}{{RT}} \cdot M = \frac{{80.1,01 \cdot {{10}^5} \cdot 0,012}}{{8,31 \cdot 290}} \cdot 28 \approx 1126,55\;{\rm{g}} \approx 1,13\;{\rm{kg}}\)
Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là B
Vì T ~ Wđ ~ v2.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Khí được đun nóng trong một bình kín.
Khí trong một xi lanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
Không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng.
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Đáp án đúng là A
B – thể tích thay đổi
C – thể tích thay đổi
D – áp suất thay đổi
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì
chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
Đáp án đúng là B
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.
Một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0.105 Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 3,5.105 Pa thì thể tích của lượng khí là
0,6.105 m3.
1,75 m3.
0,6.10-5 m3.
0,6 m3.
Đáp án đúng là D
\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {2.10^5}.1 = 3,{5.10^5}.{V_2} \Leftrightarrow {V_2} = 0,6{m^3}\]
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như Hình 9.2. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ

bị đẩy sang trái.
bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Đáp án đúng là B
Dựa vào chiều dòng điện xác định được các cực của nam châm điện theo quy tắc bàn tay phải. Khi đó cực bắc của nam châm điện ở bên tay phải, cực nam ở bên tay trái, do đó kim nam châm bị đẩy sang phải.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.
(2) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.
(3) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.
(4) Đường sức từ luôn là những đường cong khép kín.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Các phát biểu đúng là (1), (2), (3).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín này càng nhỏ.
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Đáp án đúng là C
(1) sai vì từ thông càng lớn thì số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín càng lớn.
(2) sai vì đơn vị từ thông là Wb.
Một điện áp xoay chiều u = U0cos(t + u) có đồ thị điện áp – thời gian như Hình 13.1a. Lần lượt sử dụng điện áp xoay chiều này đặt vào các đoạn mạch A, B, C có chứa các linh kiện điện tử, ta thu được đồ thị cường độ dòng điện – thời gian như Hình 13.1b.

Chỉ ra phát biểu sai.
Tần số của điện áp xoay chiều và tần số của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) là 25 Hz.
Pha ban đầu của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) lần lượt là 0 rad, \(\frac{\pi }{3}\) rad, \(\frac{\pi }{6}\) rad.
Đoạn mạch (B) chỉ chứa điện trở thuần và có giá trị R = 40 .
Cường độ dòng điện trong mạch điện (C) vuông pha với điện áp xoay chiều.
Đáp án đúng là B
Tần số của điện áp xoay chiều và tần số của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) là: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,04}} = 25\;{\rm{Hz}}\)
Pha ban đầu của điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) lần lượt là: \({\varphi _{\rm{u}}} = - \frac{\pi }{3}{\mathop{\rm rad}\nolimits} ,{\varphi _{{\rm{i}}({\rm{A}})}} = 0{\rm{rad}},{\varphi _{{\rm{i}}({\rm{B}})}} = - \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\), \({\varphi _{{\rm{i}}({\rm{C}})}} = \frac{\pi }{6}{\rm{rad}}\)
Cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều trong đoạn mạch (B) dao động cùng pha với nhau nên mạch chỉ chứa điện trở thuần và có giá trị: \(R = \frac{{{U_0}}}{{{I_0}}} = \frac{{240}}{6} = 40\Omega \)
Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, ta thấy
kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu.
kim nam châm đứng yên.
kim nam châm quay tròn xung quanh trục.
kim nam châm quay trái, quay phải liên tục.
Đáp án đúng là A
Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, ta thấy kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu. Vì xung quanh nam châm và dòng điện có từ trường.
Cho sơ đồ máy biến thế như Hình III.5. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

U1 = 5U2.
I1 = 5I2.
Nếu đặt vào cuộn dây 1 của máy biến áp một hiệu điện thế không đổi U1 = 9 V thì hiệu điện thế U2 = 0.
Nếu đặt vào một trong hai cuộn dây một hiệu điện thế xoay chiều thì trong lõi sắt của máy biến thế sẽ có dòng điện.
A. Sai
Vì \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{5{N_1}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} \Rightarrow {U_2} = 5{U_1};{I_1} = 5{I_2}\]
B. Đúng
C. Đúng
D. Sai




