Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà NộiĐánh giá năng lực42 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part pronounced differently from the others.

determine

examine

discipline

quarantine

Xem đáp án

A. determine /dɪˈtɜːmɪn/

B. examine /ɪɡˈzæmɪn/

C. discipline /ˈdɪsəplɪn/

D. quarantine /ˈkwɒrəntiːn/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /iː/, các phương án còn lại phát âm là /ɪ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part pronounced differently from the others.

collapse

interact

mammalian

standardize

Xem đáp án

A. collapse /kəˈlæps/

B. interact /ˌɪntərˈækt/

C. mammalian /məˈmeɪliən/

D. standardize /ˈstændədaɪz/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, các phương án còn lại phát âm là /æ/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word with a different stress pattern from the others.

rescue

fulfill

decline

embrace

Xem đáp án

A. rescue /ˈreskjuː/ (trọng âm 1)

B. fulfill /fʊlˈfɪl/ (trọng âm 2)

C. decline /dɪˈklaɪn/ (trọng âm 2)

D. embrace /ɪmˈbreɪs/ (trọng âm 2)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to complete each of the following questions.

For many educators, finding a method to tailor instruction to meet varied learning needs is by far ________ task of all.

the more challenging

the most challenging

most challenging

more challenging than

Xem đáp án

- Câu có cụm “task of all” và trạng từ “by far” (dùng để nhấn mạnh so sánh nhất).

" Thông tin cần điền là tính từ ở dạng so sánh hơn nhất.

Ta áp dụng công thức so sánh hơn nhất của tính từ dài (“challenging” có 3 âm tiết): S + to be + the most + tính từ dài.

" Chọn B

Dịch:

For many educators, finding a method to tailor instruction to meet varied learning needs is by far the most challenging task of all. (Đối với nhiều nhà giáo dục, việc tìm ra phương pháp điều chỉnh việc giảng dạy để đáp ứng các nhu cầu học tập đa dạng là nhiệm vụ thử thách nhất trong tất cả.)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Ministry of Education is focusing on the ________ of the national curriculum to ensure that all students meet the academic requirements.          

standard

standardize

standardized

standardization

Xem đáp án

A. standard (n / adj): tiêu chuẩn

B. standardize (v): tiêu chuẩn hóa

C. standardized (v-ed / adj): được tiêu chuẩn hóa  

D. standardization (n): sự tiêu chuẩn hóa

Chỗ trống đứng sau mạo từ “the” và trước giới từ “of”, do đó cần một danh từ.

- Xét nghĩa câu: Bộ Giáo dục đang tập trung vào ________ chương trình giảng dạy quốc gia để đảm bảo rằng tất cả học sinh đều đáp ứng được các yêu cầu học thuật.

" Chọn D, loại B và C vì không phù hợp về loại từ, và phương án A không phù hợp về nghĩa.

Dịch:

The Ministry of Education is focusing on the standardization of the national curriculum to ensure that all students meet the academic requirements. (Bộ Giáo dục đang tập trung vào việc tiêu chuẩn hóa chương trình giảng dạy quốc gia để đảm bảo rằng tất cả học sinh đều đáp ứng được các yêu cầu học thuật.)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The company got its new pay system to increase transparency ________ by external experts before introducing it to all employees.           

to examine

examined

examining

to be examined

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc câu sai khiến (Causative form) với động từ Get:

Chủ động: Get + somebody + to-V (Nhờ / thuê ai đó làm gì).

Bị động: Get + something + V3 / V-ed (Có cái gì được làm bởi ai đó).

- Ta có: “its new pay system” (hệ thống lương) không thể tự kiểm tra được, nên ta phải dùng cấu trúc bị động. Ngoài ra, “to increase transparency” là cụm động từ chỉ mục đích của “its new pay system”, không làm thay đổi cấu trúc chính của câu sai khiến.

" Chọn B

Dịch:

The company got its new pay system to increase transparency examined by external experts before introducing it to all employees. (Công ty đã có hệ thống lương mới nhằm tăng cường tính minh bạch được kiểm tra bởi các chuyên gia bên ngoài trước khi giới thiệu nó đến toàn thể nhân viên.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Food insecurity is a critical issue in Nepal, ________ families are often forced to marry their daughters off early to alleviate financial burdens.          

where

which

in that

when

Xem đáp án

- “________ families are often forced to marry their daughters off early to alleviate financial burdens” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là “Nepal”.

- Xét nghĩa mệnh đề này: ________ các gia đình thường bị buộc phải gả con gái đi sớm để giảm bớt gánh nặng tài chính.

" “Nepal” ở đây là một địa điểm, nơi chốn.

" Ta dùng trạng từ quan hệ “where”, tức phương án A.

Dịch:

Food insecurity is a critical issue in Nepal, where families are often forced to marry their daughters off early to alleviate financial burdens. (Mất an ninh lương thực là một vấn đề nghiêm trọng ở Nepal, nơi các gia đình thường bị buộc phải gả con gái đi sớm để giảm bớt gánh nặng tài chính.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ever since she ________ a career in education, she ________ most of her time to studying rare plant species in the Amazon. 

started / devoted

has started / has devoted

started / has been devoting

starts / is devoting

Xem đáp án

- Ta có cấu trúc:

Since + S + VQuá khứ đơn, S + have / has + V3 / V–ed (nếu muốn nhấn mạnh kết quả).

Since + S + VQuá khứ đơn, S + have / has + been + V-ing (nếu muốn nhấn mạnh quá trình).

" Chọn C (started, has been devoting).

Dịch:

Ever since she started a career in education, she has been devoting most of her time to studying rare plant species in the Amazon. (Kể từ khi cô ấy bắt đầu sự nghiệp trong ngành giáo dục, cô ấy đã dành phần lớn thời gian để nghiên cứu các loài thực vật quý hiếm ở vùng Amazon).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ people ________ fake news better, the spread of untrustworthy content would have been limited.          

Had / identified

Should / identify

Were / to identify

If / identified

Xem đáp án

- Ta thấy mệnh đề chính dùng cấu trúc “would have been limited”.

" Đây là câu điều kiện loại III (dùng để diễn tả sự việc không có thực trong quá khứ).

Công thức câu điều kiện loại III và dạng đảo ngữ như sau:

If + S + had + V3 / V-ed, S + would have + V3 / V-ed

= Had + S + V3 / V-ed, S + would have + V3 / V-ed

" Chọn A

B. Should / identify " Sai vì đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại I.

C. Were / to identify " Sai vì đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại II.

D. If / identified " Sai vì đây là cấu trúc mệnh đề If câu điều kiện loại II.

Dịch:

Had people identified fake news better, the spread of untrustworthy content would have been limited. (Nếu mọi người nhận diện tin giả tốt hơn, sự lan truyền của các nội dung không đáng tin cậy đã bị hạn chế.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In an era where AI is reshaping every industry, higher education must ________ its traditional functions to foster interdisciplinary thinking and creativity.          

move beyond

take after

step down

break down

Xem đáp án

A. move beyond: vượt ra ngoài / tiến xa hơn

B. take after: giống (ai đó)

C. step down: từ chức

D. break down: hỏng hóc / suy sụp

- Xét nghĩa câu: Trong một kỷ nguyên mà trí tuệ nhân tạo đang tái định hình mọi ngành công nghiệp, giáo dục đại học phải ___________ các chức năng truyền thống của mình để thúc đẩy tư duy liên ngành và sự sáng tạo.

" Chọn A, các phương án khác không phù hợp về nghĩa.

Dịch:

In an era where AI is reshaping every industry, higher education must move beyond its traditional functions to foster interdisciplinary thinking and creativity. (Trong một kỷ nguyên mà trí tuệ nhân tạo đang tái định hình mọi ngành công nghiệp, giáo dục đại học phải vượt ra ngoài các chức năng truyền thống của mình để thúc đẩy tư duy liên ngành và sự sáng tạo.)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I distinctly remember ________ the QR code on this ready-made meal, yet I cannot find any information about its origin. 

to scan

scanning

scan

to be scanning

Xem đáp án

- Ta có các cấu trúc sau:

Remember + V-ing: nhớ đã làm gì (nhớ về một hành động trong quá khứ).

Remember + to-V: nhớ phải làm gì (nhớ để thực hiện một nhiệm vụ hoặc bổn phận).

- Xét nghĩa câu: Tôi nhớ rõ ________ mã QR trên bữa ăn sẵn này, thế nhưng tôi không thể tìm thấy bất kỳ thông tin nào về nguồn gốc của nó.

Ta thấy câu dùng trạng từ “distinctly” (một cách rõ rệt) để nhấn mạnh một ký ức trong quá khứ.

" Chọn B

Dịch:

I distinctly remember scanning the QR code on this ready-made meal, yet I cannot find any information about its origin. (Tôi nhớ rõ là đã quét mã QR trên bữa ăn sẵn này, thế nhưng tôi không thể tìm thấy bất kỳ thông tin nào về nguồn gốc của nó.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many small-scale food producers find it difficult to comply ________ the strict safety regulations due to crippling costs. 

with

to

by

for

Xem đáp án

Ta có cụm động từ cố định: comply with something (tuân thủ cái gì).

" Chọn A

Dịch:

Many small-scale food producers find it difficult to comply with the strict safety regulations due to crippling costs. (Nhiều nhà sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ cảm thấy khó khăn trong việc tuân thủ các quy định an toàn nghiêm ngặt do chi phí quá lớn.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
It is essential that young people are equipped with the necessary knowledge and skills so that they can adapt to the rapidly changing world and contribute to building a better future for themselves and society.          

are equipped

so that

adapt to

building

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cấu trúc thức giả định (subjunctive mood) với tính từ: It is essential that + S + Vnguyên thể

"Ta sửa “are equipped” thành “be equipped”.

Câu đúng:

It is essential that young people be equipped with the necessary knowledge and skills so that they can adapt to the rapidly changing world and contribute to building a better future for themselves and society. (Điều thiết yếu là những người trẻ phải được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để họ có thể thích nghi với thế giới thay đổi nhanh chóng và góp phần xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho bản thân và xã hội.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The company has decided to launch a new marketing campaign in order to attract more customers and increase its competitive advantage in the global market strongly.         

launch

attract

increase

strongly

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Ta thấy trong câu: trạng từ “strongly” bổ nghĩa cho động từ “increase”. Tuy nhiên:

+ strongly: thường đi với các động từ chỉ quan điểm / thái độ (strongly believe / support / oppose).

Câu lại đang nói về gia tăng về lợi thế cạnh tranh của công ty, nên “strongly” kết hợp với động từ “increase” không phù hợp.

" Ta sửa “strongly” thành các trạng từ có thể chỉ sự tăng trưởng số lượng / mức độ như “significantly”, “substantially”, hay “considerably”.

Câu đúng:

The company has decided to launch a new marketing campaign in order to attract more customers and increase its competitive advantage in the global market significantly / substantially / considerably. (Công ty đã quyết định tung ra một chiến dịch tiếp thị mới nhằm thu hút thêm khách hàng và gia tăng đáng kể lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường toàn cầu.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many companies are now focusing on developing environmentally-friendly products, which are not only beneficial for the environment but also attractively to consumers who care about sustainability nowadays.          

environmentally-friendly

beneficial

attractively

care

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

- Ta áp dụng cấu trúc song hành với “not only A but also B”: A và B phải cùng từ loại.

- Ta thấy động từ chính trong câu là “are”, nên ta cần một tính từ.

" Ta sửa trạng từ “attractively” thành tính từ “attractive”.

Câu đúng:

Many companies are now focusing on developing environmentally-friendly products, which are not only beneficial for the environment but also attractive to consumers who care about sustainability nowadays. (Nhiều công ty hiện nay đang tập trung vào phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, những sản phẩm không chỉ có lợi cho môi trường mà còn thu hút những người tiêu dùng quan tâm đến sự bền vững ngày nay.)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I find it important to keep track of my daily expenditures.

Keeping track of my daily expenditures is not important for me.

It is important for me to keep track of my daily expenditures.

I am used to keeping track of my daily expenditures.

I found keeping track of my daily expenditures important.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Câu gốc: I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)

A. Keeping track of my daily expenditures is not important for me (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày không quan trọng đối với tôi.)

" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.

B. It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)

" Đúng. Ta có cấu trúc: S + find it + adj + to V = It is + adj + for somebody + to V (ai đó thấy việc làm gì như thế nào).

C. I am used to keeping track of my daily expenditures (Tôi đã quen với việc theo dõi chi tiêu hàng ngày.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc. Ta có cấu trúc “be used to + V-ing” mang nghĩa “quen với việc làm gì”.

D. I found keeping track of my daily expenditures important (Tôi đã thấy việc theo dõi chi tiêu là quan trọng.)

" Sai về thì của động từ (phương án D dùng thì Quá khứ đơn, trong khi câu gốc dùng thì Hiện tại đơn).

Dịch:

I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)

It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Please don’t tell anyone about what happened yesterday,” he said to his sister.

He warned his sister not to tell anyone about what had happened the day before.

He begged his sister not to tell anyone about what had happened the previous day.

He advised his sister not to tell anyone about what had happened the day before.

He ordered his sister not to tell anyone about what had happened the previous day.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Câu gốc: “Please don’t tell anyone about what happened yesterday,” he said to his sister. (“Làm ơn đừng nói với ai về những gì đã xảy ra ngày hôm qua,” anh ấy nói với em gái mình.)

A. He warned his sister not to tell anyone about what had happened the day before (Anh ấy đã cảnh báo em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Sai vì câu không mang tính chất cảnh báo.

B. He begged his sister not to tell anyone about what had happened the previous day (Anh ấy đã cầu xin em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Đúng. Câu gốc “Please don't tell anyone” là một lời khẩn khoản. Phương án B sử dụng động từ “begged” (nài nỉ, cầu xin) và lùi thì đúng cho “yesterday” thành “the previous day”.

C. He advised his sister not to tell anyone about what had happened the day before (Anh ấy đã khuyên em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Sai vì câu không mang tính chất khuyên nhủ.

D. He ordered his sister not to tell anyone about what had happened the previous day. (Anh ấy đã ra lệnh cho em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Sai vì câu không mang tính chất yêu cầu, ra lệnh.

Dịch:

“Please don’t tell anyone about what happened yesterday,” he said to his sister. (“Làm ơn đừng nói với ai về những gì đã xảy ra ngày hôm qua,” anh ấy nói với em gái mình.)

= He begged his sister not to tell anyone about what had happened the previous day (Anh ấy đã cầu xin em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results.

If her teachers had guided and motivated her, she could have achieved excellent academic results.

No matter how much her teachers guided and motivated her, she couldn’t achieve excellent academic results.

Such was her teachers’ guidance and motivation that she couldn’t achieve excellent academic results.

Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu gốc: Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results. (Giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy. Do đó, cô ấy đã đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sự thực ở quá khứ: cô giáo đã hướng dẫn và khích lệ, và cô ấy có kết quả học tập xuất sắc.

A. If her teachers had guided and motivated her, she could have achieved excellent academic results. (Nếu giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy, cô ấy đã có thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sai. Việc dùng thể khẳng định câu điều kiện loại 3 (diễn tả sự việc không có thực trong quá khứ) sẽ chỉ ra giáo viên trong quá khứ không hướng dẫn và khích lệ, trái với ý nghĩa câu gốc.

B. No matter how much her teachers guided and motivated her, she couldn’t achieve excellent academic results. (Bất kể giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy bao nhiêu, cô ấy vẫn không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sai, vì thông tin “couldn’t achieve excellent academic results” ngược nghĩa với câu gốc.

C. Such was her teachers’ guidance and motivation that she couldn’t achieve excellent academic results. (Sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên lớn đến mức cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

 " Sai, vì thông tin “couldn’t achieve excellent academic results” ngược nghĩa với câu gốc.

D. Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results. (Nếu không nhờ có sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên, cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc như vậy.)

" Đúng. Câu gốc nêu nguyên nhân - kết quả trong quá khứ. Phương án D dùng đảo ngữ câu điều kiện loại 3 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra. 

Dịch:

Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results. (Giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy. Do đó, cô ấy đã đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

= Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results. (Nếu không nhờ có sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên, cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc như vậy.)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They gave the students more flexible work arrangements.

The students were given more flexible work arrangements.

More flexible work arrangements were given the students.

The students gave more flexible work arrangements.

More flexible work arrangements have given to the students.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu gốc: They gave the students more flexible work arrangements. (Họ đã trao cho các học sinh những sự sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

- Câu gốc dùng cấu trúc “give somebody something”. Ta có 2 cách chuyển bị động của cấu trúc này như sau:

Somebody be given something = Something is given to somebody.

Như vậy, với câu gốc, ta có hai câu bị động lần lượt là:

The students were given more flexible work arrangements.

= More flexible work arrangements were given to the students.

" Chọn A

B. More flexible work arrangements were given the students. (Sắp xếp công việc linh hoạt hơn đã được trao học sinh.)

" Sai vì thiếu giới từ “to” ngay sau từ “given”.

C. The students gave more flexible work arrangements. (Các học sinh đã trao đi những sự sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.

D. More flexible work arrangements have given to the students. (Sắp xếp công việc linh hoạt hơn đã được trao cho học sinh.)

" Sai thì của động từ (phương án D dùng thì Hiện tại hoàn thành, trong khi câu gốc dùng thì Quá khứ đơn).

Dịch:

They gave the students more flexible work arrangements. (Họ đã trao cho các học sinh những sự sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

= The students were given more flexible work arrangements. (Các sinh viên đã được trao cho những sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She had very little firsthand experience in the field. She performed remarkably well in the apprenticeship.

Because she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.

Although she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.

She had very little firsthand experience in the field, so she performed remarkably well in the apprenticeship.

Despite she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

- Câu gốc: She had very little firsthand experience in the field. She performed remarkably well in the apprenticeship. (Cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này. Cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

" Ta thấy hai câu có sự tương phản về nghĩa, nên ta cần một liên từ chỉ sự nhượng bộ.

A. Because she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship. (Bởi vì cô ấy có ít kinh nghiệm, cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

"  Sai. “Because” dùng để chỉ nguyên nhân - kết quả. Việc “ít kinh nghiệm” không thể là nguyên nhân dẫn đến việc “làm việc tốt”.

B. Although she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship. (Mặc dù cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này, cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

" Đúng. “Although” (Mặc dù) đứng trước một mệnh đề để diễn tả sự đối lập, khớp với ý nghĩa và ngữ pháp của câu gốc.

C. She had very little firsthand experience in the field, so she performed remarkably well in the apprenticeship. (Cô ấy có ít kinh nghiệm, vì vậy cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

" Sai vì “so” (Vì vậy) dùng để chỉ kết quả, không hợp logic trong ngữ cảnh này.

D. Despite she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.

 " Sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng là “despite + N / V-ing”.

Dịch:

She had very little firsthand experience in the field. She performed remarkably well in the apprenticeship. (Cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này. Cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

= Although she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship. (Mặc dù cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này, cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

          In the modern world, many young people often struggle to maintain healthy eating habits because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation. While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is (21) ________ for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. A well-planned diet provides various nutrients (22) ________ are vital for both physical and mental well-being.

          One of the primary advantages of healthy eating is stable energy levels. By consuming complex carbohydrates and proteins, individuals can avoid energy crashes and stay focused throughout the day. Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while facilitating faster recovery from physical and mental (23) ________.

          Furthermore, a diet rich in vitamins and minerals helps protect vital organs and improve skin health. (24) ________, adequate nutrition contributes to emotional well-being. Consuming enough water and fiber aids digestion and ensures that the body can efficiently process the food we eat.

          In summary, what we eat significantly impacts our quality of life. It delivers sustained energy, strengthens immunity, promotes efficient digestion, and (25) ________ numerous medical conditions. Choosing nutritious meals every day is a vital step toward a more vibrant and energetic life.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is (21) ________ for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses.

mandatory

superficial

redundant

imperative

Xem đáp án

A. mandatory: bắt buộc

B. superficial: hời hợt

C. redundant: dư thừa

D. imperative: vô cùng quan trọng / cấp thiết

- Xét nghĩa câu: Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là _________để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.

Trong ngữ cảnh duy trì sức khỏe lâu dài, một chế độ ăn cân bằng là vô cùng quan trọng.

" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is imperative for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. (Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là vô cùng quan trọng để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A well-planned diet provides various nutrients (22) ________ are vital for both physical and mental well-being.

who

whom

that

whose

Xem đáp án

A. who: đại từ quan hệ thay cho người (chủ ngữ, tân ngữ)

B. whom: đại từ quan hệ thay cho người (tân ngữ)

C. that: đại từ quan hệ thay cho cả người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)

D. whose: đại từ quan hệ cho cả người và vật

- “________ are vital for both physical and mental well-being” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “nutrients” (chất dinh dưỡng), và từ cần điền phải là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật này. 

" Chọn C

Dịch:

A well-planned diet provides various nutrients that are vital for both physical and mental well-being. (Một chế độ ăn uống được lên kế hoạch tốt cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau vốn rất thiết yếu cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần.)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while facilitating faster recovery from physical and mental (23) ________.

rehabilitation

depression

fatigue

impairment

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Xét nghĩa câu: Dinh dưỡng hợp lý cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể đồng thời tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh hơn sau những ­­­­­_______ về thể chất và tinh thần.

" Căn cứ trên nghĩa câu, từ cần điền phải mang nghĩa “mệt mỏi” hoặc “suy yếu”. Ngoài ra, từ cần điền cũng phải đi được với cả hai từ “physical” và “mental”.

A. rehabilitation: sự phục hồi chức năng (sau chấn thương nặng) " Loại vì không phù hợp về nghĩa.

B. depression: sự trầm cảm " Loại vì đây là bệnh / vấn đề tâm lý, không đi với “physical”.

C. fatigue: sự mệt mỏi " Đúng, đi được với cả “physical” và “mental”.

D. impairment: sự suy giảm chức năng " Loại vì “impairment” mang nghĩa suy giảm chức năng lâu dài, nên không phù hợp với ngữ cảnh “phục hồi nhanh” (faster recovery).

Dịch:

Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while facilitating faster recovery from physical and mental fatigue. (Dinh dưỡng hợp lý cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể đồng thời tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh hơn sau những mệt mỏi về thể chất và tinh thần.)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Furthermore, a diet rich in vitamins and minerals helps protect vital organs and improve skin health. (24) ________, adequate nutrition contributes to emotional well-being.

However

Besides

In addition to

Nonetheless

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. However: Tuy nhiên

B. Besides: Ngoài ra / Bên cạnh đó

C. In addition to + N / V-ing: Bên cạnh cái gì

D. Nonetheless: Tuy nhiên

- Xét nghĩa đoạn: Hơn nữa, một chế độ ăn giàu vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ các cơ quan quan trọng và cải thiện sức khỏe làn da. _________, dinh dưỡng đầy đủ còn góp phần mang lại sức khỏe cảm xúc tốt.

" Hai câu đều trình bày lợi ích của chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, nên ta cần một liên từ mang nghĩa “Ngoài ra”.

" Chọn B

Dịch:

Besides, adequate nutrition contributes to emotional well-being. (Ngoài ra, dinh dưỡng đầy đủ còn góp phần mang lại sức khỏe cảm xúc tốt.)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It delivers sustained energy, strengthens immunity, promotes efficient digestion, and (25) ________ numerous medical conditions.

wards off

brings on

comes down with

passes on

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. wards off: ngăn chặn / đẩy lùi

B. brings on: gây ra

C. comes down with: mắc bệnh

D. passes on: truyền lại

- Xét nghĩa câu: Nó mang lại nguồn năng lượng bền bỉ, tăng cường khả năng miễn dịch, thúc đẩy tiêu hóa hiệu quả và _______ nhiều tình trạng bệnh lý.

" Chọn A, các phương án không phù hợp về nghĩa.

Lưu ý cụm từ: ward off diseases / illness: ngăn ngừa bệnh tật

Dịch:

It delivers sustained energy, strengthens immunity, promotes efficient digestion, and wards off numerous medical conditions. (Nó mang lại nguồn năng lượng bền bỉ, tăng cường khả năng miễn dịch, thúc đẩy tiêu hóa hiệu quả và đẩy lùi nhiều tình trạng bệnh lý.)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

In the modern world, many young people often struggle to maintain healthy eating habits because the fast-paced lifestyle leaves little room for meal preparation. While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is imperative for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. A well-planned diet provides various nutrients that are vital for both physical and mental well-being.

 

 

 One of the primary advantages of healthy eating is stable energy levels. By consuming complex carbohydrates and proteins, individuals can avoid energy crashes and stay focused throughout the day. Proper nutrition also supports the immune system, strengthening the body’s natural defenses while facilitating faster recovery from physical and mental fatigue.

 

 Furthermore, a diet rich in vitamins and minerals helps protect vital organs and improve skin health. Besides, adequate nutrition contributes to emotional well-being. Consuming enough water and fiber aids digestion and ensures that the body can efficiently process the food we eat.

 In summary, what we eat significantly impacts our quality of life. It delivers sustained energy, strengthens immunity, promotes efficient digestion, and wards off numerous medical conditions. Choosing nutritious meals every day is a vital step toward a more vibrant and energetic life.

 

Trong thế giới hiện đại, nhiều người trẻ thường gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh bởi vì lối sống nhịp độ nhanh khiến họ có ít thời gian cho việc chuẩn bị bữa ăn. Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là vô cùng quan trọng để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính. Một chế độ ăn uống được lên kế hoạch tốt cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau vốn rất thiết yếu cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần.

 Một trong những ưu điểm chính của việc ăn uống lành mạnh là mức năng lượng ổn định. Bằng cách tiêu thụ carbohydrate phức hợp và protein, các cá nhân có thể tránh được tình trạng sụt giảm năng lượng và giữ tập trung suốt cả ngày. Dinh dưỡng hợp lý cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể đồng thời tạo điều kiện cho sự phục hồi nhanh hơn sau những mệt mỏi về thể chất và tinh thần.

 Hơn nữa, một chế độ ăn giàu vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ các cơ quan quan trọng và cải thiện sức khỏe làn da. Ngoài ra, dinh dưỡng đầy đủ còn góp phần mang lại sức khỏe cảm xúc tốt. Tiêu thụ đủ nước và chất xơ hỗ trợ tiêu hóa và đảm bảo cơ thể có thể xử lý hiệu quả thực phẩm chúng ta ăn.

 Tóm lại, những gì chúng ta ăn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Nó mang lại nguồn năng lượng bền bỉ, tăng cường khả năng miễn dịch, thúc đẩy tiêu hóa hiệu quả và đẩy lùi nhiều tình trạng bệnh lý. Chọn những bữa ăn bổ dưỡng mỗi ngày là một bước quan trọng hướng tới một cuộc sống sôi động và tràn đầy năng lượng hơn.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the questions from 26 to 30.

          As the effects of climate change become more severe, maintaining a sustainable environment has become essential for the future of society. To address this issue, countries around the world are increasingly turning to green energy, with solar and wind power playing central roles in this transition.

          Solar energy is highly efficient and produces zero emissions, helping to greatly reduce our carbon footprint. In addition, solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years. However, solar energy production depends heavily on sunlight, meaning its effectiveness is influenced by the time of day and weather conditions. This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical.

          Wind power, in contrast, generates electricity by converting wind energy through large turbines. Although it also produces no greenhouse gas emissions, it is less practical for individual use due to the need for regular turbine maintenance. Nevertheless, wind farms can operate on a large scale and generate power continuously, regardless of the time of day. Therefore, with increased investment, wind energy could become a reliable source of electricity for cities and even entire regions.

          Both solar and wind energy play an important role in protecting the environment by reducing dependence on fossil fuels, lowering pollution levels, and slowing the pace of climate change. Furthermore, the adoption of renewable energy supports sustainable development by creating new job opportunities within the green energy industry.

          At present, one of the main obstacles to widespread adoption of green energy is the high cost of installation and infrastructure. However, the advantages clearly outweigh the disadvantages. If we aim to tackle climate change and build a more sustainable future, renewable energy will undoubtedly be a crucial solution.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, what is TRUE about solar panels?

They provide a consistent energy supply regardless of weather changes.

They are suitable for home use due to their low maintenance needs.

Solar panels are mainly designed for large-scale industrial use rather than private homes.

They produce a considerable amount of greenhouse gas emissions during operation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

According to paragraph 2, what is TRUE about solar panels? (Theo đoạn 2, điều gì là ĐÚNG về các tấm pin mặt trời?)

A. They provide a consistent energy supply regardless of weather changes. (Chúng cung cấp nguồn năng lượng ổn định bất kể sự thay đổi thời tiết.)

" Sai, dựa trên thông tin “solar energy production depends heavily on sunlight, meaning its effectiveness is influenced by the time of day and weather conditions” (việc sản xuất năng lượng mặt trời phụ thuộc nặng nề vào ánh sáng mặt trời, nghĩa là hiệu quả của nó bị ảnh hưởng bởi thời gian trong ngày và điều kiện thời tiết.)

B. They are suitable for home use due to their low maintenance needs. (Chúng phù hợp để sử dụng tại nhà do nhu cầu bảo trì thấp.)

" Đúng, dựa trên thông tin “solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years” (các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm.)

C. Solar panels are mainly designed for large-scale industrial use rather than private homes. (Các tấm pin mặt trời chủ yếu được thiết kế cho mục đích công nghiệp quy mô lớn thay vì các hộ gia đình tư nhân.)

" Sai, dựa trên thông tin “solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years” (các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm.)

D. They produce a considerable amount of greenhouse gas emissions during operation. (Chúng tạo ra một lượng đáng kể khí thải nhà kính trong quá trình vận hành.)

" Sai, dựa trên thông tin “Solar energy is highly efficient and produces zero emissions” (Năng lượng mặt trời có hiệu quả cao và tạo ra không phát thải).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about?

In tackling climate change, the increasing reliance on renewable energy has become fundamental to the energy transition, with solar and wind power as the most effective solutions.

Given the challenges of climate change, the shift toward energy sources – particularly solar and wind power – ensures a more sustainable future.

The limitations of solar and wind energy production in the transition toward a sustainable future.

The response to climate change emphasizes both the vital role of energy transition and the strong dedication to achieving it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

What is the passage mainly about? (Nội dung chính của đoạn văn là gì?)

A. In tackling climate change, the increasing reliance on renewable energy has become fundamental to the energy transition, with solar and wind power as the most effective solutions. (Trong việc giải quyết biến đổi khí hậu, sự phụ thuộc ngày càng tăng vào năng lượng tái tạo đã trở thành nền tảng cho quá trình chuyển đổi năng lượng, với năng lượng mặt trời và gió là những giải pháp hiệu quả nhất.)

" Sai vì bài không khẳng định đây là hai năng lượng hiệu quả nhất. 

B. Given the challenges of climate change, the shift toward energy sources – particularly solar and wind power – ensures a more sustainable future. (Trước những thách thức của biến đổi khí hậu, sự chuyển dịch sang các nguồn năng lượng – đặc biệt là năng lượng mặt trời và gió – đảm bảo một tương lai bền vững hơn.)

" Đúng. Dựa trên thông tin tóm lược toàn bài: Bài viết bắt đầu bằng việc duy trì môi trường bền vững là thiết yếu, phân tích hai nguồn năng lượng chính, và kết luận rằng năng lượng tái tạo là giải pháp then chốt cho một tương lai bền vững.

C. The limitations of solar and wind energy production in the transition toward a sustainable future. (Những hạn chế của việc sản xuất năng lượng mặt trời và gió trong quá trình chuyển đổi sang một tương lai bền vững.)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một khía cạnh phụ được nhắc đến để so sánh, không phải nội dung chính của cả bài.

D. The response to climate change emphasizes both the vital role of energy transition and the strong dedication to achieving it. (Phản ứng đối với biến đổi khí hậu nhấn mạnh cả vai trò quan trọng của chuyển đổi năng lượng và sự tận tâm mạnh mẽ để đạt được nó.)

" Sai. Phương án này quá rộng và mang tính cảm xúc (“strong dedication”), trong khi bài đọc tập trung phân tích kỹ thuật và lợi ích thực tế của năng lượng mặt trời và gió.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the last paragraph of the text?

There exists sufficient infrastructure for renewable energy at present.

The expenses associated with green energy are continuing to increase over time.

The disadvantages of renewable energy are greater than its long-term benefits.

The high initial cost is the main barrier preventing the widespread use of green energy.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What can be inferred from the last paragraph of the text? (Có thể suy luận được điều gì từ đoạn cuối của văn bản?)

A. There exists sufficient infrastructure for renewable energy at present. (Hiện nay đã có đủ cơ sở hạ tầng cho năng lượng tái tạo.)

" Sai. Dựa trên thông tin “one of the main obstacles... is the high cost of installation and infrastructure” (một trong những trở ngại chính... là chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng cao), điều này ngụ ý cơ sở hạ tầng hiện chưa đủ.

B. The expenses associated with green energy are continuing to increase over time. (Các chi phí liên quan đến năng lượng xanh đang tiếp tục tăng theo thời gian.)

" Sai. Đoạn văn không đề cập đến thông tin này; nó chỉ nêu rằng chi phí lắp đặt hiện tại đang ở mức cao.

C. The disadvantages of renewable energy are greater than its long-term benefits. (Nhược điểm của năng lượng tái tạo lớn hơn lợi ích lâu dài của nó.)

" Sai. dựa trên thông tin “the advantages clearly outweigh the disadvantages” (các ưu điểm rõ ràng là vượt trội hơn so với các nhược điểm).

D. The high initial cost is the main barrier preventing the widespread use of green energy. (Chi phí ban đầu cao là rào cản chính ngăn cản việc sử dụng rộng rãi năng lượng xanh.)

" Đúng, dựa trên thông tin “one of the main obstacles to widespread adoption of green energy is the high cost of installation and infrastructure” (một trong những trở ngại chính đối với việc áp dụng rộng rãi năng lượng xanh là chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng cao).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the purpose of mentioning that wind farms can generate electricity continuously regardless of the time of day?

To highlight an advantage of wind power over solar energy

To explain why wind power is expensive to maintain

To encourage more investment into wind energy infrastructure

To emphasize that its benefits far outweigh its drawbacks

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What is the purpose of mentioning that wind farms can generate electricity continuously regardless of the time of day? (Mục đích của việc đề cập rằng các trang trại gió có thể tạo ra điện liên tục bất kể thời gian trong ngày là gì?)

A. To highlight an advantage of wind power over solar energy (Để làm nổi bật một ưu điểm của năng lượng gió so với năng lượng mặt trời)

" Đúng. Đoạn trước đó nêu nhược điểm của năng lượng mặt trời là “depends heavily on sunlight... influenced by the time of day” (phụ thuộc nhiều vào ánh sang mặttrời... ảnh hưởng bởi thời gian trong ngày), và bắt đầu đoạn ba, ta thấy dùng liên từ tương phản “in contrast”. Như vậy, việc nêu năng lượng gió hoạt động “regardless of the time of day” nhằm tạo sự đối lập và chỉ ra điểm mạnh riêng của năng lượng gió so với năng lượng mặt trời.

B. To explain why wind power is expensive to maintain. (Để giải thích tại sao năng lượng gió lại đắt đỏ để bảo trì.)

" Sai, vì câu “Nevertheless, wind farms can operate on a large scale and generate power continuously, regardless of the time of day” đang nêu một lợi ích, nên mục đích của nó không thể mang tính tiêu cực như phương án B đưa ra.

C. To encourage more investment into wind energy infrastructure. (Để khuyến khích đầu tư thêm vào cơ sở hạ tầng năng lượng gió.)

" Sai. Thông tin “with increased investment, wind energy could become a reliable source of electricity for cities and even entire regions” (Nếu được đầu tư nhiều hơn, năng lượng gió có thể trở thành một nguồn điện đáng tin cậy cho các thành phố và thậm chí cả những khu vực rộng lớn) chủ yếu là phân tích tiềm năng của năng lượng gió, hơn là mang tính chất kêu gọi đầu tư thêm.

D. To emphasize that its benefits far outweigh its drawbacks. (Để nhấn mạnh rằng lợi ích của nó vượt xa những hạn chế.)

" Sai. Ý này mang tính kết luận chung cho cả bài, không phải mục đích riêng biệt của chi tiết về thời gian hoạt động trong ngày.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why is wind power considered more suitable for large-scale use rather than individual households according to the passage?

Because wind turbines need maintaining frequently.

Because wind energy requires spacious areas to install turbine.

Because wind power cannot generate electricity continuously.

Because wind turbines are not practical in urban areas.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Why is wind power considered more suitable for large-scale use rather than individual households according to the passage? (Tại sao năng lượng gió được coi là phù hợp hơn cho việc sử dụng quy mô lớn thay vì các hộ gia đình cá nhân theo đoạn văn?)

A. Because wind turbines need maintaining frequently. (Vì các tua-bin gió cần được bảo trì thường xuyên.)

B. Because wind energy requires spacious areas to install turbine. (Vì năng lượng gió đòi hỏi diện tích rộng rãi để lắp đặt tua-bin.)

C. Because wind power cannot generate electricity continuously. (Vì năng lượng gió không thể tạo ra điện liên tục.)

D. Because wind turbines are not practical in urban areas. (Vì các tua-bin gió không thực tế ở các khu vực đô thị.)

- Ta có thông tin “Although it also produces no greenhouse gas emissions, it is less practical for individual use due to the need for regular turbine maintenance” (Mặc dù nó cũng không tạo ra khí thải nhà kính, nhưng nó kém thực tế hơn đối với việc sử dụng cá nhân do cần phải bảo trì tuabin thường xuyên).

" Chọn A

 

Dịch bài đọc:

      Khi các tác động của biến đổi khí hậu trở nên nghiêm trọng hơn, việc duy trì một môi trường bền vững đã trở nên thiết yếu đối với tương lai của xã hội. Để giải quyết vấn đề này, các quốc gia trên thế giới đang ngày càng chuyển sang sử dụng năng lượng xanh, trong đó năng lượng mặt trời và năng lượng gió đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển đổi này.

      Năng lượng mặt trời có hiệu suất cao và không tạo ra khí thải, giúp giảm đáng kể dấu chân carbon của chúng ta. Ngoài ra, các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm. Tuy nhiên, việc sản xuất năng lượng mặt trời phụ thuộc nặng nề vào ánh sáng mặt trời, nghĩa là hiệu quả của nó bị ảnh hưởng bởi thời gian trong ngày và điều kiện thời tiết. Điều này có nghĩa là các tấm pin mặt trời thường ít hữu dụng hơn nếu chúng được lắp đặt ở những nơi mà thời tiết nắng không phổ biến.

      Ngược lại, điện gió tạo ra điện bằng cách chuyển đổi năng lượng gió thông qua các tua-bin lớn. Mặc dù nó cũng không tạo ra khí thải nhà kính, nhưng nó ít thực tế hơn cho việc sử dụng cá nhân do nhu cầu bảo trì tua-bin thường xuyên. Tuy nhiên, các trang trại gió có thể hoạt động trên quy mô lớn và tạo ra năng lượng liên tục, bất kể thời gian trong ngày. Do đó, với sự đầu tư gia tăng, năng lượng gió có thể trở thành nguồn điện đáng tin cậy cho các thành phố và thậm chí cho cả các vùng.

      Cả năng lượng mặt trời và năng lượng gió đều đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, hạ thấp mức độ ô nhiễm và làm chậm tốc độ biến đổi khí hậu. Hơn nữa, việc áp dụng năng lượng tái tạo hỗ trợ sự phát triển bền vững bằng cách tạo ra các cơ hội việc làm mới trong ngành năng lượng xanh.

      Hiện nay, một trong những trở ngại chính đối với việc áp dụng rộng rãi năng lượng xanh là chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng cao. Tuy nhiên, các ưu điểm rõ ràng là vượt trội hơn so với các nhược điểm. Nếu chúng ta hướng tới việc giải quyết biến đổi khí hậu và xây dựng một tương lai bền vững hơn, thì năng lượng tái tạo chắc chắn sẽ là một giải pháp then chốt.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.